Tải bản đầy đủ (.doc) (118 trang)

Giáo án vật lí 10 Nâng cao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (739.86 KB, 118 trang )

Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
Phần I: CƠ HỌC
Chương 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Tiết: 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết và nêu được các khái niệm cơ bản: tính tương đối của chuyển động, khái niệm chất điểm,
quỹ đạo, hệ quy chiếu, cách xác định vị trí của một chất điểm bằng toạ độ, xác định thời gian bằng
đồng hồ, phân biệt khoảng thời gian và thời điểm.
- Biết được muốn nghiên cứu chuyển động của chất điểm, cần thiết chọn một hệ quy chiếu để xác
định vị trí của chất điểm và thời điểm tương ứng.
- Biết và thực hành được việc xác định toạ độ và thời điểm tương ứng của một chất điểm trên hệ
trục toạ độ.
2. Kỹ năng
- Chọn hệ quy chiếu, mô tả chuyển động.
- Chọn mốc thời gian, xác định thời gian.
- Phân biệt chuyển động cơ với các chuyển động khác.
A. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Tìm một số tranh ảnh minh hoạ cho chuyển động tương đối, đồng hồ đo thời gian…
- Hình vẽ chiếc đu quay trên giấy to.
2. Học sinh
- Cần có đủ SGK, sách bài tập.
- Xem lại những vấn đề đã được học ở lớp 8: Thế nào là chuyển động? Thế nào là độ dài đại số
của chuyển động?
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( 5 phút): ĐVĐ vào bài: một phi công vũ trụ đang làm việc trong một khoang kín
của tàu vũ trụ. Anh ta không biết là anh ta có chuyển động cùng với tàu vũ trụ trên quỹ đao hay
không. Cảm giác của anh ta có đúng không? Tại sao?
Hoạt động 2 ( 20 phút): Nhận biết chuyển động cơ, vật mốc, chất điểm, quỹ đạo, thời gian trong
chuyển động.



Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu Hs xem tranh Sgk.
- Chuyển động cơ là gì? Vật
mốc? Ví dụ?
- Giới thiệu cho hs một số
chuyển động cơ học.
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi
đầu bài.
- Tại sao chuyển động cơ có
tính tương đối? Ví dụ?
- Phân tích một ví dụ về
- Xem tranh sgk.
- Chuyển động cơ là sự dời
chỗ của vật trong không gian
theo thời gian.
- Vật mốc là một vật bất kì,
thông thường ta hay chọn là
một vật đứng yên so với Trái
Đất.
- TL: đúng, vì anh ta không
có vật gì làm vật mốc.
- Chuyển động cơ có tính
tương đối vì tùy theo việc ta
chọn vật nào làm vật mốc.
1. Chuyển động cơ là gì?
- Chuyển động cơ là sự dời chỗ của
vật theo thời gian.
- Vật mốc: là một vật bất kì, thông
thường ta hay chọn là một vật đứng

yên so với Trái Đất.
- Chuyển động cơ có tính tương đối.
2. Chất điểm. Quỹ đạo của chất
điểm.
- Chất điểm là một vật có kích
thước rất nhỏ có thể bỏ qua được
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 1
Ngày soạn: 6 / 9 / 2007
Ngày dạy: 12 / 9 / 2007
Lớp dạy: 10B
1
, 10B
2
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
chuyển động tương đối.
- Chất điểm là gì? Chất điểm
có thực không?
- Khi nào thì một vật được
gọi là một chất điểm?
- Hãy lấy ví dụ trong một số
trường hợp vật được coi là
một chất điểm.
- Nêu câu hỏi C1.
- Quỹ đạo là gì? Ví dụ?
- Yêu cầu hs phân tích về
quỹ đạo của giọt nước trong
2 trường hợp ở hình 1.3
SGK.
- Làm thế nào để xác định vị
trí của một chất điểm?

- Phân tích cách xác định vị
trí thông qua xác định tọa độ
và các kết quả về dấu của tọa
độ theo chiều của trục tọa độ
dựa vào H1.4 SGK.
- Tọa độ của một điểm có
phụ thuộc gốc tọa độ được
chọn không?
- Để xác định thời gian, ta
dùng cái gì?
- Để xác định thời điểm ta
làm như thế nào?
- Phân biệt cho hs: Thời
điểm là khoảng thời gian cực
ngắn được hạn định một
cách chính xác, nếu xem
khoảng thời gian là một trục
số thì thời điểm là một điểm
trên trục số này. Khoảng thời
gian là tập hợp của rất nhiều
thời điểm.
- Yêu cầu hs lấy ví dụ?
- Chất điểm là một điểm rất
nhỏ, là một khái niệm không
có trong thực tế.
- Khi một vật có kích thước
rất nhỏ có thể bỏ qua được
so với phạm vi chuyển động
của nó.
-VD: xe lửa đang chuyển

động tren đường ray từ Bắc
vào Nam.
- Tỷ số: R

/R

= 0,4. 10
-4
,
rất nhỏ, vì vậy có thể coi TĐ
như một chất điểm trong
chuyển động của nó trên quỹ
đạo quạnh Mặt trời.
- Quỹ đạo là quỹ tích các vị
trí của chất điểm trong
không gian.
- Quỹ đạo của ôtô khi
chuyển động trên một đường
thẳng là một đường thẳng.
- Chọn một vật hoặc một vị
trí bất kì làm mốc, sau đó
gắn vào đó một hệ toạ độ rồi
xác định toạ độ của nó trong
hệ toạ độ này.
- Tọa độ của một điểm phụ
thuộc gốc tọa độ được chọn.
- Dùng đồng hồ để xác định
thời gian
- Chọn mốc (gốc) thời gian,
và tính khoảng thời gian từ

gốc đến lúc đó.
so với phạm vi chuyển động của nó.
- Quỹ đạo của chất điểm chuyển
động là quỹ tích các vị trí của chất
điểm trong không gian.
3. Xác định vị trí của một chất
điểm
- Để xác định vị trí của một chất
điểm, người ta chọn một vật mốc,
gắn vào đó một hệ toạ độ, vị trí của
chất điểm được xác định bằng toạ
độ của nó trong hệ toạ độ này.
4. Xác định thời gian
- Để xác định thời gian, ta dùng
đồng hồ.
- Để xác định thời điểm, ta dùng
đồng hồ và 1 gốc thời gian.
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 2
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
- Phân tích một số thời điểm
và khoảng thời gian trong
bảng giờ tàu ở SGK.
Hoạt động 3 ( 15 phút): Tìm hiểu hệ quy chiếu và chuyển động tịnh tiến.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Muốn biết sự chuyển động
của chất điểm (vật) tối thiểu
cần phải biết những gì? Biểu
diễn chúng như thế nào?
- Cho hs đọc SGK để nêu
định nghĩa về hệ quy chiếu.

- Yêu cầu hs trả lời câu C3.
- Giới thiệu tranh đu quay.
- Chuyển động như thế nào
được gọi là chuyển động
tịnh tiến?
- Phân tích chuyển động
tịnh tiến của chiếc ôtô và các
điểm của khoang ngồi trên
chiếc đu quay như trong
SGK cho hs.
- Phân tích dấu hiệu của
chuyển động tịnh tiến.
- Yêu cầu hs lấy ví dụ về
chuyển động tịnh tiến.
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi
C4.
- Nhận xét các ví dụ.
- Để biết sự chuyển động
của chất điểm (vật) cần biết:
hệ toạ độ, vật mốc, gốc thời
gian và đồng hồ.

