Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Đề cương kỹ THUẬT xét NGIỆM cơ bản có TRẢ lời

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (168.59 KB, 30 trang )

Đề cương KỸ THUẬT XÉT NGIỆM CƠ BẢN CÓ TRẢ LỜI
Câu 1: Tb cách xd,tổ chức,sắp xếp 1 phòng XN ở tuyến cơ sở


Cách xd:
-Hướng nhà: hướng nam,tùy đk cụ thể
-Nền nhà: .cao 0,8 – 1m
.lát gạch men
-Tường nhà: tường gạch,quét vôi.Vùng trung du xây = đá ong,mặt trong lát gạch
men cao 0,7 – 1m
-Hệ thống ánh sáng: tận dụng ánh sáng tự nhiên hoặc nhân tạo tùy đk,phải đảm bảo
hệ số a/s ¼ - 1/5
Cửa sổ:

.cao 1,2 – 1,4m;rộng 0,7 – 0,8m
.làm 2 lớp, lớp trong: cửa kính,lớp ngoài cửa gỗ.

Cửa đi: giống cửa sổ 2 lớp,chính giữa phòng.
-Hệ thống điện nc: nc máy hoặc nc ngầm,cung cấp đầy đủ: Nc dùng sinh hoạt,nc
làm vệ sinh,nc để chưng cất.


Tổ chức:tùy đk và quy mô.
-Phòng Xn đa khoa: vi sinh,KST,huyết học,sinh hóa.
-Phòng Xn cho từng chuyên ngành.



Sắp xếp: cho phòng Xn VS-KST
-Ở giữa phòng để bàn làm xn,mặt bàn làm = sắt hoặc lát gạch men trắng.Trên bàn
có giá kê cao để hóa chất,thuốc thử và dụng cụ làm xn hàng ngày.Các dụng cụ,hóa


chất chưa sủ dụng ko nên để giá hoặc bàn,nên để trong tủ hoặc kho.
-Xung quanh tường bố trí:
+lavabol:để ở góc nhà


+bàn nhuộm tiêu bản để cạnh lavabol
+bàn để máy móc phải cao ráo và chắc chắn
+bàn để kính hiển vi khi sử dụng,nên có phòng để kính riêng
+nồi hấp ko để trong phòng xn
+phòng nuôi cấy VSV và KST: có hệ thống thông khí hoặc điều hòa,đầy đủ trang
thiết bị cần thiết
+có nơi tẩy uế và hệ thống xử lí nc thải.

Câu 2: Tb và thực hiện các bp khử trùng chỗ làm việc và xử lí nc thải
-

Lau chùi bàn làm việc,sàn nhà = các chất sát khuẩn

-

Dụng cụ nhiễm vsv và kst gây bệnh và chất thải có tác nhân gây bệnh phải

đc tập trung trong các thùng chứ riêng biệt, có nắp đậy và đc tiệt trùng hàng ngày.
Kim tiêm dùng 1 lần,sau đó cho vào lọ/hộp chứ chuyên biệt,thận trọng tránh kim
đâm vào tay.
-

Thiết bị tủ ấm,tủ sấy,tủ lạnh,máy li tâm … nhiễm vsv gây bệnh như vỡ/đổ

ống đựng bệnh phẩm phải đc khử trùng ngay = chất sát khuẩn.

-

Nếu sd súc vật thí nghiệm,phải tuyệt đối đảm bảo vệ sinh môi trường và khử

trùng chất thải trc khi vào hệ thống nc thải chung.Khi súc vật chết,nếu ko thể đốt
cháy hoặc tiệt trùng,xác phải đc chôm trong hố sâu cùng chất sát khuẩn và cách xa
nguồn nc.


Câu 3: Tb các bp phòng ngừa,xử trí 1 số tai nạn thường gặp trong phòng xn
Loại tổn thương
Biện pháp phòng ngừa
Xử trí
1.Tổn thương cơ học hoặc do hóa chất
1.1 Mắt
Do dụng cụ thủy tinh vỡ,dd hóa chất hoặc chất sát khuẩn có nồng độ cao bắn vào
mắt
Đeo kính bảo hộ
Nhanh chóng rửa kĩ = nc sạch và chuyển khám chuyên khoa
1.2 Mũi
Do chất sát khuẩn,dd kiềm hoặc acid
Đeo khẩu trang
Bôi vaselin oxycyanat
1.3 Da
-do mảnh vỡ thủy tinh
-do kim tiêm hoặc dụng cụ kim loại sắc nhọn
-bỏng
Thận tượng và thao tác theo đúng các bc của từng quy trình
-xử lí vết thương
-bóp(hút) cho chảy máu,rửa nc sạch,bôi cồn

-cho nc lạnh chảy qua khoảng 10’sau đó bôi thuốc mỡ chống bỏng


2. Nhiễm vsv và kst gây bệnh
2.1 Tổn thương ngoài da có nguy cơ nhiễm trùng
Thận trọng và thao tác theo đúng các bước của từng quy trình
Xử lí vết thương = thuốc sát khuẩn
2.2 Vsv và kst gây bệnh vào miệng
Ko hút pipet = miệng
Ko nuốt,xúc miệng kĩ
2.3 Viêm gan truyền nhiễm
Đi găng tay,thận trọng và thao tác đúng từng bước của quy trình
-Khử trùng bàn tay ngay
-Báo cáo lãnh đạo phòng xn ngay để có bp thích hợp cần thiết
2.4 HIV/AIDS
Đi găng tay,thận trọng và thao tác đúng từng bc của quy trình
Nt
3. Các tai nạn khác

