Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.07 MB, 110 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BÙI QUANG TRUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học
TS. PHAN DIỆU HƯƠNG

HÀ NỘI - NĂM 2012


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

MỤC LỤC
BẢNG DANH MỤC NHỮNG CHỮA VIẾT TẮT ................................. 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH – BẢNG BIỂU............................................... 6
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................... 7
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................... 8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC
HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ................................................... 11
1.1. Các khái niệm về dự án đầu tư xây dựng....................................... 11
1.2. Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng ................................ 12


1.3. Các nội dung của công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây
dựng ........................................................................................................ 13
1.3.1. Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư ............................................... 13
1.3.2. Quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư.............................................. 15
1.3.3. Quản lý giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử
dụng...................................................................................................... 16
1.4. Đánh giá công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng........ 17
1.4.1. Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý dự án .......................... 17
1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thực hiện dự án đầu
tư xây dựng ........................................................................................... 21
1.5. Quản lý thực hiện dự án đầu tư trong ngành Điện........................ 22
1.5.1. Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng ngành Điện .............................. 22
1.5.2. Đặc điểm công tác quản lý dự án của ngành Điện ....................... 23
1.6. Các định hướng cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực
hiện dự án đầu tư xây dựng ................................................................... 24
1.6.1. Hoàn thiện quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư.............................. 25
1.6.2. Hoàn thiện quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư............................. 27
1.6.3. Quản lý giai đoạn kết thúc dự án ................................................. 29
TÓM TẮT CHƯƠNG I ......................................................................... 31

Luận văn cao học QTKD

1

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý


CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY LƯỚI
ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC (2010 – 2011)......................................... 32
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc ....... 32
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Lưới điện cao thế
miền Bắc............................................................................................... 32
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc... 33
2.1.3. Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
.............................................................................................................. 34
2.1.4. Đặc điểm Lưới điện 110kV thuộc Công ty Lưới điện cao thế miền
Bắc........................................................................................................ 37
2.2. Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Lưới
điện cao thế miền Bắc (2010-2011) ........................................................ 41
2.3. Phân tích hiện trạng công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây
dựng của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc (giai đoạn 2010-2011) 46
2.3.1. Giới thiệu về mô hình quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng của
Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc ..................................................... 46
2.3.2. Tình hình thực hiện công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây
dựng của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc (2010-2011) ................ 49
2.3.3. Phân tích quản lý thực hiện công tác đề bù giải phóng mặt bằng . 53
2.3.4. Phân tích quản lý công tác khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế, dự
toán ....................................................................................................... 58
2.3.5. Phân tích tình hình quản lý thực hiện công tác đấu thầu và thi công
xây dựng ............................................................................................... 62
2.4. Kết quả và tồn tại trong công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư
xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc (2010-2011) ........... 68
2.4.1. Kết quả đạt được trong công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây
dựng của Công ty lưới điện cao thế miền Bắc ....................................... 68
2.4.2. Một số tồn tại trong công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây

dựng của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc...................................... 70
Luận văn cao học QTKD

2

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

2.5. Các nguyên nhân ảnh hưởng không tốt đến công tác quản lý thực
hiện dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc . 74
TÓM TẮT CHƯƠNG II ........................................................................ 78
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI
CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC ................................. 79
3.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện quản lý công tác xin giao đất ................. 81
3.1.1. Căn cứ thực hiện giải pháp .......................................................... 81
3.1.2. Nội dung giải pháp ...................................................................... 81
3.1.3. Lợi ích của giải pháp ................................................................... 82
3.2. Giải pháp 2: Hoàn thiện quản lý công tác đền bù giải phóng mặt
bằng......................................................................................................... 82
3.2.1. Căn cứ thực hiện giải pháp .......................................................... 82
3.2.2. Nội dung giải pháp ...................................................................... 82
3.2.3. Lợi ích của giải pháp ................................................................... 85
3.3. Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng quản lý công tác khảo sát, thiết
kế, thẩm định đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, giảm thiểu chi phí . 85
3.3.1. Căn cứ thực hiện giải pháp .......................................................... 85

3.3.2. Nội dung giải pháp ...................................................................... 85
3.3.3. Lợi ích của việc thực hiện giải pháp ............................................ 90
3.4. Giải pháp 4: Hoàn thiện quản lý công tác đấu thầu ...................... 90
3.4.1. Căn cứ thực hiện giải pháp .......................................................... 90
3.4.2. Nội dung giải pháp ...................................................................... 91
3.4.3. Lợi ích của thực hiện giải pháp ................................................... 96
3.5. Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng quản lý công tác thi công xây
dựng ........................................................................................................ 96
3.5.1. Căn cứ thực hiện giải pháp .......................................................... 96
3.5.2. Nội dung thực hiện giải pháp ...................................................... 96
3.5.3. Lợi ích của việc thực hiện giải pháp ............................................ 99
TÓM TẮT CHƯƠNG III .................................................................... 100
Luận văn cao học QTKD

3

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

KẾT LUẬN........................................................................................... 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................. 103
PHỤ LỤC: MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.......................................... 104
TÓM TẮT LUẬN VĂN ....................................................................... 109