- Có thể chọn gốc thời gian
bất kì để đo kỉ lục chạy.
- xem tranh đu quay và nghe
gv mô tả.
- Bộ phận chuyển động tịnh
tiến: khoang ngồi của đu
quay.
Bộ phận chuyển động quay:

các bộ phận khác của đu gắn
chặt với trục quay của đu.
- Lấy một số ví dụ khác về
chuyển động tịnh tiến.
5. Hệ quy chiếu
Hệ quy chiếu = hệ toạ độ gắn với
vật mốc + đồng hồ và gốc thời
gian.
6. Chuyển động tịnh tiến
- Khi vật chuyển động tịnh tiến, mọi
điểm của nó có quỹ đạo giống hệt
nhau, có thể chồng khít lên nhau
được.
Hoạt động 4 ( 5 phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Nêu câu hỏi. Nhận xét câu
trả lời của các nhóm.
- Y cầu hs trình bày đáp án.
- Đánh giá, nhận xét kết quả
giờ dạy.
- Thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi TN thuộc câu 1 sgk.
- Làm việc cá nhân giải bài
tập 1, 2 sgk.
- Ghi nhận kiến thức cơ bản.
- Trình bày cách mô tả
chuyển động cơ.
Hoạt động 5 (...phút): Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Về nhà trả lời câu hỏi và - Ghi câu hỏi và bài tập về

Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 3
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
bài tập SGK.
- Yêu cầu hs chuẩn bị bài
sau.
nhà.
D. PHẦN RÚT KINH NGHIỆM
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 4
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
Tiết:2 VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được các khái niệm về: vectơ độ dời, vectơ vận tốc trung bình, vectơ vận tốc tức thời.
- Biết được việc thay thế các vectơ trên bằng các giá trị đại số của chúng không làm mất đi đặc
trưng của vectơ của chúng.
- Phân biệt được độ dời với quãng đường đi, vận tốc với tốc độ.
2. Kỹ năng
- Phân biệt, so sánh được các khái niệm.
- Biểu diễn độ dời và các đại lượng vật lí vectơ.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Kiến thức liên quan đến vectơ, biểu diễn vectơ.
- Chuẩn bị câu hỏi trắc nghiệm.
2. Học sinh
Xem lại những vấn đề đã được học ở lớp 8:
- Thế nào là chuyển động thẳng đều?
- Thế nào là vận tốc trong chuyển động thẳng đều?
- Các đặc trưng của đại lượng vectơ.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 ( 5 phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Khái niệm ở lớp 8 về
chuyển động đều? ví dụ? BT
tính tốc độ trung bình?
- Nêu câu hỏi C1.
- Chuyển động đều là CĐ
mà vận tốc có độ lớn không
đổi theo thời gian. v = s/t.
- TL: điểm đặt, phương,
chiều, độ lớn.
Hoạt động 2 ( 2 phút): ĐVĐ vào bài:
Một người đi bộ xuất phát từ một vị trí A, sau đó lần lượt đi về hướng Đông 10m, đi về hướng
Nam 15m, tiếp tục đi về hướng Đông 20m, đi về hướng Bắc 25m, đi về hướng Tây 30m, đi về hướng
Nam 10m, tất cả quãng đường đi hết trong 3 phút. Hỏi vận tốc trung bình của người đó là bao nhiêu?
Hoạt động 3 ( 15 phút): Tìm hiểu khái niệm độ dời.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Giới thiệu với hs về vectơ
độ dời.
- Hướng dẫn hs vẽ hình, xác
định toạ độ của chất điểm.
- Vectơ độ dời có phụ thuộc
vào hệ tọa độ được chọn
không?
- Yêu cầu hs vẽ vectơ độ dời
trên trục OX của một vật CĐ
thẳng.
- Mối liên hệ giữa độ lớn của
- Vẽ hình biểu diễn vectơ độ
dời.

-TL: không.
- Vẽ hình.
- TL: độ dời = độ biến thiên
1. Độ dời:
a) Vectơ độ dời:
Trong khoảng thời gian Δt=t
2
– t-
1
, chất điểm đã dời vị trí từ điểm M
1
đến điểm M
2
, vectơ M
1
M
2
gọi là
vectơ độ dời.
b. Độ dời trong chuyển động
thẳng:
Độ dời = độ biến thiên tọa độ ( =
tọa độ cuối - tọa độ đầu).
∆x = x
2
– x
1
(m)
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 5
Ngày soạn: 6 / 9 / 2007

Ngày dạy: 17 / 9 / 2007
Lớp dạy: 10B
1
, 10B
2
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
vectơ độ dời và độ biến thiên
tọa độ? viết BT?
- Yêu cầu: hs đọc sgk, trả lời
câu C2.
- Chú ý cho hs: Thuật ngữ độ
dời dùng để chỉ giá trị đại số
của vectơ độ dời trên trục
OX.
- Nêu câu hỏi C3.
tọa độ. BT: ∆x = x
2
– x
1
.
- Đọc sgk. TL: có, vì đã biết
phương của vectơ độ dời, ta
chỉ cần xét giá trị đại số của
nó là đủ để biết chiều và độ
lớn của nó.
- TL: Nói chung: độ dời và
quãng đường đi là khác
nhau. Chỉ khi chất điểm CĐ
thẳng theo một chiều và lấy
chiều đó làm chiều dương thì

độ dời bằng quãng đường đi
được.
2. Độ dời và quãng đường đi:
- Độ dời và quãng đường đi là khác
nhau.
- Trường hợp: chất điểm CĐ thẳng
theo một chiều và lấy chiều đó làm
chiều dương thì độ dời bằng quãng
đường đi được.

Hoạt động 3 (20 phút): Thiết lập công thức vận tốc trung bình, vận tốc tức thời.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Giới thiệu khái niệm vận
tốc trung bình.
- Yêu cầu hs viết BT?
- Nhận xét về phương, chiều,
độ lớn của
v

tb
và vectơ độ
dời?
- Yêu cầu: hs trả lời câu C4.
- Yêu cầu hs vẽ hình, xác
định độ dời từ đó viết BT
của vận tốc trung bình trong
CĐ thẳng.
- Nêu câu hỏi C5.
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi
đầu bài?

- Khi nào thì vận tốc trung
bình = tốc độ trung bình?
- Giới thiệu: dụng cụ để đo
tốc độ là tốc kế.
- Xuất phát từ BT tính v
tb
trong CĐ thẳng, hãy viết
BT của v
tb
khi ∆t rất nhỏ
-BT:
t
MM
v
tb

=
21

- TL: cùng phương, cùng
chiều và tỉ lệ với độ lớn vận
tốc.
- TL: đại lượng vận tốc.
- Trả lời câu hỏi C5.
- TL: bằng 0 (vì độ dời = 0).
- Phân biệt vận tốc với tốc
độ.
- TL: khi chất điểm chỉ CĐ
theo một chiều và ta lấy
chiều đó làm chiều dương.

