Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

SKKN ứng dụng CNTT trong soạn giảng phần cảm ứng ở thực vật sinh học 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (150.95 KB, 16 trang )

MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................... Trang 3
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... Trang 3
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................Trang 4
3. Kết quả cần đạt được..................................................................................Trang 4
4. Đối tượng, phạm vi, kế hoạch nghiên cứu............................................Trang 4

PHẦN II. NỘI DUNG .................................................................................Trang 5
1. Cơ sở lí luận..................................................................................................Trang 5
2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm........................Trang 13
3. Một số giải pháp đã thực hiện được khi ứng dụng CNTT trong

dạy học sinh học..............................................................................................Trang 13
4. Kết quả thực hiện.........................................................................................Trang 13

PHẦN III. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ..................................................Trang 15
1. Kết luận .......................................................................................................Trang 15
2. Kiến nghị..................................................................................................... Trang 16
Tài liệu tham khảo........................................................................................Trang 17


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài.
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng dạy học hiện đại với sự kết hợp
những thành tựu công nghệ thông tin đã và đang diễn ra một cách phổ biến ở
các nghành học, cấp học. Công nghệ thông tin với tư cách là một phương tiện
hỗ trợ cho việc dạy học đang chứng tỏ những ưu thế và hiệu quả trong quá
trình dạy học nói chung và đối với việc dạy học bộ môn sinh học nói riêng.
Sinh học là một bộ môn đặc thù, kiến thức lí thuyết gắn liền với thực
tiễn. Nhiệm vụ của dạy học sinh học là giải thích các hiện tượng thực tế và
vận dụng nó vào cuộc sống hiện tại và tương lai. Vì vậy, trong dạy học sinh


học, phương tiện trực quan (PTTQ) là một yếu tố hết sức cần thiết. Tuy nhiên,
các đồ dùng truyền thống hiện nay còn rất nhiều hạn chế, chưa thể đáp ứng
những yêu cầu của bộ môn và yêu cầu của quá trình đổi mới phương pháp dạy
học môn sinh học. Trong đó công nghệ thông tin và các phương tiện kĩ thuật
hiện đại đang chứng tỏ ưu thế vượt trội.
Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học sinh học
còn giúp giáo viên giảng dạy bằng giáo án điện tử. Theo đó, việc sử dụng giáo
án điện tử (GAĐT) sẽ giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian trong việc ghi
bảng, hạn chế ảnh hưởng của bụi phấn đến sức khỏe của giáo viên và học
sinh. Hơn thế nữa, GAĐT có thể dễ dàng trình chiếu các hình ảnh trực quan
sinh động bổ trợ cho bài giảng, giới thiệu các tài liệu đi kèm, giúp các thầy,
cô có thời gian tổ chức cho học sinh trao đổi, phát huy tính tích cực, say sưa
và hứng thú trong học tập. Qua đó, giáo viên không chỉ mang đến cho học
sinh những kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa mà còn cung cấp cho các
em những kiến thức phong phú, hình ảnh sống động…
Tuy nhiên, trong thực tế việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng
dạy đặc biệt là giảng dạy môn sinh học còn nhiều hạn chế và chưa phát huy
được hết ưu điểm của phương tiện này.

2


Vậy ứng dụng công nghệ thông tin như thế nào để tích cực hóa quá
trình học tập của học sinh và mang lại hiệu quả cao trong dạy học sinh học.
Trong đề tài này, tôi xin mạnh dạn đưa ra một vài ý tưởng rất mong sự góp ý
của các đồng nghiệp để đề tài của tôi được sáng rõ và có tính khả thi nhất.
2. Mục đích nghiên cứu.
Tìm hiểu việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học sinh học từ
đó đưa ra phương pháp dạy học đem lại hiệu quả cao nhất: phát huy tính tích
cực, chủ động sáng tạo, niềm đam mê của học sinh.

3. Kết quả cần đạt được.
Cần chỉ rõ việc thiết kế và sử dụng có hiệu quả bài giảng GAĐT trong
phần: “Cảm ứng ở thực vật” - sinh học 11.
4. Đối tượng, phạm vi, kế hoạch nghiên cứu.
a. Đối tượng nghiên cứu: Tìm hiểu việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học phần “Cảm ứng ở thực vật”, sinh học 11.
b. Khách thể nghiên cứu: ......................................
c. Kế hoạch nghiên cứu: tiến hành nghiên cứu trong năm học 20122013 và 2013-2014.

