Tải bản đầy đủ (.pdf) (99 trang)

TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ TRONG DOANH NGHIỆP - NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (915.49 KB, 99 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THÚY NGÂN

TĂNG CƢỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ TRONG DOANH NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THÚY NGÂN

TĂNG CƢỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ TRONG DOANH NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC SƠN

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
Thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS. Nguyễn Ngọc Sơn và không trùng
lặp với bất kỳ luận văn hoặc công trình nào khác. Các tư liệu và số liệu sử
dụng trong luận văn được thu thập từ các nguồn gốc đáng tin cậy.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Hoàng Thúy Ngân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Sơn, người đã tận tình
hướng dẫn và định hướng cho tôi trong việc hoàn thành công trình luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Phòng Quản lý đào tạo sau
đại học, các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh

doanh - Đại học Thái Nguyên đã có những góp ý quý báu và giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh đạo cơ quan nơi tôi đang công tác đã tạo
điều kiện cho tôi được đi học nâng cao trình độ trong thời gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện
và giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu tại
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Xin trân trọng cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Hoàng Thúy Ngân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................. vii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................. ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3

4. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI
VỚI LAO ĐỘNG NỮ TRONG DOANH NGHIỆP ..................................... 5
1.1. Vai trò của lao động nữ đối với sự phát triển kinh tế ................................ 5
1.1.1. Quan niệm về phụ nữ .............................................................................. 5
1.1.2. Đặc điểm của lao động nữ ....................................................................... 7
1.1.3. Vai trò của lao động nữ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ................ 9
1.2. Chính sách pháp luật đối với lao động nữ trong doanh nghiệp ở Việt Nam .. 12
1.2.1. Chính sách về việc tuyển dụng và sử dụng lao động nữ ....................... 13
1.2.2. Chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội ........................................... 18
1.2.3. Chính sách về thời gian làm việc, nghỉ ngơi, điều kiện lao động ......... 22
1.3. Kinh nghiệm thực hiện chính sách pháp luật đối với lao động nữ ở
một số nước .................................................................................................... 23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
1.3.1. Công ước quốc tế về lao động nữ ......................................................... 23
1.3.2. Chính sách pháp luật đối với lao động nữ tại một số nước................... 27
1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam nói chung và với địa bàn tỉnh
Thái Nguyên nói riêng .................................................................................... 32
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 34
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 34
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tại bàn ........................................................... 34
2.2.2. Phương pháp điều tra ............................................................................ 35
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 37

Chƣơng 3. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LAO
ĐỘNG NỮ TRONG DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI
NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 ............................................................ 40
3.1. Tổng quan về lao động nữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ...................... 40
3.1.1. Về số lượng lao động nữ ....................................................................... 40
3.1.2. Về chất lượng lao động nữ .................................................................... 44
3.1.3. Về cơ cấu việc làm của lao động nữ ..................................................... 46
3.2. Tình hình thực thi chính sách đối với lao động nữ trong các doanh nghiệp
- nghiên cứu điển hình trên địa bàn Thái Nguyên........................................... 47
3.2.1. Chính sách về việc tuyển dụng và sử dụng lao động nữ ....................... 47
3.2.2. Chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội ........................................... 51
3.2.3. Chính sách về thời gian làm việc, nghỉ ngơi, điều kiện lao động ......... 56
3.2.4. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ ... 62
3.3. Đánh giá chung về tình hình thực hiện chính sách đối với lao động nữ
trong doanh nghiệp .......................................................................................... 63
3.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v
3.3.2. Những tồn tại của việc thực thi chính sách lao động nữ ....................... 65
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trên ..................................................... 66
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ TRONG DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................................................. 70
4.1. Quan điểm và định hướng tăng cường thực hiện chính sách đối với lao
động nữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .......................................................... 70
4.1.1. Quan điểm về phát triển lao động nữ .................................................... 70

4.1.2. Định hướng tăng cường thực hiện chính sách pháp luật đối với lao động
nữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................................................................... 72
4.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính sách pháp luật đối với
lao động nữ trong doanh nghiệp...................................................................... 72
4.2.1. Tăng cường rà soát, xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật
lao động đối với lao động nữ .......................................................................... 72
4.2.2. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách đối
với lao động nữ trong các doanh nghiệp ........................................................ 75
4.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động của công đoàn cơ sở trong việc chăm
lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của lao động nữ trong các
doanh nghiệp .................................................................................................. 77
4.2.4. Tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động cho người lao
động, người sử dụng lao động ......................................................................... 78
4.2.5. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho lao động nữ đáp ứng yêu
cầu CHN-HĐH và hội nhập kinh tế ................................................................ 79
4.3. Kiến nghị với cấp trên .............................................................................. 81
4.3.1. Đối với Nhà nước .................................................................................. 81
4.3.2. Đối với UBND tỉnh Thái Nguyên ......................................................... 81
KẾT LUẬN .................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung

BLLĐ

Bộ luật Lao động

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BNN

Bệnh nghề nghiệp

CĐCS

Công đoàn cơ sở

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CP


Cổ phần

CT-XH

Chính trị - xã hội

DN

Doanh nghiệp

DS PHSK

Dưỡng sức phục hồi sức khỏe

ILO

Tổ chức Lao động Quốc tế



Lao động

MTV

Một thành viên

NN

Nhà nước


THPT

Trung học phổ thông

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TNLĐ

Tai nạn lao động

UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Lao động nữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phân theo loại hình
doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014 .......................................................41
Bảng 3.2: Lao động nữ làm việc trong doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân
theo địa bàn giai đoạn 2012 - 2014 .......................................................43
Bảng 3.3: Lao động nữ trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật năm 2014 ...........................45

Bảng 3.4: Lao động nữ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2012 - 2014 ..................................46
Bảng 3.5: Nhu cầu sử dụng của 10 doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên năm 2014 ....................................................................................49
Bảng 3.6: Mức thu nhập trung bình tháng của lao động nữ làm việc trong các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 . 52
Bảng 3.7: Tình hình tham gia BHXH đối với lao động nữ theo loại hình DN
được Thanh kiểm tra năm 2014 .............................................................53
Bảng 3.8: Tình hình chậm đóng, nợ đóng BHXH giai đoạn 2012 - 2014 .......54
Bảng 3.9: Tình hình thực hiện chế độ BHXH giai đoạn 2012-2014.................55
Bảng 3.10: Tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện chế độ thai sản với lao động nữ .....56
Bảng 3.11: Điều kiện vệ sinh nơi làm việc của lao động nữ trong doanh nghiệp .58
Bảng 3.12: Điều kiện vệ sinh tại nơi làm việc cho LĐ nữ xét theo loại
hình DN .....................................................................................................58
Bảng 3.13: Môi trường làm việc của lao động nữ trong các doanh nghiệp .....59
Bảng 3.14: Môi trường làm việc của lao động nữ trong các doanh nghiệp phân
theo loại hình doanh nghiệp ...................................................................60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tình hình sử dụng trang bị bảo hộ lao động cá nhân của lao động
nữ trong các doanh nghiệp .............................................................. 61

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử nhân loại đã qua biết bao thời đại, bấy nhiêu hình thái xã hội đã
đi qua, sự thăng trần, thịnh suy thời nào cũng có. Nhưng hình bóng người phụ
nữ ở bất cứ đâu, bất cứ quốc gia nào, thời nào cũng được coi là biểu tượng
cao đẹp nhất.
Bước vào thời kỳ đổi mới, khi tham gia vào thị trường lao động, bên
cạnh mặt tích cực là tính năng động xã hội của phụ nữ được phát huy thì do
đặc điểm về giới tính (hạn chế về sức khỏe, nặng về vấn đề gia đình…) khả
năng cạnh tranh của lao động nữ trong thị trường lao động kém hơn nam giới
- cơ hội để phụ nữ tiếp cận các nguồn lực cũng có nhiều hạn chế. Vì vậy, lao
động nữ bị đặt vào những tình thế bất lợi do những nguyên nhân khách quan
khác nhau.
Sự ra đời của Bộ luật Lao động năm 1994 và có hiệu lực thi hành từ
ngày 1/1/1995 đã đánh dấu một bước chuyển biến quan trọng trong hệ thế
chính sách đối với lao động nữ, tạo điều kiện để lao động nữ có thể cạnh tranh
và có những chính sách ưu tiên hơn đối với lao động nữ, tạo điều kiện cho lao
động nữ tiến bộ và phát triển. Bộ luật đã dành một chương, gồm 10 điều cho
lao động nữ. Để thực hiện Bộ luật, Chính phủ còn ban hành Nghị định số
23/CP ngày 18/4/1996 và hai thông tư hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội và Bộ Tài chính. Đến năm 2012, Bộ luật Lao động đã được
sửa đồi và được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XIII, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 18/6/2012, có hiệu lực thi hành từ ngày
1/5/2013. Bộ luật Lao động 2012 vẫn dành riêng một chương quy định riêng
đối với lao động nữ, với nhiều nội dung thay đổi so với trước, theo hướng

