Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

Đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn xã gia phú huyện bảo thắng tỉnh lào cai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 92 trang )

i

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

ĐÀO THỊ NHÓN

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC BVTV TRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIA PHÚ, HUYỆN BẢO THẮNG,
TỈNH LÀO CAI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ii

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------



ĐÀO THỊ NHÓN

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC BVTV TRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIA PHÚ, HUYỆN BẢO THẮNG,
TỈNH LÀO CAI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn: PGS.TS Lƣơng Văn Hinh

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mà mình đã học đƣợc trong nhà trƣờng.
Đƣợc sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm Khoa
Môi trƣờng, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề

tài: “Đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa
bàn xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”.
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ban Chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong Khoa Môi trƣờng
đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ UBND xã Gia Phú, nhân
dân trong xã đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của
thầy giáo hƣớng dẫn PGS.TS Lƣơng Văn Hinh đã giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin đƣợc gửi tới gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên
em trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng nhƣ trong thời gian thực hiện đề
tài những lời cảm ơn chân thành nhất.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã rất cố gắng nhƣng do kinh
nghiệm và kiến thức của em còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong đƣợc sự tham gia đóng góp ý kiến từ phía các thầy, cô giáo
và các bạn để khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 12 tháng 01 năm 2015
Sinh Viên

Đào Thị Nhón


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại.......................................... 11
Bảng 2.2. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại ............................................... 12

Bảng 2.3. bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tƣợng
về độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO .......................................................................... 13
Bảng 4.1. Tài nguyên đất theo mục đích sử dụng của ngƣời dân ......................... 26
Bảng 4.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV của ngƣời dân ....................................... 39
Bảng 4.3. Tình hình quản lý kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV........................ 40
Bảng 4.4. Số lƣợng các loại thuốc BVTV đƣợc sử dụng nhiều ............................ 41
Bảng 4.5. Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV ........................................ 42
Bảng 4.6. Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV ........................................ 43
Bảng 4.7. Ngƣời dân và những vấn đề liên quan tới thuốc BVTV ...................... 46
Bảng 4.8. Hiểu biết về điều kiện đảm bảo sức khỏe khi phun thuốc BVTV ... 47
Bảng 4.9. Thực trạng sử dụng bảo hộ lao động khi phun thuốc BVTV ............ 48
Bảng 4.10. Thực hành pha thuốc BVTV của ngƣời dân trƣớc khi sử dụng ..... 49
Bảng 4.11. Chủng loại thuốc BVTV mà ngƣời dân sử dụng.................................. 50
Bảng 4.12. Cách xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng ................................. 51
Bảng 4.13. Mức độ tham gia các buổi tập huấn
sử dụng thuốc BVTV, BVMT............................................................................................. 52
Bảng 4.14. Thực trạng các triệu chứng cơ năng của ngƣời dân ............................ 54
Bảng 4.15. Tỷ lệ một số bệnh thƣờng gặp tại xã Gia Phú ....................................... 55
Bảng 4.16. Hiện trạng môi trƣờng khu vực nghiên cứu ........................................... 56


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Con đƣờng phát tán của thuốc BVTV trong môi trƣờng ................ 14
Hình 2.2: Đoàn kiểm tra đến các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV .................. 19


iv


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ý NGHĨA

CHỮ VIẾT TẮT
BNN & PTNT

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

BVTV

Bảo vệ thực vật

BVMT

Bảo vệ môi trƣờng

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trƣờng

CTNH

Chất thải nguy hại

HCBVTV

Hóa chất bảo vệ thực vật

HST


Hệ sinh thái



Nghị định



Quyết định

TT

Thông tƣ

UBND

Ủy ban nhân dân

VSV

Vi sinh vật

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới


v

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.4. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ................................................. 3
1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn................................................................................................ 4
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 5
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 5
2.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan ............................................................. 5
2.1.2. Cơ sở pháp lý................................................................................................................... 6
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 7
2.2.1. Công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới ............................... 7
2.2.2. Công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam................................. 8
2.3. Tổng quan về thuốc BVTV ...................................................................... 11
2.3.1. Giới thiệu chung về thuốc BVTV ......................................................................... 11
2.3.2. Phân loại độ độc của thuốc BVTV ....................................................................... 11
2.4. Tác động của thuốc BVTV đến môi trƣờng và hệ sinh thái .................... 14
2.4.1. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến môi trƣờng đất và VSV đất ................. 14
2.4.2. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến môi trƣờng nƣớc ...................................... 15


