Tải bản đầy đủ (.docx) (47 trang)

Công tác cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân xã Hùng Quan giai đoạn 2012 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 47 trang )

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC

Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỞ ĐẦU

1. Lý do viết báo cáo.
Bộ máy hành chính của Nhà Nước ta đã vận hành nhiều năm, qua nhiều lần
cải cách, Tuy nhiên với một xã hội phát triển, với một nền kinh tế mở, nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, một nền kinh tế hội nhập Quốc Tế. Nhà
Nước ta càng trú trọng tới việc cải cách thủ tục hành chính hơn. Đây là một việc
cần làm của Nhà Nước và cũng là một yêu cầu khách quan, cấp bách. Cải cách thủ
tục hành chính trở thành một yêu cầu khác quan,cấp bách, xuất phát từ những căn
cứ và lý luận thực tiễn sau: Cải cách thủ tục hành chính xuất phát từ yêu cầu của
sự nghiệp đổi mới. Cải cách thủ tục hành chính xuất phát từ yêu cầu xây dựng nhà
nước pháp quyền thực sự của dân, do dân, vì dân. Cải cách thủ tục hành chính xuất
phát từ yêu cầu hội nhập, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế. Cải cách thủ
tục hành chính xuất phát từ yêu cầu khắc phục những yếu kém, hạn chế, khuyết
điêm trong tổ chức, hoạt động hành chính. Uỷ ban nhân dân xã Hùng Quan là một
cơ quan nằm trong hệ thống bộ máy hành chính của nhà nước ta. Do vậy cũng
không thể nằm ngoài yêu cầu khách quan cấp bách này. Trải qua nhiều năm xây
dựng và phát triển Uỷ ban nhân dân xã Hùng Quan đã không ngừng cải cách chủ


trương, đường lối, chính sách, để phù hợp với điều kiện thực tế, đã thúc đẩy nền
kinh tế của xã phát triển mạnh mẽ, nâng cao đời sống của nhân dân trong xã cả về
vật chất, tinh thần, đem lại nhiều thuận lợi cho nhân dân khi thực hiện chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà Nước. Nằm trong sự vận động, phát triển chung của
cả bộ máy hành chính nhà nước. Cải cách thủ tục hành chính ở Uỷ ban nhân dân
xã Hùng Quan là cần thiết, cấp bách, mang tính liên tục. Đội ngũ cán bộ của Uỷ
ban nhân dân xã Hùng Quan cần sửa đổi những gì bất cập, bất hợp lý phát hiện khi
điều hành bộ máy của mình, không ngừng cải cách bộ máy của mình để ngày càng
phát triển và phù hợp với thực tế hơn.
Học tập môn học quản lý nhà nước đặc biệt là khi nghiên cứu chuyên đề cải
cách thủ tục hành chính nhà nước, bản thân tôi nhận thức được việc cải cách thủ
tục hành chính nhà nước là một vấn đề quan trọng và hết sức cấp thiết đối với nhà
nước ta trong giai đoạn hiện nay. Với mục đích nhằm nâng cao nhận thức của bản
Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

2

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

thân và đóng góp phần nhỏ công sức của mình nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả
quản lý hành chính ở Uỷ ban nhân dân xã Hùng Quan. Thông qua học tập và
nghiên cứu giáo trình tôi đã hiểu được ít nhiều những quan điểm cơ bản về cải
cách thủ tục hành chính Nhà nước, vận dụng với thực tế tôi mạnh dạn chọn đề tài
“Công tác cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân xã Hùng Quan giai
đoạn 2012 - 2015” để làm đề tài tiểu luận tốt nghiệp cuối khoá của mình.

2. Đối tượng, phạm vi báo cáo.
-

Đối tượng: Công tác cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân xã Hùng

-

Quan
Phạm vi:
+ về mặt không gian: Ủy ban nhân dân xã Hùng Quan.
+ về mặt thời gian: Trong giai đoạn 2012-2015
3. Mục tiêu báo cáo.
Nhằm tìm hiểu cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính. Qua đó đánh giá
được thực trạng về công tác giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân xã
Hùng Quan. Từ đó đưa ra giải pháp nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, kiện
toàn bộ máy hành chính cấp xã, xây dựng và củng cố niềm tin của nhân dân và
doanh nghiệp vào bộ máy hành chính nhà nước phục vụ cho quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của xã Hùng Quan.
4. Nhiệm vụ báo cáo.

-

Tìm hiểu vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Hùng Quan.
Tìm hiểu chương trình cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Hùng Quan giai

-

đoạn 2012-2015
Khảo sát và đánh giá thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Hùng
Quan.

- Nghiên cứu và đưa ra giải pháp khắp phục những hạn chế những yếu kém
trong quá trình cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Hùng Quan
5. Phương pháp báo cáo.
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp mô tả
+ Phương pháp phỏng vấn
+ Phương pháp phân tích – tổng hợp
Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

3

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

+ Phương pháp thống kê
+ Phương pháp điều tra khảo sát
6. Bố cục của báo cáo.
Gồm 3 phần
Chương 1. Khái quát chung về UBND xã hùng quan.
Chương 2. Công tác tổ chức và thực trạng thực hiện cải cách thủ tục hành
chính tại UBND xã Hùng Quan trong giai đoạn 2012-2015.
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết thủ tục hành
chính tại UBND xã Hùng Quan trong giai đoạn 2012-2015 và đề ra phương hướng,
nhiệm vụ trong thời gian tới.

