Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

Đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (433.79 KB, 89 trang )

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TỐN- TÀI CHÍNH

CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP
“Hồn thiện kế tốn nghiệp vụ tiêu thụ
thành phẩm tại Cơng ty SX&DVXK
Nguyễn Hồng trong điều kiện vận dụng
chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và
thu nhập khác””

SVTT : BÙI THU HÀ - LỚP HK1C- K2 ..................................


2

MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................................01

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT........................................................................ 03
1.1. Đặc điểm nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất..................03
1.1.1. Khái niệm tiêu thụ thành phẩm.............................................................................03
1.1.2. Các phương pháp tiêu thụ thành phẩm.................................................................03
1.1.2.1.Phương thức bán buôn...................................................................................03
1.1.2.2.Phương thức bán lẻ........................................................................................04
1.1.2.3.Phương thức giao nhận đại lý........................................................................06
1.1.3. Giá bán thành phẩm..............................................................................................06
1.1.4. Các phương pháp xác định giá vốn.......................................................................07


1.1.5. Phương thức thanh toán........................................................................................09
1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất...............................................................................................................10
1.2.1. Yêu cầu quản lý kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm......................................10
1.2.2. Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm................................................11
1.3. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.....................12
1.3.1. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm theo quy định của Chuẩn mực kế toán
số 14”Doanh thu và thu nhập khác”...............................................................................12
1.3.2.Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm theo quy định chếđộ kế toán hiện hành. .14
1.3.2.1. Tổ chức hạch toán ban đầu...........................................................................14
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng.........................................................................................16
1.3.2.3. Phương pháp hạch toán.................................................................................19
1.3.2.4. Tổ chức sổ kế toán........................................................................................23


3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
TẠI CƠNG TY SX&DVXK NGUYỄN HỒNG.........................................................29
2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh và tổ chức cơng tác kế tốn tại
Cơng ty SX&DVXK Nguyễn Hồng..............................................................................29
2.1.1. Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty...............................29
2.1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh...................................................................29
2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý................................................................31
2.1.2. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty....................................................35
2.1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn..................................................................35
2.1.2.2. Hình thức kế tốn tại Cơng ty ......................................................................37
2.2. Thực trạng kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Cơng ty SX&DVXK
Nguyễn Hồng................................................................................................................38
2.2.1. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng tại Cơng ty............................................................38

2.2.2. Kế tốn nghiệp vụ bán hàng tại Cơng ty...............................................................39
2.2.2.1. Tổ chức hạch tốn ban đầu...........................................................................39
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán.............................................46
2.2.2.3. Tổ chức sổ kế tốn........................................................................................54
CHƯƠNG 3: HỒN THIỆN KẾ TỐN NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
TẠI CÔNG TY SX&DVXK NGUYỄN HỒNG.........................................................68
3.1. Đánh giá thực trạng kế tốn nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Cơng ty SX&DVXK
Nguyễn Hồng................................................................................................................68
3.1.1. Ưu điểm................................................................................................................68
3.1.1.1. Về tổ chức hạch toán ban đầu.......................................................................68
3.1.1.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán.........................................69
3.1.1.3. Về tổ chức sổ kế tốn....................................................................................69
3.1.2. Những hạn chế trong cơng tác kế tốn nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Cơng ty
SX&DVXK Nguyễn Hoàng...........................................................................................69


4

3.2. Sự cần thiết phải hồn thiện kế tốn nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Cơng ty
SX&DVXK Nguyễn Hồng...........................................................................................71
3.3. u cầu hồn thiện kế tốn nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm ...................................72
3.4. Các giải pháp hồn thiện kế tốn nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty
SX&DVXK Nguyễn Hoàng...........................................................................................73
3.4.1. Về tài khoản sử dụng ...........................................................................................73
3.4.2. Về phương pháp hạch toán...................................................................................74
3.4.3. Về tổ chức sổ kế toán............................................................................................76
3.4.4. Các giải pháp khác................................................................................................78
KẾT LUẬN.......................................................................................................................80

TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................81



5

LỜI MỞ ĐẦU
Sản xuất ra của cải vật chất là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người. Cùng với xã hội, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã,
đang và sẽ ngày càng được mở rộng, phát triển không ngừng.
Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước,
các doanh nghiệp đang có một mơi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi: tự do phát
triển, tự do cạnh tranh và bình đẳng trước pháp luật, thị trường trong nước được mở
cửa; song cũng vấp phải khơng ít khó khăn từ sự tác động của quy luật cạnh tranh của
cơ chế mới. Để vượt qua quá trình chọn lọc, đào thải khắt khe của thị trường, các doanh
nghiệp phải giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mình, trong đó, việc đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là vấn đề
mang tính sống cịn của doanh nghiệp.
Thực hiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, kế toán là một trong những
công cụ quản lý đắc lực ở các doanh nghiệp. Cơng tác kế tốn bao gồm nhiều khâu,
nhiều phần hành khác nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành
một hệ thống quản lý hiệu quả. Trong số đó, kế tốn tiêu thụ thành phẩm là một mắt
xích quan trọng khơng thể thiếu được. Bởi nó phản ánh tình hình biến động của thành
phẩm, quá trình tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp.
Cùng với kiến thức đã được trang bị ở trường và thời gian thực tập tìm hiểu thực tế
cơng tác kế tốn tại Cơng ty SX&DVXK Nguyễn Hồng, em đã lựa chọn đề tài: “Hồn
thiện kế tốn nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Cơng ty SX&DVXK Nguyễn Hồng
trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác””
Đề tài được thực hiện nhằm nâng cao kiến thức của bản thân về chế độ kế toán hiện
hành nói chung và kế tốn nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm nói riêng. Bên cạnh đó, đề tài
cũng đã đi sâu vào nghiên cứu kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Cơng ty SX&DVXK
Nguyễn Hồng để thấy được những ưu điểm cũng như tồn tại của Công ty, từ đó đưa ra

những giải pháp nhằm hồn thiện nó. Đề tài được nghiên cứu dựa trên phương pháp thu
thập tài liệu, quan sát để gắn lý luận với thực tiễn.


6

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Cơng ty
SX&DVXK Nguyễn Hồng.
Chương 3: Hồn thiện kế tốn nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Cơng ty SX & DV
XK Nguyễn Hồng.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức cũng như kinh
nghiệm thực tiễn nên những thông tin em thu nhận được mới chỉ là những thông tin sơ
lược nhất về Công ty và cách giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra vẫn chưa hồn tồn
thấu đáo.
Trong q trình thực tập tại Cơng ty, em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu
đáo của cô giáo Nguyễn Phú Giang và sự giúp đỡ của các cơ chú phịng kế tốn tài
chính Cơng ty SX&DVXK Nguyễn Hoàng.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội tháng 11 năm 2007
Sinh viên thực hiện
BÙI THU HÀ


7

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. ĐẶC ĐIỂM NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1.1. Khái niệm tiêu thụ thành phẩm
Trong doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ thành phẩm (hay còn gọi là bán hàng) là quá
trình trao đổi để thực hiện giá trị của sản phẩm tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp
từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị. Tiêu thụ là khâu cuối cùng của chu trình sản
xuất. Hàng đem đi tiêu thụ có thể là tập đồn,.. thì gọi là tiêu thụ nội bộ.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, điều quan trọng và mối quan tâm hàng đầu
của các doanh nghiệp là sản phẩm, hàng hố của mình phải tiêu thụ được trên thị
trường, được thị trường chấp nhận về các phương diện: giá cả, chất lượng, mẫu mã,..
Đây là vấn đề sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Q trình
tiêu thụ thành phẩm hồn tất khi hàng hố được chuyển giao cho người mua và doanh
nghiệp đã thu tiền hàng hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán.
1.1.2. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm
Kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc vào việc sử
dụng các hình thức, phương pháp và thủ thuật bán hàng, thiết lập và sử dụng hợp lý các
kênh tiêu thụ, có chính sách đúng đắn, thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ hàng hóa của
doanh nghiệp. Có nhiều phương thức bán hàng khác nhau, song có 3 phương thức bán
hàng chủ yếu được áp dụng là bán buôn, bán lẻ và bán hàng đại lý.
1.1.2.1. Phương thức bán buôn:
Bán buôn là phương thức bán hàng cho người trung gian như các tổ chức kinh tế,
các đơn vị thương mại hay các đơn vị sản xuất để họ tiếp tục chuyển bán hoặc tiếp tục
gia công chế tạo sản phẩm mới.
Việc mua bán hàng hoá qua phương thức này thường được thực hiện thông qua các
hợp đồng mua bán hàng hố. Đặc điểm của phương thức bán bn là hàng hoá sau khi


