Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh bắc giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.04 MB, 105 trang )

y
o

c u -tr a c k

.c

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN DUY DUÂN

ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
TẠI TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - Năm 2015

.d o

m

o

w

w


w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O

W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w


PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN DUY DUÂN

ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
TẠI TỈNH BẮC GIANG


Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN TRỌNG XUÂN

Hà Nội - Năm 2015

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k


to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD


!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k


.c


y
o

c u -tr a c k

.c

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k


to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N


PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-


c u -tr a c k

.c

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ..................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................. ii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ........................................................ 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .................................................... 6
3.1. Mục đích nghiên cứu......................................................................................... 6
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 6
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu ....................................................................................... 6
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 6
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 7
6. Kết cấu Luận văn .................................................................................................. 8
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI ......................................................................................................... 9
1.1. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài .............. 9
1.1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài ................................................................ 9
1.1.1.1. Khái niệm ...................................................................................... 9
1.1.1.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài ................................. 10
1.1.1.3. Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài .......................... 14
1.1.2. Dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ..................................................... 15
1.1.2.1. Khái niệm .................................................................................... 15
1.1.2.2. Đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài .......... 15

1.1.2.3. Phân loại dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài .............................. 16
1.1.2.4. Chu trình của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ....................... 16
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới FDI ......................................................... 17
1.1.3.1. Tình hình an ninh, chính trị - xã hội ........................................... 17
1.1.3.2. Luật pháp đầu tư và chính sách ưu đãi về đầu tư ....................... 17
1.1.3.3. Trình độ phát triển kinh tế và quy mô thị trường ........................ 18
1.1.3.4. Cơ sở hạ tầng tại địa phương...................................................... 18
1.1.3.5. Các yếu tố văn hoá xã hội ........................................................... 18
1.1.3.6. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) ................................. 19
1.3.Kinh nghiệm thu hút, triển khai các dự án FDI của một số địa phƣơng .... 26

1


y
.c

1.3.1.Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh ......................................................... 26
1.3.2.Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dƣơng ...................................................... 29
1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Bắc Giang .................................... 31
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI TỈNH BẮC GIANG ............................. 34
2.1. Những nhân tố ảnh hƣởng tới thu hút FDI vào tỉnh Bắc Giang giai đoạn
1997 - 2014 .............................................................................................................. 34
2.1.1. Nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ...................................................... 34
2.1.1.1. Nhân tố tự nhiên .......................................................................... 34
2.1.1.2. Nhân tố kinh tế - xã hội ............................................................... 35
2.1.2. Thuận lợi và khó khăn trong thu hút FDI của Bắc Giang ................. 39
2.1.2.1 Thuận lợi ...................................................................................... 39
2.1.2.2 Khó khăn ................................................................................... 40

2.2. Thực trạng thu hút và triển khai thực hiện các dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài của Bắc Giang giai đoạn 1997 - 2014 ........................................................ 41
2.2.1. Thực trạng thu hút các dự án FDI ................................................... 41
2.2.1.1. Quy mô và tốc độ thu hút dự án FDI .......................................... 41
2.2.1.2. Cơ cấu dự án và vốn FDI theo ngành ......................................... 45
2.2.1.3. Cơ cấu dự án và vốn FDI theo hình thức đầu tư ........................ 46
2.2.1.4. Cơ cấu dự án và vốn FDI theo đối tác ........................................ 48
2.2.1.5. Cơ cấu dự án và vốn FDI theo địa bàn đầu tư: .......................... 49
2.2.2. Thực trạng triển khai thực hiện các dự án FDI ............................... 51
2.3. Đánh giá chung về hoạt động thu hút và triển khai thực hiện các
dự án đầu tƣ FDI vào tỉnh Bắc Giang ................................................................... 54
2.3.1. Những kết quả đạt được..................................................................... 54
2.3.2. Những hạn chế ................................................................................... 62
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ...................................................... 65
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU
HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO TỈNH BẮC GIANG ...... 71
3.1. Bối cảnh kinh tế mới và định hƣớng tăng cƣờng thu hút FDI vào Bắc
Giang ........................................................................................................................ 71
3.1.1. Bối cảnh kinh tế mới ảnh hƣởng tới FDI vào Bắc Giang .................. 71
3.1.2. Định hƣớng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ............................... 73
3.2. Giải pháp tăng cƣờng thu hút các dự án FDI vào tỉnh Bắc Giang ............. 76
3.2.1. Nâng cao nhận thức và trình độ đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản
lý .................................................................................................................. 77

.d o

m

w


o

o

c u -tr a c k

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w


w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-


w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
.c

3.2.2. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác vận động xúc tiến đầu tƣ .... 78
3.2.3. Làm tốt công tác quy hoạch, từng bƣớc hoàn thiện kết cấu hạ tầng các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh .................................. 80
3.2.4. Chú trọng đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực ................................ 82
3.2.5. Tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác cải cách thủ tục hành chính,

từng bƣớc cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) ................... 83
3.2.6. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài.................................................................................................... 85
3.2.7. Chủ động tháo gỡ khó khăn, vƣớng mắc cho doanh nghiệp, coi công
việc của doanh nghiệp là công việc của chính mình ................................... 86
3.3. Đề xuất với nhà nƣớc và các ban, ngành liên quan ..................................... 87
3.3.1. Về cơ chế chính sách ......................................................................... 87
3.3.2. Trợ giúp tiếp cận thông tin và tổ chức thực hiện công tác xúc tiến đầu
tƣ .................................................................................................................. 88
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 93

.d o

m

w

o

o

c u -tr a c k

w

w

.d o


C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC


er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCC: Business Co-operation Contract – Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
BOT: Bui – Operation – Transfer – Xây dựng vận hành chuyển giao.
BT: Buid – Transfer: Xây dựng chuyển giao.
BTO: Buid – Transfer – Operation – Xây dựng chuyển giao vận hành.
CCN: Cụm công nghiệp.
CNĐT: Chứng nhận đầu tƣ.
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa.
ĐTNN: Đầu tƣ nƣớc ngoài.
EU: European Union – Liên minh Châu Âu.
FDI: Foreign Direct Investment – Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
GDP: Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội.
HĐND: Hội đồng nhân dân.

