Tải bản đầy đủ (.pdf) (72 trang)

Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên khoa thể dục thể thao trường đại học tây bắc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (906.94 KB, 72 trang )

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn giám hiệu Trường Đại học Tây Bắc, phòng
Đào tạo Đại học, Ban chủ nhiệm khoa và quý thầy (cô) giáo trong Khoa TDTT
cùng các phòng ban chức năng đã giúp em trong quá trình nghiên cứu và thu
thập tài liệu, thông tin, số liệu cho đề tài khóa luận này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc nhất đến thầy giáo ThS.
Nguyễn Bá Điệp là người đã trực tiếp hướng dẫn em nghiên cứu và hoàn thành
đề tài khóa luận này.
Qua đây tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các bạn
sinh viên trong Khoa TDTT cũng rất quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Sơn La, tháng 5 năm 2016
Tác giả khóa luận

Lê Đình Dũng


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 3
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .................................................................. 3
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3
6. Tổ chức nghiên cứu ........................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO SINH VIÊN ........................ 6
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài ........................................................... 6
1.2. Đặc điểm của khoa học hiện đại ..................................................................... 7


1.3. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học trong TDTT .......................................... 8
1.4. Tầm quan trọng của khoa học và nghiên cứu khoa học TDTT trong các
trường đại học........................................................................................................ 9
1.5. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi lứa tuổi 18 – 25.................................................... 10
1.6. Sơ Lược về trường Đại học Tây Bắc và Khoa TDTT.................................. 11
1.7. Tổ chức cho sinh viên nghiên cứu khoa học ................................................ 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA SINH VIÊN KHOA THỂ DỤC THỂ THAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÂY BẮC ........................................................................................................... 14
2.1. Thực trạng về các điều kiện đồng bộ nghiên cứu khoa học của sinh viên
Khoa TDTT ......................................................................................................... 14
2.1.1. Thực trạng về đội ngũ cán bộ giảng viên trong Khoa............................... 14
2.1.2. Thực trạng về trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác nghiên cứu
khoa học cho sinh viên ........................................................................................ 15
2.1.3. Thực trạng về chương trình môn học nghiên cứu khoa học và nghiên cứu
khoa học TDTT của sinh viên Khoa TDTT ........................................................ 17


2.2. Thực trạng nhận thức về ý nghĩa của việc tổ chức cho sinh viên Khoa TDTT
nghiên cứu khoa học ........................................................................................... 18
2.3. Thực trạng về hoạt động tổ chức nghiên cứu khoa học cho sinh viên Khoa
TDTT trường Đại học Tây Bắc ........................................................................... 20
2.4. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa TDTT
Trường Đại học Tây Bắc ..................................................................................... 22
2.4.1. Về kỹ năng ................................................................................................ 22
2.4.2. Về hình thức bồi dưỡng kỹ năng ............................................................... 25
2.5. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của
sinh viên Khoa TDTT ......................................................................................... 30
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO SINH VIÊN KHOA THỂ DỤC THỂ

THAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC ......................................................... 32
3.1. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học
cho sinh viên Khoa TDTT................................................................................... 32
3.1.1. Tuyên truyền về vị trí, vai trò, tác dụng của NCKH đối với hoạt động học
tập và công tác sau này ........................................................................................ 35
3.1.2. Trang bị sâu về kiến thức cơ bản của NCKH và NCKH TDTT ............... 36
3.1.3. Bồi dưỡng cho sinh viên các kỹ năng liên quan đến NCKH .................... 36
3.1.4. Phối hợp triển khai các hoạt động NCKH cho sinh viên giữa các tổ chức
trong Khoa TDTT................................................................................................ 37
3.1.5. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học cấp khoa hàng năm ............ 38
3.1.6. Hỗ trợ cơ sở vật chất, kinh phí cho sinh viên tham gia NCKH ................ 38
3.1.7. Đánh giá chính xác kết quả nghiên cứu của sinh viên - có chế độ khen
thưởng và kỷ luật kịp thời ................................................................................... 39
3.1.8. Phối hợp cùng các tổ chức đoàn thể thành lập câu lạc bộ học tốt các môn
lý luận chuyên ngành và NCKH cho sinh viên Khoa TDTT .............................. 40
3.2. Khảo nghiệm các nhóm biện pháp đã đề xuất ............................................. 41


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 46
1. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 46
2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT

Tên bảng

Trang


Bảng 2.1

Kết quả khảo sát thực trạng về đội ngũ cán bộ giảng viên Khoa

14

TDTT Trường Đại học Tây Bắc
Bảng 2.2

Kết quả khảo sát thực trạng sân bãi dụng cụ phục vụ giảng dạy

16

và học tập môn học GDTC của Ttrường Đại học Tây Bắc
Bảng 2.3

Kết quả học tập môn học phương pháp nghiên cứu khoa học và

17

phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT của sinh viên Khoa
TDTT
Bảng 2.4

Bảng 2.4. Kết quả khảo sát mức độ nhận thức về ý nghĩa và tầm

19

quan trọng của nghiên cứu khoa học đối với việc học tập và công

tác của sinh viên (n = 60)
Bảng 2.5

Bảng 2.5. Thực trạng tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học

20

của sinh viên Khoa TDTT
Bảng 2.6

Bảng 2.6. Đánh giá về mức độ kỹ năng nghiên cứu khoa học của

23

sinh viên Khoa TDTT (n = 20)
Bảng 2.7

Bảng 2.7. Tự đánh giá về kỹ năng nghiên cứu khoa học của sinh

24

viên Khoa TDTT (n = 60)
Bảng 2.8

Bảng 2.8. Đánh giá về mức độ bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu

25

khoa học của sinh viên Khoa TDTT (n = 20)
Bảng 2.9


Bảng 2.9. Tự đánh giá về mức độ bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu

28

khoa học của sinh viên Khoa TDTT (n = 60)
Bảng 2.10

Bảng 2.10. Xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt

30

động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa TDTT
Bảng 3.1

Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các biện pháp

34

nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học cho
sinh viên Khoa TDTT
Bảng 3.2

Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp nâng cao hiệu

42

quả hoạt động NCKH cho sinh viên Khoa TDTT Trường Đại học
Tây Bắc
Bảng 3.3


Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả

44

hoạt động NCKH cho sinh viên Khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc
Biểu đồ 3.1

Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm
biện pháp đã đề xuất

45


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GDTC

Giáo dục thể chất

GD - ĐT

Giáo dục – Đào tạo

GV

Giảng viên



Nghị định


NCKH

nghiên cứu khoa học

NCS

Nghiên cứu sinh



Quyết định

QP

Quốc phòng

TDTT

Thể dục Thể thao

SV

Sinh viên

%

Phần trăm



1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đảng ta đã chỉ rõ: “Con người là vốn quý nhất của chế độ xã hội chủ
nghĩa”. Bảo vệ và bồi dưỡng sức khoẻ con người là nghĩa vụ và mục tiêu của
ngành y tế và Thể dục Thể thao (TDTT) xã hô ̣i chủ nghiã . Đó là quan điểm có
tính nhân văn sâu sắc của Đảng về sức khoẻ của con người và xác định vai trò
của TDTT. Sức khoẻ của con người tức là sức khoẻ của mỗi người dân, của toàn
xã hội. Có sức khoẻ nhân dân mới sống hạnh phúc, dân tộc khoẻ mạnh, xã hội
vui tươi.
Luật giáo dục năm 2005 tại điều 15 đã chỉ rõ “Nhà nước tạo điều kiện cho
các trường học tổ chức nghiên cứu ứng dụng, phổ biến khoa học, công nghệ kết
hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục và phục vụ xã hội, từng bước thực hiện vai trò trung tâm văn hóa, khoa
học, công nghệ của địa phương hoặc của cả nước”, Nghị quyết hội nghị lần thứ
2 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII cũng đã khẳng định “các trường đại học
là trung tâm nghiên cứu khoa học, công nghệ, chuyển giao và ứng dụng công
nghệ vào sản xuất và đời sống”.
Trong các Trường Đại học hai lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu khoa học là
hai mặt có mối quan hệ hữu cơ, bổ trợ cho nhau, đây cũng là hai nhiệm vụ cơ
bản của mỗi trường đại học. Trong đó nghiên cứu khoa học là một trong những
biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo.
Để quá trình đào tạo ở các Trường Đại học, Cao đẳng ngày càng đạt chất
lượng cao hơn thì không những phải trang bị những kiến thức chung và chuyên
ngành mà còn phải định hướng và tổ chức cho sinh viên nghiên cứu khoa học.
Việc tổ chức cho sinh viên nghiên cứu khoa học sẽ giúp trang bị kỹ năng nghiên
cứu, mở rộng kiến thức, biết ứng dụng và vận dụng những kinh nghiệm, kiến
thức đã được học vào thực tế, biết tìm tòi, phát hiện những vấn đề mới, giải
quyết các tồn tại yếu kém trong chuyên môn. Trong những năm gần đây các

Trường Đại học đã quan tâm và chú ý đến công tác tổ chức cho sinh viên tham
gia hoạt động nghiên cứu khoa học, gắn việc đào tạo với nghiên cứu giúp cho


2

sinh viên làm quen với môi trường và hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
tư duy sáng tạo.
Đánh giá được tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học đối với sinh viên,
trong những năm qua Trường Đại học Tây Bắc đã luôn coi trọng hoạt động
nghiên cứu khoa học của sinh viên trong toàn trường, đã luôn coi đó là một
trong những nhiệm vụ quan trọng cần thực hiện thường xuyên và cần thúc đẩy
của nhà trường.
Khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc được thành lập năm 2010, hiện nay
cán bộ giảng viên trong khoa có 31 người trong đó có 4 giảng viên đang thực
hiện nghiên cứu sinh, có 29 giảng viên có trình độ thạc sĩ, 2 giảng viên có trình
độ cử nhân đang theo học lớp cao học tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, tổng
số sinh viên trong khoa trên 300. Với số lượng và trình độ của giảng viên cũng
như số lượng sinh viên chuyên ngành như vậy, Khoa TDTT đã luôn thực hiện
theo định hướng của Nhà trường đối với công tác tổ chức nghiên cứu khoa học
cho sinh viên. Khoa đã chỉ đạo các tổ chức như liên chi đoàn, chi đoàn giáo viên
tổ chức các hoạt động như: hội thảo nghiên cứu khoa học cho sinh viên; tổ chức
cho sinh viên viết báo cáo khoa học; tổ chức cho sinh viên đăng ký và làm đề tài
khoa học cấp trường; thành lập câu lạc bộ nghiên cứu khoa học cho sinh viên
trong khoa...
Với những hoạt động nói trên Khoa TDTT đã thực hiện đúng định hướng
của Nhà trường và đã thực hiện tốt công tác tổ chức nghiên cứu khoa học cho
sinh viên, tuy nhiên qua thực tế chỉ đạo hoạt động, hướng dẫn sinh viên nghiên
cứu và nghiệm thu các đề tài của sinh viên nhận thấy chất lượng các hoạt động
còn chưa cao, sinh viên đã có ý thức nghiên cứu nhưng chất lượng chưa sâu, kết

quả nghiên cứu chưa thật sự khoa học...
Việc nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu
khoa học cho sinh viên Khoa TDTT ở Trường Đại học Tây Bắc là nhiệm vụ hết
sức cấp thiết, trên thực tế đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề này, tuy
nhiên với những điều kiện và đặc thù riêng của Trường Đại học Tây Bắc thì
chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này.


3

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết nói trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học cho
sinh viên Khoa Thể dục Thể thao Trường Đại học Tây Bắc”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn, xác định nguyên
nhân ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
Khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc, đề tài đề xuất các biện pháp cụ thể mang
tính khoa học, thực tiễn và khả thi góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên
cứu khoa học cho sinh viên Khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng hoạt động tổ chức nghiên cứu khoa
học và hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa TDTT Trường Đại
học Tây Bắc.
3.2. Nhiệm vụ 2: Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động nghiên cứu khoa học cho sinh viên Khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc
và đánh giá hiệu quả các biện pháp.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa
học cho sinh viên Khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc.