vi

2.4.3. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến môi trƣờng không khí............................ 15
2.4.4. Tác động của thuốc BVTV đến cây trồng ......................................................... 16
2.4.5. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đối với ngƣời và động vật máu nóng ....... 16
2.4.6. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đối với động vật sống trên cạn và dƣới nƣớc 18
2.4.7. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV tới thiên địch ...................................................... 18

2.4.8. Các mô hình quản lý và sử dụng thuốc BVTV hạn chế ô nhiễm môi
trƣờng ........................................................................................................................................... 19
PHẦN 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 21
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................................ 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 21
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 22
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................................. 22
3.4.2. Phƣơng pháp kế thừa.................................................................................................. 22
3.4.3. Phƣơng pháp điều tra xã hội học ........................................................................... 22
3.4.4. Phƣơng pháp khảo sát thực địa .............................................................................. 23
3.4.5. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu .......................................... 23
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 24
4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Gia Phú, huyện
Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ................................................................................. 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ....................................................... 24
4.1.1.1. Vị trí địa lý.................................................................................................................. 24


vii

4.1.1.2. Địa hình, địa mạo ..................................................................................................... 24
4.1.1.3. Khí hậu ......................................................................................................................... 24
4.1.1.4. Thủy văn, nguồn nƣớc ........................................................................................... 25
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên ..................................................................... 26
4.1.1.6. Đặc điểm cảnh quan môi trƣờng ....................................................................... 29
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ......................................................................................... 29
4.1.2.1. Tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................... 29

4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ......................................................... 29
4.1.2.3. Thực trạng phát triển dân số, lao động, việc làm ........................................ 31
4.1.2.4. Thực trạng phát triển đô thị, các khu dân cƣ nông thôn .......................... 31
4.1.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật. ................................................. 32
4.1.2.6. Những thuận lợi và khó khăn của xã Gia Phú.............................................. 35
4.2. Đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn
xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai .................................................. 37
4.2.1. Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quản lý và sử dụng thuốc
BVTV của xã Gia Phú............................................................................................................ 37
4.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Gia Phú,
huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.......................................................................................... 38
4.2.2.1. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Gia Phú năm 2014 .. 39
4.2.2.2.Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã gia phú giai đoạn từ
tháng 08 đến tháng 11/2014 ................................................................................................. 43
4.3. Thực trạng hiểu biết và cách sử dụng của ngƣời dân về thuốc BVTV .... 45
4.4. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng. ... 53
4.5. Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng
thuốc BVTV .................................................................................................... 57


viii

4.5.1. Giải pháp về mặt chính sách, quản lý.................................................................. 58
4.5.2. Giải pháp xử lý ............................................................................................................. 61
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 63
5.1. Kết luận .................................................................................................... 63
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 66



