Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên ở trường trung học cơ sở quận lê chân, thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.6 MB, 120 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ MỸ HẠNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
DẠY HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ MỸ HẠNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyến Đức Chính


HÀ NỘI – 2015


LỜI CẢM ƠN
Kính thưa các thầy giáo, cô giáo
Thưa các bạn đồng nghiệp!
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban
giám hiệu, đội ngũ cán bộ và giảng viên của trường Đại học Quản Lý Giáo dục
– ĐH Quốc gia Hà Nội đã hết lòng giảng dạy, tận tình giúp đỡ em trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyến Đức
Chính, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn: UBND Quận, phòng Giáo dục và Đào tạo quận
Lê Chân, Ban Giám hiệu và các thầy giáo, cô giáo trường THCS Hoàng Diệu,
THCS Nguyễn Bá Ngọc, THCS Vĩnh Niệm, THCS Trương Công Định, THCS
Ngô Quyền và các bạn đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
cho em học tập, nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Giáo dục - Đại học
Quốc gia Hà Nội.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân em
đã rất cố gắng, nỗ lực, song luận văn chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót
và hạn chế. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thày giáo, cô
giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng 9 năm 2015
Tác giả
Phạm Thị Mỹ Hạnh

i



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BGH

Ban Giám hiệu

BD

Bồi dưỡng

BP

Biện pháp

BGD

Bộ Giáo dục

GD

Giáo dục

CBQL

Cán bộ quản lí

CSVC

Cơ sở vật chất


CSVC - TBGD

Cơ sở vật chất – Thiết bị giáo dục

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên

ĐT-BD

Đào tạo – Bồi dưỡng

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

PPDH

Phương pháp dạy học




Quyết định

QL

Quản lí

QLGD

Quản lí giáo dục

SGK

Sách giáo khoa

STT

Số thứ tự

SP

Sư phạm

TBDH

Thiết bị dạy học

THCS

Trung học cơ sở


THPT

Trung học phổ thông

TS

Tổng số

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban Nhân dân

UNESCO

Tổ chức giáo dục, Khoa học và Văn hóa LHQ

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ............................................................................................................ i
Danh mục chữ viết tắt .......................................................................................... ii
Mục lục ...............................................................................................................iii
Danh mục bảng .................................................................................................. vii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ…………………………………………......………viii

MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƢỠNG & QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN THCS ...................................................................................................... 7
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan …………………………7
1.1.1. Trên Thế giới ............................................................................................ 7
1.1.2. Ỏ Việt Nam ................................................................................................ 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ............................................................ 12
1.2.1. Quản lý..................................................................................................... 12
1.2.2. Quản lý nhà trường .................................................................................. 13
1.2.3. Dạy học .................................................................................................... 14
1.2.4. Bồi dưỡng ................................................................................................ 14
1.2.5. Năng lực, năng lực dạy học ...................................................................15
1.3.Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân .....................................17
1.3.1. Vị trí của trường trung học cơ sở ……………………………………..17
1.3.2. Đội ngũ giáo viên THCS ………………………………………………18
1.4. Các thành tố của Năng lực dạy học ........................................................... 19
1.5. Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học……………………………....……..22
1.5.1. Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ……………………………………..22
1.5.2. Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học .……………………… 24
1.6. Một số yếu tố tác động tới quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học …........…29

iii


1.6.1.Cơ chế chính sách ………………………………………………………29
1.6.2. Nhà quản lý …………………………………………………………….30
1.6.3. Đội ngũ giáo viên……………………………………………………….30
1.6.4. Cơ sở vật chất – thiết bị giáo dục… ……………………………………31
1.6.5. Môi trường giáo dục ……………………………………………………31