Sinh viên: Bùi Anh Tuấn


4

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ UBND XÃ HÙNG QUAN.
1.1. Giới thiệu chung.
1.1.1. Vị trí địa lý, truyền thống lịch sử xã Hùng Quan
- vị trí địa lý.
Xã Hùng Quan là xã miền núi nằm ở phía Bắc huyện Đoan Hùng. Tổng diện
tích tự nhiên 1177,04ha, địa giới hành chính rõ ràng đã được hoạch định theo Chỉ
thị 364/HĐBT.
Phía Bắc giáp huyện Yên sơn tỉnh Tuyên Quang.
Phía Nam giáp xã Phong Phú, xã Phương Trung
Phía Đông giáp xã Vân Du.
Phía Tây giáp xã Nghinh Xuyên.
- truyền thống lịch sử.
+ Giai đoạn trước cách mạng tháng 8.
Xã Hùng Quan là một trong 8 xã thuộc tổng Ngọc Chúc, phủ Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ, có 4 thôn : Cáo Sóc, Vĩnh Laị, hùng Quan, Đông Tiệm. Dân số ít chỉ
khoảng 800 người, gồm nhiều tỉnh tụ hợp lại. Nghề chính là làm ruộng và sơn
tràng; đói rét, khổ cực. Người dân Hùng Quan còn bị bọn quan lại, thực dân Pháp,
phát xít nhaath đè đầu, cưỡi cổ bằng nhiều chính sách thuế khóa, phu phen nặng
nề.

Về văn hóa hơn 90% nhân dân mù chữ, rất ít người biết đọc, biết viết chữ
quốc ngữ; xã có 5 ngôi đình, chùa thường xuyên mở hội là nơi ăn uống, chè chén
của cường hào, lý dịch gây thêm nhiều gánh năng cho nhân dân. Nhân dân Hùng
Quan đã nhiều lần vùng lên đấu tranh giành cuộc sống, nhưng phải tới cách mạng
tháng 8 khi có ánh sáng của Đảng rọi tới, có cán bộ tuyên truyền phong trào cách
mạng trong xã mới có điều kiện trỗi dậy.
+ Giai đoạn từ năm 1945 – năm 1954.
Năm 1946 thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc hợp nhất các xã cũ
vì quá nhỏ, hai xã Đông Tiệm và Hùng Quan sát nhập vào thành một xã lấy tên là
Đông Hải, hai xã Vĩnh Lại và Cáo Sóc sát nhập lại thành xã Trường An. Cuối năm
Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

5

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1946 hai xã Đông Hải và Trường An sát nhập thêm 3 xã cũ là Đông Mỗ , Nam
Đẩu và Vân Du thành một xã lớn lấy tên là Đô Lương. Các thôn lấy tên cũ. Nhưng
do xã quá lớn rất khó khăn cho việc lãnh đạo, điều hành công việc nên tháng
12/1947 Chính phủ cho tách xã Đô Lương thành 2 xã là Hùng Vương và Đô
Lương.Tháng 11/1964 tên xã Hùng Vương đổi thanh Hùng Quan, Đô Lương đổi
thành Vân Du theo Quyết định số 292-NV của Bộ Nội Vụ. Đơn vị hành chính xã
Hùng Vương (từ 1964 đổi thành Hùng Quan) ổn định từ cuối năm 1947. Thời kỳ
này do thay đổi nhiêu đơn vị hành chính nên bộ máy tổ chức chưa ổn định. Tuy
nhiên mọi chủ trương chính sách của Đảng và Chính phủ vẫn được nhân dân địa

phương xã thực hiện đầy đủ, cuộc sống của nhân dân bước đầu được ổn định.
+ Giai đoạn từ năm 1955 – Đến năm 1975.
Nhân dân Hùng Vương (Hùng Quan) cũng như nhân dân trong tỉnh Phú Thọ
vô cùng phấn khởi được sống trong hòa bình và bắt tay vào xây dựng chủ nghĩa xã
hội. Xã Hùng vương tục nhiệm vụ giai đoạn cách mạng trước chưa hoàn thành là
cải cách ruộng đất, thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”, giải quyết hậu quả
chiến tranh và khôi phuc nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá. Đồng thời xây dựng
các HTX nông nghiệp như HTX Tân Tiến và Hùng Tiến, các HTX đã củng cố phát
triển màng lưới thủy lợi, giao thông, phát triển ngành nghề như mở các lò gạch, lò
vôi…Năm 1960 thi hành chỉ thị của Trung ương và tỉnh xã Hùng Vương đã xây
dựng HTX bậc cao làm thí điểm trên toàn huyện Đoan Hùng láy tên là HTX Vinh
Quang.
Bên cạnh lãnh đạo xây dựng HTX , lãnh đạo sản xuất, xã đã tăng cường lãnh
đạo các mặt hoạt động khác như về giáo dục, màng lưới y tế được phát triển. Chính
quyền và các đoàn thể được kiện toàn và củng cố nên các phong trào trên toàn xã
đều phát triển khá.
Trong những năm kháng chiến chống Mỹ, Hùng Quan đã phát huy truyền
thống yêu nước đã động viên con em mình lên đường chiến đấu, nhiều thanh niên
đã tình nguyện nhập ngũ, đi thanh niên xung phong phục vụ hỏa tuyến…Đồng thời
lãnh đạo nhân dân vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa kháng chiến chống Mỹ.
Trong dịp khen thưởng thành tích chống Mỹ cứu nước Nhà nước ta đã
Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