- BT:
t
s
t
x
v
tb


=


=
, lúc
này vtb đặc trưng cho độ
3. Vận tốc trung bình:
v

tb
là thương số của vectơ độ dời
và khoảng thời gian thực hiện độ
dời.

t
MM
v
tb

=
21


* Trong CĐ thẳng:

t
x
tt
xx
v
tb


=


=
12
12
(m/s)
* - Vận tốc tb là thương số của độ
dời và thời gian thực hiện độ dời.
- Tốc độ tb là thương số giữa
quãng đường đi được và khoảng
thời gian đi.
- Vận tốc tb khác tốc độ tb. Chỉ
khi chất điểm CĐ theo một chiều và
ta lấy chiều đó làm chiều dương thì
vận tốc tb = tốc độ tb.
4. Vận tốc tức thời:
v


- Vectơ vận tốc tức thời tại thời
điểm t là thương số của vectơ độ
dời và khoảng thời gian rất nhỏ thực
hiện độ dời đó.
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 6
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
(gần bằng 0)? Lúc này v
tb
đặc trưng cho vấn đề gì của
CĐ?
- Giới thiệu về khái niệm
vectơ vận tốc tức thời.
- Yêu cầu hs viết BT?
- Trong CĐ thẳng, vectơ vận
tốc tức thời có phương và
chiều như thế nào?
- Nhận xét về độ lớn của vận
tốc tức thời và tốc độ tức
thời.
nhanh chậm và chiều của
CĐ.
- TL: Trong CĐ thẳng, vectơ
vận tốc tức thời có phương
trùng với quỹ đạo thẳng và
có chiều của CĐ.
- Độ lớn của vận tốc tức thời
luôn luôn bằng tốc độ tức
thời.

t

MM
v

=
'

* Trong CĐ thẳng:
t
x
v


=
(khi ∆t
rất nhỏ)
- Vận tốc tức thời v tại thời điểm t
đặc trưng cho chiều và độ nhanh
chậm của CĐ tại thời điểm đó.
- Độ lớn của vận tốc tức thời luôn
luôn bằng tốc độ tức thời.
Hoạt động 4 ( 3 phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu: Nêu câu hỏi.
Nhận xét câu trả lời của các
nhóm.
- Yêu cầu hs trình bày đáp
án.
- Thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi 1,2 sgk ; bài tập 1,2
sgk.

- Làm việc cá nhân giải bài
tâp 4 sgk.
- Ghi nhận lại các kiến thức
vừa học.
- So sánh quãng đường với
độ dời; vận tốc với tốc độ.
- Trình bày cách vẽ, biểu
diễn vận tốc.
Hoạt động 5 ( 2 phút): Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- BT 5, 6 SGK.BT 1.1, 1.2
vqf 1.3 SBTVL 10.
- Yêu cầu hs chuẩn bị bài
sau.
- Ghi câu hỏi và bài tập về
nhà.
B. PHẦN RÚT KINH NGHIỆM
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 7
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
Tiết:3 VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU ( tiếp theo)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết cách thiết lập phương trình chuyển động thẳng đều. Biết được phương trình chuyển động
mô tả đầy đủ các đặc tính của chuyển động.
- Biết cách vẽ đồ thị toạ độ theo thời gian, vận tốc theo thời gian và từ đồ thị có thể xác định được
các đặc trưng động học của chuyển động.
2. Kỹ năng
- Lập phương trình chuyển động.
- Vẽ đồ thị.

- Đọc các thông tin từ đồ thị để giải BT, giải toán bằng đồ thị.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Một ống thuỷ tinh dài đựng nước với bọt không khí.
- Chuẩn bị thí nghiệm về CĐ thẳng và CĐ thẳng đều.
2. Học sinh:
- Các đặc trưng của đại lượng vectơ.
- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( 5 phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Khái niệm về độ dời? độ
dời trong CĐ thẳng?
- So sánh vận tốc trung bình
và tốc độ trung bình?
- Khái niệm vận tốc tức
thời?
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Nhận xét câu trả lời của
bạn.
Hoạt động 2 ( 5 phút): Tìm hiểu chuyển động thẳng đều.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu hs đọc sgk.
- CĐ như thế nào thì được
gọi là CĐ thẳng đều?
- Tiến hành làm thí nghiệm
minh họa như H2.7 SGK,
giới thiệu với HS đây là một
CĐ thẳng đều.
- Nêu định nghĩa khác về CĐ

thẳng đều?
- Vận tốc trung bình trong
chuyển động thẳng đều?
- Đọc sgk.
-TL: CĐ thẳng đều là CĐ
thẳng, trong đó chất điểm có
vận tốc tức thời không đổi.
- Quan sát thí nghiệm.
- Ghi nhận một ví dụ về vật
chuyển động thẳng đều.
- CĐ thẳng đều là CĐ thẳng,
trong đó chất điểm thực hiện
những độ dời bằng nhau
trong những khoảng thời
gian bằng nhau.
5. Chuyển động thẳng đều:
a) Định nghĩa:
CĐ thẳng đều là CĐ thẳng, trong đó
chất điểm có vận tốc tức thời không
đổi.
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 8
Ngày soạn: 10 / 9 / 2007
Ngày dạy: 24 / 9 / 2007
Lớp dạy: 10B
1
, 10B
2
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
- Cho hs thảo luận.
- So sánh vận tốc trung bình

và vận tốc tức thời?
Hoạt động 3 ( 15 phút): Thiết lập phương trình của chuyển động thẳng đều. Đồ thị vận tốc theo
thời gian.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu hs chọn gốc thời
gian cho vật CĐ thẳng đều?
- Viết BT tính vận tốc trong
trường hợp này?
- Viết BT của x theo t?
- Nhận xét về sự phụ thuộc
của x theo t?
-GV: (1) gọi là phương trình
CĐ của chất điểm CĐ thẳng
đều.
- Chọn gốc thời gian tại thời
điểm ban đầu của vật.
-BT:

t
xx
tt
xx
t
x
v
0
0
0

=



=


=
Suy ra: v.t = x- x
0
x = x
0
+ v.t (1)
x phụ thuộc tuyến tính theo t
theo hàm bậc nhất.
b) Phương trình CĐ thẳng đều:
- Chọn gốc thời gian tại thời điểm
ban đầu của vật: t
0
= 0.
- Gọi x
0
là tọa độ của chất điểm tại
thời điểm t
0
= 0.
x là tọa độ tại thời điểm t sau
đó.
Ta có:

t
xx

tt
xx
t
x
v
0
0
0

=


=


=
Suy ra: v.t = x- x
0
x = x
0
+ v.t (1)
* Vận tốc của CĐ thẳng đều:

t
s
v
=
* Đường đi của CĐ thẳng đều: s =
v.t
Hoạt động 4: ( 15 phút) Tìm hiểu đồ thị của một vật CĐ thẳng đều.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Xuất phát từ BT (1), hãy vẽ
đồ thị của hàm số? (trong 2
trường hợp: v>0 và v<0)
Hướng dẫn: xác định 2 điểm
đặc biệt.
- Xác định độ dốc
α
?
- Từ BT (1): v =?
- Suy ra BT của tan
α
?
- Hệ số góc tan
α
có ý nghĩa
gì?
- Trong CĐ thẳng đều, vận
tốc của chất điểm như thế
nào?
- Trong hệ trục tọa độ (v,t),
đồ thị của đường v = v
0

- Vẽ đồ thị 2.8 cho 2 trường
hợp.
- TL:
v
t
xtvx

t
xx
=
−+
=

=
000
.
tan
α
Từ (1):
t
xx
v
0

=
- TL: tan
α
= v

- Trong CĐ thẳng đều: v = v
0.
- TL: là đường thẳng song song
6. Đồ thị:
a. Đồ thị tọa độ:

v > 0 v < 0
v

t
xtvx
t
xx
=
−+
=

=
000
.
tan
α
* Trong CĐ thẳng đều, hệ số góc
của đường biểu diễn tọa độ theo
thời gian có giá trị bằng vận tốc.
b. Đồ thị vận tốc:
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 9
o
t
t
α
α
x
x
o
α
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
đường như thế nào?
- Có thể suy ra quãng đường

