Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

CHƯƠNG 5 ĐẦM NÉN ĐẤT.NGHIỆM THU NỀN ĐƯỜNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 22 trang )

Chương5
ĐẦM NÉN ĐẤT, HOÀN THIỆN VÀ NGHIỆM THU NỀN ĐƯỜNG
5.1. Mục đích, tác dụng đầm nén đất nền đường
5.1.1. Mục đích
Mục đích của công tác đầm nén đất nền đường là để cải thiện kết cấu của đất,
bảo đảm cho nền đường đạt được độ chặt cần thiết, ổn đònh dưới tác dụng của trọng
lượng bản thân, tải trọng xe chạy và của các nhân tố khí hậu thời tiết.
5.1.2. Tác dụng
- Nâng cao cường độ của nền đường: Làm cho các lớp trên của nền đường có
mô đun biến dạng cao nhất, giảm bớt chiều dầy mặt đường mà không ảnh hưởng tới
cường độ của nó.
- Tăng cường sức kháng cắt của đất, nâng cao độ ổn đònh của ta luy nền đường,
làm cho nền đường khó bò sụt lở.
- Giảm tính thấm nước của đất, nâng cao tính ổn đònh của đất đối với nước,
giảm nhỏ chiều cao mao dầu, giảm nhỏ độ co rút của đất khi khô hanh.
- Mang lại hiệu quả kinh tế nhất đònh do tiết kiệm vật liệu làm mặt đường hoặc
giảm bớt khối lượng đất đắp ta luy.
5.2. Bản chất vật lý của việc đầm nén đất
- Đất là loại vật liệu đặc biệt, do vô số hạt có hình dáng, kích thước khác nhau
hợp thành. Đất ở trạng thái chặt hay tơi xốp là do các hạt đất có xít chặt với nhau hay
giữa các hạt có nhiều khe hở. Quá trình đầm nén đất là quá trình tác dụng của tải
trọng tức thời và tải trọng chấn động để sắp xếp lại trật tự các hạt trong đất đẩy các
hạt nhỏ lấp đầy khe hở giữa các hạt lớn làm tăng bề mặt tiếp xúc và lực dính kết giữa
các hạt trong đất, kết quả làm cho sức chòu đựng của đất dưới tác dụng của tải trọng
cũng tăng lên, độ thấm nước giảm và đất ổn đònh hơn dưới tác dụng của nước.
- Để nén chặt đất thì tải trọng đầm nén phải lớn hơn cường độ giới hạn của đất;
cường độ giới hạn có thể tra theo qui phạm, nó phụ thuộc vào mức độ phân tán độ
ẩm, độ chặt và tốc độ biến dạng của đất; Tuy nhiên nếu áp lực đầm nén lớn hơn
cường độ giới hạn của đất quá nhiều thì đất sẽ bò trồi dưới công cụ đầm nén.
- Khi tải trọng đầm nén tác dụng lên đất xốp, rời thì các hạt đất sẽ chuyển vò
và độ chặt của đất sẽ tăng lên. Độ chặt của đất sẽ tiếp tục tăng lên, nếu ứng suất xuất


hiện trong khu vực tiếp xúc giữa các hạt đất lớn hơn trò số giới hạn của lực ma sát và
lực dính (hình 5.1)


Hình 5.1: Mô tả vật liệu trước và sau khi đầm nén

-Trong đất dính (ásét, sét) các hạt đất được ngăn cách nhau bởi các màng nước,
nếu đất đã có một độ chặt ban đầu nhất đònh và lượng không khí còn lại trong đất rất
ít thì quá trình nén chặt đất xẩy ra chủ yếu là do sự ép các màng nước giữa các hạt
đất và do sự ép không khí trong đất. Khi đó sự tiếp xúc giữa các hạt đất không tăng
lên bao nhiêu nhưng lực ma sát và lực dính giữa các hạt đất tăng lên rất nhanh do
chiều dầy của màng nước mỏng đi. Các màng nước có tính nhớt nên việc ép mỏng
chúng đòi hỏi phải có thời gian nhất đònh. Thời gian tác dụng của các công cụ đầm
lèn như lu, đầm, rất ngắn (thường không quá 0,05÷0,07s trong một lần tác dụng). Vì
vậy muốn tăng độ chặt của đất thì cần phải tác dụng tải trọng lặp lại trên đất nhiều
lần. Dung trọng khô của đất tăng lên theo số lần tác dụng tải trọng “ N” của phương
tiện đầm lèn được xác đònh theo công thức:
δ=δ1+α.Lg(N+1)
(5.1 )
Trong đó:
δ1: Độ chặt ban đầu của đất.
α: Hệ số đặc trưng cho khả năng nén chặt của đất.
Khi số lần tác dụng tải trọng “N” lớn, thì dùng công thức:
δ=δmax(δmax−δ0)eβN
( 5.2 )
δmax: Độ chặt cực đại của đất.
δ0: Độ chặt khi đầm nén ở độ ẩm tốt nhất.
β: Hệ số đặc trưng cho khả năng nén chặt của đất.
- Từ hai công thức trên ta thấy quan hệ giữa độ chặt và công tiêu hao để đạt
được độ chặt đó là mối quan hệ của hàm số logarít, nghóa là khi vượt quá độ chặt nhất

đònh nào đó thì dù có tăng số lần đầm nén lên, độ chặt của đất hầu như cũng không
tăng lên. Trong trường hợp này cần phải tăng trọng lượng của lu hoặc đầm để tăng độ
chặt của đất.
5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đầm nén đất nền đường
- Độ ẩm hay lượng nước chứa trong đất là một trong những nhân tố quan trọng
nhất ảnh hưởng đến quá trình đầm nén đất đắp nền đường. Để thấy rõ ảnh hưởng của


độ ẩm đến quá trình đầm nén, ta hãy phân tích đường cong điển hình biểu diễn quan
hệ giữa độ chặt và độ ẩm của đất đắp trong điều kiện tiêu hao công đầm nén như
nhau, tìm được qua thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn.
- Quan hệ giữa độ ẩm và độ chặt (hình 5.2), lúc đầu độ ẩm tăng thì độ chặt
tăng cho đến điểm cực đại. Nhưng nếu cứ tiếp tục tăng độ ẩm lên thì độ chặt của đất
sẽ giảm xuống; tại điểm B có độ chặt lớn nhất, độ ẩm tương ứng với độ chặt đó gọi là
độ ẩm tốt nhất. Như vậy độ ẩm của đất cho dung trọng khô lớn nhất (độ chặt lớn nhất)
ứng với một công đầm nén nhất đònh, gọi là độ ẩm tốt nhất.
- Độ ẩm tốt nhất cũng có thể được xác đònh theo công thức gần đúng :
W0=α.WT
(5.3)
- Trong đó:
W0: Độ ẩm tốt nhất.
WT: Độ ẩm của đất ở giới hạn chảy.
α: Hệ số phụ thuộc vào loại đất (á sét α=0,55; Sét α=0,5).
δ
Độ chặt (s/cm3)

