Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Trắc Nghiệm Ôn thi THPT Quốc Gia Môn Hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1015.57 KB, 6 trang )

Trắc Nghiệm Hóa Học True Or False CBL – The Supporters

99 Câu Trắc Nghiệm Nhanh
Củng Cố Kiến Thức Trước Kì Thi Quốc Gia 2017
Môn : Hóa Học
Hình thức Frue or False nhanh gọn, dễ làm, bạn có thể ngồi trên xe ôtô làm khi đang trên đường từ nhà đến địa điểm thi
hoặc tranh thủ làm buổi tối trước hôm thi môn hóa,....
Tài liệu đặc biệt mà các thành viên CBL – The Supporters gửi tới các members 1999,2000,2001.

Chúc Các Bạn Có Một Kì Thi May Mắn Và Thành Công!!!
STT

Problem

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

I2 được điều chế từ rong biển.
Clo ít được sử dụng trong trong tổng hợp hữu cơ.


F2 được ứng dụng trong công nghiệp làm giàu urani.
Brom có thể dùng phân biệt các khí CO2; SO2; H2S đựng trong 3 ống nghiệm phân biệt.
O3 ứng dụng trong việc chữa sâu răng ; diệt khuẩn.
H2O2 được ứng dụng để làm sáng tranh sơn dầu bị cũ.
Nước giaven được sử dụng rộng rãi hơn clorua vôi do giá thành rẻ hơn.
NH3 được sử dụng làm nguyên liệu cho nhiên lựa tên lửa.
Trong phòng thí nghiệm điều chế CO bằng HCOOH và H2SO4 loãng.
Khi bị bỏng do H2SO4 thì xử lý sơ bộ bằng dugn dịch nabica (NaHCO3).
Than ướt; than khô đều chứa thành phần chính là CO; trong đó %CO trong than ướt nhiều hơn.
Có thể dập đám cháy Mg, Al bằng CO2.
NaHSO4; NaH2PO2 đều là muối axit.
Các chất Cr; Cr2O3; Na2HPO3, Al ; Al2O3, Zn(OH)2, NaHCO3, KHS có 6 chất vừa tác dụng
được với dd HCl loãng vừa NaOH loãng.
Những chât tan trong nước tạo thành dd dẫn điện được gọi là dung dịch chất điện ly.
Phenol để trong không khí bị oxh chậm tạo chất rắn màu hồng.
Nguyên liệu được dùng làm chất đầu trong công nghiệp ứng dụng phản ứng tráng bạc làm ruột
phích là tinh bột.
Dung dịch fomalin là chứa thành phần chính là andehit fomic.
Khi bị ong đốt thì có thể dùng nước vôi bôi vào vết đốt để giảm đau.
Để quả chín nhanh người ta thường cho quả xanh vào giữa quả chín.
Hidrocacbon no có công thức là CnH2n+2 với n ≥ 1.
Trong phân tử tinh bột không còn nhóm OH hemiaxetal.
NaHCO3 được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm; dược liệu.
Thạch cao sống là CaSO4.2H2O có ứng dụng để làm khuôn đúc tượng sản xuất xi măng.
Ca(HCO3)2 ↔ CaCO3 + CO2 + H2O là pứ hình thành thạch nhũ trong các hang động.
Glucozo có ứng dụng làm nước tăng lực ; sản phẩm trung gian trong qtrinh lên men rượu
etylic.
Coi độ ngọt của saccarozo là 1 thì độ ngọt của glucozo là 0.6 của mantozo là 1/3.
Crom là kim loại cứng nhất , Cs là KL mềm chất ; W là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao
nhất ; Hg là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất; Li là KL nhẹ nhất còn Os là kim loại

nặng nhất.
Nước cứng tạm thời được xử lý đơn giản nhất là nhiệt phân.
Đồng được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp điện.