JV: Joint Venture – Doanh nghiệp liên doanh.
KCN: Khu công nghiệp.
KKT: Khu kinh tế.
NGOs: Non-Government Organizations – Các tổ chức phi Chính phủ.
ODA: Official Development Assistance – Hỗ trợ phát triển chính thức.
OECD: Organization for Economic Co-operation and Development – Tổ chức hợp
tác và phát triển kinh tế.
PCI: Provincial Competitiveness Index – Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
PPP: Public – Private – Partnership – Mô hình hợp tác công tƣ.
R&D: Research and Development – Nghiên cứu và phát triển.
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.
UBND: Ủy ban nhân dân.
USD: Đô la Mỹ.
VĐK: Vốn đăng ký.
WTO: World Trade Organization – Tổ chức Thƣơng mại Thế giới.

i

.d o

m

o

w

w

w


.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD


XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1: Tình hình thu hút FDI của tỉnh Bắc Ninh từ 2001 đến 4/2014 ................ 27
Bảng 1.2: Tình hình thu hút FDI của tỉnh Hải Dƣơng từ 2001 đến tháng 4/2014. ... 29
Bảng 2.1. Tăng trƣởng kinh tế của Bắc Giang những năm gần đây. ........................ 37
Bảng 2.2: Thực trạng thu hút các dự án FDI của tỉnh Bắc Giang giai đoạn ............. 41
1997- 4/2014. ............................................................................................................ 41
Bảng 2.3: Cơ cấu dự án và vốn FDI theo ngành tỉnh Bắc Giang .............................. 45
từ 1997 đến 4/2014. ................................................................................................... 45
Bảng 2.4: Cơ cấu dự án và vốn FDI theo hình thức đầu tƣ tỉnh Bắc Giang ............ 46
từ 1997 đến 4/2014. ................................................................................................... 46
Bảng 2.5: Cơ cấu dự án và vốn FDI theo đối tác tỉnh Bắc Giang ............................. 49

từ 1997 đến 4/2014. ................................................................................................... 49
Bảng 2.6: Cơ cấu dự án và vốn đăng ký phân theo địa bàn huyện, thành phố
từ
1997 đến 4/2014. ....................................................................................................... 50
Bảng 2.7: Cơ cấu dự án và vốn FDI tỉnh Bắc Giang theo địa bàn từ ....................... 50
1997 đến 4/2014. ....................................................................................................... 50
Bảng 2.8: Thực trạng triển khai thực hiện các dự án FDI tỉnh Bắc giang từ ............ 52
1997 đến tháng 4/2014. ............................................................................................. 52
Bảng 2.9: Thực trạng giải ngân vốn FDI tỉnh Bắc Giang giai đoạn 1997- 4/2014. .. 53

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: So sánh thu hút vốn FDI giữa các địa phƣơng từ 2001 đến 4/2014. .... 44
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dự án FDI theo ngành tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 4/2014. .... 45
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn FDI theo ngành tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 4/2014. ..... 45
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dự án FDI theo hình thức đầu tƣ tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 4/2014.......................47
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu vốn FDI theo hình thức đầu tƣ tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 4/2014.47
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu dự án FDI tỉnh Bắc Giang theo địa bàn từ 1997 đến 4/2014. .. 51
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu vốn FDI tỉnh Bắc Giang theo địa bàn từ 1997 đến 4/2014………….51

ii

.d o

m

o

w

w


w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N


O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e


w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, trong các nguồn vốn đầu tƣ, nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài (FDI) đóng một vai trò quan trọng. Hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
hiện nay đang diễn ra trên quy mô toàn cầu và trở nên rất phổ biến. Bên cạnh việc
phát huy nguồn lực trong nƣớc, nó còn là nhân tố để thúc đẩy khoa học công nghệ
phát triển, giải quyết việc làm, tạo động lực và môi trƣờng để đào tạo đội ngũ quản
lý và lao động tay nghề kỹ thuật cao theo hƣớng hiện đại, góp một phần lớn nâng

cao kim ngạch xuất khẩu. Có thể nói hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đã góp
phần làm thay đổi cơ bản phƣơng thức sản xuất, phân phối, tiêu dùng của ngƣời
Việt Nam theo hƣớng tiếp cận với nền văn minh của nhân loại. Sau khi trở thành
thành viên chính thức của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO), Việt Nam có
nhiều thuận lợi trong hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài để kết hợp với
các nguồn lực trong nƣớc thúc đẩy phát triển kinh tế và công cuộc công nghiệp hóa
- hiện đại hóa đất nƣớc (CNH-HĐH).
Bắc Giang là tỉnh miền núi, nằm ở khu vực Đông Bắc Việt Nam, liền kề với
vùng tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội - Quảng Ninh - Hải Phòng). Bắc
Giang có nhiều tuyến giao thông quan trọng đi qua nhƣ: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 31,
Quốc lộ 37, đƣờng sắt Bắc - Nam, đƣờng sắt Thái Nguyên - Quảng Ninh. Đặc biệt,
tỉnh nằm trên Hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải
Phòng. Từ Bắc Giang có thể dễ dàng tới sân bay Nội Bài, cửa khẩu quốc tế Lạng
Sơn, cảng biển Hải Phòng và Quảng Ninh. Tuy vậy, kể từ khi tách tỉnh (ngày
01/01/1997) đến nay, Bắc Giang vẫn là tỉnh có xuất phát điểm thấp.
Thời gian qua, môi trƣờng đầu tƣ và kinh doanh của tỉnh Bắc Giang đã đƣợc
cải thiện đáng kể nên công tác vận động thu hút nguồn vốn FDI đã đạt đƣợc những
kết quả quan trọng. Trong giai đoạn 2006-2010, số vốn FDI đăng ký đạt trên 476
triệu USD, gấp 16,4 lần so với giai đoạn 2001-2005; giai đoạn 2011-4/2014 số vốn
FDI đăng ký đạt gần 1,6 tỷ USD, gấp 3,3 lần so với giai đoạn 2006-2010. Góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hƣớng tích cực, nông nghiệp giảm từ 49%
1

.d o

m

o

w


w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w


N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi

e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

(năm 2006) xuống 26,4% (năm 2013); công nghiệp - xây dựng tăng từ 25% (năm
2006) lên 37,8% (năm 2013). Góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu năm 2013
lên 1.655 triệu USD (gấp 18,8 lần so với năm 2006). Năm 2013, các dự án FDI
đóng góp ngân sách khoảng 195 tỷ đồng và sử dụng thƣờng xuyên khoảng 55.000
lao động.
Tuy nhiên, công tác vận động, thu hút nguồn vốn FDI còn nhiều hạn chế, chƣa