đi được nhờ đồ thị vận tốc
theo thời gian không?
Gợi ý: s = v.t
- So sánh độ dời và quãng
đường đi trong CĐ thẳng
đều?
với trục t, hoặc là vuông góc
với trục v.
- Lên vẽ đồ thị trên bảng.
- TL: Được. Bằng diện tích
giới hạn bởi đường biểu diễn
và trục thời gian.
- TL: bằng nhau.
- Đồ thị vận tốc theo thời gian
trong CĐ thẳng đều là đường
thẳng song song với trục t, hoặc
là vuông góc với trục v.
- Độ dời (x – x0) được tính bằng
diện tích hình chữ nhật có 2 cạnh
là v
0
và t.
Hoạt động 5 ( 3 phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu các nhóm gồm 2
HS ngồi cùng bàn trả lời BT
1, 2, 3 SGK.
- Nhận xét câu trả lời của các
nhóm.
- Thảo luận nhóm trả lời các

câu hỏi trắc nghiệm theo nội
dung các câu 1, 2, 3 sgk.
- Ghi nhận lại các kiến thức
vừa học.
Hoạt động 6 ( 2 phút): Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Học bài và làm BT SGK.
- Làm BT 1.1 đến 1.5
SBTVL 10.
- Yêu cầu hs chuẩn bị bài
sau.
- BT về nhà: BT sgk + BT
1.1 đến 1.5 SBTVL 10.
D. PHẦN RÚT KINH NGHIỆM
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 10
o t
v
v
t
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
Tiết:4 KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CHUYỂN ĐỘNG
THẲNG
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết mục đích của việc khảo sát một chuyển động thẳng: tìm hiểu tính nhanh chậm của chuyển
động biểu hiện ở biểu thức vận tốc theo thời gian
- Biết được: muốn đo vận tốc phải xác định được toạ độ ở các thời điểm khác nhau và biết sử
dụng dụng cụ đo thời gian để xác định thời điểm vật đi qua một tọa độ đã biết.
2. Kỹ năng
- Biết xử lí các kết quả đo bằng cách lập bảng vân dụng các công thức tính thích hợp để tìm các

đại lượng mong muốn như vận tốc tức thời tại một điểm.
- Biết cách vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian.
- Biết khai thác đồ thị.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bộ thí nghiệm cần rung: kiểm tra bút, mực, làm trước một số lần.
- Chuẩn bị một số băng giấy trắng, thước vẽ đồ thị.
2. Học sinh
- Học kỹ bài trước.
- Giấy kẻ ô li, thước kẻ để vẽ đồ thị.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( 5 phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Chuyển động thẳng?
- Vận tốc trung bình?
- Vận tốc tức thời?
- Dạng của đồ thị?
- Trả lời câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của
bạn.
Hoạt động 2 ( 30 phút): Lắp đặt, bố trí thí nghiệm.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Giới thiệu mục đích thực nghiệm.
- Giới thiệu cho hs dụng cụ thí nghiệm.
- Hướng dẫn cách lắp đặt, bố trí thí
nghiệm.
- Hướng dẫn thao tác mẫu: sử dụng băng
giấy.
- Giải thích nguyên tắc đo thời gian: Khi
cần rung hoạt động thì trong 1s số vết mực

bút đánh dấu trên băng giấy bằng tần số
rung. Khoảng thời gian giữa 2 dấu mực
liên tiếp trên băng giấy bằng chu kì cần
rung. Chu kì này bằng chu kì của dòng
điện chạy qua cần rung.
- Quan sát các dụng cụ
thí nghiệm (xe lăn,
máng nghiêng, băng
giấy, cần rung...)
- Tìm hiểu dụng cụ đo:
tính năng, cơ chế, độ
chính xác. .
- Lắp đặt, bố trí thí
nghiệm.
- Tìm hiểu nguyên tắc
đo thời gian bằng cần
rung.
1. Dụng cụ thí nghiệm:
- Xe lăn.
- Máng nghiêng.
- Băng giấy.
- Bộ rung.
Hoạt động 3 (...phút): Tiến hành thí nghiệm.
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 11
Ngày soạn: 10 / 9 / 2007
Ngày dạy: 29 / 9 / 2007
Lớp dạy: 10B
1
, 10B
2

Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Làm mẫu.
- Yêu cầu HS làm thí
nghiệm.
- Quan sát hs làm thí
nghiệm.
- Điều chỉnh những sai lệch
của thí nghiệm.
- Hướng dẫn HS thu thập kết
quả đo.
- Nếu số liệu không được
chính xác lắm, có thể sử
dụng số liệu ở bảng 1: toạ độ
theo thời gian.
- Cho cần rung hoạt động đồng
thời cho xe chạy kéo theo băng
giấy.
- Dùng thước đo khoảng cách
giữa các vết mà cần rung ghi lại
trên băng giấy.
- Lặp lại thí nghiệm vài lần.
- Lập bảng số liệu: bảng 1 sgk.
+ Chú ý: cân chỉnh máng
nghiêng, kiểm tra chất liệu băng
giấy, bút chấm điểm.
2. Tiến hành thí nghiệm:
Cho xe chạy, đồng thời cho bộ
rung hoạt động. Băng giấy
được luồn vào khe của bộ

rung. Khi xe chuyển động thì
kéo theo băng giấy CĐ.
3. Kết quả đo:
Bảng 1 trang 19 SGK.
Hoạt động 4 (...phút): Xử lí kết quả đo.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Hướng dẫn cách vẽ đồ thị:
biểu diễn mẫu 1, 2 vị trí.
+ Chọn và vẽ hệ trục tọa độ
(x,t).
+ Ứng vói các giá trị của t sẽ
là các giá trị của x, xác định
tọa độ và vẽ.
- Tính vận tốc trung bình
trong các khoảng 0,1s? nhận
xét?
- Tính vận tốc tức thời theo
phương pháp số? ( khi t
2
– t
1
đủ nhỏ thì vận tốc tức thời
tại thời điểm
2
21
tt
t
+
=


giá trị bằng vận tốc trung
bình trong khoảng thời gian
đó).
- Yêu cầu HS vẽ đồ thị vận
tốc tức thời theo thời gian.
- Quan sát hs tính toán, vẽ đồ
thị.
- Khi biết được toạ độ tại
mọi thời điểm thì biết được
các đặc trưng khác của
chuyển động không?
- Vẽ đồ thị toạ độ theo thời gian
H 3.2 lên giấy kẻ ô li.
- Tính vận tốc trung bình trong
các khoảng 0,1 s từ t = 0 => lập
bảng 2.
TL: chuyển động của vật là nhanh
dần.
- Tính vận tốc tức thời => lập
bảng 3. Vẽ đồ thị vận tốc theo
thời gian H 3.3 ra giấy kẻ ô li.
- Vẽ đồ thị vận tốc tức thời theo
thời gian.
- Nhận xét kết quả: biết được toạ
độ tại mọi thời điểm thì biết được
các đặc trưng khác của chuyển
động.
4. Xử lí kết quả đo:
a. Vẽ đồ thị tọa độ theo thời
gian:

Đồ thị là một đường cong
parabol.
b. Tính vận tốc trung bình:
Bảng 2 SGK.

t
x
v
tb


=
Nhận xét: CĐ của vật trên
máng nghiêng là nhanh dần.
c. Tính vận tốc tức thời: khi
t
2
– t
1
đủ nhỏ thì vận tốc tức
thời tại thời điểm
2
21
tt
t
+
=

giá trị bằng vận tốc trung bình
trong khoảng thời gian đó.

