Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

Tiểu luận giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra nội bộ trường học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.17 KB, 24 trang )

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1 Lý do khách quan
Tại đại hội Đảng toàn quốc lần VIII và IX Đảng ta đều xác định và nhấn
mạnh:
“ Giáo dục là quốc sách hàng đầu là một trong những động lực quan
trọng tạo sự chuyển biến toàn diện trong phát triển giáo dục và đào tạo”
Xuất phát từ quan điểm chỉ đạo của Đảng về giáo dục - đào tạo, thực
hiện chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, ngành giáo dục đang tích cực
từng bước đổi mới nội dung chương trình đổi mới phương pháp dạy học, đổi
mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác quản lý giáo dục, công tác kiểm
tra nội bộ trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo qua quá
trình hình thành nhân cách công dân. Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ
trường học là thực hiện chức năng quản lý giáo dục, chức năng thiết yếu của
các cơ quan quản lý giáo dục, là công cụ sắc bén góp phần tăng cường hiệu
lực và hiệu quả giáo dục. Tại hội nghị thanh tra Miền Bắc ngày 19/4/1957
Bác Hồ đã nói:
“ Thanh tra là tai mắt của trên, là người bạn của dưới”
Thanh tra, kiểm tra giáo dục là sự nghiệp của cán bộ lãnh đạo giáo dục:
Lãnh đạo cần phải kiểm tra, thanh tra thường xuyên:
“ Không coi trọng kiểm tra nội bộ trường học tức là tự tước mất vũ khí
cần thiết của người lãnh đạo”
(Phạm Văn Đồng)
Cũng trong nghị quyết TW II khoá VIII đã nêu những giải pháp phát
triển giáo dục cùng với việc cải tiến các vấn đề về công tác thanh tra,kiểm tra
nội bộ trường học được nêu “Hoàn thiện hệ thống thanh tra giáo dục, tăng
cường cán bộ thanh tra, tập trung vào thanh tra kiểm tra chuyên môn.”
Nhà trường Tiểu học Hồng Thái Đông nằm trong hệ thống giáo dục của
Phòng giáo dục và đào tạo Đông Triều và hệ thống giáo dục công lập của nhà
1



nước vì thế phải tuôn thủ các văn bản pháp quy, quy chế, quyết định về tổ
chức hoạt động của hệ thống thanh tra kiểm tra các cấp.
1.2 Lý do chủ quan
Trong những năm gần đây, do nhận thức và xác định rõ vai trò công tác
thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học nên trường Tiểu học Hồng Thái Đông đã
chú trọng đổi mới công tác kiểm tra nội bộ trường học từ khâu xây dựng kế
hoạch đến thực hiện kế hoạch.
Mặc dù là một trường còn nhiều khó khăn vì đây là xã miền núi điều
kiện kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn, BGH mới được bổ nhiệm nên
gặp không ít những khó khăn trong điều hành và thực hiện mục tiêu giáo dục.
Tuy vậy một số năm gần đây do làm tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học
nên nhà trường đã thu được một số thành công nhất định.
Xuất phát từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan trên tôi mạnh
dạn lựa chọn đề tài nghiên cứu là:
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm tra nội bộ trường học ở
trường Tiểu học Hồng Thái Đông – Đông Triều – Quảng Ninh
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm tra nội bộ
trường học trường Tiểu học Hồng Thái Đông giúp công tác quản lý trường
học hoạt động đúng mục đích.
3. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra hoạt động nội bộ
trường học, đối tượng chính là giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại nhà
trường trong những năm gần đây.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là nghiên cứu các văn bản hướng dẫn
về nghiệp vụ thanh tra kiểm tra nội bộ trường học của Bộ GD& ĐT và Sở
GD&ĐT. Ngoài ra qua phương pháp phân tích - tổng hợp - điều tra - quan sát
- và tổng hợp kinh nghiệm trong công tác thanh tra kiểm tra nội bộ trường học
trong 2 năm trở lại đây

2


PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
Theo quan điểm của Đảng và nhà nước về quản lý giáo dục mang tính
chính trị cao và nó luôn gắm liền với đường lối, chính sách của Đảng, phục vụ
cho mục tiêu giáo dục mà Đảng ta đã đạt ra. Thanh tra là một chức năng thiết
yếu của quản lý giáo dục trong chu trình quản lý giáo dục không thể thiếu
khâu thanh tra, kiểm tra. Bởi vì thanh tra giáo dục, kiểm tra nội bộ trường học
nhằm đảm bảo tính pháp chế, tăng cường kỷ luật trong quản lý giáo dục do đó
nó mang tính chất pháp quyền, nó luôn luôn được đặt dưới đường lối chính
sách của Đảng và Nhà nước nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục, đào tạo.
Thanh tra, kiểm tra có tính chất Nhà nước của cơ quan quản lý cấp trên đối
với cấp dưới. Do tổ chức thanh kiểm tra thực hiện nhằm phát huy nhân tố tích
cực phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm góp phần thúc đẩy cơ quan hoàn
thành thực hiện đúng kế hoạch đã đặt ra. Đồng thời hoàn thiện cơ chế quản lý
tăng cường tính pháp chế XHCN bảo vệ lợi ích Nhà nước, các quyền lợi, lợi
ích hợp pháp của cơ quan. Kiểm tra nội bộ trường học là công tác kiểm tra
chuyên ngành vừa bộc lộ quyền lực Nhà nước, vừa đảm bảo dân chủ, kỷ
cương trong hoạt động giáo dục và đào tạo.
Vì vậy công tác thanh kiểm tra nói chung và công tác kiểm tra nội bộ
trường học nói riêng có một vai trò rất quan trọng trong những tác động của
xã hội và chất lượng giáo dục. Sinh thời Hồ Chí Minh đã viết: “Có kiểm tra
mới huy động được tinh thần tích cực và lực lượng to tát của cá nhân, mới
biết rõ năng lực và khuyết điểm của cán bộ, mới sửa chữa và giúp đỡ kịp
thời”.
2.Cơ sở pháp lý
Thanh tra giáo dục là thanh tra chuyên ngành thực hiện quyền thanh tra
Nhà nước về giáo dục và đào tạo. Vừa bộc lộ quyền lực Nhà nước, vừa đảm

bảo tính dân chủ, kỷ cương trong hoạt động giáo dục có tính chất hành chính,
pháp chế - Nhà nước.
Tổ chức thanh tra giáo dục do pháp luật quy định, cấp trên bổ nhiệm và
hoạt động theo luật định.
3


