Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông gia viễn c tỉnh ninh bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.52 MB, 122 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ CHIÊN

QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG GIA VIỄN C
TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ CHIÊN

QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG GIA VIỄN C
TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Đình Chuẩn

HÀ NỘI – 2015



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.
Luận văn có tham khảo tư liệu nghiên cứu của nhiều tác giả nhưng các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, tháng 11 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Chiên

i


LỜI CẢM ƠN
Tác giả trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Trường Đại học Giáo dục, Khoa Sau Đại học - Đại học Quốc gia
Hà Nội;
- Người hướng dẫn khoa học – TS. Vũ Đình Chuẩn, các nhà khoa học,
các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn cho tác giả trong suốt
quá trình học tập;
- Lãnh đạo các cơ quan liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình, Ủy ban nhân dân huyện Gia Viễn,
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Gia Viễn; Lãnh đạo và các giáo viên, HS
các trường THPT trên địa bàn huyện Gia Viễn đã tạo điều kiện thuận lợi,
cung cấp số liệu, tư liệu và đóng góp nhiều ý kiến cho tôi trong quá trình
nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn bản Luận văn còn nhiều
thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy giáo, cô giáo

và các bạn đồng nghiệp.
Trân trọng.
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thị Chiên

ii


BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG TÀI LIỆU
Chữ viết đầy đủ

Chữ viết tắt

Ban giám hiệu

BGH

Cán bộ quản lý

CBQL

Cha mẹ học sinh

CMHS

Chủ nhiệm

CN


Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá

CNH – HĐH

Giáo dục

GD

Giáo dục và Đào tạo

GD&ĐT

Giáo dục trung học

GDTrH

Giáo viên

GV

Giáo viên bộ môn

GVBM

Giáo viên chủ nhiệm

GVCN

Đội ngũ giáo viên


ĐNGV

Học sinh

HS

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐGDNGLL

Kỹ năng sống

KNS

Quản lý

QL

Trung học cơ sở

THCS

Trung học phổ thông

THPT

Thanh niên Cộng sản

TNCS


Thiếu niên Tiền phong

TNTP

iii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan .....................................................................................

i

Lời cảm ơn .........................................................................................

ii

Danh mục viết tắt ...............................................................................

iii

Mục lục ..............................................................................................

iv

Danh mục các bảng ............................................................................

vii


Danh mục các sơ đồ ...........................................................................

viii

MỞ ĐẦU ...........................................................................................

1

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRƢỜNG THPT ..........................

7

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ....................................................

7

1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài ........................................

9

1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục ........................................................

9

1.2.2. Công tác GVCN .......................................................................

15

1.2.3. Quản lý công tác GVCN .........................................................


18

1.3. Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý công tác GVCN ở
trƣờng THPT .....................................................................................

19

1.3.1. Công tác GVCN ở trường Trung học phổ thông ............................

19

1.3.2. Nội dung quản lý công tác GVCN ở trường THPT ........................

25

1.3.3. Các yếu tố ảnh hướng đến QL công tác GVCN ở trường THPT
Tiểu kết Chƣơng 1 ..........................................................................

31
32

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở
TRƢỜNG THPT GIA VIỄN C, TỈNH NINH BÌNH ...............................
2.1. Vài nét về trƣờng THPT Gia Viễn C, tỉnh Ninh Bình .........

34
34


2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển trường THPT Gia Viễn C,
tỉnh Ninh Bình ....................................................................................

iv

34


2.1.2. Cơ cấu tổ chức và cấu trúc đào tạo của trường THPT Gia
Viễn C, tỉnh Ninh Bình ......................................................................
2.1.3. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ............................................
2.1.4. Kết quả giáo dục ......................................................................
2.1.5. Tình hình GD tại trường THPT Gia Viễn C, tỉnh Ninh Bình ...

36
36
37
38

2.2. Thực trạng công tác GVCN và QL công tác GVCN ở
trƣờng THPT Gia Viễn C, tỉnh Ninh Bình ...................................

39

2.2.1. Thực trạng công tác GVCN tại trường THPT Gia Viễn C, tỉnh
Ninh Bình ..........................................................................................

39

2.2.2. Thực trạng QL công tác GVCN tại trường THPT Gia Viễn C,

tỉnh Ninh Bình ...................................................................................

44

2.3. Đánh giá thực trạng công tác GVCN và quản lý công tác
GVCN ở trƣờng THPT Gia Viễn C, tỉnh Ninh Bình ....................

55

2.3.1. Đánh giá thực trạng công tác GVCN tại trường THPT Gia
Viễn C, tỉnh Ninh Bình ......................................................................