Tiểu kết chương 1… ……………………………………….………………….32
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG VÀ QUẢN LÍ
BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
THCS QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.............................. 34
2.1. Sơ lược về tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục của quận Lê Chân thành phố
Hải Phòng. ....... ………………………………………………………………34
2.1.1.Tình hình kinh tế - xã hội quận Lê Chân - Hải Phòng. ..... ……………..34
2.1.2. Giới thiệu chung về Giáo dục & Đào tạo bậc THCS Quận Lê Chân . …37
2.2. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng & quản lí bồi dưõng năng lực dạy học cho
đội ngũ giáo viên THCS Quận Lê Chân – Thành Phố Hải Phòng. .................. 48
2.2.1. Giới thiệu khảo sát về thực trạng bồi dưỡng & quản lí bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên .. …………………………………………………..48
2.2.2. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về việc thực hiện hoạt động bồi
dưỡng & quản lí bồi dưõng năng lực dạy học của giáo viên THCS Quận Lê
Chân ................................................................................................................... 49
2.2.3. Thực trạng thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên THCS Quận Lê Chân – Thành phố Hải Phòng… . ……………………....52
2.2.4. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV THCS Quận Lê
Chân ………………………………………………………………………..…55
2.3. Đánh giá chung hoạt động bồi dưỡng & quản lí bồi dưõng năng lực dạy
học cho đội ngũ giáo viên THCS Quận Lê Chân – Thành Phố Hải Phòng . …61
2.3.1. Mặt mạnh…… . ……………………………………………………..….61
2.3.2. Mặt hạn chế.. …………………………………………..………….……62

iv


2.3.3. Nguyên nhân . ……………………………..…………………….…..….62
Tiểu kết chương 2 ... …………………………………………………………. 64
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC

CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS QUẬN LÊ CHÂN – THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG. ...................................................................................................65
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ………………………........…….…….65
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế…………………………....….…….65
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ………………………….....……….65
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển ...... …………………….66
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ...…………………………….……….66
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ các biện pháp ..... …………..……….67
3.2. Các biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên
THCS Quận Lê Chân – Thành phố Hải Phòng ............. ……………...……….67
3.2.1. Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của công tác
BD năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên ở trường THCS… ....................... 67
3.2.2. Xác định đúng các nội dung cần bồi dưỡng cho ĐNGV đáp ứng yêu cầu
đổi mới GD hiện nay ...... …………………………………………..…………70
3.2.3. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV THCS ........... 73
3.2.4. Đổi mới công tác tổ chức bồi dưỡng & quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học cho GV THCS ....... …………………………………………………….…76
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra & đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực
dạy học cho đội ngũ giáo viên ở trường THCS. .... …………….….………….86
3.2.6. Huy động các lực lượng tham gia bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV.
Tạo điều kiện về CSVC, chế độ chính sách, động viên khích lệ hoạt động BD
năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS. … .....……………….……….88
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......……………………………….…….90
3.4. Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất ....... 91
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ... …………………………………..………….91

v


3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm .. …………………………………..………….92

3.4.3. Nội dung và kết quả khảo nghiệm ....……………….………….………92
Tiểu kết chương 3 ... ………………….…………………………………….…97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ………………….……………………..98
1.Kết luận . ………………….…………....…………….………..……………98
2. Khuyến nghị ………………….………………..………….……………....100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................103
PHỤ LỤC........................................................................................................106

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.Kết quả quy mô phát triển trường, lớp,GV,CBQL ...........................37
Bảng 2.2. Thống kê xếp loại hạnh kiểm HS THCS Quận Lê Chân qua các năm
...........................................................................................................................38
Bảng 2.3. Thống kê xếp loại học lực HS THCS Quận Lê Chân qua các năm39
Bảng 2.4. Kết quả xét tốt nghiệp trung học cơ sở ...........................................39
Bảng 2.5.Kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT qua các năm học .............40
Bảng 2.6.Cơ cấu cán bộ, giáo viên, nhân viên bậc THCS Quận Lê Chân ...... 41
Bảng 2.7. Cơ cấu giáo viên theo môn học .........................................................41
Bảng 2.8. Trình độ đào tạo của GV THCS Quận Lê Chân ...............................41
Bảng 2.9. Bảng 2.9. KQ tự KT nội bộ GV THCS Quận Lê Chân ....................42
Bảng 2.10. Trình độ đào tạo của đội ngũ GV ba trường THCS Quận Lê Chân,
năm học 2014-2015 ...........................................................................................48
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát nhận thức của CBQL, GV về việc thực hiện hoạt
động bồi dưỡng & quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THCS
Quận Lê Chân – Thành phố Hải Phòng.............................................................51
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát về nội dung các thành tố BD năng lực dạy học cho
GV THCS Quận Lê Chân ..................................................................................53
Bảng 2.14.a. Khảo sát về thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của

