Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non công lập quận hoàng mai, hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (966.91 KB, 85 trang )

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG

QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN
CÁC TRƢỜNG MẦM NON CÔNG LẬP
QUẬN HOÀNG MAI, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số

: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. DƢƠNG THỊ HOÀNG YẾN

HÀ NỘI, 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số
liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung
thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình khoa học nào khác.
Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG




MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG MẦM NON CÔNG LẬP ............. 9
1.1. Các khái niệm cơ bản................................................................................................................ 9
1.2. Trường mầm non công lập và hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ...15
1.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của Hiệu trưởng trường
mầm non công lập ............................................................................................................................20
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
của hiệu trưởng trường mầm non công lập ..............................................................................24
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CHUYÊN
MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN
HOÀNG MAI – THÀNH PHỐ HÀ NỘI .................................................................. 26
2.1. Khái quát về vị trí địa lý, kinh tế - xã hội, giáo dục mầm non của quận Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội .............................................................................................................................26
2.2. Tổ chức thực hiện khảo sát ...................................................................................................30
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non
công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ..........................................................................31
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của Hiệu
trưởng trường mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ...........................38
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên trường mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ........... 45
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG ......47CHUYÊN
MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN HOÀNG
MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI .................................................................................... 47
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .......................................................................................47
3.2. Đề xuát biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường
mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội .......................................................48

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ..........................................................................................59
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất...........59
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 69
PHỤ LỤC.....................................................................................................................72


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên đầy đủ

Tên viết tắt
BGD&ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

BD

Bồi dưỡng

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

CM

Chuyên môn


ĐTB

Điểm trung bình

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

KT

Kỹ thuật



Lao động

MN

Mầm non

X


Trung bình

TT

Thứ tự

XH

Xã hội

CNDVBC

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

CNDVLS

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

GVMN

Giáo viên mầm non


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Quy mô và mạng lưới trường, lớp mầm non quận Hoàng Mai ................... 28
Bảng 2.2. Đối tượng khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
giáo viên mầm non các trường công lập quận Hoàng Mai, Hà Nội ............................ 30
Bảng 2.3: Thực trạng nhận thức về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
trường mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ................................. 32

Bảng 2.4: Thực trạng về nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm
non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ...................................................... 32
Bảng 2.5: Thực trạng về hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm
non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ...................................................... 34
Bảng 2.6: Thực trạng về phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường
mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ............................................. 36
Bảng 2.7: Thực trạng về thời gian bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm
non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ...................................................... 37
Bảng 2.8: Thực trạng nhận thức về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên trường mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ......................... 38
Bảng 2.9: Thực trạng lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
trường mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ................................. 39
Bảng 2.10: Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường
mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ............................................. 40
Bảng 2.11: Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường
mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ............................................. 42
Bảng 2.12: Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên trường mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ......................... 43
Bảng 2.13: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường
mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ............................................. 44
Biểu đồ 2.1: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
trường mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ................................. 45


Bảng 2.14: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên trường mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ... 45
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành
phố Hà Nội.................................................................................................................... 60
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động bồi

dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành
phố Hà Nội.................................................................................................................... 62
Bảng 3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non công lập quận Hoàng
Mai, thành phố Hà Nội ................................................................................................. 64
Biểu đồ 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non công lập quận Hoàng
Mai, thành phố Hà Nội ................................................................................................. 65


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục MNlà nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, do đó giáo viên MN
có vị trí, vai trò rất quan trọng. Đổi mới Giáo dục MN đã và đang diễn ra theo xu
hướng đổi mới chung của Giáo dục và Đào tạo nước nhà đòi hỏi phải nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên mầm non, nâng cao trình độ tay nghề, nghiệp vụ sư phạm của
giáo viên mầm non đáp ứng với những đổi mới của giáo dục MN hiện nay. Chỉ thị
40/CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá IX về việc xây dựng, nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đã nêu rõ: “Mục tiêu là xây dựng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm
chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo...”.
Chất lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc rất lớn vào vai trò quản lý của hiệu
trưởng. Hiệu trưởng là hạt nhân chủ yếu để ứng dụng khoa học quản lý cải tiến các biện
pháp quản lý để thực hiện mục tiêu của nhà trường. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước
Nhà nước tổ chức thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục - đào tạo của nhà trường.
Trong những năm gần đây, mạng lưới trường lớp MN được phát triển rộng
khắp trong cả nước, qui mô phát triển ngày càng tăng, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Các trường MN công lập nói chung luôn giữ vai trò nòng cốt, và
các trường MN công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội nói riêng cũng nằm trong
xu thế đó. Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự nghiệp giáo dục thời kì CNH,

HĐH, đội ngũ GV hiện có những bất cập cả về số lượng, cơ cấu, hạn chế về trình độ
và chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn mới. Việc quản lí tốt hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn cho GV của hiệu trưởng các trường MN công lập sẽ góp
phần nâng cao chất lượng giáo viên, nâng cao chất lượng giáo dục của giáo dục MN
công lập và khẳng định vai trò nòng cốt của các trường MN công lập.
Trong thời gian qua đã có một số nghiên cứu liên quan đến công tác quản lí của
hiệu trưởng trường MN, các nghiên cứu đó chủ yếu đề cập đến các nội dung về quản
lý các phương tiện dạy học của giáo viên, quản lý về chất lượng chăm sóc - giáo dục