3


PHẦN II: NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận.
1.1. Yêu cầu của một bài giáo án điện tử.
Một giờ dạy ứng dụng CNTT, ngoài các tiêu chí cần đạt được như một
giờ dạy thông thường còn cần phải đạt được một số tiêu chí (TC) sau:
- Bảo đảm tính chính xác, khoa học, phù hợp với đặc trưng bộ môn và
nội dung, phương pháp bài dạy. Thể hiện nổi bật được bài học, khơi gợi tính
tích tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong nhận thức, luyện tập.
- Trình bày thẩm mỹ, rõ nét, dễ hiểu, dễ nắm, kích thích được hưng
phấn, tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, không làm học sinh mất tập
trung vào bài học.
- Thực hiện được mục tiêu của bài, học sinh hiểu bài và hứng thú học
tập. Học sinh tích cực, chủ động tìm ra kiến thức, có cơ hội sáng tạo. Học sinh
được thực hành - luyện tập (rèn kỹ năng).
- Phát huy được tác dụng nổi bật của CNTT mà bảng đen và các
ĐDDH khác khó đạt được.
- Giáo viên làm chủ được kỹ thuật, thao tác nhuần nhuyễn, trình chiếu
không trục trặc.Phối hợp nhịp giữa trình chiếu với ghi bảng, ghi vở, ăn khớp

giữa các slide với nội dung, hoạt động của thầy – trò, với tiến trình bài dạy.
Không đọc lại nguyên văn nội dung trình chiếu. Nhịp độ chiếu và triển khai
bài bài dạy vừa phải, phù hợp với sự tiếp thu của phần đông học sinh. Học
sinh theo dõi kịp và ghi vở kịp.
1.2. Phần mềm sử dụng:
Tôi lựa chọ phần mềm Violet của Công ty cổ phần mạng giáo dục Bạch
Kim. Phần mềm này có những ưu điểm và hạn chế sau:
- Ưu điểm:
+ Phần mềm Việt Nam duy nhất được tổ chức quốc tế ADL chứng
nhận đạt chuẩn SCORM, đây cũng là tiêu chuẩn Bộ GD&ĐT quy định cho
các phần mềm soạn bài giảng ở Việt Nam.
4


+ Giao diện tiếng Việt, dễ sử dụng, phù hợp cả với những giáo viên
không giỏi vi tính và ngoại ngữ. Ngoài ra, Violet còn có thể chạy được cả
trong Powerpoint dưới dạng Add-in.
+ Sử dụng đa dạng các loại tư liệu tranh ảnh, âm thanh, video, flash,
văn bản, công thức,... Hỗ trợ rất tốt video chất lượng cao (Full-HD) và công
nghệ streaming video qua mạng. Cho phép tạo các hiệu ứng hình ảnh, hiệu
ứng chuyển động, tạo các siêu liên kết, v.v...
+ Hỗ trợ truy cập Hệ thống Thư viện 6000 bài giảng mẫu đầy đủ, đang
được cập nhật dần theo chương trình học, giáo viên có thể mở bất cứ bài nào
và chỉnh sửa theo ý mình dễ dàng. Hệ thống tư liệu dạy học phong phú
(20.000 tư liệu) giúp giáo viên tạo ra các bài giảng sinh động và giàu kiến
thức.
- Hạn chế:
+ Ít phổ biến nên thiếu bài giảng của đồng nghiệp để tham khảo.
+ Là phần mềm thương mại nên người dùng phải trả phí, điều này cúng
gây khó khăn đỗi với giáo viên.

1.3. Quy trình soạn, giảng một bài giáo án điện tử
* Bước 1: Chuẩn bị tài liệu:
- Phần mềm sử dụng: Violet.
- Các tư liệu cần cho bài giảng: Tranh hình, các đoạn video clip liên
quan đến bài học.
* Bước 2: Thiết kế bài giảng điện tử:
- Trên cơ sở giáo án, chúng ta có thể thực hiện hóa ý tưởng thành giáo
án điện tử theo một trình tự các bước lên lớp. Theo kinh nghiệm soạn giảng
thực tế, tôi nhận thấy đối với phần mềm Violet khi soạn giảng sẽ có một slide
chính và các liên kết đến các slide thành phần. Có thể chuyển từ slide chính
đến các slide thành phần và ngược lại bằng các nút liên kết giúp giáo viên chủ
động hơn trong quá trình điều khiển.
- Khi thiết kế giáo án theo mô hình này cần lưu ý: Trang chính của giáo
án chính là đề cương của bài giảng. Từ trang chính, các tiểu mục lần lượt hiển
5