Cháy:đèn cồn,bếp ga,bếp điện
Sẵn sàng bình cứu hỏa,số đt cấp cứu
Nổ lò hấp
Ktra kĩ thuật định kì
Thực hiện đúng quy trình vận hành.
Câu 4 : Trình bày tính chất và tác dụng của một số loại nước thường dùng
trong phòng XN ?
Tính chất
Tác dụng



Nước thường
Loại nước ngầm nông , ngầm sâu , nước bề mặt .
Chứa các chất vô cơ, hữu cơ , vk
Làm vệ sinh , rửa chat lọ , dụng cụ là XN
Nước cất
Là loại nước đã đc điều chế tinh khiết loiaj bỏ các chất hữu hình và vô hình . pH
trung tính
-Pha hóa chất, thuốc thử, thuốc nhuôm
-Pha chế môi trường
-Pha chế dd đệm
-tráng dụng cụ lầ cuối trc khi sấy khô
Nước khử khoáng
Là nước đã khử các ion kim loại nhưng vẫn còn vết các chat hữu cơ
-Pha hóa chat, thuốc thử , thuốc nhuộm
-Tráng dụng cụ lần cuối trc khi sấy khô
Nước đệm
Là nước giữ chp pH trung tính , tùy theo yêu cầu nước đện có pH nhất định
Pha hóa chất or thuốc nhuộm làm TB nhuộm bắt màu đắc trưng . VD : KST sốt rét


Câu 5:Trình bày các biên pháp kiểm tra chất lượng các loại nước thường dùng.
1.Nước thường:
-Phương pháp cảm quan:
+Nhìn: nước phải trong, không màu
+Ngửi: k mùi
+Nếm: k có mùi vị đặc biệt.
-Thử các tính chất hoá học và chất hưu cơ: bằng bộ thử chuyên dụng.
-Nuôi cấy: trong các môi trường cần thiết để xác định vi khuẩn gây bệnh.
Nếu nước đục hoặc chứa nhiều sắt phải dùng hệ thống lọc.
2.Nước cất:

-Dự trữ: nước cất chỉ dùng trong 1 tuần. Nước cất nên chứa trong bình thuỷ tinh
hoặc bình nhựa có nút để tránh tiếp xúc với không khí và tránh ô nhiễm.
-Kiểm tra chất lượng nước:
+Đong 10ml nước cất vào ống nghiệm.
+Nhỏ 2 giọt HNO3
+Nhỏ 1ml AgNO3
Kết quả:nước trong chất lượng tốt
nước đục hoặc hơi đục chất lượng k tốt
3.Nước khử khoáng:
-Nếu có thiết bị đồng hồ kiểm tra: Kiểm tra điện trở của nước, nếu thiết bị khử ion
còn tác dung thì điện trở của nướcđã khử ion cao hơn 2 M ôm. Nếu điện trở thấp
hơn 2 hoặc bằng 0 chứng tỏ nước chưa được khử hết các chất khoáng phải thay
thiết bị khác.
-Không có đồng hồ: Xđ bằng giấy chỉ thị màu: Xđ pH nguồn nước chảy vào và
nguồn nước chảy ra.
Kq:+ pH của 2nguồn nước bằng nhau, chứng tỏ hạt nhựa đã hết tác dụng


+pH của nguồn nước chảy ra kiềm tính hơn là hạt nhựa còn tác dụng.
Quan sát sự đổi màu của hạt nhựa, có thể từ màu trắng chuyển màu đen phải thay
hạt nhựa khác.
4.Nước đệm: có thể kiểm tra bằng máy or hộp so màu Lovibond.
-Nếu pH<7,2(pH acid)cho thêm vài giọt Na2HPO4
-Nếu pH>7,2(pH kiềm)cho thêm vài giọt KH2PO2

Câu 6 : Trình bày 6 biện pháp khử trùng , tiệt trùng ?
A . 4 biên pháp tiệt trùng : nguyên tắc là diệt đc VSV , nha bào và KST
owrcarbeen trong và bên ngoài vật cần tiệt trùng
1 . Khí nóng khô : Dùng tủ sấy khô để duy trì nhiệt độ 160-180 độ C .trong 30-60
phút . Nếu tủ sấy ko cóp bộ phậ tạo luồng khí chuyển động cần phải duy trì nhiệt

độ 180 C , Trong 60’
-

Khí nóng khô đc áp dụng tiệt trùng các vật chịu nhiệt cao : thủy tinh , kim

loại , đồ gốm ,….
-

Không dung tiệt trùng các vật dể cháy : cao su , nhựa …

2. Hơi nước căng : là hơi nước ở áp suất cao tương ứng với nhiệt đọ đạt đc trên 100
độ C, khi pha hơi cân bằng với pha lỏng của nước gọi là pha bão hòa .
- nồi hấp\ lò sấy là dụng cụ tạo hơi nước căng để tiệt trùng. Áp dụng cho các dụng
cụ : thủy tinh , kim loại ,đồ vải , một số chất dẻo , chất lỏng , mt nuôi cấy ..
3. phương pháp Tyndan :
- Nguyên tắc đun cách thủy ở nhiệt độ nhỏ hơn 100 độ C ba lần liên tiếp , cách
nhau 12h, mõi lần đun cách nhau 15-20’ . với bình có đường kính lớn cần đun 3050’