Luận văn cao học QTKD


4

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

BẢNG DANH MỤC NHỮNG CHỮA VIẾT TẮT

TT

Chữa viết tắt

Nghĩa của cụm từ viết tắt

1

EVN

Tập đoàn Điện lực Viết Nam

2

EVN NPC

Tổng công ty Điện Lực miền Bắc


3

NGC

Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc

4

QLDA

Quản lý dự án

5

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

5

MBA

Máy biến áp

6

DZ

Đường dây


7

TBA

Trạm biến áp

8

TKKT

Thiết kế kỹ thuật

9

TKBVTC

Thiết kế bản vẽ thi công

10

GPMB

Giải phóng mặt bằng

11

VTTB

Vật tư thiết bị


12

UBND

Ủy ban nhân dân

13

ATLĐ

An toàn Lao động

14

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

15

SSC

Suất sự cố

16

TU

Máy biến điện áp


17

TI

Máy biến dòng điện

18

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

19

QLVH

Quản lý vận hành

20

GIS

21

ISO 9001-2008

Luận văn cao học QTKD

Trạm biến áp kiểu kín cách điện bằng khí
SF6

Quy trình quản lý chất lượng phiên bản
2008

5

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

DANH MỤC HÌNH ẢNH – BẢNG BIỂU

STT

TÊN HÌNH ẢNH

TRANG

Hình 1.1

Quản lý các giai đoạn của một dự án ĐTXD

Hình 1.2

Sơ đồ tam giác quản lý dự án

Hình 2.1


Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NGC

Hình 2.2

Sơ đồ mô hình tổ chức QLDA của NGC

Hình 3.1

Các bước thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà
thầu
TÊN BẢNG BIỂU

Bảng 2.1

Số liệu quản lý TBA 110kV giai đoạn 2006 2011

Bảng 2.2

Số liệu quản lý ĐZ 110kV giai đoạn 2006-2011

Bảng 2.3

Chất lượng điện áp của các khu vực

Bảng 2.4

Các chi phí phục vụ công tác QLVH

Bảng 2.5


Các chỉ tiêu hoạt động SXKD chính của NGC

Bảng 2.6

So sánh về tổng số vụ sự cố DZ, TBA 2010,2011

Bảng 2.7

Các vướng mắc và nguyên nhân trong công tác
đền bù GPMB

Bảng 2.8

Các vướng mắc và nguyên nhân trong công tác
thiết kế và dự toán

Bảng 2.9

Các vướng mắc và nguyên nhân cơ bản trong
công tác đấu thầu

Luận văn cao học QTKD

6

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội


Khoa Kinh tế và Quản lý

LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi có sử dụng một số tài
liệu tham khảo trong và ngoài nước. Các số liệu và kết quả trong quá trình
nghiên cứu là hoàn toàn do quá trình tìm hiểu và nghiên cứu của tôi, chưa
được sử dụng cho đề tài bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và mọi thông tin trích dẫn trong
luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2012
Tác giả

Bùi Quang Trung

Luận văn cao học QTKD

7

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trở

nên quen thuộc đối với các nhà quản lý các cấp, có rất nhiều hoạt động
trong tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được thực hiện theo hình thức dự án.
Phương pháp quản lý dự án đầu tư xây dựng ngày càng trở nên quan trọng
và nhận được sự chú ý ngày càng tăng trong xã hội. Điều này một phần do
tầm quan trọng của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong việc thực
hiện kế hoạch phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội.
Để phát triển được nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý
của nhà nước ta đòi hỏi một sự đổi mạnh mẽ ở nhiều lĩnh vực, trong đó có
lĩnh vực quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
Quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một yêu cầu rất
quan trọng. Công tác nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng, cả
trên phương diện tài chính cũng như hiệu quả kinh tế xã hội, đòi hỏi phải
quản lý tốt quá trình đầu tư bao gồm tất cảc các giai đoạn từ nghiên cứu cơ
hội đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư. Vậy công tác quản lý
dự án, đầu tư xây dựng và nội dung phương pháp hoàn thiện công tác lý dự
án đầu tư là vô cùng quan trọng.
Một trong những biện pháp đổi mới công tác quản lý dự án giúp các
doanh nghiệp có điều kiện nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án
đầu tư là phải có giải pháp nhằm hạn chế các tình trạng yếu kém tồn tại
trong từng giai đoạn trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng.
Các giải pháp nhằm chấn chỉnh các yếu kém tồn tại trong lĩnh vực đầu tư
và xây dựng phải được tiến hành đồng bộ và thường xuyên. Để thực hiện
có hiệu quả trước hết phải xây dựng các biện pháp nhằm và hoàn thiện và
nâng cao công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc là một doanh nghiệp nhà nước
trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Bắc. Công tác quản lý thực hiện dự
án đầu tư xây dựng chiếm 30% khối lượng công việc trong toàn Công ty.
Hoàn thiện nâng cao công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng đối
với các công trình điện, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước. Đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định và chất lượng nhằn thoả

mãn nhu cầu khách hàng, phục vụ tốt cho an ninh quốc phòng, trật tự an
toàn xã hội và phát triển kinh tế trên địa bàn các tỉnh miền Bắc (từ Hà Tĩnh
trở ra). Tiếp tục mở rộng đa ngành nghề, phát huy những nguồn lực sẵn có
của mình để vững bước vào tương lai.
Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc đã và đang triển khai xây dựng đề
án nhằm đưa nhanh các dự án công trình xây dựng đường dây và trạm biến
áp 110kV trên địa bàn các tỉnh miền Bắc, với khối lượng đầu tư lớn như
Luận văn cao học QTKD

8

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

vậy, một vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để công tác quản lý thực hiện dự
án đầu tư xây dựng đạt kết quả tốt hơn và hiệu quả cao hơn. Hiệu quả của
công tác đầu tư phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong mỗi bước,
mỗi khâu của quá trình đầu tư như từ khâu lên kế hoạch đầu tư, lựa chọn dự
án đầu tư đến khâu khảo sát lựa chọn địa điểm lắp đặt trạm biến áp, chọn
tuyến đường dây, chọn quy mô, kết cấu, các giải pháp công nghệ, các biện
pháp thi công phù hợp đến lập chi phí (dự toán) của từng dự án và cả khâu
tổ chức thực hiện dự án, đến công tác nghiệm thu, giải ngân thanh quyết
toán công trình.
Đứng trước thực tế của công tác đầu tư từ nay đến năm 2015 của Công
ty Lưới điện cao thế miền Bắc, đặc biệt là việc đầu tư xây dựng các dự án
đường dây và trạm biến áp 110kV, các công trình cải tạo chống quá tải lưới