4.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa TDTT
Trường Đại học Tây Bắc.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài đặt ra, trong quá trình nghiên cứu
đề tài sử dụng các phương pháp sau:
5.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu là một trong những phương
pháp quan trọng được sử dụng trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học nói chung và
khoa học về giảng dạy và huấn luyện thể thao nói riêng. Qua quá trình đọc, phân


4

tích, tổng hợp sách báo, tài liệu có liên quan đến vấn đề, nhằm thu thập kiến
thức lý luận, cơ sở khoa học, xác định vấn đề nghiên cứu và hình thành quá trình
nghiên cứu về vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học cho
sinh viên Khoa TDTT. Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
5.2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm
- Phỏng vấn đội ngũ giáo viên TDTT về những vấn đề có liên quan đến
hoạt động nghiên cứu khoa học, khó khăn, thuận lợi trong hoạt động nghiên cứu
khoa học; nhu cầu đổi mới nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, kết quả
nghiên cứu khoa học của sinh viên, đánh giá tính cần thiết, đánh giá hiệu quả
các biện pháp.
- Phỏng vấn sinh viên về: Nhu cầu và động cơ nghiên cứu khoa học, đánh
giá các hoạt động tổ chức nghiên cứu khoa học, nhu cầu về đổi mới nội dung,
phương pháp tổ chức nghiên cứu khoa học, nhận xét hoạt động đổi mới trong tổ
chức nghiên cứu khoa học.
- Phỏng vấn chuyên gia và cán bộ quản lý: Lựa chọn biện pháp, đánh giá
tính khoa học, tính khả thi của các biện pháp được lựa chọn.

5.3. Phương pháp quan sát sư phạm
Quan sát thu thập thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh
viên, để từ đó đánh giá về thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh
viên Khoa TDTT trường Đại học Tây Bắc.
5.4. Phương pháp toán học thống kê
Sử dụng phương pháp nhằm xử lý số liệu thu thập được trong quá trình
nghiên cứu thực trạng và đánh giá hiệu quả các biện pháp. Đề tài sử dụng các
công thức sau:
n

- Giá trị trung bình: x 

x
i 1

n

n

- Phương sai:  x2 

i

x  x 
i 1

i

n 1


- Độ lệch chuẩn:  x   x2

2


5

- Hệ số biến sai: Cv 

x
x

.100%

6. Tổ chức nghiên cứu
6.1. Thời gian nghiên cứu
Thời gian tiến hành từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 5 năm 2016 và được
chia thành các giai đoạn sau:
- Giai doạn 1: Từ 01/09/2015 – 30/10/2015
+ Xác định vấn đề, chọn tên đề tài, đăng ký thực hiện nghiên cứu.
+ Phân tích các tài liệu liên quan, hoàn thành đề cương nghiên cứu, xây
dựng phiếu phỏng vấn.
- Giai đoạn 2: Từ 01/11/2015 – 30/01/2016
+ Thu thập tài liệu, nghiên cứu tài liệu.
+ Điều tra thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
+ Phỏng vấn các nhà quản lý, giảng viên, sinh viên Khoa TDTT về hoạt
động nghiên cứu khoa học; đề xuất và phỏng vấn các biện pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên Khoa TDTT. Đánh giá hiệu
quả các biện pháp.
- Giai đoạn 3: Từ 01/02/ 2016 – 01/05/2016

+ Xử lý số liệu thu thập được.
+ Chỉnh sửa, tổng hợp, hoàn thiện toàn bộ đề tài và rút ra kết luận.
+ Nộp đề tài về Phòng KHCN&QHQT.
6.2. Địa điểm nghiên cứu
Khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc.


6

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO SINH VIÊN
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1. Khoa học: Khoa học là hệ thống các tri thức về các quy luật
khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy được tích lũy trong quá trình phát
triển của lịch sử loài người nhằm giải thích những quy luật khách quan của các
sự vật và hiện tượng đó.
Tuy nhiên, không phải mọi tri thức đều là khoa học, mà gồm có 2 loại tri
thức: đó là tri thức thông thường và tri thức khoa học.
Tri thức thông thường: Là những tri thức do con người thu được qua
quan sát thông thường, đơn giản. Mặc dù tri thức thông thường có ý nghĩa
thực tiễn to lớn, giúp nhiều lợi ích cho cuộc sống hằng ngày của con người
nhưng không thể gọi là khoa học vì nó chưa chỉ ra được bản chất bên trong,
chưa phát hiện được các quy luật của sự vật, hiện tượng và chưa thành một hệ
thống vững chắc.
Tri thức khoa học: Là những tri thức vạch ra bản chất, mối liên hệ lẫn
nhau và nguyên nhân xuất hiện các sự vật, hiện tượng, có khả năng dự báo sự
phát triển của chúng trong tương lai mới là khoa học.
Tri thức khoa học là sản phẩm cao cấp của trí tuệ loài người, vì:
- Tri thức khoa học được xác lập trên các căn cứ xác đáng, có thể kiểm

tra được và có tính ứng dụng.
- Mỗi kết luận của khoa học đều được dựa vào thực tiễn hay lý thuyết,
được gạt bỏ những cái ngẫu nhiên, đi vào những mối quan hệ sâu xa bên trong
của các sự vật hiện tượng, từ đó mà phát hiện ra những quy luật khách quan về
thế giới.
Tri thức khoa học và tri thức thông thường tuy khác nhau nhưng có
mối quan hệ mật thiết với nhau. Tri thức khoa học có thể xuất phát từ tri
thức thông thường, theo gợi ý của những hiểu biết thông thường để tiến hành
nghiên cứu một cách sâu sắc. Tuy nhiên, tri thức khoa học không phải là tri