đảm bảo tốt hơn về bình đẳng giới, về quyền lợi cho lao động nữ. Tuy Bộ luật
Lao động 2012 đã sửa đổi cho phù hợp hơn nhưng trên thực tế các chính sách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
trên chưa đi sát với người lao động, do đó làm giảm tính hiệu quả của các
chính sách trong thực tiễn. Đồng thời với Nghị định số 23/CP đã được ban
hành 19 năm, hiện nay có những điều khoản không còn phù hợp với thời kỳ
này. Vì vậy, việc nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiện chính sách
cũng như việc thực hiện chính sách pháp luật đối với lao động nữ trong doanh
nghiệp trong nền kinh tế hiện nay là rất quan trọng, rất cần thiết để tạo điều
kiện cho lao động nữ phát huy hết khả năng của mình tham gia một cách đầy
đủ và bình đẳng vào mọi lĩnh vực của kinh tế, góp phần công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Là một công chức nhà nước, hiện đang công tác tại Sở Lao
động - Thương binh - Xã hội tỉnh Thái Nguyên, chuyên môn trực tiếp liên
quan đến vấn đề lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, tôi đã chọn
đề tài “Tăng cường thực hiện chính sách đối với lao động nữ trong doanh
nghiệp - nghiên cứu điển hình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, qua việc
nghiên cứu một cách có hệ thống các chính sách của nhà nước về lao động
nữ, đánh giá tình hình thực tiễn thực thi pháp luật tại các doanh nghiệp từ đó
đề xuất ra một số giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện chính sách pháp luật.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình triển khai các chính sách đối với lao
động nữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đề tài đề xuất các giải pháp tăng
cường việc thực hiện chính sách đối với lao động nữ ở Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể

Luận văn đặt ra các mục tiêu nghiên cứu chủ yếu như sau:
- Hệ thống lại cơ sở lý thuyết về lao động nữ, chính sách đối với lao
động nữ trong doanh nghiệp. Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn thực hiện
chính sách của một số nước trên thế giới để rút ra bài học cần thiết cho
Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3
- Phân tích tình hình thực hiện chính sách đối với lao động nữ trong
doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay (nghiên cứu các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên).
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp thích hợp nhằm tăng cường
việc thực hiện chính sách pháp luật đối với lao động nữ trong doanh nghiệp.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm thực hiện chính sách pháp luật đối với
lao động nữ trong doanh nghiệp.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện chính sách pháp luật đối với lao
động nữ trong doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
+ Về thời gian: Các thông tin, số liệu phản ánh trong luận văn tập trung
chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến cuối năm 2014 và đề xuất
giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách đến năm 2020.
+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về tình hình thực hiện chính sách pháp
luật đối với lao động nữ trong doanh nghiệp.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Đề tài tổng hợp lại việc thực hiện những chính sách của nhà nước

dành riêng cho lao động nữ trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên, tiến hành phân tích, đánh giá tình hình thực tế tại các doanh
nghiệp trong việc thực hiện các chính sách này từ đó rút ra được những tồn
tại trong chính sách và việc thực hiện chính sách pháp luật. Trên cơ sở đó,
đề xuất một số giải pháp với chính quyền tỉnh Thái Nguyên, các ban ngành
liên quan góp phần tăng cường thực hiện các chính sách đối với lao động nữ và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
một số kiến nghị với Chính phủ để hoàn thiện chính sách đối với lao động
nữ trong doanh nghiệp.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
được kết cấu gồm 4 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chính sách đối với lao động nữ trong
doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Phương pháp và các chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá việc thực
hiện chính sách đối với lao động nữ trong doanh nghiệp.
Chƣơng 3: Thực trạng thực hiện chính sách đối với lao động nữ trong
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014.
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách đối với lao động
nữ trong doanh nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
LAO ĐỘNG NỮ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Vai trò của lao động nữ đối với sự phát triển kinh tế
1.1.1. Quan niệm về phụ nữ
1.1.1.1. Quan niệm xưa về phụ nữ
a. Quan niệm về phụ nữ thời phong kiến
Do những điều kiện tự nhiên và xã hội đặc biệt trong lịch sử, phụ nữ
Việt Nam không chỉ có vai trò to lớn trong việc xây dựng và bảo vệ đất
nước mà còn có vai trò quan trọng trong gia đình, nuôi dưỡng và giáo dục
con cái. Tuy nhiên, dưới chế độ phong kiến, Nhà nước đã lấy Nho giáo làm
nền tảng cho việc trị nước và đẩy mạnh giáo dục nho học. Nho giáo lấy
thuyết “Tam cương” làm trụ cột trong việc trị nước, thuyết “Tam tòng” (tại
gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử), “Tứ đức” (công, dung,
ngôn, hạnh) để ràng buộc phụ nữ vào gia đình, vào người đàn ông. Người
phụ nữ không được đi học, đi thi và vì thế không được tham gia vào bộ
máy quyền lực cũng như không có tiếng nói trong các cuộc thảo luận thậm
chí chỉ trong phạm vi làng xã.
b. Quan niệm về phụ nữ trong thời kỳ Pháp thuộc
Năm 1958, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam. Chương trình
khai thác thuộc địa của Pháp đã biến Việt Nam từ một nước phong kiến nông
nghiệp tiểu nông trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến. Để phục vụ
cho công cuộc cai trị, người Pháp đã dần dần thay thế nền giáo dục nho học
bằng nền giáo dục phương Tây. Lần đầu tiên phụ nữ Việt Nam được đi học
với cùng một chương trình giáo dục như nam giới.
Đầu thế kỷ XX, dưới tác động của các chương trình khai thác thuộc địa,
chính sách văn hóa giáo dục của Pháp, ảnh hưởng của các trào lưu tư tưởng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