Hoạt động thanh tra giáo dục gồm: Thanh tra Bộ GD-ĐT, thanh tra Sở,
Thanh tra phòng, Ban giám hiệu kiểm tra nội bộ trường học. Hành lang pháp
lý của thanh tra giáo dục là các văn bản luật và pháp quy cơ sở pháp lý của
thanh tra phòng GD - ĐT là nghị định số 101/2002/NĐ - CP ngày 10/12/2002
về tổ chức hoạt động của Thanh tra GD.
Luật giáo dục
Luật thanh tra.
Nghị định số 73/1999/ CĐ - CP ngày 19/8/1999 về chính sách khó khăn
xã hội hoá đối với các mặt hoạt động trong lĩnh vực GD - ĐT, y tế, văn hoá,
thể thao.
Nghị định số 43/2000/NĐ - CP ngày 30/8/2000 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điểm của luật giáo dục.
Thông tư số 18/2000/TT - BTC ngày 01/3/2000 hướng dẫn một số điều
của nghị định số 73/1999/ CĐ - CP ngày 19/8/1999 của chính phủ về chế độ
tài chính khuyến khích đối với cơ sở ngoài công lập trong lĩnh vực GD - ĐT,
y tế, văn hoá, thể thao.
Điều lệ Trường Tiểu học Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TTBGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định số 04/2000/QĐ - BGD & ĐT ngày 01/3/2000 về việc ban
hành quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường của Bộ trưởng bộ GD ĐT.
Thông tư số 07/2004/TT-BGD&ĐT ngày 30/3/2004 về việc hướng dẫn
thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo
viên phổ thông của Bộ trưởng bộ GD - ĐT.
Hướng dẫn số 106 nàgy 31/3/2004 về thanh tra toàn diện trường phổ

thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông của Bộ trưởng
bộ GD-ĐT.
Chỉ thị năm học của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.
3. Thực trạng về công tác kiểm tra nội bộ Trường Tiểu học Hồng Thái
Đông trong những năm gần đây.
Một số kết quả đã đạt được trong vấn đề thanh tra, kiểm tra hoạt động sư
phạm của giáo viên Trường Tiểu học Hồng Thái Đông.
4


Xã Hồng Thái Đông là một xã thuần nông, điều kiện kinh tế còn gặp rất
nhiều khó khăn nên công tác giáo dục còn chưa thuận lợi.
Tuy vậy nhiều năm qua trường Tiểu học Hồng Thái Đông đã chú trọng
đến công tác kiểm tra nội bộ trường học. Bằng giải pháp xây dựng một mạng
lưới cộng tác viên giúp BGH trong công tác kiểm tra hoạt động sư phạm của
giáo viên. Mỗi tổ chuyên môn lấy 2 đồng chí: Tổ trưởng chuyên môn và tổ
phó chuyên môn có kinh nghiệm và chuyên môn vững, từ đó xây dựng được
lòng tin vào đội ngũ thanh kiểm tra trong trường học của giáo viên.
Sự nghiệp GD-ĐT những năm gần đây đã có những bước phát triển
nhanh và vững chắc. Quy mô trường lớp không ngừng được mở rộng, được
nâng cấp xây dựng khang trang.
Năm 2013-2014 Trường có 21 lớp tổng số : 520 học sinh
Năm học 2014 -2015 trường có 21 lớp tổng số : 552 học sinh
Về cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập được
quan tâm và không ngừng đầu tư, xây dựng cho đến nay nhà trường không
còn lớp không chưa đạt yêu cầu về cơ sở vật chất. Mục tiêu phấn đấu của nhà
trường trong năm 3 năm tiếp theo là xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức
độ 2.
Bảng thống kê tình hình đội ngũ
Sốlượng, chất

lượng đội ngũ
Năm học
2013-2014
2014-2015

Tổng số
cán bộ,
giáo
viên
41
40

Cán
bộ
quản

trường
2
3

Đảng
viên
18
21

Đại học

8
6


Cao
đẳng
28
28

Trung
cấp
1
1

Từ những vấn đề trên nhà trường đã xây dựng chương trình kế hoạch
kiểm tra nội bộ trường học như sau:
Xây dựng kế hoạch kiểm tra một cách chi tiết, khoa học có tính khả thi
ngay từ đầu năm học đã có kế hoạch kiểm tra toàn diện giáo viên theo lịch cụ
thể của từng tháng, xây dựng chuyên đề thanh tra, kiểm tra toàn diện kế hoạch
5


kiểm tra chuyên đề giáo viên công khai trong năm học để giáo viên chủ động
trong công tác thanh tra kiểm tra. BGH xây dựng quy chế đánh giá rõ ràng chi
tiết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và có sự vận dụng
linh hoạt điều chỉnh cho phù hợp với nhà trường.
Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra cho đội ngũ cộng
tác viên, cử các đồng chí giáo viên đó đi học tập hoặc tập huấn công tác thanh
tra, kiểm tra do cấp trên tổ chức.
- Đầu tư đến chất lượng đội ngũ cộng tác viên bằng cách tuyển chọn
những giáo viên vững vàng về chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm trong
công tác.
- Thực hiện tốt chế độ báo cáo và rút kinh nghiệm cho giáo viên trong
các đợt kiểm tra toàn diện hoặc kiểm tra chuyên đề để giáo viên nhận rõ ưu

điểm và hạn chế cần khắc phục cho những năm sau.
- Thực hiện tốt công tác tư vấn thúc đẩy cho giáo viên trong nhà trường
phát hiện sớm những thiếu xót và sai phạm của đối tượng kiểm tra.
- Kiến nghị và tham mưu kịp thời đúng đắn với các cấp quản lý về những
thiếu xót, sai lệch trong việc thực hiện các hoạt động chuyên môn quản lý
hoặc những vấn đề nảy sinh giúp các cấp quản lý nắm bắt được những thông
tin và tự điều chỉnh kế hoạch một cách cụ thể và có tính khả thi.
-Trong những năm gần đây trường Tiểu học Hồng Thái Đông đã coi
trọng công tác kiểm tra toàn diện giáo viên, kiểm tra chuyên đề giáo viên.
Duy trì kỷ cương nề nếp dạy học, hạn chế đến mức tối thiểu giáo viên vi
phạm quy chế chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng sư phạm và chất
lượng giáo dục trong toàn trường, hoàn thành tốt kế hoạch đổi mới phương
pháp giảng dạy, đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
Kết quả kiểm tra toàn diện và kiểm tra chuyên đề giáo viên trong hai
năm học 2013 -2014, 2014-2015