7

thức thông thường được hệ thống hoá lại hay những tri thức khoa học được
hoàn thiện. Tri thức khoa học là kết quả của những hoạt động nghiên cứu khoa
học đặc biệt.
1.1.2. Khoa học TDTT: là hệ thống tri thức chuyên ngành (lĩnh vực)
văn hoá thể chất, về những quy luật phát triển khách quan của thể chất và
phẩm chất của con người. Hệ thống tri thức này được hình thành và phát triển
trong quá trình phát triển của xã hội.
Áp dụng khoa học vào trong các hoạt động TDTT sẽ góp phần tăng
cường sức khỏe và thể lực cho người tập, đáp ứng nhu cầu giải trí lành mạnh
cho mọi người, nâng cao thành tích cho vận động viên, tối ưu hóa quá trình
quản lí, nâng cao chất lượng vẻ đẹp cho các công trình thể thao.
1.1.3. Nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu khoa học là hoạt động phát
hiện, tìm hiểu các sự vật, hiện tượng, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy,
sáng tạo ra các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.
1.1.4. Nghiên cứu khoa học TDTT: là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các
sự vật, hiện tượng, quy luật của văn hóa thể chất và các hoạt động liên quan;
sáng tạo ra các giải pháp nhằm ứng dụng và phát triển năng lực thể chất cao

nhất cuả con người, thỏa mãn nhu cầu tinh thần, vật chất trong thực tiễn xã hội.
1.2. Đặc điểm của khoa học hiện đại
Điểm nổi bật của sự phát triển khoa học hiện đại là nhịp độ phát triển
ngày càng gia tăng trong tất cả các lĩnh vực, trên tất cả các phương diện, “bùng
nổ thông tin”.
Ví dụ: Lượng thông tin được khám phá ngày càng nhiều dẫn đến bùng
nổ thông tin. Lượng thông tin khoa học từ 5 - 7 năm lại tăng gấp 2 lần. Riêng
thế kỷ 20 lượng thông tin được khám phá chiếm 90% lượng thông tin của nhân
loại khám phá trước đó. Trong khoảng 30 năm trở lại đây, khối lượng tri thức
khoa học của nhân loại đã đạt được 75 % khối lượng tri thức tích luỹ từ trước
đó…
Ngày nay đã xuất hiện việc tách một ngành khoa học thành 2, 3 ngành
thậm trí còn nhiều hơn. Chẳng hạn gần đây đã xuất hiện các khoa học mới như:


8

toán điều khiển, kỹ thuật máy tính, lý sinh, hóa sinh, toán kinh tế…
Khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là cơ sở của sự tiến
bộ kĩ thuật và là một lĩnh vực có hiệu quả nhất, đảm bảo cho hiệu quả kinh tế
cao nhất nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học (quy mô lớn, tiết kiệm được thời
gian và nguồn nhân lực, sản phẩm đẹp, giá thành rẻ).
Đối với ngành TDTT, đặc biệt là đối với cán bộ khoa học, trong đó có đội
ngũ giáo viên TDTT, không tiến hành nghiên cứu khoa học thì khó có thể đạt
được thành tích đáng kể trong công tác TDTT, đặc biệt là trong huấn luyện thể
thao, phát triển thể chất, trong đào tạo cán bộ và tổ chức quản lí. Vì vậy, những
người làm công tác TDTT, đặc biệt là giáo viên, huấn luyện viên TDTT không
những chỉ giỏi về lí luận, nắm vững phương pháp và thành thạo thực hành mà
còn phải là một cán bộ khoa học mẫn cán.
Với sinh viên TDTT, trong thời gian ngồi trên ghế nhà trường ngoài việc

học tốt, tập luyện tốt và biết phương pháp TDTT, còn phải rèn luyện để có kĩ
năng tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học.
1.3. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học trong Thể dục Thể thao
Nghiên cứu khoa học trong TDTT là nghiên cứu về con người dưới sự
tác động của các quy luật sinh học và các quy luật xã hội nhân văn, đặc biệt là
các quy luật giáo dục.
TDTT là nơi giao điểm của nhiều lĩnh vực khoa học là nơi mở rộng và
phát triển các mối quan hệ giữa TDTT với các lĩnh vực khoa học khác, đồng
thời qua đó hình thành nên các môn khoa học mới như: đo lường thể thao, kinh
tế thể thao, xã hội học TDTT…
Nghiên cứu khoa học TDTT đã và đang trở thành một yếu tố không thể
tách rời trong phát triển phong trào TDTT, đặc biệt là trong việc nâng cao thể
chất cho mọi người, nâng cao thành tích thể thao. Qua đó khoa học TDTT có
điều kiện để tự khẳng định được sự phát triển của chính mình.
Nghiên cứu khoa học TDTT là lĩnh vực ra đời muộn hơn so với các lĩnh
vực khác (đặc biệt là ở Việt Nam), cho nên vẫn còn yếu kém, nhiều lĩnh vực
chưa được quan tâm, đội ngũ công tác còn ít, chương trình nghiên cứu quốc gia


9

còn chưa hoàn chỉnh.
1.4. Tầm quan trọng của khoa học và nghiên cứu khoa học Thể dục Thể
thao trong các Trường Đại học
Ngày nay, khoa học và nghiên cứu khoa học đã trở thành một vấn đề
trọng yếu trên con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế, văn
hóa của xã hội.
Khoa học được xác định như một hoạt động của con người, với chức năng
hình thành và hệ thống hóa lý thuyết của những tri thức khách quan về thực tại,