thị từng phần, trên cơ sở đó chúng ta có thể liên kết đến các slide thành phần
và quay về trang chính để học viên có thể ghi nội dung bài học.
* Bước 3: Lên lớp giảng dạy thực tế:
- Đầu tiên giáo viên nên tạo động cơ học tập bằng một câu dẫn để gây
sự hứng thú cho học sinh ở màn hình chờ.
- Khâu kiểm tra bài cũ dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm và phương án trả
lời để học sinh quan sát và ghi nhớ kiến thức cũ
- Trang chính: Giáo viên cho hiển thị từng phần, từng mục giống như
quá trình ghi bảng đen. Các trang phụ có chứa câu hỏi và nội dung từng phần
hoặc đoạn phim, tranh ảnh.
- Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học, giáo viên sử dụng câu
hỏi trắc nghiệm để đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh hoặc sử
dụng sơ đồ tóm tắt nội dung bài học.

- Cuối cùng là phần chuẩn bị cho bài mới, giáo viên phải đặt ra các yêu
cầu cụ thể và hướng dẫn học sinh giải quyết yêu cầu.
* Khi giảng dạy cần lưu ý:
- Nguyên tắc của việc sử dụng PTTQ: nêu vấn đề trước khi cho học
sinh xem phim, sơ đồ, tranh hình… Trên cơ sở đó giúp học sinh khai thác và
rút ra kết luận. Nếu làm nguợc lại thì những tư liệu mà chúng ta đưa ra chỉ
mang tính chất minh họa, không đem lại hiệu quả cho bài học
- Để tạo nên hiệu quả khi sử dụng PTTQ: phim, tranh, hình… lời nói
của giáo viên phải đi liền với các hiệu ứng để cho lời giáo viên và hình ảnh
kết hợp nhuần nhuyễn với nhau.
Ví dụ: Quy trình soạn giảng bài 23 - Hướng động (sinh học 11)
* Bước 1: Chuẩn bị tài liệu:
- Phần mềm sử dụng: Violet.
- Các tư liệu cần cho bài giảng: SGK, Chuẩn KTTN, tranh hình, phim
liên quan đến bài 23 (sinh học 11) .
* Bước 2: Thiết kế bài giảng điện tử:
- Tạo đề mục 1: Lời chào.
6


- Tạo đề mục 2: Giới thiệu chương 2 (Cảm ứng với hai hình ảnh: con
chim gặp lạnh và cành cây xấu hổ bị kích thích).
- Tạo đề mục 3:

A- Cảm ứng ở thực vật
Bài 23: Ứng động

- Tạo đề mục 4: Đây là slide chính, từ đó có các liên kết đến các slide
thành phần. Giữa slide chính và slide thành phần có các nút liêt kết đến và
quay về slide chính (đây là ưu điểm của phần mềm Violet).

* Bước 3: Lên lớp giảng dạy thực tế:
- Đầu tiên giáo viên chiếu màn hình chờ (slide 1) và mở bài bằng cách
nêu các hiện tượng tự nhiên như ở cùng một loài thực vật, có cây mọc cong,
có cây mọc thẳng… Những đặc tính đó là do tính cảm ứng. Vậy tính cảm ứng
là gì? Chúng ta sẽ cùng nghiên cứ chương 2: Cảm ứng (slide 2).
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cảm ứng
GV chiếu slide 2: hình

Nội dung
I. Khái niệm cảm ứng.

ảnh con chim khi gặp

- Cảm ứng là phản ứng của

lạnh thì bì xù lông, lá

thực vật đối với kích thích của

cây xấu hổ khi bị kích

môi trường.

thích thì bị cụp xuống.

- Cảm ứng ở thực vật gồm:

Đó là hiện tượng cảm - Trình bày được + Hướng động.

ứng. Vậy cảm ứng là gì? khái

niệm

cảm + Ứng động.

Cảm ứng ở thực vật là ứng, cảm ứng ở
gì?

thực vật.