6


Tổng
Tổng
Năm học

số
lớp

2013-2014
2014-2015

21

21

Kiểm tra toàn diện

Tổng số giáo
số giáo
viên
34
33

viên
KTTD, Tốt
KTCĐ
34
33

12
18

Khá
20
15

ĐY
C
2
0

Kiểm tra chuyên
đề

Tốt
19
23

Khá ĐYC
13
10

- Có những kết quả trên là do phòng giáo dục - đào tạo đã quan tâm coi
trọng công tác thanh tra, nhà trường quan tâm coi trọng công tác kiểm tra nội
bộ trường học. Mặt khác những năm gần đây Đảng, nhà nước và Sở giáo dục
GD&ĐT và PGD&ĐT thực sự coi trọng công tác thanh tra là một nhiệm vụ
quan trọng vì thế hàng năm kế hoạch thanh kiểm tra của nhà trường được
đồng chí hiệu trưởng chỉ đạo chặt chẽ nên đã thu được nhiều kết quả như đã
trình bày ở trên.
+ Một số tồn tại trong công tác kiểm tra nội bộ trường Tiểu học Hồng
Thái Đông – Đông Triều – Quảng Ninh
Nhận thức của một số giáo viên còn hạn chế, họ chỉ coi trọng giờ dạy
mà bỏ qua rất nhiều công tác khác, cán bộ cộng tác viên kiểm tra chỉ coi trọng
dự giờ thăm lớp chưa chú ý đến chất lượng tư vấn thúc đẩy sau kiểm tra toàn
diện.
Kết quả đánh giá vẫn còn nặng về hình thức động viên khích lệ, đánh giá
chưa chính xác, chưa thật sự có biện pháp tư vấn thúc đẩy hoạt động sư phạm
giúp người quản lý có thông tin chính xác, kịp thời có những quyết định kế
hoạch biện pháp xử lý đúng đắn.
Việc xây dựng kế hoạch cho công tác kiểm tra nội bộ trường học đã có
nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của nghành trong chiến lược phát triển
giáo dục và đổi mới phương pháp giáo dục.
Đội ngũ cộng tác viên cơ sở đã có nhưng vẫn chưa còn ít, chủ yếu là
kiêm nhiệm, số giờ thực dạy trên lớp còn nhiều nên các đồng chí đó cũng

7

2
0


chưa thấy hết được vai trò, tầm quan trọng của công tác thanh tra. Hệ thống
cộng tác viên kiểm tra còn thiếu đồng bộ mới chỉ chú trọng được các môn học
nhiều giờ, số môn học ít giờ chưa được quan tâm đúng mức. Kế hoạch kiểm
tra toàn diện, hoặc kiểm tra chuyên đề đều báo trước một tuần, thời gian kiểm
tra lại ngắn những đồng chí giáo viên được kiểm tra toàn diện cũng chỉ kiểm
tra hồ sơ của giáo viên và dự hai tiết học trên lớp những tiết học đó đa phần
do giáo viên lựa chọn. Vì thế giáo viên đã biết trước nên việc kiểm tra ít nhiều
cũng chưa được khách quan, trung thực. Hoạt động sư phạm phong trào của
lớp của giáo viên được đẩy mạnh trong giai đoạn kiểm tra xong lại lắng
xuống sự sôi nổi trong phong trào dạy và học chưa được diễn ra thường xuyên
để trở thành hoạt động chung của nhà trường.
Cán bộ quản lý trong trường học vẫn còn đồng chí chưa được tập huấn
về nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra. Việc kiểm tra nội bộ trường học bị coi nhẹ
hoặc còn lúng túng trong việc kiểm tra hoặc thanh tra hoạt động sư phạm của
giáo viên. Một số đồng chí cộng tác viên còn ngại va chạm, chưa hiểu đúng vị
trí chức năng của mình. Kiểm tra chuyên đề còn ít, chủ yếu là kiểm tra định
kỳ theo lịch cụ thể từ đầu năm học việc kiểm tra đột xuất giáo viên ít được
thực hiện. Những giáo viên vi phạm nhà trường đã sử lý nghiêm công khai
hình thức kỷ luật trong hội đồng sư phạm nhà trường vì thế hạn chế được giáo
viên vi phạm kỷ luật, làm gương cho giáo viên khác và cũng gây được lòng
tin trong tập thể giáo viên. Nhưng đôi lúc do yếu tố khách quan và chủ quan
một số đối tượng vẫn lợi dụng được những kẻ hở để vi phạm kỷ luật.
Trong những năm gần đây, mặc dù đội ngũ cộng tác viên thanh tra của
ngành, đội ngũ cộng tác viên cơ sở trường học không ngừng được tăng cường

cả về số lượng và chất lượng. Tuy thế ở một số bộ môn năng khiếu như: Hát
nhạc, Mĩ thuật, Thể dục còn thiếu mặt khác cộng tác viên nếu có của các môn
năng khiếu trên cũng chưa đảm bảo yêu cầu của công tác thanh tra. Một số
giáo viên tuổi đời đã cao trình độ chuyên môn hạn chế rất khó phân công