Áp dụng tiệt trùng những chất sẽ bị hỏng hoặc giảm chất lượng ở nhiệt độ >100 ,
như dd có albumin các mt có glucid.
4. Lọc vô trùng : 2 kĩ thuật :
- Dùng màng lọc :
+ Để giữ lại VSV ở trên bề mặt. Những chất khí và chất lỏng nếu không dùng
nhiệt độ đẻ tiệt trùng đc thì dùng m,àng lọc để lọc vô trùng
VD : vacccin , các sp huyết thanh, mt nuôi cấy tb,…
-Lọc sâu : Dòng chảy đi qua 1 lớp vật liệu có ctao hạt , sợi, việc giữ lại VSV dựa
vào nguyên tắc gắn những VSV vào ctao mạng , nhờ hiệu lực vật lý khác nhau nên
có thể giữ cả những sinh vật có kích thước lớn hơn 0,5µm là 99,95% và dùng cây
nếgốm để lọc chất lỏng.

5. Hóa chất :
Thường dùng là ethylenoxid và formaldehyde .Tiệt trùng bằng ethylenoxid là dựa
vào phản ứng HH , nhờ hoat tính của nguyên tử oxy trong ctao phan tử .
ethylenoxid là chất độc , gây dị ứng ,kích thích niêm mạc , dễ cháy , gây ung thư .
Khi sd hết sức cân nhắc và đề phòng nổ .
6. Tia gama :
Tia bức xạ ion hóa giàu năng lượng có thể giết chế VSV .
Áp dụng : tiệt trùng chỉ catg ut , các vật dụng nhạy cảm với ethylenoxid , hay nhiệt
độ như catethere và các mảnh ghép , các dụng cụ và bông băng

Câu 7: Trình bày ngtắc và phương pháp tiến hành lấy bệnh phẩm phân, máu,
đờm.
1.Nguyên tắc:


- Để chẩn đoán trực tiếp các bệnh vi sinh_kí sinh trùng cần phải lấy bệnh phẩm,
tuỳ thuộc vào tính chất gây bệnh và kĩ thuật XN mà lấy bệnh phẩm ở các vị trí,
thời điểm, số lượng và sử dụng các chất bảo quản khác nhau.
Bệnh phẩm có thể là phân, máu,đờm, nước tiểu hoặc các dịch của cơ thể như dịch
não tuỷ, dịch màng não..
2.Phương pháp tiến hành:
a.Bệnh phẩm phân:
-Bệnh nhân đi ngoài vào bô sạch, phân k dính đất, cát, nc tiểu
-Dùng que tre hoặc gỗ lấy phân sau khi bài xuất.
-Cho bệnh phẩm vào trong lọcó ghi tên và số hiệu bệnh nhân.
-Lấy bệnh phẩm xong thì gửi ngay đến phòng XN.
-Xử lí và rửa dụng cụ, rửa tay.
Chú ý: phân lấy xong k có đk XN ngay phải bảo quản trong các mt bảo quản thích
hợp
b.Bệnh phẩm máu ngoại vi.

Máu mao mạch:
-Giải thích, động viên bệnh nhân.
-Ghi tên hoặc số hiệu bệnh nhân vào lam kính, đối chiếu với phiếu XN.
-Chọn vị trí chích máu: Là các vị trí da lành k có tổn thương
-Sát khuẩn sạch vị trí chích máu bằng bông thấm cồn70o để khô.
-Chích máu: lấy kim chích máu ra khỏi túi và chích máu. Động tác nhanh gọn,
chích sâu 2mm
-Loại bỏ giọt máu đầu: dung bông khô thấm sạch giọt máu đầu.
-Nặn nhẹ lấy giọt máu vào lam kính đúng vị trí và khối lượng theo y/c của XN.
-Dùng bông thấm cồn lau sạch phần máu còn lại trên ngón tay.
-Vào sổ ngày giờ lấy máu và gửi bệnh phẩm đến phòng XN
-Thu dọn dụng cụ.