điện 110kV cho các khu vực vùng kinh tế trọng điểm, mặt khác cần thực
hiện ngay các dự án nâng công suất các trạm biến áp và nâng cao công suất
truyền tải cho các đường dây 110kV kết nối lưới điện Việt Nam với lưới
điện Trung Quốc hiện vận hành liên tục quá tải, chưa tin cậy. Một nhiệm
vụ hết sức nặng nề được đặt ra là phải quản lý hiệu quả vốn đầu tư, tránh
tình trạng lãng phí và thất thoát do phải đầu tư nóng, dồn dập, mặt khác
phải đảm bảo đúng tiến độ thực hiện để đưa dự án vào vận hành. Để giải
quyết vấn đề trên, việc nghiên cứu phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp
hoàn thiện trong công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản
các công trình điện thuộc Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc thực sự là
một vấn đề có tính cấp thiết nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn tại Công ty.
Xuất phát từ các lý do trên tôi chọn nghiên cứu đề tài “ Một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây
dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc ” làm vận văn tốt nghiệp
cao học Quản trị kinh doanh.
Mục đích nghiên cứu:
Luận văn cần đạt được những mục đích nghiên cứu chính như sau:
- Tổng hợp và hệ thống hoá những lý luận cơ bản về công tác quản lý
thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
- Dựa vào cơ sở lý luận đó, nghiên cứu phân tích, đánh giá hiện trạng
công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng của Công ty Lưới điện
cao thế miền Bắc từ 2010-2011 để thấy thực trạng hiệu quả công tác quản
lý thực hiện dự án của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc hiện nay.
- Nhận dạng các nguyên nhân ảnh hưởng không tốt đến công tác quản
lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc.

Luận văn cao học QTKD

9


Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

- Trên cơ sở phân tích thực trạng và đánh giá tình hình chung, đưa ra
các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án của Công
ty Lưới điện cao thế miền Bắc trong những năm tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây
dựng công trình điện của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc.
Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
các công trình điện của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc từ năm 20102011.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: luận văn sử dụng phương pháp hệ thống hoá
phân tích hiện trạng, tổng hợp phương pháp thống kê những số liệu cần
thiết liên quan đến đề tài, phân tính và tổng hợp các số liệu đó. Trong quá
trình phân tích những điều kiện hoạt động thực tiễn, đặc trưng cơ bản của
Công ty lưới điện cao thế miền Bắc và công tác quản lý thực hiện dự án
đầu tư của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc. Phân tích các số liệu cụ
thể, so sánh số liệu đó theo những tiêu chí nhất định. Tổng hợp các phân
tích để tìm ra kết luận.
Những đóng góp của đề tài
Góp phần làm rõ thêm những lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư
xây dựng, nét đặc trưng cơ bản của đầu tư xây dựng công trình điện, cũng
như các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
Phân tích, đánh giá hiện trạng của công tác quản lý thực hiện dự án
đầu tư xây dựng và hiệu quả của công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư

xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc.
Đề xuất một số giải pháp phù hợp cho công tác nâng cao hiệu quả
quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế
miền Bắc.
Tên luận văn:
“ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự
án đầu tư xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc ”
Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây
dựng.
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư
xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc (2010-2011).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện
dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc.

Luận văn cao học QTKD

10

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC
HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Trong những năm vừa qua nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của

Tổng Công ty Điện lực miền Bắc thực sự đóng vai trò chủ đạo, định hướng
thu hút các nguồn vốn của xã hội cho đầu tư phát triển ngày càng tăng.
Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình điện đã có nhiều tiến bộ. Đã
phân cấp mạnh hơn cho các cấp, quy định cụ thể và quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng.
Công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và
công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng các công trình điện nói
riêng là vô cùng quan trọng. Đầu tư xây dựng là đầu tư cho tương lai, chất
lượng và hiệu quả của công tác đầu tư quản lý dự án đầu tư xây dựng có
ảnh hưởng quyết định đến tốc độ phát triển và hiệu quả của nền kinh tế.
Đầu tư xây dựng đối với các công trình điện là một biện pháp quan trọng
trong việc phát triển đồng đều giữa các vùng, miền và ngành kinh tế kỹ
thuật.
Công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư và xây dựng là một vấn đề
phức tạp và dễ nảy sinh các hành vi làm thất thoát vốn gây tổn thất lớn cho
ngân sách nhà nước và doanh nghiệp gây ra tác động xấu về xã hội, nhất là
khi đầu tư dàn trải, không hiệu quả và các dự án đầu tư không đảm bảo
đúng yêu cầu chất lượng đang gia tăng. Tình trạng đó cho thấy việc quản lý
dự án đầu tư xây dựng các công trình điện có rất nhiều vấn đề cần phải
khắc phục. Với sự nỗ lực nhằm mục đích cải thiện tình hình, khắc phục
những điểm tồn tại, công việc hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án
đầu tư xây dựng là rất quan trọng và phải là một việc làm thường xuyên của
các cấp, các ngành và các cơ quan quản lý.
1.1. Các khái niệm về dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư: Là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm
đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất
lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong thời gian xác định [Luật xây dựng
Việt Nam này 26/11/2003].
Dự án đầu tư tùy vào góc độ xem xét mà dự án đầu tư được định nghĩa

khác nhau:

Luận văn cao học QTKD

11

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách
chi tiết, có hệ thống hoạt động, chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được
những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử
dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội
trong một thời gian dài.
Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế
hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển
kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động cần thiết,
được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác
định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm
thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Dự án đầu tư thường có chi phí đầu tư lớn, nó có vai trò quan trọng tạo
ra cơ sở vật chất để cải thiện đời sống vật chất hoặc tinh thần cho xã hội. Vì
vậy mà mục đích và yêu cầu của công tác quản lý dự án mà Nhà nước ta đã
đặt ra là:

- Đầu tư và xây dựng phải phù hợp với chiến lược về quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ để chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
- Sử dụng các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý đạt hiệu quả cao
nhất, chống thất thoát, lãng phí.
- Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, xây dựng kiến trúc đáp ứng yêu
cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh
tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất
lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, thực hiện bảo hành công
trình.
1.2. Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án: Là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn
lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án
hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được
các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng
những phương pháp và dịch vụ tốt nhất cho phép [Giáo trình Quản lý dự
án, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, 2008].