6
trên thế giới, Việt Nam có sự thay đổi trên các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa
giáo dục… Khi xã hội thay đổi, tất cả đều ảnh hưởng tới phụ nữ. Cùng với sự
ra đời của giai cấp công nhân là bộ phận nữ lao động làm thuê có mặt ở hầu
hết các ngành kinh tế. Họ làm việc trong các hầm mỏ, xưởng máy, đồn điền…
Số đông phụ nữ còn được đưa vào làm công việc dịch vụ trong các đô thị, làm
người bán hàng, đi ở, làm con sen, bồi bếp và thậm chí cả nghề mãi dâm…
Bên cạnh đó chính sách văn hóa giáo dục của Pháp cũng tạo nên một tầng lớp
phụ nữ trí thức, làm thư ký, làm giáo viên, nhà thơ, nhà báo… phụ nữ trở
thành một lực lượng xã hội, một đối tượng quan tâm, tranh thủ của mọi
khuynh hướng chính trị.
c. Quan niệm hiện đại về phụ nữ
Trong sự nghiệp dựng nước, giữ nước, phụ nữ Việt Nam đã có những
đóng góp vô cùng to lớn. Ngày nay, chị em phụ nữ lại tiếp tục sát cánh cùng
với nam giới phấn đấu xây dựng đất nước vì mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ và văn minh".
Và trong bài phát biểu tại buổi toạ đàm “Vai trò của Phụ nữ Việt Nam
Trong Thế Kỷ XXI” do Quỹ Phát triển Phụ nữ Liên Hợp Quốc UNIFEM và
Hội Phụ nữ Việt Nam tổ chức dưới sự hỗ trợ của các tổ chức Liên Hợp Quốc
tại Việt Nam năm 2007, Chủ tịch Hội Phụ nữ Việt Nam Hà Thị Khiết đã tôn
vinh người phụ nữ Việt Nam: “Trong thành tựu chung của đất nước, có sự
đóng góp tích cực của các tầng lớp phụ nữ Việt Nam. Là một lực lượng lao
động xã hội đông đảo, phụ nữ Việt Nam đã tỏ rõ vai trò, khả năng, sức sáng
tạo của mình trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, thích ứng với sự hội nhập
và phát triển theo xu thế chung của nhân loại.”
Như vậy có thể nói, trong xu thế hội nhập và phát triển của đất nước,