Máu tĩnh mạch:
-Giải thích động viên bệnh nhân. Hỏi bệnh nhân đã ăn gì chưa(nếu cần).
-Ghi tên số hiệu bệnh nhân vào ống nghiệm, đối chiếu với phiếu XN.
-Đặt gối kê tay và dây cao su lên bàn. Yêu cầu bệnh nhân nắm tay, đặt lên gối kê.
-Chọn vị trí lấy máu: thường là tĩnh mạch ở khuỷu tay. Garo phía trên vị trí định
lấy máu (khoảng 5-10cm).
-Sát khuẩn vị trí lấy máu: sát khuẩn bằng bông thấm cồn 70o theo đường xoắn ốc
từ trong ra ngoài đường kính khoảng 5cm, để khô tự nhiên.
-Chích kim vào tĩnh mạch và hútmáu ra: một tay căng da, tay thuận cầm bơm kim
tiêm, mũi vátkim hướng lên trên, đâm kim chéch 30o so với mặt da cánh tay duỗi
thẳng của bệnh nhân. Đâm đầu kimvào da ngay trên tĩnh mạch, ấn đầu kim vào
long tĩnh mạch 1 cách nhẹ nhàng, kéo nhẹ pittong cho máu chảy ra đủ số lượng
theo y/c, đồng thời theo dõi sắc mặt người bệnh.
-Mở garo.
-Ép bông vào vị trí lấy máu và rút kim. Bảo bệnh nhân giữ bông khoảng 3 phút.
-Tháo kim, bơm nhẹ nhàng vào thành ống nghiệm và lắc đều.

-Vào sổ ngày, giờ lấy máu và gửi bệnh phẩm đến phòng XN.
-Thu dọn dụng cụ.
c.Bệnh phẩm đờm:
-Thông báo, giải thích để bệnh nhan biết sự cần thiết và mục đích của việc lấy bệnh
phẩm đờm.
-Ghi họ tên hoặc số hiệu bệnh nhân, ngày lấy bệnh phẩm lên nhãn lọ đựng bệnh
phẩm.
-Hướng dẫn bệnh nhân sang ngủ dậy khạc đờm vào lọ nhựa có nắp đậy và gửi đến
phòng XN


Câu 8: Mô tả cấu tạo và tác dụng của các bộ phận của kính hiển vi quang học.
Kính hiển vi quang học gồm 2 bộ phận chính:
1.Bộ phận quang:
-Nguồn sáng(đèn or gưong):có td phản xạ á/s lên vật cần soi.
Gương:hình tròn,có 1 mặt phẳng, một mặt lõm.gương phẳng dùng để lấy á/s gần,
gương lõm lấy a/s xa hơn.
-Tụ quang: t/d tập trung á/s lên vật cần soi. Là 1 hệ thống thấu kính. Dưới hộp tụ
quang còn gắn 2 bphận là chắn sáng và và lọc sáng.
-Vật kính:đầu dưới vật kính gắn với 1 hệ thống thấu kính, đầu trên tiếp xúc với hệ
thống lăng kính và thị kính. Có nhiều loại vật kính với độ phóng đại khác nhau.
T/d:phóng đại h/ả của vật lên nhiều lần, giúp qsát đc chi tiết các tphần của vật
-Thị kính: hình tròn, đc gắn ở đầu ống kính, cấu tạo bởi 1 hệ thống thấu kính. T/d
phóng đại h/ả của vật.
2.Bộ phận cơ:
-Đế kính:hình chữ nhật hoặc móng ngựa, chắc chắn. T/d giữ vững kính hiển vi.
-Thân kính:hình cong or hình gấp khúc, đầu trên gắn với mâm xoay, đầu dưới gắn
với đế kính,trên than kính có gắn mâm kính, ốc đại cấp, ốc vi cấp. T/d nâng đỡ
kính hiển vi.
-Mâm kính:hình tròn or hình vuông, ở giữa có lỗ tròn để cho á/s đi từ dưới lên trên,

trên mâm kính có hệ thống xa chuyển. T/d mang tiêu bản.
-Mâm xoay:hình tròn . T/d mang vật kính.
-Kẹp tiêu bản:có T/d giữ chắc tiê bản trên mâm kính
-Ống kính: hình trụ tròn, gắn ở đầu trên thân kính. T/d:mang thị kính
-Ốc điều chỉnh xa chuyển: T/đi chuyển tiêu bản theo chiều trước-sau,phải-trái để
qsát toàn bộ tiêu bản.
-Ốc vĩ cấp:di chuyển mâm kính lên-xuống với độ di chuyển lớn.
-Ốc vi cấp:di chuyển mâm kính lên-xuống với độ di chuyển nhỏ


-Ốc điều chỉnh tụ quang:di chuyển tụ quang lên –xuống
-Công tắc đèn và ốc điều chỉnh cường độ á/s.
-Hệ thống xa chuyển:gồm bphận kẹp giữ tiêu bản và bộ phận đẩy tiêu bản nhờ ốc
di chuyển gắn ở phía dưới mâm kính.

Câu 9: Trình bày qui trình sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học vật
kính 10.
1.Qui trình sử dụng:
-Lấy á/s thích hợp, tối thiểu đủ nhìn
-Xoay vật kính về vtrí làm việc.
-Đặt tiêu bản lên mâm kính, dung kẹp để giữ tiêu bản, điều chỉnh xa chuyển đưa
tiêu bản về giữa mâm kính.
-Mắt nhìn vào tiêu bản, tay vặn ốc vi cấp vào trong nâng mâm kính lên mức tối đa.
-Mắt nhìn vào thị kính, tay vặn ốc vi cấp ra ngoài hạ từ từ mâm kính xuống đến khi
thấy vi trường thì dừng lại.
-Điều chỉnh á/s và ốc vi cấp để lấy h/ả rõ nét.
-Một tay điều chỉnh xa chuyển, một tay điều chỉnh ốc vi cấp di chuyển tiêu bản
theo đường dích dắc để tìm h/ả cần qsát
-Sau khi soi xong đưa về tư thế nghỉ
+Xoay ốc điều chỉnh a/s đèn về mức tối thiểu, tắt đèn.