1


trẻ trong trường MN, kiểm tra nội bộ các nội dung hoạt động trong nhà trường v..v...
Tuy nhiên, những nghiên cứu về quản lí chuyên môn trong trường MN của hiệu trưởng
vẫn còn rất ít và chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu những biện pháp quản lí
hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của hiệu trưởng trường MN công lập trên địa bàn
quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Với các lí do nêu trên, đề tài: “Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở
các trường mầm non công lập quận Hoàng Mai, Hà Nội” đượctác giả lựa chọn
nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
2.1.1. Nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên đã được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan
tâm. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “...Nếu không có thầy giáo thì không có
giáo dục...”. Người còn chỉ rõ vai trò và ý nghĩa của nghề dạy học. Thực hiện tư tưởng
của Hồ Chủ tịch suốt nửa thế kỷ qua, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng chỉ đạo,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển giáo viên, trong đó có việc
nghiên cứu về đội ngũ giáo viên. Theo đó, nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ giáo
viên đã được triển khai dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên còn được thực hiện dưới góc độ quản lý giáo
dục ở cấp độ vĩ mô và vi mô. Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề đội ngũ giáo viên
dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậc học đã được thực hiện. Có thể kể đến
một số nghiên cứu loại này của các tác giả: Trần Mạnh Tuất: “Biện pháp bồi dưỡng
nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trường Trung cấp thủy sản I”; Vũ Thị
Xuân Liên: “Một số biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ năng lực quản lý chuyên môn cho
hiệu trưởng trường MN quận 5 – thành phố Hồ Chí Minh”; Hoàng Văn Huân: “Một
số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các trường THPT
huyện Quảng Xương – Thanh Hóa”; Nguyễn Văn Hiên: “Thực trạng và giải pháp đào
tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo
dục và đào tạo Bình Thuận”; Nguyễn Duy Diễm: “Hiệu trưởng THPT chỉ đạo thực
hiện chất lượng bộ môn”; Lê Thị Hoan: “Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng

2


nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT tỉnh Thanh Hóa”...
2.1.2. Nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
Vấn đề bồi dưỡng nói chung, bồi dưỡng giáo viên MN nói riêng, từ trước đến
nay được ngành Giáo dục và Đào tạo cũng như nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đề
cập. Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra những vấn đề xoay quanh hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên MN. Trong những năm gần đây, một số luận văn
thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục đã nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo viên như sau:
Tác giả Nguyễn Hữu Lê Duyên với đề tài “Thực trạng hoạt động quản lý việc
bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường MN tại TP Hồ Chí Minh”. Đề tài đã
tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây dựng, BD, quy hoạch, QL, phát triển đội ngũ GV,
đã từng bước củng cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận về xây dựng đồng thời đề xuất các
biện pháp trong việc quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, điều
kiện nhà trường mà tác giả đang hoạt động để từng bước củng cố, đào tạo, BD đội ngũ
này trở thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực trong giáo dục, quyết định sự

phát triển giáo dục. [18]
Đề tài luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục “Biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên của hiệu trưởng trường MN công lập quận Lê Chân,
thành phố Hải Phòng” của tác giả Vũ Thị Thanh Uyên [41] đã tiến hành nghiên cứu
02 cán bộ phòng Giáo dục và Đào tạo và 19 hiệu trưởng các trường MN công lập trong
Quận, 85 giáo viên MN công tác tại 4 trường MN công lập Hoa Mai, Hoa Hồng, Hoa
Cúc, Hoa Lan thuộc quận Lê Chân để đánh giá thực trạng Công tác quản lý hoạt động
bồi dưỡng chuyên môn của hiệu trưởng trường MN công lập trong những năm qua có
những mặt mạnh và đã đạt được các kết quả như: Thực trạng những mặt mạnh về quản
lý của hiệu trưởng đó là trình độ chuyên môn nghiệp vụ tay nghề của giáo viên trong
hoạt động chuyên môn dần được nâng cao, đáp ứng với đổi mới hình thức tổ chức hoạt
động giáo dục trẻ, bước đầu tiếp cận với chương trình giáo dục MN mới; Số giáo viên
có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn cao, số giáo viên dạy giỏi các cấp ngày càng nhiều;
Bên cạnh những mặt mạnh, những thành tích đã đạt được, công tác quản lý hoạt động
bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của hiệu trưởng các trường MN công lập Quận
Lê Chân còn có những hạn chế như: Hiệu trưởng còn lúng túng, bị động trong việc