δ0

0


M

Độ ẩm (%)
W0
W

Hình 5.2: Biểu đồ quan hệ giữa độ chặt với số lượt đầm nén

- Rút ra nhận xét:
+ Trong điều kiện hao phí số công đầm nén như nhau thì đầm nén ở độ ẩm tốt
nhất sẽ cho ta độ chặt lớn nhất và bảo đảm độ ổn đònh của nền đường đối với nước,
phát huy được tác dụng của nước đảm bảo đầm nén dễ dàng.
+ Nếu đầm nén đất ở độ ẩm W>W 0 thì tác dụng tức thời của công cụ đầm nén
không thực hiện được mà phải nhờ vào tác dụng lâu dài của tải trọng.
+ Nếu đầm nén đất ở độ ẩm Wkhông ổn đònh và sẽ giảm xuống nhanh nếu nền đường bò ẩm ướt lâu ngày.
- Ngoài độ ẩm ra, thành phần hạt của đất cũng là một yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến quá trình đầm nén đất; Theo sự lớn nhỏ của hạt, người ta phân các hạt đất
thành cát (đường kính hạt từ 2÷0,05mm), bụi (0,05÷0,002mm), và sét (< 0,002mm).
Trong ba loại trên các hạt sét có một ảnh hưởng rất lớn đến tính chất và công tác đầm
nén đất (đòi hỏi đầm nén đến độ chặt yêu cầu cao).
- Ngoài ra thành phần cấp phối của các hạt đất cũng ảnh hưởng đến độ ổn đònh
của đất; nếu các hạt đất có kích thước gần bằng nhau, tỉ lệ khe hở trong đất sẽ lớn và
khó lèn chặt.
5.4. Một vài số liệu cần biết trong quá trình đầm nén đất
5.4.1. Độ chặt của đất và hệ số đầm nén đất
- Khi đầm nén, các hạt đất càng xít chặt lại với nhau, làm cho khe hở trong đất
giảm đi và trọng lượng một đơn vò thể tích đất sẽ tăng lên; người ta dùng trọng lượng



đơn vò thể tích khô của đất (dung trọng khô) để biểu thò trạng thái chặt của đất và gọi
là độ chặt của đất “δc”, được xác đònh theo công thức:
δ
δc = w
(5.4)
1+ W
- Trong đó:
δw: Dung trọng ẩm của đất (g/cm3).
W: Độ ẩm của đất (%).
- Cùng với một công đầm nén qui đònh, độ chặt lớn nhất của đất đạt được gọi là
độ chặt tiêu chuẩn (độ chặt tốt nhất) “δmax”, xác đònh theo công thức:
K=

δc
δ max

( 5.5)

Trong đó :
δc: Độ chặt của đất sau khi đầm nén (dung trọng khô của đất sau khi đầm nén).
δmax: Độ chặt tiêu chuẩn của đất (dung trọng khô lớn nhất).
- Từ công thức (5.5) ta nhận thấy: “K” càng lớn chứng tỏ đất càng được đầm
chặt. Việc chọn và qui đònh hệ số đầm nén “K” rất quan trọng vì: Nếu “K” không đủ
thì đất không bảo đảm độ chặt cần thiết cho độ ổn đònh của nền đường, chất lượng
công trình sẽ không bảo đảm, nhưng nếu chọn hệ số “K” cao quá yêu cầu thì lãng phí
công sức đầm nén. Độ chặt cần thiết của đất để bảo đảm cho nền đường ổn đònh gọi
là độ chặt yêu cầu (δyc). Nếu có điều kiện thì nên đầm nén cho độ chặt yêu cầu bằng
hoặc xấp xỉ với độ chặt tiêu chuẩn (tốt nhất). Tuy nhiên để đầm nén đất đến độ chặt
tốt nhất phải tốn rất nhiều công, vì vậy thông thường chỉ cần đầm nén đất nền đường
đến độ chặt yêu cầu nhỏ hơn độ chặt tốt nhất một ít. Xác đònh độ chặt yêu cầu “δyc”

có nhiều phương pháp : Phương pháp xác đònh theo độ chặt tự nhiên của đất, phương
pháp xác đònh theo hệ số thấm thấu, theo hệ số chặt tương đối, xác đònh theo đường
cong nén, phương pháp đầm nén tiêu chuẩn của ProcTor (Phần này Cơ học đất đã giới
thiệu).
+ Nếu ta thay độ chặt yêu cầu “δyc” vào công thức (5.5 ) ta sẽ xác đònh được hệ
số đầm nén yêu cầu “ Kyc”.
K yc =

δ yc
δ max

(5.6)

+ Hệ số đầm nén yêu cầu “Kyc” phụ thuộc vào loại đất, chiều sâu của lớp đất
và tính chất của mặt đường.
5.4.2. Hệ số lèn chặt tương đối
- Hệ số lèn chặt tương đối “Ktđ” là tỉ số giữa độ chặt của đất sau khi đầm nén ở
vùng đắp và độ chặt của chính loại đất đó trên vùng đào, được xác đònh theo công
thức:
K tđ =

δ đào Vđào
=
δ đắp Vđắp

(5.7)

Vđào : Khối lượng đất cần đào để đắp.
Vđắp : Khối lượng đất đắp đã lèn chặt.



- Từ công thức (5.7) xác đònh được khối lượng đất thực tế cần đào, đắp.
Vđào =Ktđ.Vđắp
(5.8)
- Hệ số “Ktđ” lại phụ thuộc vào loại đất và hệ số đầm nén yêu cầu “K yc”.
5.4.3. Hệ số ngót của đất khi đầm nén:
- Nếu ta gọi
+ h1: Chiều dầy lớp đất rải trước khi đầm nén.
+ h2: Chiều dầy lớp đất sau khi đầm nén.
- Hệ số ngót của đất “β” được xác đònh theo công thức:
β=

h1
h2

(5.9)

5.5. Phương pháp đầm nén đất
5.5.1. Lu lèn đất
a) Các loại lu thường dùng lu nền đường
Là phương pháp phổ biến và có hiệu quả nhất. Để lu lèn thường dùng các loại
lu bánh cứng, lu bánh lốp và lu chân cừu. Lu chân cừu khác với lu bánh cứng là trên
mặt con lăn có các chân cừu có thể cắm sâu vào đất khi lăn nén; lu bánh lốp có bánh
đàn hồi vì vậy vệt bánh lu có thể áp chặt với đất và áp lực phân bố tương đối đều đặc
theo chiều sâu so với lu bánh cứng. Các loại lu có thể là do máy kéo kéo theo hoặc là
tự hành và có trọng lượng khác nhau. Tác dụng chung của các loại bánh lu là vừa lăn
vừa truyền lên nền đường một áp lực nhất đònh làm xuất hiện biến dạng dư trong đất
và do đó đất được lèn chặt.