Luận văn cao học QTKD

12

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý


- Công tác quản lý là thực hiện các chức năng quản lý, lập kế hoạch,
phân công, tổ chức thực hiện kế hoạch, lãnh đạo thực hiện kế hoạch, kiểm
tra và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch.
Do vậy công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư
xây dựng điện nói riêng cũng là thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý đối
với đối tượng quản lý là dự án đầu tư xây dựng hoặc đầu tư xây dựng điện.
- Công tác quản lý đầu tư xây dựng cũng có thể được tiếp cận theo các
chức năng quản lý đối với từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng:
+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
+ Giai đoạn thực hiện đầu tư.
+ Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử
dụng.
1.3. Các nội dung của công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây
dựng
Công tác quản lý thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những
lĩnh vực phức tạp và đòi hỏi sự phối kết hợp chặt chẽ trong suốt một quá
trình triển khai mới có thể đạt hiệu quả cao. Vì thế công tác quản lý thực
hiện dự án đầu tư xây dựng theo các chức năng quản lý với 3 giai đoạn:
+ Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
+ Quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư.
+ Quản lý giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai
thác sử dụng.

Lập báo
cáo khả thi

Thiết kế

Chuẩn bị
đầu tư


Đấu thầu

Thực hiện đầu tư

Thi công

Nghiệm thu

Kết thúc
đầu tư

Hình 1.1: Quản lý các giai đoạn quản của một dự án đầu tư xây dựng
1.3.1. Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng
không lớn so với tổng mức vốn đầu tư của cả dự án hay công trình, nhưng

Luận văn cao học QTKD

13

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó quyết định đến nội
dung, mục đích, yêu cầu của quá trình đầu tư và xây dựng.

Công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm các nội dung sau:
- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.
- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài
để tìm nguồn vốn để tìm nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản
phẩm. Xem xét khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa
chọn hình thức đầu tư.
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng.
- Lập dự án đầu tư.
- Thẩm định dự án để quyết định đầu tư.
Trong đó việc lập dự án, thẩm định dự án là quan trọng nhất, nó giúp
chủ đầu tư, các cấp ra quyết định đầu tư, lựa chọn phương án đầu tư tốt
nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi ích kinh tế xã hội mà
dự án đầu tư mang lại. Quản lý quá trình này phải dựa vào chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của Nhà nước, quy hoạch phát triển ngành và địa
phương trong từng giai đoạn, từng thời kỳ nhất định, pháp luật và các chính
sách hiện hành, lựa chọn phương án khai thác sử dụng có hiệu qủa, cải
thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, góp phần
thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí, đảm bảo nhịp độ tăng trưởng trong chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội.
Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu tư bao gồm:
+ Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư, các điều
kiện thuận lợi và khó khăn.
+ Dự kiến quy mô đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư.
+ Tiến hành khảo sát và chọn địa điểm xây dựng (có phân tích và
đánh giá cụ thể).
+ Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật (các điều kiện
cung cấp vật tư thiết bị).
+ Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và
nhu cầu vốn theo tiến độ.

+ Phương án quản lý khai thác dự án đưa vào sử dụng.
+ Phân tích hiệu quả đầu tư.
Báo cáo đầu tư phản ánh tính trung thực kết quả nghiên cứu khả thi với
tính cách là quá trình nghiện cứu cụ thể, có hệ thống về toàn bộ các vấn đề
kinh tế, kỹ thuật xã hội, môi trường có ảnh hưởng đến việc thực hiện đầu tư
và vận hành khai thác công trình, đến hiệu quả của dự án đầu tư, từ đó làm
rõ:

Luận văn cao học QTKD

14

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

- Tính chuẩn xác của mục tiêu đầu tư.
- Phương pháp tối ưu với tính cách là hệ thống các giải pháp cho mọi
vấn đề có liêu quan.
- Triển vọng và yêu cầu đạt được hiệu quả.
Trước tiên, chủ trương đầu tư công trình đầu tư xây dựng phải mang
lại hiệu quả cao nhất và người ký quyết định đầu tư phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm về quyết định của mình do vậy cần có tổng kết khoa học về
hiệu quả đầu tư trong thời gian qua ở doanh nghiệp, từ đó rút ra những bài
học cần thiết để tránh sai sót trong tương lai.
Cơ quan tổ chức thẩm định dự án đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp
luật về nội dung thẩm định của mình và trình người có thẩm quyền quyết