1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Xã hội ngày càng phát triển cùng theo đó là hàng loạt các vấn đề cần
phải giải quyết. Hiện nay vấn đề làm sao để vừa phát triển kinh tế - xã hội
vừa bảo vệ môi trƣờng sinh thái là vấn đề không chỉ diễn ra ở nƣớc ta mà
còn diễn ra trên toàn thế giới. Việt nam là một nƣớc phần lớn dân cƣ sống
bằng canh tác nông nghiệp chiếm khoảng 70%, với điều kiện khí hậu nhiệt
đới nóng và ẩm thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nông nghiệp,
nhƣng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại
gây hại cho mùa màng. Hàng năm trong sản xuất nông nghiệp ở nƣớc ta và
các nƣớc trên thế giới, sâu bệnh, chuột, cỏ dại... là mối đe dọa lớn và nếu
không đƣợc tổ chức phòng trừ, chúng có thể gây tổn thất nghiêm trọng về
năng suất cây trồng và chất lƣợng nông sản. Do vậy việc sử dụng thuốc
BVTV để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh
lƣơng thực quốc gia vẫn là một biện pháp quan trọng và chủ yếu. Ngoài mặt
tích cực của thuốc BVTV là tiêu diệt sinh vật gây hại cho cây trồng bảo vệ
sản xuất, mà thuốc BVTV còn gây nhiều hậu quả nghiêm trọng nhƣ phá vỡ
quần thể sinh vật trên đồng ruộng, tiêu diệt sâu bọ có ích, tiêu diệt tôm, cua,
cá, làm thay đổi tính chất hóa lý của đất, làm đất bị “chai hóa”. Thuốc
BVTV đƣợc sử dụng ngày càng gia tăng, trong đó có rất nhiều hóa chất bảo
vệ thực vật không rõ nguồn gốc xuất xứ, trôi nổi trên thị trƣờng. Việc lạm
dụng thuốc BVTV trong phòng trừ dịch hại, sử dụng tùy tiện không tuân thủ
các quy trình kỹ thuật, không đảm bảo thời gian cách ly của từng loại thuốc
đã dẫn đến hậu quả nhiều trƣờng hợp ngộ độc thực phẩm, mất an toàn vệ
sinh thực phẩm, đồng ruộng bị ô nhiễm. Với khả năng diệt trừ dịch hại



2

nhanh, dễ sử dụng và có thể ngăn chặn các đợt dịch trong thời gian ngắn, có
hiệu quả mọi lúc mọi nơi, dễ mua bán trao đổi, đôi khi thuốc BVTV còn là
giải pháp duy nhất. Nếu sử dụng đúng mục đích, đúng kỹ thuật và có sự chỉ
đạo đồng bộ, thuốc BVTV sẽ đem lại hiệu quả tốt trong quản lý dịch hại cây
trồng, bảo vệ nông sản. Với các ƣu điểm trên, thuốc BVTV đƣợc coi là
thuốc cứu sinh của ngƣời nông dân mỗi khi có dịch bệnh sảy ra và đƣợc
ngƣời dân sử dụng tự phát với số lƣợng lớn.Việc lạm dụng thói quen thiếu
khoa học trong bảo quản và sử dụng thuốc BVTV của ngƣời dân đã gây nên
tác động lớn đến môi trƣờng. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc, đất bị suy giảm,
tác động xấu tới các loại động vật hoang dã. Gây độc hại cho bầu khí quyển,
ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣời.
Vì vậy, việc tìm hiểu công tác quản lý và mức độ sử dụng thuốc BVTV của
ngƣời dân về ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến môi trƣờng sống nhằm bổ sung
kiến thức đã học và nâng cao nhận thức trong việc bảo vệ môi trƣờng sống cho
cộng đồng là rất cần thiết với sinh viên ngành môi trƣờng.
Xuất phát từ những vấn đề thực tế nêu trên, đƣợc sự đồng ý, nhất chí
của Ban Giám hiệu nhà trƣờng, BCN khoa Môi Trƣờng dƣới sự hƣớng dẫn
của thầy giáo PGS.TS. Lƣơng Văn Hinh - Giảng viên khoa Môi trƣờng,
trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn
xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa
bàn xã Gia Phú, huyên Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Gia Phú.



3

- Đánh giá hiểu biết và tình hình sử dụng thuốc BVTV của ngƣời dân tại
khu vực nghiên cứu. Đánh giá ảnh hƣởng của việc ô nhiễm thuốc BVTV
đến sức khỏe ngƣời dân địa phƣơng. Đánh giá ô nhiễm môi trƣờng do thuốc
BVTV tồn lƣu tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm do thuốc BVTV,
nâng cao ý thức ngƣời dân địa phƣơng cũng nhƣ hiệu quả công tác quản lý
thuốc BVTV tại địa phƣơng.
1.4. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá khái quát đƣợc công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc
BVTV tại địa phƣơng.
- Phỏng vấn đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi làm việc ở các ngành
nghề khác nhau.
- Số liệu thu thập phải chính xác, trung thực, khách quan.
- Tiến hành điều tra theo phiếu điều tra đã lập sẵn, bộ câu hỏi trong
phiếu phải dễ hiểu, đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá.
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị phải có tính khả thi cao, phù hợp
với điều kiện thực tế của địa phƣơng.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Khái quát đƣợc mức độ nguy hiểm của thuốc BVTV đối với sức khỏe
con ngƣời và HST ở xã Gia Phú để đề xuất đƣợc các giải pháp quản lý phù
hợp góp phần vào việc quản lý môi trƣờng ở xã Gia Phú nói riêng và huyện
Bảo Thắng nói chung.
+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành, tạo điều
kiện tốt hơn để phục vụ cho công tác BVMT sau này.
+ Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao phƣơng pháp làm việc có
khoa học có cơ sở, giúp sinh viên tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong công việc.