15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28

29
30

Group Kín:
/>
True False


Trắc Nghiệm Hóa Học True Or False CBL – The Supporters
STT


Problem

31
32
33

H2O2 được sử dụng nhiều trong công nghiệp tẩy trắng giấy.
SO3, SO2 đều là oxit axit và tan trong H2O tạo dd có tính axit mạnh.
Nung hỗn hợp Ca(HCO3)2 NaHCO3 K2CO3 đến khối lượng không đổi thu được hh chất rắn
K2CO3 Na2CO3 CaCO3.
Fomalin được sử dụng trong việc bảo quản xác động vật có vị đắng tốt cho sức khỏe.
Nung nóng các kim loại kiềm thổ trong không khí thì chúng đều bốc cháy.
Hằng số cân bằng phụ thuộc vào nhiệt độ ; bản chất chất tham gia phản ứng và sản phẩm.
Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino NH2 và
nhóm cacbonyl COOH.
Ngày xưa để chụp ảnh vào ban đêm người ta sử dụng Mg.
AgBr, Na2S2O3 được sử dụng trong phim ảnh ngày xưa.
C2H2 là ankin duy nhất khi cộng nước được sản phảm chính là andehit.
Andehit và xeton đều có phản ứng oxh hóa khử với KMnO4 ở nhiệt độ thường.
Ancol bậc 3 không có pứ với CuO ở mọi điều kiện.
Có 3 ankan duy nhất khi tham gia pứ thế clo tỉ lệ 1:1 thu được 1 mono Clo duy nhất.
Ancol secbutylric là ancol bậc 1.
Anilin để trong không khí bị oxh hóa chậm chuyển sang màu nâu đen.
Có thể phân biệt được glucozo và mantozo bằng cách nếm để thử vị ngọt.
Polime thường có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Polime khi chịu td của nhiệt thì chuyển sang dd nhớt để nguội rắn lại gọi là chất nhiệt rắn.
Trùng hợp phenol với HCHO thu được polime.
Dãy các chất: Fe, CuO, Pb, anllen, trilioleoylglixerol, isoamyl propanoat có 5 chất phản ứng
với dung dịch HCl,
HX với X là halogen thì HF có nhiệt độ sôi cao nhất.

Dãy các chất lòng trắng trứng, phenol, metyl benzen, N-metyl anilin có 3 chất tham gia phản
ứng Nitro hóa vòng benzen.
Đề lau sạch sơn trên móng tay có thể dùng axeton.
Dãy các chất : Cl2, H2, Na, NaOH, NaClO, NaClO3 chỉ bằng phương pháp điện phân trực tiếp
từ NaCl (dạng tinh thể hoặc dung dịch) có thể điều chế được 6 chất.
Chất béo gồm sáp, steorit, gluxit, photpholipit....
Nung than chì trong lò cốc, không có không khí, thu được than cốc.
Trong phân tử NH3 và NH4+ , N đều có số oxi hóa -3 và hóa trị III.
Dung dịch CuSO4 được dùng để chữa bệnh mốc xương cho cà chua , khoai tây; phát hiện dấu
vết của nước trong chất lỏng.
Tách H2O từ một ancol mạch C không phân nhánh thu được tối đa 4 anken.
Trong phản ứng thế metan với khí Cl2 theo tỷ lệ 1:1, sản phẩm có một ít etan.
Thạch cao nung (CaSO4.H20 hay CaSO4.0,5H20) được dùng sản xuất xi măng.
Trong công nghiệp xản xuất gang, thành phần của xỉ lò là Na2SiO3.
NH3 được dùng làm chất sinh hàn tròng tủ lạnh.
Sục khí Cl2 vào dung dịch vôi sữa ở 30 độ thu được CaCl2 và Ca(OCl)2.
Sục khí Cl2 đến dư vào dùn dịch KBr sau pứ hoàn toàn thu được Br2 .
Trong công nghiệp I2 được điều chê chủ yếú từ nước biển.
SO2 trong nước hơn CO2 ở cùng một điều kiện.
Trong các chất: CO2 rắn, I2, S tà phương có 1 chất có tính chất vật lý thăng hoa.
Phương pháp duy nhất điều chế F2 là đp dung dịch hh HF và KF.
Phản ứng điều chế HCl từ NaCl rắn và H2SO4 đặc chứng tỏ axit H2S04 mạnh hơn axit HCl.
Tất cả các kim loại có cấu trúc mạng lập phương tâm khối đều có nhiệt độ nc, nhiệt độ sôi thấp.
Dãy các oxit : Cl2O, SiO2, N2O5, NO2, CO2, SO2 có 4 oxit phản ứng đc dung dịch NaOH.
Nhiên liệu sản xuất H2SO4 trong công nghiệp là quặng Pirit Sắt.

34
35
36
37

38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67

68
69
70
71
72
73

Group Kín:
/>
True False


Trắc Nghiệm Hóa Học True Or False CBL – The Supporters
STT

Problem

74
75
76
77
78
79
80

Trong các muối: FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Fe2O3 có 3 chất chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol, thấy có kết tủa trắng xuất hiện.
Andehit axetic làm mất màu dung dịch brom trong CCl4.
Glucozo có phản ứng thủy phân tạo ancol etylic.
Các chất H2O, HF, H2S, NH3 đều có liên kết cộng hóa trị phân cực.