Hình 5.3: Các loại lu thường dùng


b) Đầm đất bằng đầm rơi tự do
Đầm là một phương pháp nén chặt đất có hiệu quả, khi đầm tiếp xúc với mặt
đất thì bắt đầu hiện tượng va chạm và trong đất sẽ xuất hiện trạng thái ứng suất biến
dạng. Sau khi va chạm, động lượng của đầm sẽ mất đi trong khoảnh khắc, còn ứng
suất ở mặt tiếp xúc giữa đầm và đất sẽ phát triển rất nhanh và lan truyền trong khối
đất làm đất chặt lại. Tốc độ lan truyền của sóng ứng suất biến dạng trong đất đạt đến
200÷360m/s, và tác dụng trên chiều sâu 10÷20m. Như vậy quá trình đầm đất là quá


trình động học xẩy ra nhanh chóng, được đặc trưng bằng thời gian tác dụng, ứng suất
rất ngắn và chiều sâu lan truyền trạng thái ứng suất biến dạng thì lại rất sâu.
c) Đầm nén đất bằng chấn động
- Chấn động là phương pháp thích hợp để đầm nén đất rời. Khi chấn động các
hạt và các cục đất bò dao động phân ly, lực ma sát và lực dính giữa các hạt và các cục
đất giảm xuống. Dưới tác dụng của tải trọng bản thân và trọng lượng của bộ chấn
động, các hạt đất sẽ dòch chuyển theo hướng thẳng đứng và sắp xếp lại chặt chẽ hơn.
Chấn động thích hợp để đầm nén đất rời vì tác dụng tương hỗ giữa các hạt của đất rời
chủ yếu là do lực ma sát.
- Khi chấn động các hạt đất được tách rời ra làm cho lực ma sát động xuất hiện
khi các hạt chuyển vò sẽ nhỏ hơn nhiều so với lực ma sát tónh. Với đất dính thì lực
dính do các màng nước giữa các hạt sinh ra trong khi chấn động giảm rất ít, vì vậy sức
kháng của đất khi chấn động giảm xuống không đáng kể, do đó hiệu quả đầm nén
bằng chấn động rất thấp. Hiệu quả của đầm nén bằng chấn động phụ thuộc vào tần
số, biên độ dao động, gia tốc và tải trọng tác dụng.
Hình
5.4:
Đầm
chấn
động,

lu
chân
cừu

5.5.2. Kỹ thuật đầm nén đất nền đường
a) Xử lý độ ẩm
- Đất đào dùng để đắp trước khi đầm nén phải có độ ẩm bằng hoặc xấp xỉ độ
ẩm tốt nhất “W0”. Để có biện pháp xử lý, cần xác đònh độ ẩm tự nhiên của đất “W”,
độ ẩm tốt nhất “W0” và độ chặt tiêu chuẩn (tốt nhất) của đất dùng để đắp (xác đònh
bằng thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn).
+ Nếu W>W0, tức độ ẩm tự nhiên của đất lớn hơn độ ẩm tốt nhất, đất quá ướt,
phải đình chỉ việc đầm nén; tiến hành xới tơi đất, phơi khô đất, thay đất hoặc trộn
thâm vôi khô để độ ẩm tự nhiện của đất giảm xuống xấp xỉ với độ ẩm tốt nhất. (Tùy
theo độ ẩm tự nhiên của đất “W” mà có thể dùng lượng vôi từ 1 ÷ 4% trọng lượng
đất); tuyệt đối không trộn đất khô với đất ướt để đầm nén.
+ Nếu Wthêm làm nhiều lần để đảm bảo cho đất ngấm nước đều, tốt nhất là tưới thêm nước
ngay tại nơi lấy đất, lượng nước tưới thêm được tính theo công thức
Q=δc(W0–W+WB.h )
(5.10)
Trong đó:
Q: Lượng nước cần tưới thêm tính cho 1m3 đất (Tấn).
δc: Dung trọng khô của đất (Tấn/m3 ).
W: Độ ẩm tự nhiên của đất ở nơi đào (%).


W0: Độ ẩm tốt nhất (%).
WBh: Độ ẩm bay hơi trong quá trình thi công (%).
- Ví dụ: Để tưới cho 1m3 đất, có δc=1,7 T/m3 ; đất nơi đào có W=15%; W0=20%;
WBh=3%.

Lượng nước tưới thêm:
Q=1,7.(0,2–0,15+0,03)=0,136 tấn
b) Làm nhỏ đất:
Sau khi đổ đất, phải tiến hành san đất băm nhỏ đất để đất được đầm nén đồng
đều, kích thước tối đa của các hòn, cục đất: Khi đầm nén thủ công ≤4cm, khi lu lèn
bằng lu bánh cứng ≤7cm, lu bằng lu bánh lốp, lu chân cừu ≤10cm.
* Chú ý:
Để độ ẩm khỏi thay đổi nhiều, cần tổ chức thi công để đất rải trên nền sẽ được
đầm nén xong ngay trong ngày; trong mùa mưa lại càng phải cố gắng, rút ngắn thời
gian đắp; Đất đá rải mà trời sắp mưa, trước khi nghỉ để buổi sau đầm tiếp thì cần cố
gắng đầm nén đạt một nửa số lượt lu lèn yêu cầu.
c) Xác đònh chiều dầy từng lớp đất rải và số lượt lu lèn mỗi lớp
- Việc xác đònh chiều dầy lớp đất có ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành
đầm nén (thường lớp đất lu lèn 30÷50cm cho chất lượng đầm nén cao và giá thành
thấp, khi chiều dầy lớp đất lu lèn ≥60÷100cm thì giá thành lu lèn rất lớn).
- Sau khi đã xử lý đất, người thi công căn cứ vào phương pháp đầm nén đất đã
lựa chọn, căn cứ vào tính năng tác dụng của từng loại máy thi công mà xác đònh chiều
dầy lớp đất rải, số lượng lượt lu lèn (đầm) và tốc độ lu (đầm) để đạt được độ chặt yêu
cầu, chiều dầy lớp đất rải thích hợp và số lượt lu (đầm) cần thiết có thể xác đònh theo
công thức tính toán hoặc tiến hành lu (đầm) thí nghiệm ngay tại hiện trường.
- Việc đầm nén được tiến hành theo 2 giai đoạn: Giai đoạn đầu dùng lu nhẹ lu
(đầm) sơ bộ (30÷40% số lượt lu (đầm); giai đoạn sau mới dùng lu (đầm) nặng hơn,
cho đầm rơi cao hơn (vì cường độ của đất lúc bắt đầu lu (đầm) nhỏ hơn so với giai
đoạn sau. Nếu sử dụng lu (đầm) nặng ngay thì sẽ phá hoại cố kết của đất, ép trồi đất
dưới bánh lu (đầm).
- Tốc độ của lu chạy cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng, năng suất và giá
thành đầm nén nhưng nếu tăng tốc độ thì hiệu quả lu lèn lại giảm cho nên tốc độ lu
chạy các lần cuối cần được giảm dần.
d) Chọn và sử dụng phương tiện đầm nén
Phụ thuộc vào loại đất, độ chặt yêu cầu, vào chiều sâu, khối lượng đất đắp và

đòa hình nơi đắp, để chọn phương pháp đầm, phương tiện đầm nén thích hợp:
- Lu bánh cứng: Được dùng để lu lèn cả với đất dính và đất rời, tạo được bề
mặt khá bằng phẳng, thích hợp cho lu bề mặt và lu các lớp mỏng.
- Nhược điểm là chiều sâu tác dụng nhỏ (thường không quá 20÷22cm), số lần
lu đi qua một chỗ để đạt độ chặt yêu cầu cần nhiều (ví dụ để đạt độ chặt K yc=0,95 cần
lu 4÷6 lượt với đất rời và 8÷12 lượt với đất dính).