4

1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Đánh giá đƣợc thực trạng ô nhiễm thuốc BVTV ở xã Gia Phú, huyện
Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
+ Đƣa ra đƣợc các tác động của thuốc BVTV đối với sức khỏe con
ngƣời và HST.
+ Tạo cơ sở đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý và sử dụng thuốc
BVTV một cách phù hợp.
+ Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng
cho nhân dân địa phƣơng.


5

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan
- Khái niệm về môi trƣờng
Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con ngƣời có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
ngƣời và sinh vật.
- Khái niệm về thuốc BVTV
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dƣợc là những chất độc có
nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp đƣợc dùng để bảo vệ cây trồng
và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên
thực vật. Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và
các tác nhân khác (Trần Văn Hải, 2008) [7].

- Khái niệm về chất độc
Chất độc là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lƣợng
nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể
sinh vật, phá huỷ nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật
bị ngộ độc hoặc bị chết (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [19].
- Khái niệm về độc tính
Độc tính là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở
một lƣợng nhất định của chất độc đó. Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Độc
tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật. Độc tính đƣợc chia
ra các dạng:
+ Độc cấp tính: chất độc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thì,
kí hiệu LD50 (Letal Dosis 50), biểu thị lƣợng chất độc (mg) đối với 1 kg trọng
lƣợng cơ thể có thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm (thƣờng là chuột hoặc


6

thỏ). Nếu chất độc lẫn với không khí (hơi độc, hay ở trong nƣớc) thì đƣợc kí
hiệu LC50 (Letal Concentration 50) biểu thị lƣợng chất độc (mg) trong 1m3
không khí hoặc 1 lít nƣớc có thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm. LD50 và
LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao.
+ Độc mãn tính (độc trường diễn): chỉ khả năng tích luỹ chất độc trong
cơ thể, khả năng gây đột biến, gây ung thƣ hoặc quái thai, dị dạng.
- Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng
Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng
không phù hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời
và sinh vật.
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trƣờng của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam số 29/2005/L- CTN ngày 29/11/2005.

- Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật do Nhà nƣớc ban hành ngày
15-02-1993.
- Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tƣớng
Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ƣớc Stockholm về các
chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.
- Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 về việc Ban hành
về quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- Quyết định 63/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành theo
Quyết định 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trƣởng Bộ NN&PTNT.
- Nghị định 58 ban hành năm 2002 về “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh
về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật”, trong đó có “Điều lệ Bảo vệ thực vật”.
- Nghị định số 26/2003/NĐ-CP “Quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực Bảo vệ và kiểm dịch thực vật”.


7

- Thông tƣ số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2010 của Bộ
NN&PTNT về việc quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật và Công văn số
1538/BVTV-QLT ngày 8/9/2010 hƣớng dẫn thi hành Thông tƣ số
38/2010/TT-BNNPTNT.
- Thông tƣ số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 Quy định về quản
lý chất thải nguy hại.
- Thông tƣ 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 về việc ban hành
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật đƣợc phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử
dụng ở Việt Nam.
- Thông tƣ số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22/02/2012 Về việc ban
hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật đƣợc phép sử dụng, hạn chế sử dụng,
cấm sử dụng ở Việt Nam.