8


bán vẫn cịn trong khâu lưu thơng, chưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Khối lượng
tiêu thụ tương đối lớn, bán theo từng lơ.
Trong doanh nghiệp sản xuất thì chỉ áp dụng hình thức bán bn qua kho. Đây là
hình thức bán hàng mà hàng hố phải xuất phát từ kho của doanh nghiệp. Bán bn qua
kho có 2 hình thức:
- Bán bn trực tiếp qua kho: theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao
trực tiếp cho người do bên mua uỷ nhiệm đến nhận hàng từ kho của doanh nghiệp. Sau
khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hố
được xác định là tiêu thụ. Khi đó, quyền sở hữu hàng hoá chuyển từ người bán sang
người mua, mọi tổn thất mất mát trong quá trình vận chuyển do bên mua chịu trách
nhiệm.
- Bán hàng qua kho theo phương thức chuyển hàng: theo hình thức này, doanh nghiệp
xuất hàng từ kho, chuyển hàng đến cho bên mua tại địa điểm đã quy định theo hợp đồng
bằng phương tiện vận tải tự có hoặc th ngồi. Chi phí vận chuyển do sự thoả thuận từ
trước của hai bên. Nếu chi phí này do doanh nghiệp chịu thì được ghi nhận vào chi phí
vận chuyển, nếu khơng thì sẽ thu tiền của bên mua. Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua ký nhận thanh tốn hoặc chấp nhận thanh tốn
thì số hàng gửi bán đó được coi là đã tiêu thụ.
1.1.2.2. Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, cho các tổ chức kinh
tế, tập thể mua với hình thức tiêu dùng. Phương thức này có đặc điểm là khối lượng
hàng hố bán nhỏ nhưng rất đa dạng về chủng loại và mẫu mã. Sau khi hoạt động mua
bán diễn ra, hàng hoá tách khỏi lĩnh vực lưu thông, đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị
hàng hoá được thực hiện, bắt đầu vịng chu chuyển mới của hàng hố.
Nếu phân loại theo hình thức phục vụ, bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này, nhân viên bán hàng hồn toàn chịu trách
nhiệm vật chất về số lượng hàng đã nhận bán ở quầy. Nhân viên bán hàng trực tiếp thu
tiền của khách và giao hàng cho khách. Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành khi giao hàng



9

cho khách mà khơng cần lập hố đơn chứng từ cho từng nghiệp vụ bán hàng. Hết ca,
hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng
thời kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày
và lập báo cáo bán hàng. Theo hình thức này, khách hàng khơng mất thời gian chờ
thanh tốn nhưng địi hỏi nhân viên bán hàng phải có nghiệp vụ vững vàng, nhanh
nhẹn, hoạt bát, có trách nhiệm cao để tránh tình trạng nhầm lẫn, mất mát khi đơng
khách.
+ Bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này, việc thu tiền của khách hàng và
giao hàng cho khách hàng tách rời nhau. Mỗi quầy hàng sẽ có một nhân viên thu tiền,
viết hố đơn hoặc tích kê cho khách, khách hàng sẽ mang hố đơn đó đến nhận hàng tại
quầy hàng, trả lại hố đơn, tích kê cho nhân viên bán hàng tại quầy. Cuối ca, hoặc cuối
ngày, nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền bán hàng, còn nhân viên bán hàng tại quầy
căn cứ vào hố đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách, xác định lượng hàng hoá đã bán,
lập báo cáo bán hàng trong ca hoặc trong ngày. Hình thức này quản lý chặt chẽ tiền
hàng nhưng không thuận tiện cho người mua nên chỉ hay áp dụng cho các loại hàng hố
có giá trị cao.
+ Bán lẻ tự phục vụ: theo hình thức này, khách hàng tự chọn hàng hoá, bỏ vào giỏ đựng
hàng. Nhân viên bán hàng chỉ có trách nhiệm hướng dẫn, tư vấn cho khách hàng, bảo
quản hàng hoá ở quầy hàng do mình phụ trách. Khi ra về, khách hàng sẽ nhận hoá đơn,
thanh toán tiền hàng ở quầy thu ngân. Hình thức này ngày càng thể hiện tính ưu việt
cao, thuận lợi cho người mua hàng.
+ Bán hàng tự động: Đây là phương thức bán lẻ đặc biệt, khi các doanh nghiệp sử dụng
các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một số loại hàng hố nào đó, đặt
tại các địa điểm cơng cộng. Sau khi người mua bỏ tiền, thường là tiền bằng kim loại vào
máy, máy sẽ tự động đẩy hàng về phía người mua. Hình thức này rất phù hợp với cơng
cuộc cơng nghiệp hố, hiện đại hố, tuy nhiên chưa áp dụng phổ biến tại Việt Nam.
Nếu phân loại theo hình thức thanh tốn, bán lẻ có 2 hình thức thể hiện sau:



10

+ Bán hàng thu tiền một lần: theo hình thức này, người mua sẽ phải thanh toán tiền
hàng một lần duy nhất, đúng bằng giá trị hàng hoá mua. Phương thức bán hàng này
được áp dụng một cách rất phổ biến, rộng rãi trong bán lẻ, đặc biệt là đối với hàng hố
có giá trị thấp.
+ Bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được thanh tốn tiền hàng làm nhiều
lần. Người mua ngoài số tiền trả theo giá bán thơng thường, cịn phải trả thêm một
khoản lãi do trả chậm. Hình thức này giúp doanh nghiệp đẩy mạnh, tăng cường khối
lượng hàng bán ra, nhưng thời gian thu hồi chậm. Hình thức này thường áp dụng cho
các hàng hố có giá trị lớn, người mua có thu nhập tương đối thấp.
1.1.2.3. Phương thức bán hàng giao nhận đại lý
Giao nhận đại lý là phương thức bán hàng mà trong đó bên chủ hàng (bên giao đại
lý) xuất hàng giao cho bên bán, bên ký gửi (bên nhận đại lý) để các đơn vị này trực tiếp
bán hàng và nhận tiền hàng. Bên nhận đại lý thường được hưởng hoa hồng hoặc chênh
lệch giá bán. Số hàng giao cho cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh
toán về số lượng hàng hoá đã bán được thì bên giao đại lý mới mất quyền sở hữu số
hàng đó.
Khi phát sinh nghiệp vụ này, hai bên phải tiến hành ký kết hợp đồng, xác định rõ
mặt hàng giao đại lý, giá bán chưa thuế GTGT, thuế GTGT, tỷ lệ hoa hồng bên nhận
đại lý được hưởng, phương thức thanh toán và phương thức giao nhận, đồng thời quy
định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của từng bên.
- Đối với bên giao đại lý:
+Tổ chức theo dõi tiền hàng giao đại lý theo từng cơ sở từ khi giao đến khi xác định
là đã tiêu thụ.
+Thanh toán đầy đủ tiền hoa hồng cho bên nhận đại lý, được ghi nhận vào chi phí
bán hàng trong kỳ.
- Đối với bên nhận đại lý:
+Tổ chức quản lý số hàng nhận đại lý và bán số hàng đó.



