Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.46 MB, 113 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------

NGUYỄN TRUNG HIẾU

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QLDA KHÍ
ĐÔNG NAM BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------

NGUYỄN TRUNG HIẾU

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QLDA KHÍ
ĐÔNG NAM BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ THU HÀ

Hà Nội – Năm 2013



 
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận văn tốt nghiệp này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của
Tiến sĩ Phạm Thị Thu Hà và là công trình nghiên cứu của tôi. Các dữ liệu, kết quả nêu
trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Những nhận định, phân tích về
các giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban
QLDA khí Đông Nam Bộ được kiểm chứng bằng số liệu thực tế trong quá trình quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban QLDA khí Đông Nam Bộ.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2013

Nguyễn Trung Hiếu
Học viên cao học
Lớp QTKD khóa 2010 – 2012
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội


 

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ............................................. 1
1.1. Dự án đầu tư xây dựng công trình..................................................................... 1

1.1.1. Dự án đầu tư................................................................................................. 1
1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình ............................................................... 3
1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình....................................................... 9
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án .............................................................................. 9
1.2.2 Các hình thức quản lý dự án ........................................................................ 9
1.2.3 Nội dung quản lý dự án.............................................................................. 11
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án...................................................... 14
1.3.1. Yếu tố bên ngoài: ....................................................................................... 14
1.3.2. Yếu tố bên trong......................................................................................... 17
1.4. Đặc điểm ngành dầu khí và yêu cầu đối với công tác quản lý dự án dầu khí .
............................................................................................................................. 18
1.4.1. Đặc điểm của ngành dầu khí ...................................................................... 18
1.4.2. Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng trong ngành dầu khí........................ 18
1.5. Một số định hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư ..................... 19
1.5.1. Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án: .............................................................. 19
1.5.2. Đảm bảo chi phí thực hiện dự án: .............................................................. 20
1.5.3. Đảm bảo chất lượng thực hiện dự án: ........................................................ 20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHÍ ĐÔNG NAM BỘ ............................................. 22
2.1. Khái quát về Ban quản lý dự án khí Đông Nam Bộ....................................... 22
2.1.1. Giới thiệu chung:........................................................................................ 22
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý dự án khí Đông Nam .................... 22
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án khí Đông Nam Bộ:....................... 23
 


 

2.2. Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án khí Đông Nam Bộ
............................................................................................................................. 24

2.2.1. Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng công trình do Ban quản lý dự án khí
Đông Nam Bộ quản lý: .......................................................................................... 24
2.2.2. Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án khí Đông Nam Bộ
.................................................................................................................... 24
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHÍ ĐÔNG NAM BỘ ...................................... 60
3.1. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư của Ban
quản lý dự án khí Đông Nam Bộ trong thời gian qua ............................................ 60
3.1.1. Thuận lợi .................................................................................................... 60
3.1.2. Khó khăn .................................................................................................... 60
3.2. Phương hướng, mục tiêu hoạt động của Ban quản lý dự án khí Đông Nam
Bộ trong thời gian tới................................................................................................. 61
3.2.1. Kiện toàn bộ máy tổ chức nhân sự của Ban ĐNB để đáp ứng các nhiệm vụ
được giao: .............................................................................................................. 61
3.2.2. Tiếp tục triển khai thực hiện dự án Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2, cụ
thể:

.................................................................................................................... 62

3.2.3. Tiếp tục triển khai thực hiện dự án Thu gom khí Đại Hùng, cụ thể: ......... 62
3.2.4. Tiếp tục triển khai thực hiện dự án Tách Ethane tại nhà máy Xử lý khí
Dinh Cố từ hỗn hợp nguồn khí bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn, cụ thể:.......... 63
3.2.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do PVGAS/PVN giao. ............................... 63
3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban
QLDA khí Đông Nam Bộ.......................................................................................... 63
3.3.1. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án..................................... 64
3.3.2. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đối với các lĩnh vực của dự án 68
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 78