+Hạ mâm kính xuống, lấy tiêu bản ra.
+Hạ thấp tụ quang, đóng hết màn chắn sáng.
+Xoay vật kính về điểm mù hoặc xoay vât kính trượt khỏi rãnh đối với kính k có
điểm mù.


+ Lau vật kính bằng khan mềm thấm cồn tuyệt đối , lau lai bằng khan mềm khô ,
sạch .
+ Lau vật kính bằng khan mềm . Chụp kính bằng vải mềm hoặc bao kính
2.Bảo quản:
* Chăm sóc hàng ngày:
+Thường xuyên lau chùi kính: lau kính bằng khăn mềm, khô, sạch. Lau bộ fận cơ
học riêng, bộ fận quang học riêng.
+Vật kính dầu sau khi sử dụng xong fải lau sạch bằng khăn mềm thấm cồn tuyệt
đối, sau đó fải lau lại bằng khăn khô.
+Khi v/c kính: 1 tay cầm đế kính, 1 tay cầm thân kính di chuyển nhẹ nhàng.
*Chống mốc: kính hiển vi fải được để ở môi trường không khí khô, mtrường lý
tưởng nhất là phòng có điều hoà nhiệt độ chạy thường xuyên.
Định kỳ bảo dưỡng kính.

Câu 10 : Trình bày qui trình sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học vật
kính 100?
1.Qui trình sử dụng:
-Lấy á/s tối đa , ( Bật đèn , điều chỉnh đèn ở a\s tối đa , mở màn chắn sáng ,nâng tụ
quang lên tối đa )
-Xoay vật kính dầu về vtrí làm việc.
-Nhỏ mội giọt dầu lên phần bệnh phẩm tiêu bản , đặt tiêu bản lên mâm kính, dung
kẹp để giữ tiêu bản, điều chỉnh xa chuyển đưa tiêu bản về giữa mâm kính.
-Mắt nhìn vào tiêu bản, tay vặn ốc vi cấp vào trong nâng mâm kính lên đến khi tiêu
bản chạm vào giọt dầu .



-Mắt nhìn vào thị kính, tay vặn ốc vi cấp ra ngoài hạ từ từ mâm kính xuống đến khi
thấy vi trường thì dừng lại.
-Điều chỉnh ốc vi cấp để lấy h/ả rõ nét.
-Một tay điều chỉnh xa chuyển, một tay điều chỉnh ốc vi cấp di chuyển tiêu bản
theo đường dích dắc để tìm h/ả cần qsát
-Sau khi soi xong đưa về tư thế nghỉ
+Xoay ốc điều chỉnh a/s đèn về mức tối thiểu, tắt đèn.
+Hạ mâm kính xuống, lấy tiêu bản ra.
+Hạ thấp tụ quang, đóng hết màn chắn sáng.
+Xoay vật kính về điểm mù hoặc xoay vât kính trượt khỏi rãnh đối với kính k có
điểm mù.
+ Lau vật kính bằng khan mềm thấm cồn tuyệt đối , lau lai bằng khan mềm khô ,
sạch .
+ Lau vật kính bằng khan mềm . Chụp kính bằng vải mềm hoặc bao kính
+ Đối với tiêu bản : dung giấy thấm để thấm hết dầu trên tiêu bản
2.Bảo quản:
* Chăm sóc hàng ngày:
+Thường xuyên lau chùi kính: lau kính bằng khăn mềm, khô, sạch. Lau bộ fận cơ
học riêng, bộ fận quang học riêng.
+Vật kính dầu sau khi sử dụng xong fải lau sạch bằng khăn mềm thấm cồn tuyệt
đối, sau đó fải lau lại bằng khăn khô.
+Khi v/c kính: 1 tay cầm đế kính, 1 tay cầm thân kính di chuyển nhẹ nhàng.
*Chống mốc: kính hiển vi fải được để ở môi trường không khí khô, mtrường lý
tưởng nhất là phòng có điều hoà nhiệt độ chạy thường xuyên.
Định kỳ bảo dưỡng kính


Câu 11: cấu tạo và quy trình vận hành các máy

I)

Máy cất nước

Máy đun củi
Máy chạy điện
Cấu tạo
1)Nồi đun: tùy điều kiện và số lượng cần dung để chọn nồi
2)Bộ phận làm lạnh
3)ống dẫn
4)bình chứa nước cất
Cơ bản giống máy đun củi, thêm một số bộ phận:
1)nồi chụp và phễu chụp
2)hệ thống may so
3)ổ cắm điện
4)vòi nước chảy ra, chảy vào
5)ống xi phông
Quy trình
1)cho nước vào nồi, đạy nắp
2)nối ống dẫn vs chụp nắp nồi
3)đun sôi nồi
4)cung cấp nc’ cho bộ phận làm lạnh
5)khi có giọt nước chảy qua, hứng vào bình chứa
1)mở vòi nước vào nồi đun
2)khi có nước chảy ra, khóa vòi nước
3)cắm phích điện
4)khi nước sôi, bốc hơi, có nước cất chảy ra