giáo viên THCS Quận Lê Chân – Thành phố Hải Phòng ( đối với GV) .........55
Bảng 2.14.b. Khảo sát về thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên THCS Quận Lê Chân – Thành phố Hải Phòng (đối với CBQL).......56
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát, đánh giá về mức độ cấp thiết của các BP đề xuất
...........................................................................................................................92
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát, đánh giá về tính khả thi của các biện pháp đề xuất
...........................................................................................................................94

vii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thống kê kết quả khảo sát về nội dung các thành tố BD
năng lực dạy học cho GV THCS Quận Lê Chân ..............................................54
Sơ đồ 3.1. Qui trình dạy học theo bước của năng lực dạy học..........................78
Sơ đồ 3.2. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất .........................................91
Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tính cấp thiết & tính khả thi của các biện phá .96

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để đạt được mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020
với định hướng của Đảng và Chính phủ về quản lí, xây dựng nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục trong thời kì CNH, HĐH đất
nước, đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục đào tạo hiện nay. Đảng ta xác định:
“Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và

toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội

ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương
trình giáo dục phổ thông sau năm 2015.”
Trong sự phát triển giáo dục và đào tạo, ĐNGV cùng với các nhà quản lý giáo
dục là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo. Nghị quyết Trung
ương 2, khóa VIII khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của
giáo dục và được xã hội tôn vinh”. Trong điều 15 Luật Giáo Dục đã ghi
rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo
dục”. Vì vậy bồi dưỡng chất lượng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ cấp thiết của
Ngành giáo dục và của các nhà trường.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khoá XI của Đảng về đổi mới căn
bản, toàn diện GDĐT xác định: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu
trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người
học”; “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục,
đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”
Muốn thực hiện tốt mục tiêu trên đòi hỏi phải bồi dưỡng năng lực cho
đội ngũ giáo viên. Có nhiều loại năng lực khác nhau như: Năng lực dạy học,
Năng lực giáo dục, Năng lực phát triển nghề nghiệp... Trong đó năng lực dạy
học là năng lực quan trọng nhất của giáo viên. Bởi vì năng lực dạy học là tổ
hợp các phẩm chất của giáo viên bao gồm tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ
năng, kỹ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học; mặt khác “dạy

1


học là con đường giáo dục chủ động ngắn nhất và có hiệu quả, giúp trẻ tránh
được những mò mẫm, vấp váp trong cuộc đời” [30, Tr 15]. Do đó để phát triển
toàn diện năng lực và phẩm chất người học đòi hỏi giáo viên không ngừng bồi
dưỡng năng lực sư phạm nói chung, năng lực dạy học nói riêng.
Hiện nay trên thế giới, trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập quốc tế
việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của thời đại được rất