- Lu chân cừu: Dùng thích hợp cho loại đất dính, đất cục, không thích hợp cho
đất ít dính, nhất là đất rời. Được sử dụng nhiều cho lu các lớp dưới, nhưng lượt lu cuối
cùng của mỗi lớp phải dùng lu bằng (bánh cứng, bánh lốp).
- Lu bánh lốp: Diện tiếp xúc giữa bánh lốp và mặt đất lớn, ứng suất thẳng đứng
tác dụng sâu, tắt chậm nên bảo đảm lu lèn chất lượng các lớp có chiều dầy tới
40÷50cm, cho năng suất cao hạ giá thành, thích hợp cho các loại đất, được sử dụng
rộng rãi.
- Xe xích dùng để lu lèn đất cát, lu các loại đất cần độ chặt <0,90 và rất thích
hợp ở những nơi đòa hình hẹp, máy lu khó quay đầu; nhược điểm: Áp lực tác dụng lên
mặt đất nhỏ, chiều sâu lu lèn nhỏ, số lượt lu lèn cần nhiều, năng suất thấp giá thành
cao.
- Phương pháp đầm: Sử dụng thích hợp ở nơi thi công chật hẹp, khó sử dụng
các phương tiện đầm nén khác, có thể dùng để đầm các lớp đất dầy ≥50÷100cm đầm
đất cục; năng suất thấp và giá thành cao hơn so với lu lèn.
- Phương pháp đầm nén đất bằng chấn động: Thích hợp với các loại đất tơi, rời
hoặc ít dính.
- Đầm nén đất thủ công: Dùng khi không có các phương tiện xe máy, khi độ
chặt yêu cầu nhỏ 80÷90%. Khi mặt bằng thi công chật hẹp, khi khối lượng đầm nén ít.
đ) Tổ chức thi công đầm nén
- Trước khi thi công đồng loạt đơn vò cần tiến hành thi công thí điểm một đoạn
(hoặc sử dụng kết quả của đơn vò khác trên tuyến) với chiều dài từ 100÷150m. Việc
thi công nhằm mục đích xác đònh công lu lèn, loại lu và trình tự lu lèn hợp lý tương

ứng với mỗi loại đất đắp để đạt độ chặt yêu cầu.
- Các thiết bò đầm lèn phải được TVGS kiểm tra, chấp thuận và phù hợp với
công nghệ thi công.
- Việc đầm lèn thí điểm tại hiện trường được tiến hành cho đến khi TVGS chấp
thuận về các thao tác cần thiết để đạt được độ chặt yêu cầu.
- Sau khi hoàn thành công tác thi công đoạn thí điểm các thông số kỹ thuật sau
phải được thống nhất và được sự chấp thuận của TVGS:
+ Loại lu, trình tự lu và số lượt lu yêu cầu tương ứng với mỗi loại đất và tương
ứng với chiều dầy lớp đầm nén.
+ Độ ẩm tốt nhất tương ứng với mỗi loại vật liệu đắp và tương ứng loại lu.
+ Chỉ được thi công đồng loạt khi công tác thi công đoạn thí điểm đã được Chủ
đầu tư, TVGS nghiệm thu, chấp thuận.
e) Ví dụ xử lý đắp nền K=0,98
- Xử lý phần trên dầy 30cm đạt độ chặt K=0,98: Khi đào đến cao độ áo đáy
đường mà tại vò trí đó nền đất tự nhiên không đạt được độ chặt cần thiết K=0,98, đơn
vò thực hiện xử lý 30cm trên cùng để đạt độ chặt K=0,98 như sau:
+ Dùng máy ủi có lắp răng bừa cày xới 30cm trên cùng lên, việc cày xới được
thực hiện khi mặt nền đã tương đối bằng phẳng nên chỉ cần lấy cữ chính xác và cho
máy chạy là được.


+ Đất sau khi được xới đảm bảo độ dày và độ rời rạc phải thực hiện ngay công
tác kiểm tra độ ẩm tại hiện trường, nếu độ ẩm không đạt thì thực hiện các giải pháp
sau:
+ Đất quá khô sử dụng ô tô tưới nước tưới qua ô roa tạo sương mù để tăng độ
ẩm.
Ô tô tự đổ

Máy gạt (san)


Xe tưới nước

Lu bánh thép

Lu rung

Hướng thi công
MẶT BẰNG THI CÔNG

Hình 5.4: Công nghệ thi công nền đường đạt độ chặt K=0,98

+ Đất quá ướt phải hong đất ra nắng hoặc ra gió để giảm lượng nước.
+ Dùng máy san gạt phẳng đất đã xới, dùng máy lu tiến hành lu:
+ Lu sơ bộ bằng lu bánh thép 6T÷8T lu từ 4÷5 lượt/điểm nhằm cho mặt nền
tương đối ổn đònh không bong bật khi chòu tải trọng động.
+ Lu lèn chặt bằng lu rung 14T÷25T và đầm lốp 16T÷20T lu từ 10÷18
lượt/điểm (số lượt lu xác đònh qua thi công thí điểm).
+ Lu hoàn thiện bằng lu bánh thép 8T÷10T.
- Thi công lớp đắp trên cùng dầy 30cm đạt độ chặt K=0,98:
+ Để cho các lớp nền đắp, độ dốc dọc, độ dốc ngang theo đúng yêu cầu kỹ
thuật của bản vẽ, đội khảo sát sẽ cắm các cọc tại vai đường, tim đường trên mỗi mặt
cắt ngang và khống chế cao trình bề mặt cho mỗi lớp san.
+ Để đảm bảo độ chặt đồng bộ, lớp đỉnh nền sẽ được thi công thành hai lớp,
mỗi lớp có chiều dày sau khi lu lèn là 15cm.
+ Trong quá trình san vật liệu, đơn vò cần tiến hành điều chỉnh độ ẩm theo độ
ẩm tối ưu của vật liệu (đã xác đònh trước) bằng cách cầy xới phơi khô hoặc tưới thêm
nước bằng téc nước có vòi tạo mưa nhân tạo.
+ Chỉ được thi công lớp vật liệu tiếp theo khi lớp vật liệu thi công trước đó đã
đạt về độ chặt khô... theo đúng thiết kế.
+ Phải đảm bảo lớp đất cũ và lớp đất mới liên kết chắc với nhau, đảm bảo sự

liên tục và đồng nhất của khối đất đắp.
f) Một số chú ý khi lu lèn
- Vệt lu sau phải đè lên vệt lu trước từ 25÷50 cm.
- Lu lèn vật liệu theo hướng từ thấp đến cao.


- Để đầm đất dính phải sử dụng đầm bánh hơi, đầm chân dê, máy đầm nện. Để
đầm các loại đất không dính phải sử dụng các máy đầm rung, đầm nện chấn động và
đầm bánh hơi.
- Việc đầm nén khối đất đắp phải tiến hành theo dây chuyền từng lớp với trình
tự đổ, san và đầm sao cho thi công có hiệu suất cao nhất, chiều dày của lớp đầm phải
được quy đònh phù hợp với mỗi loại đất đắp, điều kiện thi công và các thiết bò sử
dụng.
g) Kiểm tra chất lượng đầm nén đất
- Sau đầm nén từng lớp theo đúng độ ẩm tốt nhất và số lượt lu (đầm) cần thiết,
lúc này cần tiến hành kiểm tra chất lượng đầm nén từng lớp xem đầm nén như thế đã
đạt hệ số đầm nén yêu cầu (Kyc) chưa; để quyết đònh thôi lu (đầm) hay lu (đầm) tiếp.
Các bước tiến hành như sau:
+ Thí nghiệm tìn dung trọng ẩm của đất sau khi đầm nén (δw).
+ Thí nghiệm tim độ ẩm của đất (W).
+ Tính toán dung trọng khô của đất sau khi đầm nén (δc).
δc =

δw
1+ W

(5.11)

+ Tính toán hệ số đầm nén thực tế (Ktt):
K tt =


δc
δ max

(5.12)