định đầu tư báo cáo thẩm định, các hồ sơ cần thiết kèm theo dự thảo quyết
định đầu tư.
1.3.2. Quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư
Đây là giai đoạn quan trọng nhất liên quan đến hiệu quả dự án, vì vậy
khi đánh giá công tác quản lý dự án ở giai đoạn này người ta thường sử
dụng chỉ tiêu thời gian và chi phí để đánh giá.
Quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng
rất lớn so với tổng mức vốn đầu tư của dự án, là giai đoạn quyết định việc
thực hiện nội dung, mục đích của dự án đầu tư. Quản lý tốt giai đoạn này sẽ
góp phần tiết kiệm được chi phí, chống được lãng phí và thất thoát trong
xây dựng đồng thời quyết định đến chất lượng, hiệu quả của cả dự án hoặc
công trình đưa vào khai thác, sử dụng.
Nội dung của giai đoạn thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
+ Tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng
+ Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất
lượng công trình
+ Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình
+ Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công công trình
+ Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án
+ Thi công xây lắp công trình
+ Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
+ Quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành xây lắp đưa dự
án vào khai thác sử dụng
Trong giai đoạn này việc quản lý chặt chẽ trong các khâu đều có những
ý nghĩa rất quan trọng đến việc tiết kiệm vốn đầu tư, hạn chế được lãng phí,
tiêu cực trong đầu tư và xây dựng, đảm bảo được chất lượng, kỹ mỹ thuật
trong xây dựng cơ bản, đem lại hiệu quả trong đầu tư.
Nội dung thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:

Luận văn cao học QTKD


15

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

+ Xin giao hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng thuê đất)
+ Xin giấy phép xây dựng
+ Thực hiện công tác đền bù vừa giải phóng mặt bằng, (chuẩn bị mặt
bằng xây dựng)
+ Thẩm định thiết kế, tổng tự toán, dự toán công trình
+ Tiến hành thi công xây lắp
+ Kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
+ Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng
+ Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao đưa
công tình vào sử dụng và thực hiện bảo hành sản phẩm.
1.3.3. Quản lý giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử
dụng
Quản lý giai đoạn kết thúc là giai đoạn cuối cùng của quá trình thực
hiện đầu tư và xây dựng, chi phí trong giai đoạn này có tỷ trọng rất nhỏ
trong tổng mức vốn đầu tư, nhưng nó là một giai đoạn hoàn chỉnh “lý lịch”
của dự án đã được đầu tư. Nó bao gồm các công việc:
- Bàn giao công trình cho người sử dụng, lập và bàn giao hồ sơ hoàn
công, đưa vào lưu trữ theo pháp luật về lưu trữ của Nhà nước.
- Bảo hành công trình: người cung cấp tài liệu, số liệu khảo sát phục
vụ thiết kế, xây lắp, nghiệm thu, giám định công trình, chủ nhiệm đề án

thiết kế, chủ thầu xây lắp, người cung cấp vật tư thiết bị xây dựng và người
giám sát xây dựng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất
lượng sản phẩm hoặc kết quả công tác mình thực hiện. Thời hạn bảo hành,
quyền và nghĩa vụ về bảo hành của các bên, thủ tục thực hiện và nghĩa vụ
do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã quy định.
Vận hành dự án: sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách
nhiệm khai thác, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát
huy đầy đủ và có hiệu quả các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được đề ra trong
dự án đầu tư.
Nội dung công việc quản lý phải thực hiện khi kết thúc xây dựng, bao
gồm:
+ Nghiệm thu bàn giao công trình
+ Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình
+ Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình
+ Bảo hành công trình
+ Quyết toán vốn đầu tư công trình
+ Phê duyệt quyết toán công trình
Tóm lại: Quản lý giai đoạn trước đầu tư còn gọi là giai đoạn trước khi có
dự án. Đây là thời gian không xác định được và không tính vào thời gian
quản lý dự án. Tuy nhiên giai đoạn này hết sức quan trọng, là thời kỳ làm
xuất hiện các nguyên nhân hình thành dự án.
Luận văn cao học QTKD

16

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội


Khoa Kinh tế và Quản lý

Quản Lý giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng là giai đoạn quan
trọng nhất trong vòng đời một dự án xây dựng. Trong giai đoạn này được
chia thành ba giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu
tư .
Quản lý giai đoạn sau đầu tư là giai đoạn công trình được xây dựng
xong, nhà thầu tiến hành các thủ tục nghiệm thu, bàn giao công trình cho
chủ đầu tư đưa vào khai thác sử dụng, nhiệm vụ quản lý dự án xây dựng
gần như là kết thúc.
1.4. Đánh giá công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
1.4.1. Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý dự án
Công tác quản lý dự án kéo dài từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
tư cho tới khi kết thúc dự án nên vấn đề đánh giá công tác này là rất khó
khăn, thông thường người ta sử dụng ba chỉ tiêu sau để nghiên cứu đánh
giá công tác quản lý dự án (được thể hiện bằng hình 1.2):
- Chỉ tiêu về tiến độ thực hiện dự án
- Chỉ tiêu về chi phí dự án
- Chỉ tiêu về chất lượng dự án

Hình 1.2

Sơ đồ tam giác quản lý dự án

Ngoài 3 chỉ tiêu cơ bản trên, trong công tác quản lý thực hiện dự án
đầu tư xây dựng chúng ta còn quan tâm đến các chỉ tiêu đó là:
- Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
- Quản lý môi trường xây dựng
1.4.1.1. Chỉ tiêu về thời gian và tiến độ thực hiện dự án
Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc

thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng

Luận văn cao học QTKD

17

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên
cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định.
Mục đích của quản lý thời gian là làm sao để dự án hoàn thành đúng thời
hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu
đã định về chất lượng.
Công việc quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án đầu tư phải trả
lời được các câu hỏi chủ yếu sau:
- Để hoàn thành toàn bộ dự án cần bao nhiêu thời gian?
- Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc dự án?
- Để đảm bảo thực hiện hoàn thành đúng hạn dự án như đã hoạch định
cần tập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc được ưu tiên thực
hiện)?
- Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dài bao lâu mà
vẫn không làm chậm tiến độ thực hiện dự án?
- Tiến độ thực hiện dự án có thể rút ngắn được hay không? Nếu có thì
có thể rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và thời gian rút
ngắn là bao lâu?