3


xây dựng kế hoạch và thực hiện hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trước yêu cầu
đổi mới của ngành học; Mỗi đợt bồi dưỡng hay chu kỳ bồi dưỡng, sau khi kết thúc các
trường chưa có kế hoạch tổ chức kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời, chất
lượng bồi dưỡng hạn chế, việc tổ chức thực hành còn qua loa, đại khái; Nội dung bồi
dưỡng còn chưa trọng tâm, chưa đáp ứng với nhu cầu của giáo viên mong muốn (Đặc
biệt việc bồi dưỡng chương trình giáo dục MN mới vẫn chung chung). Một số nội
dung bồi dưỡng chưa phù hợp, mất nhiều thời gian, nội dung bồi dưỡng năm nay nhắc
lại nội dung bồi dưỡng năm ngoái... Các trường, đặc biệt là giáo viên và ban giám hiệu
chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng và yêu cầu cấp bách của công tác bồi dưỡng đội
ngũ của đơn vị mình. Các cá nhân giáo viên cũng chưa nhận thức đầy đủ trách nhiệm

và chưa chuẩn bị đầy đủ các yếu tố để đón nhận việc bồi dưỡng nâng cao trình độ
nghiệp vụ chuyên môn, nhiều trường thiếu mũi nhọn chuyên môn, trình độ tay nghề
theo hướng đổi mới còn ít sáng tạo, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng
dạy còn hạn chế (đặc biệt giáo viên nhà trẻ); Ban giám hiệu chưa tích cực kiểm tra
giáo viên có tay nghề yếu để giúp đỡ họ vươn lên trong giảng dạy. Đề tài cũng đề xuất
được 6 biện pháp cần thiết và có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên MN công lập Quận Lê Chân, đáp ứng với yêu cầu đổi mới của Giáo dục Đào tạo nói chung, giáo dục MN nói riêng.
Tác giả Phan Thị Thảo Hương với nghiên cứu “Các biện pháp quản lý chương
trình bồi dưỡng giáo viên mầm non nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mầm non”[27].
Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý giáo dục, quản lý
chương trình bồi dưỡng giáo viên MN, từ đó đã tiến hành khảo sátTrường MN Việt - Bun,
Trường MN và Trường MN Phù Đổng (Hà Nội) Nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của
BDGV là thiết thực đối với chất lượng GD. Được sự quan tâm chỉ đạo của thành phố và
của ngành Giáo dục CTBDGV được triển khai thống nhất từ cấp bộ, sở, phòng, trường.
Các bước tiến hành theo đúng quy trình hợp lý - từ kế hoạch, tổ chức thực hiện; Đội ngũ
GV tham gia đông 92%. Tỷ lệ GV đạt chuẩn và trên chuẩn cao, đó là điều kiện thuận lợi
giúp GV tự học tập, tự bồi dưỡng. Các trường đã cử GVMN tham gia BDGV coi như là
một tiêu chuẩn thi đua. Mặt yếu của công tác này: tổ chức quản lý chỉ đạo thực hiện
chương trình chưa bài bản, còn lúng túng, CBQL yếu về quản lý, chưa có kế hoạch dài

4


hạn và ngắn hạn (kế hoạch tổng thể và kế hoạch cụ thể). Về QL hình thức giảng dạy, vẫn
sử đụng các phương pháp truyền thống, chưa đổi mới phương pháp và cách thức tổ chức
lớp (đồng loạt), ít hình thức nhóm và cá nhân.
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thuý với đề tài “Biện pháp quản lý việc sử dụng
phương tiện dạy học của hiệu trưởng trong các trường Mẫu giáo Quận Hai Bà Trưng
–Hà Nội”[40]. Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý việc
sử dụng phương tiện dạy học của hiệu trưởng trường MN, đồng thời đánh giá được

thực trạng quản lý việc sử dụng phương tiện dạy học của hiệu trưởng trong các trường
Mẫu giáo Quận Hai Bà Trưng –Hà Nội. Từ đó đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu
quả hoạt động này.
Ngoài ra còn có một số đề tài có liên quan đển mảng này như đề tài “Biện pháp
tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của Hiệu trưởng các trường MN
quận 3 - Thành phố Hồ Chí Minh”của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt [33]. Đề tài
“Quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho GV MN thành phố
Thái Nguyên”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục (Tác giả Lưu Thị Kim Phượng,
2009), [34]. “Giải pháp bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên mẫu giáo các tỉnh Duyên hải
miền Trung” của tác giả Nguyễn Huy Thông [39].
“Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên MN trên địa bàn tỉnh Từ
Sơn, tỉnh Bắc Ninh”của tác giả Vũ Đức Đạm [20]đã tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây
dựng, bồi dưỡng quy hoạch quản lý phát triên đội ngũ giảng viên đã từng bước củng
cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận về xây dựng đồng thời đề xuất các biện pháp trong
việc quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, điều kiện nhà trường
mà tác giả đang công tác để từng bước củng cố, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này trở
thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực trong giáo dục, quyết định sự phát
triển giáo dục.
Tóm lại, qua việc tìm hiểu những nghiên cứu có liên quan ở trên thuộc hướng
nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiếp thu, kế thừa những thành tựu nghiên cứu trên và
thấy rằng chưa có nhiều nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên các trường MN và cụ thể là nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên các trường MN công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội chưa