8


chuyên môn vì thế cũng làm ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác kiểm tra
nội bộ trường học và hoạt động sư phạm của giáo viên.
4. Một số vấn đề đặt ra trong công tác kiểm tra nội bộ trường học của
trường Tiểu học Hồng Thái Đông
Dựa trên cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý qua phân tích thực trạng tôi nhận
thấy có các vấn đề đặt ra để giải quyết như sau:
+ Tăng cường nâng cao nhận thức cho các cấp quản lý giáo dục về công
tác thanh kiểm tra.
+ Xây dựng lực lượng cộng tác viên cơ sở đảm bảo số lượng và chất
lượng.
+ Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh kiểm tra.
+ Xây dựng kế hoạch và triển khai kế hoạch theo tháng, kỳ, năm có cả kế
hoạch kiểm tra đột xuất giáo viên.
+ Tăng cường phương tiện, các điều kiện làm việc cho đội ngũ cộng tác
viên cơ sở nghiên cứu hỗ trợ chế độ cho đội ngũ cộng tác viên để họ có trách
nhiệm hơn trong hoạt động.
+ Hoàn thiện các phương pháp và nhiệm vụ thanh kiểm tra.
+ Xử lý kết quả sau quá trình kiểm tra để thúc đẩy chất lượng đội ngũ
giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, đáp ứng thực sự yêu
cầu đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp.
Tất cả những vấn đề này sẽ được giải quyết ở phần sau.
5. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ

trường học trường Tiểu học Hồng Thái Đông
5.1. Biện pháp 1: Tăng cường nhận thức về hoạt động kiểm tra nội bộ
trường học của người quản lí.
* Nội dung của biện pháp.
- Mỗi cán bộ quản lý cần nhận thức sâu sắc được: KTNBTH là một
trong những chức năng quản lý của người hiệu trưởng, nhằm kiểm tra, theo
9


dõi, xem sét, đánh giá các hoạt động sư phạm trong phạm vi nội bộ một nhà
trường, xác định kết quả giáo dục có phù hợp với mục tiêu, kế hoạch, nội
dung quy chế đã đề ra hay không?
* Cách thức thực hiện.
- KTNBTH là đánh giá toàn bộ các hoạt động dạy và học trong nội bộ
nhà trường, xác định lêch lạc, sơ hở, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý,
đưa nhà trường tiếp cận với mục tiêu giáo dục.
- Hiệu trưởng nhà trường phải là người ra quyết định tổ chức và chỉ đạo
kiểm tra, đánh giá, đưa hoạt động kiểm tra tiến tới hiệu quả cao nhất. Hiệu
trưởng kiểm tra trong nhà trường cũng chính là tự kiểm tra hoạt động quản lý
của chính mình.
* Điều kiện để thực hiện.
- Để làm được điều đó người quản lí cần nắm vững được các vấn đề
sau: Vị trí của hoạt động KTNBTH; chức năng của KTNBTH; nguyên tắc
KTNBTH; đối tượng KTNBTH; các nội dung KTNBTH; các phương pháp
KTNBTH.
Như vậy người hiệu trưởng - người cán bộ quản lý giáo dục cần phải
được thường xuyên bồi dưỡng về nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra trong nội bộ
nhà trường ; phải được tham gia các lớp đào tạo ngắn ngày, dài ngày về công
tác thanh tra, kiểm tra
5.2.Biên pháp 2: Xây dựng kế hoạch quản lý HĐKTNB trường Tiểu học

* Nội dung, cách thức tiến hành của biện pháp xây dựng kế hoạch quản
lý hoạt động KTNB trường Tiểu học bao gồm:
Căn cứ tình hình, nhiệm vụ cụ thể của từng năm học; Căn cứ vào thực
trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên và quy mô phát triển trường, lớp, học sinh của
từng năm học; Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế – xã hội của địa phương
và chất lượng giáo dục của huyện, của toàn ngành, riêng từng khu vực; Căn
cứ vào kế hoạch cụ thể về hoạt động KTNB trường Tiểu học của các nhà
trường trong huyện và kế hoạch quản lý HĐKTNBTH, Căn cúa vào kết quả
10


quản lý HĐKTNBTH của phòng giáo dục ở năm học trước. Trưởng phòng
giáo dục cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, các biện pháp thực hiện; Bước
tiếp theo trưởng phòng giáo dục dự thảo kế hoạch chung của huyện. Dự thảo
kế hoạch này được các chuyên viên, hiệu trưởng các trường Tiểu học nghiên
cứu đóng góp, bổ xung từ góc độ thực tiễn công tác. Trưởng phòng xem xét
để hoàn chỉnh bản kế hoạch trước khi báo cáo xin ý kiến sở GD &ĐT. Sau khi
kế hoạch được sở thống nhất thì các bộ phận thuộc phòng giáo dục, các
trường Tiểu học căn cứ vào kế hoạch chung của phòng giáo dục để hoàn
chỉnh kế hoạch công tác của từng bộ phận cụ thể. Đây là quy trình bắt buộc,
thực hiện nghiêm túc trước khi bước vào thực hiện kế hoạch. Việc xây dựng
kế hoach chung đến xây dựng kế hoạch từng bộ phận và kế hoạch cá nhân tạo
nên một sức mạnh tổng hợp, một phương pháp làm việc khoa học, hiệu quả
của bộ máy để đạt được mục tiêu quản lý chung.
* Các điều kiện để xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động KTNBTH.
- Trưởng phòng giáo dục phải có các tài liệu sau:
-Kế hoạch KTNB trường Tiểu học của hiệu trưởng các trường Tiểu học
trong huyện.
-Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động KTNB
trường Tiểu học và nghiệp vụ quản lý hoạt động KTNB trường Tiểu học.

-Kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho yêu cầu
KTNB trường Tiểu học và quản lý hoạt động KTNB trường Tiểu học
-Kế hoạch thanh tra, kiểm tra đánh giá hoạt động KTNB trường Tiểu
học.
Bên cạnh đó, mỗi chuyên viên căn cứ vào kế hoạch chung xây dựng kế
hoạch công tác cá nhân. Xây dựng kế hoạch cần phân tích, đánh giá sâu sắc
tình hình kế hoạch năm trước, tìm ra nguyên nhân mặt mạnh, mặt yếu và rút
ra bài học kinh nghiệm.
Tóm lại xây dựng kế hoạch là hoạt động quản lý cơ bản trong chương
trình quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý. Để xây dựng kế hoạch và tuân
11


thủ các bước chính đó là xác định nhu cầu của hoạt động KTNB trường Tiểu
học, thiết lập các mục tiêu, xác định phương án, xem phương án nào phù hợp
nhất, tối ưu nhất và quyết định những biện pháp khả thi để thực hiện mục tiêu.
5.3 .Biện pháp 3 :Tổ chức hoạt động kiểm tra nội bộ truờng Tiểu học
* Nội dung và cách thức tiến hành của biện pháp:
+ Quy định các bước kiểm tra chung cho một nội dung:
-Xác định nội dung, mục đích, yêu cầu, đối tượng và hình thức kiểm
tra.
-Lập kế hoạch chương trình kiểm tra cụ thể (xác định đầu việc, ra hạn
thời gian)
-Xây dựng lực lượng kiểm tra
-Tiến hành kiểm tra
-Thu thập tín hiệu phản hồi
-Kết luận, kiến nghị
-Kiểm tra lại (nếu thấy cần)
-Lưu trữ hồ sơ kiểm tra.
+ Quy định kiểm tra toàn diện một giáo viên gồm:

-Dự giờ từ 2 -> 3 tiết với các hình thức ( có báo trước, không báo
trước) sau đó dựa vào phiếu đánh giá xếp loại giờ dạyđể xếp loại, cần chú ý
trình độ nắm vững kiến thức và trình độ vận dụng phương pháp, thảo luận với
giáo viên trước khi xếp loại.
- Theo dõi việc thực hiện quy chế chuyên môn suốt trong năm học ít
nhất kiểm tra đột xuất 3 lần (hồ sơ giảng dạy, chế độ chấm chữa bài; đánh giá
xếp loại học sinh); ngoài ra các quy định của chuyên môn cần có sự theo dõi
cụ thể và ký nhận bằng biên bản.
-Đánh giá kết quả của học sinh (qua khảo sát kiểm tra chung của nhà
trường và hiệu trưởng trực tiếp kiểm tra).
-Kết quả tham gia công tác khác (nếu có) Cần theo dõi hồ sơ việc thực
hiện các nhiệm vụ khác.
12


-Hoàn chỉnh hồ sơ đánh giá xếp loại.
-Xin ý kiến phản hồi của giáo viên
-Lưu trữ hồ sơ.
+ Quy định kiểm tra hoạt động giảng dạy của giáo viên trên lớp gồm:
-Kiểm tra hồ sơ (Kế hoạch, giáo án, phương tiện, thiết bị…)
-Kiểm tra giờ lên lớp (công việc chuẩn bị, giảng bài trên lớp, lĩnh hội
của học sinh).
-Kết luận, ghi biên bản, lưu trữ hồ sơ.
+ Quy định kiểm tra hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn:
Xác định nội dung:
-Kiểm tra việc nhận thức, uy tín, năng lực lãnh đạo của tổ trưởng.
-Kiểm tra hồ sơ (kế hoạch, biên bản họp, chất lượng đánh giá của tổ về
dạy của giáo viên, học của học sinh, thực hiện bồi dưỡng , tự bồi dưỡng, sáng
kiến kinh nghiệm, làm và sử dụng đồ dùng dạy học).
-Kiểm tra nề nếp chuyên môn (soạn bài, chấm bài, dự giờ, giảng mẫu,

sinh hoạt).
-Kiểm tra nề nếp phụ đạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, ngoại khoá, thực
hành.
-Chuẩn bị lực lượng phân công thực hiện từng công việc
-Xác định phương pháp
-Kết luận, ghi biên bản, lưu giữ biên bản.
+ Quy định kiểm tra toàn diện một học sinh.
Xác định nội dung:
-kiểm tra trình độ văn hoá khoa học, kỷ luật của học sinh (ý thức,
phương pháp khả năng tiếp thu, kỹ năng thực hành, kết quả học tập).
-Kiểm tra trình độ giáo dục học sinh về các mặt (đạo đức, lối sống, ý
thức và kỷ luật lao động, ý thức bảo vệ sức khoẻ, vệ sinh, thưởng thức cái
đẹp, nghệ thuật).
-Kiểm tra khả năng tự quản của học sinh trong tự học và sinh hoạt.
13


Xác định phương pháp: Đàm thoại, test , thu thập thông tin.
-Ghi biên bản , kết luận.
+ Quy định kiểm tra toàn diện một lớp học.
Xác định nội dung:
-Kiểm tra hoạt động học tập: thái độ, nề nếp, phương pháp, kết quả học
tập, sự tương trợ nhau, giúp nhau trong nhóm, trong tổ.
-Rèn luyện các mặt giáo dục toàn diện: đạo đức, lối sống, văn nghệ, thể
dục, vệ sinh, ý thức kỷ luật lao động tập thể, quan điểm thẩm mỹ lành mạnh.
-Sinh hoạt tập thể lớp: Sinh hoạt đều đặn có chất lượng và bổ ích, sinh
hoạt đoàn đội có tác dụng đẩy mạnh phong trào học tập và rèn luyện của toàn
lớp, tương trợ giúp nhau trong học tập.
-Xây dựng các tổ, nhóm cá nhân điển hình trong lớp.
-Xác định phương pháp: Sử dụng test, đàm thoại, phỏng vấn…

-Ghi biên bản kết luận thanh tra.
+ Quy định kiểm tra cơ sở vật chất ( CSVC), thiết bị dạy học.
- Kiểm tra CSVC gồm:
- Nhà cửa, lớp học, bàn ghế, bảng …… xác định giá trị sử dụng, tiêu
chuẩn vệ sinh học đường.
- Thư viện, phòng thí nghiệm, phòng truyền thống, phòng hướng
nghiệp, xưởng trường, vườn trường ….. đảm bảo tiêu chuẩn phục vụ dạy học.
- Kiểm tra thiết bị dạy học gồm:
Các đồ dùng dạy học, tài liệu tham khảo.
Các phương tiện kỹ thuật dạy học khác
Các đồ dùng dạy học tự làm của thầy và trò.
Sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học ( sổ theo dõi)
-Kiểm tra bộ hồ sơ theo dõi CSVC và thiết bị dạy học của của cán bộ
chuyên trách hoặc bán chuyên trách cần ghi xác nhận, nhận xét vào hồ sơ.
-Định hướng cách xử lý sau kiểm tra: tuỳ theo kết quả kiểm tra, hiệu
trưởng đưa ra địng hướng cách xử lý sau kiểm tra cho phù hợp để phát huy tốt
14


hiệu quả của việc sử dụng CSVC và thiết bị dạy học trong quá trình nâng cao
chất lượng giáo dục.
+ Qui định kiểm tra tài chính:
-Hiệu trưởng kiểm tra nguồn tài chính trong nhà trường nhằm điều tiết
nguồn ngân sách, sử dụng đúng nguồn vốn, chống tham ô lãng phí, lạm dụng
của công.
-Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra việc thực hiện nguyên tắc tài chính trong trường học.
-Kiểm tra chứng từ thu chi, sổ sách kế toán.
Kiểm ta quỹ két, tiền mặt.
Tuân thủ theo các quy định này là điều kiện để thực hiện tốt việc quản