6

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

thưởng cho Đảng bộ xã Hùng Quan 1 huân chương kháng chiến hạng Nhì và hàng
trăm huân, huy chương kháng chiến các loại cho các tập thể, cá nhân.
+ Giai đoạn từ năm 1976 – Đến năm 1985.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi bằng cuộc tổng tiến công
mùa xuân năm 1975 mà đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Miền nam
hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất và cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đảng bộ và nhân dân xã Hùng Quan từng bước tháo gỡ những khó khăn,
củng cố HTX và lãnh đạo nhân dân phát triển sản xuất và nâng cao đời sống. Xã đã
tiến hành sát nhập các HTX nhỏ thành HTX lớn lấy tên là HTX nông nghiệp Hùng
Quan. HTX Hùng Quan quản lý 900 mẫu ruộng, 500 hộ và 1.700 xã viên. Các đội
sản xuất, đội ngành nghề được điều chỉnh cho phù hợp với quy mô toàn xã..
Được sự giúp đỡ của Tỉnh và huyện xã Hùng Quan đã xây dựng thêm được
một số cơ sở vật chất kỹ thuậtđáp ứng một phần yêu cầu sản xuất : Mua sắm thêm
9 máy cày bừa, 01 tắc tơ, 2 máy sát gạo để phục vụ sản xuất và phục vụ nhân dân.
Đồng thời xây dựng các cơ sở phục vụ về tinh thần cho nhân dân như rạp chiếu
bóng, đài truyền thanh để đáp ứng nhu cầu về tinh thần và đưa mức sống của nhân
dân lên một bước mới.
+ Giai đoạn từ năm 1986 – Đến nay.
Sau đại hội Đảng đổi mới lần thứ VI, Đảng bộ và nhân dân xã Hùng Quan
từng bước tháo gỡ những khó khăn và lãnh đạo nhân dân phát triển sản xuất và
nâng cao đời sống. Các đội sản xuất, đội ngành nghề được điều chỉnh cho phù hợp
với quy mô toàn xã. Đời sống nhân dân được cải thiện, chất lượng cuộc sống được
nâng cao cả về đời sống tinh thần và vật chất. Đó là thành quả của các cấp chính
quyền xã cũng như sự chỉ đạo sát sao của Huyện Đoan hùng. Hiện nay trên địa bàn
xã đã có 3 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh, nộp thuế hàng năm
3,2 tỷ đồng. Tính đến năm 2013 tỉ lệ hộ nghèo trên địa bàn xã Hùng Quan giảm
xuống còn 5%. Tỷ lệ hộ có thu nhập trung bình trên 100 triệu đồng/năm đạt 30%.
1.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của UBND xã

Năm 2010, xây dựng triển khai 5 chương trình sản xuất nông nghiệp trọng
điểm: đó là chương trình sản xuất lương thực; chương trình phát triển cây chè;
Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

7

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

chương trình phát triển cây ăn quả; dự án phát triển đàn bò thịt chất lượng cao;
chương trình phát triển lâm nghiệp. Trong quá trình thực hiện mặc dù khó khăn do
thời tiết, ảnh hưởng của dịch bệnh, tập quán sản xuất nhỏ, cá thể của hộ gia đình.
Nhưng do quyết tâm của người dân, sự chỉ đạo sát, điều hành tích cực, nên các
chương trình đều đạt những kết quả nhất định trên từng lĩnh vực.
* Ngành trồng trọt
- Diện tích gieo trồng cây lương thực hàng năm bình quân đạt 478,85 ha; sản
lượng bình quân đạt 2.243,7 tấn. So với nhiệm kỳ trước tăng 161,8 tấn bằng 7,2%.
Bình quân lương thực đầu người đạt 521,9 kg. Năng suất cây công nghiệp, rau màu
ngắn ngày ổn định. Giá trị thu nhập đầu người tăng 2,1 lần so với năm 2005.
- Diện tích cây chè hiện nay là 28,6ha, sản lượng bình quân 84,2 tấn/năm;
Diện tích lạc đỗ các loại 16ha, sản lượng bình quân 22,6 tấn.
- Diện tích cây ăn quả là 65ha, có 03 vườn trồng tập trung, còn lại trồng
phân tán ở các vườn hộ gia đình.
- ổn định độ che phủ rừng, nâng cao chất lượng hiệu quả rừng trồng. Tổng
diện tích rừng trồng và rừng phòng hộ là 376,39ha, hàng năm bình quân trồng mới
cây lâm nghiệp 8ha rừng tập trung và 10 000 cây phân tán. Độ che phủ rừng trên

đất lâm nghiệp đạt 91%. Gỗ khai thác trong 5 năm là 65ha, sản lượng 3.549m 3.
Bình quân 709,8m3/năm.
* Ngành chăn nuôi.
Chăn nuôi phát triển ổn định, ít dịch bệnh. Tổng đàn trâu bình quân 809 con,
đàn bò bình quân 277 con, đàn lơn bình quân 4.055 con; Đàn gia cầm duy trì bình
quân các năm 42.943 con.
Diện tích nuôi trồng thủy sản 23ha, sản lượng 18,6 tấn.
1.2. Hệ thống văn bản của UBND xã Hùng Quan
1.2.1. Văn bản quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức
của UBND xã Hùng Quan
Được quy định tại Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
2003.

Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

8

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.2.1.1.Chức năng của UBND xã Hùng Quan
- Ủy ban nhân dân xã do HĐND xã bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND
xã và là cơ quan hành chính Nhà nước địa phương, chấp hành hiến pháp và pháp
luật của Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp.
- Chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp và chịu sử lãnh
đạo của UBND cấp trên và sự lãnh dạo thống nhất của Chính phủ.