5


có ai nghiên cứu. Vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài này với mong muốn đánh giá được
thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường MN
công lập ở quận Hoàng Mai và trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp có tính cần thiết,

tính khả thi phù hợp với đặc điểm tình hình của quận Hoàng Mai nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ GVMN của các trường MN công lập của Quận trong giai đoạn hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho
đội ngũ giáo viên ở các trường MN công lập quận Hoàng Mai, Hà Nội, đề xuất biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên MN của
Quận trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên MN.
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các
trường MN công lập quận Hoàng Mai, Hà Nội.
- Đề xuất biện pháp quản lý và tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho gíáo viên của hiệu trưởng
trường MN công lập quận Hoàng Mai, Hà Nội.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên chuyên môn cho giáo
viên của hiệu trưởng trường MN công lập.
4.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Địa bàn nghiên cứu: 03 trường MN công lập trên địa bàn quận Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội:
+ Trường MN Định Công;
+ Trường MN Đại Kim;
+ Trường MN Bình Minh.
- Khách thể điều tra:

6



+ 03 cán bộ phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàng Mai;
+ 09 hiệu trưởng, phó hiệu trưởngcác trường MN công lập của Quận;
+ 90 giáo viên MN công tác tại 3 trường MN công lập của Quận.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 6 năm 2016.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
- Luận văn tiếp cận quan điểm CNDVBC và CNDVLS
- Tiếp cận hệ thống quản lí giáo dục MN tiếp cận theo hệ thống đó là hoạt động quản lí
này từ chủ thể quản lí, đối tượng quản lí và các điều kiện thực hiện quản lí bồi dưỡng
chuyên môn cho GVMN theo chủ đề khác nhau ở các trường MN công lập.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá, khái
quát hoá... các tài liệu lí luận, các công trình nghiên cứu có liên quan để xây dựng cơ
sở lý luận của quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của hiệu trưởng trường
MN công lập.
5.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của
hiệu trưởng trường MN công lập.
- Phương pháp điều tra
Điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến kết hợp với tọa đàm, trao đổi.
- Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này dùng để thu thập thông tin và lấy ý kiến về những vấn đề có
liên quan với đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp này dùng để thu thập thông tin về những kinh nghiệm tốt có liên
quan với đề tài,
5.2.3. Phương pháp thống kê toán học

Chủ yếu dùng để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được.

7


6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Về mặt lý luận
Luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận quản lý hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên trường MN.
6.2.Về mặt thực tiễn
Đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên các trường MN công lập quận Hoàng Mai, Hà Nội, chỉ ra những yếu tố ảnh
hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên.
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên các trường MN công lập trên địa bàn Quận.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận
văn được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên trường MN công lập
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên trường MN công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
trường MN công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

8


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGBỒI DƢỠNG

CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG MẦM NON CÔNG LẬP

1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục
1.1.1.1. Quản lý
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ như quan hệ giữa con
người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và cả
quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo. Điều này đã làm nảy
sinh nhu cầu về quản lý. Quản lý là một thuộc tính gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn
phát triển của nó. Ngay từ thuở bình minh của xã hội loài người, để đương đầu với sức
mạnh to lớn của tự nhiên, để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình, con người phải
lao động chung, kết hợp thành tập thể; điều đó đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có sự
phân công và hợp tác trong lao động, tức là phải có quản lý.
Theo từ điển Tiếng Việt [38], quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản
lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
Theo hai tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí định nghĩa về quản
lý là: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt
động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [15].
Như vậy, “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và “hoạt
động quản lý vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật
của Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi; chúng là những mặt đối lập trong một thể
thống nhất”.
Từ những quan niệm trên ta có thể hiểu: Quản lý là tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách gián tiếp và trực
tiếp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Từ đó có thể rút ra một số dấu hiệu bản chất của quản lý như sau:

9



+ Quản lý là hoạt động bao trùm mọi mặt của đời sống xã hội loài người, nó có
vai trò điều khiển quá trình lao động và là phạm trù tồn tại khách quan, là tất yếu của
lịch sử.
+ Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một nhóm
người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một nhà nước. Lao động quản lý
là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển.
+ Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các thành phần:
Chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đề ra mục tiêu, dẫn dắt, điều
khiển các đối tượng quản lý để đạt mục tiêu.
Khách thể quản lý (đối tượng quản lý) là : Con người được tổ chức thành một
tập thể, một xã hội.
Mục tiêu quản lý : Chung cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý, là căn
cứ để chủ thể quản lý tạo ra các tác động quản lý.
Mục tiêu của quản lý là tạo dựng một môi trường mà trong đó mỗi thành viên
có thể hoàn thành được mục đích, nhiệm vụ của mình, của nhóm với các giới hạn về
thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn của cá nhân ít nhất.
1.1.1.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội. Đây là hoạt động
chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã
hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đấy sự phát triển xã hội. Đế hoạt
động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phải được tổ chức thành các cơ sở, tạo nên
một hệ thống thống nhất. Điều này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt
động có tính độc lập tương đối trong giáo dục, đó là hoạt động quản lý giáo dục. Quản
lý giáo dục được xem như là một hoạt động chuyên biệt để quản lý các cơ sở giáo dục.
* Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục:
Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch,
có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm
bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những
quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của giáo dục, của sự phát triển tâm

lý và thể lực của trẻ em” [28].