55

2.3.2. Đánh giá thực trạng QL công tác GVCN tại trường Gia Viễn
C, tỉnh Ninh Bình ..............................................................................
Tiểu kết Chƣơng 2 ...........................................................................

58
59

Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆM Ở TRƢỜNG THPT GIA VIỄN C, TỈNH NINH BÌNH
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp .........................................
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ..........................................
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ...........................................
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .............................................

60

60
60
60
61
62

3.2. Các biện pháp quản lý công tác GVCN ở trƣờng THPT Gia
Viễn C, tỉnh Ninh Bình ....................................................................
3.2.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức của CBQL, GV, HS và

v

62
62


CMHS về công tác GVCN .................................................................
3.2.2. Nhóm biện pháp tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực công tác
cho đội ngũ GVCN ..................................................................................

65

3.2.3. Nhóm biện pháp đổi mới công tác xây dựng và thực hiện kế
hoạch công tác GVCN .......................................................................
3.3. Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp ...................................

80
94

3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện

pháp đề xuất ....................................................................................
Tiểu kết Chƣơng 3 ..........................................................................
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................
1. Kết luận ..........................................................................................
2. Khuyến nghị ...................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................
PHỤ LỤC ..........................................................................................

vi

94
96
98
98
100
102
106


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kết quả xếp loại hạnh kiểm .............................................

38

Bảng 2.2: Kết quả xếp loại học lực ..................................................

39

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp về đội ngũ GVCN trường THPT Gia

Viễn C, tỉnh Ninh Bình .....................................................................

40

Bảng 2.4: Bảng khảo sát về năng lực của GVCN ............................

42

Bảng 2.5: Bảng khảo sát mức độ hợp lý về chế độ chính sách của
Nhà nước đối với người làm công tác GVCN ...............................

43

Bảng 2.6: Bảng khảo sát về thực trạng lựa chọn các tiêu chí trong
việc phân công GVCN ...................................................................

45

Bảng 2.7: Bảng khảo sát quản lý công tác GVCN tại trường THPT
Gia Viễn C, tỉnh Ninh Bình ...................................................

46

Bảng 2.8: Bảng khảo sát thực trạng lập kế hoạch của GVCN .........

48

Bảng 2.9: Các công cụ được sử dụng khi lập kế hoạch của GVCN..

49


Bảng 2.10: Bảng khảo sát về thực trạng bồi dưỡng kỹ năng CN
cho GVCN ........................................................................................

50

Bảng 2.11: Bảng khảo sát sự phối hợp giữa GVCN với các lực
lượng GD trong và ngoài nhà trường ...............................................

52

Bảng 2.12: Bảng khảo sát thực trạng kiểm tra, đánh giá của GVCN

53

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của
nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về công tác GVCN ..............

95

Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của nhóm
biện pháp nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ GVCN ...........

95

Bảng 3.3: Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của
nhóm biện pháp bổ trợ ......................................................................

vii


95


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Chu trình quản lý ..............................................................

12

Sơ đồ 1.2: Quản lý đội ngũ GVCN.....................................................

26

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong hệ thống GD quốc dân, GD THPT có vị trí quan trọng trong việc
nâng cao dân trí, góp phần đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
Mục tiêu của GD THPT nhằm hình thành cho HS học vấn phổ thông và
những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật, công nghệ và hướng nghiệp để tiếp tục
học lên GD nghề nghiệp, đại học hoặc đi vào cuộc sống; đào tạo nên những
người lao động có sức khoẻ, có kỹ năng và động lực học tập suốt đời. Thực
hiện Nghị quyết 40 của Quốc hội khoá X, hiện nay GD THPT đang được đổi
mới toàn diện từ mục tiêu, nội dung, chương trình đến kế hoạch và phương
pháp dạy học để tạo nên sự liên thông và đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ với
các cấp học khác.
Trong mỗi nhà trường THPT, ĐNGV luôn là một trong những nhân tố
quan trọng nhất góp phần quyết định sự phát triển nhà trường, bởi lẽ chính họ

là người tổ chức thực hiện có hiệu quả các khâu của quá trình dạy học, GD và
phát triển chuyên môn, phát triển nhà trường. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói:
“Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”;… “Công việc thành công hay thất
bại đều do cán bộ tốt hay kém”. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung
ương lần thứ 4 khoá VIII đã xác định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất
lượng giáo dục”. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư TW
Đảng đã nêu rõ: “… xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
được chuẩn hóa, bảo đảm về chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,
đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương
tâm, tay nghề của nhà giáo”[13-tr.1].
Trong đội ngũ GV THPT, GVCN giữ một vị trí quan trọng và có ý
nghĩa trong nhà trường phổ thông, đặc biệt đối với những năm học "bản lề"
như năm cuối cấp THPT - khi HS đứng trước những lựa chọn mới về học vấn,
nghề nghiệp. Ngoài việc phụ trách một môn học nhất định và thực hiện các
nhiệm vụ thông thường khác của một GV môn học, GVCN còn phải đảm
nhận rất nhiều vai trò đa dạng và phức tạp khác như: người dạy dỗ, người
tham vấn, nhà trị liệu tâm lý, người cố vấn và người bạn đáng tin cậy của HS,