- So sánh Ktt với Kyc.
+ Nếu Ktt+ Nếu Ktt≥Kyc thì thôi đầm nén.
- Yêu cầu đối với công tác kiểm tra đầm nén: phải xác đònh chính xác, kòp thời
2 chỉ tiêu độ ẩm W và dung trọng ẩm của đất sau khi đầm nén; để bảo đảm tiến độ thi
công và có biện pháp xử lý thích đáng trong trường hợp cần thiết.
- Một số phương pháp kiểm tra ở hiện trường.
+ Phương pháp dùng dao đai, đốt cồn.
+ Phương pháp dùng phễu rót cát.
+ Phương pháp dùng phao Kavaliép.
+ Phương pháp cân trong nước.
+ Phương pháp dùng chất đồng vò phóng xạ.
5.6. Công tác hoàn thiện nền đường
5.6.1.Công tác hoàn thiện
- Công tác hoàn thiện có hai nội dung chính là sửa sang bề mặt của nền đường
và đào đắp đất để sửa sang nền, rãnh, thùng đấu cho đúng với hình dạng và độ cao
thiết kế.
- Trong quá trình thi công phải thường xuyên kiểm tra khuôn đường, độ dốc
mái ta luy, hạn chế tình trạng thừa thiếu bề rộng nền đường để sửa chữa kòp thời, khi
nền đắp bò thiếu bề rộng trước khi đắp thêm phải đánh cấp; Những chỗ nền đào còn
thiếu chiều rộng cần kết hợp với bạt mái ta luy mở rộng thêm với việc sửa chữa
những chỗ lồi lõm lớn mà mắt thường trông thấy được.



Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3

2~2,5m 2~2,5m 2~2,5m

- Những mái ta luy đào đắp cần bạt gọt dần từng bước trong quá trình làm đất.
Chiều cao mỗi lần bạt gọt phụ thuộc vào công cụ hoặc máy dùng để bạt gọt ta luy:
+ Để bạt ta luy nền đào thường dùng máy san tự hành, máy xúc có gầu bào
hoặc nhân lực (hình 5.5)

Hình 5.5: Máy san tự hành để hoàn thiện ta luy nền đào theo từng cấp

+ Để hoàn thiện nền đào có thể tiến hành theo phương pháp chừa các bậc rộng
3÷4m ở gần mái ta luy, rồi dùng máy ủi vạn năng ủi thành lớp để đào các bậc đó và
máy ủi có chân lưỡi ủi nối dài để hoàn thiện mái ta luy. Đất do máy ủi đào ra sẽ được
gạt xuống bậc để sau đó dùng máy xúc chuyển đi (hình 5.6).

Hình 5.6: Máy ủi hoàn thiện ta luy nền đào bằng phương pháp chừa bậc

+ Để bạt ta luy nền đắp thường dùng máy san tự hành và máy san có lắp thêm
lưỡi phụ, máy san có thiết bò gầu bào hoặc nhân lực (hình 5.8).
1/3

Hình 5.7: Máy san hoàn thiện mái ta luy


1/1
,5
1/1

,5

a)

b)
Hình 5.8: Máy san tự hành hoàn thiện mái ta luy
a) Máy san tự hàn h hoàn thiện đỉnh mái ta luy
b) Máy san tự hàn h hoàn thiện chân ta luy

+ Công tác đầm mái ta luy thường làm bằng nhân lực hoặc dùng máy kéo gá
lắp con lăn đường kính 0,6÷1m; nặng 2÷2,5 tấn lăn 2÷3 lần/điểm.
Chú ý: Công tác hoàn thiện nền đường bắt đầu từ việc lên khuôn, cắm cọc lại
tất cả các điểm đại biểu trên mặt cắt ngang và mặt cắt dọc của nền đường cho phù
hợp với mặt cắt thiết kế và bảo đảm cho máy thi công được thuận lợi. Trong thực tế
thường tiến hành ngay công tác hoàn thiện sau khi đào xong nền đường, vì nếu để
gián đoạn lâu, gặp mưa nước sẽ đọng vào thùng đấu và nền đào gây tụt, lở lún sụt ta
luy làm cho công tác hoàn thiện phức tạp hơn nhiều, công tác hoàn thiện cũng nên
tiến hành khi độ ẩm của đất gần với độ ẩm tốt nhất nhằm tận dụng đất bạt ta luy, để
đắp vào các chỗ trũng và đầm lèn được dễ dàng. Muốn bảo đảm được yêu cầu này,
tốt nhất là nên tiến hành công tác hoàn thiện ngay sau công tác đào đắp đất.
5. 6.2. Công tác bảo vệ và gia cố ta luy
Để cho ta luy nền đường khỏi bò nước và gió xói mòn, và để ngăn ngừa các lớp
đất đá ở mái ta luy khỏi bò phong hóa, sụt lở, cần căn cứ vào tình hình đòa chất, độ dốc
của ta luy và điều kiện nước chảy ở khu vực đó mà dùng các biện pháp bảo vệ và gia
cố ta luy khác nhau sau đây :
a) Lát cỏ:
Có các phương pháp sau
- Trồng cỏ: Thích hợp với các mái ta luy thoải và không ngập nước; nên chọn
loại cỏ nhiều rễ, bò sát mặt đất và sinh trưởng trong nhiều năm. Nếu đất ở mái ta luy
không thích hợp để trồng cỏ thì trước tiên cần rải lớp đất trồng trọt 5÷10cm gieo hạt

cỏ xong thì bừa đều và đầm chặt, trước khi rải lớp đất trồng trọt cần đánh cấp mái ta
luy, về mùa khô nên tưới nước (hình 5.9 ).

1/1
,

5

Hình 5.9 Trồng cỏ mái ta luy


- Lát cỏ toàn bộ: Là phương pháp được dùng khá phổ biến; Dùng các vầng cỏ
đánh từ nơi khác đến để lát kín trên toàn bộ diện tích của mái ta luy, lát từ chân lên
đỉnh mái ta luy, lát thanh từng hàng song song với nhau, rồi dùng cọc tre dài 0,2÷0,3m
ghìm chặt. Các vầng cỏ nên xắn vuông vắn đều nhau để có thể lát kín và so le với
nhau (hình 5.8 ).
1/1

-1
/1

,5

Hình 5.10: Lát cỏ mái ta luy

- Lát cỏ thành các ô hình vuông: Thích hợp với mái ta luy nền đắp; các vầng cỏ
được lát thành các ô vuông mỗi cạnh 1÷1,5m, ở giữa rải đất màu và gieo cỏ, các vầng
cỏ lát thành những hàng chéo làm với mép ta luy, một góc 45 o. Khi thi công, trước hết
đào các rãnh nông trên ta luy để sau đó lát cỏ lên, các cạnh trên và dưới của ta luy
cũng dùng các vầng cỏ để lát thành hàng (hình 5.11 ).


Hình 5.11: Lát cỏ mái ta luy dạng ô vuông

- Lát chồng các vầng cỏ: Những nơi nước chảy tốc độ tương đối lớn hoặc mái ta
luy tương đối dốc, thì có thể dùng biện pháp lát cỏ chồng, đem các vầng cỏ lát ngang
cho chồng lên nhau thành hình cấp bậc, hoặc chồng đứng các vầng cỏ theo hướng gần
thẳng góc với mái ta luy. Khi lát chồng cần làm cho các vầng cỏ áp chặt với nhau và
gắn chặt với mái ta luy; mặt cỏ hướng lên trên hoặc úp xuống dưới, nhưng lớp trên
cùng thì mặt cỏ phải hướng lên trên, dùng các cọc nhọn dài chừng 1m để ghìm chặt
các vầng cỏ vào ta luy; ở chân ta luy nên lát sâu xuống 1÷3 lớp (hình 5.12 ).
Vầng cỏ
/1

>1

Cọc ghìm

Hình 5.12: Lát chồng các vầng cỏ


>0,5m

>0,5m

b) Lát đá
Các ta luy được lát đá có thể chống các dòng nước chảy với tốc độ cao xói
mòn, thường có các hình thức lát đá sau :
- Lát khan: Là biện pháp hay dùng nhất, có thể lát 1 lớp hoặc 2 lớp, khi lát nên
chú ý:
+ Đá phải chắc, không bò phong hóa.