bao gồm hoạt động thu nhận những tri thức mới, mà kết quả là tổng số tri thức
nằm trong bức tranh khoa học nền tảng của thế giới. Trong tiến trình lịch sử, sự
phát triển khoa học chuyển hóa thành lực lượng sản xuất và những nhân tố
quan trọng có ảnh hưởng đáng kể đến mọi lĩnh vực của xã hội trong đó có giáo
dục và TDTT.
Hình thành những tri thức mới được xuất hiện trong quá trình nghiên cứu
khoa học – nhận thức có mục đích rõ rệt, mà kết quả được biểu hiện dưới hệ
thống khái niệm, những quy luật và những học thuyết. Nhận thức khoa học có
đặc trưng, đó là tính mục đích, phương pháp và kiểm tra tri thức mới. Nghiên
cứu khoa học được mô tả trong phương pháp luận khoa học, những nguyên tắc
logic và phương pháp nhận thức khoa học. Phương pháp luận có điều kiện quan
trọng hàng đầu, đó là tính hiệu quả của nghiên cứu và hoạch định sẵn con đường
đúng đắn tiếp cận chân lý.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Cán bộ thể dục thể thao phải học tập
chính trị, nghiên cứu nghiệp vụ và hăng hái công tác. Vì đó cũng là một công
tác cách mạng khác”. Sau cách mạng Tháng Tám thành công, trong lúc đất
nước đang gặp rất nhiều khó khăn nhưng Người đã ký sắc lệnh số 14, ngày 311-1946 thành lập Nha Thể dục Trung ương nằm trong Bộ Thanh niên, sau đó
ngày 27-3-1946, Người ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.
Hơn 60 năm qua, thực hiện lời dạy và chỉ thị của Bác, ngành TDTT
không ngừng lớn mạnh trên cả hai lĩnh vực: TDTT quần chúng và thể thao thành


10

tích cao, góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội
chủ nghĩa, từng bước nâng cao vị thế con người Việt Nam trên các đấu trường
quốc tế, trước hết là khu vực Đông Nam Á.
Công tác đào tạo cán bộ và khoa học kỹ thuật TDTT đã có những bước
tiến bộ rõ rệt. Hàng năm trên cả nước hàng trăm cán bộ trình độ Đại học và sau
Đại học đã bảo vệ luận văn, luận án tốt nghiệp. Nghiên cứu khoa học đang trở

thành nhu cầu và động lực thúc đẩy sự phát triển và tiến bộ của ngành.
Nghiên cứu khoa học là một trong những nhiệm vụ quan trọng được ưu
tiên hàng đầu của quá trình đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy
đối với mỗi cơ sở đào tạo Đại học và sau Đại học. Gần 50 năm qua, môn
phương pháp nghiên cứu khoa học được đưa vào chương trình giảng dạy ở bậc
Đại học và Sau đại học trong các Trường Đại học TDTT ở nước ta, đã góp phần
quan trọng vào việc trang bị cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh
những kiến thức cơ bản về lý luận và phương pháp nghiên cứu khoa học.
1.5. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi lứa tuổi 18 – 25
Ở lứa tuổi này hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của các em có
tính năng động, sáng tạo và tính độc lập ở mức độ cao.
Về phát triển trí tuệ thì tính chủ định và tư duy của các em được phát triển
mạnh ở trong tất cả quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Tri giác có mục đích đã đạt ở mức cao. Quan sát trở nên có mục đích, có
hệ thống và toàn diện hơn. Quá trình quan sát chịu điều khiển của hệ thống tín
hiệu thứ hai nhiều hơn và không tách khỏi tư duy ngôn ngữ. Tuy vậy quá trình
quan sát của các em cũng khó có hiệu quả nếu thiếu sự chỉ đạo và hướng dẫn
của giáo viên.
Ở lứa tuổi này ghi nhớ một cách có chủ định và giữ vai trò chủ đạo trong
hoạt động trí tuệ, đồng thời vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ có ý
nghĩa ngày một tăng lên rõ rệt. Các em biết sử dụng tốt hơn các phương pháp
ghi nhớ, tóm tắt ý chính, so sánh đối chiếu... Đặc biệt các em đã tạo được tâm
thế trong ghi nhớ. Nhưng một số em còn ghi nhớ đại khái, chung chung, cũng có
khi các em đánh giá thấp việc ôn tập tài liệu.


11

Do cấu trúc của não phức tạp và chức năng của não phát triển do sự
phát triển của các quá trình nhận thức nói chung, do ảnh hưởng của hoạt động

học tập mà hoạt động tư duy của các em có thay đổi quan trọng. Các em có
khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập trong những đối
tượng quen biết đã được học hoặc chưa được học ở trường. Tư duy của các
em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn. Đồng thời tính phê phán của Tư
duy cũng phát triển... Những đặc điểm đó tạo điều kiện cho học sinh sớm
thực hiện các thao tác tư duy toán học phức tạp, phân tích nội dung cơ bản
của khái niệm trìu tượng và nắm được mối nhân quả trong tự nhiên và xã
hội... đó là cơ sở để hình thành thế giới quan.
1.6. Sơ lược về Trường Đại học Tây Bắc và Khoa Thể dục Thể thao
Tiền thân của Trường Đại học Tây Bắc là Trường Cấp II Khu tự trị Thái
Mèo được thành lập từ năm 1960, cho đến nay đã trải qua hơn 50 năm xây dựng
và phát triển. Nhà trường là trung tâm văn hóa và nghiên cứu khoa học lớn nhất
của khu vực Tây Bắc, là nơi đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao đồng thời
nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ cho 7 tỉnh Tây Bắc Việt Nam và
các tỉnh lân cận, góp phần triển khai thực hiện phát triển kinh tế - xã hội vùng
trung du và miền núi Bắc bộ.
Hiện nay, Nhà trường gồm có 10 Khoa và 1 bộ môn trực thuộc trường,
trong đó có Khoa TDTT. Khoa TDTT (tiền thân là Bộ môn GDTC-QP) chính
thức được thành lập vào năm 2010, tuy là Khoa mới thành lập nhưng trong công
tác đào tạo đã đào tạo trình độ Cao đẳng GDTC từ năm 2005 ban đầu với số
lượng ít khoảng 40 sinh viên, cho đến 2010 chính thức tuyển sinh sinh viên
chuyên ngành GDTC bậc Đại học, hiện nay sinh viên trong Khoa đã tăng đáng
kể với tổng số 318 sinh viên chính quy.
Nhận thức rõ về vai trò và nhiệm vụ, Khoa TDTT luôn chú trọng về chất
lượng của người học vì thế trong công tác quản lý, Ban chủ nhiệm Khoa luôn
quan tâm đến việc nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ giảng viên, cho đến nay cán
bộ giảng viên trong Khoa có: 4 NCS, 29 thạc sĩ, 2 đang theo học lớp cao học do
trường Đại học TDTT Bắc Ninh. Với trình độ của đội ngũ cán bộ giảng viên