Quản lý thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực
khác cần cho công việc của dự án. Trong môi trường dự án, chức năng
quản lý thời gian và tiến độ quan trọng hơn trong môi trường hoạt động
kinh doanh thông thường vì nhu cầu kết hợp phức tạp và thường xuyên liên
tục giữa các công việc, đặc biệt trong trường hợp dự án phải đáp ứng một
thời hạn cụ thể của khách hàng. Xem xét chỉ tiêu về thời gian tức là chúng
ta cần xem xét dự án có hoàn thành đúng thời gian và tiến độ thực hiện hay
không.
1.4.1.2. Chỉ tiêu về chi phí dự án
Trong giai đoạn đầu của quá trình dự án, quản lý kinh phí là xác
định số lượng và nguồn kinh phí để thực hiện dự án. Giai đoạn này nguồn
kinh phí sử dụng chiếm tỷ lệ nhỏ so với hai giai đoạn sau nhưng tính chất
của các hoạt động lại rất quan trọng nên không cần phải quá hạn chế nguồn
kinh phí chi trong giai đoạn này làm ảnh hưởng đến chất lượng các hoạt
động.
Trong giai đoạn thực hiện dự án, kinh phí được bỏ ra là rất lớn,
chia làm nhiều khâu, nhiều hạng mục. Quản lý kinh phí trong giai đoạn này
cần đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả, tránh thất thoát, tránh lãng phí, tránh

Luận văn cao học QTKD

18

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý


tiêu cực chiếm dụng vốn. Bên cạnh đó, quản lý chi phí trong giai đoạn này
cũng càn đảm bảo giải ngân đúng tiến độ tránh làm ảnh hưởng đến chất
lượng tiến độ dự án.
Giai đoạn khai thác và vận hành các kết quả dự án, kinh phí chủ
yếu thể hiện dưới dạng kinh phí vận hành dự án. Tùy từng ngành mà tỷ lệ
khác nhau. Đối với ngành sản xuất kinh doanh, quản lý kinh phí trong giai
đoạn này là đảm bảo vốn lưu động cần thiết cho hoạt động. Ước lượng chi
phí: Ước lượng gần đúng cho những chi phí gần đúng cho những chi phí
cần thiết cho toàn bộ dự án.
Trong quá trình thực hiện chủ đầu tư, tổ chức tư vấn phải căn cứ vào
những quy định quản lý chi phí xây dựng của nhà nước để lập và trình
người có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình
làm căn cứ để tổ chức đấu tầu xây lắp và chi phí quản lý sau đấu thầu.
Nhà thầu xây lắp căn cứ vào những quy định quản lý chi phí xây dựng
của nhà nước để tham khảo khi lập giá trị dự thầu các công trình xây dựng.
Chi phí xây dựng thông qua việc ban hành chế độ chính sách của nhà
nước, căn cứ các nguyên tắc và phương pháp lập đơn giá, dự toán, các định
mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng. Suất vốn
đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho dự án, tổng dự toán, dự toán công
trình.
Tổng dự toán công trình là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng gồm các
khoản chi phí về khảo sát, thiết kế xây lắp, mua sắm thiết bị, chi phí sử
dụng đất đai, đền bù và giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí bảo hiểm
công trình xây dựng, thuế và chi phí dự phòng (bao gồm cả trượt giá và
khối lượng phát sinh).
Một dự án hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch sẽ hiệu quả hơn nếu tổng
chi phí thực hiện dự án cũng đúng bằng chi phí dự toán. Tổng chi phí của
dự án bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và những khoản tiền phạt
vi phạm hợp đồng.
Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí nhân công sản xuất, chi phí nguyên

vật liệu và những khoản chi phí khác trực tiếp liên quan đến công việc dự
án. Chi phí gián tiếp gồm chi phí quản lý, khấu hao thiết bị văn phòng,
những khoản chi phí cố định và biến đổi khác mà có thể giảm được nếu
thời gian thực hiện dự án rút ngắn.

Luận văn cao học QTKD

19

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

Thời gian thực hiện càng rút ngắn, chi phí gián tiếp càng ít. Khoản
tiền phạt có thể phát sinh nếu dự án kéo dài quá ngày kết thúc xác định.
Ngược lại, trong một số trường hợp, nhà thầu sẽ được thưởng do hoàn
thành trước thời hạn. Thưởng hay phạt đều phải ghi trong hợp đồng. Tóm
lại, để thực hiện mục tiêu của quản lý dự án, người ta có thể đẩy nhanh tiến
trình thực hiện một số công việc nhằm rút ngắn tổng thời gian thực hiện dự
án.
Giữa các khoản chi phí trực tiếp, gián tiếp và thời gian thực hiện công
việc có liên quan mật thiết với nhau.
1.4.1.3. Chỉ tiêu về chất lượng dự án
Chất lượng có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Từ
công tác quản lý dự án có thể xem chất lượng mức độ hoàn thiện của công
trình so với các tiêu chuẩn thiết kế được duyệt. Như vậy, trong công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng một dung sai của các chỉ tiêu được định rõ

để đánh giá mức độ hoàn thành chất lượng. Chỉ tiêu chất lượng công trình
phải đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn thiết kế.
Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám sát những tiêu
chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm
dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư.
Những nội dung chủ yếu của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư
xây lắp bao gồm:
- Thẩm tra thiết kế và quy hoạch.
- Kiểm định chất lượng vật liệu, thiết bị của công trình.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát tại hiện trường trong quá trình xây dựng.
- Tổ chức đánh giá chất lượng công trình sau khi hoàn thành.
Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các
biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, hành chính và giáo dục, thông qua
một cơ chế nhất định và hệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm
soát, các chính sách khuyến khích, …
Quản lý chất lượng dự án phải được thực hiện trong suốt chu kỳ dự án,
từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận
hành khai thác.
Quản lý chất lượng dự án là một quá trình liên tục, gắn bó giữa các yếu tố
bên trong và bên ngoài. Để thực hiện dự án cần có máy móc thiết bị, con
người, yếu tố tổ chức… Sự hoạt động, vận hành của các yếu tố này không thể