phụ nữ Việt Nam tiếp tục phát huy và khẳng định vai trò, vị trí của mình đối
với sự phát triển của xã hội. Khi nền kinh tế của chúng ta càng phát triển, phụ
nữ càng có nhiều cơ hội hơn, nó phá vỡ sự phân công lao động cứng nhắc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
theo giới, cho phép phụ nữ tham gia vào nền kinh tế thị trường và khiến nam
giới phải chia sẻ trách nhiệm chăm sóc gia đình. Nó có thể giảm nhẹ gánh
nặng việc nhà cho phụ nữ, tạo cho họ nhiều thời gian nhàn rỗi hơn để tham
gia vào các hoạt động khác. Đồng thời nó còn tạo ra nhiều cơ hội hơn cho phụ
nữ trên thị trường lao động.
Còn với vai trò người vợ, người mẹ, phụ nữ cũng có những cống hiến
xuất sắc trong việc xây dựng và giữ gìn mái ấm gia đình, nuôi dưỡng các thế
hệ công dân của đất nước trở thành những người có sức khoẻ, trí tuệ để đóng
góp vào sự nghiệp đổi mới, xây dựng đất nước. Phụ nữ cũng là nhân tố quan
trọng trong sự nghiệp giữ gìn nền văn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc.
Như vậy, có thể nói, phụ nữ ngày nay đã có mặt ở hầu hết các lĩnh vực
hoạt động kinh tế xã hội và đóng góp công lao to lớn vào sự phát triển của đất
nước trong thời kỳ đổi mới, hội nhập.
1.1.2. Đặc điểm của lao động nữ
1.1.2.1. Đặc điểm mang tính tự nhiên
Cùng với sự phát triển của tiến trình lịch sử, sự tiến hóa hoàn thiện của
con người và với trình độ kỹ thuật ngày càng cao (đặc biệt là những bước phát
triển nhảy vọt của ngành công nghệ sinh học), người ta đã giải thích về mặt
khoa học sinh học sự khác nhau về giới tính của con người.
Trước hết do tạo hóa sinh ra phụ nữ nhìn chung có cấu tạo hình thể bên
ngoài là nhỏ bé hơn nam giới, do đó những công việc đòi hỏi chiều cao, thể

hình bên ngoài thì người lao động nam có lợi thế hơn. Hơn thế nữa do cấu tạo
sinh học của nam giới với nhiều mô cơ bắp còn phụ nữ có nhiều mô mỡ nên
sức mạnh và độ dẻo dai của người lao động nữ kém hơn lao động nam.
Thứ hai do chức năng thiên bẩm của phụ nữ là tái sản xuất giống nòi, vì
vậy cho nên trong cuộc đời họ cần một khoảng thời gian nhất định để sinh nở,
mà trong khoảng thời gian đó đòi hỏi người nam giới phải gánh vác trọng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
trách nuôi sống gia đình. Có lẽ chính chức năng duy trì nòi giống đó đã tạo
cho phụ nữ nói chung và lao động nữ nói riêng tính kiên trì, chịu đựng cao.
Thứ ba do cấu tạo sinh học, do tự nhiên ban cho phụ nữ chức năng điều
hòa cuộc sống gia đình cho nên có lẽ đó họ có tuổi thọ nhìn chung cao hơn
nam giới.
Những đặc điểm trên nhấn mạnh đến đặc điểm mang tính bản chất,
nguyên thủy của người lao động nữ. Mà con người là một cơ thể sống cấp
cao, với tư duy, trí tuệ hơn những cơ thể sống khác, ở họ ngoài phần “con”
còn có phần “người” mà phần người luôn được đề cao hơn. Do vậy khi xem
xét đặc điểm lao động nữ ta phải xem xét khía cạnh về đặc điểm phần “người”
hay nói cách khác là khía cạnh mang tính cộng đồng, tính xã hội.
1.1.2.2. Đặc điểm mang tính xã hội
Ngay từ thuở sơ khai của xã hội loài người đã có quan niệm cho rằng
người phụ nữ là một phần của nam giới (truyền thuyết ADAM và EVA đó là
AVA được sinh ra từ xương sườn của ADAM) cho nên họ quan niệm rằng
phụ nữ là một phần tất yếu của nam giới, do đó họ luôn luôn nhỏ bé và yếu
đuối hơn nam giới.
Như trên đã định nghĩa thì khi nói đến giới là nói đến vị thế và hành vi

xã hội của con người, cả người đàn ông và đàn bà trong một hoàn cảnh cụ thể
do các điều kiện và các yếu tố xã hội quy định. Chính vì vậy mà vị trí, vai trò,
hành vi của nam giới, nữ giới không phải bất biến mà phụ thuộc vào các điều
kiện và các yếu tố xã hội, khi các điều kiện và các yếu tố xã hội quy định
chúng thay đổi thì chúng cũng thay đổi theo. Trong khi đó, nói đến giới tính
(hoặc giống) là nhấn mạnh tính ổn định về mặt sinh học trong tương quan
giữa nam và nữ và nói rộng ra là trong tương quan giữa con đực và con cái.
Đây là tính tự nhiên của thế giới động vật do gen quy định và chúng hầu như
bất biến đối với con đực và con cái (trừ khi có sự can thiệp của con người về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
mặt y học). Giới tính là tiền đề sinh học của sự khác biệt về giới còn bản chất
của sự khác biệt về giới thì lại do xã hội quy định.
Chính vì vậy những quan niệm về mặt xã hội có tác động không nhỏ
đến phụ nữ nói chung cũng như lao động nữ nói riêng. Người phụ nữ thường
được xã hội gán cho nhiều chức năng cùng một lúc và phải gánh vác nhiều
trách nhiệm nặng nề. Họ ngoài việc đảm nhận chức năng tái sản xuất dân số
(chức năng sinh đẻ) thì phải kiêm thêm chức năng sản xuất của cải cho gia
đình và xã hội. Chính vì vậy nếu xét về đặc điểm của lao động nữ với chức
năng sản xuất của cải thì gánh nặng của họ so với nam giới là rất nhiều. Mà
phụ nữ lại là phái yếu cho nên chính điều này làm cho trách nhiệm gánh nặng
càng cao. Đây là một đặc điểm mang tính bất lợi cho phụ nữ nói chung cũng
như cho lao động nữ nói riêng trong tiến trình phát triển của xã hội. Hơn thế
nữa, nếu xét về hiện tại, thì quan niệm của đại đa số người dân Việt Nam vẫn
cho rằng người phụ nữ luôn là thứ yếu so với nam giới, họ thường cho rằng
phụ nữ thích hợp với việc nhà hơn là những việc ngoài xã hội, có chăng nếu