 


 

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các dự án nhóm A ......................................................................................... 4
Bảng 1. 2: Các dự án nhóm B......................................................................................... 5
Bảng 1. 3: Các dự án nhóm C......................................................................................... 5
Bảng 1. 4: Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCT ...................................................... 6
Bảng 2.5: Tỷ trọng tiến độ cấp 1 gói thầu FEED dự án Dự án đường ống dẫn khí Nam
Côn Sơn 2 ..................................................................................................................... 46
Bảng 2.6: Tỷ trọng tiến độ cấp 2 gói thầu FEED dự án Dự án đường ống dẫn khí Nam
Côn Sơn 2 ..................................................................................................................... 46
Bảng 2.4: Phần công việc không áp dụng hình thức lựa chọn Nhà thầu của dự án
NCS2 ............................................................................................................................ 34
Bảng 2.3: Phần công việc đã thực hiện của dự án NCS2 ............................................. 33
Bảng 2.2: Bảng giá dự thầu gói thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình dự án tách
Ethane ........................................................................................................................... 29
Bảng 2.1: Định mức chi phí lập dự án đầu tư............................................................... 26

 


 

DANH MỤC CÁC HÌNH
 
 
Hình 1.1: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án................................................. 9

Hình 1.2: Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án ......................................................... 10
Hình 1.3: Hình thức chìa khóa trao tay ........................................................................ 11
Hình 1.4: Hình thức tự làm........................................................................................... 11
Hình 1.5: Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư ..................................................... 13
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Ban ĐNB ............................................................................... 23

 


 

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt

Giải nghĩa

QLDA

Quản lý dự án

Ban ĐNB

Ban quản lý dự án khí Đông Nam Bộ

PVN:

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

PVGAS:


Tổng Công ty Khí Việt Nam.

FEED

Thiết kế kỹ thuật

KHĐT

Kế hoạch đấu thầu

PVE

Tổng Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế dầu khí

Dự án NCS2

Dự án đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2

Gói thầu CA

Gói thầu tư vấn đăng kiểm

Gói thầu EPC

Gói thầu thiết kế, mua sắm và xây lắp

WBS

cấu trúc phân chia công việc


 


 

PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI:
Cùng với sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế đất nước, các công trình trọng điểm
quốc gia, các nhà máy, xí nghiệp, các tòa cao ốc và một số công trình công cộng khác
đang mọc lên mỗi ngày. Đặc biệt, Đảng và Nhà nước ta đã rất chú trọng phát triển các
công trình trong các ngành mũi nhọn như: dầu khí, than khoáng sản,… ngay từ thời kỳ
đầu của quá trình đổi mới. Điều đó cho thấy, công tác đầu tư đã và đang đóng một vai
trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Tuy nhiên, không
phải dự án đầu tư nào cũng đạt được kết quả mong đợi, dự án đầu tư thành công hay
thất bại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó phần lớn là phụ thuộc vào công tác
quản lý dự án.
Ban Quản lý dự án khí Đông Nam Bộ là một bộ phận trong Tổng Công ty Khí Việt
Nam, Đại diện cho Tổng Công ty khí Việt Nam quản lý các dự án thu gom khí khu
vực miền Đông Nam Bộ. Các dự án mà Ban QLDA khí Đông Nam Bộ quản lý đều là
những dự án lớn, được hoạch định để thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực miền
Đông Nam Bộ. Chính vì vậy, việc quản lý làm sao để các dự án hoàn thành một cách
hiệu quả là nhiệm vụ hết sức nặng nề đối với Ban QLDA khí Đông Nam Bộ. Trong
qúa trình làm việc tại Ban QLDA khí Đông Nam Bộ, tác giả đã nhận thấy tầm quan
trọng rất lơn của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quyết định
chọn đề tài: “Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban
QLDA khí Đông Nam Bộ”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình tại Ban QLDA khí Đông Nam Bộ, cần đạt được:
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về dự án, dự án đầu tư xây dựng công trình và

quản lý dự án đầu tư đầu tư xây dựng công trình. Theo đó, đặc biệt chú ý đến quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình.
Phân tích đánh giá hiện trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại
Ban quản lý dự án Đông Nam Bộ. Từ đó tìm ra các điểm tồn tại và các nguyên nhân
gây nên trong quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Ban QLDA khí
Đông Nam Bộ.
 