2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới
Trƣớc thế kỷ XX, theo một số triết gia cổ đại cho biết thì việc sử dụng
hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) đã có từ xa xƣa qua việc dùng lá cây dải
xuống chỗ nằm để tránh côn trùng đốt. Tài liệu của Hassall mô tả việc sử
dụng các chất vô cơ để tiêu diệt các loại côn trùng đã có từ thời Hy Lạp cổ
đại, con ngƣời cũng đã biết sử dụng các loài cây độc và lƣu huỳnh trong tro
núi lửa để trừ sâu bệnh. Giữa thế kỷ XVI ngƣời Trung Quốc đã biết dùng các
chất thạch tín sau đó là Nicotin chiết xuất từ cây thuốc lá để bảo vệ cây trồng.
Cuối thế kỷ XIX các HCBVTV đã đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣng biện pháp
hoá học lúc này vẫn chƣa có vai trò đáng kể trong sản xuất nông nghiệp.
Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1960, HCBVTV hữu cơ ra đời làm thay đổi
vai trò của biện pháp hoá học trong sản xuất nông nghiệp. Biện pháp hoá học bị
khai thác ở mức tối đa, từ cuối những năm 1950 những hậu quả xấu của
HCBVTV gây ra cho con ngƣời và môi trƣờng đƣợc phát hiện.


8

Từ năm 1960 - 1980, việc lạm dụng HCBVTV đã để lại những hậu quả
rất xấu cho môi trƣờng và sức khoẻ cộng đồng. Chính vì điều này các nhà
khoa học đã đầu tƣ nghiên cứu các loại HCBVTV mới an toàn hơn đối với
môi trƣờng và sức khoẻ con ngƣời. Nhiều HCBVTV mới ra đời có nguồn gốc
sinh học hay tác động sinh học. Lƣợng HCBVTV đƣợc dùng trên thế giới
không những không giảm mà còn liên tục tăng lên.
Từ những năm 1980 đến nay, nhiều loại hoá chất mới, trong đó có
nhiều HCBVTV sinh học có hiệu quả cao với dịch hại nhƣng an toàn với môi
trƣờng ra đời. Sự phát triển mới này đã tạo ra cơ hội giảm bớt nguy cơ nhiễm
độc HCBVTV. Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 1972
toàn thế giới sử dụng lƣợng HCBVTV trị giá 7,7 tỷ USD, năm 1985 khoảng

16 tỷ USD, đến năm 1990 sử dụng trên 3 triệu tấn hoạt chất HCBVTV, trị giá
khoảng 25 tỷ USD. Trong đó thuốc trừ cỏ 46%, thuốc trừ sâu 31%, thuốc trừ
bệnh 18%, và 5% là các thuốc khác. Khoảng 80% HCBVTV sản xuất ra đƣợc
sử dụng ở các nƣớc phát triển. Tuy vậy, tốc độ sử dụng HCBVTV ở các nƣớc
đang phát triển tăng 7-8%/năm, nhanh hơn các nƣớc phát triển (2-4%/năm).
Trong đó chủ yếu là các thuốc trừ sâu (chiếm 70%). Đến nay thế giới sản xuất
khoảng 4,4 triệu tấn/năm với 2.537 loại HCBVTV. Những quốc gia có sản
lƣợng, kim ngạch xuất nhập khẩu và sử dụng HCBVTV đứng hàng đầu thế
giới là Trung Quốc và Hoa Kỳ.
HCBVTV thế giới là những hóa chất có độc tính cao đã từng bƣớc
đƣợc loại ra khỏi thị trƣờng và thay vào đó là các loại HCBVTV ít độc hại
hơn đối với môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng.
2.2.2. Công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
Giai đoạn trƣớc năm 1957, biện pháp hoá học hầu nhƣ không có vị trí
trong sản xuất nông nghiệp. Tháng 1 năm 1956 thành lập tổ hoá chất bảo vệ
thực vật của Viện Khảo cứu trồng trọt đã đánh dấu sự ra đời của ngành


9

HCBVTV ở Việt Nam. Năm 1961 Cục Bảo vệ thực vật đƣợc thành lập, là
một cơ quan quản lý nhà nƣớc thuộc Bộ NN & PTNN. Hóa chất BVTV đƣợc
dùng lần đầu trong sản xuất nông nghiệp ở miền Bắc tại Hƣng Yên (vụ đông
xuân 1956-1957), miền Nam HCBVTV đƣợc sử dụng từ năm 1962 (Nguyễn
Trần Oánh và cs, 2007) [19].
Giai đoạn từ 1957-1975, thời kỳ bao cấp việc nhập khẩu quản lý và phân
phối HCBVTV hoàn toàn do nhà nƣớc thực hiện. Lƣợng HCBVTV dùng không
nhiều với hơn 20 chủng loại chủ yếu là thuốc trừ sâu và thuốc trừ bệnh (Nguyễn
Trần Oánh và cs, 2007) [19].
Thời kỳ 1976-1980 mỗi năm cả nƣớc sử dụng 1.600 tấn HCBVTV.