tƣơng xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh. So với các tỉnh lân cận có những điều
kiện tƣơng đồng nhƣ Hải Dƣơng, Bắc Ninh, số vốn FDI của Bắc Giang còn nhỏ,
hiệu quả các dự án chƣa cao. Một số dự án sử dụng diện tích đất lớn, công nghệ ở
mức trung bình khá, giá trị gia tăng thấp (các dự án sản xuất hàng may mặc xuất
khẩu). Công tác xúc tiến đầu tƣ chƣa chuyên nghiệp, chƣa xác định đƣợc ngành
trọng điểm, quốc gia mục tiêu. Việc xây dựng và quảng bá hình ảnh của địa phƣơng
chƣa bài bản. Còn thiếu một chiến lƣợc trong công tác vận động thu hút đầu tƣ.
Tháng 10 năm 2010, Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVII,
nhiệm kỳ 2010-2015 đã đặt ra mục tiêu tổng quát phấn đấu đƣa Bắc Giang vƣợt qua
tình trạng chậm phát triển trƣớc năm 2015, trở thành tỉnh trung bình khá trong khu
vực miền núi và trung du phía Bắc, phấn đấu đạt tốc độ tăng trƣởng tổng sản phẩm
quốc nội (GDP) bình quân hằng năm từ 11-12%, mỗi năm giải quyết việc làm mới
cho khoảng 2,7 vạn lao động, thu nhập bình quân đầu ngƣời đạt từ 1.315-1.380
USD vào năm 2015.
Để đạt đƣợc mục tiêu đó, tỉnh cần phải huy động một lƣợng vốn khoảng
80.000 tỷ đồng cho đầu tƣ phát triển. Theo dự tính, số vốn huy động đầu tƣ từ ngân
sách (kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức - ODA) khoảng 16.000 tỷ đồng, số vốn
huy động từ doanh nghiệp trong nƣớc và ngƣời dân đạt khoảng 25.000 tỷ đồng, các
nguồn vốn khác (kể cả các nguồn viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ nƣớc
ngoài - NGOs) đạt khoảng 5.000 tỷ đồng, còn thiếu khoảng 34.000 tỷ đồng (tƣơng
đƣơng khoảng 1,7 tỷ USD) cần huy động từ nguồn vốn FDI, gấp gần 3 lần so với
giai đoạn 2006-2010.

2

.d o

m

o


w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w


w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m


h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Mặt khác, sau thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu, kinh tế thế giới và kinh
tế trong nƣớc đã có những dấu hiệu phục hồi, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu
rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Khả năng sẽ có một “làn sóng đầu tƣ” mới
từ nƣớc ngoài vào Việt Nam. Vì vậy, trong thời gian tới đòi hỏi Bắc Giang phải ra

sức phát huy nội lực, tận dụng cơ hội để thu hút ngoại lực, tạo bƣớc đột phá trong
công tác vận động thu hút đầu tƣ, nhất là thu hút nguồn vốn FDI.
Vì vậy, việc tìm hiểu, nghiên cứu để có đƣợc sự đánh giá về những kết quả đã
đạt đƣợc, từ đó tìm ra những tồn tại, hạn chế cần khắc phục và đƣa ra giải pháp
nhằm tăng cƣờng hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại tỉnh Bắc Giang là điều
vô cùng cần thiết, đang trở thành một trong những vấn đề rất đáng quan tâm trong
chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang. Với ý nghĩa đó, tôi chọn vấn
đề “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Giang” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ của
mình.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Bắc Giang đã tổ chức thu hút và triển khai
các dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nhƣ thế nào? Những kết quả đạt đƣợc, hạn chế và
nguyên nhân của tình hình là gì? Cần có những giải pháp gì để tăng cƣờng thu hút
nguồn vốn FDI ở Bắc Giang?
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Đỗ Hoàng Long (2006) “Tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với dòng vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam” - Luận án tiến sỹ kinh tế, Trƣờng Đại
học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Đề tài nghiên cứu tiến trình toàn cầu hoá kinh tế và
tác động của tiến trình này đối với sự vận động của dòng vốn FDI trên thế giới và
Việt Nam; với phạm vi những tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với giá trị và cơ
cấu của dòng vốn FDI vào Việt Nam trong khoảng thời gian từ giữa thập kỷ 1980
tới cuối năm 2006. Đề tài đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn của tiến trình
toàn cầu hoá kinh tế và khẳng định toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan,
vừa có tính hệ thống, kế thừa, vừa có tính đột biến của nền kinh tế thế giới. Phân
tích tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và cơ hội đối với Việt Nam
3

.d o

m


o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w


w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w


m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

trong việc tiếp cận với thị trƣờng vốn quốc tế, trong đó có nguồn vốn FDI; phân tích
tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với việc cải thiện môi trƣờng thu hút vốn FDI

của Việt Nam, đối với giá trị và cơ cấu FDI vào Việt Nam qua các kênh môi trƣờng
đầu tƣ, thị trƣờng và các yếu tố nguồn lực sản xuất; phân tích một số bất cập trong
quá trình thu hút FDI của Việt Nam, trong đó nhấn mạnh việc Việt Nam đã chƣa
thành công trong việc sử dụng các yếu tố nội lực để thu hút và định hƣớng dòng
FDI vào những lĩnh vực mong muốn và để phát huy đƣợc lợi thế so sánh của mình;
trên cơ sở các phân tích về tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với sự vận động
của dòng FDI vào Việt Nam trong thời gian qua và một số dự báo về xu hƣớng vận
động của dòng FDI trên thế giới thời gian tới, Luận án gợi ý một số giải pháp nhằm
đẩy mạnh công tác thu hút FDI vào Việt Nam thông qua cải thiện môi trƣờng đầu
tƣ, thị trƣờng và nguồn lực sản xuất.
Phạm Thị Thanh Phƣơng (2006), “Giải pháp tăng cường thu hút và triển
khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Thái Nguyên” - Luận văn thạc
sỹ kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Đề tài nghiên cứu hoạt động
thu hút và hỗ trợ triển khai các dự án FDI trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ năm
1993-2006. Đề tài đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về thu hút và triển khai các
dự án FDI, phân tích và đánh giá thực trạng quá trình thu hút và triển khai các dự án
FDI tại tỉnh Thái Nguyên. Trên cơ sở đó, tìm ra các nguyên nhân dẫn đến những
vấn đề còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm giúp tỉnh Thái Nguyên hoàn
thành tốt các mục tiêu về thu hút và triển khai các dự án FDI.
Nguyễn Ngọc Quang (2007), “Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh” - Luận văn thạc sỹ kinh tế,
Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Đề tài nghiên cứu hoạt động thu hút
FDI vào ngành công nghiệp tỉnh Bắc Ninh từ khi tái lập tỉnh (năm1997) đến năm
2007. Đề tài đã hệ thống hoá và góp phần làm rõ một số vấn đề lý thuyết về FDI và
thu hút FDI; phân tích, đánh giá những thành công, những bất cập còn tồn tại trong
hoạt động thu hút FDI vào ngành công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, qua đó đề xuất các