+ Dưới lớp đá nên có một lớp đệm bằng đá dăm, đá sạn dầy 10÷ 20cm để đề
phòng không cho đất dưới lớp đá khan bò xói rỗng, đồng thời làm cho lớp đá lát có
tính đàn hồi.
+ Với ta luy nền đào, trường hợp có nước ngầm chảy ra ngoài, người ta thường
làm lớp đệm theo nguyên tắc tầng lọc ngược đề phòng nước ngầm xói và cuốn trôi
đất ta luy.
+ Khi lát, tiến hành từ dưới lên trên, các hòn đá lát xen kẽ nhau, dùng đá dăm
chèn kín các khe hở ( hình 5.8).
MNCN

>1,0m

≥0,5m

MNTN

MNTN

1/
2

>1,0m

≥1,0m

MNCN

Hình 5.13: Lát đá khan mái ta luy

- Lát có trát mạch: Dùng để gia cố ta luy nền đường, những nơi nước chảy

mạnh và sóng tương đối lớn. Chiều dầy thường từ 0,3÷0,5m; khi thi công chú ý :
+ Sử dụng vật liệu theo đúng các qui đònh của qui phạm thi công xây gạch, đá
hiện hành.
+ Dưới lớp đá xây rải một lớp đệm đá dăm, sỏi sạn dầy 10÷40cm.
+ Nền đường phải đầm nén kỹ, tốt nhất đợi lún xong mới xây lát đá để tránh bò
phá hoại do lún.
+ Phải làm khe co giãn cách 10÷15m, khe phòng lún và chừa lỗ thoát nước.

1
2

3


Hình 5.14: Lát đá có trát mạch
1) Đá lát mạc h
2) Lớp đá chèn
3) Bê tôn g gia cố chân ta luy

- Tường bảo vệ: Thích hợp để gia cố các mái ta luy dễ bò phong hóa, đường
nứt phát triển nhưng không dễ bò xói mòn; tường bảo vệ có thể xây đá, đổ bê tông
hoặc làm bằng các vật liệu khác. Tường bảo vệ thường không chòu áp lực ngang, nên
bố trí khe co giãn và lỗ thoát nước trước khi xây tường bảo vệ cần dọn sạch đá phong
hóa, cây cỏ, rác bẩn, đắp các chỗ lõm, làm cho tường tiếp xúc chặt với mái ta luy.

1

2
1
2


3

3
4

4

a)

45cm 50

45cm 50

5
6

5

6
b)

Hình 5.15: Tường bảo vệ mái ta luy

Láng phủ mặt, phun vữa, bòt đường nứt.
- Thích hợp với các ta luy đá dễ bò phong hóa. Bòt đường nứt chủ yếu để đề
phòng nước mưa thấm qua đường nứt chảy vào lớp đá gây tác dụng phá hoại. Trước
khi thi công cần phải dọn sạch mặt đá, bỏ các lớp đá phong hóa và các hòn đá rời rạc,
bù đá nhỏ vào, lấp bằng các chỗ lõm, lấy hết dễ cỏ và cây trong kẽ nứt để vữa có thể
gắn chặt với đá; Vật liệu dùng để phun là vữa xi măng, cát tỉ lệ 1÷3 hoặc 1÷4; loại

vữa tương đối kinh tế để phủ mặt là vữa tam hợp gồm vôi, xi măng, cát hoặc vữa tứ
hợp gồm vôi, xỉ lò, cát, đất sét.
- Khi láng phủ mặt chú ý khâu đầm chặt và khi láng mặt lần sau cùng : Rải vữa
đợi cho se lại và đầm cho đến khi nước nổi đều trên mặt thì thôi, sau đó phủ cát lên
và tưới nước bảo dưỡng.

Láng vữa BTXM
Mặt đường

Hình 5.16: Láng phủ phun vữa mái ta luy


Gia cố chống xói lở ta luy nền đường ở ven sông. Với các bờ sông bò xói lở
ngoài việc dùng các biện pháp gia cố ta luy đã nêu ở trên, còn có thể dùng các
phương pháp:
- Rọ đá:
+ Thường dùng các rọ đá hộc đan bằng các sợi dây thép đường kính 2,5÷4mm,
rọ đá thường đan thành hình hộp để dễ lát, tại những dòng sông nước chảy mạnh thì
nên đan thành hình trụ tròn để tiện lăn rọ xuống sông .
+ Các rọ đá có thể lát nằm trên mái ta luy hoặc lát ở chân ta luy nền đường
(hình 5.12).

Hình 5.17: Kè rọ đá bảo vệ mái ta luy

>0,5m

- Gia cố bằng các tấm bê tông cốt thép:
+ Dùng cần trục để lát các tấm bê tông vào mái ta luy và lát dần từ chân lên
đỉnh. Với các tấm bê tông kích thước nhỏ thì có thể lát bằng nhân lực
+ Để gia cố mái ta luy chống sóng có thể tham khảo kinh nghiệm: Trồng cây

(cúc tần, tre v.v..) hoặc các bó cành cây để lát vào phần ta luy bò sóng vỗ.

MNCN

1
2
3

Hình 5.18: Gia cố bảo vệ mái ta luy bằng tường BTCT
1) Các tấm BTCT; 2) Lớp vưa đệm; 3) Bê tông gia cố chân ta luy

5.7.Công tác kiểm tra và nghiệm thu
5.7.1.Khái niệm
- Mục đích chung của công tác kiểm tra, nghiệm thu là nhằm bảo đảm quá
trình thi công, xây dựng nền đường đạt được chất lượng tốt và phù hợp với đồ án thiết
kế, cũng như các yêu cầu của đồ án thi công, công tác kiểm tra, nghiệm thu sẽ phát
hiện những sai sót về kỹ thuật, mặt khác sẽ xác nhận những điều kiện thi công, khối
lượng công tác đã hoàn thành so với thời gian để làm cơ sở cho mọi hoạt động kinh tế
của đơn vò thi công, qua đó đề xuất những yêu cầu và biện pháp sửa chữa, bổ khuyết,
nâng cao năng suất, đẩy mạnh tiến độ thi công v.v