Thời kỳ 1986-1990 trung bình mỗi năm sử dụng 1.400 tấn HCBVTV, trong
đó 55 % là lân hữu cơ, 13% là clo hữu cơ, 12% là hợp chất carbamat còn lại
là hợp chất thuỷ ngân, asen. Đa phần là các hoá chất tồn lƣu lâu trong môi
trƣờng hay có độ độc cao Bùi Thanh Tâm và cs, 2002) [22].
Giai đoạn từ 1990 đến nay, kể từ khi có chính sách đổi mới năm 1986,
thị trƣờng HCBVTV đã thay đổi cơ bản. Nền kinh tế thị trƣờng nguồn hàng
phong phú, nhiều chủng loại đƣợc cung ứng kịp thời, nông dân có điều kiện
lựa chọn HCBVTV, giá cả khá ổn định có lợi cho nông dân. Năm 1991, hoá
chất trừ sâu chiếm 83,3%, hoá chất trừ nấm 9,5%, hoá chất diệt cỏ 4,1%,
những loại khác 3,1%. Đến năm 2008 tỉ lệ là hoá chất trừ sâu chiếm 37,9%,
hoá chất trừ nấm 21,12%, hoá chất diệt cỏ 13,77%, hoá chất diệt côn trùng
23,46% và những loại khác 3,75%. Lƣợng HCBVTV tiêu thụ qua các năm
tăng dần, kim ngạch nhập khẩu hóa chất BVTV tăng mạnh. Theo số liệu của
Tổng cục Thống kê, kim ngạch nhập khẩu HCBVTV và nguyên liệu năm
2007 là 382.830.015 USD tăng 25,4% so với cùng kỳ năm 2006, năm 2008 là
473.760.692 USD tăng 23,8% so với cùng kỳ năm 2007. Nguồn HCBVTV
đƣợc nhập khẩu về trong năm 2008 chủ yếu từ: Trung Quốc (200.262.568


10

USD), Singapore (91.116.287 USD), Ấn Độ (42.219.807 USD), kế tiếp là
Nhật Bản (19.412.585 USD). Hiện nay, số lƣợng và chủng loại HCBVTV sử
dụng ở nƣớc ta tƣơng đối cao so với khu vực. Năm 2009 Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn cho phép 886 hoạt chất và 2537 thƣơng phẩm đƣợc phép
sử dụng tại Việt Nam.
Theo số liệu Cục BVTV trong giai đoạn 1981-1986, trong vòng 10 năm
(2000-2011) số lƣợng HCBVTV đƣợc sử dụng tăng 2,5 lần; số loại thuốc đăng
ký sử dụng tăng 4,5 lần và giá trị thuốc nhập khẩu tăng 3,5 lần. Số lƣợng hoạt
chất đăng ký sử dụng ở Việt Nam gần 1.000 loại, còn các nƣớc trong khu vực