4

.d o


m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C


w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-


w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c


giải pháp tích cực tăng cƣờng thu hút FDI vào phát triển ngành công nghiệp của
tỉnh Bắc Ninh
Nguyễn Đăng Liệu (2007), “Thu hút vốn đầu tư phát triển các khu công
nghiệp tỉnh Bắc Giang” - Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc
dân, Hà Nội. Đề tài nghiên cứu vốn đầu tƣ phát triển các trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang; với phạm vi là hoạt động thu hút vốn đầu tƣ phát triển các khu công nghiệp
(KCN) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang từ năm 2004-2007. Đề tài đã hệ thống hoá
những vấn đề lý luận cơ bản về KCN và thu hút vốn đầu tƣ phát triển KCN, qua đó
đã đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tƣ phát triển các KCN trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang.
Công trình của Nguyễn Đăng Liệu có đề cập đến vấn đề thu hút vốn FDI tại
tỉnh Bắc Giang, công trình này mới chỉ nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về
KCN, thu hút vốn đầu tƣ phát triển các KCN và thực trạng thu hút vốn đầu tƣ phát
triển các KCN của tỉnh Bắc Giang, qua đó đề xuất những giải pháp nhằm thu hút
vốn đầu tƣ phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, nhƣng đề tài chƣa đi
sâu, tập trung nghiên cứu có hệ thống về hoạt động thu hút, triển khai các vốn FDI
vào tỉnh Bắc Giang để làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hƣớng tới nền công nghiệp
sử dụng công nghệ hiện đại, góp phần nâng cao vị thế của tỉnh và thời gian nghiên
cứu chỉ đến năm 2006, trƣớc khi Việt Nam gia nhập WTO.
Nhƣ vậy, các công trình nghiên cứu trên đây đã đề cập đến vấn đề thu hút
vốn FDI tại một số địa phƣơng nói riêng, vào các KCN của cả nƣớc nói chung,
nghiên cứu tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với dòng vốn FDI vào Việt Nam,
hay tìm ra những nguyên nhân từ phía Nhà nƣớc cản trở hoạt động triển khai các dự
án FDI tại Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu
một cách đầy đủ, toàn diện và cập nhật về thực trạng hoạt động thu hút, triển khai
các dự án FDI tại tỉnh Bắc Giang. Do vậy, việc tìm ra các giải pháp nhằm tăng
cƣờng thu hút, triển khai các dự án FDI tại tỉnh Bắc Giang sẽ đƣợc đề cập trong
Luận văn này là hết sức cần thiết, đáp ứng đƣợc yêu cầu của thực tiễn đặt ra.

5


.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic

C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W


F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k


.c

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là: Từ việc hệ thống hoá lý luận cơ bản và
kinh nghiệm thực tiễn về FDI, Luận văn phân tích, đánh giá đúng thực trạng hoạt
động thu hút và triển khai các dự án FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, qua đó đề
xuất một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vƣớng mắc nhằm giúp tỉnh Bắc Giang tăng
cƣờng thu hút và triển khai có hiệu quả các dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào
tỉnh.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về FDI.
- Nghiên cứu và rút ra những bài học kinh nghiệm từ thu hút và triển khai các
dự án FDI tại các địa phƣơng khác.
- Tập hợp, phân tích những tài liệu, tƣ liệu về các dự án FDI và những vấn đề
liên quan tại Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Bắc
Giang, tại Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Giang, từ đó đánh giá thực trạng thu
hút và triển khai các dự án FDI vào Bắc Giang.
- Đƣa ra những giải pháp phù hợp và khả thi nhằm tăng cƣờng thu hút FDI ở
tỉnh Bắc Giang.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thu hút và triển khai các dự án
FDI theo cách tiếp cận của khoa học quản lý kinh tế. Các vấn đề nghiên cứu đều
gắn với các cơ chế, chính sách của nhà nƣớc, của các bộ, ban, ngành và chính quyền
địa phƣơng cấp tỉnh về FDI.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Phạm vi không gian: là hoạt động thu hút và triển khai các dự án FDI trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang.
* Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu giai đoạn từ năm 1997–2014, tầm nhìn

đến năm 2020.
6

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to

k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er


O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o


c u -tr a c k

.c

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài, tác giả Luận văn đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu
kinh tế nhƣ: phƣơng pháp logic kết hợp với phƣơng pháp lịch sử, phƣơng pháp
thống kê kinh tế, phƣơng pháp phân tích – tổng hợp, phƣơng pháp so sánh,… Đặc
biệt, tác giả Luận văn có sử dụng phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực tế trong
nghiên cứu một số nội dung của đề tài.
Phương pháp logic – lịch sử
Phƣơng pháp lô gích đƣợc sử dụng để trình bày những nguyên lý cơ bản về
FDI và dự án FDI. Phƣơng pháp lịch sử đƣợc sử dụng để nghiên cứu kinh nghiệm
thu hút FDI tại một số địa phƣơng. Sử dụng kết hợp phƣơng pháp lô gích và phƣơng
pháp lịch sử đƣợc thể hiện tập trung nhất trong cấu trúc toàn bộ Luận văn.
Phương pháp thống kê
Phƣơng pháp thống kê đƣợc sử dụng phổ biến trong Chƣơng 2. Các bảng số
liệu qua các năm của Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang, của Sở Kế hoạch và
Đầu tƣ Bắc Giang, của UBND tỉnh Bắc Giang,... đã đƣợc thống kê nhằm cung cấp
tƣ liệu cho việc phân tích, so sánh trong các nội dung phân tích hoạt động thu hút và
triển khai các dự án FDI ở tỉnh Bắc Giang.
Phương pháp phân tích - tổng hợp
Phƣơng pháp phân tích - tổng hợp đƣợc sử dụng trong toàn bộ Luận văn. Tuy
nhiên, phƣơng pháp này đƣợc sử dụng chủ yếu trong Chƣơng 2 - Phân tích và đánh
giá thực trạng hoạt động thu hút và triển khai các dự án FDI ở tỉnh Bắc Giang. Từ
các thông tin đƣợc thu thập, tiến hành phân tích các nội dung và đánh giá những kết
quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân của tình hình tại tỉnh Bắc Giang.
Trong Luận văn, tác giả sử dụng các công cụ phân tích kinh tế nhƣ: dãy số
liệu, biểu đồ,... để minh họa một số nội dung.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong đề tài đƣợc lấy từ Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ,

UBND tỉnh Bắc Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Bắc Giang, Ban Quản lý các KCN
tỉnh Bắc Giang, các bài nghiên cứu và sách chuyên khảo đã đƣợc công bố.

7

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y

bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC


er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y

o

c u -tr a c k

.c

6. Kết cấu Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của Luận văn đƣợc kết cấu gồm ba chƣơng:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chương 2. Thực trạng thu hút và thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại tỉnh Bắc Giang.
Chương 3. Định hướng và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang.