Bột Mg trộn với chất oxi hóa dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm.
Dầu mỡ bị ôi là do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị khử chậm bởi oxi không
khí tạo thành peoxit.
Amphetamin là chất gây nghiện nhưng không phải là ma túy.
Ứng dụng hiện tượng hiệu ứng nhà kính để trồng cây ăn quả ở những nước hàn đới.
Trong các khí : CO2, CFC (freon), CH4, NO2 , O3 có 3 khí là nguyên ngân gây ra hiện tượng
hiệu ứng nhà kính.
Trong công nghiệp, để sản xuất axit nitric (HNO3) với nồng độ lớn hơn 68% , người ta chưng
cất axit này với axit HCl đặc.
Nung than cốc, quặng apatit, cát trong ở nhiệt độ 1200 sau phản ứng thu được P đỏ ở dạng bền.
Để bổ sung vitamin A cho cơ thể có thể ăn gấc vì trong gấc chín có hàm lượng vitamin A cao.
Khi uống rượu say, ancol etylic là nguyên nguyên chính gây ra cảm giác đau đầu, buồn nôn.
Về cấu tạo, cacbohidrat là các hợp chất poli hidroxyl cacboxyl.
Trong dung dịch fructozo tồng tại chủ yếu dưới dạng vòng anpha (5 cạnh hoặc 6 cạnh).
Độ ngọt hắc của mật ong chủ yếu do glucozo gây ra.
Trong số cacbohidrat : glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo có 4 chất là không
màu, 2 chất không tan trong H2O nguội.
Xenlulotrinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ visco, tơ axetat và làm thuốc nổ súng không khói.
Trong các chất : glucozo, fructozo,sacarozo có 1 chất khi đốt cháy thu dược số mol CO2 bằng
số mol O2 tham gia pứ đốt cháy.
Xenlulozo không tan trong ước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực như
xăng, dầu, ete xăng hay benzen....
Để đánh giá nồng độ glucozo có trong nước tiểu của người bị tiểu đường người ta thường dùng
Br2 hoặc AgNO3/NH3.
Sacazoro là nguyên liệu trung gian trong quá trình sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có
chứa tinh bột và xenlulozo.
Tất cả các cacbohidrat đều pứ với Cu(OH)2.
Lên men nước rỉ đường thu được rượu.
Chất quyết định độ dẻo của cơm nếp là amilozo.


81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99

Group Kín:
/>
True False


Trắc Nghiệm Hóa Học True Or False CBL – The Supporters

99 Câu Trắc Nghiệm Nhanh
Củng Cố Kiến Thức Trước Kì Thi Quốc Gia 2017
Môn : Hóa Học

Hình thức Frue or False nhanh gọn, dễ làm, bạn có thể ngồi trên xe ôtô làm khi đang trên đường từ nhà đến địa điểm thi
hoặc tranh thủ làm buổi tối trước hôm thi môn hóa,....
Tài liệu đặc biệt mà các thành viên CBL – The Supporters gửi tới các members 1999,2000,2001.

Chúc Các Bạn Có Một Kì Thi May Mắn Và Thành Công!!!
STT

Problem

1
2
3

I2 được điều chế từ rong biển.
Clo ít được sử dụng trong trong tổng hợp hữu cơ.
F2 được ứng dụng trong công nghiệp làm giàu urani.
Brom có thể dùng phân biệt các khí CO2; SO2; H2S đựng trong 3 ống nghiệm phân biệt.
O3 ứng dụng trong việc chữa sâu răng ; diệt khuẩn.
H2O2 được ứng dụng để làm sáng tranh sơn dầu bị cũ.
Nước giaven được sử dụng rộng rãi hơn clorua vôi do giá thành rẻ hơn.
NH3 được sử dụng làm nguyên liệu cho nhiên lựa tên lửa.
Trong phòng thí nghiệm điều chế CO bằng HCOOH và H2SO4 loãng.
Khi bị bỏng do H2SO4 thì xử lý sơ bộ bằng dugn dịch nabica (NaHCO3).
Than ướt; than khô đều chứa thành phần chính là CO; trong đó %CO trong than ướt nhiều hơn.
Có thể dập đám cháy Mg, Al bằng CO2.
NaHSO4; NaH2PO2 đều là muối axit.
Các chất Cr; Cr2O3; Na2HPO3, Al ; Al2O3, Zn(OH)2, NaHCO3, KHS có 6 chất vừa tác dụng
được với dd HCl loãng vừa NaOH loãng.
Những chât tan trong nước tạo thành dd dẫn điện được gọi là dung dịch chất điện ly.
Phenol để trong không khí bị oxh chậm tạo chất rắn màu hồng.