là 400 đến 600 loại Nguyễn Quang Hiếu, 2012) [10].
Ở Việt Nam hệ thống văn bản pháp quy về quản lý HCBVTV tƣơng
đối đầy đủ. Pháp lệnh về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật của Ủy ban Thƣờng
vụ Quốc hội công bố vào tháng 08/2001. Kèm theo là hệ thống văn bản
hƣớng dẫn thực hiện các Pháp lệnh này nhƣ: Các nghị định 58/2002/NĐ-CP
về điều lệ bảo vệ thực vật, nghị định 26/2003/NĐ-CP quy định xử phạt hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật của Chính phủ. Các thông
tƣ của Bộ NN & PTNN, Bộ Y tế… Về quản lý và sử dụng HCBVTV, về quản
lý nhà nƣớc mặc dù đã có rất nhiều văn bản quy định việc sản xuất, kinh doanh,
nhập khẩu HCBVTV tuy nhiên thực tế công tác quản lý còn rất nhiều bất cập.
Qua công tác thanh tra, kiểm tra các cơ quan chức năng còn phát hiện việc
buôn bán, sử dụng HCBVTV cấm, HCBVTV ngoài danh mục, HCBVTV giả,
HCBVTV kém chất lƣợng, hóa chất BVTV quá hạn sử dụng. Tình trạng thông
tin, quảng cáo, ghi nhãn HCBVTV sai quy định vẫn tồn tại.
Để tăng cƣờng công tác quản lý HCBVTV từ đăng ký, nhập khẩu, sản
xuất kinh doanh và sử dụng, ngày 3-6-2009, Bộ NN&PTNT vừa ra Chỉ thị số
1504/CT-BNN-BVTV, về việc tăng cƣờng quản lý đăng ký, nhập khẩu, sản
xuất kinh doanh và sử dụng HCBVTV. Đặc biệt là thuốc BVTV theo đó, Bộ


11

NN&PTNT yêu cầu các địa phƣơng, các cơ quan chức năng, các doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV triển khai thực hiện.
2.3. Tổng quan về thuốc BVTV
2.3.1. Giới thiệu chung về thuốc BVTV
Chủng loại thuốc BVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng. Hiện
nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất hữu cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, IIb,
đến II và III sau đó là nhóm cabamat và pirethroid.
Theo báo cáo của Bộ thƣơng mại thì hàng năm mức tiêu thụ thuốc

BVTV trong nƣớc khoảng 1,5 triệu tấn, không kể một số lƣợng không nhỏ
đƣợc nhập cảng lậu qua đƣờng biên giới mà chính quyền không thể kiểm soát
đƣợc. Theo Thông tƣ 21/2013/TT-BNN&PTNT ngày 17/04/2013 của Bộ
Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, thì danh mục thuốc BVTV đƣợc phép
sử dụng có 1.643 hoạt chất, danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng có 12
hoạt chất, danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng có 29 hoạt chất khác nhau [2].
2.3.2. Phân loại độ độc của thuốc BVTV
Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn
vị đo lƣờng đƣợc biểu thị dƣới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng
mg/kg cơ thể. Các loại thuốc BVTV đƣợc chia mức độ độc nhƣ sau:
Bảng 2.1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại
(theo quy định của WHO)
Trị số LD50 của thuốc (mg/kg)
Dạng lỏng
Qua miệng

Qua da

Dạng rắn
Qua miệng

Qua da

Rất độc
Độc
Độc trung bình
Ít độc

20-200


40-400

5-50

10-100

200-2000

400-4000

50-500

100-1000

>2000

>4000

>500

>1000

Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [ 19 ]


12

Trong đó:
- LD50. Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị
LD50 càng nhỏ chứng tỏ chất độc đó càng mạnh.

- Liều 5mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng một số giọt uống hay nhỏ mắt.
- Liều 5-50mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng một thìa cà phê.
- Liều 50-500mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng hai thìa súp.
Bảng 2.2. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại
Nhóm độc
Nguy hiểm

Báo động

Cảnh báo

Cảnh báo

(I)

(II)

(III)

(IV)

50-500

500-5000

200-2000

2000-

LD50 qua miệng

(mg/kg)
LD50 qua da (mg/kg)

20000
LD50 qua hô hấp

0.2-2

2-20

(mg/l)
Phản ứng niêm mạc

Gây hại niêm

Đục màng

Gây ngứa

Không gây

mắt

mạc, đục

sừng mắt và

niêm mạc

ngứa niêm


màng, sừng

gây ngứa

kéo dài > 7

niêm mạc 7

ngày

ngày

Mẩn ngứa da

Mẩn ngứa

Mẩn ngứa

Phản ứng

kéo dài

72 giờ

nhẹ 72 giờ

nhẹ 72 giờ

Phản ứng da


mạc

(Nguồn:Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [ 19 ]