Cảm ứng ở thực vật
được chia làm mấy loại?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hướng động
Giáo viên chiếu slide 3,
II. Khái niệm hướng động.
4 và ghi đầu bài lên

1. Khái niệm.

bảng; chiếu slide 5: ba Ở điều kiện chiếu Hướng động là vận động có
chậu cây non trong ba sáng khác nhau thì định hướng đối với kích thích
7


điều kiện chiếu sáng chúng sinh trưởng từ một phía của tác nhân trong
khác nhau, yêu cầu học khác nhau, cụ thể: ngoại cảnh do sự khác nhau
sinh: nêu nhận xét về sự …

về tốc độ sinh trưởng tại hai


sinh trưởng của thân cây

phía của cơ quan thân, rễ.

non trong các điều kiện
chiếu sáng khác nhau?
GV chiếu slide 6: hiện
tượng hướng sáng ở
thân cây non và của hoa HS trả lời được
hướng dương.
Đó là hiện tượng hướng
động ở thực vật. Vậy
hướng động ở thực vật
là gì?
GV chiếu slide 7 - H23.2:

2. Phân loại.

Vận động hướng sáng

Có hai loại hướng động:

của cây. GV hỏi:

+ Hướng động dương: vận

- Có mấy loại hướng

động sinh trưởng hướng tới


động?

nguồn kích thích.

- Thế nào là hướng động

+ Hướng động âm: vận động

âm, hướng động dương?

sinh trưởng tránh xa nguồn
kích thích.

GV chiếu slide 8: Hình

3. Cơ chế.

ảnh phía tế bào được

Do tốc độ sinh trưởng không

chiếu sáng và phía tế

đồng đều của các tế bào tại hai

bào không được chiếu

phía đối diện nhau của cơ


sáng của cùng một cành

quan (rễ, thân, lá…).

cây. Từ đó đặt câu hỏi:
Trình bày cơ chế của
hướng động?
8


GV chiếu slide 9: Hàm
lượng auxin bị biến đổi
ở các tế bào ở hai phía
đối diện nhau của cùng
1 cành cây khi chiếu HS trình bày được
sáng. Từ đó đặt câu hỏi: nguyên nhân.
Trình bày nguyên nhân
của hướng động?
Hoạt động 3: Tìm hiểu các kiểu hướng động.
GV chiếu slide 10 với 5 HS thảo luận III. Các kiểu hướng động.
hình ảnh của 5 tác nhân, nhóm

để

hoàn

yêu cầu học sinh chỉ ra thành

nội


dung

các kiểu hướng động?

PHT. Sau đó đại

Sau đó giáo viên phát diện nhóm trình
phiếu học tập: Phân biệt bày, các nhóm còn Bảng hệ thống
các kiểu phát triển và lại nhận xét bổ
yêu cầu trên cơ sở đó sung
kết hợp với SGK hoàn
thành nội dung phiếu
học tập trong thời gian
10’. GV chiếu slide 11.
Trong quá trình HS thảo
luận

để

hoàn

thành

PHT, GV chiếu các
phim và các hình ảnh về
5 kiểu hướng động cho
học sinh quan sát.
Giáo viên nhận xét các
nhóm và hoàn thiện kiến
thức bằng cách chiếu

9


slide 12.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của hướng động trong đời sống thực vật
GV nêu câu hỏi: Dựa
IV. Vai trò của hướng động
vào hình vẽ của slide 13,

đối với đời sống thực vật.

trình bày vai trò của

Hướng động giúp cây sinh

hướng động đối với thực

trưởng hướng tới tác nhân môi

vật? GV chiếu slide 13:

trường thuận lợi, giúp cây

hình ảnh 1 cây với 3

thích ứng với những biến động

nguồn kích thích: nước,

của điều kiện môi trường để


phân bón, hóa chất độc.

tồn tại và phát triển.

Cây

sẽ

hướng

đến

nguồn phân bón, nước
còn tránh xa nguồn hóa Học sinh trả lời
chất độc. Hình ảnh cây được
bầu leo lên giá thể.
Phiếu học tập: Các kiểu hướng động:
Hướng sáng

Khái niệm
Tác nhân
Cơ quan vận động
Phản ứng sinh trưởng của Ánh
- Rễ: hướng sáng âm.
thực vật đáp ứng lại tác sáng

- Thân: hướng sáng dương

Hướng


động của ánh sáng.
Phản ứng sinh trưởng của Trọng

- Rễ: hướng trọng lực

trọng lực

thực vật đáp ứng lại tác lực

dương

động của trọng lực.