Luận văn cao học QTKD

20

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội


Khoa Kinh tế và Quản lý

thoát ly khỏi môi trường luật pháp, cạnh tranh, khách hàng… Sự tác động qua
lại giữa các yếu tố đó hình thành môi trường, nội dung, yêu cầu và các biện
pháp quản lý chất lượng dự án.
1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thực hiện dự án
đầu tư xây dựng
1.4.2.1. Hệ thống luật pháp và các văn bản liên quan đến quản lý dự án
Hệ thống các văn bản luật pháp cũng như các quy định của Nhà nước
trong lĩnh vực đầu tư xây dựng nói chung và trong quản lý dự án nói riêng
có vai trò quan trọng trong việc định hướng cho công tác quản lý dự án.
Tuy nhiên hiện nay còn đang tồn tại tình trạng thiếu đồng bộ, chồng chéo.
Hơn thế nữa các văn bản này còn thiếu sự cập nhật, do vậy, hiệu lực pháp
lý nói chung còn thấp, do đó gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản
lý dự án.
1.4.2.2. Trình độ, kinh nghiệm của các cán bộ quản lý dự án
Quản lý dự án chính là để thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm tra. Vì vậy, để quản lý dự án thành công phụ thuộc
rất nhiều vào trình độ cũng như kinh nghiệm của các cán bộ quản lý dự án.
Những phẩm chất cần có ở các cán bộ quản lý dự án là: hiểu biết và có kinh
nghiệm về lĩnh vực chuyên môn, mạnh về kỹ năng tổng hợp, là một nhà tổ
chức, phối hợp tốt với mọi người, mọi bộ phận thực hiện dự án. Với những
phẩm chất đó cán bộ quản lý dự án mới có thể hoàn thành tốt công tác quản
lý dự án, nhanh chóng phát hiện ra những sai sót, vướng mắc để đưa ra
những giải pháp, kiến nghị, khắc phục kịp thời.
1.4.2.3. Quy mô và độ phức tạp của dự án
Quản lý một dự án có quy mô lớn, địa bàn trải rộng thường khó khăn
hơn so với các dự án có quy mô nhỏ, địa bàn hẹp. Đối với các dự án lớn,
tính kỹ thuật phức tạp, lại phải thực hiện trong thời gian dài do đó đòi hỏi

nhiều chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ cao mới có thể đáp ứng được
đòi hỏi trong công tác quản lý.
1.4.2.4. Các phương tiện quản lý dự án
Khi mà quy mô và độ phức tạp của dự án ngày càng tăng, độ biến động
của môi trường ngày càng lớn, các phương tiện quản lý dự án ngày càng
đóng một vai trò quan trọng. Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ
thuật, đặc biệt là tin học đã đưa ra nhiều phương pháp quản lý hiện đại, góp

Luận văn cao học QTKD

21

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

phần rút ngắn thời gian thực hiện, giảm chi phí và nâng cao chất lượng dự
án.
1.4.2.5. Hệ thống thông tin
Thông tin ngày càng trở thành tài sản vô giá đối với mọi lĩnh vực hoạt
động. Trong quản lý dự án đòi hỏi thông tin phải chính xác, kịp thời, có
như vậy nhà quản lý dự án mới có thể lựa chọn được các nhà tư vấn, nhà
thầu có uy tín và năng lực. Đồng thời, thông tin nhanh và thông suốt giúp
cho các cán bộ quản lý kịp thời đưa ra những điều chỉnh khi có những tình
huống phát sinh ngoài kế hoạch.
1.5. Quản lý thực hiện dự án đầu tư trong ngành Điện
1.5.1. Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng ngành Điện

Ngành điện là một ngành kinh tế chủ đạo có vị trí rất quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân. Ngành điện cung ứng mặt hàng thiết yếu cho cuộc
sống, sinh hoạt, lao động sản xuất của tất cả các ngành và người dân. Do
vậy việc duy trì và phát triển lưới điện đến tất cả các khách hàng có ý nghĩa
rất quan trọng và hiện nay do Nhà nước quản lý, Tập đoàn Điện lực Việt
Nam là doanh nghiệp nhà nước duy nhất có chức năng cung ứng điện đến
với người tiêu dùng.
Ngành điện có cơ sở vật chất lớn và hiện đại, đòi hỏi nguồn vốn đầu
tư rất lớn, thời gian đầu tư xây dựng kéo dài. Do số lượng vốn đầu tư ban
đầu lớn, nên hiện nay các cơ sở nhà máy điện chủ yếu là do Tập đoàn đầu
tư. Ngoài ra, một số nhà máy điện khác do các công ty nhà nước lớn có
năng lực đầu tư như Tổng Công ty sông Đà, Tập đoàn dầu khí Quốc gia…
Với chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng nhà
máy điện, qua đó tăng sản lượng điện cung ứng.
Ngành điện là ngành kinh tế độc quyền: hiện nay chỉ duy nhất có Tập
đoàn Điện lực Việt Nam là người mua điện duy nhất và là người bán điện
duy nhất đến người tiêu dùng. Cả các nhà cung cấp điện cũng như người sử
dụng điện không có sự lựa chọn nào khác ngoài việc bán và mua điện của
Tập đoàn. Việt Nam đang phấn đấu xây dựng thị trường điện cạnh tranh
trong vòng 30 năm nữa, tuy nhiên quá trình chuyển từ một ngành điện độc
quyền sang một ngành điện cạnh tranh là một quá trình dài. Việc xây dựng
cạnh tranh trong ngành điện sẽ góp phần làm tăng cung trong ngành điện,
giảm giá điện đến tay người tiêu dùng, tạo ra sức cạnh tranh và sức mạnh