có đảm nhận một công việc gì đó thì những công việc đó phải mang tính đơn
giản, thứ yếu.
Cùng với quá trình đổi mới về kinh tế xã hội ở Việt Nam trong thời
gian gần đây, người phụ nữ Việt Nam hiện đại cũng có nhiều đặc điểm mới.
Người lao động nữ ngoài những đặc điểm trên còn có tinh thần học hỏi và
sáng tạo điều này được thể hiện rõ qua số lượng số học sinh, sinh viên nữ và
đội ngũ nữ cán bộ nghiên cứu khoa học. Bên cạnh đó người lao động nữ còn
có khả năng thu xếp công việc một cách khoa học nhất và họ thường trội hơn
nam giới về khả năng hoà hợp và thân thiện trong công việc, có khả năng gây
dựng mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên tốt hơn nam giới rất nhiều.
1.1.3. Vai trò của lao động nữ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Lao động nữ chiếm đa số trong các ngành chế biến lương thực, thực
phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10
Chiếm đại đa số lao động trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp, với đức
tính cần cù, tỉ mỉ và bàn tay khéo léo vốn có, lao động nữ đã góp phần khôi
phục và phát triển các ngành nghề truyền thống, năng động tìm kiếm thị
trường, cải tiến mẫu mã, tạo ra các sản phẩm thủ công mỹ nghệ ngày càng đa
dạng, tinh xảo, đem lại doanh thu mỗi năm hàng tỷ đồng cho đất nước và
đang từng bước khẳng định vị trí trên thị trường quốc tế.
Lao động nữ trong các ngành dịch vụ ngày càng đông đảo. Họ có đóng
góp rất quan trọng trong việc thúc đẩy cải tiến cung cấp các dịch vụ với chất
lượng ngày càng cao, góp phần cải thiện đời sống nhân dân đem lại nguồn thu
nhập quan trong cho nền kinh tế quốc dân.
Dân số Việt Nam hiện nay khoảng 90 triệu người trong đó nữ chiếm

50,7% dân số và lao động nữ chiếm khoảng 48,6% lực lượng lao động xã hội.
Trong sự nghiệp dựng nước, giữ nước, phụ nữ Việt Nam đã có những đóng
góp vô cùng to lớn. Ngày nay, chị em phụ nữ lại tiếp tục sát cánh cùng với
nam giới phấn đấu xây dựng đất nước vì mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ và văn minh".
Các tầng lớp phụ nữ đã đóng góp quan trọng vào sự nghiệp tăng trưởng
kinh tế và những thành tựu, tiến bộ trong lĩnh vực văn hoá - xã hội, đảm bảo
an ninh quốc phòng của đất nước. Theo MICS năm 2014 cho thấy một tỷ lệ
cao phụ nữ ở Việt Nam trong độ tuổi 15-24 biết chữ (96,5%). Phụ nữ còn
chiếm ưu thế trong một số ngành như giáo dục, y tế, và dịch vụ. Trong công
tác chuyên môn, phụ nữ chiếm số đông trong các bộ môn văn học, ngôn ngữ,
y dược, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và kinh tế. Nếu tính tổng số giờ
làm việc của nữ giới (kể cả ở nhà và bên ngoài) cao hơn rất nhiều so với nam
giới. Đây là những con số sinh động, là một bằng chứng rõ ràng chứng minh
hiệu quả của những chính sách lớn dành cho phụ nữ của Đảng và Nhà nước
cũng như sự sáng tạo, cố gắng và phấn đấu hết mình của phụ nữ Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
Trong buổi tiếp các trưởng đoàn dự cuộc họp Mạng lưới lãnh đạo nữ
lần thứ 11 (WLN) của diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
(APEC) diễn ra vào tháng 9/2006 tại Hà Nội, Chủ tịch nước Nguyễn Minh
Triết đã khẳng định, Ðảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam nhận thức rõ về
vai trò của phụ nữ trong phát triển và hội nhập quốc tế. Chủ tịch nêu rõ: "Ở
Việt Nam, vai trò của phụ nữ rất quan trọng. Trong cuộc đấu tranh giải phóng
dân tộc, phụ nữ tham gia rất tích cực trong nhiều hoạt động. Trong thời kỳ
hòa bình và xây dựng đất nước, phụ nữ giữ cương vị lãnh đạo ở mọi lĩnh vực

kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật… Vai trò của phụ nữ hoàn toàn xứng
đáng với tám chữ vàng mà Ðảng, Nhà nước và nhân dân dành tặng: Anh
hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang".
Trong phong trào phụ nữ thế giới, phụ nữ Việt Nam cũng có những
đóng góp không nhỏ, góp phần khẳng định và không ngừng nâng cao vai trò,
vị trí của phụ nữ trong đời sống xã hội của nhân loại. Với tỷ lệ 24,4% nữ đại
biểu Quốc hội khóa XIII nhiệm kỳ 2011-2016, Việt Nam xếp thứ 43 trên thế
giới theo báo cáo của Liên minh Nghị viện thế giới tại thời điểm 2011; ở cấp
địa phương, phụ nữ chiếm 26% các vị trí trong Hội đồng nhân dân, trong đó
3% Chủ tịch Hội đồng nhân dân là nữ, điều này đã cho thấy vai trò, vị thế và
tiếng nói của người phụ nữ Việt Nam không ngừng được cải thiện và nâng lên
một tầm cao mới. Tỷ lệ nữ giữ các vị trí chủ chốt mang tính quyết định trong
các doanh nghiệp là không nhỏ. Đặc biệt, với năng lực, trí tuệ và đặc điểm
giới tính, trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, tỷ lệ phụ nữ thành công cũng
rất cao. Tuy nhiên, so với nam giới, tỷ lệ nữ giữ các vị trí chủ chốt trong các
cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị kinh tế vẫn còn thấp. Mặc dù vậy, với
xu thế hiện nay, phần lớn chị em ngày càng khẳng định năng lực hoạt động
của mình trong mọi lĩnh vực và với sự lãnh đạo của Đảng sẽ tạo được những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12
chuyển biến tích cực, mạnh mẽ về nhận thức đối với vai trò của phụ nữ trong
đời sống xã hội; công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ nữ được chăm lo tốt hơn,
từ đó tỷ lệ nữ giữ vai trò chủ chốt trong các cơ quan, đơn vị sẽ được nâng lên
trong những năm tới.
Như vậy, có thể nói, phụ nữ ngày nay đã có mặt ở hầu hết các lĩnh vực
hoạt động kinh tế xã hội và đóng góp công lao to lớn vào sự phát triển của đất

nước trong thời kỳ đổi mới, hội nhập.
1.2. Chính sách pháp luật đối với lao động nữ trong doanh nghiệp ở
Việt Nam
Lao động nữ chiếm tỉ lệ lớn trong nguồn lao động xã hội, khi tham gia
quan hệ lao động, lao động nữ phải chịu áp lực tâm lý từ nhiều phía, từ công
việc ở doanh nghiệp, công sở đến công việc gia đình (nội trợ, chăm sóc con
cái, phụng dưỡng bố mẹ…). Vì vậy, lao động nữ luôn là đối tượng được Đảng
và Nhà nước quan tâm, pháp luật đã có những quy định riêng giúp họ vừa
thực hiện nghĩa vụ lao động, vừa đảm bảo chức năng làm mẹ và chăm sóc gia
đình, tạo điều kiện cho lao động nữ phát triển tài năng.
Nếu xét theo chiều dọc, các quy định đối với lao động nữ được ban
hành tại văn bản cao nhất là Bộ luật Lao động - Chương X: Những quy định
riêng đối với lao động nữ. Tiếp đến là các pháp lệnh, quyết định, nghị định và
thông tư là những văn bản hướng dẫn thi hành các điều luật trên. Tuy nhiên,
các quy định đối với lao động nữ không nằm tập trung trong một hoặc một số
các văn bản mà được nhắc đến rải rác trong rất nhiều quy định. Vì thế, ở đây,
người nghiên cứu sẽ giới thiệu các quy định của pháp luật đối với lao động nữ
theo chiều ngang, gồm: Các chính sách về tuyển dụng lao động nữ, các chính
sách về sử dụng lao động nữ, các chính sách hỗ trợ việc làm khác, chính sách
về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động,
bảo hiểm xã hội…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
1.2.1. Chính sách về việc tuyển dụng và sử dụng lao động nữ
1.2.1.2. Tuyển và sử dụng lao động
a, Chính sách về tuyển dụng