13

Bảng 2.3. bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tƣợng về độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO
Nhóm độc
Nhóm độc
I
Nhóm độc
II

Nhóm độc

Chữ đen

Rất độc
Độc cao

Nguy hiểm

Hình tƣợng

Vạch

(đen)


màu

Đầu lâu xƣơng chéo trong hình thoi vuông
trắng
Chữ thập chéo trong hình thoi vuông trắng
Đƣờng chéo không liền nét trong hình thoi
vuông trắng

III
Cẩn thận

Không biểu tƣợng

LD50 đối với chuột (mg/kg)
Qua miệng
Thể rắn

Thể lỏng

Đỏ

Vàng
Xanh
nƣớc

500-2.000

biển
Xanh lá
cây


(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [ 19 ]

Qua da
Thể rắn

Thể lỏng


14

2.4. Tác động của thuốc BVTV đến môi trƣờng và hệ sinh thái
Trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng thuốc
BVTV đã tác động đến môi trƣờng bằng nhiều cách khác nhau, theo sơ đồ:

Hình 2.1: Con đƣờng phát tán của thuốc BVTV trong môi trƣờng
2.4.1. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất và VSV đất
Sự tồn tại và vận chuyển thuốc BVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều
yếu tố cấu trúc hóa học của hoạt chất, các dạng thành phẩm, loại đất, điều
kiện thời tiết, thủy lợi, loại cây trồng và các vi sinh vật trong đất.
Khi phun cho cây trồng có tới 50% số thuốc bị rơi xuống đất. Đó là chƣa kể
đến biện pháp bón thuốc trực tiếp vào đất. Ngƣời ta ƣớc tính có tới 90% lƣợng
thuốc sử dụng không tham gia diệt sâu bệnh mà gây ô nhiễm, độc cho đất, nƣớc,
không khí và cho nông sản Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006) [9].


15

Khi thuốc BVTV chủ yếu là nhóm lân hữu cơ) xâm nhập vào môi
trƣờng đất làm cho tính chất cơ lý của đất giảm sút đất cứng), cây không hút

đƣợc dinh dƣỡng, do đó dẫn đến hiện tƣợng cây còi cọc, đất bị thoái hóa..
Cũng giống nhƣ tác hại của phân bón hóa học dƣ thừa trong đất. Do
khả năng diệt khuẩn cao nên thuốc BVTV đồng thời cũng diệt nhiều VSV có
lợi trong đất, làm hoạt tính sinh học trong đất giảm. Hệ VSV sống trong đất
(nấm, vi khuẩn, các loài côn trùng, ve bét, giun đất...) có khả năng phân giải
xác, tàn dƣ động thực vật làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, tạo điều kiện cho
cây phát triển tốt và duy trì độ màu mỡ của đất.
2.4.2. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trƣờng nƣớc theo rất nhiều cách:
- Khi sử dụng cho đất chúng sẽ thấm vào nƣớc thông qua môi trƣờng đất.
- Dùng trực tiếp thuốc để diệt côn trùng trong nƣớc.
- Nƣớc chảy qua các vùng đất có sử dụng thuốc BVTV.
- Do nƣớc thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất thuốc BVTV.
Theo ƣớc tính hàng năm chúng ta có khoảng 213 tấn thuốc BVTV theo bụi và
nƣớc mƣa đổ xuống Đại - Tây - Dƣơng Nguyễn Thị Dƣ Loan, 2004) [15].
Thuốc BVTV vào nƣớc gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc gồm cả nƣớc
mặt và nƣớc ngầm, suy thoái chất lƣợng nguồn nƣớc, ảnh hƣởng nghiêm
trọng đến các hoạt động sống của các sinh vật thủy sinh.
2.4.3. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trƣờng không khí gây mùi khó chịu
khiến cho không khí bị ô nhiễm. Nhất là nhờ các tác nhân bên ngoài nhƣ gió
sẽ thúc đẩy quá trình khuếch tán của hóa chất làm ô nhiễm không khí cả một
vùng rộng lớn. Ô nhiễm không khí do thuốc BVTV sẽ tác động xấu đến sức
khỏe con ngƣời và các động vật khác thông qua con đƣờng hô hấp.


×