11

+Sau khi bán phải thanh toán đầy đủ cho bên giao địa lý và nhận được tiền hoa
hồng của mình, ghi nhận vào doanh thu trong kỳ.
1.1.3. Giá bán thành phẩm
Mục đích hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là lợi nhuận.
Cũng như nhãn hiệu, bao gói, những đặc trưng kỹ thuật, giá cả là một yếu tố cực kỳ
quan trọng góp phần tạo ra trong suy nghĩ người tiêu dùng hình ảnh về sản phẩm.
Thông thường người tiêu dùng chấp nhận một mức giá nào đó phù hợp với chất lượng
sản phẩm. Giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn chi phí và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Giá bán của thành phẩm được xác định bằng giá thành sản xuất cộng với một phần
nhằm bù đắp chi phí và hình thành một khoản lãi nhất định, phần đó được gọi là thặng
số thương mại.
Giá bán của thành phẩm được tính theo cơng thức:
Giá bán = Giá thành thực tế x (1 + % thặng số )
Trong đó, giá thành thực tế được xác định như sau:
+Đối với thành phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất: giá thành thực tế bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí sản xuất chung
+Đối với những thành phẩm nhận gia công chế biến: giá thành thực tế bao gồm chi phí
vật liệu phụ, chi phí nhân cơng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến q trình
gia cơng.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được toàn quyền xác định giá bán
cho sản phẩm. Do đó, tỷ lệ phần trăm thặng số ln biến động linh hoạt phù hợp với thị
trường. Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ thị trường khi xác định giá bán cho sản
phẩm. Nếu đặt giá quá thấp có thể gây nghi ngờ cho người tiêu dùng về chất lượng sản
phẩm. Cịn với mức giá q cao thì khó thu hút được khách hàng. Vì vậy, việc xác định
đúng đắn giá cả sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, chiếm lĩnh
được thị trường.

1.1.4. Các phương pháp xác định giá vốn


12

Các doanh nghiệp có thể tuỳ theo đặc điểm của thành phẩm, tình hình quản lý của
mình để lựa chọn phương pháp hạch tốn thích hợp nhưng phải đảm bảo áp dụng nhất
quán từ kỳ này sang kỳ khác. Về nguyên tắc, thành phẩm phải được đánh giá theo trị
giá vốn thực tế. Song, trong q trình hạch tốn, doanh nghiệp có thể sử dụng 2 cách
đánh giá thành phẩm xuất kho: theo giá thực tế hoặc theo giá hạch toán.
*Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế:
Theo cách này, trị giá của thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp phải được đánh
giá theo giá thực tế theo một trong các phương pháp sau:
+Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp này dựa trên giá trị thực tế của
từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng
hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
+Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng
tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị
từng loại hàng tồn kho được sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo
từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh
nghiệp.
+Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này dựa trên giả định là
giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần
thời điểm cuối kỳ. Giá trị hàng xuất kho trong kỳ được tính theo giá trị của lơ hàng
nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được
tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
+Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này dựa trên giả định là
giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất sau thì được xuất trước và giá trị
hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó.
Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau

hoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ
hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
*Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:


13

Do sự biến động thường xuyên và do cả việc xác định giá thực tế của thành phẩm
sản xuất ra chỉ thực hiện được khi kết thúc chu kỳ sản xuất nên để ghi chép kịp thời giá
trị thành phẩm nhập, xuất, doanh nghiệp có thể sử dụng một loại giá ổn định trong một
thời gian dài. Đó là giá hạch tốn. Giá có thể chọn hoặc làm cơ sở xây dựng giá hạch
toán là giá thành kế hoạch hay giá thành thực tế của một kỳ nào đó. Cuối kỳ, tổng hợp
giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, xác định hệ số giá từng loại thành phẩm và tính
thành thành phẩm xuất kho

1.1.5. Các phương thức và hình thức thanh toán.
Phương thức bán hàng trong thương mại thể hiện sự tín nhiệm, hiểu biết lẫn nhau
của hai bên, đồng thời điều đó cũng nói lên sự vận động giữa hàng hoá và tiền vốn, đảm
bảo cho hai bên cùng có lợi. Do đó, tuỳ thuộc vào mục đích, giá trị lô hàng bán, mức độ
thường xuyên trong quan hệ mua bán, mức độ tín nhiệm lẫn nhau mà doanh nghiệp và
người mua có thể lựa chọn sử dụng các phương thức, hình thức thanh tốn khác nhau.
*Các phương thức thanh toán:
-Thanh toán ngay: là phương thức thanh toán mà đặc trưng cơ bản của nó là khoảng
thời gian từ lúc thực hiện hợp đồng kinh tế đến lúc thanh toán tiền hàng là rất ngắn, sự
vận động của hàng hoá gắn liền với sự vận đồng của tiền tệ. Phương thức này thường
được sử dụng trong bán lẻ hàng hố, thương vụ nhỏ, số tiền khơng q lớn. Do vậy,
đảm bảo khả năng thu hồi vốn nhanh, tránh được rủi ro trong thanh toán cho người bán.
-Thanh toán trả chậm: là phương thức thanh toán mà sau khi nhận hàng từ người bán,
người mua khơng thanh tốn ngay mà ký nhận nợ. Từ đó hình thành khoản cơng nợ
phải thu của người mua. Ở hình thức này sự vận động của hàng hố và tiền tệ có