1


người điều phối các lực lượng GD tác động đến HS của lớp, người đại diện
cho HS, CMHS và nhà trường.
Sự nghiệp đổi mới GD phổ thông ở nước ta trong những năm qua bên
cạnh những thay đổi tích cực đáng kể, tuy nhiên khó có thể phủ nhận một thực
tế là vẫn tồn tại những yếu kém, nhất là về chất lượng GD. Tỉ lệ HS có hành
vi lệch chuẩn với nhiều hình thức biểu hiện ngày càng gia tăng, trong đó đặc
biệt là vấn đề bạo lực học đường. Nguyên nhân của tình trạng đó thì có nhiều,
nhưng một trong những nguyên nhân quan trọng là công tác GD nói chung và
công tác chủ nhiệm nói riêng là còn bất cập, chưa theo kịp với những thay đổi

của xã hội, của người học....
Đối với trường THPT Gia Viễn C, tỉnh Ninh Bình, trong những năm
qua đã có những bước phát triển và đạt được những kết quả khả quan về chất
lượng GD. Tuy nhiên, nằm trong tình hình chung của GD trung học cả nước,
công tác GVCN và QL công tác GVCN đang tồn tại những hạn chế, bất cập.
Cụ thể là GVCN chưa làm tốt vai trò là người dạy dỗ, giáo dục thuyết phục để
HS biết cách học tập, biết cách ứng xử với mọi người, biết cách chọn nghề
sau khi tốt nghiệp... GVCN cũng chưa có kế hoạch giúp đỡ những HS chậm
tiến, những HS có vấn đề về tâm lý do hoàn cảnh gia đình... Hậu quả là một
số Hs học kém, hay gây gổ đánh nhau, đặc biệt là nhiều HS còn lúng túng khi
chọn nghề.... Vì những lý do trên, tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Quản lý
công tác GVCN lớp ở Trường THPT Gia Viễn C, tỉnh Ninh Bình”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động QL công tác chủ
nhiệm ở Trường THPT Gia Viễn C, tỉnh Ninh Bình, đề xuất biện pháp QL
công tác của GVCN, góp phần nâng cao chất lượng dạy - học và GD đạo đức
HS ở Trường THPT Gia Viễn C nói riêng và ở các trường THPT trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình nói chung.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
2


Công tác GVCN ở trường THPT Gia Viễn C, tỉnh Ninh Bình.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp QL công tác GVCN ở trường THPT Gia Viễn C, tỉnh Ninh Bình.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về QL công tác GVCN ở trường THPT.
- Khảo sát thực trạng biện pháp QL công tác GVCN ở trường THPT
Gia Viễn C, tỉnh Ninh Bình.

- Đề xuất một số biện pháp QL công tác GVCN ở trường THPT Gia
Viễn C, tỉnh Ninh Bình.
5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động QL công tác GVCN ở trường THPT Gia Viễn C, tỉnh Ninh
Bình còn một số vấn đề hạn chế và bất cập. Nếu áp dụng các biện pháp QL
phù hợp thì sẽ nâng cao hiệu quả công tác GVCN ở trường THPT Gia Viễn C,
tỉnh Ninh Bình, góp phần nâng cao chất lượng dạy – học và GD đạo đức HS
của nhà trường.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất biện pháp QL công tác GVCN ở
trường THPT Gia Viễn C, tỉnh Ninh Bình.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Cơ sở phƣơng pháp luận
7.1.1. Tiếp cận hệ thống
Theo cách tiếp cận này, luận văn xem QL công tác GVCN là nhân tố
quan trọng của quá trình GD, vì vậy việc QL công tác GVCN ở trường THPT
phải gắn liền với việc xác định mục đích, nhiệm vụ GD, đổi mới phương pháp
và hình thức tổ chức GD ở trường THPT.
Việc QL công tác GVCN ở trường THPT cũng là một hệ thống bao
gồm nhiều khâu, nhiều chức năng có liên hệ mật thiết với nhau và có mối
quan hệ với việc phát triển các hoạt động khác của giáo dục - đào tạo.
7.1.2. Tiếp cận phức hợp
3