- Thân: hướng trọng lực

Hướng hóa

âm
Phản ứng sinh trưởng của Hóa chất Rễ:
thực vật đáp ứng lại tác

+ Hướng hóa dương

động của hóa chất.
Hướng nước Phản ứng sinh trưởng của Nước

+ hướng hóa âm
Rễ: hướng nước dương


thực vật đáp ứng lại tác
Hướng tiếp

động của nước
Phản ứng sinh trưởng của Giá

xúc

thực vật đáp ứng lại tác tiếp xúc

thể Tua cuốn vươn thẳng đến
khi tiếp xúc với giá thể thì
10


động của giá thể.

quấn quanh giá thể.

* Củng cố:
Câu 1: Cảm ứng ở thực vật là:
A. Sự vận động của thực vật trong không gian.
B. Sự vận động của thực vật để tìm kiếm chất dinh dưỡng.
C. Khả năng phản ứng của thực vật khi bị kích thích.
D. Khả năng phản ứng của thực vật trước những tác động cơ học (gió,
bão…).
Câu 2: Hướng động là gì?
A. Là khả năng vận động của thực vật tránh xa những tác nhân bất lợi.
B. Là khả năng vận động của thực vật hướng tới những tác nhân có lợi.
C. Là phản ứng sinh trưởng không đồng đều tại hai phía của cơ quan

thực vật đối với sự kích thích từ một hướng.
D. Cả A và B.
Câu 3: Các loại hướng động của thực vật:
A. Hướng động dương (hướng tới nguồn kích thích).
B. Hướng động âm (tránh xa nguồn kích thích).
C. Hướng động trung gian (khi hướng đến nguồn kích thích, khi tránh
xa nguồn kích thích).
D. Cả A và B.
Câu 4: Hướng hóa là gì?
A. Là phản ứng sinh trưởng của cây tránh xa nguồn hóa chất độc.
B. Là phản ứng sinh trưởng của cây hướng tới các hóa chất cần thiết
cho cây.
C. Là phản ứng sinh trưởng của cây đối với hóa chất.
D. Là khả năng tìm đến nguồn dinh dưỡng trong môi trường của cây.
11


2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm.
Để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của học viên, giáo viên cần tích cực sử dụng kết
hợp linh hoạt nhiều phương pháp đặc biệt là ứng dụng CNTT trong giảng dạy
nói chung và môn sinh học nói riêng. Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT còn rất
hạn chế, chỉ được thực hiện ở một số môn. Với môn sinh học việc ứng dụng
CNTT vẫn chưa thật đồng bộ và ngang bằng với những môn học khác và hiệu
quả cũng chưa cao. Chính vì vậy, vấn đề này còn nghiên cứu kĩ hơn trong tất
cả các môn học nói chung và trong bộ môn sinh học nói riêng.
3. Một số giải pháp đã thực hiện được khi ứng dụng CNTT trong dạy học
sinh học.
Với phạm vi hẹp, chúng tôi chỉ nghiên cứu trong phạm vi các bài lí
thuyết của phần: “Cảm ứng ở thực vật”, sinh học 11 và mới chỉ dừng lại ở quy

trình thiết kế và giảng dạy bài GAĐT.
Trong phần: “Cảm ứng ở động vật” gồm 2 bài: Hướng động và Ứng
động. Trên đây tôi đã nêu cụ thể cách thiết kế và giảng dạy bài “ Hướng
động”. Còn các slide của bài "Ứng động" sẽ được trình bày lần lượt ở phần
phụ lục.
4. Kết quả thực hiện
Qua thăm dò ý kiến và dạy thực nghiệm ở 2 lớp 11B lớp thực nghiệm
và 11A lớp đối chứng là hai lớp có đặc điểm tương đương nhau . Tôi rút ra
kết luận sau:
4.1. Về phía học viên:
- Học viên tích cực, chủ động tham gia vào bài dạy.
- Học viên tích cực tìm tòi, khám phá kiến thức, tích cực thảo luận xây
dựng bài học. Do đó lớp học sôi nổi nâng cao hiệu quả dạy và học.
- Qua kênh hình phong phú, sinh động giúp học viên phát hiện vấn đề
và giải quyết vấn đề qua hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. Do đó khả
năng ghi nhớ bài học và vận dụng kiến thức để giải quyết các hiện tượng thực
12


tế. Hơn nữa học viên còn khái quát được toàn bộ nội dung kiến thức của bài
qua phần củng cố.
4.2. Về phía giáo viên:
- Qua không khí của toàn buổi học, giúp giáo viên thu được thông tin
ngược, từ đó điều chỉnh phương pháp, nội dung bài học.
- Qua số lượng học viên tham gia phát biểu xây dựng bài giúp giáo viên
xác định được mức độ hiểu bài của học viên. Từ đó biết được hiệu quả giờ
dạy của mình, điều chỉnh hoạt động dạy học trong giờ học tiếp theo.
- Qua phần củng cố bài, cho điểm học viên, giáo viên đã tạo không khí
sôi nổi, phát huy tính tích cực chủ động của học viên, đáp ứng được yêu cầu
của giáo viên.