Nguyên liệu được dùng làm chất đầu trong công nghiệp ứng dụng phản ứng tráng bạc làm ruột
phích là tinh bột.
Dung dịch fomalin là chứa thành phần chính là andehit fomic.
Khi bị ong đốt thì có thể dùng nước vôi bôi vào vết đốt để giảm đau.
Để quả chín nhanh người ta thường cho quả xanh vào giữa quả chín.
Hidrocacbon no có công thức là CnH2n+2 với n ≥ 1.
Trong phân tử tinh bột không còn nhóm OH hemiaxetal.
NaHCO3 được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm; dược liệu.
Thạch cao sống là CaSO4.2H2O có ứng dụng để làm khuôn đúc tượng sản xuất xi măng.
Ca(HCO3)2 ↔ CaCO3 + CO2 + H2O là pứ hình thành thạch nhũ trong các hang động.
Glucozo có ứng dụng làm nước tăng lực ; sản phẩm trung gian trong qtrinh lên men rượu
etylic.
Coi độ ngọt của saccarozo là 1 thì độ ngọt của glucozo là 0.6 của mantozo là 1/3.
Crom là kim loại cứng nhất , Cs là KL mềm chất ; W là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao
nhất ; Hg là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất; Li là KL nhẹ nhất còn Os là kim loại
nặng nhất.
Nước cứng tạm thời được xử lý đơn giản nhất là nhiệt phân.
Đồng được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp điện.

5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28

29
30

Group Kín:
/>
True False


Trắc Nghiệm Hóa Học True Or False CBL – The Supporters
STT

Problem

31
32
33


H2O2 được sử dụng nhiều trong công nghiệp tẩy trắng giấy.
SO3, SO2 đều là oxit axit và tan trong H2O tạo dd có tính axit mạnh.
Nung hỗn hợp Ca(HCO3)2 NaHCO3 K2CO3 đến khối lượng không đổi thu được hh chất rắn
K2CO3 Na2CO3 CaCO3.
Fomalin được sử dụng trong việc bảo quản xác động vật có vị đắng tốt cho sức khỏe.
Nung nóng các kim loại kiềm thổ trong không khí thì chúng đều bốc cháy.
Hằng số cân bằng phụ thuộc vào nhiệt độ ; bản chất chất tham gia phản ứng và sản phẩm.
Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino NH2 và
nhóm cacbonyl COOH.
Ngày xưa để chụp ảnh vào ban đêm người ta sử dụng Mg.
AgBr, Na2S2O3 được sử dụng trong phim ảnh ngày xưa.
C2H2 là ankin duy nhất khi cộng nước được sản phảm chính là andehit.
Andehit và xeton đều có phản ứng oxh hóa khử với KMnO4 ở nhiệt độ thường.
Ancol bậc 3 không có pứ với CuO ở mọi điều kiện.
Có 3 ankan duy nhất khi tham gia pứ thế clo tỉ lệ 1:1 thu được 1 mono Clo duy nhất.
Ancol secbutylric là ancol bậc 1.
Anilin để trong không khí bị oxh hóa chậm chuyển sang màu nâu đen.
Có thể phân biệt được glucozo và mantozo bằng cách nếm để thử vị ngọt.
Polime thường có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Polime khi chịu td của nhiệt thì chuyển sang dd nhớt để nguội rắn lại gọi là chất nhiệt rắn.
Trùng hợp phenol với HCHO thu được polime.
Dãy các chất: Fe, CuO, Pb, anllen, trilioleoylglixerol, isoamyl propanoat có 5 chất phản ứng
với dung dịch HCl,
HX với X là halogen thì HF có nhiệt độ sôi cao nhất.
Dãy các chất lòng trắng trứng, phenol, metyl benzen, N-metyl anilin có 3 chất tham gia phản
ứng Nitro hóa vòng benzen.
Đề lau sạch sơn trên móng tay có thể dùng axeton.
Dãy các chất : Cl2, H2, Na, NaOH, NaClO, NaClO3 chỉ bằng phương pháp điện phân trực tiếp
từ NaCl (dạng tinh thể hoặc dung dịch) có thể điều chế được 6 chất.