Tiếp cận phức hợp là hệ phương pháp áp dụng vào việc nghiên cứu một
đối tượng khi ta dựa trên nhiều lý thuyết khác nhau. Để nghiên cứu QL công
tác GVCN ở trường THPT, luận văn dựa vào nhiều lý thuyết khác nhau như
Tâm lý học, Giáo dục học, Lý thuyết thông tin, Khoa học quản lý giáo dục, Lý
thuyết phát triển nguồn nhân lực… làm cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp

QL công tác GVCN ở trường THPT nhằm nâng cao chất lượng công tác này.
7.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trong nghiên cứu các
nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến QL công tác GVCN ở
trường THPT, bao gồm:
- Các tác phẩm kinh điển của Chủ nghĩa Mác – Lê nin, các văn kiện của
Đảng, Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh có liên quan đến đề tài.
- Các tác phẩm về tâm lý học, GD học, khoa học QL GD,… trong và
ngoài nước.
- Các công trình nghiên cứu khoa học QL GD của các nhà lý luận, các
nhà QL GD, các nhà giáo… có liên quan đến đề tài như các luận văn, luận án,
các báo cáo khoa học, các chuyên khảo, các bài báo.
Các tài liệu trên được phân tích, nhận xét, tóm tắt và trích dẫn phục vụ
trực tiếp cho việc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài.
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát
+ Tiến hành điều tra thống kê để nắm được số lượng, cơ cấu, trình độ
đào tạo, thâm niên công tác,... GVCN ở trường THPT khảo sát;
+ Tiến hành điều tra bằng anket để khảo sát nhu cầu về công tác GVCN
ở trường THPT; thực trạng QL công tác GVCN ở trường THPT.
Đối tượng điều tra, khảo sát là GV, CBQL các cơ sở đào tạo GV; các
cơ sở sử dụng GV; các cơ quan QL cơ sở sử dụng GVCN.

4


Kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm ra
những thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu của luận văn.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

+ Nghiên cứu các sản phẩm của GVCN như kế hoạch GD, giáo án chủ
nhiệm, kế hoạch tự bồi dưỡng để đánh giá trình độ, việc tự bồi dưỡng của GVCN;
+ Nghiên cứu các kế hoạch, quyết định, báo cáo của nhà trường có liên
quan đến việc QL công tác GVCN ở trường THPT.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu các kinh nghiệm QL công tác GVCN ở
trường THPT của các đơn vị liên quan ở những nơi làm tốt công tác QL
GVCN ở trường THPT; các cơ sở đào tạo GV,…).
- Phương pháp chuyên gia
Hỏi ý kiến chuyên gia bằng các phiếu hỏi, bao gồm:
- Các nhà QL các đơn vị sử dụng đội ngũ GVCN trường THPT;
- Các nhà khoa học, các chuyên gia về GD học, tâm lý học, QL GD&ĐT...
Việc lấy ý kiến chuyên gia tổ chức theo hai cách: hội thảo hẹp, trao đổi
hoặc xin ý kiến đóng góp bằng văn bản.
Phương pháp này được sử dụng ngay từ khâu xây dựng đề cương, góp
ý bộ công cụ, góp ý vào nhận định đánh giá thực trạng hoặc vào các giải pháp
đề xuất.
- Phương pháp trò chuyện
Tiến hành trao đổi với các GVCN, CBQL ở các trường THPT để tìm
hiểu nhu cầu, điều kiện của họ, đánh giá của họ về QL công tác GVCN ở
trường THPT hiện nay nhằm thu thập những thông tin cần thiết bổ sung cho
phương pháp điều tra, khảo sát.
7.2.3. Nhóm các phương pháp xử lý thông tin
- Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu về định
lượng (lập bảng phân phối tần số, tính điểm trung bình cộng) và định tính.
- Sử dụng phần mềm tin học.
5


- Sử dụng mô hình, sơ đồ, đồ thị…

8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về QL công tác GVCN ở trường THPT Gia Viễn C, tỉnh
Ninh Bình chỉ ra những thành công và hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây
dựng một số phương pháp QL hiệu quả công tác GVCN ở trường THPT.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác QL lớp học của
GVCN ở các trường THPT trong tỉnh Ninh Bình.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác GVCN ở trường THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác GVCN ở trường THPT Gia Viễn
C, tỉnh Ninh Bình.
Chương 3: Biện pháp quản lý công tác GVCN ở trường THPT Gia Viễn
C, tỉnh Ninh Bình.