- Công tác kiểm tra được tiến hành thường xuyên trong suốt quá trình thi công
do cán bộ phụ trách, cán bộ kỹ thuật đơn vò thi công và cán bộ bên (A) đảm nhiệm,
Để kiểm tra được thuận lợi, cần tổ chức mạng lưới thí nghiệm, xét nghiệm tại hiện
trường; đồng thời phải vận động công nhân, chiến só trực tiếp thi công tham gia công
tác kiểm tra.
- Công tác nghiệm thu cũng là một loại công tác kiểm tra, nhưng tiến hành vào
từng lúc cần thiết trong quá trình thi công nền đường, nhằm kiểm tra chất lượng và
khối lượng công tác để tiến hành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ công trình đã hoàn

thành.
5.7.2. Công tác nghiệm thu thường gồm các loại
- Nghiệm thu các công trình ẩn dấu (công trình nằm dưới mặt đất hoặc bò các
công trình khác che khuất, không nhìn thấy được sau khi công trình hoặc hạng mục
phía trên hoàn thành).
- Nghiệm thu đònh kỳ hàng tháng.
- Nghiệm thu việc hoàn thành từng công đoạn hoặc toàn bộ nền đường.
- Cơ sở chính để tiến hành kiểm tra, nghiệm thu là đồ án thiết kế, đồ án thi
công và các qui trình, qui phạm thi công các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Phương pháp tiến hành: Đối chiếu tình hình thực tế thi công với những yêu
cầu và qui đònh về chất lượng; đồng thời khi nghiệm thu còn phải xác đònh khối lượng
công tác thực tế đã thực hiện. Muốn vậy, phải tiến hành đo đạc và thí nghiệm ngay
tại hiện trường (đo đạc chiều rộng, độ dốc ta luy, kích thước rãnh, độ dốc dọc, vò trí
đường vòng, xác đònh độ chặt sau khi đầm, nén v.v..).
5.7.3.Trình tự công tác kiểm tra và nghiệm thu
Công tác kiểm tra và nghiệm thu phải bám theo các trình tự thi công nền
đường, cụ thể là phải kiểm tra và nghiệm thu từ công tác khôi phục cọc trên tuyến
cho đến tất cả các trình tự thi công sau:
- Kiểm tra và nghiệm thu công tác vét lầy, thay đất dưới đáy nền đắp, công tác
đánh bậc, đánh gốc cây, dẫy cỏ, công tác đầm nén nền đất thiên nhiên trước khi đắp
nền đắp thấp.
- Kiểm tra công tác lấy đất ở thùng đấu (có loại bỏ lớp đất hữu cơ không, chất
lượng đất có bảo đảm không).
- Công tác xây dựng tường chắn và kè chống đỡ nền đắp.
- Kiểm tra và nghiệm thu vò trí tuyến (cắm lại cọc, đo góc ngoặt, đo chiều dài,
cao độ tim đường, mép đường và cao độ đáy rãnh), kích thước hình học nền đường (bề
rộng, độ dốc ta luy, kích thước rãnh) và chất lượng thi công nền đào cũng như nền đắp
(các lớp đất đắp, chất lượng đầm nén).
- Kiểm tra và nghiệm thu việc xây dựng các công trình thoát nước.
- Kiểm tra và nghiệm thu công tác hoàn thiện và gia cố nền đường, chất lượng

bạt ta luy, trồng cỏ, lát đá v.v..
- Trong quá trình thi công nền đường, nhất là về mùa mưa, cần kiểm tra các
biện pháp thoát nước, độ ẩm của đất và việc xử lý bùn lầy, đất nhão sau khi mưa;
công tác kiểm tra nên chú trọng các đoạn nền đường đầu cầu, trên cống, cạnh các


công trình xây khác, đoạn nền đắp qua hồ, ruộng, nền đắp lấn, nền đường dùng nhiều
loại đất đắp xen kẽ, đoạn đắp mở rộng, đoạn tiếp giáp giữa 2 đơn vò thi công v.v
5.7.4. Qui đònh và sai số cho phép
Công tác nghiệm thu nền đường phải tuân theo qui đònh vềø sai số cho phép so
với thiết kế:
- Vò trí tuyến và kích thước hình học của nền đường:
+ Sau khi thi công, nền đường không được thêm đường cong, thay đổi dốc dọc
>5% độ dốc dọc thiết kế.
+ Sai số chiều rộng nền, mặt đường ≤± 10cm.
+ Sai lệch vò trí tim đường ≤10cm.
+ Độ cao tim đường cho phép sai số ± 10cm.
+ Độ siêu cao nền đường ≤± 5% của độ siêu cao thiết kế.
+ Độ dốc ta luy ≤7% của độ dốc ta luy thiết kế khi chiều cao ta luy đào hoặc
đắp H≤2m, ≤4% khi H≤6m, ≤2% khi H>6m; các đoạn ta luy bò sai về độ dốc không
được kéo dài liên tục quá 30m và tổng cộng các đoạn sai không được chiếm quá 10%
chiều dài đoạn nền đường thi công.
- Về hệ thống rãnh thoát nước.
+ Bề rộng đáy và mặt trên của rãnh không được nhỏ hơn 5cm so với kích thước
thiết kế; độ dốc dọc của rãnh sai số không quá 5% độ dốc rãnh thiết kế
+ Độ dốc ta luy rãnh biên giống như qui đònh của độ dốc nền đường; với rãnh
đỉnh, rãnh ngang… thì không được dốc quá 7% so với độ dốc ta luy thiết kế.
- Về độ đầm nén và độ bằng phẳng:
+ Mỗi km phải kiểm tra độ đầm nén ở 3 chỗ mỗi chỗ làm thí nghiệm 3 mẫu và
mẫu đất phải lấy sâu dưới mặt đất nền đường 15cm; độ đầm nén đạt được không được

nhỏ hơn độ đầm nén thiết kế 0,02, phải kiểm tra thường xuyên trong quá trình đắp
nền.
+ Mặt nền đường phải được nhẵn, cho phép nứt nẻ nhỏ, nhưng không liên tục,
không bóc thành mảng; Đo bằng thước dài 3m, độ lồi lõm lớn nhất không quá 3cm.
- Về cọc khôi phục lại sau khi làm xong nền đường:
+ Phải có đủ các cọc đỉnh, cọc đường cong (20m có 1 cọc) và cọc đường thẳng
(50m có 1 cọc).
+ Cây ở cách các mép đỉnh ta luy 3m phải chặt tận gốc. Diện tích cỏ chết (ở ta
luy có trồng cỏ) không được vượt quá 5% diện tích trồng cỏ và không được chết liền
từng đám lớn.
- Khi tiến hành công tác kiểm tra và nghiệm thu các đơn vò thi công phải chuẩn
bò sẵn và giải trình về:
+ Bản vẽ thi công, trong đó có vẽ lại và ghi chú các chỗ thay đổi đã được duyệt
so với đồ án thiết kế.
+ Nhật ký thi công (có ghi cả những ý kiến chỉ đạo của cấp trên).
+ Biên bản nghiệm thu các công trình ẩn dấu từ trước.
+ Biên bản thí nghiệm thử đất và đầm nén từ trước.


+ Các sổ sách ghi các mốc cao độ và các tài liệu gốc có liên quan đến công tác
đo đạc để kiểm tra.
- Sau khi tiến hành kiểm tra nghiệm thu cần phải lập biên bản có chữ ký của
tất cả các đại diện tham gia công việc nghiệm thu, trong đó nêu rõ các văn kiện dùng
làm cơ sở cho việc kiểm tra và các kết luận về chất lượng cũng như khối lượng thi
công công trình được kiểm tra và nghiệm thu.
5.7.5. Công tác nghiệm thu
a) Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
- Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây
dựng, đặc biệt các công việc của bộ phận bò che khuất; bộ phận công trình; các hạng
mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu. Đối với những

công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay thì trước khi thi
công xây dựng phải nghiệm thu lại.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kòp thời
sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng. Nghiệm thu
công trình xây dựng được phân thành:
+ Nghiệm thu từng công việc trong quá trình thi công xây dựng.
+ Nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng.
+ Nghiệm thu thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng.
- Các hạng mục công trình và công trình hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử
dụng sau khi được Chủ đầu tư nghiệm thu.
b) Các căn cứ, trình tự và thành phần tiến hành công tác nghiệm thu
• Nghiệm thu công việc xây dựng:
- Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng:
+ Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng (theo mẫu).
+ Phụ lục khối lượng công việc nghiệm thu kèm theo.
+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi
thiết kế đã được chấp thuận.
+ Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng.
+ Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng.
+ Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bò được thực hiện
trong quá trình xây dựng.
+ Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các văn bản khác có
liên quan đến đối tượng nghiệm thu.
+ Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của nhà thầu thi công.
- Nội dung và trình tự nghiệm thu:
+ Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường.
+ Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà nhà thầu thi công phải thực
hiện để xác đònh chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng.
+ Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bò so với
thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật.