8

.d o

m

o

w

w

w

.d o


C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD


XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Chƣơng 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.1. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
1.1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1. Khái niệm
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là hình thức
đầu tƣ dài hạn của cá nhân hay công ty nƣớc này vào nƣớc khác bằng cách thiết lập
cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nƣớc ngoài đó sẽ nắm quyền quản
lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO) định nghĩa về FDI nhƣ sau:
FDI xảy ra khi một nhà đầu tƣ từ một nƣớc (nƣớc chủ đầu tƣ) có đƣợc một tài

sản ở một nƣớc khác (nƣớc thu hút đầu tƣ) cùng với quyền quản lý tài sản đó.
Phƣơng diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các hình thức đầu tƣ nƣớc ngoài
khác. Trong phần lớn trƣờng hợp, cả nhà đầu tƣ lẫn tài sản mà ngƣời đó quản lý ở
nƣớc ngoài là các cơ sở kinh doanh. Khi đó, nhà đầu tƣ thƣờng hay đƣợc gọi là
"công ty mẹ" và các tài sản đƣợc gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".(1)
Theo khái niệm của IMF đƣa ra năm 1977 (trong báo cáo cán cân thanh
toán hàng năm): Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là quá trình mà nhà đầu tƣ thực hiện
công việc đầu tƣ kinh doanh hoạt động ở nền kinh tế khác với nền kinh tế ở đất
nƣớc mình nhằm thu về những lợi ích lâu dài. Mục đích của nhà đầu tƣ là giành
đƣợc tiếng nói có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp.
Luật Đầu tƣ năm 2005 của Việt Nam (khoản 2, Điều 3) thì đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài là hình thức đầu tƣ do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài bỏ vốn đầu tƣ và tham
gia quản lý hoạt động đầu tƣ. Trong đó, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài là tổ chức kinh tế,
cá nhân nƣớc ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động động đầu tƣ tại Việt Nam;
vốn đầu tƣ đƣợc hiểu là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt
động đầu tƣ.

9

.d o

m

o

w

w

w


.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w


PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Nhƣ vậy, từ những khái niệm trên, có thể đƣa ra một khái niệm dễ tiếp cận
hơn nhƣ sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư do các tổ chức kinh
tế và cá nhân nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế của nước sở tại
bỏ vốn vào một đối tượng nhất định, trực tiếp quản lý và điều hành để thu lợi trong
kinh doanh. Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được tiến hành thông
qua các dự án - gọi là dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Để thực hiện hoạt động đầu tƣ trực tiếp ở nƣớc ngoài, các nhà đầu tƣ có thể bỏ
vốn xây dựng, mua các cơ sở kinh doanh ở nƣớc ngoài để là chủ sở hữu toàn bộ,
một phần cơ sở kinh doanh đó, trực tiếp quản lý điều hành hoặc tham gia quản lý
điều hành hoạt động của đối tƣợng mà họ bỏ vốn đầu tƣ. Đồng thời, chịu trách

nhiệm theo mức sở hữu về kết quả sản xuất kinh doanh của dự án.
1.1.1.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
FDI là hoạt động đầu tƣ, nên nó cũng mang những đặc điểm của hoạt động
đầu tƣ nói chung, với hai đặc trƣng quan trọng là tính sinh lãi và tính rủi ro. Ngoài
ra, còn có những đặc trƣng riêng:
Thứ nhất, các yếu tố đầu tƣ đƣợc di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia.
Đặc điểm này có nghĩa là FDI gắn liền với việc di chuyển tiền và tài sản giữa
các quốc gia. Vì vậy, FDI sẽ làm tăng lƣợng tiền và tài sản của nền kinh tế nƣớc
tiếp nhận, làm giảm lƣợng tiền và tài sản của nƣớc đi đầu tƣ. Tài sản ở đây bao gồm
tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị công nghệ, nguyên vật liệu,...), tài sản vô hình
(sáng chế, nhãn hiệu, bí quyết kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng quản lý,...), FDI
không chỉ di chuyển vốn thuần tuý, mà còn bao gồm chuyển giao công nghệ, cơ chế
bảo hộ quyền sở hữu của nhà đầu tƣ về các đối tƣợng sở hữu. Do gắn với việc di
chuyển tài sản, nên mỗi loại tài sản đòi hỏi nƣớc tiếp nhận có cơ chế, chính sách
bảo hộ quyền của chủ đầu tƣ phù hợp với tính chất đặc thù của từng loại.
Thứ hai, FDI đƣợc tiến hành thông qua việc thành lập các doanh nghiệp mới,
mua lại các chi nhánh, doanh nghiệp hiện có, hoặc tiến hành các hoạt động hợp nhất
và chuyển nhƣợng doanh nghiệp.
Điều đó cho thấy hoạt động FDI có thể diễn ra theo nhiều hình thức và phƣơng
thức rất đa dạng. Một nƣớc có thể khai thác tính đa dạng của các hình thức và
10

.d o

m

o

w


w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N


O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e


w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

phƣơng thức đầu tƣ để tăng cƣờng thu hút vốn FDI từ nƣớc ngoài cũng nhƣ tiến
hành đầu tƣ ra nƣớc ngoài. Việc thành lập và phát triển các thị trƣờng tài chính, đặc
biệt là thị trƣờng chứng khoán là điều kiện thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng dòng
vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
Thứ ba, chủ sở hữu đầu tƣ có thể là ngƣời nƣớc ngoài, sở hữu 100% vốn hoặc
đồng chủ sở hữu vốn với một tỷ lệ nhất định đủ mức khống chế và trực tiếp tham
gia quản lý hoạt động của doanh nghiệp.

Tỷ lệ sở hữu vốn khống chế này từ 10% trở lên trong tổng số vốn của doanh
nghiệp tùy luật pháp mỗi nƣớc quy định. Đây là yếu tố quyết định đến tính chất trực
tiếp của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trong việc đƣa ra các quyết định đầu tƣ và quản trị
doanh nghiệp. Chính vì có sự thay đổi cơ bản về hình thức sở hữu trong FDI nên
cần có thể chế bảo hộ quyền sở hữu của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài rõ ràng và chặt chẽ
thì mới tạo môi trƣờng đầu tƣ hấp dẫn. Việc bảo đảm tỷ lệ sở hữu ở mức khống chế
còn là cơ sở để các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trở thành những chi
nhánh của các công ty ở nƣớc đầu tƣ. Đặc trƣng này là cơ sở để phân biệt sự khác
nhau giữa FDI với hoạt động thƣơng mại, gia công quốc tế.
Thứ tư, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài chủ yếu do các công ty xuyên quốc gia
thực hiện, bởi chủ thể hoạt động đầu tƣ là tƣ nhân với mục tiêu cơ bản thu lợi nhuận
(trừ một số doanh nghiệp nhà nƣớc và một ít đầu tƣ của Chính phủ).
Hoạt động FDI diễn ra khi có thị trƣờng đầu tƣ có khả năng tạo lợi nhuận cao,
nghĩa là có chênh lệch về tỷ suất lợi nhuận của vốn và chi phí giữa nƣớc đầu tƣ và
nƣớc nhận đầu tƣ do lợi thế so sánh. Điều này phân biệt nguồn vốn FDI và nguồn
vốn ODA. Các khoản ODA của Chính phủ gắn với những cam kết và ràng buộc
chặt chẽ giữa nƣớc viện trợ và nƣớc nhận viện trợ, chịu sự chi phối đáng kể bởi
quan hệ chính trị giữa hai nƣớc. Các pháp nhân và thể nhân đầu tƣ ODA có thể gây
sức ép với nƣớc tiếp nhận phải có những điều chỉnh nhất định về chính sách, thể chế
và cả những vấn đề liên quan đến dân chủ, nhân quyền. ODA phần lớn là vốn vay
nên nếu không đƣợc sử dụng hiệu quả sẽ làm cho nƣớc nhận viện trợ trở thành con
nợ với gánh nặng nợ nần mà các thế hệ sau phải chịu trách nhiệm hoàn trả. Trong
11