- UBND xã chịu trách nhiệm quản lý về mặt Nhà nước đối với tất cả các lĩnh
vực, các mặt của hoạt động địa phương.
- Ra các quyết định, thông báo chỉ thị theo thẩm quyền của cấp xã.
- Kiểm tra việc thi hành các quyết định, chỉ thị đã ban hành.
1.2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Được quy định tại Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND về việc ban hành kèm
theo nội quy và quy chế của UBND xã Hùng Quan.
1.2.2. Văn bản quy định nội quy, quy chế hoạt động của UBND xã Hùng
Quan
Được quy định tại Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND về việc ban hành kèm
theo nội quy và quy chế của UBND xã Hùng Quan.
* Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân xã
Ủy ban nhân dân xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy
vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ
tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân. Mỗi việc chỉ được giao một người
phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên Ủy ban nhân dân xã chịu
trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công.
Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo
của Đảng ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã; phối hợp chặt chẽ giữa Ủy
ban nhân dân xã với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong
quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ.
Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

9

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng
thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và
hiệu quả; theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình, kế hoạch
công tác của Ủy ban nhân dân xã.
Cán bộ, công chức cấp xã phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp
của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của
Ủy ban nhân dân xã ngày càng chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính
quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân.
1.2.3. Văn bản quy định về quy trình làm việc, cách thức tổ chức thực
hiện công việc trong UBND xã Hùng Quan
Được quy định tại Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND về việc ban hành kèm
theo nội quy và quy chế của UBND xã Hùng Quan.
1.2.3.1. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy
ban nhân dân xã
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc giải
quyết công việc của công dân và tổ chức theo cơ chế "một cửa" từ tiếp nhận yêu
cầu, hồ sơ đến trả kết quả thông qua một đầu mối là "bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả" tại Ủy ban nhân dân; ban hành quy trình về tiếp nhận hồ sơ, xử lý, trình ký,
trả kết quả cho công dân theo quy định hiện hành.
Công khai, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân các văn bản quy phạm pháp
luật của Nhà nước, của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, các thủ tục hành
chính, phí, lệ phí, thời gian giải quyết công việc của công dân, tổ chức; bảo đảm
giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân; xử lý kịp
thời mọi biểu hiện gây phiền hà, nhũng nhiễu nhân dân của cán bộ, công chức cấp
xã.
Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm phối hợp các bộ phận có liên quan của
Ủy ban nhân dân hoặc với Ủy ban nhân dân huyện để giải quyết công việc của
Sinh viên: Bùi Anh Tuấn


10

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

công dân và tổ chức; không để người có nhu cầu liên hệ công việc phải đi lại nhiều
lần.
Bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực và phẩm chất tốt, có khả năng giao
tiếp với công dân và tổ chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trong khả
năng cho phép, cần bố trí phòng làm việc thích hợp, tiện nghi, đủ điều kiện phục
vụ nhân dân.
1.2.3.2. Quy định làm việc
a. Phiên họp Ủy ban nhân dân xã:
- Ủy ban nhân dân xã mỗi tháng họp ít nhất một lần, ngày họp cụ thể do Chủ
tịch quyết định.
Thành phần tham dự phiên họp gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy
viên Ủy ban nhân dân xã. Chủ tịch Ủy ban nhân dân mời Thường trực Đảng ủy,
Thường trực Hội đồng nhân dân cùng tham dự. Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, người
đứng đầu các đoàn thể nhân dân, cán bộ không chuyên trách, công chức cấp xã và các
Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố được mời tham dự khi bàn về các công việc có liên
quan. Đại biểu mời tham dự được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết;
- Nội dung phiên họp:
Nội dung phiên họp của Ủy ban nhân dân xã gồm những vấn đề được quy
định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này.
- Trình tự phiên họp:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ tọa phiên họp. Khi Chủ tịch vắng mặt, ủy
quyền Phó Chủ tịch chủ tọa phiên họp.
Văn phòng Ủy ban nhân dân báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân có mặt,
vắng mặt, đại biểu được mời dự và chương trình phiên họp;
Chủ đề án báo cáo tóm tắt đề án, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau,
những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp.
Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến.
Chủ tọa phiên họp kết luận từng đề án và lấy biểu quyết. Đề án được thông qua
nếu được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành.
Trường hợp vấn đề thảo luận chưa được thông qua thì Chủ tọa yêu cầu
Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

11

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

chuẩn bị thêm để trình lại vào phiên họp khác.
Chủ tọa phát biểu ý kiến kết luận phiên họp.
b. Giao ban của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
- Hàng tuần, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch họp giao ban một lần theo quyết
định của Chủ tịch để kiểm điểm tình hình, thống nhất chỉ đạo các công tác; xử lý
các vấn đề mới nảy sinh; những vấn đề cần báo cáo xin ý kiến của Ủy ban nhân
dân, Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân huyện; chuẩn bị nội dung các phiên
họp Ủy ban nhân dân, các hội nghị, cuộc họp khác do Ủy ban nhân dân xã chủ trì
triển khai. Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và người

đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp xã và cán bộ, công chức xã được mời tham dự
khi bàn về các vấn đề có liên quan.
- Trình tự giao ban
Văn phòng Ủy ban nhân dân xã báo cáo những công việc chính đã giải quyết
tuần trước, những khó khăn, vướng mắc, tồn tại và các công việc cần xử lý;
chương trình công tác tuần
Chủ tịch, Phó Chủ tịch thảo luận, quyết định một số vấn đề thuộc thẩm
quyền và xử lý các nội dung công tác.
c. Khi cần thiết, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã triệu tập
các Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố, một số cán bộ, công chức họp để chỉ đạo,
giải quyết các vấn đề theo yêu cầu nhiệm vụ.
d. Sáu tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết, Ủy ban nhân dân xã họp liên
tịch với Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Mặt trận
Tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp xã, cán bộ không chuyên
trách và công chức cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố để thông báo tình hình
kinh tế - xã hội, kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và triển
khai nhiệm vụ công tác sắp tới.
đ. Các hội nghị chuyên đề, sơ kết, tổng kết công tác 6 tháng, cả năm của
Ủy ban nhân dân xã về các nhiệm vụ công tác cụ thể được tổ chức theo hướng dẫn
của cơ quan nhà nước cấp trên.
e. Làm việc với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện
Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

12

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

tại xã:
- Theo chương trình đã được Ủy ban nhân dân huyện thông báo, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã chỉ đạo Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân, các cán bộ, công
chức có liên quan cùng Văn phòng Ủy ban nhân dân xã chuẩn bị nội dung, tài liệu
làm việc với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện.
- Căn cứ nội dung công tác cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có thể ủy
quyền cho Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và
trực tiếp làm việc với cơ quan chuyên môn cấp huyện, báo cáo kết quả và xin ý
kiến Chủ tịch về những công việc cần triển khai.
f. Các cán bộ, công chức cấp xã phải tham dự đầy đủ và đúng thành phần
quy định các cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập; sau khi dự họp, tập huấn
xong phải báo cáo kết quả cuộc họp và kế hoạch công việc cần triển khai với Chủ
tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách.
g. Việc tổ chức các cuộc họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân xã phải
quán triệt tinh thần thiết thực, tiết kiệm, chống lãng phí.
h. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân xã trong phục vụ các cuộc
họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân xã:
- Chủ động đề xuất, bố trí lịch họp, làm việc, cùng với các cán bộ, công chức
có liên quan đến nội dung cuộc họp, tiếp khách chuẩn bị các điều kiện phục vụ.
- Theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, phối hợp với cán bộ, công
chức liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, làm việc; gửi giấy
mời và tài liệu đến các đại biểu; ghi biên bản các cuộc họp.
1.2.3.3. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân xã
- Ủy ban nhân dân xã chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy xã trong việc thực hiện
nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan
nhà nước cấp trên.
-Ủy ban nhân dân xã chủ động đề xuất với Đảng ủy phương hướng, nhiệm
vụ cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội,

nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương; có kế
Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

13

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng ủy những cán bộ, đảng viên có
phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.
- Ủy ban nhân dân xã chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã; chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, báo cáo trước Hội
đồng nhân dân xã; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân chuẩn bị nội dung
các kỳ họp của Hội đồng nhân dân xã, xây dựng các đề án trình Hội đồng nhân dân
xã xem xét, quyết định; cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân xã,
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân xã.
- Các thành viên Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm trả lời các chất vấn của
đại biểu Hội đồng nhân dân; khi được yêu cầu, phải báo cáo giải trình về những
vấn đề có liên quan đến công việc do mình phụ trách.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thường xuyên trao đổi, làm việc với Thường
trực Hội đồng nhân dân xã để nắm tình hình, thu thập ý kiến của cử tri; cùng
Thường trực Hội đồng nhân dân xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính
đáng của nhân dân.
- Ủy ban nhân dân xã phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn
thể nhân dân cấp xã trong thực hiện các nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và
bảo vệ lợi ích của nhân dân; tạo điều kiện cho các tổ chức này hoạt động có hiệu

quả; định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát
triển kinh tế - xã hội địa phương và các hoạt động của Ủy ban nhân dân cho các tổ
chức này biết để phối hợp, vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành
đúng đường lối chính sách, pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với
Nhà nước.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công các thành viên Ủy ban nhân dân
phụ trách, chỉ đạo, nắm tình hình các thôn và tổ dân phố. Hàng tháng, các thành
viên Ủy ban nhân dân làm việc với Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố thuộc địa bàn
được phân công phụ trách hoặc trực tiếp làm việc với thôn, tổ dân phố để nghe
Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

14

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

phản ánh tình hình, kiến nghị và giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy
định của pháp luật.
- Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố phải thường xuyên liên hệ với Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân xã để tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên
và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã để triển khai thực hiện; phát huy
quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân và Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã tình hình mọi mặt của thôn, tổ dân phố, đề xuất biện pháp
giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.

1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy UBND xã Hùng Quan
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy
Bao gồm
- Lãnh đạo: Chủ tịch, phó chủ tịch
- Các bộ phận chuyên môn:
+ Địa chính;
+ Tư pháp;
+ Công an;
+ Ban chỉ huy quân sự;
+ Văn hóa xã hội;
+ Tài chính kế toán;
+ Văn phòng thống kê.
SƠ ĐỒ CƠ CẤU UBND XÃ HÙNG QUAN

Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

15

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.3.2. Vị trí, chức năng nhiệm vụ của người đứng đầu và các đơn vị/bộ
phận của UBND xã Hùng Quan
1.3.2.1. Vị trí, chức năng nhiệm vụ của Chủ tịch UBND xã
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân, lãnh đạo
và điều hành mọi công việc của Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm thực hiện

nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; đồng thời, cùng Ủy ban nhân dân xã chịu
trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Đảng ủy, Hội đồng
nhân dân xã và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, xã thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân huyện).
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã triệu tập, chủ trì các phiên họp và các hội nghị
khác của Ủy ban nhân dân, khi vắng mặt thì ủy quyền Phó Chủ tịch chủ trì thay;
bảo đảm việc chấp hành pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên,
nghị quyết của Đảng ủy và Hội đồng nhân dân xã.
Căn cứ vào các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của
Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng
Chương trình công tác năm, quý, tháng của Ủy ban nhân dân xã.
Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác; phân công nhiệm
vụ, đôn đốc, kiểm tra các thành viên Ủy ban nhân dân xã và các cán bộ, công chức
khác thuộc Ủy ban nhân dân xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố trong việc thực
hiện nhiệm vụ được giao.
Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung công
việc, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn; những vấn đề còn ý kiến khác

Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

16

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội


nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân xã;
Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân xã và thẩm
quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật;
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của xã, hoạt động của Ủy ban nhân dân
với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân huyện;
Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân
cấp xã; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác; nghiên cứu, tiếp thu về các
đề xuất của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đối với công tác của Ủy
ban nhân dân; tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả;
Tổ chức việc tiếp dân, xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị
của nhân dân theo quy định của pháp luật.
1.3.2.2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã
Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch phân công;
chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh vực
được phân công trên địa bàn. Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch
khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực được giao.
Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, trước Ủy ban nhân dân và Hội
đồng nhân dân xã về lĩnh vực được giao, về những quyết định chỉ đạo, điều hành
của mình; cùng Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách
nhiệm tập thể về toàn bộ hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Đảng ủy, Hội đồng
nhân dân xã và Ủy ban nhân dân huyện. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi
thẩm quyền thì Phó Chủ tịch phải báo cáo Chủ tịch quyết định.
Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách
nhiệm giải quyết công việc của thành viên khác của Ủy ban nhân dân thì chủ động
trao đổi, phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết; nếu vẫn còn ý
kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch quyết định.
d) Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, các thôn và tổ dân phố thực hiện
các chủ trương, chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.

Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

17

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.3.2.3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức cấp xã
Giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng
quản lý nhà nước ở cấp xã, bảo đảm sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên
môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và cơ quan chuyên môn
cấp huyện về lĩnh vực được phân công.
Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu
sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà cho dân. Nếu
vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó
Chủ tịch phụ trách để xin ý kiến.
Tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã, chấp hành sự phân
công công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; giải quyết kịp thời công việc theo
đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng, ùn tắc; chấp hành
nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và nội quy cơ quan.
Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ tịch,
Phó Chủ tịch hoặc tự ý chuyển cho cán bộ, công chức khác; không tự ý giải quyết
các công việc thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức khác; trong trường hợp nội
dung công việc có liên quan đến cán bộ, công chức khác thì phải chủ động phối
hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch xử lý.
Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác

chuyên môn; tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu
dài của Ủy ban nhân dân xã; thực hiện chế độ báo cáo bảo đảm kịp thời, chính xác
tình hình về lĩnh vực công việc mình phụ trách theo quy định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã.
1.4. Đội ngũ nhân sự của UBND xã
1.4.1. Số lượng nhân sự
STT

Nhân sự UBND

Số người

1

Cán bộ

10

Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

18

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập
2

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Công chức


9

1.4.2. Chất lượng nhân sự
+ Trình độ sau đại học: 0
+ Đại học: 7
+ Cao đẳng: 2
+ Trung cấp: 10
1.4.3.Trình độ quản lý hành chính nhà nước
+ Chuyên viên cao cấp: 0
+ Chuyên viên chính: 0
+ Chuyên viên: 6
+ Cán sự: 13
1.4.4. Độ tuổi
STT

Độ tuổi

Số người

1

Dưới 35

3

2

Từ 35-50


7

3

Trên 50

9

Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

19

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.5. cơ sở vật chất, tài chính của UBND xã Hùng Quan
1.5.1. Khái quát chung về công sở
UBND xã Hùng Quan bao gồm: trụ sở chính làm việc ( các phòng ban
UBND xã, phòng tiếp dân, phòng họp hội nghị ), khu vực nhà để xe, khu thể thao
của cán bộ, công chức ( sân cầu lông, sân bóng bàn ).
1.5.2. Trang thiết bị làm việc
Trang thiết bị làm việc trong phòng làm việc của UBND xã Hùng Quan bao
gồm: Máy tính, máy in, máy phôto, máy điều hòa, quạt điện, bàn ghế làm việc, tủ
đựng hồ sơ, quạt thông gió, đèn chiếu sáng, kệ để nước uống,…
Điều kiện làm việc của UBND xã Hùng Quan là tương đối đầy đủ và hoàn
thiện cho công việc của nhân sự làm việc trong UBND.

1.5.3. Tài chính
Nguồn tài chính của UBND xã Hùng Quan được đảo bởi ngân sách của nhà
nước. Do cấp UBND huyện Đoan Hùng trực tiếp phê duyệt. Bên cạnh đó nguồn
ngân sách của UBND một phần cũng lấy từ nguồn quỹ hoạt động của địa phương.

Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

20

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
CHƯƠNG 2

CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND XÃ HÙNG QUAN GIAI ĐOẠN 2012-2015
2.1. Khái niệm tủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính
2.1.1. khái niệm thủ tục hành chính
Có nhiều cách hiểu khác nhau về TTHC. Dưới góc độ quản lý nhà nước nói
chung, TTHC được hiểu là công cụ, phương tiện quan trọng để các cơ quan hành
chính thực hiện việc quản lý đối với từng ngành, lĩnh vực cụ thể. Còn dưới góc độ
xã hội, TTHC được xác định là cầu nối để chuyển tải các quy định cụ thể về chính
sách của Nhà nước vào cuộc sống, đảm bảo cho người dân, tổ chức tiếp cận và
thực hiện tốt các chính sách, trong đó, cơ bản và chủ yếu là thực hiện các quyền,
lợi ích chính đáng, hợp pháp của công dân, tổ chức. Hiện nay, theo quy định tại
Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ,
TTHC được quy định theo hướng giải thích từ ngữ: “TTHC là trình tự, cách thức

thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức”.
2.1.2. Khái niệm cải cách thủ tục hành chính.
Nếu như nội dung cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 20012010 có 5 nội dung là: thể chế; tổ chức bộ máy; xây dựng và phát triển đội ngũ cán
bộ, công chức, tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính thì Chương trình
tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 có thêm nội dung thứ 6 là cải cách
thủ tục hành chính.
Như vậy, kết quả quá trình thực hiện công tác CCHC giai đoạn 2001-2010
đã được đúc rút và thấy cần thiết phải đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành
chính (CCTTHC) nên đã đưa ra nhiệm vụ này thành một trong 6 nội dung của
Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020. CCTTHC là một
trong những nhiệm vụ quan trọng, cần thiết trong tiến trình đổi mới, phát triển và
hội nhập của nước ta. Vậy, thủ tục hành chính và CCTTHC là gì?
Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời
gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhà
Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

21

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan Nhà nước trong mối quan
hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân.
Hiện nay thủ tục hành chính ở nước ta còn những nhược điểm: Hình thức
đòi hỏi quá nhiều giấy tờ, gây phiền hà cho nhân dân; nặng nề, nhiều cửa, nhiều

cấp trung gian, rườm rà, không rõ ràng về trách nhiệm; không phù hợp với yêu cầu
của thời kỳ mở cửa và hội nhập. Thủ tục hành chính thiếu thống nhất, thường bị
thay đổi một cách tuỳ tiện, thiếu công khai, minh bạch...
Hiệu quả của nhược điểm trên là gây phiền hà cho việc thực hiện quyền tự
do, lợi ích và công việc chung của cơ quan, gây trở ngại cho việc giao lưu và hợp
tác giữa nước ta với nước ngoài, gây ra tệ cửa quyền, bệnh giấy tờ trong hệ thống
cơ quan hành chính, là nơi thuận lợi cho nạn tham nhũng, lãng phí phát sinh, hoành
hành, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.
Chính vì vậy, cải cách thủ tục hành chính là yêu cầu bức xúc của nhân dân,
doanh nghiệp, của các tổ chức và nhà đầu tư nước ngoài, là khâu đột phá của tiến
trình cải cách hành chính Nhà nước. Trong tiến trình phát triển và hội nhập, cải
cách thủ tục hành chính có một vai trò đặc biệt quan trọng. Nếu thủ tục hành chính
nói riêng, nền hành chính nói chung không được hay chậm cải cách thì sẽ là một
rào cản kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước ta. Kết quả công tác
CCHC giai đoạn 2001-2010 đã đạt được những kết quả nhất định trong thời gian
qua về thủ tục hành chính. Tuy nhiên, trước yêu cầu hội nhập ngày càng sâu rộng,
thủ tục hành chính cần phải cải cách mạnh mẽ hơn nữa.
Theo nghĩa chung nhất, cải cách là một biện pháp được thực hiện để giải
quyết những đòi hỏi của thực tiễn với mục tiêu rõ ràng, chương trình cụ thể và yêu
cầu phải hoàn tất trong một thời gian nhất định.
Cải cách thủ tục hành chính là điều kiện cần thiết để tăng cường củng cố
mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, tăng cường sự tham gia quản lý Nhà
nước của nhân dân. Cải cách thủ tục được coi là khâu đột phá trong cải cách nền
hành chính Nhà nước, nghĩa là để tạo sự chuyển động của toàn bộ hệ thống nền
hành chính quốc gia; thủ tục hành chính là khâu được chọn đầu tiên, cải cách thủ
tục hành chính sẽ gây ra sự chuyển động của toàn bộ hệ thống khi bị tác động.
Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

22


Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

2.2. Đặc điểm tình hình cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã hùng
Quan.
Thực hiện Chương trình tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2011- 2020
theo Nghị quyết 30c/NQ- CP ngày 08/11/2011 của Chính Phủ và hướng dẫn Cải
cách thủ tục hành chính của UBND huyện Đoan Hùng. UBND xã Hùng Quan đã
xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện cải cách thủ tục hành chính nhà nước xã
Hùng Quan năm 2015.
UBND xã đã họp và triển khai đến toàn thể cán bộ, các bộ phận của UBND
xã. Nêu ra các mục tiêu để phấn đấu thực hiện, giao cho cán bộ chuyên môn, các
bộ phận, các ban ngành thực hiện nhiệm vụ theo đúng kế hoạch đề ra.
Tuy nhiên, tính đến thời điểm này, so với kế hoạch đề ra, công tác cải cách
hành chính tại địa phương chỉ đạo 60% nội dung công việc. Những nhiệm vụ thực
hiện tốt như: Việc xây dựng và ban hành văn bản hành chính, kiểm soát thủ tục
hành chính, rà soát, chức năng, nhiệm vụ của cơ sở địa phương, việc xây dựng và
nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công chức.
Đã thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định của Chính Phủ
theo đúng Quyết định của UBND tỉnh ban hành cho bộ thủ tục hành chính áp dụng
tại cấp xã.
Việc công bố, cập nhật thủ tục hành chính theo thông báo của tỉnh.
Kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ
chức đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của xã.
Về cơ bản, UBND xã Hùng Quan đã làm đúng việc tiếp nhận, xử lý phản
ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với thủ tục hành chính qua cơ chế “một

cửa”. Một số lĩnh vực triển khai tại một cửa như: một số thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực tài nguyên môi trường (số lượng qua một cửa chiếm 40%), lĩnh vực nội
vụ, lĩnh vực tư pháp.
Đã thực hiện công khai thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả. Số lượng thủ tục hành chính được công khai tại bộ phận một cửa là: 120 thủ
tục hành chính = 100%.

Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

23

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

2.3. Tổ chức thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Hùng
Quan.
2.3.1. Công tác tổ chức tực hiện.
Căn cứ nhiệm vụ Uỷ ban nhân dân xã Hùng Quan yêu cầu trưởng các ban,
ngành cần nghiêm túc thực hiện. Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể,
các giải pháp để thực hiện những nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2013 của ban,
ngành, lĩnh vực phụ trách; trong đó nêu các trọng tâm, trọng điểm nhiệm vụ được
giao và chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và để ra giải pháp đảm bảo
thực hiện có hiệu quả.
Mỗi ban, ngành phải thực hiện theo đúng thời gian, tiến độ và bám sát kế
hoạch của Uỷ ban nhân dân. Trong quá trình triển khai tổ thực hiện nếu có vướng
mắc hoặc khó khăn phải kịp thời báo cáo, đề xuất kịp thời để giải quyết.

Giao Văn phòng Uỷ ban nhân dân; cán bộ, công chức tại bộ phận “ một cửa”
cân nêu cáo vai trò trách nhiệm, tổ chức thực hiện có hiệ quả Kế hoạch này; kiểm
soát chặt chẽ việc thực thi thủ tục hành chính. Tham mưu cho UBND xã thực hiện
công tác tuyên truyền cải cách hành chính, xây dựng Kế hoạch kiểm tra cải cách
hành chính năm 2013; tổng hợp báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện với Uỷ ban
nhân dân xã và cơ quan cấp trên theo định kỳ quý; 6 tháng, cả năm; Đề xuất kịp
thời biểu dương, khen thưởng hoặc phê bình, xử lý kỷ luật đối với tập thể, cá nhân
trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Công tác kiểm tra, giám sát tại cơ quan được thường xuyên, có sự phối hợp
chặt chẽ của các tổ chức đoàn thể, tổ chức, công dân và cơ quan nhà nước cấp trên
đối với việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại cơ quan .
Cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, là tiêu chí đánh giá thi đua hằng
năm đối với cơ quan. Yêu cầu trưởng các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cơ sở và cán
bộ, công chức cần tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ CCHC
theo quy định phấn đấu thực hiện tốt Kế hoạch CCHC năm 2013l; thường xuyên
báo cáo UBND (qua Thường trực Hội đồng - Thi đua - Khen thưởng ) để theo dõi.
2.3.2. công tác chỉ đạo
Thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính
Sinh viên: Bùi Anh Tuấn

24

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai

đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 của Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08
tháng 11 năm 2011 của Chính phủ; Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm
2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020.
Trong quá trình triển khai, UBND xã Hùng Quan đã đạt được nhiều kết quả
trong công tác cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính và hiện
đại hóa nền hành chính. Qua nhiều năm triển khai, có thể nhận thấy, công tác cải
cách hành chính cần có sự quan tâm của cả hệ thống chính trị; sự chỉ đạo, điều
hành, đôn đốc kiểm tra thường xuyên của lãnh đạo các cấp, sự quản lý điều hành
của chính quyền các cấp; sự tham gia tuyên truyền, vận động, giám sát của Mặt
trận và các hội, đoàn thể. Đồng thời, phải xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm,
thường xuyên, lâu dài nhằm tạo sự chuyển biến về nhận thức một cách đầy đủ tầm
quan trọng của nhiệm vụ cải cách hành chính, trách nhiệm, sự thống nhất và quyết
tâm cao trong cả hệ thống chính trị. Thực tế cho thấy, nếu lãnh đạo chỉ đạo khẩn
trương, quyết liệt và thường xuyên kiểm tra, kịp thời chấn chỉnh và tháo gỡ những
khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện thì việc tổ chức thực hiện
cải cách hành chính sẽ đạt hiệu quả cao.
Bên cạnh đó, sự chủ động nghiên cứu để triển khai thực hiện các giải pháp
mới nhằm từng bước hoàn thiện tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính cũng
là điều hết sức quan trọng. Cải cách hành chính phải gắn liền với thực hiện dân chủ
ở cơ sở (cơ quan, doanh nghiệp, phường, xã) và phải gắn với thực hiện hiệu quả
công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên, liên tục tại từng đơn vị để tạo kết quả
chuyển biến thực sự, rõ nét về kỷ luật, kỷ cương hành chính, năng lực quản lý, điều
hành, cũng như chất lượng phục vụ. Sự vào cuộc tích cực của các cơ quan thông
tấn báo chí cũng đã góp phần vào kết quả công tác cải cách hành chính.
Quyết tâm của lãnh đạo UBND xã Hùng Quan trong thời gian tới là phải cải
cách hành chính thông qua thực hiện chính quyền điện tử, xây dựng công dân điện
tử nhằm nâng cao sức cạnh tranh và môi trường cạnh tranh, Để đạt được kết quả
Sinh viên: Bùi Anh Tuấn


25

Lớp: Quản lý Nhà nước 13C


×