Chất béo gồm sáp, steorit, gluxit, photpholipit....
Nung than chì trong lò cốc, không có không khí, thu được than cốc.
Trong phân tử NH3 và NH4+ , N đều có số oxi hóa -3 và hóa trị III.
Dung dịch CuSO4 được dùng để chữa bệnh mốc xương cho cà chua , khoai tây; phát hiện dấu
vết của nước trong chất lỏng.
Tách H2O từ một ancol mạch C không phân nhánh thu được tối đa 4 anken.
Trong phản ứng thế metan với khí Cl2 theo tỷ lệ 1:1, sản phẩm có một ít etan.
Thạch cao nung (CaSO4.H20 hay CaSO4.0,5H20) được dùng sản xuất xi măng.
Trong công nghiệp xản xuất gang, thành phần của xỉ lò là Na2SiO3.
NH3 được dùng làm chất sinh hàn tròng tủ lạnh.
Sục khí Cl2 vào dung dịch vôi sữa ở 30 độ thu được CaCl2 và Ca(OCl)2.
Sục khí Cl2 đến dư vào dùn dịch KBr sau pứ hoàn toàn thu được Br2 .
Trong công nghiệp I2 được điều chê chủ yếú từ nước biển.
SO2 trong nước hơn CO2 ở cùng một điều kiện.
Trong các chất: CO2 rắn, I2, S tà phương có 1 chất có tính chất vật lý thăng hoa.
Phương pháp duy nhất điều chế F2 là đp dung dịch hh HF và KF.
Phản ứng điều chế HCl từ NaCl rắn và H2SO4 đặc chứng tỏ axit H2S04 mạnh hơn axit HCl.
Tất cả các kim loại có cấu trúc mạng lập phương tâm khối đều có nhiệt độ nc, nhiệt độ sôi thấp.
Dãy các oxit : Cl2O, SiO2, N2O5, NO2, CO2, SO2 có 4 oxit phản ứng đc dung dịch NaOH.
Nhiên liệu sản xuất H2SO4 trong công nghiệp là quặng Pirit Sắt.

34
35
36
37
38
39
40
41
42

43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72

73

Group Kín:
/>
True False


Trắc Nghiệm Hóa Học True Or False CBL – The Supporters
STT

Problem

74
75
76
77
78
79
80

Trong các muối: FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Fe2O3 có 3 chất chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol, thấy có kết tủa trắng xuất hiện.
Andehit axetic làm mất màu dung dịch brom trong CCl4.
Glucozo có phản ứng thủy phân tạo ancol etylic.
Các chất H2O, HF, H2S, NH3 đều có liên kết cộng hóa trị phân cực.
Bột Mg trộn với chất oxi hóa dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm.
Dầu mỡ bị ôi là do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị khử chậm bởi oxi không
khí tạo thành peoxit.
Amphetamin là chất gây nghiện nhưng không phải là ma túy.
Ứng dụng hiện tượng hiệu ứng nhà kính để trồng cây ăn quả ở những nước hàn đới.

Trong các khí : CO2, CFC (freon), CH4, NO2 , O3 có 3 khí là nguyên ngân gây ra hiện tượng
hiệu ứng nhà kính.
Trong công nghiệp, để sản xuất axit nitric (HNO3) với nồng độ lớn hơn 68% , người ta chưng
cất axit này với axit HCl đặc.
Nung than cốc, quặng apatit, cát trong ở nhiệt độ 1200 sau phản ứng thu được P đỏ ở dạng bền.
Để bổ sung vitamin A cho cơ thể có thể ăn gấc vì trong gấc chín có hàm lượng vitamin A cao.
Khi uống rượu say, ancol etylic là nguyên nguyên chính gây ra cảm giác đau đầu, buồn nôn.
Về cấu tạo, cacbohidrat là các hợp chất poli hidroxyl cacboxyl.
Trong dung dịch fructozo tồng tại chủ yếu dưới dạng vòng anpha (5 cạnh hoặc 6 cạnh).
Độ ngọt hắc của mật ong chủ yếu do glucozo gây ra.
Trong số cacbohidrat : glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo có 4 chất là không
màu, 2 chất không tan trong H2O nguội.
Xenlulotrinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ visco, tơ axetat và làm thuốc nổ súng không khói.
Trong các chất : glucozo, fructozo,sacarozo có 1 chất khi đốt cháy thu dược số mol CO2 bằng
số mol O2 tham gia pứ đốt cháy.
Xenlulozo không tan trong ước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực như
xăng, dầu, ete xăng hay benzen....
Để đánh giá nồng độ glucozo có trong nước tiểu của người bị tiểu đường người ta thường dùng
Br2 hoặc AgNO3/NH3.
Sacazoro là nguyên liệu trung gian trong quá trình sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có
chứa tinh bột và xenlulozo.
Tất cả các cacbohidrat đều pứ với Cu(OH)2.
Lên men nước rỉ đường thu được rượu.
Chất quyết định độ dẻo của cơm nếp là amilozo.

81
82
83
84
85

86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99

Group Kín:
/>
True False



×