lý hoạt động KTNBTH.
* Điều kiện để thực hiện :
Người quản lý phải nắm hết các đối tượng phải kiểm tra, lôi cuốn được
nhiều thành viên vào việc kiểm tra, xây dựng lực lượng kiểm tra nhiều thành
phần đảm bảo các nguyên tắc khoa học, dân chủ trong kiểm tra. Thnàh viên
kiểm tra phải là những người thông thạo về chuyên môn nghiệp vụ, giỏi nghề,
tốt về đức, sáng suốt và linh hoạt trong công việc, các thành viên kiểm tra
phải được phân công , phân quyền rõ ràng.
5.4 Biện pháp 4 : Đào tạo, bồi dưỡng CBGV làm công tác KTNB trường
Tiểu học và đội ngũ thanh tra viên của phòng giáo dục để quản lý hoạt
động KTNB trường Tiểu học
*Nội dung và cách thức tiến hành của biện pháp :
-Nghiên cứu kỹ và hiểu hệ thống các văn bản về công tác thanh tra giáo
dục , công tác KTNBTH; các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm
học, các văn bản hướng dẫn thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ
thông (cụ thể là các văn bản hướng dẫn đổi mới sách giáo khoa hàng năm;
Đặc biệt là các hướng dẫn đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa ,

15


phương pháp giảng dạy, thiết bị dạy và học)…để xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng đội ngũ thanh tra viên tiểu học.
- Lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ thanh tra viên và cộng tác viên
thanh tra, đội ngũ làm công tác KTNB trường Tiểu học tham mưu với thủ
trưởng đơn vị và thống nhất lịch bồi dưỡng với các đơn vị có cán bộ thanh tra
để tổ chức thực hiện. Kế hoạch bồi dưỡng phải cụ thể hoá các tiêu chí:
Chương trình, nội dung tập huấn, thời gian, địa điểm và các điều kiện về tài
chính, cơ sở vật chất phục vụ đợt tập huấn.
-Điều tra tìm hiểu đội ngũ thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra đội

ngũ làm công tác KTNB trường Tiểu học để phân loại trình độ, thế mạnh của
từng người để bồi dưỡng chuyên sâu về một số mặt trong công tác thanh tra
KTNB trường Tiểu học cho phù hợp, nhằm phát huy tối đa khả năng của từng
người, tăng hiệu quả các cuộc thanh tra (chi phí thấp nhất để đạt được kết quả
cao nhất).
-Tổ chức tập huấn tập trung, có thực hành đánh giá một số mặt trong
công tác thanh tra chuyên môn, KTNB trường Tiểu học (đánh giá tiết dạy,
đánh giá hồ sơ giáo viên, đánh giá chất lượng học sinh…) Để thống nhất các
tiêu chí trong đánh giá và hiểu sâu hơn các vấn đề mà về mặt lý thuyết, một
cuộc thanh tra chuyên môn đặt ra. Công cụ và phương tiện cần trang bị cho
thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra là các chuẩn mực (quy định) để căn
cứ vào đó mà đánh giá một cách khách quan và chính xác. Các chuẩn mực đó
là:

16


+ Hệ thống luật pháp của Nhà nước về GD &ĐT:
+Hệ thống chế độ chính sách, điều lệ, quy chế, thông tư, chỉ thị của
ngành Giáo dục - đào tạo.
+Mục tiêu, kế hoạch giáo dục đào tạo.
+Nắm vững yêu cầu chương trình của các môn học, yêu cầu của từng
chương, từng bài của từng bộ môn ở các khối lớp, cấp học (được ghi trong
hướng dẫn thực hiện chương trình các môn học).
+Phương pháp dạy học: Nắm vững đặc trưng PPDH các môn, kinh
nghiệm giảng dạy và các thành tựu về phương pháp dạy học mới được khám
phá, công bố trên các tạp chí nghiên cứu của ngành Giáo dục và các tạp chí
khác.
+Chuẩn đánh giá, xếp loại học sinh: Nắm vững các chuẩn đánh giá,xếp
loại (học lực, hạnh kiểm) học sinh được ghi trong thông tư của bộ giáo dục

đào tạo.
+ Chuẩn đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên (thông qua phân tích
sư phạm một bài lên lớp).
Ngoài ra, còn phải đi sâu nghiên cứu tìm hiểu những tiêu chuẩn về
phẩm chất, năng lực, uy tín để đánh giá hiệu trưởng, giáo viên một cách xác
thực.
-Chọn lựa cán bộ, giáo viên tham gia vào ban KTNB trường Tiểu học
bao gồm: Hiệu trưởng là trưởng ban, chủ tịch công đoàn là phó trưởng ban,
các uỷ viên là phó hiệu trưởng (uỷ viên trực) và các tổ trưởng chuyên môn,
một số giáo viên giỏi các bộ môn có uy tín và có trách nhiệm cao.
Nắm vững các văn bản pháp quy về thanh tra và thanh tra giáo dục:
Pháp lệnh thanh tra, Nghị định số 101/2002/ NĐ-CP về tổ chức và hoạt động
thanh tra giáo dục.; Quyết định478/QĐ của bộ trưởng bộ GD&ĐT, các thông
tư 07/2004/TT – BGD & ĐT ngày 30/3/2004 về hướng dẫn thanh tra toàn
diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ
thông,Hướng dẫn số 106/TTr của thanh tra bộ giáo dục và đào tạo hướng dẫn
17


về nghiệp vụ thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư
phạm của giáo viên phổ thông; Thông tư về hướng dẫn hoạt động thanh tra
nhân dân trong các trường học.
Nắm vững nội dung, phương pháp KTNB trường Tiểu học đặc biệt là
quy định kiểm tra các nội dung của hoạt động KTNB trường Tiểu học.
Tập huấn nghiệp vụ về hiệu trưởng lập kế hoạch KTNB theo tuần,
tháng, năm, hiệu trưởng tự kiểm tra công tác quản lý, nghiệp vụ thanh tra toàn
diện một giáo viên, nghiệp vụ kiểm tra học tập, rèn luyện của một học sinh,
một lớp học sinh…
+Xây dựng kế hoạch KTNB trường Tiểu học Hiệu trưởng cần lưu ý là
kế hoạch phải phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể cho phép của trường và