6


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRƢỜNG THPT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong GD, nhân tố làm nên bộ mặt nhà trường, quyết định chất lượng
GD toàn diện chính là đội ngũ GV, những người được xã hội giao phó trọng
trách đào tạo thế hệ trẻ, người chủ tương lai của xã hội.
Trong nhà trường phổ thông, GVCN có một vai trò hết sức quan trọng
trong các hoạt động GD của nhà trường, trong việc hình thành và phát triển
nhân cách của HS. Nói một cách khác, hình ảnh GVCN trong trường phổ

thông là linh hồn của lớp học, là người lĩnh xướng của dàn nhạc giao hưởng
hình thành nhân cách toàn vẹn cho thế hệ trẻ. Như vậy, có thể thấy rõ tầm
quan trọng của GVCN trong các hoạt động GD toàn diện của nhà trường phổ
thông. Sự phát triển của nhà trường gắn liền với sự tiến bộ và trưởng thành
của từng tập thể lớp học, gắn liền với sự tiến bộ và trưởng thành của ĐNGV,
đặc biệt là GVCN.
Khi đề cập đến công tác GVCN đã có nhiều tài liệu, công trình nghiên
cứu, tìm hiểu, phân tích, có thể kể đến các công trình tiêu biểu như: Giáo dục
học 2004 (Chương XVI, Người giáo viên chủ nhiệm) của Phạm Viết Vượng –
Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội; Phương pháp công tác của người
giáo viên chủ nhiệm ở trường Trường trung học phổ thông của Hà Nhật
Thăng (chủ biên) - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2004; Công tác
GVCN ở trường phổ thông của Hà Nhật Thăng (chủ biên) – Nhà xuất bản
Giáo dục, 2005; Những tình huống giáo dục HS của người giáo viên chủ
nhiệm của Hà Nhật Thăng (chủ biên) – Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà
Nội; Công tác giáo viên chủ nhiệm ở trường phổ thông - Nhà xuất bản Giáo
dục, 1998; Kỷ yếu hội thảo - Công tác giáo viên chủ nhiệm ở trường phổ
thông - Nhà xuất bản Giáo dục, 2010.
Tác giả Nguyễn Thanh Bình với công trình: Công tác chủ nhiệm ở trường
7


THPT đề tài mã số SPHN – 09 – 465 NCSP, 2010, cũng như cuốn Một số vấn đề
trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay – Nhà xuất bản ĐHSP,
2011. Ở đây các tác giả đề cập đến những vấn đề cơ bản của công tác chủ nhiệm
và những nội dung trong công tác chủ nhiệm ở trường THPT hiện nay từ góc
nhìn của chuẩn nghề nghiệp GV trung học; Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung cũng
thể hiện quan điểm của mình trong đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho
sinh viên sư phạm (Kỷ yếu hội thảo khoa học – Nâng cao chất lượng nghiệp vụ
sư phạm cho sinh viên các trường Đại học sư phạm, 2010).

Một số tác giả còn đi sâu vào nghiên cứu những khía cạnh khác có liên
quan đến công tác chủ nhiệm như Nguyễn Thanh Bình với tác phẩm Giáo dục
kỹ năng sống – Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội, 2007; Nguyễn Thị
Kim Dung và cộng sự Hướng dẫn tổ chức HĐGDNGLL (Tài liệu dành cho
lớp 11); Nguyễn Thị Kim Dung với đề tài Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm
của HS tiểu học thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp – 2007, mã
số: B2006 – 17 – 01 – 2007.
Một số không nhiều bài báo, tài liệu khác viết về công tác GVCN như:
Rèn luyện một số kỹ năng làm công tác GVCN cho sinh viên Cao đẳng sư
phạm của Vũ Đình Mạnh. Tạp chí Giáo dục số 126 (11/2005); Một số biện
pháp rèn luyện kỹ năng làm công tác GVCN cho sinh viên Cao đẳng sư phạm
của Vũ Đình Mạnh - Tạp chí Giáo dục số 135 (kỳ 1 – 4/2006).
Cụ thể hơn nữa với đề tài về nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác
chủ nhiệm thì có Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm
lớp tại trường Trung học phổ thông Mạc Đĩnh Chi, quận Dương Kinh, Hải
Phòng của Ngô Thị Chuyên, 2009; Biện pháp quản lý, bồi dưỡng công tác
chủ nhiệm lớp cho giáo viên trường THPT Yên Hòa, Hà Nội trong giai đoạn
hiện nay của Đàm Liên Quân, 2012 ...
Ở Ninh Bình công tác chủ nhiệm cũng được Ban lãnh đạo Sở GD&ĐT
Ninh Bình cũng như Hiệu trưởng và GV các trường rất quan tâm song mới
chỉ được chỉ đạo và thực hiện dựa trên kinh nghiệm cá nhân chứ chưa có công
8