5)mở vòi nước chảy vào từ từ

6)hứng bình chứa vào vòi chảy ra
7)theo dõi nước chảy ra, điều chình vừa phải
8)xong: tháo vòi nước chảy ra, rút phích
II) Máy ly tâm
a Cấu tạo
1 Trục quay: thẳng, tốc độ quay lớn
2 Thân máy
3 Nắp máy
4 Giá đựng ống ly tâm: cố định trên trục, quay cùng trục, có thể ngang, nghiêng
450 hoặc thẳng đứng
5 Bộ phận điều chỉnh: đồng hồ giờ, phút, tốc độ quay
b Quy trình sử dụng
1 Kiểm tra máy: kiểm tra trục quay, giá để ống nghiệm xem có đệm lót không
2 Cho máy chạy thử
3 Đổ dung dịch cần ly tâm vào ống đã đánh dấu sẵn
4 Cân bằng trọng lượng các ống ly tâm
5 Đặt ống ly tâm vào giá đối xứng qua trục
6 Đậy nắp máy
7 Cắm điện
8 Điều chỉnh tốc độ vòng quay, thời gian quay
9 Khi đủ thời gian, chờ máy ngừng hẳn lấy ống ly tâm ra
• Chú ý: + không mở nắp khi máy chưa ngừng hẳn
+Không hãm máy bằng tay

III)

Nồi hấp ướt


a Cấu tạo

1 Thân nồi: hình trụ, bằng sắt dày, ngoài sơn chống gỉ
2 Thùng đựng dụng cụ: làm bằng kim loại, có lỗ
3 Giá đỡ thùng
4 Vòi tháo nước
5 Nắp nồi: bằng kim loại, có nắp và vòng đệm
6 Khóa nắp nồi
7 Van thoát khí: gắn trên thân hoặc nắp nồi
8 Van an toàn: thường là nút cao su trên thân hoặc nắp nồi
9 Áp kế: gắn trên thân hoặc nắp
10 Bộ phận cung cấp nhiệt: hệ thống may so ở đáy
b Quy trình vận hành
1 Chuẩn bị dụng cụ:
(1)Dụng cụ thủy tinh: gói hoặc buộc lại
(2)Dụng cụ kim loại: để mở nắp hộp
2 Xếp các dụng cụ vào nồi hấp sao cho hơi nước nóng tiếp xúc đc vs từng dụng
cụ
3 Đặt hóa chất hoặc băng chỉ thì màu để kiểm tra nhiệt độ
4 Đổ nước vào nồi: ngập may so, không ngập kiềng
5 Đặt thùng đựng dụng cụ vào nồi
6 Đập nắp nồi, vặn khóa nắp nồi
7 Chọn nhiệt đọ, áp suất, thời gian thích hợp vs dụng cụ cần để tiệt trùng
8 Mở van xả hô
9 Kiểm tra van an toàn
10 Cắm điện
11 Theo dõi van xả hơi: khi hơi nước bay ra 5-7 phút thì đóng van


12 Theo dõi đồng hồ áp suất: trong quá trình vận hành không đc cho thêm dụng cụ
vào, thường xuyên theo dõi, nếu có sự cố phải cắt điện, báo cho người phụ trách
13 Hấp xong rút phích điện

14 Khi áp kế vể 0A, chờ 5-10 phút, mở nắp nồi từ từ nếu hấp dụng cụ. nếu hấp môi
trường thì không xả hơi, để nguội hẳn mới mở nắp
15 Lấy thùng dụng cụ ra từ từ
16 Tháo nước
IV)Tù sấy
a Cấu tạo
1 Vỏ tủ: làm bằng thôn thép, 2 lớp
2 Cửa tủ: làm bằng thôn thép, xung quanh có viền lớp nỉ hoặc cao su chịu nhiệt để
khép kín cửa
3 Khoang tủ: 1 hoặc nhiều ngăn
4 Bộ phận cung cấp nhiệt
5 Bộ phận điều chỉnh:
(1)Núm điều chỉnh từ 0 đến 10
(2)Công tắc điện
(3)Đền báo: có điện vào: đèn đỏ, đủ nhiệt độ: đèn xanh sang
(4)Lỗ thông hơi: thoát hơi khi nhiệt độ cao
(5)Nhiệt kế: diều chỉnh nhiệt độ khi cần
(6)Có hệ thống quạt điều hòa nhiệt độ tủ
b Quy trình sử dụng
1 Chuẩn bị dụng cụ:
(1)Dụng cụ thủy tinh: gói bằng giấy gói
(2)Hộp kim loại mở nắp
2 Xếp dụng cụ vào ngăn: không xếp sát đáy, thành tủ, chật
3 Đặt háo chất hoặc băng chỉ thị màu để kiểm tra nhiệt độ


4 Đóng cửa tủ
5 Cắm điện
6 Điều chỉnh nhiệt độ ở 180 độ C
7 Theo dõi nhiệt độ nhiệt kế, khi đc 1800C, duy trì thời gian thích hợp