12

hiện có thì việc nâng cao chất lượng trong đào tạo là rất yên tâm. Bên cạnh việc
nâng cao trình độ cho cán bộ giảng viên thì một mặt mà Khoa luôn quan tâm
nữa là động viên và tạo điều kiện để các giảng viên trong Khoa tham gia nghiên
cứu khoa học, hàng năm ngoài việc tham gia nghiên cứu đề tài cấp trường thì
Khoa cũng nghiệm thu ít nhất 2 đề tài do các giảng viên nghiên cứu. Với lực
lượng đội ngũ cán bộ giảng viên có chất lượng cao như vậy, trong quá trình đào
tạo sinh viên trong Khoa TDTT khi tốt nghiệp ra trường, hầu hết sinh viên đều
giảng dạy tốt ở các trường phổ thông.
1.7. Tổ chức cho sinh viên nghiên cứu khoa học
Trường Đại học Tây Bắc là trung tâm nghiên cứu khoa học lớn nhất của
khu vực, chính vì lẽ đó mà trong công tác đào tạo nhà trường vẫn luôn quan tâm
đến việc nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học trong sinh viên. Hàng năm
sinh viên trong nhà trường luôn tích cực tham làm đề tài nghiên cứu cấp trường,
làm khóa luận tốt nghiệp, có những sinh viên mạnh dạn tham gia cùng các thầy
cô làm đề tài cấp tỉnh, cấp ngành, cấp bộ... với nhu cầu ngày càng cao về sự phát
triển của xã hội thì công tác nghiên cứu khoa học là một trong những vấn đề
trọng yếu để thúc đẩy xã hội phát triển, kết quả của nghiên cứu khoa học tạo ra
những sản phẩm mới, bền hơn, đẹp hơn giá thành lại rẻ hơn. Tuy nhiên, với vị
trí, vai trò và tác dụng của việc nghiên cứu khoa học tác động đến đời sống xã
hội to lớn như vậy nhưng trong công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên
trong nhà trường hiện nay về số lượng đề tài sinh viên được đăng ký và tham gia
nghiên cứu vẫn còn rất hạn chế, nhiều sinh viên muốn được tham gia cũng đành
chịu vì số lượng có hạn, trong đó có sinh viên Khoa TDTT.
Sinh viên Khoa TDTT cũng như bao sinh viên khác trong nhà trường,
được tham gia đầy đủ các hoạt động do nhà trường tổ chức trong đó có hoạt
động nghiên cứu khoa học, bên cạnh những kỹ năng thực hành tốt thì sinh viên
chuyên ngành GDTC thường rất yếu trong giao tiếp và nghiên cứu khoa học,
điều đó cũng đã thể hiện rõ khi các bạn còn ngồi trên giảng đường học tập các

môn kiến thức khoa học cơ bản và lý luận chuyên ngành, tỷ lệ sinh viên đạt loại
yếu là rất cao, chính vì lẽ đó mà số lượng sinh viên tham gia đăng ký nghiên cứu


13

khoa học hầu như là không có mà thay vào đó là sự chỉ đạo của cán bộ giảng
viên. Một mặt là do đặc thù của sinh viên chuyên ngành GDTC khi nói đến khoa
học các bạn vẫn luôn suy nghĩ là một điều gì đó rất trừu tượng và rất khó thực
hiện được, mặt khác các bạn rất ngại đọc sách tìm tòi và nghiên cứu tài liệu.


14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA SINH VIÊN KHOA THỂ DỤC THỂ THAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÂY BẮC
2.1. Thực trạng về các điều kiện đồng bộ nghiên cứu khoa học của sinh viên
Khoa Thể dục Thể thao
2.1.1. Thực trạng về đội ngũ cán bộ giảng viên trong khoa
Khoa TDTT chính thức được thành lập năm 2010 với cơ cấu tổ chức gồm:
Tổ văn phòng và 3 bộ môn trực thuộc khoa: Bộ môn Điền kinh – Thể dục – Bơi
lội; Bộ môn Bóng – Võ vật và các môn thể thao dân tộc; Bộ môn Lý luận và
phương pháp dạy học, cho đến nay tổng số giáo viên cán bộ trong Khoa là 31
người, có trình độ chuyên môn vững vàng đảm bảo trong công tác đào tạo trình
độ cử nhân GDTC chất lượng cao, Tuy nhiên, để làm rõ hơn về đội ngũ giảng
viên trong Khoa TDTT đề tài tiến hành khảo sát về thực trạng đội ngũ giảng
viên TDTT, kết quả thu được trình bày ở bảng 2.1.
Bảng 2.1. Kết quả khảo sát thực trạng về đội ngũ cán bộ giảng viên
Khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc

Giới tính

Độ tuổi

Trình độ

Số lượng
Trên 40
31

2

Từ 30-40

Dưới 30

Nam

10

19

24

Nữ

Cử nhân

Thạc sĩ


7

2

29

Qua kết quả ở bảng 2.1 cho chúng ta thấy, hầu hết cán bộ giảng viên trong
khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc còn nằm ở độ tuổi rất trẻ, tuổi đời dưới 30
chiếm 61,29%; tuổi đời từ 30 – dưới 40 chiếm 32,25%; tuổi đời trên 40 chiếm
6,46%. Về trình độ học vấn: hiện nay giảng viên trong khoa có 4 NCS chiếm tỷ
lệ 12,9% trình độ thạc sĩ chiếm 93,54%, có 2 giảng viên đang là học viên thạc sĩ
chiếm 6,46%. Điều này chứng tỏ về trình độ cán bộ trong Khoa TDTT đảm bảo
về trình độ chuyên môn đào tạo bậc đại học, tuy nhiên do đội ngũ cán giảng viên
đa số còn trẻ nên về kinh nghiệm giảng dạy là chưa tốt, nhưng với sức trẻ, lòng