khoảng cách về không gian và thời gian. Phương thức này thường được áp dụng phổ
biến trong hầu hết các giao dịch thương mại nhưng nó đem lại rủi ro cho người bán nếu
khơng có sự tín nhiệm lẫn nhau.
*Các hình thức thanh toán:


14

-Hình thức thanh tốn dùng tiền mặt: là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người mua
và người bán. Đây là phương thức được áp dụng phổ biến, rộng rãi trong bán lẻ hoặc
thanh tốn với những đối tác khơng có tư cách pháp nhân. Tuy nhiên, ngày nay với sự
phát triển của hệ thống ngân hàng thì phương thức này ngày càng ít sử dụng vì nó mang
lại rủi ro trong thanh tốn.
-Hình thức thanh tốn qua ngân hàng: Là phương thức thanh toán gián tiếp, được thực
hiện bằng cách trích chuyển ở tài khoản của doanh nghiệp hoặc bù trừ giữa hai bên
thông qua các tổ chức kinh tế trung gian, thường là ngân hàng. Áp dụng phương thức
này sẽ cho phép giảm tải được lượng tiền mặt trong lưu thơng, tiết kiệm thời gian, giảm
chi phí liên quan đến việc in tiền và phát hành tiền, đảm bảo an tồn cao trong thanh
tốn. Chính những ưu điểm nổi trội của mình, phương thức này ngày càng được áp
dụng phổ biến trên toàn thế giới. Tuỳ thuộc vào từng thương vụ, từng đối tượng khách
hàng mà việc thanh tốn được thực hiện theo một số hình thức như: Thanh toán bằng
séc, hối phiếu, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thư tín dụng,..
-Hình thức thanh tốn hàng đổi hàng: Là hình thức thanh tốn khi doanh nghiệp xuất
hàng của mình để đổi lấy hàng hố khác có giá trị tương đương, gọi là thanh toán đối
lưu. Những trường hợp mua bán trao đổi như vậy rất ít sử dụng tiền trong thanh toán,
tiền chỉ để bù đắp phần chênh lệch. Hình thức này rất ít được sử dụng do những hạn chế
nhất định, đặc biệt là sự gặp nhau giữa cung và cầu là rất khó xảy ra.
1.2.

YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM


TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.2.1.Yêu cầu quản lý kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác tiêu thụ thành phẩm, các doanh nghiệp
cần phải thực hiện tốt yêu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm. Nghiệp vụ bán hàng phải
quản lý về cả hai mặt: hàng hoá và tiền tệ, cụ thể như sau:
- Về khối lượng thành phẩm tiêu thụ: Phải nắm chính xác số lượng từng loại thành
phẩm tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ và lượng dự trữ cần thiết. Bộ phận


15

quản lý thành phẩm phải thường xuyên đối chiếu với thủ kho về khối lượng thành phẩm
luân chuyển cũng như tồn kho.
- Về giá vốn của thành phẩm xuất bán trong kỳ: Đây là tồn bộ chi phí thực tế cấu thành
nên sản phẩm và là biểu hiện về mặt giá trị của thành phẩm sản xuất ra.
- Về chi phí bán hàng: Là khoản chi phí ngồi sản xuất, có liên quan đến hoạt động tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ; cùng với giá vốn hàng bán tạo nên giá thành
toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ. Do vậy, đối với những khoản chi phí có tính chất cố định
cần xây dựng định mức phù hợp với từng đơn vị sản phẩm, lập dự toán cho từng loại,
từng thời kỳ, tiến hành phân bổ hợp lý cho sản phẩm tiêu thụ.
- Về chi phí quản lý doanh nghiệp: Là khoản chi phí ngồi sản xuất, có liên quan đến
toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt
động nào, cùng với giá vốn hàng bán tạo nên giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ.
- Về giá bán và doanh thu tiêu thụ: Giá bán sản phẩm phải đảm bảo được 2 yếu tố: bù
đắp được chi phí và có lãi, đồng thời phải được khách hàng chấp nhận. Tuy nhiên, việc
xác định giá bán cần hết sức mềm dẻo và linh hoạt tuỳ vào điều kiện của thị trường.
Doanh nghiệp cũng cần phải sử dụng giá như một cơng cụ để kích thích cầu trên thị
trường nhằm đẩy mạnh tiêu thụ. Trong một số trường hợp có thể sử dụng giá bán ưu đãi