Về chính sách tuyển dụng lao động nói chung, Điều 10 và Điều 11 của
BLLĐ 2012 đã quy định rõ về quyền làm việc của người lao động và quyền
tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động:
- Người lao động: Được làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động
nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm; Trực tiếp liên hệ với người
sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm việc làm
theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ của mình.
- Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức giới
thiệu việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động, có
quyền tăng, giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Như vậy, không như thời kỳ trước khi đổi mới, thành phần kinh tế còn
hạn chế, chỉ có doanh nghiệp nhà nước, việc tuyển dụng đều do nhà nước
quyết định, người lao động ít có sự lựa chọn. Ngày nay, pháp luật hiện hành
đã quy định rõ người lao động nói chung hay lao động nữ nói riêng được
quyền tự do về việc lựa chọn làm việc cho người sử dụng lao động để phù
hợp với bản thân, người lao động có thể làm việc trong khu vực nhà nước hay
tư nhân đều được hưởng những quyền lợi như nhau.
Về thủ tục tuyển dụng lao động được quy định tại Nghị định số
03/NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Bộ luật Lao động về việc làm. Theo Điều 7 Nghị định này, người sử
dụng lao động phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc
niêm yết tại trụ sở về nhu cầu tuyển dụng lao động ít nhất năm ngày làm việc
trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động. Nội dung thông
báo bao gồm: nghề, công việc, trình độ chuyên môn, số lượng cần tuyển; loại
hợp đồng dự kiến giao kết; mức lương dự kiến; điều kiện làm việc cho từng vị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





14
trí công việc và một số yêu cầu cần thiết khác nếu doanh nghiệp cần. Và các
khoản chi phí cho việc tuyển dụng lao động: thông báo tuyển dụng; tiếp nhận,
quản lý hồ sơ dự tuyển; tổ chức thi tuyển; thông báo kết quả tuyển lao động
do người sử dụng lao động chi trả. Như vậy, doanh nghiệp căn cứ vào tình
hình sản xuất kinh doanh, nhu cầu thực tế của mình có thể tự do tuyển dụng
người lao động. Chính vì vậy, mà người lao động cũng có nhiều cơ hội hơn
cho việc tìm kiếm công việc phù hợp với bản thân.
Riêng đối với lao động nữ trong việc tuyển dụng, pháp luật lao động đã
có những quy định ưu tiên hơn:
Trước đây, BLLĐ 1994, tại Điều 111 đã quy định: Đối với chủ doanh
nhiệp phải ưu tiên tuyển dụng lao động nữ: “Người sử dụng lao động phải ưu
tiên nhận phụ nữ vào làm việc khi người đó có đủ tiêu chuẩn tuyển chọn làm
công việc phù hợp với cả nam và nữ mà doanh nghiệp đang cần”. Tuy nhiên
xét trên tình hình thực tế, không cần đến quy định ưu tiên tuyển chọn mà
nhiều doanh nghiệp căn cứ vào nhu cầu của mình vẫn sử dụng rất nhiều lao
động nữ trong đơn vị. Do vậy đến năm 2012, Bộ luật Lao động thay thế đã bỏ
quy định này, để tạo thuận lợi cho người sử dụng lao động cũng như lao động
trong việc tuyển dụng dựa vào tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nhưng Nhà nước vẫn giữ nguyên quy định trong việc đảm bảo
nguyên tắc bình đẳng giới trong việc tuyển dụng.
Ngoài ra, Nhà nước và các tỉnh, thành phố đều chú trọng xây dựng các
Tổ chức giới thiệu việc làm gồm các Trung tâm giới thiệu việc làm và các
Doanh nghiệp chuyên giới thiệu việc làm cung cấp cho người lao động nói
chung và lao động nữ nói riêng các kiến thức pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của mình, đặc biệt là những ưu đãi đối với lao động nữ, giới thiệu đến họ các
doanh nghiệp có nhu cầu tuyển lao động và yêu cầu của họ để người lao động
có được thông tin đầy đủ, lựa chọn những doanh nghiệp phù hợp với khả năng
và trình độ tay nghề của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





×