15

nhiệt tình và hăng say công việc cán bộ giáo viên trong khoa luôn hoàn thành tốt
mọi công việc mà nhà trường giao cho.
Hiện nay cán bộ giáo viên trong khoa tuy đông như vậy nhưng việc giảng
dạy ở khối chuyên ngành GDTC Ban chủ nhiệm khoa chỉ lựa chọn những người
có kinh nghiệm giảng dạy và chuyên môn tốt để giảng dạy nhằm đảm bảo chất
lượng chuyên môn. Còn lại tham gia giảng dạy môn học GDTC cho sinh viên
khối không chuyên trong toàn trường.
Đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong Khoa thì
trách nhiệm hướng dẫn và giúp đỡ sinh viên là của tất cả cán bộ giảng viên
trong khoa. Tuy nhiên, việc giảng dạy môn học nghiên cứu khoa học TDTT
của sinh viên trong Khoa hiện nay có 2 giảng viên đảm nhiệm. Mặc dù đây là
môn học có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của việc nghiên cứu khoa học

trong sinh viên.
2.1.2. Thực trạng về trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác
nghiên cứu khoa học cho sinh viên
Trang thiết bị, cơ sở vật chất là một trong những yếu tố quan trọng góp
phần nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Có đầy đủ
thiết bị, sân bãi, dụng cụ đảm bảo chất lượng thì giảng dạy, học tập và nghiên
cứu khoa học mới đầy đủ nội dung theo chương trình kế hoạch và sinh viên mới
thực hiện được các yêu cầu mà nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài đưa ra.
Mặc dù đã được sự quan tâm của Bộ GD&ĐT, Đảng uỷ, Ban Giám Hiệu
nhà trường, song trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu
khoa học còn rất hạn chế về số lượng cũng như chất lượng. Với số lượng sinh
viên và nhu cầu nghiên cứu khoa học ngày càng tăng lên thì hiện tại về trang
thiết bị tập luyện cũng như sân bãi còn chưa được đáp ứng để đảm bảo cho công
tác giảng dạy, học tập và luyện tập của sinh viên trong giờ học chính khóa cũng
như ngoại khóa.
Để làm sáng tỏ hơn vấn đề này đề tài đã tiến hành quan sát và đánh giá về
thực trạng cơ sở vật chất của Trường Đại học Tây Bắc. Kết quả khảo sát được
chúng tôi trình bày ở bảng 2.2.


16

Bảng 2.2. Kết quả khảo sát thực trạng sân bãi dụng cụ phục vụ giảng
dạy và học tập môn học GDTC của Trường Đại học Tây Bắc
TT

Sân bãi, dụng cụ

Khu


Khu ký

giảng dạy

túc xá

Chất lượng

Đánh giá

1

Sân bóng đá

1

0

Trung bình

Chưa đạt

2

Sân bóng chuyền

3

2


Trung bình

Đạt

3

Sân bóng rổ

0

1

Trung bình

Đạt

4

Sân cầu lông

5

3

Trung bình

Đạt

5


Sân bóng ném

0

1

Trung bình

Chưa đạt

6

Đường chạy 100m

2

0

Trung bình

Đạt

7

Đường chạy cự ly Trung bình

1

0


Trung bình

Đạt

8

Sân đẩy tạ

2

0

Trung bình

Đạt

9

Đệm nhảy cao

5

0

Trung bình

Đạt

10


Hố nhảy xa

2

0

Trung bình

Đạt

11

Xà đơn

3

0

Trung bình

Chưa đạt

12

Xà kép

3

0


Trung bình

Chưa đạt

13

Xà lệch

2

0

Trung bình

Chưa đạt

14

Bàn bóng bàn

8

4

Trung bình

Đạt

15


Bể bơi

0

0

16

Nhà thi đấu

0

0

17

Máy quay phim, ghi hình

0

0

18

Máy chiếu

2

Trung bình


Đạt

19

Lực kế

0

0

20

Phế dung kế

0

0

21

Bục nhảy

0

0

Qua bảng 2.2 cho thấy, hiện nay cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học
tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên chuyên ngành GDTC Trường Đại học
Tây Bắc còn nhiều thiếu thốn và hạn chế.
Số lượng sân bãi chưa đáp ứng được về số lượng và chất lượng phục vụ

cho công tác giảng dạy cũng như yêu cầu chuyên môn. Việc triển khai kế hoạch
đào tạo còn gặp nhiều khó khăn do số lượng lớp học nhiều và số lượng sinh viên
trong một lớp học rất đông mà sân bãi lại không đáp ứng được. Do thiếu về sân
bãi giảng dạy và chất lượng không đảm bảo dẫn đến chưa tạo được hứng thú cho


17

người học, hoạt động còn bị gò bó, mất tập trung ... dẫn đến chất lượng các môn
học không cao.
Thiết bị phục vụ cho công tác nghiên cứu gần như là chưa có, vì thế khi
tiến hành nghiên cứu sinh viên chỉ có thể tham gia nghiên cứu những hướng
nghiên cứu đơn giản không phải lệ thuộc nhiều về thiết bị máy móc, đây cũng là
một mặt hạn chế dẫn đến chất số lượng và chất lượng nghiên cứu trong các đề
tài mà sinh viên tham gia thực hiện. Vì hoạt động nghiên cứu khoa học là hoạt
động tìm tòi, khám phá những cái mới.
Tóm lại: Với điều kiện về trang thiết bị, cơ sở vật chất như hiện tại thì
không đảm bảo cho việc nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học cho sinh viên
một cách tốt nhất. Vì thế việc tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất là hết sức
cần thiết và kịp thời.
2.1.3. Thực trạng về chương trình môn học nghiên cứu khoa học và
nghiên cứu khoa học TDTT của sinh viên Khoa TDTT
Trong chương trình đào tạo trình độ Đại học ở Trường Đại học Tây Bắc,
sinh viên đều được học môn học phương pháp nghiên cứu khoa học chung do
giảng viên của Bộ môn Tâm lý Giáo dục giảng dạy, đây là môn học được học với 2
tín chỉ và ở học kỳ 4. Ngoài ra đối với sinh viên chuyên ngành GDTC còn được
học thêm môn học Phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT do giảng viên trong
Khoa TDTT giảng dạy và được học vào kỳ 6 với 2 tín chỉ. Đây là 2 môn học mà
sinh viên thi qua lần 1 có tỷ lệ đạt rất thấp, cụ thể được đề tài trình bày ở bảng 2.3.
Bảng 2.3. Kết quả học tập môn học phương pháp nghiên cứu khoa học

và phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT của sinh viên Khoa TDTT
Khóa