10


Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói chung) là
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [24, tr 23].
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không
chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ,
cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân.
Ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống được quản lý vận
hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất
của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy
học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất.
1.1.2. Khái niệm bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non
1.1.2.1.Bồi dưỡng
Theo từ điển Tiếng Việt, bồi dưỡng (nghĩa hẹp) là trang bị thêm những kiến
thức, thái độ, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong
các lĩnh vực cụ thể.
Bồi dưỡng (nghĩa rộng) là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách
và những phâm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn [38].
Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thế giáo dục đến đối tượng được giáo
dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng lực, phẩm chất và phát triển
theo chiều hướng tốt hơn [38].
Bồi dưỡng là một hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật những kiến thức mới
tiến bộ, hoặc nâng cao trình độ GV để tăng thêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu của

ngành học. Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được
đào tạo cơ bản từ trước. Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục cho
mỗi GV, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng
với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội. Nội dung bồi dưỡng được triến khai ở các mức độ
khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể [38].

11


Bồi dưỡng là quá trình giáo dục có kế hoạch nhằm tăng giá trị cho con người,
làm biến đổi thái độ, kiến thức, kỹ năng thông qua việc thu thập, xử lý thông tin thực
tế trong một hoạt động hoặc chuỗi nhu cầu hành động nhằm nâng cao giá trị nhân
cách, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc. Sau khi được bồi dưỡng, năng lực cá
nhân được gia tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong hiện tại và trong
tương lai của tô chức [38].
1.1.2.2. Chuyên môn
Chuyên môn là tổ hợp các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thực hành mà con người
tiếp thu được qua đào tạo đế có khả năng thực hiện một loạt công việc trong phạm vi
một ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội.
Chuyên môn sư phạm là một ngành khoa học về lĩnh vực giáo dục, đào tạo có
nội dung và phương pháp sư phạm riêng biệt, chuyên môn sư phạm đòi hỏi các nhà
giáo dục của mình còn phải biết truyền thụ tri thức nghề nghiệp cho học sinh.
Đối với giáo viên mầm non ở góc độ chuyên môn giáo viên là người hiểu rõ về
việc chăm sóc, giáo dục trẻ mà mình phụ trách ở trường mầm non (yêu nghề và có kỹ
năng lựa chọn những phương pháp giảng dạy phù hợp với nhận thức của từng lứa tuổi
và cách chăm sóc trẻ có hiệu quả tốt nhất.
Như vậy, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non là hoạt động tác động
có mục đích đối với giáo viên mầm non nhằmnâng cao tay nghề cho giáo viên mầm
non trong lĩnh vực chuyên môn (ở các lĩnh vực: Phẩm chất chính trị, trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, kỹ năng và nghệ thuật lên lớp).

1.1.2.3. Giáo viên mầm non và hoạt động chuyên môn
Đối với GVMN, ở góc độ chuyên môn, GVMN là người hiểu rõ về công việc
chăm sóc - giáo dục trẻ mà mình phụ trách ở trường MN, yêu trẻ, yêu nghề, có kỹ
năng lựa chọn những phương pháp giảng dạy, chăm sóc có hiệu quả. Ngoài ra, GVMN
còn biết quan tâm đến những vấn đề mà ngành học của mình đang cố gắng giải quyết.
Ớ góc độ khoa học giáo dục, GV tốt là người có hiểu biết về tâm lý học, giáo dục học,
hiểu và ý thức được rằng nếu không có những tri thức khoa học về giáo dục thì sẽ
không thể cộng tác được với học sinh. GV tốt là người nắm vững các kỹ năng đến mức
hoàn thiện trong một lĩnh vực hoạt động lao động nào đó, là người “lão luyện” trong

12


công việc của mình[38]. Những GV như vậy, ngoài hiệu quả đào tạo của nhà trường
sư phạm và tự bồi dưỡng, rèn luyện bản thân, còn phụ thuộc không ít vào vai trò quản
lý trường học của Hiệu trưởng trong việc chú ý bồi dưỡng chuyên môn cho GV.
Chuyên môn của giáo viên MN chủ yếu là các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng
và giáo dục trẻ. Hai lĩnh vực chăm sóc - nuôi dưỡng và giáo dục luôn diễn ra song
song và đồng thời với nhau, gắn kết với nhau và không tách rời nhau: Trong hoạt động
chăm sóc - nuôi dưỡng có giáo dục và trong giáo dục có chăm sóc nhằm phát triển
toàn diện cho trẻ về mặt thể chất cũng như tinh thần.
Hoạt động nghề nghiệp tức là hoạt động chuyên môn, hoạt động chuyên môn
trong trường MN chính là hoạt động chăm sóc - nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Hoạt động
chuyên môn là hoạt động quan trọng nhất trong trường MN. Hoạt động này có vai trò
quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường. Hoạt động chuyên môn phải bám
sát nội dung chương trình chăm sóc - nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Nếu người hiệu trưởng quản lý tốt hoạt động chuyên môn thì sẽ
nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ trong nhà trường.
Trong trường học, hoạt động chuyên môn là hoạt động trọng tâm, là hoạt động
quan trọng nhất. Hoạt động này chiếm nhiều thời gian nhất trong các hoạt động của