 

Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình tại Ban QLDA khí Đông Nam Bộ.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
tại Ban QLDA khí Đông Nam Bộ.
Phạm vi của đề tài là các dự án do Ban QLDA khí Đông Nam Bộ quản lý.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu tổng quan về dự án, dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý dự án
đầu tư đầu tư xây dựng công trình.
Phân tích thực trạng công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Ban QLDA khí
Đông Nam Bộ. Phân tích các điểm tồn tại trong quá trình thực hiện dự án.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN:
Đề tài nghiên cứu này bổ sung như một tài liệu tham khảo về quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình.
Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực đối với việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng
công trình, giúp Ban QLDA khí Đông Nam Bộ khắc phục những tồn tại trong quá
trình thực hiện các dự án được giao.
6. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI:
Ngoài phần mở đầu, kết luận đề tài gồm có 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư.
Chương 2: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban QLDA khí
Đông Nam Bộ.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban QLDA khí
Đông Nam Bộ.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Cô giáo: Tiến Sĩ Phạm Thị Thu Hà đã trực tiếp hướng
dẫn, cùng bàn bạc, thảo luận và tháo gỡ những khó khăn cũng như đã tạo điều kiện
thuận lợi giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày

 

tháng

năm 2013


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.

Dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1. Dự án đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm
Theo Đại bách khoa toàn thư, từ “ Project–Dự án” được hiểu là “ Điều có ý định làm”
hay “ Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động”. Như vậy, dự án có khái niệm

vừa là ý tưởng, ý đồ, nhu cầu vừa có ý năng động, chuyển động, hành động. Chính vì
lẽ đó mà có khá nhiều khái niệm về thuật ngữ này, cụ thể như:
- Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng
buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định. Thông qua việc thực hiện dự án để cuối
cùng đạt được mục tiêu nhất định đã dề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm
hay một dịch vụ mà bạn mong muốn (Tổ chức điều hành dự án-VIM).
- Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt
được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn
vốn xác định (khoản 7 Điều 4 –Luật Đấu thầu).
- Dự án là một quá trình mang đặc thù riêng bao gồm một loạt các hoạt động được
phối hợp và kiểm soát, có định ngày khởi đầu và kết thúc, được thực hiện với
những hạn chế về thời gian, chi phí và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu phù hợp
với những yêu cầu cụ thể (trường Đại học Quản lý Henley).
- Dự án là đối tượng của quản lý và là một nhiệm vụ mang tính chất 1 lần, có mục
tiêu rõ ràng trong đó bao gồm chức năng, số lượng và tiêu chuẩn chất lượng), yêu
cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có dự toán tài
chính từ trước và nói chung không được vuợt qua dự toán đó. Dự án là tổng thể các
hoạt động (quyết định và công việc) phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc
dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực
trong bối cảnh không chắc chắn1.
Các phương diện chính của dự án
- Phương diện thời gian: Về phương diện này dự án là một quá trình bao gồm 3 giai
đoạn kế tiếp nhau và chi phối nhau: Xác định, nghiên cứu và lập dự án; giai đoạn
triển khai dự án; giai đoạn khai thác dự án.