13


PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
1.1. Hiệu quả, ý nghĩa
- Kết quả nghiên cứu cho phép chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
- Hầu hết các bài trong bộ môn đều có thể ứng dụng được công nghệ
thông tin.
- Tôi đã trình bày cụ thể cách soạn, giảng một bài GAĐT hoàn chỉnh
bằng phần mềm hỗ trợ soạn giảng Violet.
- Qua thực nghiệm tôi thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học (sử dụng GAĐT) giúp học viên chủ động, sáng tạo, hình thành khả
năng tự học, tự làm việc, hợp tác tích cực trong nhóm, hình thành khả năng
giải quyết vấn đề. Từ đó học viên lĩnh hội kiến thức, ghi nhớ kiến thức và vận
dụng kiến thức tốt hơn.
- Giáo viên được thông tin ngược từ phía học viên để kịp thời điều
chỉnh nội dung và phương pháp cho phù hợp.
1.2. Thuận lợi và khó khăn
* Thuận lợi.
- Công nghệ thông tin hiện nay rất phát triển, vì vậy việc tìm kiếm tư
liệu cho bài dạy rất dễ dàng.
Việc sử dụng công nghệ thông tin tương đối đơn giản.
* Khó khăn
- Trang bị kỹ thuật còn hạn chế (mỗi lần dạy phải mang vác đến phòng,
gây ảnh hưởng đến chất lượng bài dạy).
- Giáo viên còn hạn chế về kiến thức và kĩ năng sử dụng phần mềm dạy
học.
- Về phía học viên, tất cả các em đều cho rằng học bằng giáo án điện tử

dễ tiếp thu bài hơn, sinh động hơn, nhưng hầu như không ghi bài kịp do chưa
có sự đổi mới phương pháp học tập.

14


2. Kiến nghị:
- Nhà trường phải có chế độ, chính sách , chủ trương bồi dưỡng cho
giáo viên trong việc soạn giảng GAĐT.
- Bổ sung thêm và hoàn thiện trang thiết bị cho việc sử dụng GAĐT.
- Bản thân người giáo viên còn cần có niềm đam mê thật sự với việc
thiết kế vốn đòi hỏi sự sáng tạo, nhạy bén, tính thẩm mỹ, có hiểu biết nhất
định về kỹ thuật vi tính (bố cục, trình bày slide, chèn nhạc, phim, hình, các
minh họa động có tính tương tác...).
- Đối với học viên cần cho các em thay đổi phương pháp học tập, giúp
các em tìm ra kiến thức và tự ghi theo cách hiểu của các em, sau đó qua các
đóng góp xây dựng bài học của các bạn và thầy cô các em tự bổ sung kiến
thức cho mình. Điều này giúp các em hiểu sâu hơn bài học mà vẫn đảm bảo
đủ nội dung.
- Do khả năng và điều kiện, phạm vi nghiên cứu có hạn nên kết quả
nghiên cứu mới chỉ dừng lại trong phạm vi phần: “Cảm ứng ở thực vật” sinh
học 11. Vậy chúng tôi rất mong hướng nghiên cứu này sẽ tiếp tục được mở
rộng hơn nữa để góp phần thực hiện mục tiêu dạy học bằng việc ứng dụng
công nghệ thông tin.
Xin chân thành cảm ơn!

15


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hướng dẫn chuẩn KTKN môn sinh học 11 - Ngô Văn Hưng - NXB
GD.
2. Sách giáo khoa sinh học 11 (NXB Giáo Dục).
3. Sách hướng dẫn dạy học sinh học 11 hệ GDTX (NXB Giáo Dục)
4. Nguyễn Hải Châu, Ngô Văn Hưng: Những vấn đề chung về đổi mới
phương pháp giáo dục THPT môn sinh học. NXB Giáo Dục, 2007.
5. Những yêu cầu kiến thức, kĩ năng CNTT đối với người giáo viên – Đào
Thái Lai, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
6. Hướng dẫn sử dụng phần mềm Violet (Công ty cổ phần Mạng giáo dục
Bạch Kim).

16



×