Số
sinh
viên

Môn học PP NCKH chung
Thi lần 1
Đạt

Không

Thi lần 2
Đạt

đạt

Không

Môn học PP NCKH TDTT
Thi lần 1
Đạt

đạt

Không

Thi lần 2
Đạt


đạt

Không
đạt

K51ĐH

110

52

58

53

5

65

45

28

17

K52ĐH

163


81

82

61

21

68

95

68

27

K53ĐH

187

105

82

63

19

114


73

47

26

Tổng

460

238

222

177

45

247

213

143

70


18

Qua bảng 2.3 cho thấy: Với tỷ lệ sinh viên thi lần 1: Đạt có 238 sinh viên

chiếm 51,74%; Không đạt có 222 sinh viên chiếm 48,26%. Tỷ lệ sinh viên thi ở
lần 2: Đạt có 177 sinh viên 79,73%; Không đạt 20,27%. Điều này chứng tỏ chất
lượng học tập môn phương pháp nghiên cứu khoa học chung của sinh viên khoa
TDTT còn chưa thực sự tốt, tỷ lệ sinh viên thi lại lần 2 còn cao, đặc biệt vẫn còn
sinh viên không đạt ở thi lần 2 và phải học lại nhiều lần.
Đối với môn học phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT: Thi lần 1: Tỷ
lệ đạt có 247 sinh viên chiếm 53,36%; Không đạt có 213 sinh viên chiếm
46,64%. Tỷ lệ sinh viên thi lần 2: Đạt có 143 sinh viên chiếm 71,66%; Không
đạt có 70 sinh viên chiếm 28,34%. Điều này chứng tỏ mặc dù sinh viên đã được
học tập môn phương pháp nghiên cứu khao học chung nhưng khi học môn học
phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT tỷ lệ sinh viên thi lại lần 2 chiếm tỷ lệ
còn rất cao, mặt khác vẫn còn có sinh viên phải học lại nhiều lần. Qua đó cho
chúng ta thấy vẫn còn không ít sinh viên chưa thật sự chú trọng đến việc học tập
của chính mình mặc dù 2 môn học này rơi vào năm thứ 2 và năm thứ 3 của khóa
học. Đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến chất lượng của nghiên cứu khoa học
trong sinh viên chưa tốt.
2.2. Thực trạng nhận thức về ý nghĩa của việc tổ chức cho sinh viên Khoa
Thể dục Thể thao nghiên cứu khoa học
Mặc dù ý nghĩa và tầm quan trọng của việc nghiên cứu khoa học là vô
cùng to lớn đối với hoạt động thực tiễn xã hội và với thực tiễn học tập và giảng
dạy của sinh viên. Tuy nhiên, với sinh viên chuyên ngành GDTC Khoa TDTT
hầu hết các bạn chưa nhận thấy được ý nghĩa của việc học tập và nghiên cứu
khoa học, sinh viên chưa thực sự quan tâm đến công tác nghiên cứu khoa học,
cho đây là một hoạt động của giáo viên và đó là một lĩnh vực quá trừu tượng mà
sinh viên khó có thể thực hiện thành công. Trên cơ sở đó đề tài đã tiến hành
khảo sát sinh viên chuyên ngành GDTC Khoa TDTT về mức độ nhận thức về ý
nghĩa và vai trò của nghiên cứu khoa học đối với học tập và công tác sau này
của sinh viên. Kết quả được trình bày ở bảng 2.4.



19

Bảng 2.4. Kết quả khảo sát mức độ nhận thức về ý nghĩa và tầm quan
trọng của nghiên cứu khoa học đối với việc học tập và công tác của sinh viên
(n = 60)
Đánh giá của sinh viên (n = 60)
TT

Đồng ý

Các mặt nhận thức

%

Không

%

đồng ý
1

Vai trò
Rất quan trọng

5

8,33

55


91,67

Quan trọng

20

33,33

40

66,67

Có cũng được, không có cũng được

30

50

30

50

Không quan trọng

55

91,67

5


8,33

Củng cố tri thức đã học

6

10

54

90

Phát triển khả năng tư duy sáng tạo

10

16,67

50

83,33

Nâng cao trình độ hiểu biết

10

16,67

50


83,33

Hình thành kỹ năng nghiên cứu khoa

14

23,33

46

77,67

Vận dụng lý luận vào thực tiễn

5

8,33

55

91,67

Rèn luyện các phẩm chất của nhà

8

13,33

52


86,67

7

11,67

53

88,33

2

Tác dụng

học

nghiên cứu
Góp phần phát triển toàn diện nhân
cách cho sinh viên

Qua bảng 2.4 cho thấy: Nhận thức của sinh viên về vai trò và tác dụng của
nghiên cứu khoa học đối với sinh viên là chưa thực sự có ý nghĩa.
- Về vai trò của NCKH: Tỷ lệ sinh viên cho rằng đối với NCKH có cũng
được và không có cũng được là chiếm tỷ lệ cao đạt 50%; tỷ lệ sinh viên cho rằng
NCKH là quan trọng chiếm 33,33%; đặc biệt số đông sinh viên cho rằng hoạt
động NCKH là không quan trọng đối với công việc học tập chiếm 91,67%.


×