Luận văn cao học QTKD

22

Bùi Quang Trung



Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

thị trường cho những nhà sản xuất điện cũng như những người tiêu dùng
điện.
Dự án đầu tư xây dựng trong ngành điện nói chung và lưới điện nói
riêng thường là các dự án đầu tư lớn, có giá trị cao, thời gian thu hồi vốn
dài. Tuy nhiên, không phải bất cứ dự án đầu tư nào cũng sinh lời, có những
dự án phải chịu thua lỗ do mục tiêu kinh tế xã hội được đặt lên hàng đầu.
Vì vậy khi tiến hành đầu tư thường phải so sánh các phương án và lựa chọn
phương án hiệu quả nhất, hướng vốn đầu tư hiệu quả nhất. Lưới điện là
ngành đòi hỏi trình độ kỹ thuật công nghệ cao với công nghệ tiên tiến.
Thiết bị kỹ thuật công nghệ chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài. Do đó khi
thực hiện dự án phải có thông tin về kỹ thuật công nghệ thiết bị mà dự án
sử dụng, xem xét và lựa chọn thiết bị, kỹ thuật công nghệ phù hợp với đặc
điểm của ngành và điều kiện sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả
hơn.
1.5.2. Đặc điểm công tác quản lý dự án của ngành Điện
Các dự án đầu tư xây dựng ngành Điện có vốn đầu tư lớn, thời gian
đầu tư kéo dài. Các dự án nguồn thủy điện thường là các dự án nhóm A
hoặc nhóm đặc biệt quan trọng liên quan đến an ninh quốc phòng. Các dự
án lưới điện là các dự án nhóm B. Đặc biệt đối với các dự án đầu tư xây
dựng, để thực hiện cần có số vốn lớn, với nhiều lực lượng tham gia, thời
gian thực hiện đầu tư kéo dài, có nhiều yếu tố tác động đến quá trình thực
hiện và cần thiết phải thiết lập một kế hoạch chi tiết về huy động và sử
dụng vốn có hiệu quả.
Thời gian chuẩn bị đầu tư kéo dài dẫn đến khó khăn trong công tác
quản lý do chế độ chính sách của Nhà nước liên tục thay đổi, mặt bằng giá

cả vật liệu biến động, tốc độ tăng trưởng của phụ tải cao…
Các dự án Ngành Điện chịu ảnh hưởng lớn của môi trường. Thứ nhất,
dự án chịu ảnh hưởng của địa chất, thủy văn, thời tiết, khí hậu, vì vậy phải
tùy thuộc vào các yếu tố trên để quyết định việc lựa chọn công nghệ xây
dựng, lịch trình xây dựng sao cho phù hợp. Thứ hai, phải tùy thuộc vào
tiềm năng kinh tế của vùng, quy định của pháp luật đối với từng vùng,
miền, và văn hóa xã hội của nơi đó mà quá trình thực hiện dự án cũng có
những điều chỉnh để thích hợp với nơi thi công công trình.
Các dự án ngành điện chịu tác động lớn của các bên liên quan, ảnh
hưởng trực tiếp đến công tác quản lý hực hiện dự án:

Luận văn cao học QTKD

23

Bùi Quang Trung


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

- Chủ đầu tư (có thể là Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tổng Công ty
Điện lực miền Bắc hoặc bên đối tác): đưa ra các quyết định về vốn, bỏ vốn
và tham gia giám sát thi công công trình xây dựng.
- Công ty tư vấn: lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tư vấn đền bù, tư
vấn giám sát công trình: quyết định đến chất lượng và tiến độ của dự án từ
đó cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí dự án.
- Các phòng ban chức năng: phòng Kế hoạch – Kỹ thuật, phòng Đền
bù, phòng Quản lý chất lượng xây lắp, phòng Quản lý đấu thầu xây lắp…

- Các nhà thầu xây dựng, cung cấp hàng hóa: nhận nhiệm vụ thi công
công trình đã trúng thầu, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ
của dự án.
- Các nhà cung cấp vật tư nguyên liệu: đảm bảo nguồn đầu vào trong
việc thi công xây dựng công trình.
- Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan: phê duyệt chủ trương đầu
tư, dự án đầu tư… và các vấn đề có liên quan.
Tùy theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các
thành phần trên cũng khác nhau.
1.6. Các định hướng cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực
hiện dự án đầu tư xây dựng
Trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nguồn vốn do Nhà nước
và doanh nghiệp đầu tư ngày càng tăng cao cho các công trình xây dựng,
làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt của đất nước. Nhưng cũng chính trong
lĩnh vực này đã làm cho doanh nghiệp không khỏi băn khoăn lo lắng, bởi
hiệu quả vốn đầu tư không đạt hiệu quả cao như mong muốn. Vậy để hoàn
thiện công tác quản lý án đầu tư xây dựng công trình ta phải từng bước có
các kế hoạch cụ thể:
- Lập kế hoạch dự án: Là một trong những chức năng quan trọng nhất
của công tác quản lý dự án, lập kế hoạch cho phép hoàn thành các mục tiêu
đề ra và thực hiện dự án thành công.
Công tác lập kế hoạch dự án bao gồm nhiều nội dung: Từ việc lập kế
hoạch tổng thể dự án đến kế hoạch chi tiết, từ kế hoạch huy động vốn, phân
phối vốn và các nguồn lực cần thiết cho dự án đến kế hoạch quản lý chi
phí, quản lý tiến độ.... Từ kế hoạch triển khai đến quá trình kết thúc dự án
bàn giao đưa vào sử dụng.

Luận văn cao học QTKD

24


Bùi Quang Trung


×