* Đồ thị vận tốc tức thời theo
thời gian là một đường thẳng
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 12
x
o
t
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
xiên góc.
Hoạt động 5 ( 5 phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Nhấn mạnh các ý: CĐ của một vật trên
máng nghiêng là nhanh dần. Đồ thị tọa độ
theo thời gian là một đường cong parabol.
- Yêu cầu HS thực hiện bài giải cho câu hỏi
1 SGK.
- Ghi nhận nhận xét của GV.
- TL: CĐ là nhanh dần vì độ dời tăng dần trong
những khoảng thời gian bằng nhau (0.02s)…
Hoạt động 6 ( 5 phút): Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Học bài và làm BT sgk.
- Làm BT 1.6 và 1.7 SBTVL10.
- Y/cầu hs chuẩn bị bài sau.
- BT về nhà: BT 1, 2 SGK. + BT 1.6 và 1.7
SBTVL10.
D. PHẦN RÚT KINH NGHIỆM
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 13
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
Tiết:5 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
A. MỤC TIÊU

1. Kiến thức
- Biết được gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi nhanh, chậm của vận tốc.
- Nêu và viết được các BT định nghĩa gia tốc trung bình, gia tốc tức thời.
- Định nghĩa được về chuyển động thẳng biến đổi đều, từ đó rút ra được công thức tính vận tốc
theo thời gian.
2. Kỹ năng
- Biết cách vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian.
- Biết cách giải bài toán đơn giản liên quan đến gia tốc.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Các câu hỏi, ví dụ về chuyển động thẳng đều và chuyển động biến đổi đều.
- Biên soan câu hỏi 1.4 sgk dưới dạng trắc nghiệm.
2. Học sinh
- Các đặc điểm về chuyển động thẳng đều, cách vẽ đồ thị.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( 5 phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Nêu các đặc điểm của chuyển động thẳng
đều?
- Yêu cầu hs lên bảng vẽ đồ thị vận tốc theo
thời gian và đồ thị tọa độ theo thời gian?
- Nhận xét các câu trả lời.
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Lên bảng vẽ đồ thị.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
Hoạt động 2 ( 20 phút): Tìm hiểu khái niệm gia tốc trung bình, gia tốc tức thời trong chuyển
động thẳng.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Thực tế, có phải chuyển
động của một vật luôn luôn

có vận tốc không đổi theo
thời gian không? Ví dụ?
- Vectơ vận tốc đặc trưng
cho vấn đề gì của CĐ?
- Làm thế nào để so sánh sự
biến đổi vận tốc của các
chuyển động này?
- Yêu cầu HS đọc SGK, nêu
khái niệm về gia tốc?
- Độ biến đổi của vận tốc
- TL: thông thường, vận tốc
luôn thay đổi theo thời gian.
VD: xe đạp đi lên dốc,
xuống dốc, xe ô tô đi trên
đoạn đường đông người…
- TL: Vectơ vận tốc đặc
trưng cho sự nhanh chậm và
biến đổi hướng của CĐ.
- Đọc sgk.
- Gia tốc là đại lượng vật lí
đặc trưng cho độ biến đổi
nhanh chậm của vận tốc.
1. Gia tốc trong chuyển động
thẳng:
* Định nghĩa: Gia tốc là đại lượng
vật lí đặc trưng cho độ biến đổi
nhanh chậm của vận tốc.
a. Gia tốc trung bình:
- Gọi
1

v


2
v

là các vectơ vận
tốc tại các thời điểm t
1
và t
2
.

- Độ biến đổi của vận tốc trong
khoảng thời gian
t

:
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 14
Ngày soạn: 20 / 9 / 2007
Ngày dạy: 24 / 9 / 2007
Lớp dạy: 10B
1
, 10B
2
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
trong khoảng thời gian
t

được tính như thế nào?

- Gia tốc là một đai lượng
như thế nào?
- Cho hs đọc sgk phần 1b.
- Phân biệt cho hs khái niệm
gia tốc trung bình và gia tốc
tức thời. Giá trị đại số, đơn
vị của gia tốc.
- Độ biến đổi của vận tốc
trong khoảng thời gian
t

:

12
12
tt
vv
t
v


=




(1)
- TL: gia tốc là một đại
lượng vectơ.
- So sánh gia tốc trung bình

và gia tốc tức thời.
- Xem vài số liệu về gia tốc
trung bình trong sgk.
- Ghi nhận: Gia tốc trung
bình, gia tốc tức thời là đại
lượng vectơ; ý nghĩa của gia
tốc.

12
12
tt
vv
t
v


=




* ĐN: - Vectơ gia tốc TB.

12
12
tt
vv
t
v
a

tb


=


=



- Độ lớn của
tb
a

:

t
v
tt
vv
a
tb


=


=
12
12

b. Gia tốc tức thời:

12
12
tt
vv
t
v
a


=


=



(khi ∆t rất nhỏ)
* Vectơ gia tốc tức thời là một
vectơ cùng phương với quỹ đạo
thẳng của chất điểm.
Độ lớn:
t
v
a


=
(∆t rất nhỏ)

Hoạt động 3 ( 15 phút): Tìm hiểu chuyển động thẳng biến đổi đều.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu hs đọc sgk
phần 2 để nêu ví dụ và
định nghĩa về CĐ thẳng
biến đổi đều.
- Công thức tính gia tốc
trong chuyển động thẳng
biến đổi đều?
- CT tính vận tốc?
- Yêu cầu hs vẽ đồ thị
trong các trường hợp:
CĐNDĐ với v
0
>0, v
0
<0;
CĐCDĐ với v
0
>0, v
0
<0.
- Hướng dẫn hs vẽ đồ
thị.
- Nêu câu hỏi C1
- Đọc sgk phần 2.
- Nêu ví dụ và định
nghĩa về CĐ thẳng biến
đổi đều: CĐTBĐĐ là
chuyển động thẳng,

trong đó gia tốc tức thời
không đổi.
- CT:
t
vv
a
0

=
- CT: v = v
0
+a.t
- Lên bảng vẽ đồ thị
vận tốc theo thời gian
trong các trường hợp.
- Trả lời câu hỏi C1.
- So sánh các đồ thị.
2. Chuyển động thẳng biến đổi đều:
a. Ví dụ:
b. Định nghĩa:
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển
động thẳng, trong đó gia tốc tức thời không
đổi.
3. Sự biến đổi vận tốc theo thời gian:
Ta có:
t
vv
a
0


=
với t
0
= 0.
⇒ vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi
đều: v = v
0
+a.t (với t
0
= 0 )
a. Chuyển động nhanh dần đều
a và v cùng dấu (a.v > 0 )
b. Chuyển động chậm dần đều
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 15
O
v
t
v
o
a.v
>o
v>0, a>0
a.v >o
v
t
O
v<0, a<0
v
o
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc

- Nhận xét về dạng của
đồ thi vận tốc theo thời
gian trong hệ tọa độ
(v,t)?
- Yêu cầu hs tính toán,
rút ra ý nghĩa của hệ số
góc.
- TL: là một đường
thẳng xiên góc xuất
phát từ điểm (v
0
, 0).
- TL:
a
t
vv
=

=
0
tan
α
Ý nghĩa: Trong chuyển
động thẳng biến đổi
đều, hệ số góc của
đường biểu diễn vận tốc
theo thời gian bằng gia
tốc của chuyển động.
a và v trái dấu (a.v < 0 )
c) Đồ thị vận tốc thời gian

Vận tốc v là hàm bậc nhất theo thời gian
nên đồ thị vận tốc theo thời gian là một
đường thẳng xiên góc xuất phát từ điểm (v
0
,
0).
Hệ số góc của đường thẳng là

a
t
vv
=

=
0
tan
α
* Lưu ý: Khi t
0
≠ 0 thì phương trình vận tốc
là:
v = v
0
+ a(t – t
0
)
Hoạt động 4 ( 3 phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Nêu tính chất CĐ của chất điểm trong các trường
hợp sau đây:

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời BTTN 1 và
2 sgk.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3, 4 sgk.
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
-TL:
* H1: Khi t<T: v<0, a>0: CĐCDĐ
Khi t>T: v>0, a>0: CĐNDĐ
* H2: Khi t<T: v>0, a<0: CĐCDĐ
Khi t>T: v<0, a<0: CĐNDĐ
-Thảo luận nhóm trả lời các BTTN 1 và 2
sgk.
- Làm việc cá nhân giải bài tâp 3, 4 sgk.
- Ghi nhận lại các kiến thức vừa học.
Hoạt động 5 ( 2 phút): Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Làm bài tập còn lại trong sgk và BT 1.8 và
1.9 SBTVL 10.
- Yêu cầu hs chuẩn bị bài sau.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 16
t
O
v
v
o
a.v
<o
v>0, a<0
t
v