có tính khả thi. Kế hoạch KTNB cần được thiết kế dưới dạng sơ đồ hoá và
được treo ở văn phòng nhà trường, trong đó ghi rõ: Mục đích, yêu cầu, nội
dung, phương pháp tiến hành, hình thức, cá nhân được kiểm tra, thời gian
kiểm tra,…đảm bảo tính ổn định tương đối của kế hoạch kiểm tra, kế hoạch
kiểm tra cần công khai ngay từ đầu năm học. Kế hoạch kiểm tra năm, kiểm tra
tháng, kiểm tra tuần cần có những lịch cụ thể.
Tập huấn nghiệp vụ kiểm tra toàn diện một giáo viên, kiểm tra hoạt
động của giáo viên trên lớp, kiểm tra học tập rèn luyện của học sinh, một lớp
học sinh… Cần lưu ý thiết kế các loại hồ sơ cụ thể phù hợp với quy định của
kiểm tra đảm bảo tính công khai, công bằng và khách quan.
* Điều kiện để thực hiện biện pháp.
-Xây dựng lực lượng cán bộ quản lý, giáo viên tham gia công tác
KTNB trường Tiểu học một cách tương đối ổn định. Thnàh viên tham gia
công tác KTNB phải là những người thông thạo về chuyên môn nghiệp vụ,
giỏi nghề, tốt về đức, sáng suốt và linh hoạt trong công việc
-Xây dựng các quy định về chế độ chính sách (tính giờ) cho lực lượng
tham gia công tác KTNB trường Tiểu học , tạo cơ chế thu hút cán bộ giáo

18


viên có năng lực, trách nhiệm và tinh thần nhiệt tình để đảm nhiệm công việc
này.
-Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên nhất là cập nhật những
kiến thức phương pháp chuyên môn, những thay đổi về nội dung, chương
trình, phương pháp giảng dạy các môn học. Phối hợp với các cơ sở đào tạo
bồi dưỡng gửi CBGV đi học bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ.
-Tăng cường hoạt động tham quan học tập, tổ chức giao lưu, hội thảo
về lĩnh vực KTNB trường Tiểu học để đáp ứng được mhu cầu bồi dưỡng công
tác KTNB trường Tiểu học cho cán bộ giáo viên trong huyện.

-Chương trình tập huấn nghiệp vụ thanh tra và người làm công tác
KTNB trường Tiểu học cần cấu trúc hai phần:
+Phần tìm hiểu lí thuyết: Để việc tìm hiểu lí thuyết về nghiệp vụ thanh
tra nói chung, KTNB trường Tiểu học nói riêng, trước hết cần yêu cầu học
viên tự nghiên cứu tài liệu, đề xuất cách tiến hành thanh tra, KTNB một vấn
đề hoặc một vụ việc (thông qua việc lập một kế hoạch thanh tra và bảo vệ kế
hoạch đó), nêu những căn cứ có liên quan hoặc sử dụng cho cuộc thanh tra,
kiểm tra.
+Phần luyện tập - thực hành: để chuyển những tiếp nhận về mặt lí
thuyết thành kỹ năng thực hiện cuộc thanh tra, chương trình tập huấn cần tổ
chức thực hành - luyện tập qua hai bước: Bước 1, học viên được tham dự một
số cuộc thanh tra để rút kinh nghiệm; Bước 2: học viên thực hiện phần việc
của cuộc thanh tra có chuyên gia hoặc giảng viên theo dõi (để bổ sung).
5.5. Biện pháp 5: Tăng cường kinh phí, trang thiết bị cho quản lý hoạt
động KHNB trường Tiểu học.
*Nội dung cách thức tiến hành của biện pháp:
-Mua sắm các tài liệu liên quan đến hoạt động KTNB trường học và
quản lý hoạt động KTNB trường học như: các văn bản chỉ đạo, hồ sơ, số sách,
tài liệu hướng dẫn.
-Mua sắm các thiết bị như: máy vi tính, máy phôtôcopy, máy ghi âm.
19


-Phòng thư viện, phòng bộ môn.
- Mẫu Hồ sơ KTNB trường học được làm sẵn.
-Kinh phí bồi dưỡng cho đội ngũ tham gia KTNB trường Tiểu học và
quản lý KTNB trường Tiểu học
-Kinh phí tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác
KTNB trường Tiểu học.
-Kinh phí tổng kết, sơ kết, thăm quan học tập.

-Kinh phí khen thưởng.
Đây là một việc rất quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu quả của
công tác KTNB trường Tiểu học và quản lý HĐKTNB trường Tiểu học. Việc
này cần được sự quan tâm đồng bộ của các cấp quản lý giáo dục, chừng nào
còn nhận thức đúng hoạt động KTNBTH, công tác quản lý HĐKTNBTH thì
chưa thể tạo ra một chất lượng thực, chưa coi trọng HĐKTNB trường học và
công tác quản lý HĐKTNBTH thì chưa thể có sự đầu tư thích đáng.
* Điều kiện để thực hiện biện pháp:
+ Hoạt động kiểm tra NBTH phải được tổ chức: có lực lượng, có kế
hoạch hoạt động, có kết quả hoạt động, có tác động tích cực đến nâng cao
chất lượng giáo dục ở bậc Tiểu học.
+ Phòng giáo dục phải tổ chức được bộ máy quản lý hoạt động kiểm tra
nội bộ trường học theo đúng yêu cầu của hệ thống thanh tra giáo dục, bộ máy
quản lý HĐKTNBTH phải hoạt động theo đúng nguyên tắc, hiệu quả góp
phần to lớn vào việc nâng cao kỷ cương nề nếp của các nhà trường và nâng
cao chất lượng giáo dục của toàn ngành.