                                                            
1

 


Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước – NXB Khoa học kỹ thuật

1


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

- Phương diện kinh phí dự án: Kinh phí dự án là biểu hiện bằng tiền của các nguồn
lực cần thiết cho hoạt động của dự án. Trung tâm của phương diện này là vấn đề
vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư.
- Phương diện độ hoàn thiện của dự án (chất lượng dự án).
Dự án đầu tư: Tùy vào góc độ xem xét mà dự án đầu tư được định nghĩa khác nhau:
- Về mặt hình thức: dự án đầu tư là tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có
hệ thống hoạt động & chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả &
thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật
tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.
- Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế- xã hội, làm
tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
- Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động cần thiết, được bố trí
theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở
rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu
nhất định trong tương lai1
1.1.1.2 Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án:
Các hoạt động đầu tư thường đòi hỏi một số vốn lớn và vốn này nằm khe đọng trong
suốt thời quá trình thực hiện đầu tư. Thêm vào đó, hoạt động đầu tư là hoạt động lâu
dài, thời gian thực hiện đầu tư, thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn lớn. Do đó

không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn
định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế... Mọi kết quả và hiệu quả của quá trình thực
hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của của các yếu tố không ổn định theo thời gian và
điều kiện địa lý của không gian. Không những thế, các thành quả của hoạt động đầu tư
có giá trị sử dụng lâu dài, nhiều năm. Điều này nói lên giá trị to lớn của các thành quả
đầu tư. Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động
ngay tại nơi nó được tạo dựng nên. Do đó nó chịu ảnh hưởng từ các yếu tố về địa lý,
địa hình ở địa phương đó.
Để đảm bảo đầu tư có hiệu quả, trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác lập kế hoạch.
Tức là phải xem xét, đánh giá các khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật,, kinh tế tài
chính, điều kiện môi trường xã hội, pháp lý... liên quan. Phải dự đoán được các biến
                                                            
1

Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư




Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

động bất thường của môi trường ảnh hưởng đến công cuộc đầu tư. Mọi sự đánh giá,
tính toán, xem xét này đều được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư. Dự án
đầu tư được soạn thảo tốt là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện công cuộc
đầu tư.
Dự án – một phương thức hoạt động có hiệu quả. Bởi: Dự án là hoạt động có kế hoạch,
được kiểm tra để đảm bảo tiến trình chung với các nguồn lực và môi trường đã được
tính toán trước nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định. Dự án là điều kiện, là tiền

đề của sự đổi mới và phát triển. Dự án sinh ra nhằm giải quyết những vấn đề của tổ
chức. Dự án cho phép hướng sự nỗ lực có thời hạn để tạo ra một sản phẩm, dịch vụ
mong muốn. “Nhu cầu muốn trở thành hiện thực phải thông qua hoạt động của con
người, hoạt động khôn ngoan là hoạt động theo dự án.”1
1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.2.1Khái niệm:
Dự án đầu tư xây dựng công trình là dự án bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo
những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng
công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
“Dự án đầu tư xây dựng công trình” còn là thuật ngữ chuyên ngành dùng để chỉ bản
báo cáo nghiên cứu khả thi trong các dự án đầu tư xây dựng công trình. Theo nghĩa
này dự án đầu tư xây dựng công trình là tổng thể các đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích
phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một
thời hạn nhất định. Bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở. 2
1.1.2.2Phân loại dự án đầu tư.
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại dự án đầu tư.
- Xét theo người khởi xướng có: dự án cá nhân, dự án tập thể, quốc gia, liên quốc
gia.
- Xét theo thời gian ấn định có: dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dài hạn
- Xét theo quy mô dự án có: Dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C.
Trên cơ sở phân loại dựa trên tiêu chí chính là quy mô dự án kết hợp với việc xem xét
đặc điểm riêng của từng ngành và các kết quả của dự án cùng với tầm quan trọng của
chúng, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây
                                                            
1

2

 Hiệu quả và quản lý dự án, Khoa khoa học quản lý, tr34

Luật xây dựng




Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

dựng công trình quy định cụ thể phân loại các dự án đầu tư xây dựng công trình như
sau:
Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm có: Dự án quan trọng quốc gia (Theo Nghị
quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội), dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C.
Bảng 1.1: Các dự án nhóm A
Stt

Loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực bảo vệ

1

an ninh quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa
chính trị-xã hội quan trọng

2

Tổng

mức


đầu tư
Không kể mức
vốn

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại, Không kể
chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp

nguồn vốn

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng luyện
3

kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông
(cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc

Trên 1.500 tỷ
đồng

lộ), xây dựng khu nhà ở
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi giao thông
(khác I3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ
4

thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hóa
dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu,

Trên 1000 tỷ
đồng


bưu chính - viễn thong
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành
5

sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản Trên 700 tỷ
xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chế biến nông, đồng
lâm sản
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế văn hóa, giáo dục,

6

phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây Trên 500 tỷ
dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên đồng
cứu khoa học và các dự án khác




Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

Bảng 1. 2: Các dự án nhóm B

1

2

3


4

Loại dự án
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường
sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi giao
thông (khác I3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ
thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin
học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản
xuất vật liệu, bưu chính - viễn thong
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
chế biến nông, lâm sản
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế văn hóa, giáo
dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác
(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể
thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Tổng mức đầu tư
Từ 75 đến 1500 tỷ
đồng

Từ 50 đến 1000 tỷ
đồng

Từ 40 đến 700 tỷ

đồng

Từ 15 đến 500 tỷ
đồng

Bảng 1. 3: Các dự án nhóm C
Stt

1

2

3

4

Tổng mức
đầu tư

Loại dự án
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng luyện
kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây
dựng khu nhà ở
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi giao thông (khác
I3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện,
sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hóa dược, thiết bị y
tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính - viễn
thong

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành
sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản
xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chế biến nông, lâm
sản
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế văn hóa, giáo dục,
phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng
khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa
học và các dự án khác


Dưới 75 tỷ
đồng

Dưới 50 tỷ
đồng

Dưới 40 tỷ
đồng

Dưới 15 tỷ
đồng


Luận văn cao học QTKD

1.1.2.3

Đại học Bách khoa Hà Nội

Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình


Quy trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống như các dự án
khác, gồm có 3 giai đoạn chính: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư
và giai đoạn vận hành các kết quả dự án. Các công việc cụ thể trong từng giai đoạn
được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1. 4: Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCT1
Giai đoạn thực hiện

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

dự án

Dự án đầu tư XDCT
(báo cáo khả thi)

Báo

cáo

kế kỹ

bản vẽ thi

thuật

công

sở

kế


minh

- Hồ sơ nghiệm
thu bàn giao
đầu tư
toán

vốn đầu tư

điển

- Chứng

hình
Thuyết

công

- Quyết

- Thiết kế mẫu
- Thiết

- Bản vẽ hoàn

- Quy đổi vốn

công


Báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT

tiền

khả thi)

Thiết kế

minh dự án

trình (báo
cáo

Thiết

Thiết kế cơ Thiết kế bản vẽ thi

dựng công

hành các kết
quả dự án

Phần thuyết
đầu tư xây

Giai đoạn vận

- Phương án thiết
kế lựa chọn


nhận

Thiết kế bản vẽ thi

phù hợp chất

công

lượng

công

trình
- Bảo
Ước

tính

chi phí dự
án đầu tư

Tổng
dự

Tổng mức đầu tư

toán

XDCT


hành,

bảo trì
Dự toán chi
phí

Tổng dự toán

Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, công việc quan trọng nhất là phải lập báo cáo đầu tư xây
dựng công trình và dự án đầu tư xây dựng công trình. Trừ một số trường hợp sau
không cần phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Đó là các công trình chỉ yêu cầu
                                                            