trình nghiên cứu nào chuyên sâu. Vì vậy trong khuôn khổ luận văn này, trên
cơ sở nghiên cứu các tài liệu đã có, kết hợp với thực tiễn và kinh nghiệm và
công tác của mình ở trường THPT Gia Viễn C, tỉnh Ninh Bình, tôi đã chọn đề
tài “Quản lý công tác GVCN lớp ở Trường THPT Gia Viễn C, tỉnh Ninh
Bình” để nghiên cứu trong luận văn của mình.
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Những khái niệm quản lý, chức năng quản lý
* Khái niệm quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội, là yếu tố cấu thành sự tồn tại và phát
triển của loài người. Loài người đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều
hình thái xã hội khác nhau nên cũng trải qua nhiều hình thức QL khác nhau.
Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai trò
của QL trong sự ổn định và phát triển của xã hội. QL là một phạm trù khách
quan, là một tất yếu lịch sử. Nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra khái niệm về QL
dưới góc độ khác nhau.
Theo C.Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ
đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của
những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy
mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” [17].
F.W. Taylor được coi là cha đẻ của thuyết QL khoa học đã cho rằng cốt
lõi trong QL là: “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và
phải quản lý chặt chẽ”, “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì
cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”. Henri
Fayol thì xuất phát từ các loại hình hoạt động QL khi cho rằng: “Quản lý là
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá” [12].
Mary Parker Follett đã có những đóng góp lớn lao trong thuyết hành vi
9


trong QL. Ông khẳng định: “Quản lý là một quá trình động, liên tục, kế tiếp
nhau chứ không tĩnh tại”.
Theo các tác giả Mai Quang Huy, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Anh Tuấn:

QL là: “tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý trong một tổ chức (hệ thống), làm cho tổ chức đó vận động trên cơ
sở phát huy tốt nhất các tiềm lực vốn có và đảm bảo phát triển đến một trạng
thái mới, phù hợp với sứ mạng (các mục tiêu) của tổ chức”.
Như vậy có thể khái quát: Quản lý là cách thức tác động (sự tác động
có tổ chức, có mục đích ...) của chủ thể quản lý lên chủ thể bị quản lý bằng
các chế định xã hội, bằng tổ chức và nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất,
uy tín của cơ quan quản lý hay người quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất
các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục đích trong điều kiện
môi trường luôn biến động.
Các nhà nghiên cứu về QL đã đưa ra nhiều đề xuất về nội dung của các
chức năng QL chung:
- F.W. Taylor (1856-1915) và Henrry Fayol (1841-1925) đưa ra năm
chức năng QL: kế hoạch hóa – tổ chức – chỉ huy – phối hợp – kiểm tra.
- Theo sách giáo khoa của trường Đảng cao cấp Liên Xô (cũ) có nêu ra
6 chức năng QL chung: soạn thảo mục tiêu - kế hoạch hóa – tổ chức – phối
hợp – động viên – kiểm tra.
- Theo tài liệu tập huấn CBQL GD của UNESCO đề ra 7 chức năng: kế
hoạch hóa – tổ chức – bố trí biên chế - chỉ đạo – phối hợp – tổng kết – quyết
toán ngân sách.
* Chức năng quản lý
Chức năng của QL là những nội dung và phương pháp hoạt động cơ
bản mà nhờ đó chủ thể QL tác động lên đối tượng QL trong quá trình QL,
nhằm thực hiện mục tiêu QL.
* Chức năng lập kế hoạch
Lập kế hoạch là việc đưa toàn bộ hoạt động QL một tổ chức (một hệ
thống) vào kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, biện pháp thực hiện và bảo
10



đảm các nguồn lực để đạt tới các mục tiêu của tổ chức. Hay nói cách khác lập
kế hoạch là công tác trù liệu cho tương lai của tổ chức, tức hoạch định những
vấn đề và cách thức giải quyết các vấn đề đó nhằm làm cho tổ chức có thể đối
phó, thích nghi với những sự thay đổi có thể đoán trước cũng như những thay
đổi không chắc chắn trong tương lai. Mức độ xa hay gần của tương lai sẽ tuỳ
thuộc vào tầm thời gian của công tác kế hoạch, công tác hoạch định. Càng xa,
mức độ dự báo càng khó chính xác, do vậy nhà QL cần phải thận trọng khi
thực hiện chức năng lập kế hoạch [2][11].
Trọng tâm của lập kế hoạch chính là hướng vào tương lai. Kết quả của
lập kế hoạch chính là bản kế hoạch, một văn bản hay thậm chí là những ‎ý
tưởng xác định phương hướng hành động mà tổ chức sẽ thực hiện.
* Chức năng tổ chức
Công tác tổ chức là giai đoạn kế tiếp của công tác kế hoạch và là bộ
phận không thể thiếu của chức năng QL.
Chức năng tổ chức là quá trình xác định các công việc cần phải thực
hiện, những người thực hiện các công việc đó, định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ
quyền hạn của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân cũng như mối liên hệ giữa các bộ
phận các cá nhân, các tổ chức, nhất là nguồn nhân lực, giúp cho các thành
viên trong tổ chức phát huy tốt nhất năng lực sở trường, tích lũy kinh nghiệm,
nâng cao trình độ.
* Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là quá trình điều khiển , tác động, gây ảnh hưởng tới hành vi
thái độ của những người bị QL nhằm đạt tới các mục tiêu đã định với sự huy
động tối đa tiềm năng của các cá nhân, các bộ phận trong hệ thống/ tổ chức.
Như vậy, chức năng này bao gồm “việc liên kết, liên hệ với người khác và
động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của
tổ chức” [6].
Chỉ đạo là một trong những hoạt động chủ yếu của các nhà