nhiều nước quan tâm. Theo đó GD phải tăng cường hơn nữa việc gắn học với
hành, tiếp cận GD dựa trên năng lực được quan tâm ở nhiều nước trên thế giới.
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình tiếp
cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm
đến việc HS học được cái gi đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua
việc học. Để có thể DH theo năng lực đòi hỏi giáo viên phải hiểu người học
(đối tượng DH) phải am hiểu về năng lực, dự kiến tình huống, các hoạt động và
tổ chức các hoạt động để HS tham gia học tập, khám phá, phát hiện, chiếm lĩnh
tri thức phù hợp với đặc điểm nhu cầu của chúng. Do đó GVcần phải được bồi
dưỡng nhiều hơn về năng lực dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện
nay.
Thực tế hiện nay một phận giáo viên còn yếu về chuyên môn nghiệp vụ,
môt sô giáo viên lên lớp giảng dạy tinh thần trách nhiệm chưa cao, chưa thực
sự tâm huyết với nghề; Nhiều giáo viên chưa có kỹ năng lập kế hoạch dạy học,
chưa quan tâm đến việc lập kế hoạch dạy học, chưa hiểu được nội dung dạy
học (trong khuôn khổ hiện tại hoặc có thể cho một giai đoạn GD có liên quan);
Một số giáo viên chưa có kỹ năng sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học;
Phương pháp dạy học & Kiểm tra đánh giá còn hạn chế chưa tạo được bầu
không khí thân thiện trong lớp học, chưa động viên kích thích học sinh, giờ dạy
còn căng thẳng, biến học trò thành những cỗ máy để nhồi nhét tri thức làm học
sinh chán nản, dẫn đến học sinh không tích cực chủ động; nhiều giáo viên chưa
biết truyền cảm hứng, niềm tin, thái độ học tập, chưa tạo điều kiện cho HS sáng

2


tạo trong học tập...Ngoài ra ở một số trường THCS điều kiện về CSVC vẫn
chưa đáp ứng tốt cho công tác dạy và học trong nhà trường...
Vì vậy, quản lí bồi dưõng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS góp
phần nâng cao hiệu quả quản lý & nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp

ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay là việc làm hết sức cần thiết và cấp
bách.
Chính vì những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ
của mình với tiêu đề: “Quản lí hoạt động bồi dưõng năng lực dạy học cho đội
ngũ giáo viên THCS Quận Lê Chân – Thành Phố Hải Phòng đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay”.
2. Câu hỏi nghiên cứu
- Năng lực dạy học bao gồm những thành tố nào?
- Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS đang gặp những
khó khăn gì?
- Cần có những biện pháp nào để quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên hiệu quả?
3. Giả thuyết nghiên cứu
Năng lực dạy học là một trong những nhóm năng lực quan trọng góp phần
hình thành năng lực sư phạm cũng như năng lực nghề nghiệp của giáo viên nói
chung. Năng lực dạy học là một tổ hợp phức tạp các kĩ năng thành phần. Hiện
này nhiều giáo viên chưa được rèn luyện những kĩ năng này một cách đồng bộ.
Tìm ra được biện pháp bồi dưỡng & quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên phù hợp trong thực tiễn thì các trường THCS trong Quận Lê
Chân - Thành phố Hải Phòng sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng
được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
4. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận, khảo sát thực trạng tìm ra một số biện pháp
quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS Quận Lê Chân

3


– Thành Phố Hải Phòng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ, góp phần nâng cao
chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

hiện nay.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội
ngũ giáo viên ở trường THCS Quận Lê Chân – Thành Phố Hải Phòng.
5.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho
đội ngũ giáo viên ở trường THCS ở trường THCS Quận Lê Chân – Thành Phố
Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên ở trường THCS Quận Lê Chân –Thành
phố Hải Phòng từ năm 2011 đến năm 2015. Tuy nhiên để có được các giải pháp
quản lí hiệu quả, đề tài sẽ dành một phần quan trọng nghiên cứu thực trạng hoạt
động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên ở trường THCS Quận
Lê Chân –Thành phố Hải Phòng.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về bồi dưỡng năng lực dạy học và quản lí bồi dưỡng
năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS Quận Lê Chân – Thành Phố Hải
Phòng.
- Khảo sát thực trạng về bồi dưỡng năng lực dạy học và quản lí bồi dưỡng năng
lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS Quận Lê Chân – Thành Phố Hải
Phòng.
- Đề xuất một số biện pháp quản lí bồi dưõng năng lực dạy học cho đội ngũ
giáo viên THCS Quận Lê Chân – Thành Phố Hải Phòng nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay trong các trường THCS nói chung và các trường
trên địa bàn Quận Lê Chân nói riêng.