nhà trường. Nội dung của quản lý chuyên môn bao gồm nhiều hoạt động, quan hệ đến
nhiều đối tượng, đến nhiều mặt, đến nhiều lĩnh vực, nhiều phương diện, rất đa dạng và
rất phong phú. Tất cả các hoạt động diễn ra trong nhà trường đều nhằm tạo điều kiện
tốt nhất để hoạt động chuyên môn đạt chất lượng và hiệu quả cao nhất.
Thực hiện chủ trương của Bộ GD&ĐT, hiện nay các cơ sở giáo dục mầm non
trên toàn quốc đang thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới (Thực hiện thí
điểm từ 2009).Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, tí
tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em
vào lớp một (Điều 22- Luật giáo dục, 2005). Với mục tiêu đó,mô hình GDMN mới
được hình thành trong thực tiễn với cách tiếp cận mới, xuất phát từ quan điểm lấy trẻ
làm trung tâm trong quá trình giáo dục. Hướng tới sự phát triển toàn diện tạo cơ hội
cho trẻ phát triển tiềm năng của bản thân. Chương trình GDMN hiện hành là chương
trình khung có tính mở, linh hoạt, tạo điều kiện để giáo viên chủ động, sáng tạo phát

13


triển chương trình, phù hợp với phát triển vùng miền và các đối tượng trẻ. Đến nay
chương trình GDMN đã được triển khai thực hiện hầu hết các cơ sở GDMN trong cả
nước. Bên cạnh đó, bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi ra đời với mục đích hỗ trợ
thực hiện chương trình GDMN, nâng cao kỹ năng chăm sóc giáo dục trẻ của các bậc
phụ huynh, nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non và các cơ sở đào tạo.
Các hoạt động chuyên môn của giáo viên MN bao gồm :
- Các hoạt động nuôi dưỡng - chăm sóc, giáo dục trẻ của giáo viên ở trong các
lớp theo phân phối chương trình như quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Lập kế hoạch, làm sổ sách liên quan đến vấn đề chăm sóc - giáo dục trẻ.
- Hoạt động đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục trẻ, tiếp cận chương trình giáo dục MN mới .
- Hoạt động tự học, tự bồi dưỡng theo chuyên đề bồi dưỡng giáo viên định kỳ,
thường xuyên, đột xuất theo chương trình của Bộ giáo dục, Sở và Phòng giáo dục đào tạo.

- Hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực giảng dạy của giáo viên, thi giáo
viên dạy giỏi các cấp, đồng thời viết sáng kiến kinh nghiệm.
- Hoạt động đánh giá kết quả nuôi dưỡng - chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Ngoài các hoạt động chuyên môn các giáo viên còn tham gia các công tác
khác như: Các phong trào bề nổi, công tác Đoàn thể, khi hiệu trưởng hoặc tổ chức
đoàn thể giao nhiệm vụ...
1.1.3. Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non
Từ các khái niệm cơ bản trên, đề tài xác định:
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên MN là chủ thể quản lý (hiệu
trưởng trường MN) sử dụng các công cụ quản lý tác động lên đối tượng quản lý (đội ngũ
GVMN) một cách có tổ chức, có hướng đíchnhằm thực hiện từng khâu của chức năng
quản lý trong quá trình làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất, nâng cao trình độ nghề
nghiệp, kiến thức và kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên MN để đáp ứng yêu cầu
của ngành giáo dục MN nói riêng và hệ thống giáo dục quốc dân nói chung.

14


1.2. Trƣờng mầm non công lập và hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn cho
giáo viên
1.2.1. Trường mầm non công lập
Theo Điều 48- Mục 1, Luật Giáo dục 2005 [4]:
“Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan nhà nước thành
lập, đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên”.
1.2.2. Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viênmầm non
1.2.2.1. Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
Bồi dưỡng là quá trình diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến
thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân để đáp ứng nhu cầu lao động
nghề nghiệp. Hay bồi dưỡng là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu
hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ.

Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung tri thức và kỹ năng còn thiếu
hụt, hoặc đã lạc hậu để nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực
hoạt động chuyên môn, dưới một hình thức phù hợp. Bồi dưỡng chuyên môn thể hiện
quan điểm giáo dục hiện đại đó là: “Đào tạo liên tục và học tập suốt đời”.
Bồi dưỡng chuyên môn là một việc không thề thiếu của người GV trong suốt
quá trình công tác.Mỗi GV cần phải có một trình độ chuyên môn vững chắc, sâu
rộng.Vì vậy, GV cần được bồi dưỡng những kiến thức cập nhật. Đối với những GV
chưa đạt trình độ chuẩn thì được bồi dưỡng để đạt chuẩn theo quy định. Trên cơ sở
những kiến thức chuyên môn chắc chắn mới thể hiện kỹ năng sư phạm nhuần
nhuyễn.Có nghĩa là người GV có một trình độ chuyên môn vững vàng, kiến thức sâu
sắc, toàn diện là cơ sở cho việc cải tiến phương pháp dạy học và hoàn thiện nghiệp vụ
sư phạm.Việc bồi dưỡng để hoàn thiện kỹ năng sư phạm là cần thiết và phù hợp với
khả năng của các trường, là hình thức phố biến thường làm ở các trường.
Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên MN là một hoạt động sư phạm, là quá trình
cung cấp những tri thức về chuyên môn, về nghiệp vụ quản lý, nhằm vun đắp, bổ sung
thêm kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cho đội ngũ giáo viên trên cơ sở những kiến
thức, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ họ đã có, nhằm nâng cao chất lượng
chăm sóc - giáo dục trẻ nhằm phát triển toàn diện cho trẻ về thể chất và tinh thần.

15


* Bồi dưỡng kiến thức
Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về GDMN, về chăm sóc sức khỏe lứa tuổi MN;
Các kiến thức cơ sở chuyên ngành; Các kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội liên quan đến giáo dục MN.
* Bồi dưỡng những kỹ năng về chăm sóc- giáo dục trẻ
Bồi dưỡng về kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc- giáo dục trẻ theo năm học, tháng,
tuần; lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc- giáo
dục trẻ.

Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ
như: tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ; tổ chức bữa ăn,
giấc ngủ; rèn luyện cho trẻ một số kỹ năng tự phục vụ; phòng tránh và xử trí ban đầu
một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ.
* Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trẻ: tổ chức các hoạt động
giáo dục theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ, môi trường giáo
dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ
dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục
trẻ; quan sát, đánh giá và có phương pháp chăm sóc- giáo dục trẻ phù hợp.
* Bồi dưỡng kỹ năng quản lý lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng và
thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc- giáo dục
trẻ; Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm
sóc- giáo dục; Quản lý và sử dụng hiệu quả hồ sơ cá nhân, nhóm, lớp.
* Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, ứng xử: với trẻ giao tiếp ứng xử một cách gần
gũi, tình cảm; Với đồng nghiệp giao tiếp, ứng xử một cách chân tình, cởi mở, thẳng
thắn; Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; Giao tiếp,
ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác.
* Bồi dưỡng thực hiện chuyên đề
Chuyên đề được hiểu là những vấn đề chuyên môn được đi sâu chỉ đạo trong
một thời gian nhất định, nhằm tạo ra sự chuyển biến chất lượng về vấn đề đó, góp
phần nâng cao chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ. Chính vì vậy, các cấp QLGD cần có
kế hoạch chỉ đạo chuyên sâu từng vấn đề và tập trung vào những vấn đề khó, vấn đề

16


còn hạn chế của nhiều GV hoặc vấn đề mới theo chỉ đạo của ngành, giúp cho GV nắm
vững những vấn đề lý luận và có kỹ năng thực hành chuyên đề tốt.
Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên MN trường công lập bao gồm:
(1) Cập nhật kiến thức hiện đại trong chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ MN;

(2) Các phương pháp tổ chức hoạt động kích thích nhu cầu khám phá, sáng tạo
của trẻ MN;
(3) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻMN;
(4) Bồi dưỡng các môn năng khiếu (nhạc, họa,..);
(5) Bồi dưỡng những kỹ năng về chăm sóc - giáo dục trẻ;
(6) Bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch cho giáo viên MN;
(7) Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ;
(8) Bồi dưỡng kỹ năng quản lý lớp học đảm bảo an toàn cho trẻ MN;
(9) Bồi dưỡng kỹ năng thực hành các chuyên đề về chăm sóc GD trẻ;
(10) Bồi dưỡng về giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật.
1.3.2.2. Hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
+ Bồi dưỡng thường xuyên: Là bồi dưỡng theo chu kỳ cho GVMN để họ được
bổ sung các kiến thức thiếu hụt và cập nhật kiến thức mới về chủ trương, đường lối
giáo dục, về nội dung chương trình, phương pháp giáo dục trẻ. Việc bồi dưỡng này rất
thiết thực, đòi hỏi mỗi GV phải có ý thức tự bồi dưỡng, thường xuyên trau dồi kiến
thức, nếu không sẽ khó có thể dạy tốt theo chương trình GDMN mới.
+ Bồi dưỡng thay sách: Là hình thức bồi dưỡng được tiến hành khi có những
thay đổi về chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục trẻ. Loại bồi dưỡng này
chủ yếu giúp GV có kiến thức mới, cập nhật những đổi mới trong chương trình về nội
dung cũng như phương pháp giáo dục, kỹ năng sư phạm giúp cho đội ngũ GVMN có
thể dạy tốt chương trình mới. Các đợt bồi dưỡng thay sách này thường diễn ra trong hè
trước khi năm học mới bắt đầu.
+ Bồi dưỡng tại chỗ: Là tổ chức bồi dưỡng ngay tại địa phương, nơi GV hoạt
động, thông qua sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, tổ chức hội thảo theo từng trường
hoặc cụm trường... Có nhiều hoạt động phong phú để bồi dưỡng GV theo hướng này:
 Tổ chức cho GV dự giờ, thăm lớp lẫn nhau.