.d o

m

o


w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w


N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m


h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

khi đó, FDI ít có khả năng xảy ra tình trạng này vì chủ yếu là đầu tƣ do doanh
nghiệp tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tƣ và kinh doanh, đƣợc tính
toán kỹ trƣớc khi quyết định đầu tƣ. Đồng thời, hoạt động FDI khác với vay tín
dụng thƣơng mại theo lãi suất thị trƣờng với những cam kết và thế chấp hết sức
nghiêm ngặt, mà không đƣợc giám sát chặt chẽ sẽ dẫn đến tình trạng vay tín dụng

thƣơng mại để đầu tƣ, khó có khả năng hoàn vốn, chậm thanh toán nợ, rất dễ gây
tình trạng nợ nuớc ngoài vƣợt quá giới hạn cho phép.
Thông thƣờng, các nhà đầu tƣ đầu tƣ các dự án FDI đều thuộc các công ty
xuyên quốc gia là những tập đoàn có hệ thống các chi nhánh sản xuất ở nƣớc ngoài,
có tiềm lực về vốn, công nghệ cao, nhãn hiệu sản phẩm có uy tín, có đội ngũ các
nhà quản lý có trình độ, có khả năng điều hành các hoạt động sản xuất và phân phối
giỏi, có năng lực cạnh tranh cao. Các nƣớc đang phát triển và các doanh nghiệp của
họ có thể tiếp cận từ các công ty xuyên quốc gia thông qua hoạt động đầu tƣ trực
tiếp để thu hút nguồn vốn lớn, công nghệ nguồn, đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ
cao, cải thiện năng lực cạnh tranh và năng động trong các quan hệ giao dịch. Đối
với các nƣớc tiếp nhận đầu tƣ khác nhau, có thể có hệ thống các mục tiêu khác
nhau nhƣng gần nhƣ tất cả họ đều có những điểm giống nhau là thu hút vốn đầu tƣ,
tiếp nhận kiến thức và kỹ năng quản lý, nâng cao năng lực sản xuất, tận dụng những
thế mạnh sẵn có từ chủ đầu tƣ,...
Thứ năm, các chủ đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài sẽ là ngƣời trực tiếp hoặc tham
gia kiểm soát, điều hành quá trình đầu tƣ và kinh doanh của doanh nghiệp.
Đây cũng là một trong những đặc điểm để phân biệt giữa đầu tƣ trực tiếp với
đầu tƣ gián tiếp. Trong khi đầu tƣ gián tiếp không cần sự quản lý của doanh nghiệp,
các khoản thu nhập chủ yếu là các cổ tức tại các doanh nghiệp ở nƣớc nhận đầu tƣ,
ngƣợc lại nhà đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài có quyền tham gia hoạt động quản lý
trong các doanh nghiệp FDI. Tuy nhiên, mức độ, vị trí quản lý doanh nghiệp của
nhà đầu tƣ nƣớc ngoài hoàn toàn phụ thuộc vào tỷ lệ cổ phần mà họ có trong doanh
nghiệp FDI. Theo hƣớng dẫn của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), và
Bộ Thƣơng mại Hoa Kỳ thì nhà đầu tƣ nƣớc ngoài phải chiếm tối thiểu 10% cổ
12

.d o

m


o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w


w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w


m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

phiếu thƣờng hoặc quyền bỏ phiếu trong các doanh nghiệp FDI để cho các nhà đầu
tƣ có tiếng nói hay tham gia quản lý trong các doanh nghiệp FDI.
Việc điều hành và trực tiếp ra quyết định đầu tƣ là điều kiện để nhà đầu tƣ

thực hiện đƣợc chiến lƣợc kinh doanh của họ một cách chủ động và tối ƣu. Tuy
nhiên, trên thực tế thƣờng nảy sinh khoảng cách giữa mục tiêu thu hút vốn đầu tƣ
của Chính phủ với chiến lƣợc kinh doanh của nhà đầu tƣ, do mục tiêu của Chính
phủ và mục tiêu của nhà đầu tƣ tuy về cơ bản đã có nhiều điểm gặp nhau nhƣng
không phải là tất cả mà trên một số nội dung cụ thể cũng còn những điểm chƣa thật
giống nhau. Chẳng hạn, mục tiêu ƣu tiên hàng đầu của Chính phủ là việc làm và đẩy
mạnh xuất khẩu, trong khi một số nhà đầu tƣ chỉ coi trọng việc thu lợi nhuận tối đa
và chiếm lĩnh thị phần trong nƣớc. Chính phủ nƣớc tiếp nhận đầu tƣ muốn hƣớng
FDI vào các dự án kết cấu hạ tầng nhƣ đƣờng sá, sân bay, bến cảng,... với lƣợng
vốn đầu tƣ rất lớn, tỷ suất lợi nhuận thấp và thời gian thu hồi vốn khá dài, trong khi
các nhà đầu tƣ thƣờng chú trọng các dự án có thời hạn đầu tƣ ngắn và tỷ lệ thu hồi
vốn cao,... Đặc điểm này đòi hỏi chính phủ nƣớc tiếp nhận đầu tƣ chủ động quy
hoạch phát triển các ngành, các vùng và có các chính sách hấp dẫn phù hợp với
từng ngành, lĩnh vực để thu hút FDI.
Thứ sáu, xu hƣớng dịch chuyển FDI phổ biến là từ những nƣớc phát triển sang
các nƣớc đang phát triển.
FDI ban đầu do các công ty xuyên quốc gia của các nƣớc công nghiệp phát
triển đầu tƣ vào các nƣớc thuộc địa để khai thác nguyên liệu, thị trƣờng tiêu thụ và
nguồn lao động giá rẻ,... Do đó, khái niệm FDI chủ yếu đƣợc sử dụng để chỉ sự vận
động của vốn từ các nƣớc chính quốc sang các nƣớc thuộc địa, từ các nƣớc công
nghiệp phát triển sang các nƣớc đang phát triển. Sau đó, xuất hiện các hoạt động
đầu tƣ lẫn nhau giữa các nƣớc phát triển với nhau và tiếp đó là dòng vốn di chuyển
từ các nƣớc đang phát triển ra nƣớc ngoài kể cả sang các nƣớc công nghiệp phát
triển để khai thác tính không hoàn hảo của thị trƣờng. Hai dòng vốn di chuyển vào
và ra này khác nhau về chiều hƣớng vận động và tác động của chúng đến nền kinh
tế của các nƣớc đầu tƣ và các nƣớc nhận đầu tƣ. Do đó, đòi hỏi phải có cách ứng xử
13

.d o


m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w


w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-


w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

về mặt chính sách để điều chỉnh và quản lý dòng vận động của vốn đầu tƣ.