+ Nghiệm thu cho phép thực hiện công việc tiếp theo. Kết quả nghiệm thu
phần xây dựng được lập thành biên bản theo mẫu qui đònh.
+ Những người trực tiếp nghiệm thu phải ký tên và ghi rõ họ tên trong biên bản
nghiệm thu.
- Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
+ Người giám sát thi công xây dựng công trình của Chủ đầu tư.
+ Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng
công trình .
+ Đối với các công việc xây dựng khó khắc phục khiếm khuyết khi triển khai
các công việc tiếp theo như công tác thi công phần ngầm, phần khuất các hạng mục
công trình chòu lực quan trọng thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế cùng tham gia
nghiệm thu.
• Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:
- Các căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây
dựng:
+ Các tài liệu quy đònh và các kết quả thí nghiệm khác.
+ Biên bản nghiệm thu các công việc thuộc bộ phận công trình xây dựng, giai
đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu, kèm theo danh mục khối lượng công việc
đã hoàn thành.
+ Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng.
+ Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng và giai đoạn thi công xây
dựng hoàn thành của nội bộ nhà thầu thi công xây dựng.
+ Công tác chuẩn bò các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng
tiếp theo.
- Nội dung và trình tự nghiệm thu:
+ Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường
+ Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do nhà thầu thi công xây dựng đã
thực hiện.

+ Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng.
+ Kết luận về sự phù hợp với tiêu chuẩn và thiết kế xây dựng công trình được
phê duyệt, cho phép chuyển giai đoạn thi công xây dựng. Kết quả nghiệm thu được
lập thành biên bản theo mẫu tham khảo tại Phụ lục A.
- Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
+ Cán bộ phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của Chủ đầu
tư.
+ Người phụ trách thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình.
• Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng
đưa vào sử dụng:
- Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng và công trình
xây dựng đưa vào sử dụng:
+ Các tài liệu quy đònh.
+ Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công.


+ Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng.
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình
xây dựng của nội bộ nhà thầu thi công xây dựng.
+ Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về an toàn
môi trường, an toàn vận hành theo quy đònh.
- Nội dung và trình tự nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng:
+ Kiểm tra hiện trường.
+ Kiểm tra bản vẽ hoàn công công trình xây dựng.
+ Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệ thống máy móc thiết
bò công nghệ.
+ Kiểm tra các văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
phòng chống cháy, nổ, an toàn môi trường, an toàn vận hành.
+ Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng.
+ Chấp thuận nghiệm thu để đưa công trình xây dựng vào khai thác sử dụng.

Biên bản nghiệm thu được lập theo mẫu quy đònh tại Phụ lục A.
- Thành phần trực tiếp nghiệm thu gồm:
Phía chủ đầu tư:
+ Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công
xây dựng công trình của chủ đầu tư.
+ Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công
xây dựng công trình của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình .
• Phía nhà thầu thi công xây dựng công trình :
+ Người đại diện theo pháp luật.
+ Người phụ trách thi công trực tiếp.
• Phía nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tham gia nghiệm thu theo yêu cầu
của chủ đầu tư xây dựng công trình:
+ Người đại diện theo pháp luật.
+ Chủ nhiệm thiết kế.
c) Bàn giao công trình
Chủ đầu tư tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình
sau khi đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy đònh.
d) Nghiệm thu trong giai đoạn bảo hành
Công tác nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây
dựng được thực hiện như nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình và giai
đoạn xây dựng nêu trên.
e) Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng trong công tác nghiệm thu
- Nghiệm thu nội bộ
+ Nhà thầu thi công xây dựng nghiệm thu nội bộ các công việc xây dựng, bộ
phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, các hạng mục công trình và
công trình trước khi nhà thầu thi công xây dựng phát hành phiếu yêu cầu chủ đầu tư
nghiệm thu với các thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu như sau:
+ Đội trưởng.



+ Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp.
+ Tổ trưởng tổ công nhân trực tiếp thi công.
+ Đại diện nhà thầu thi công công việc, giai đoạn thi công xây dựng tiếp nhận
để tiếp tục thi công (nếu có).
- Chuẩn bò các căn cứ nghiệm thu
+ Chuẩn bò tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy đònh, trong đó có việc cung cấp
cho chủ đầu tư các tài liệu sau:
+ Giấy chứng nhận xuất xứ và chất lượng của nhà sản xuất vật liệu, cấu kiện,
sản phẩm xây dựng, thiết bò lắp đặt vào công trình.
+ Kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn đối với vật liệu, cấu
kiện, sản phẩm xây dựng.
- Lập bản vẽ hoàn công:
+ Bản vẽ hoàn công công việc xây dựng.
+ Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng.
+ Bản vẽ hoàn công hạng mục công trình và công trình xây dựng.
- Lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình.
+ Nhật ký thi công xây dựng công trình là tài liệu gốc về thi công công trình
(hay hạng mục công trình) nhằm trao đổi thông tin nội bộ của nhà thầu thi công xây
dựng; trao đổi thông tin giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế
xây dựng công trình. Sổ nhật ký thi công xây dựng công trình được đánh số trang,
đóng dấu giáp lai của nhà thầu thi công xây dựng.
+ Nhà thầu thi công xây dựng công trình ghi nhật ký thi công xây dựng công
trình theo quy đònh tại điểm d khoản 1 Điều 19 của Nghò đònh 209/2004/NĐ−CP có
các nội dung: danh sách cán bộ kỹ thuật của nhà thầu tham gia xây dựng công trình
(chức danh và nhiệm vụ của từng người), diễn biến tình hình thi công hàng ngày, tình
hình thi công từng loại công việc, chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện, mô tả vắn tắt
phương pháp thi công, tình trạng thực tế của vật liệu, cấu kiện sử dụng, những sai lệch
so với bản vẽ thi công, có ghi rõ nguyên nhân, kèm theo biện pháp sửa chữa, nội dung
bàn giao của ca thi công trước đối với ca thi công sau; nhận xét của bộ phận quản lý
chất lượng tại hiện trường về chất lượng thi công xây dựng

- Lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu
+ Chỉ sau khi tổ chức nghiệm thu nội bộ và chuẩn bò tài liệu làm căn cứ nghiệm
thu theo các quy đònh thì Nhà thầu thi công xây dựng phải lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư
tổ chức nghiệm thu.
+ Nội dung phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu bao gồm tên đối tượng
nghiệm thu (công việc, bộ phận công trình, cấu kiện, hạng mục công trình cần nghiệm thu),
thời gian nghiệm thu.
+ Nhà thầu xây dựng phải gửi phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu cùng
các tài liệu làm căn cứ nghiệm thu phù hợp với đối tượng nghiệm thu.



×