để thu hút khách hàng, tránh tình trạng hàng ứ đọng.
-Về phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: Bộ phận quản lý tiêu thụ phải tuỳ
vào từng khách hàng mà thoả thuận trước phương thức thanh toán cũng như thời hạn
thanh tốn cho hợp lý. Có thể là thanh tốn trực tiếp bằng tiền mặt, séc, thanh toán hàng
đổi hàng hay thanh toán qua ngân hàng,.. Việc áp dụng thanh toán nhanh là điều kiện để
doanh nghiệp rút ngắn chu kỳ thanh toán, sớm thu hồi vốn để trang trải chi phí và đáp
ứng nhu cầu vốn cho tái sản xuất. Muốn vậy, bộ phận quản lý công tác bán hàng phải
nắm rõ được khách hàng của mình như: thường xuyên hay khơng thường xun, thanh
tốn sịng phẳng hay khơng sịng phẳng, mua những sản phẩm gì,...
-Về thuế liên quan đến khâu bán hàng như: Thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB.
Để quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước một cách chặt chẽ,


16

phải xác định đúng đắn doanh thu bán hàng trong từng kỳ làm cơ sở xác định đúng số
thuế phải nộp.
Như vậy, việc quản lý cơng tác bán hàng có vị trí vơ cùng quan trọng vì nó có ý nghĩa
sống còn đối với doanh nghiệp. Thực hiện tốt các yêu cầu trên sẽ đảm bảo cho doanh
nghiệp đạt những kết quả cao trong sản xuất kinh doanh.
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm là công cụ quan trọng, đắc lực trong công tác điều
hành, cung cấp thông tin và số liệu cần thiết cho chủ doanh nghiệp, nhờ đó mà doanh
nghiệp có thể phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có
hiệu quả. Do đó, để đáp ứng yêu cầu hạch toán, nhiệm vụ của kế toán bán hàng là:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng trong kỳ của
doanh nghiệp. Kế toán phải theo dõi, ghi chép về số lượng, kết cấu chủng loại hàng bán,
ghi chép doanh thu, thuế GTGT đầu ra theo từng nhóm hàng, mặt hàng và đơn vị trực
thuộc.
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng

thực tế phát sinh, kết chuyển chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm cơ sở xác định kết
quả kinh doanh trong kỳ.
- Phản ánh và giám đốc tình hình thu hồi tiền, xử lý cơng nợ, thanh tốn cơng nợ. Kế
tốn có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ, chính xác tình hình cơng nợ, phải thu khách hàng,
theo dõi chi tiết tình hình cơng nợ đối với từng khách hàng, kiểm tra tình hình thu tiền
bán hàng và quản lý tiền bán hàng.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thơng tin cần thiết về tình hình bán hàng,
doanh thu bán hàng, phục vụ công tác điều hành, hoạch định chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán bán hàng sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho
cơng tác bán hàng nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp.
1.3. KẾ TỐN NGHIỆP VỤ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT


17

1.3.1. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm theo quy định của chuẩn mực kế
toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác ”
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo quyết
định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được
hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế,
không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các
khoản góp vốn của cổ đơng hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là
doanh thu.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp
với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại,
chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về

bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó khơng được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác khơng
tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường hợp
này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau
khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không
xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác
định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các
khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;


18

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn
liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể. Trong hầu
hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển
giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa cho
người mua.
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu
hàng hóa thì giao dịch khơng được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được
ghi nhận. Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền
sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận. Ví dụ
doanh nghiệp cịn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhận

được đủ các khoản thanh toán.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi
ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng cịn phụ thuộc
yếu tố khơng chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã
xử lý xong (Ví dụ, khi doanh nghiệp khơng chắc chắn là Chính phủ nước sở tại có chấp
nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngồi về hay khơng). Nếu doanh thu đã được ghi
nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là
khơng thu được thì phải hạch tốn vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không
được ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là khơng chắc chắn thu được
(Nợ phải thu khó địi) thì phải lập dự phịng nợ phải thu khó địi mà khơng ghi giảm
doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó địi khi xác định thực sự là khơng địi được thì
được bù đắp bằng nguồn dự phịng nợ phải thu khó địi.
Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời
theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau ngày giao hàng
(như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắc chắn khi các điều
kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn. Các khoản tiền nhận trước của khách hàng


19

không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là một khoản nợ phải trả tại thời
điểm nhận tiền trước của khách hàng. Khoản nợ phải trả về số tiền nhận trước của
khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện quy định
ở trên.
1.3.2. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm theo quy định của chế độ kế toán
hiện hành
1.3.2.1. Tổ chức hạch toán ban đầu
Hạch toán ban đầu là khâu đầu tiên của công tác tổ chức kế toán. Tổ chức hạch toán
ban đầu là tổ chức hệ thống chứng từ, quy định, hướng dẫn các ghi chép vào chứng từ
và tổ chức luân chuyển, bảo quản chứng từ trong doanh nghiệp theo quy định hiện

hành. Trong việc tổ chức hạch toán ban đầu, chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế
toán, là cơ sở pháp lý của số liệu kế tốn. Tính trung thực của thơng tin phản ánh trong
chứng từ kế tốn tác động trực tiếp đến tính trung thực của số liệu kế tốn. Vì vậy, tổ
chức tốt việc thu nhận thơng tin từ các nhiệm vụ kinh tế phát sinh có ý nghĩa quyết định
đối với chất lượng của công tác kế toán.
Theo chế độ quản lý chứng từ, chứng từ kế toán gồm 2 hệ thống:
- Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc: là các chứng từ được nhà nước tiêu chuẩn hoá về
quy cách, kiểu mẫu, chỉ tiêu phản ánh, phương pháp lập, mang tính phổ biến rộng rãi và
được áp dụng thống nhất cho tất cả các doanh nghiệp.
- Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn: chủ yếu là các chứng từ sử dụng trong nội bộ
doanh nghiệp, nhà nước chỉ giữ vai trò hướng dẫn, trên cơ sở đó các ngành, các thành
phần kinh tế tự xây dựng hệ thống chứng từ phù hợp với điều kiện thực tế và đặc điểm
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với mỗi phương thức bán hàng khác nhau, cơng tác tổ chức hạch tốn ban đầu và
hệ thống chứng từ là khác nhau.
*Phương thức bán buôn: các chứng từ sử dụng bao gồm: Hoá đơn GTGT, phiếu xuất
kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê hàng hoá, biên bản
nghiệm hàng hoá,.. phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, bảng kê nộp séc,..


20

*Phương thức bán lẻ: thẻ quầy hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, giấy nộp tiền của nhân
viên bán hàng, tích kê bán hàng,..
*Đối với phương thức giao nhận đại lý: Hoá đơn GTGT, hợp đồng đại lý, bảng thanh
toán hàng gửi đại lý, phiếu xuất kho hàng gửi đại lý,..
*Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng đơn vị quy định.
Tất cả các chứng từ gốc đều phải tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị và phải được kế
toán kiểm tra kỹ. Chỉ sau khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới dùng chứng từ đó để
ghi sổ kế tốn.

Trình tự ln chuyển chứng từ kế tốn bao gồm các bước:
+Lập chứng từ và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ
+Kiểm tra chứng từ kế toán
+Ghi sổ kế toán
+Lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán.
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng
Theo chế độ kế tốn Doanh nghiệp được Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006
theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC thì kế tốn tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp
sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” : Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế
toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết cấu tài khoản:
*Bên nợ:
- Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của
hàng hoá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ
kế toán.
-Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp (theo phương pháp trực tiếp)



×