1.1.1.3. Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hoạt động thu hút FDI thƣờng đƣợc thực hiện thông qua nhiều hình thức,
tuỳ theo quy định của pháp luật nƣớc sở tại và thƣờng là: Hợp đồng hợp tác kinh
doanh - BCC; Doanh nghiệp liên doanh; Doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài; Hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao - BOT, BTO, BT,…Tuy nhiên,
phổ biến nhất với 2 hình thức: doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài (ĐTNN). Theo Luật Đầu tƣ năm 2005 của Việt Nam thì:
BCC là hình thức đầu tƣ đƣợc ký giữa một hoặc nhiều nhà ĐTNN với một
hoặc nhiều nhà đầu tƣ trong nƣớc để tiến hành đầu tƣ, hợp tác kinh doanh trong đó
có quy định về quyền lợi, trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên
hợp doanh mà không thành lập pháp nhân.
Hình thức doanh nghiệp liên doanh là hình thức nhà ĐTNN liên doanh với
nhà đầu tƣ trong nƣớc để đầu tƣ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp doanh theo quy định của Luật Doanh
nghiệp và pháp luật liên quan. Doanh nghiệp có tƣ cách pháp nhân theo pháp luật
Việt Nam, đƣợc thành lập và hoạt động kể từ ngày đƣợc cấp Giấy chứng nhận đầu
tƣ (CNĐT).
Hình thức doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN là hình thức đầu tƣ mà nhà ĐTNN
đầu tƣ 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công
ty hợp danh, doanh nghiệp tƣ nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp
luật liên quan. Doanh nghiệp là một pháp nhân của Việt Nam, đƣợc thành lập và
hoạt động kể từ ngày đƣợc cấp Giấy CNĐT.
Hình thức BOT là hình thức đầu tƣ đƣợc ký giữa cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền và nhà đầu tƣ để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một
thời gian nhất định; hết thời hạn kinh doanh, nhà đầu tƣ chuyển giao không bồi
hoàn công trình đó cho Nhà nƣớc Việt Nam.

14

.d o


m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C


w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-


w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c


1.1.2. Dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
1.1.2.1. Khái niệm
Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của Luật Đầu tƣ
và các quy định của pháp luật có liên quan. Hoạt động đầu tƣ thƣờng đƣợc thực
hiện theo một chƣơng trình đã định sẵn (gọi là dự án đầu tƣ) trong khoảng thời gian
tƣơng đối dài để thu đƣợc lợi ích lớn hơn cho nhà đầu tƣ, cho xã hội. Dự án đầu tƣ
là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn vào một đối tƣợng nhất định, trên địa
bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định và giải trình kết quả thu đƣợc từ hoạt
động đầu tƣ. Việc các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài bỏ vốn vào đầu tƣ ở một quốc gia khác
thông qua một dự án đầu tƣ gọi là dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
Nhƣ vậy: Dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là những dự án đầu tƣ do các tổ
chức kinh tế và cá nhân ở nƣớc ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế
hoặc cá nhân ở nƣớc tiếp nhận đầu tƣ bỏ vốn đầu tƣ, trực tiếp quản lý và điều hành
để thu lợi trong kinh doanh.
1.1.2.2. Đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
Ngoài những đặc điểm của một dự án đầu tƣ nói chung đó là hoạt động bỏ vốn
có tính lâu dài, luôn có chi phí và kết quả, là hoạt động mang nặng tính rủi ro, dự án
FDI có các đặc trƣng mang tính đặc thù:
Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trực tiếp tham gia hoặc tự mình quản lý, điều hành đối
tƣợng bỏ vốn; Các bên tham gia vào dự án FDI có quốc tịch khác nhau, sử dụng
nhiều ngôn ngữ khác nhau; dự án FDI chịu sự chi phối đồng thời của nhiều hệ thống
pháp luật; Có sự gặp gỡ và “cọ xát” về văn hoá giữa các nền văn hoá khác nhau
trong quá trình hoạt động của dự án; Các dự án FDI đƣợc thực hiện với nhiều hình
thức đầu tƣ có tính đặc thù. Đó là việc hình thành các pháp nhân mới có yếu tố nƣớc
ngoài, hoặc là sự hợp tác có tính đa quốc gia; Phần lớn các dự án FDI đều gắn với
quá trình chuyển giao công nghệ với nhiều hình thức và ở nhiều mức độ khác nhau;
“Cùng có lợi” là phƣơng châm chủ đạo đối với các bên tham gia dự án, và cũng là

15


.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic

C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W


F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k


.c

nguyên tắc cơ bản để giải quyết các mối quan hệ giữa các bên trong mọi giai đoạn
của dự án FDI.
1.1.2.3. Phân loại dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tùy vào chủ đích nghiên cứu mà ngƣời ta có nhiều cách khác nhau để phân
loại dự án FDI. Có thể phân các dự án FDI theo những tiêu thức sau:
Nếu căn cứ theo lĩnh vực kinh doanh có: Dự án FDI trong lĩnh vực công
nghiệp; dự án FDI trong lĩnh vực nông, lâm, ngƣ nghiệp; dự án FDI trong lĩnh vực
dịch vụ.
Nếu căn cứ theo quy mô của dự án có: Dự án quy mô nhỏ, quy mô vừa và dự
án quy mô lớn.
Nếu căn cứ vào hình thức đầu tư của dự án có: Dự án “Hợp tác kinh doanh
trên cơ sở hợp đồng” - BCC; dự án “Doanh nghiệp liên doanh” (JV); dự án “Doanh
nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài”; và các dự án BOT, BTO, BT,...
Ngoài ra, có thể phân theo đối tác đầu tƣ, địa bàn đầu tƣ,…
1.1.2.4. Chu trình của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chu trình (vòng đời) của dự án FDI bắt đầu từ khi nghiên cứu cơ hội đầu tƣ
hoặc có ý định đầu tƣ cho đến khi kết thúc hoạt động của dự án và thanh lý xong dự
án, bao gồm các giai đoạn sau:
Giai đoạn hình thành dự án FDI
Giai đoạn này tính từ khi hình thành ý định đầu tƣ cho đến khi dự án FDI đƣợc
cấp Giấy CNĐT. Khoảng thời gian của giai đoạn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố
nhƣ quy mô, tính chất của dự án, và đặc biệt là môi trƣờng đầu tƣ của nƣớc tiếp
nhận. Giai đoạn này quyết định thành công hay thất bại ở các giai đoạn sau của dự
án.
Giai đoạn triển khai thực hiện dự án FDI
Giai đoạn này tính từ khi dự án FDI đƣợc cấp Giấy CNĐT cho đến khi bàn
giao công trình để đƣa vào sản xuất kinh doanh. Trong giai đoạn này thì vấn đề thời
gian là quan trọng hơn cả, bởi 85-99,5% vốn đầu tƣ của dự án đƣợc chi ra nằm khê