20


PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Một số kết luận
Xuất phát từ cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, phân tích thực trạng công
tác kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên Tiểu học Hồng Thái Đông. Đề tài
này đã đề xuất được 5 giải pháp như đã nêu ở trên như vậy mục đích nghiên
cứu và nhiệm vụ nghiên cứu đã được hoàn thành. Trong đề tài này tôi đã
mạnh dạn đề xuất 5 giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm tra hoạt động
sư phạm của giáo viên Tiểu học Hồng Thái Đông.
Mặc dù đề tài nghiên cứu đã đề xuất 5 nhóm giải pháp như đã nêu trên
nhưng do khuôn khổ của một đề tài và thời gian có hạn nên đề tài chưa đề cập

được hết các giải pháp khác. Tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và thực hiện những
nội dung mà đề tài này chưa đề cập tới để công tác kiểm tra của nhà trường và
sự nghiệp giáo dục ngày càng được nâng cao.
2. Một số khuyến nghị
Tôi được học tập được trang bị kiến thức ở trường cán bộ quản lý giáo
dục, nay là Học viện quản lý giáo dục được các thầy cô giáo nhiệt tình giảng
dạy cung cấp cho tôi những kiến thức cơ bản về công tác thanh tra, lại được
thực tế thực hiện công tác kiểm tra nội bộ ở trường Tiểu học Hồng Thái Đông
nơi tôi đang công tác, tôi xin có một số kiến nghị với các cấp chính quyền
đoàn thể và các cấp quản lý nghành giáo dục và đặc biệt là thanh tra giáo dục
như sau:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn cũng như qua khảo sát, thử
nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động KTNB trường Tiểu học; tác giả xin
nêu lên các kiến nghị sau:
2.1.Với UBND tỉnh Quảng Ninh
Chỉ đạo UBND các huyện, thị xã trong tỉnh làm tốt công tác quy
hoạch , nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục,cán bộ thanh tra,
thanh tra viên kiêm nhiệm của ngành giáo dục.

21


Chỉ đạo các ngành: Giáo dục – Tài chính – Nội vụ xây dựng chế độ
chính sách, khuyến khích những người làm công tác thanh tra, kiểm tra
trường học; đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý về nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra
trường học.
Tạo sự đồng thuận trong các sở – ban – ngành quan tâm ưu tiên cho
công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt
động thanh tra, kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ.
2.2. Với sở giáo dục - đào tạo Quảng Ninh

Chỉ đạo, nâng cao chất lượng và năng lực quản lý của các cấp về công
tác thanh tra nói chung và quản lý hoạt động KTNB trường học nói riêng.
Nghiên cứu, xây dựng và biên soạn tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ về KTNB
trường học để bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên được thống nhất,
đồng bộ từ trên xuống dưới .
Xây dựng quy chế tuyển chọn, bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ cán bộ
quản lý kế cận cả về chuyên môn nghiệp vụ và trình độ quản lý.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động KTNB
trường họcvà công tác quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ trường học nói
chung, trường Tiểu học nói riêng.
2.3. Với Thị uỷ, UBND Thị xã
Chỉ đạo thống nhất giữa các ban tổ chức thị uỷ – phòng Nội vụ –
phòng Giáo dục về công tác quy hoạch, bổ nhiệm, sử dụng, đại ngộ cán bộ
quản lý giáo dục.
Chỉ đạo công tác tuyên truyền để các ban, ngành, đoàn thể, các nhà
trường nhận thức đúng về hoạt đông thanh tra, kiểm tra, hoạt động KTNB
trường học, về quản lý HĐKTNBTH để nâng cao chất lượng giáo dục.
Chỉ đạo các ngành đảm bảo chế độ chính sách cho những người tham
gia quản lý hoạt động KTNB trường học.
2.4. Đối với phòng giáo dục

22


Các biện pháp quản lý hoạt động KTNB trường Tiểu học phải được
tiến hành thường xuyên, đồng bộ theo một quy trình đã được kiểm định qua
thực tiễn hoạt động.
Cần tiếp tục nghiên cứu, tổng kết thực tiễn nhằm hoàn thiện các biện
pháp quản lý hoạt động KTNB trường Tiểu học để nâng cao hiệu quả quản lý
giáo dục Tiểu học trên địa bàn thị xã Đông Triều.

Tích cực tham mưu với Sở GD - ĐT, UBND thị xã có chế độ chính
sách phù hợp , tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ quản lý và thanh tra viên
kiêm nhiệm nâng cao được năng lực, phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, hiệu
quả công tác.
Tích cực thực hiện chế độ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và sử dụng thanh tra
viên kiêm nhiệm ngành giáo dục có hiệu quả cao.
2.5. Với hiệu trưởng các trường Tiểu học trong thị xã.
Tăng cường đổi mới nhận thức về hoạt động KTNB và quản lý
HĐKTNBTH.
Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ hiểu biết về năng lực chuyên
môn về hoạt động KTNB trường học cho cán bộ, giáo viên tham gia lực
lượng quản lý HĐKTNB trường học.
Các hoạt động KTNB trường Tiểu học phải được tiến hành thường
xuyên, đồng bộ theo một quy trình đã được kiểm định qua thực tiễn hoạt
động, nhằm duy trì kỷ cương nề nếp trong nhà trường và nâng cao chất lượng
giáo dục.
Hà Nội, ngày 9 tháng 6 năm 2015
Người viết

Phạm Thị Hương Dịu
23


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nghị quyết 29 – NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị 8 BCH TW
khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo
2. Nghị quyết số 44/NQ – CP ngày 9 tháng 6 năm 2014 của chính phủ ban
hành chương trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết số 29
– NQ/TW ngày 4 /11/2013 của hội nghị 8, BCH TW khóa XI
3. Luật thanh tra (2004, 2010); Luật giáo dục

4. Nghị định số 42/2013/NĐ – CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra
giáo dục
5. Thông tư số 39/2013/TT- BGDĐT Hướng dẫn về thanh tra chuyên
ngành trong lĩnh vực giáo dục
6. Đề cương “ các chuyên đề thanh tra bậc Tiểu học” – Tài liệu bồi dưỡng
cán bộ thanh tra trường học – Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào
tạo II thành phố Hồ Chí Minh
7. Trần Thị Tuyết Mai – Trường cán bộ quản lý giáo dục đào tạo II – đề
cương “ kiểm tra nội bộ trường học”- Tài liệu phục vụ các lớp bồi
dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông
8. Tài liệu công tác kiểm tra nội bộ trường học – Nguyễn Duy Trinh
9. Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục
10. Các văn bản chỉ đạo về công tác thanh tra của Sở GD & ĐT Quảng
Ninh

24



×