4



8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng năng lực dạy
học cho đội ngũ giáo viên THCS
8.2. Phân tích, đánh giá thực trạng về bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng năng lực
dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS của Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
8.3. Đề xuất một số biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ
giáo viên THCS Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
Để tiến hành nghiên cứu, đề xuất những biện pháp quản lý có tính khả
thi, hữu hiệu, đề tài sử dụng kết phối hợp các phương pháp sau:
-Phương pháp nghiên cứu lý luận, lý thuyết
-Phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:Phương pháp lấy ý kiến chuyên
gia; Phương pháp quan sát ;Phương pháp phân tích và tổng kết kinh
nghiệm;Phương pháp thống kê toán học.
9. Những đóng góp của đề tài ( dự kiến)
- Về mặt lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ
giáo viên THCS Quận Lê Chân – Thành Phố Hải Phòng, chỉ ra những thành
công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phương
pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này.
- Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý bồi dưỡng năng
lực dạy học cho đội ngũ giáo viên ở các trường THCS trong cả nước.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận
văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về bồi dưỡng & quản lí hoạt động bồi dưõng
năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS.

5



Chƣơng 2: Thực trạng về bồi dưỡng & quản lí bồi dưõng năng lực dạy
học cho đội ngũ giáo viên THCS Quận Lê Chân – Thành Phố Hải Phòng.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lí bồi dưõng năng lực dạy học cho đội ngũ
giáo viên THCS Quận Lê Chân – Thành Phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi
mới GD hiện nay

6


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƢỠNG & QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS
1.1.1. Trên Thế giới
Thế giới đang bước vào thế kỷ XXI - thế kỉ của khoa học, công nghệ.
Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Khoa học, công nghệ phát triển như vũ bão, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình
toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế Quốc tế. Giáo dục và đào tạo, khoa học và
công nghệ được xem là nhân tố quyết định cho sự phát triển nhanh và bền vững
của mỗi đất nước, trong đó con người được xem như nguồn tài nguyên vô giá
cho sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc.
Hầu hết các Quốc gia trên Thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều kiện để
mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời
bổ sung kiến thức và đổi mới PPDH để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã
hội là phương châm hành động của các cấp quản lí giáo dục.
Hội nghị Quốc tế về giáo dục lần thứ 45 họp tại Giơnevơ ngày 30/9/1996
bàn về giáo dục cho Thế kỉ 21 đã nhấn mạnh: Muốn có một nền giáo dục tốt,
cần phải có những giáo viên tốt.
Vai trò quan trọng của người thầy cũng được Đại thi hào Ta-go diễn tả
trong câu nói nổi tiếng của mình: Giáo dục một người đàn ông được một con

người. Giáo dục một người đàn bà được một gia đình. Giáo dục một người
thầy được cả một thế hệ.
Hội nghị của tổ chức khoa học, giáo dục và văn hoá của liên hợp quốc
(Unesco) tổ chức tại NePan vào năm 1998 về tổ chức quản lí nhà trường đã
khẳng định: Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong
phát triển giáo dục.

7


Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada,... đã thành lập
các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên
tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho ĐNGV, cán bộ quản lí
giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm.Tùy theo thực tế
của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lí giáo dục đề ra các phương thức
bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là mỗi
cơ sở giáo dục từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn
mới và tập trung nhiều vào đổi mới PPDH.
Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở
các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện
kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội.
Tại Liên Xô (cũ), các nhà nghiên cứu quản lí giáo dục như:
M.I.Kôndacôp, P.V.Khudôminxki, Ph.N.Gônôbôlin … đã rất quan tâm đến
việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lí có hiệu quả.
Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên có năng lực
chuyên môn. Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc
rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lí công tác quản lí bồi dưỡng
ĐNGV.
1.1.2. Ở Việt Nam

Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng phát triển giáo dục và đào tạo và coi
đó là quốc sách hàng đầu, xem đây là một trong những động lực quan trọng
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để tạo
ra và phát huy nguồn lực con người trong cạnh tranh Quốc tế. Đây là trách
nhiệm của toàn Đảng, của cả hệ thống chính trị và của toàn dân, trong đó đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục là những người trực tiếp thực hiện. Do
đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục giữ vai trò quyết định chất
lượng giáo dục và phát triển sự nghiệp giáo dục.

8


Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định: “Phát triển giáo
dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố
cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
Trong những năm gần đây, nhiều đề án, công trình nghiên cứu khoa học
và nhiều đề tài nghiên cứu về quản lí, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên ở
các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi, cụ thể như:
- Đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lí giáo dục giai đoạn 2005 - 2010 (QĐ số 09/2005/QĐ - TTg ngày
11/1/2005 của Thủ tướng chính phủ).
- Tác giả Đặng Bá Lãm trong Tập bài giảng “Phát triển đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục” dành cho nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý
giáo dục đã cung cấp những kiến thức lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ
nhà giáo và CBQLGD, những kiến thức và các xu hướng, trường phái về phát
triển nhân sự vận dụng vào lĩnh vực giáo dục của Việt Nam và trên thế giới.
- Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong cuốn sách “Quản lý, lãnh đạo nhà
trường thế kỷ XXI” (2009), đã nêu lên yêu cầu đối với năng lực quản lý, lãnh
đạo nhà trường, những vấn đề cơ bản quản lý nhà trường thế kỷ XXI. Cuốn

sách đi sâu nghiên cứu về nhà trường trong thế kỷ XXI dựa trên nền tảng của
ICT trong các hoạt động dạy học và quản lý. Nhà trường là một tổ chức học
tập, có trách nhiệm đào tạo nguồn nhân lực cho thời kỳ toàn cầu hóa và nền
kinh tế tri thức.
- Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Nguyễn Thế Lâm ( 2009), Đại học
Giáo dục: “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS
thành phố Nam Định đáp ứng đổi mới giáo dục”.
- Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Nguyễn Thị Nguyệt Quế ( 2010),
Đại học Thái Nguyên: “Biện pháp quản lý bồi dưỡng ĐNGV của Hiệu trưởng
trường THCS Thành Phố Hạ Long- Tỉnh Quảng Ninh”.

9


- Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Nguyễn Văn Đức, Đại học Đại học
Giáo dục- Đại học Quốc Gia Hà Nội: “Biện pháp chỉ đạo của Sở Giáo dục và
Đào tạo trong công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở của thành
phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay”.
- Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Nông Thị Biếc (2014), Học viện
quản lý giáo dục: “Quản lý bồi dưỡng chuyên môn – nghiệp vụ cho đội ngũ
giáo viên THCS huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng”.
Các công trình nghiên cứu theo hƣớng tiếp cận năng lực:
Ở Việt Nam, nhận thấy tầm quan trọng trong ứng dụng của tiếp cận năng
lực, các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý đã triển khai các nghiên cứu và ứng
dụng trong quản lý nguồn nhân lực.
Năm 1996 Nguyễn Đức Trí đã chủ trì nghiên cứu đề tài KHCN cấp Bộ
B93-52-04 “Tiếp cận đào tạo nghề theo năng lực thực hiện”; Nguyễn Minh
Đường (2007) đã biên soạn tài liệu tập huấn cho GV về đào tạo nghề theo năng
lực thực hiện. Kết quả nghiên cứu đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận
về đào tạo theo năng lực và vận dụng vào việc xây dựng chương trình cũng như