1

Tài liệu học tập chuyên môn của BQL dự án




Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Công trình xây dựng vào mục đích
tôn giáo, các công trình xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư
dưới 7 tỷ đồng phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, quy
hoạch xây dựng trừ trường hợp người quyết định đầu tư yêu cầu phải lập dự án đầu tư
xây dựng, công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5 điều 33
của Luật xây dựng. Yêu cầu đối với 2 bản báo cáo này được quy định tại nghị định
12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 và được sửa đổi bổ sung tại nghị định 83/2009/NĐCP ngày 15/10/2009. Cụ thể:

Nội dung cáo cáo đầu tư xây dựng công trình:
- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn,
chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có
- Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình bao
gồm: công trình chính, công trình phụ, công trình khác; dự kiến về địa điểm xây
dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư
thiết bị, nguyên liệu năng lượng, dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng
mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án tới môi trường, sinh thái,
phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng.
- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án,
phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và
phân kỳ đầu tư nếu có.
Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình: Nội dung của của dự án đầu tư xây
dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
- Nội dung phần thuyết minh
• Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm
đối với dự án sản xuất, kinh doanh; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa
điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên
liệu và các yếu tố đầu vào khác
• Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao
gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa
chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất



Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội


• Các giải pháp thực hiện bao gồm:
+

Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng
hạ tầng kỹ thuật nếu có;

+

Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình đô thị và công trình có
yêu cầu kiến trúc;

+

Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

+

Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.

• Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy nổ và các yêu
cầu về an ninh quốc phòng
• Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp
vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yếu cầu thu hồi vốn;
các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án
- Nội dung thiết kế cơ sở: Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần
bản vẽ, bảo đảm thể hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng
mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo
• Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm:
+


Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trình
xây dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu
kiến trúc; phương án và sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu
công nghệ

+

Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi
trường; hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình; sự kết
nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào

+

Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình

+

Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng

• Phần bản vẽ thiết kế cơ sở dược thể hiện với các kích thước chủ yếu bao gồm
+

Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây
dựng theo tuyến

+

Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến
trúc


+

Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ



Luận văn cao học QTKD

+

Đại học Bách khoa Hà Nội

Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹ
thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình

• Về mặt chi phí, nhiệm vụ quan trọng nhất đó là lập dự toán công trình. Nội
dung của dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí
quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
1.2.

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.2.1.Khái niệm quản lý dự án
Một cách chung nhất có thể hiểu quản lý dự án là tổng thể những tác động có hướng
đích của chủ thể quản lý tới quá trình hình thành, thực hiện và hoạt động của dự án
nhằm đạt tới mục tiêu dự án trong những điều kiện và môi trường biến động
Một cách cụ thể hơn, quản lý dự án là quá trình chủ thể quản lý thực hiện các chức
năng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra dự án nhằm đảm bảo các phương
diện thời gian, nguồn lực và độ hoàn thiện của dự án.
1.2.2.Các hình thức quản lý dự án1

1.2.2.1Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:
Theo hình thức này, chủ đầu tư trực tiếp đảm nhận các công việc tuyển chọn, ký hợp
đồng với nhà tư vấn, nhà thầu. Công tác giám sát, quản lý quá trình thực hiện hợp
đồng đảm bảo đúng tiến độ do tổ chức tư vấn đã được lựa chọn đảm nhiệm. Cơ cấu tổ
chức quản lý dự án theo hình thức này có dạng:

Hình 1.1: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Chủ đầu tư

Các chủ thầu

Gói thầu 1

Gói thầu 2

                                                            
1

 khoa học quản lý, Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước,tr234-237 



Gói thầu 3


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

1.2.2.2Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án:

Theo hình thức này chủ đầu tư thành lập một bộ phận thực hiện quản lý dự án. Cơ
quan này là chủ nhiệm điều hành dự án. Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân
có năng lực và có đăng ký về đầu tư xây dựng, được giao đầy đủ quyền hạn và chịu
trách nhiệm về kết quả của dự án. Chủ đầu tư không trực tiếp ký hợp đồng, giám sát
các nhà thầu mà các công việc đó được giao cho chủ nhiệm dự án đảm nhiệm.
Hiện nay, hình thức này được sử dụng rộng rãi và thường được áp dụng đối với những
dự án lớn, quan trọng .
Cơ cấu tổ chức quản lý của hình thức này có dạng:

Hình 1.2: Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án
Chủ đầu tư

Chủ nhiệm điều
hành dự án

Các chủ thầu

Gói thầu 1

Gói thầu 2

......