8 Sau sấy:
(1) Tắt điện
(2) Vặn núm điều chỉnh về 0, nhiệt độ < 400C thì mở hé cửa tủ cho nguội mới lấy
dụng cụ ra
V) Tử lạnh
a Cấu tạo
1 Vỏ tủ: kim loại hoặc nhựa, giữa có lớp cách nhiệt
2 Khoang tủ: 2 khoang:
(1) ngăn trên: ngăn đã có giàn lạnh
(2) ngăn dưới: rộng, chia nhiều ngăn
3 cửa tủ: nhựa, có lớp cách nhiệt
4 bộ phận bốc hơi (giàn lạnh): các ống sinh hàn và các chất sinh hàn
5 bộ phận ngưng tụ: giàn nóng: chứa các chất sinh hàn ở thể lỏng, ở sau tủ
6 máy nén: ở đáy tủ
7 bộ phận điều chỉnh: ở trong tủ, có núm điều chỉnh và đèn báo
b quy trình sủ dụng
1 mở tủ
2 xếp các nguyên liệu vào các ngăn thích hợp
3 đóng cửa tủ
4 cắm điện
5 khi lấy nguyên liệu ra khỏi tủ phải ngắt điện
VI)Tủ ấm


a Cấu tạo
1 Vỏ tủ: bằng sắt hoặc tôn, ngoài có sơn chống rỉ, trong có cách nhiệt
2 Quạt: sau tủ, để phân bố nhiệt
3 Khoang tủ; 1 hoặc nhiều ngăn
4 Cửa tủ: 2 cánh, cánh trong bằng kính, cánh ngoài bằng sắt dày, xung quanh đc
viền nỉ để khép kín

5 Nguồn cấp nhiệt: hệ thống may so ở đáy tủ
6 Bộ phận điều chỉnh: núm chỉnh nhiệt độ, đẹn báo, nhiệt kế
b Quy trình sử dụng:
1 Điều chỉnh nhiệt độ ổn định trước kho sử dụng
2 Cắm điện
3 Đặt bệnh phẩm hoặc hóa chất vào
4 Đóng cửa tủ
5 Theo dõi nhiệt độ để điều chỉnh

Câu 12:các bước xử lí lam kính:
a) Lam kính đã qua sử dụng
1 Pha dung dịch tẩy rửa vào chậu nhựa vs nước 40-500C hoặc trong dung dịch
sunfocromic trong giờ
2 Tráng rửa từng lam kính trong nước sạch nhiều lần


3 Lau lam kính: dung khăn bong hoặc khăn gạc lau từng lam, các mặt các cạnh
của lam
4 Cho lam vào chậu nước sạch có pha dung dịch tẩy rửa loãng ngâm trong 1-2h
5 Rửa từng lam kính dưới vòi nước chảy liên tục, rửa sạch 2 mặt và các mặt của
lam kính
6 Tráng lần cuối bằng nước cất
7 Lau khô: dúng khăn gạc lau khô từng lam
8 Trải lên bàn 1 khăn khô và dải các lam đã đc lau hết nước, để khô tự nhiên
9 Phân loại, đóng gói: khi lam khô, loại bỏ các lam không đạt tiêu chuẩn, lam đạt
yêu cầu gói bằng giấy sạch hoặc cho vào hộp lam, ghi rõ ngày xử lý, người xử lý
và số lượng lam
10 Sấy khô
b) lam sạch: giống xử lý lam đã qua sử dụng, không có bước 4,5


Phần Hóa Sinh
1 . Phương pháp Quang Phổ
1 , Bản chất ánh sáng , Định luật Lamber-Beer về sự hấp thụ a\s


A , Bản chất a\s ?
Ánh sáng là 1 dang vật chất di chuyển trg không gian có chất ( không khí) , ko có
chất ( chân không) , tốc độ 3x108 m\s
A\s có 2 tính chất :Tính sóng và tính hạt
+ Tính sóng : ( sóng điện từ ) Thể hiện giao thoa , nhiễu xạ
+_Tính hạt : là vật thể cụ thể , có năng lượng , mang năng lượng a\s . a\s truyền trg
không gian dưới dạng hạt proton mang NL .
1.1

Sự tương tác giữa a\s và các phân tử vật chất

Quang phổ hấp thụ là quá trình tương tác giữa các hạt proton của a\s với phân tử
vân chất . Khi ta chiếu 1 chùm a\s trắng gồm các hạt proton có mức NL khác nhau
đi qua một dd chất hấp thụ trg suốt .dd chỉ hấp thụ chọn lọc những proton nào có
mức NL phù hợp với nó . Như vậy các phân tử v\c có cấu trúc khác nhau sẽ cho
phổ hấp thụ có bước sóng đặc trưng
1.2

Định luật về sự hấp thụ a\s (Định luật Lamber-Beer)

-Cường đọ của một chum tia sáng đơn sắc khi đi qua 1 dd chất hấp thụ tỉ lệ nghịch
với chiều dày của lớp dd mà nó đi qua
-Sự giảm cường độ dòng sáng khi đi qua 1 dd chất hấp thụ phụ thuộc vào số lượng
các tiểu phần chất hấp thụ mà a\s gặp phải trên đg đi của chùm sáng nghĩa là phụ
thuộc vào nồng độ C của dd chất hấp thụ.