QL vì nó


giúp biến những sản phẩm của quá trình kế hoạch hóa và tổ chức thành hiện

11


thực thông qua việc tác động đến con người. Cũng thông qua chỉ đạo, tài năng
của nhà QL được thể hiện rõ nét với các công việc như tạo lập ảnh hưởng,
hình thành uy tín với các thành viên, dẫn dắt tổ chức… [11].
* Chức năng kiểm tra, đánh giá
Chức năng kiểm tra, đánh giá là phương thức hoạt động của nhà QL tác
động lên đối tượng bị QL nhằm thu thập thông tin, đánh giá và xử lí các kết
quả vận hành của tổ chức. Kiểm tra, đánh giá là quá trình xác định kết quả đã
đạt được trên thực tế, so sánh đối chiếu với mục tiêu đã đề ra, thu thập các
thông tin phản hồi nhằm phát hiện các sai lệch và đề ra chương trình hành động
nhằm khắc phục những sai lệch đó, thực hiện mục tiêu, kế hoạch đã đề ra [11].
Bốn chức năng trên tạo thành hệ thống QL thống nhất với một trình tự
nhất định. Ngoài bốn chức năng trên trong hệ thống QL, yếu tố thông tin có
mặt ở tất cả các giai đoạn với vai trò là điều kiện, phương tiện không thể thiếu
với việc thực hiện các chức năng QL. Nếu thông tin bị sai lệch thì công tác
QL sẽ gặp khó khăn dẫn đến nhà QL có những quyết định sai. Ta có thể mô
hình hóa hoạt động QL như một chu trình các chức năng đó như sau:
Kế hoạch

Kiểm tra

Thông tin
Quản lý

Tổ chức


Chỉ đạo

Sơ đồ 1.1: Chu trình quản lý
1.2.1.2. Quản lý GD
GD là một bộ phận quan trọng của xã hội, vì vậy QL GD là một bộ phận
không thể tách rời của hệ thống QL xã hội, nó có vai trò hết sức quan trọng
trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của GD. QL GD là QL mọi hoạt động
GD trong xã hội và như vậy GD sẽ được hiểu theo nghĩa rộng nhất, tuy nhiên

12


các nhà nghiên cứu về GD và QL GD đã đưa ra nhiều định nghĩa như sau:
- Đối với cấp vĩ mô:
+ QL GD theo nghĩa tổng quát là “hoạt động điển hình phối hợp các
lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh hoạt động đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
phát triển xã hội”. Ngày nay, hoạt động GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ
cho nên QL GD được hiểu là sự điều hành các cơ sở GD&ĐT trong hệ thống
GD quốc dân.
+ QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm
đẩy mạnh công tác GD theo yêu cầu phát triển xã hội.
- Đối với cấp vĩ mô: QL GD chính là QL nhà trường. Nhà trường được
thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp
GD. Trường học là cơ quan hành chính nhà nước đồng thời là một tổ chức mang
tính xã hội. Do đó, QL trường học vừa có tính chất nhà nước vừa có tính chất xã
hội. Nhà nước và xã hội cùng hợp tác chăm lo xây dựng, QL nhà trường, tạo mọi
điều kiện tối ưu cho sự phát triển của trường học, nâng cao chất lượng, hiệu quả
GD, đào tạo HS.
+ Theo Phạm Viết Vượng: “QL trường học là hoạt động của các cơ quan

QL nhằm tập hợp và tổ chức hoạt động của GV, HS và các lực lượng GD khác,
cũng như huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lượng GD&ĐT
trong nhà trường” [38].
Như vậy, QL GD là tổng hợp các biện pháp tổ chức kế hoạch hóa nhằm
đảm bảo sự vận hành bình thường các cơ quan trong hệ thống GD. Hệ thống
GD là một hệ thống xã hội cho nên QL GD cũng chịu chi phối của quy luật xã
hội và tác động của QL xã hội. Trong QL GD các hoạt động QL hành chính
nhà nước và QL sự nghiệp chuyên đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau
không tách biệt, tạo thành hoạt động QL thống nhất.
Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất: QL GD là
quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất quả khoa
học QL vào lĩnh vực GD. QL GD là sự tác động có chủ đích của chủ thể QL
13