1.2.2.3. Hình thức chìa khoá trao tay:
Theo hình thức này, chủ đầu tư tổ chức đấu thầu lựa chọn một tổng thầu thực hiện toàn
bộ các công việc của dự án
Hình thức chìa khóa trao tay chủ yếu áp dụng trong các dự án xây dựng nhà ở, công
trình dân dụng và công trình sản xuất kinh doanh ó quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản
Cơ cấu tổ chức quản lý của hình thức này có dạng:


10
 


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

Hình 1.3: Hình thức chìa khóa trao tay
Chủ đầu tư

Tổng thầu

Thầu phụ

Gói thầu 1

Gói thầu 2

...... 

1.2.2.4Hình thức tự làm
Đây là hình thức chủ đầu tư sử dụng lực lượng của mình để thực hiện các công việc
của dự án mà không cần đến các nhà thầu. Hình thức này thích hợp với các dự án nhỏ,
có tính chất chuyên ngành sử dụng vốn hợp pháp của chính chủ sở hữu
Cơ cấu tổ chức quản lý của hình thức này có dạng:

Hình 1.4: Hình thức tự làm
Chủ đầu tư


Các bộ phận thực hiện
dự án
1.2.3.Nội dung quản lý dự án
Quản lý dự án được tién hành ở tất cả các giai đoạn của chu trình dự án. Tuỳ theo chủ
thể quản lý dự án mà quản lý dự án phân thành: quản lý vĩ mô dự án và quản lý vi mô
dự án
Đối với quản lý vĩ mô dự án, chủ thể quản lý là Nhà nước và các cấp chính quyền và
các cơ quan chức năng của dự án. Quản lý vĩ mô cung được thực hiện ở tất cả các giai
11
 


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc thực hiện khai thác dự án và quản lý
về giá xây dựng
Đối với quản lý vi mô dự án, chủ thể quản lý là chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của
chủ đầu tư. Nội dung quản lý của chủ đầu tư có thể được phân chia theo các giai đoạn
của dự án đầu tư hoặc theo các khía cạnh của dự án.
Theo các khía cạnh của một dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao
gồm:
- Quản lý chất lượng công trình;
- Quản lý chi phí dự án;
- Quản lý tiến độ xây dựng;
Ngoài ra:
- Quản lý phạm vi dự án;
- Quản lý nguồn nhân lực;
- Quản lý rủi ro trong dự án;

1.2.3.1.Quản lý tiến độ thực hiện dự án
Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án
theo đúng thời gian đề ra. Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự
hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án.
Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian
nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công
chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất
nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án. CĐT, nhà
thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo
dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường
hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm
ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.
1.2.3.2.Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán);
quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây
dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành
dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư. Nó bao gồm
việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí.
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc
sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Chi phí đầu tư xây dựng công trình
12
 


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công
trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước.

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu
quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình,
đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách
quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày
14/2/2009 của Chính phủ.
Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư và dự trù
vốn. Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư.
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình (TMĐT) là toàn bộ chi phí dự
tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở để
CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. Tổng mức
đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình
phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh
tế- kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công.
Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải
phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi
phí khác và chi phí dự phòng.
Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:
- Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư.
Hình 1.5: Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Tổng Mức Đầu Tư

Theo thiết
kế cơ sở

Theo diện
tích hoặc
công suất sử
dụng công
trình và giá

xây dựng
tổng hợp,
suất vốn đầu


Theo số liệu
của các công
trình xây
dựng có chỉ
tiêu Kinh tế kỹ thuật
tương tự đã
thực hiện