16

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to

k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er


O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o


c u -tr a c k

.c

đọng trong suốt thời gian thực hiện dự án, mà vốn không sinh lời, vì vậy, thời gian
càng kéo dài thì tổn thất càng lớn với nhà đầu tƣ.
Giai đoạn vận hành khai thác dự án FDI
Giai đoạn này tính từ khi dự án đƣợc bàn giao để đƣa vào sản xuất kinh doanh
chính thức cho đến khi thanh lý dự án. Đây chính là giai đoạn các doanh nghiệp có
vốn FDI hoạt động dƣới sự quản lý, điều hành của bộ máy quản trị doanh nghiệp,
giai đoạn này cũng rất quan trọng bởi nó tạo ra kết quả của dự án, nếu vận hành tốt
thì dự án đƣợc coi là có hiệu quả, từ đó sẽ giúp doanh nghiệp có thể mở rộng quy
mô dự án, ngƣợc lại thì có thể dự án phải thu hẹp quy mô, thậm chí giải thể.
Giai đoạn kết thúc hoạt động của dự án FDI
Việc kết thúc của dự án FDI xảy ra khi hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy
CNĐT mà các bên không muốn tiếp tục kéo dài thêm thời hạn hoạt động của dự án,
hoặc khi dự án FDI phải giải thể trƣớc thời hạn vì các lý do khác nhau.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới FDI
1.1.3.1. Tình hình an ninh, chính trị - xã hội
Sự ổn định chính trị là yếu tố mà các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đặc biệt quan tâm
và yếu tố này thƣờng tỷ lệ thuận với lƣợng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. Sự ổn
định chính trị cho phép nhà đầu tƣ có thể dự đoán đƣợc những rủi ro có thể xảy ra
nhƣ việc phát sinh các chi phí do mục tiêu kinh doanh bắt buộc phải thay đổi, tỷ lệ
hoàn vốn không chắc chắn, sự cung ứng hàng hoá thay đổi và nguồn nhân lực
không ổn định,… Sự ổn định chính trị còn liên quan tới các yếu tố kinh tế - xã hội
khác và thể hịên sự thống nhất trong đƣờng lối, chính sách phát triển kinh tế. Một
nền chính trị ổn định là nhân tố giúp mỗi quốc gia tăng cƣờng thu hút nguồn vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài.
1.1.3.2. Luật pháp đầu tư và chính sách ưu đãi về đầu tư
Hệ thống pháp luật là thành phần quan trọng của môi trƣờng đầu tƣ vì đây là

yếu tố tạo nên các khuôn khổ hoạt động cho các nhà đầu tƣ và các dự án FDI. Nhà
đầu tƣ nƣớc ngoài khi đầu tƣ vào nơi mà họ định đầu tƣ họ luôn nghiên cứu kỹ càng
hệ thống luật pháp nơi họ định đầu tƣ đặc biệt là luật đầu tƣ và chính sách đầu tƣ tại
17

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y

bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC


er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y

o

c u -tr a c k

.c

nơi đó. Các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đều cần một môi trƣờng pháp lý vững chắc có
hiệu lực. Nếu nƣớc chủ nhừ có một hệ thống chính sách đầy đủ và hợp lý, đảm bảo
sự nhất quán về chủ trƣơng thu hút đầu tƣ cũng sẽ là những yếu tố quan trọng, hấp
dẫn các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
1.1.3.3. Trình độ phát triển kinh tế và quy mô thị trường
Trình độ phát triển kinh tế của một địa phƣơng là yếu tố đảm bảo một dự án
đầu tƣ nƣớc ngoài có thực hiện đƣợc và thành công ở địa phƣơng đó hay không.
Trình độ phát triển kinh tế đảm bảo các yếu tố đầu vào cho dự án nhƣ nguyên nhiên
liệu, nguồn nhân lực, giao thông vận tải, thông tin liên lạc và các điều kiện cơ sở hạ
tầng khác. Trong khi đó quy mô thị trƣờng là nơi quyết định các yếu tố đầu ra cho
một dự án, các yếu tố sản xuất ra có tiêu thụ đƣợc hay không. Đối với tỉnh Bắc
Giang, nhà đầu tƣ sẽ nghiên cứu kỹ các yếu tố nhƣ GDP, GDP/ngƣời, cơ cấu kinh tế
và cơ sở hạ tầng trƣớc khi đầu tƣ.
1.1.3.4. Cơ sở hạ tầng tại địa phương
Đây là yếu tố quan trọng, có ảnh hƣởng lớn tới hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài, gồm các yếu tố nhƣ: nhà kho, cầu cảng, sân bay, đƣờng xá, điện nƣớc, bƣu
chính viễn thông,…Nếu cơ sở hạ tầng của địa phƣơng hiện đại, đồng bộ thì sẽ tiết
kiệm chi phí đầu tƣ, tiết kiệm thời gian cho nhà đầu tƣ trong quá trình triển khai và
vận hành dự án.
1.1.3.5. Các yếu tố văn hoá xã hội
Các yếu tố văn hoá cũng ảnh hƣởng tới thu hút FDI vì nếu giữa bên chủ đầu tƣ
với bên nhận đầu tƣ có sự tƣơng đồng về văn hoá thì sẽ thuận lợi hơn trong quá
trình kinh doanh và vận hành dự án đầu tƣ có hiệu quả. Trong nhiều trƣờng hợp,
yếu tố văn hoá còn quyết định dự án có thể triển khai và đi vào hoạt động đƣợc hay

không. Chẳng hạn nhƣ một dự án đầu tƣ kinh doanh của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đầu
tƣ vào một lĩnh vực đƣợc cho là nhạy cảm ở nƣớc tiếp nhận đầu tƣ thì dự án đó sẽ
bị từ chối cấp phép, trong khi đó ở nƣớc họ lĩnh vực họ định đầu tƣ kinh doanh đó
không hề bị cấm.

18

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu


y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!


XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



×