đến đối tượng QL trong lĩnh vực GD nhằm đạt mục tiêu xác định.
1.2.1.3. Biện pháp quản lý
Biện pháp có nghĩa là cách làm, cách thức tiến hành, giải quyết một vấn
đề, một công việc cụ thể nào đó.
Biện pháp QL là tổng thể cách thức tác động của chủ thể QL lên đối
tượng QL trong quá trình tiến hành các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề
ra. Biện pháp QL là yếu tố động, thường được thay đổi theo đối tượng và tình
huống. Căn cứ vào tác động của chủ thể QL lên đối tượng QL, có thể chia
thành nhóm biện pháp cơ bản sau:
* Biện pháp thuyết phục
Biện pháp thuyết phục là cách tác động vào nhận thức của con người
bằng lí lẽ làm cho con người có nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận
những yêu cầu của quản lý và từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu
cầu đó.
* Biện pháp tổ chức - hành chính

Biện pháp tổ chức - hành chính là cách tác động trực tiếp của hệ quản
lý đến hệ bị QL trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực hành chính bằng
mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định. Biện pháp này thể hiện sức mạnh của tổ chức,
xác lập trật tự kỷ cương của bộ máy, giúp cho các quyết định QL được thi
hành nhanh chóng và chính xác, tăng hiệu quả hoạt động QL.
* Biện pháp kinh tế
Biện pháp kinh tế là cách tác động của chủ thể QL tới đối tượng quản lý
thông qua lợi ích kinh tế, tạo động lực thúc đẩy con người tích cực hoạt động.
* Biện pháp tâm lý - giáo dục
Biện pháp tâm lý GD là cách tác động của chủ thể QL tới đối tượng QL
thông qua đời sống tâm lý cá nhân, các hệ tư tưởng, tâm tư tình cảm, nguyện
vọng của họ. Biện pháp này dựa trên cơ sở các quy luật tâm lý của con người,
dựa vào uy tín của người QL để lôi cuốn các thành viên trong tổ chức hăng
hái, tích cực tham gia công việc.
14


Các nhà QL cần biết phối hợp các biện pháp QL một cách linh hoạt
nhằm khai thác mặt mạnh, mặt hạn chế của từng biện pháp. Không có một
biện pháp nào là hoàn toàn tối ưu hay hoàn toàn hạn chế. Vận dụng các biện
pháp thành công đem lại hiệu quả QL. Điều đó dựa vào khả năng sáng tạo và
sự mềm dẻo, linh hoạt của các nhà QL.
1.2.2. Công tác GVCN
1.2.2.1. Khái niệm GVCN
Trong hệ thống tổ chức của các trường phổ thông, đơn vị cơ bản được
tổ chức để giảng dạy và GD HS là lớp học. Hình thức tổ chức dạy học, GD
theo lớp được hình thành từ thế kỉ XVI do nhà GD Tiệp Khắc Comenxki đề
xướng. Để QL lớp học, nhà trường cử ra một trong những GV đang giảng dạy
làm chủ nhiệm lớp [18]. GVCN được Hiệu trưởng lựa chọn từ những GV có
kinh nghiệm, có uy tín trong HS, được Hội đồng GV nhà trường nhất trí phân

công chủ nhiệm các lớp học xác định để thực hiện mục tiêu GD. Đó là
GVCN.
1.2.2.2.Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của GVCN trong nhà trường phổ thông
* Vị trí, vai trò của người GVCN
Khi nói đến người GVCN là đề cập đến vị trí, vai trò, chức năng của
người làm công tác chủ nhiệm lớp, còn nói công tác chủ nhiệm lớp là đề cập
đến những nhiệm vụ, nội dung công việc mà người GVCN phải làm, cần làm
và nên làm.
Trong nhà trường THPT người GVCN có vị trí, vai trò rất quan trọng:
- GVCN là người thay mặt Hiệu trưởng thực hiện nguyên lí GD của
Đảng, Nhà nước và mục tiêu, kế hoạch của ngành GD&ĐT trong một lớp học
- đơn vị cơ bản của nhà trường.
- GVCN là người trực tiếp QL GD toàn diện HS trong một lớp học: cụ
thể hoá mục tiêu, kế hoạch và chương trình hành động của nhà trường ở từng
lớp học. GVCN có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các hoạt
động của lớp mình, chịu trách nhiệm trước nhà trường và Hội đồng GD nhà
trường về chất lượng GD toàn diện của lớp mình [36].

15


×