13
 

Phương
pháp kết
hợp các
phương
pháp trên


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

- Phương pháp xác định dự toán.
Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ
thi công. Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị

(GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi
phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP).
Công thức xác định dự toán công trình:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
1.2.3.3.Quản lý chất lượng dự án
Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng và nền kinh tế xã hội,
cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêu cầu, do đó xét về mức độ
tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng công trình không ngừng được nâng cao.
Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng
mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội.
Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay ở Chính phủ Việt nam đã có Nghị định số
15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm
đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra. Nó bao gồm việc quy
hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng. Công tác quản lý chất
lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai
đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình.
1.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án

1.3.1. Yếu tố bên ngoài:
1.3.1.1.Môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phối hoạt động của
các dự án: tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện dự án. Điều kiện kinh tế
vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho các dự án ra đời, hoạt động có hiệu quả
mà trong một chừng mực nhất định có thể làm xuất hiện những ý tưởng đầu tư. Vì vậy,
việc nghiên cứu, đánh giá các điều kiện kinh tế vĩ mô có ý nghĩa quan trọng trong quá
trình lập và quản lý dự án đầu tư. Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô có thể
có rất nhiều, tuy nhiên các nhà đầu tư cần lưu ý khi tiến hành đánh giá môi trường kinh

tế vĩ mô đối với các vấn đề căn bản sau:
- Tốc độ tăng trưởng:
14
 


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách khoa Hà Nội

Đây là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản mà các nhà đầu tư cần quan
tâm. Động thái và xu thế tăng trưởng kinh tế của một quốc gia có thể ảnh hưởng
đến tình hình đầu tư và phát triển của một ngành, một lĩnh vực và sau đó là kết quả
đầu tư của một dự án cụ thể. Trên phương diện lý thuyết khi kinh tế càng phát
triển, mức sống được nâng cao sẽ là một yếu tố tích cực thúc đầy gia tăng nhu cầu
về nhà ở và các công trình xây dựng cơ bản tương ứng trong lĩnh vực này
- Lãi suất :
Lãi suất sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn và sau đó là hiệu quả đầu
tư. Nếu lãi suất cao hơn, sẽ có ít dự án hơn thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả khi đánh
giá cơ hội đầu tư và ngược lại lãi suất thấp hơn thì chi phí sử dụng vốn sẽ nhỏ hơn
và nhiều dự án thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả.
- Tỷ lệ lạm phát :
Tỷ lệ lạm phát có thể ảnh hưởng lớn đến sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô và có
thể ảnh hưởng đến ý định và hành động của nhà đầu tư. Lạm phát có thể là rủi ro
tiềm tàng làm suy giảm hiệu quả đầu tư. Tuy nhiên, trong điều kiện giảm phát do
suy giảm nhu cầu cũng có tác động tiêu cực đến đầu tư và tính hiện thực hoá các cơ
hội đầu tư.
- Tình hình ngoại thương và các chế định có liên quan:
Chính sách thuế, các hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái, cán cân
thương mại quốc tế Những vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với các dự án sản

xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, máy móc. Chẳng hạn, chính sách duy
trì giá trị đồng nội tệ ở mức quá cao có thể sẽ không khuyến khích các dự án sản
xuất hàng hoá xuất khẩu, hạn chế khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong
nước.
- Tình hình thâm hụt ngân sách:
Thâm hụt ngân sách ở mức cao có thể dẫn đến chính phủ phải đi vay nhiều hơn,
điều này có thể ảnh hưởng đến mức lãi suất cơ bản của nền kinh tế sau đó là chi phí
vốn và hiệu quả đầu tư.
- Hệ thống kinh tế và các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước:
Cần phải nghiên cứu cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ hữu
cơ, theo vùng lãnh thổ để làm cơ sở đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án
15
 


×