Phương trình : It =I0 x e-kcl
Trong đó : Io Cường đọ a\s tới
It là cường độ a\s đi qua dd
K hệ số hấp thụ
C nồng độ chat hòa tan trg dd
L chiều dày mt chất hấp thụ
2

Ứng dụng phương pháp quang phổ trg hóa sinh

A, Định lượng chất hóa học


Nhiều chất hóa học có thể tạo màu nhờ phản ứng với các chất hóa học khác nhau .
màu tạo đc có độ hấp thụ tối đa ở một bc sóng nào đó đc sử dùng để đo mật độ
quang học , từ đó tính ra nồng độ chất cần khảo sát dựa vào Định luật LamberBeer
B ,Định lượng hoạt độ enzyme
Có thể xác định đc bằng cách or bằng lượng cơ chất mất đi or lượng sp’ tạo thành ,
or bằng sự thay đổi nồng độ Coenzym tương ứng
2. Phương pháp điện di
1, Nguyên tắc :
Trong dung dich đệm có pH khác pHi của protein các phân tử protein sễ tích điện
và khi có dòng điện đi qua các phân tử protein sẽ chuyển dịch về phía các điện cực
trái dấu
2. Thao tác kĩ thuật điện di trên giấy
A, Chuẩn bị
Máy điện di : 2 bộ phận




-

Nguồn điện : bộ phận biến đổi dòng điện 2 chiều thành 1 chiêu

-

Chậu điện di : gồm 2 máng điện di chứa dd đệm .mỗi máng có 1 điện cực +

or –
Các dung dịch





-

Dung dịch đệm : Veronal pH 8,6

-

DD cố định nhuộm màu ( ponceau S )

-

DD rửa 1 và 2

-

Dd chiết rút màu

Chất giá : giấy , thạch, Agar-agar ,agarose, acetat cellulo,…


B, Tiến hành
-

Đổ dd đệm vào 2 máng của điện di. 2 máng phải có mức dd như nhau để

tránh “ hiệu ứng Xi phông “
-

Chuẩn bị băng điện di : kích thước băng điện di thường là 25x25 cm . Dùng

bú chì kẻ 1/3 chiều dài băng điện di . Thấm ướt băng điện di bằng dd đệm . đặt
băng điện di trên 1 giấy lọc sach . Dùng pipet vi lượng đặt 20 µ huyết thanh theo
vêt xuất phát
Đặt băng điện di lên giá vuông góc với mép của máng điện di , vệt xuất phát gần
cực âm, các protein di chuyển về cực dương. Đạy nắp chậu điện di
-

Kiểm tra điện cực , nối điện cức vào máy

-

Bật công tắc đầu máy , điều chỉnh điện thế và cường độ thích hợpα

-

Theo dõi vệt màu trên băng điện di có trộn bleu bromophenol . khi vệt màu


cách vệt xuất phát 5 cm thì ngắt điện ( khoảng 35 phút )
-

Ngắt điện

-

Mở nắp chậu điện di , tránh để giọt nc trên nắp châu nhỏ vào băng điện di

-

Lên màu băng điện di

-

Ngâm băng điện di vào dd cố định khoảng 5 phút

-

Ngâm băng điện di vào dd tẩy 5 phút

-

Ngâm băng điện di vào dd rửa 5 phút

-

Lây băng điên di ra , đặt lên 1 tấm phim mỏng , lăn phẳng

-


Sấy khô băng điện di bằng lò sấy khoảng 10’ ở 60-700C or để khô ở t0

phòng
C , Kết quả ; Điện di protein huyêt thanh trên giấy tách đc 5-6 thành phần từ cực +
sang – lần lượt là : albumin, globumin, α 1, α2 , β1, β2 , γ
D, Ứng dụng : phân tách protein, hemoglobin , isoenzym…
Phần Huyết Học
Bài 2:Tai nạn thường gặp trong PXN


Câu 1: kể tên 7 tai nạ có thể gặp trong XN
- Cháy bỏng do axit: hút phải axit hoặc vẩy pipet,dụng cụ đựng axit,làm đổ vỡ lọ
đựng axit
- Cháy bỏng do kiềm: nguyên nhân tương tự như trên
- Các chất độc: phenol (có thể gây bỏng nghiêm trọng) ,ethidium bromide (chất
gây ung thư)
- Bỏng do hơi nước:nước sôi mở nồi hấp đột ngột, nổ nồi hấp
- Vết thương do các mảnh vỡ kim loại, kim tiêm
- Cháy nổ:do các chất lỏng dễ cháy nổ tiếp xúc với nhiệt
- Điện giật
- Phơi nhiễm HIV,HBV,HCV ...

Câu 2: Liệt kê 8 phương tiện cần chuẩn bị để xơ cứu tai nạn?
-dung dịch Na2CO3 5%
-dung dịch natribicacbonat 2% đựng trong lọ có ống nhỏ giọt
-dung dịch axit acetic 5 %
-Dung dịch axit Boric bão hòa đựng trong lọ có ống nhỏ giọt
-Dung dịch xà phòng 5%
-Bông ,gạc

-Cồn Iot
-Thuốc đỏ
Những dung dịch này phải bảo quản trong tủ k khóa
Câu 3: anh chị làm gì khi bị axit bắn vào da?


×