O
a.v <o
v<0, a>0
v
o
V
0
V
0
T T
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
Tiết:6 PHƯƠNG TRÌNH
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được phương trình chuyển động là công thức biểu diễn toạ độ của một chất điểm theo thời
gian.
- Thiết lập được phương trình chuyển động từ công thức vận tốc bằng phép tính đại số và nhờ đồ
thị vận tốc.
- Viết được các công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc.
- Vẽ được đồ thị CĐTBĐĐ và biết đồ thị của nó là một phần của đường parabol.
- Biết áp dụng các công thức toạ độ, vận tốc để giải các bài toán chuyển động của một chất điểm,
của 2 chất điểm chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều.
2. Kỹ năng:
- Vẽ đồ thị của phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Giải bài toán về chuyển động của 1 chất điểm, của 2 chất điểm chuyển dộng cùng chiều hoặc
ngược chiều.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Các câu hỏi, ví dụ về chuyển động thẳng đều và chuyển động biến đổi đều.

- Biên soan câu hỏi 1.2 sgk dưới dạng trắc nghiệm.
2. Học sinh
- Công thức vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều, cách vẽ đồ thị.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( 5 phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều?
- Đồ thị vận tốc theo thời gian?
- Yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ dạng đồ thị.
- Nhận xét các câu trả lời.
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Lên bảng vẽ đồ thị.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
Hoạt động 2 ( 10 phút): Thiết lập phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Cho hs đọc sgk phần 1a,
yêu cầu hs chứng minh
công thức (5.3).
- Gợi ý: chọn hệ quy
chiếu, cách lập luận:
+ CT tính vận tốc?
+ Hướng dẫn cách tính độ
dời: vì vận tốc là một hàm
bậc nhất theo thời gian.
Do đó ta có thể tính độ dời
- Đọc phần 1a sgk.
- Xem đồ thị H 5.1.
- Chọn gốc tọa độ và gốc thời
gian tại vị trí và thời điểm ban
đầu của vật: tại t

0
= 0, có x
0

v
0
.
- TL: v = v
0
+ a.t (1)
- Tính độ dời của chuyển
động:
1. Phương trình chuyển động
thẳng biến đổi đều:
a) Thiết lập phương trình
Gọi x
0
và v
0
là tọa độ và vận tốc của
chất điểm ở thời điểm ban đầu t
0
=
0.
x

và v là tọa độ và vận tốc của chất
điểm ở thời điểm ban đầu t
.


2
00
at
2
1
tvxx
++=
(*)
Lưu ý: khi t
0
≠0 thì phương trình
chuyển động là:
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 17
Ngày soạn: 20 / 9 / 2007
Ngày dạy: 29 / 9 / 2007
Lớp dạy: 10B
1
, 10B
2
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
trong CĐ này bằng độ dời
của một CĐ thẳng đều, với
vận tốc bằng trung bình
cộng của vận tốc đầu v
0

vận tốc cuối v ở thời điểm
t.
vận tốc =
2

0
vv
+
+ CT tính độ dời?
- Giới thiệu về cách tính
độ dời theo phần c/t26 sgk
- Nhận xét về sự phụ thuộc
của x theo t?
Với vận tốc =
2
0
vv
+
∆x = x – x
0
=
2
0
vv
+
t (2)
Thay (1) vào (2):
2
00
at
2
1
tvxx
++=
- Trong CĐTBĐĐ, toạ độ là

một hàm bậc hai của thời gian.

2
0000
)t-a(t
2
1
)t-(tvxx
++=

Hoạt động 3 ( 15 phút): Vẽ dạng đồ thị phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu hs vẽ đồ thị
của hàm số (*) khi v
0
=
0.
- Hướng dẫn HS cách
vẽ:
+ Vẽ hệ trục tọa độ xot
với trục hoành là ot và
trục tung là ox.
+ Ứng với pt bậc hai:
ax
2
+ bx + c = 0, xác
định các điểm:
(x = 0, t = ?),
(t = 0, x = ?),
(t =

a
b
2

, x = ?)
- Nhận xét dạng đồ thị.
- Vẽ đồ thị của hàm
số (*) khi v
0
= 0 ứng
với a>0 và a<0.
- Nhận xét: đồ thị là
một phần của parabol.
Đường biểu diễn có
phần lõm hướng về
phía dương của trục
ox khi a > 0, có phần
lõm hướng về phía âm
của trục ox khi a < 0.
b) Đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng
biến đổi đều
+ Đồ thị tọa độ là một phần của đường
parabol. Dạng của nó tùy thuộc các giá trị của
v
0
và a.
+ Đường biểu diễn có phần lõm hướng về
phía dương của trục ox khi a > 0, có phần lõm
hướng về phía âm của trục ox khi a < 0.
Đồ thị x = x

0
+
2
2
1
at
Đồ thị x = x
0
+
2
2
1
at
với a < 0 với a > 0
Hoạt động 4 ( 10 phút): Thiết lập công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Hướng dẫn HS thiết lập
công thức liên hệ giữa
độ dời, vận tốc và gia tốc
bằng cách rút t từ BT (1)
và thay vào (*).
- Từ (1):
a
vv
t
0

=
Thay vào
2

00
at
2
1
tvxx
++=
x = x
0
+ v
0
.
a
vv
0

+
2
0
2
1







a
vv
a

= x
0
+
a2
1
(v
2
– v
0
2
).
Suy ra:
xavv
∆=−
2
2
0
2
2. Công thức liên hệ giữa độ dời,
vận tốc và gia tốc
a. Trường hợp tổng quát:
Kí hiệu ∆x = x – x
0
là độ dời trong
khoảng thời gian từ 0 đến t.

xavv
∆=−
2
2

0
2
b. Trường hợp: v
0
= 0 và chuyển
động chỉ theo một chiều và là NDĐ.
Chọn chiều dương là chiều chuyển
động.
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 18
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
- Trường hợp: v
0
= 0 và
chuyển động chỉ theo
một chiều và là NDĐ.
Chọn chiều dương là
chiều chuyển động. Hãy
tìm CT tính: s, t, và CT
liên hệ giữa v và a.
- TL:
2
2
1
ats
=

a
s
t
2

=

asv 2
2
=
* Quãng đường đi được:
s = ∆x,
2
2
1
ats
=
* Thời gian để đi hết quãng đường:
a
s
t
2
=

* Vận tốc tính theo gia tốc và
đường đi:

asv 2
2
=

Hoạt động 5 ( 3 phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
2 và BT 1 sgk.

- Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- Yêu cầu hs trình bày đáp án.
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi 2 và BT 1
sgk.
- Làm việc cá nhân giải bài tâp 2,3 sgk.
- Ghi nhận lại các kiến thức vừa học.
Hoạt động 6 ( 2 phút): Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Về nhà làm bài tập 4 sgk và BT 1.10 đến 1.17
SBTVL 10.
- Yêu cầu hs chuẩn bị bài sau.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
D. PHẦN RÚT KINH NGHIỆM
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 19
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
Tiết: 7 BÀI TẬP
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Viết được công thức trong CĐ thẳng đều và CĐ thẳng biến đổi đều.
- Biết được phương pháp giải bài tập về động học chất điểm.
- Biết cách vận dụng giải được các bài tập trong chương trình.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện óc phân tích, tổng hợp và tư duy logic.
- Biết cách trình bày kết quả giải bài tập.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Các đề bài tập trong sgk.
- Biên soạn câu hỏi kiểm tra các công thức của CĐ thẳng đều và CĐ thẳng biến đổi đều dưới dạng
trắc nghiệm.
2. Học sinh

- Tìm hiểu cách chọn hệ quy chiếu.
- Xem lại kiến thức toán học giải phương trình bậc hai.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( 5 phút): Kiểm tra bài củ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi 2 HS lên bảng cùng giải BT 4,
trang 24 SGK.
- Theo dõi HS làm bài, góp ý và chỉnh
sửa từng bước.
- 2 HS lên bảng cùng giải BT 4, trang 24 SGK.
- HS cả lớp theo dõi bài làm của bạn để có nhận xét và
thắc mắc đặt ra cho người làm và cho GV.
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải BT 2, trang 28 SGK.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu 1 HS đọc đề và
tóm tắt đề lên bảng.
- PT CĐ của vật CĐ thẳng
biến đổi đều?
- So sánh với PT đã cho
của đề bài, xác định gia
tốc a?
- Đọc và tóm tắt đề lên bảng.
- PT CĐTBĐĐ :
2
00
at
2
1
tvxx
++=

- Giả thiết: x = 2t + 3t
2
Suy ra: a = 6 m/s.
Bài tập 2/ T28:
Phương trình chuyển động thẳng
biến đổi đều:

2
00
at
2
1
tvxx
++=

Giả thiết: x = 2t + 3t
2
Suy ra: a = 6 m/s.
Hoạt động 3: Hướng dẫn giải BT 3, trang 28 SGK.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc đề và tóm tắt đề lên
bảng.
- PT vận tốc của vật CĐ thẳng biến đổi
đều?
- So sánh với PT đã cho của đề bài, xác
định gia tốc a?
- Đọc và tóm tắt đề
lên bảng.
- PT vận tốc của vật
CĐTBĐĐ :

v = v
0
+ a.t
- Giả thiết:
Bài tập 3/ T28:
- PT vận tốc của vật CĐTBĐĐ :
v = v
0
+ a.t
- Giả thiết: v = 15 – 8.t (1)
Suy ra: a = - 8 m/s.
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 20
Ngày soạn: 01 / 10 / 2007
Ngày dạy: 01 / 10 / 2007
Lớp dạy: 10B
1
, 10B
2
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
- Làm thế nào để xác định vận tốc của
vật tại thời điểm t = 0 s và t = 2 s ?
- Hướng dẫn cách tính vận tốc trung
bình giữa 2 thời điểm chúng có vận tốc
tức thời là v và v
0
:
Ta có:
savv .2
2
0

2
=−

(1)
Suy ra:
a
vv
s
2
2
0
2

=
(2)
Thay (2) vào (1):

2
0
vv
s
+
=
.t
Vận tốc trung bình:
v
tb
=
t
s

=
2
0
vv
+
- Tính v
tb
của vật tại thời điểm t = 0 s
và t = 2 s ?
v = 15 – 8.t (1)
Suy ra: a = - 8 m/s.
- TL: thay t = 0 s và
t = 2 s vào PT vận tốc
(1).
- TL: v
tb
=
t
s

=
2
0
vv
+
= 7 m/s.
- TL: thay t = 0 s và t = 2 s vào
PT vận tốc (1):
v
0

= 15 – 8 (0) = 15 m/s.
v = 15 – 8 (2) = -1 m/s.
- Vận tốc tốc trung bình giữa 2
thời điểm chúng có vận tốc tức
thời là v và v
0
:
v
tb
=
t
s
=
2
0
vv
+

= 7 m/s.
Hoạt động 4: Hướng dẫn giải BT 4, trang 28 SGK.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu 1 HS đọc đề và tóm
tắt đề lên bảng.
- PT CĐ của vật CĐ thẳng
biến đổi đều? a = ?
- Đề bài yêu cầu chọn: gốc tọa
độ và gốc thời gian tại vị trí
chân dốc.
- xác định các giá trị: t
0

, v
0
,
x
0
?
- Viết lại PT ?
- Để đi hết con đường (lên
dốc) thì vận tốc cuối cùng
bằng bao nhiêu?
- Có v, v
0
, a, sử dụng PT nào
để tính t?
- Vị trí xa nhất (cuối dốc) mà
xe có thể lên được v = ?
- Có v, v
0
, a, sử dụng CT nào
để tính t?
- Để tính v sau thời gian t, ta
sử dụng PT nào?
- Dấu – trong giá trị của v
chứng tỏ điều gì?
- Đọc và tóm tắt đề lên bảng.
- PT CĐTBĐĐ :
2
00
at
2

1
tvxx
++=
a = - 2 m/s
2
- Ta có: x
0
= 0 và v
0
= 0.
- PT CĐ của vật:
x = 30t – t
2
(m)
- TL: v = 0 m/s.
- PT vận tốc: v = v
0
+ a.t
- Vị trí xa nhất (cuối dốc) mà
xe có thể lên được v = 0 m/s.
- CT liên hệ giữa vận tốc và
gia tốc:
savv .2
2
0
2
=−
- PT vận tốc: v = v
0
+ a.t

- dấu – chứng tỏ ôtô lúc này
CĐ ngược chiều + đã chọn:
ôtô CĐ theo chiều xuống dốc.
Bài tập 4/T28:
a. Chọn gốc tọa độ và gốc thời
gian tại vị trí chân dốc. Chiều +
là chiều CĐ lên dốc.
Ta có: x
0
= 0 và v
0
= 0.
Phương trình chuyển động thẳng
biến đổi đều:
x = 30t – t
2
(m)
b. Cuối con đường (lên dốc): v=
0 m/s.
PT vận tốc: v = v
0
+ a.t
0 = 30 – 2.t
suy ra: t = 15 s.
c. Quãng đường xa nhất mà xe
có thể lên được.
CT:
savv .2
2
0

2
=−
0 – 30
2
= 2(-2)s
suy ra: s = 225 m.
d. Vận tốc ôtô sau thời gian t.
PT vận tốc: v = v
0
+ a.t
= 30 – 2(20) = - 10 m/s.
Vậy lúc này ôtô CĐ theo chiều
xuống dốc.
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 21
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
Hoạt động 5: Hướng dẫn giải 1 BT về dạng: từ đồ thị vận tốc suy ra đồ thị gia tốc và đồ thị tọa độ.
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung ghi bảng
* Đọc đề cho HS
Một vật CĐ có đồ thị vận tốc
như hình vẽ:
a. Lập PT vận tốc và PT CĐ
của vật.
b. Vẽ đồ thị gia tốc và đồ thị
tọa độ theo thời gian.
* Hướng dẫn:
- Gọi 2 HS mô tả CĐ của vật?
- Chọn hệ quy chiếu?
- Viết PT vận tốc, PT tọa độ

của vật CĐTĐ và CĐTBĐĐ?
- CT tính a?
- Trong các giai đoạn, yêu cầu
HS xác định: v
0
, x
0
, a.
- Vẽ đồ thị gia tốc?
- Dạng đồ thị tọa độ của vật
CDTBĐĐ? (khi a>0 và a<0)
- Ghi đề vào vở.
- Từ 0 đến 2 s: vật
CĐTNDĐ, từ 2
đến 8 s: vật
CĐTĐ, từ 8 đến
12 s: vật CĐ chậm
dần đều theo chiều
+.
- Chọn gốc tọa độ
là vị trí và thời
điểm vật bắt đầu
CĐ.
- CĐTĐ:
v = const.
x = x
0
+ v
0
.t