17



 Tổ chức chuyên đề về phương pháp chăm sóc- giáo dục trẻ.
 Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi học kì, mỗi năm học.
 Các GV trong trường có thể giúp đỡ lẫn nhau, làm việc theo cặp hoặc theo
tổ. GV giỏi giúp GV còn yếu về chuyên môn, GV có kinh nghiệm giảng dạy giúp GV
mới ra trường.
 Tổ chức cho GV giao lưu, trao đổi kinh nghiệm.
 Tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thảo, seminar.
+ Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu Với các yêu cầu như: Phát huy
hình thức tự bồi dưỡng, kết hợp nghe giảng, trao đổi, thảo luận; Tăng cường thực
hành, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp; Chú trọng sử dụng các thiết bị,
phương tiện, đồ dùng dạy học. Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học.Yếu tố
nội lực trong dạy học là tự học; yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng.Trong
bồi dưỡng, việc tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của
người hướng dẫn của tổ chức và có sự tác động đúng hướng của quản lý.Bồi dưỡng tập
trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và phải dựa trên cơ sở ý thức tự giác và
tự bồi dưỡng của người học.
Như vậy, tùy theo nội dung và các điều kiện hiện có, các trường MN thường có
các hình thức bồi dưỡng sau:
(1) Bồi dưỡng tập trung theo kế hoạch tập huấn của Bộ, Sở và phòng GD-ĐT
quận;
(2) Bồi dưỡng theo chuyên đề tập trung ở cụm trường theo kế hoạch của Sở
GD- ĐT và phòng GĐ-ĐT của quận;
(3) Trường tổ chức các hoạt động bồi dưỡng tại chỗ;
(4) GV tự bồi dưỡng theo chương trình quy định (thông qua giáo trình, tài liệu
được cung cấp);
(5) Bồi dưỡng nâng chuẩn cho giáo viên.
1.2.2.3. Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
Phương pháp bồi dưỡng GV là khâu đột phá có tính chất quyết định đến chất
lượng và hiệu quả bồi dưỡng.Cần đổi mới cách thức quản lý, chỉ đạo học tập bồi
dưỡng theo hướng tích cực tương tác, thiết thực, hiệu quả. Coi trọng tự học, tự bồi


18


dưỡng kết hợp với trao đổi, thảo luận, giải đáp thắc mắc trên cơ sở mỗi người đều có
tài liệu học tập, kết hợp bồi dưỡng về nội dung và phương pháp dạy học sử dụng thiết
bị dạy học.
Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầu nghiêm
túc, hấp dẫn, thiết thực hiệu quả. Ngoài việc tổ chức nghe giảng, cần phát triển các
hình thức: thảo luận, đối thoại, thực hành thao giảng, tham quan thực tế, thực hành
soạn bài, sử dụng các thiết bị dạy học, thiết kế kiểm tra đánh giá theo hướng đổi mới.
Đổi mới phương thức học tập của các GV trong các chương trình bồi dưỡng
theo hướng tập trung vào hoạt động của GV với phương châm lấy tự học, tự bồi dưỡng
là chính. Lôi cuốn, hướng dẫn cho GV tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập với
sự trợ giúp của tài liệu và phương tiện nghe nhìn, luôn phát hiện, tìm tòi, không cứng
nhắc, gò bó, rập khuôn theo những gì đã có trong tài liệu.
Tăng cường tổ chức theo nhóm môn học trong từng tập thể sư phạm, nêu thắc
mắc, tự giải đáp ở tổ, nhóm, có chuyên gia giải đáp... Tạo điều kiện cho GV được
đóng góp kinh nghiệm bản thân vào xây dựng nội dung chương trình, đối mới phương
pháp dạy học- giáo dục.
Do vậy, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên MN cần chú trọng đến:
(1)

Thuyết trình của báo cáo viên;

(2)

Thuyết trình kêt hợp luyện tập, thực hành;

(3)


Nêu vấn đề kết hợp thảo luận theo nhóm;

(4)

Nêu vấn để, giáo viên nghiên cứu tài liệu, trình bày báo cáo;

(5)

Kết hợp thuyết trình với hoạt động trải nghiệm thực tế cho giáo viên

(6)

Phối hợp các phương pháp khác.

MN;
1.2.2.4. Thời gian bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
Căn cứ vào kế hoạch hoạt động của năm học hoặc nhu cầu, đặc điểm riêng của
mỗi nhà trường mà có thể tổ chức, sắp xếp thời gian bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên mầm non theo một trong những thời điểm sau đây:
(1)

Ngay sau khi kết thúc năm học;

(2)

Trước khi vào năm học mới;

19



×