- PT CĐTBĐĐ :
v = v
0
+ a.t
2
00
at
2
1
tvxx
++=
- CT tính a:
a =
t
v


- Lên bảng đồ thị
gia tốc và đồ thị
tọa độ.
Bài tập: TỪ ĐỒ THỊ VẬN TỐC SUY RA ĐỒ THỊ
GIA TỐC VÀ ĐỒ THỊ TỌA ĐỘ.
- Chọn gốc tọa độ là vị trí và thời điểm vật
bắt đầu CĐ.
Giai đoạn 1: 0

t

2 s.
- Đồ thị vận tốc là đoạn thẳng ứng với vận

tốc tăng dần nên là CĐTNDĐ với:
* a
1
=
02
010


= 5 m/s
2
.
* v
1
= 0 + 5t = 5t (m/s)
* x
1
=
2
10101
ta
2
1
tvx
++

= 2,5 t
2
(m)
Giai đoạn 2: 2


t

8 s.
- Đồ thị vận tốc là đoạn thẳng vuông góc với
trục ov nên là CĐ thẳng đều.
* a
2
= 0 m/s
2
.
* v
2
= 10 (m/s)
* x
2
= x
02
+ v
02
(t – t
02
)
= 10 + 10 (t – 2) (m)
= 10t – 10 (m)
với x
02
= x
1
( t = 2 s) = 10 m.
t

02
= 2 s.
v
02
= 10 m/s.
Giai đoạn 3: 8

t

12 s.
- Đồ thị vận tốc là đoạn thẳng hướng xuống
(và ở phần trên của trục ov) nên là CĐTCDĐ
theo chiều +.
* a
3
=
812
100


= - 2,5 m/s
2
.
* v
3
= v
03
+ a
3
t

= 10 – 2,5t (m/s)
* x
3
= x
03
+ v
03
(t – t
03
) +
2
1
a
3
(t – t
03
)
2
= 70 + 10(t – 8) +
2
1
(-2,5)(t – 8)
2

= -1,25t
2
+ 30t - 90 (m)
với x
03
= x

2
( t = 8 s) = 70 m.
t
03
= 8 s.
v
03
= 10 m/s.
Đồ thị gia tốc:
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 22
0
t (s)
v (m/s)
2
8
12
10
a (m/s
2
)
t (s)
0
5
- 2,5
a
1
a
3
x (m)
t (s)

0
2
8
12
10
70
90
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
Đồ thị tọa độ:
D. PHẦN RÚT KINH NGHIỆM
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 23
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
Tiết:8 SỰ RƠI TỰ DO
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được thế nào là sự rơi tự do và khi rơi tự do thì mọi vật đều rơi như nhau.
- Biết cách khảo sát chuyển động của một vật bằng các thí nghiệm.
- Biết được rằng gia tốc rơi tự do phụ thuộc vị trí địa lý và độ cao, khi một vật rơi ở gần mặt đất
và chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì nó luôn có một gia tốc bằng gia tốc rơi tự do.
2. Kỹ năng
- Làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, tư duy logic.
- Thu thập và xử lý kết quả thí nghiệm.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Các công thức về phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Biên soạn câu hỏi 1.2 sgk dưới dạng trắc nghiệm.
- Ống Niutơn.
- Dụng cụ thí nghiệm 1sgk.
- Tranh H6.4, H6.5 (nếu không có thí nghệm).
2. Học sinh

- Công thức tính quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều (v
0
= 0).
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( 5 phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Đặt câu hỏi cho hs.
- Yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ dạng đồ thị.
- Nhận xét các câu trả lời.
- Phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
(vận tốc đầu bằng 0)?
- Dạng đồ thị của phương trình toạ độ theo thời gian?
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
Hoạt động 2 ( 10 phút): Tìm hiểu khái niệm chuyển động rơi tự do.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Đặt vấn đề: Gv thả tờ giấy và
viên phấn đồng thời; thả 2 tờ
giấy, 1 tờ vo nhỏ lại và 1 tờ để
nguyên đồng thời…→ HS
quan sát và nhận xét về thời
điểm chạm đất của các vật
được thả đồng thời đó…GV:
có phải vật nặng rơi nhanh
hơn vật nhẹ? Yếu tố nào ảnh
hưởng đến sự rơi của các vật?
- Mô tả và tiến hành thí
nghiệm với ống Newton.
- Nhận xét về sự rơi của hòn
đá và lông chim?
- Lực cản của không khí ảnh

- TL:+ khối lượng của vật.
+ diện tích của vật.
+ sức cản không khí.
- Quan sát thí nghiệm ống
Niutơn.
- TL: Hòn đá và lông chim
rơi như nhau→ Khi không
có lực cản của không khí,
các vật có hình dạng và
1. Thế nào là sự rơi tự do?
Sự rơi tự do là sự rơi của một vật
chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
* Khi lực cản không khí không
đáng kể so với trọng lực tác dụng
lên vật thì có thể xem sự rơi của vật
là rơi tự do.
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 24
Ngày soạn: 01 / 10 / 2007
Ngày dạy: 06 / 10 / 2007
Lớp dạy: 10B
1
, 10B
2
Giáo án Vật Lí 10 nâng cao GV: Lê Vĩnh Lạc
hưởng đến các vật rơi như thế
nào? Lấy ví dụ minh hoạ.
- Thông báo: hòn đá và lông
chim rơi trong ống chân
không (ống Newton) là rơi tự
do.

- Thế nào là sự rơi tự do?
- Khi nào một vật có thể được
coi là rơi tự do? Trả lời câu
hỏi C1.
- Nhận xét các câu trả lời.
- Cho hs đọc định nghĩa trong
sgk.
khối lượng khác nhau đều
rơi như nhau.
- TL: Sự rơi tự do là sự rơi
của một vật chỉ chịu tác
dụng của trọng lực.
- TL: khi lực cản không khí
không đáng kể so với trọng
lực tác dụng lên nó.
- TL: Người nhảy dù không
thể coi là rơi tự do.
- Đọc ĐN trong sgk.
Hoạt động 3 ( 15 phút): Tìm hiểu tính chất chuyển động của vật rơi tự do.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS xem H6.3 và
nhận xét về sự rơi của quả
cầu.
- Hướng dẫn HS tiến hành
thí nghiệm với sợi dây dọi:
treo quả dọi theo phương
thẳng đứng, dùng phấn kẻ
thành một đường thẳng, sau
đó đưa vật lên sát bảng, gạch
2 bên đường thẳng đó 2 nét

phấn khác, thả tay cho vật
rơi tự do…
- Phương và chiều của
chuyển động rơi tự do như
thế nào? Ví dụ.
- Tiến hành thí nghiệm như
H6.4 sgk.
- Yêu cầu HS quan sát
khoảng cách giữa các vết
chấm trên băng giấy (trong
những khoảng thời gian như
nhau) để nhận xét về tính
chất CĐ của vật rơi tự do.
- TL: quả cầu rơi theo
phương thẳng đứng.
- 1 HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm, HS cả lớp quan sát.
- Ghi nhận: Rơi tự do là
chuyển động theo phương
thẳng đứng và có chiều từ
trên xuống.
Ví dụ: quả táo rơi từ trên
cây, hạt mưa rơi…
- NX: khoảng cách tăng dần
trong những khoảng thời
gian bằng nhau.
- Nx: Sự rơi tự do là một CĐ
nhanh dần đều.
2. Tính chất chuyển động của vật
rơi tự do

Sự rơi tự do là một chuyển động
nhanh dần đều theo phương thẳng
đứng và có chiều từ trên xuống.
Hoạt động 4 ( 5 phút): Tìm hiểu gia tốc rơi tự do.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Mô tả thí nghiệm đo gia tốc - Nghe GV mô tả thí nghiệm 3. Gia tốc rơi tự do: g
Trường THPT Số 2 Mộ Đức.- Năm học: 2007 – 2008…..………………………………………………… 25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×