đào tạo theo năng lực thực hiện trong thực tiễn.
Tác giả Phạm Thị Loan (2008) với luận án “Quản lý phát triển năng lực
giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề ’’ đã tập trung vào nghiên cứu về
quản lý phát triển năng lực GV nói chung, GVMG nói riêng theo tiếp cận kĩ
năng nghề. Theo cách này, kỹ năng nghiêng về khả năng hành động, thực hiện
các hoạt động, các công việc, thao tác cụ thể trên cơ sở vận dụng tri thức, kinh
nghiệm cụ thể, trực tiếp liên quan đến các hoạt động, hành động thực tiễn cụ
thể để đạt được kết quả mong đợi.
Ngày 01/11/2013 Bộ Giáo dục & Đào tạo đã công bố Dự thảo “Quy
chế Đào tạo nghiệp vụ sư phạm trong hoạt động đào tạo giáo viên phổ thông”,
theo đó năng lực sư phạm của giáo viên phổ thông gồm có năng lực dạy học,
năng lực tổ chức dạy học trên lớp, năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập,

10


năng lực quản lý hồ sơ dạy học, năng lực giáo dục, năng lực phát triển nghề
nghiệp.
Trước đó, ngày 22/10/2009 Bộ giáo dục đã ban hành Quy định Chuẩn
nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học tại thông tư số
30/2009/TT- BGDĐT. Nội dung bao gồm : Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung
học; đánh giá , xế p loa ̣i giáo viên trung ho ̣c theo Chuẩn nghề nghiê ̣p . Mục đích
ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là để: i) Giúp giáo
viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề
nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; ii) Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên
hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học ; iii) Làm cơ sở để xây dựng , phát triển
chương trình đào tạo , bồi dưỡng giáo viên trung học ; iv) Làm cơ sở để nghiên
cứu, đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên trung h ọc; cung

cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác. Ngoài ra còn rất nhiều công trình
nghiên cứu khác.
Các công trình nghiên cứu này thực sự là những kiến thức khoa học quý
báu, làm sáng tỏ thêm lí luận về quản lí giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả
công tác quản lí bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nói chung và quản lí bồi dưỡng
năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên ở các trường THCS nói riêng.
Như vậy, vấn đề quản lí bồi dưỡng ĐNGV của mỗi cơ sở giáo dục có
tầm quan trọng đặc biệt vì nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi
nhà trường. Đó cũng là biện pháp để nâng cao nhận thức của những người làm
công tác giáo dục cũng như toàn xã hội đối với giáo dục, đồng thời cũng là biện
pháp để quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và
đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay trong các trường THCS .
Đây cũng là biện pháp để xây dựng một nền giáo dục có chất lượng, có khả

11


năng để đào tạo những người có tài, có tâm và có tầm nhìn chiến lược toàn cầu,
có khả năng biến tri thức thành sản phẩm mang lợi ích kinh tế và năng lực sáng
tạo cái mới đủ sức cạnh tranh Quốc tế.
Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS phải
có chiến lược lâu dài, trên cơ sở nguồn lực của từng đơn vị nhà trường phù hợp
với mục tiêu giáo dục và điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi địa phương.
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy QL
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nói chung và QL bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
THCS nói riêng là một hướng nghiên cứu được đề cập chuyên sâu trong rất
nhiều công trình. Tuy nhiên chưa có công trình nào đề cập chi tiết tới việc
quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THCS
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Kế thừa có chọn lọc những thành

tựu của các tác giả đi trước, luận văn tập trung phân tích luận giải những vấn đề
có tính lý luận và thực tiễn đang đặt ra trong quá trình quản lý hoạt động bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên theo cách tiếp cận theo năng lực dạy học. Tác giả đề
xuất một số biện pháp quản lí bồi dưõng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo
viên THCS Quận Lê Chân – Thành Phố Hải Phòng nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục hiện nay trong các trường THCS nói chung và các trường trên địa
bàn Quận Lê Chân nói riêng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lí
Khái niệm quản lí có nhiều cách tiếp cận khác nhau
Tác giả Bùi Minh Hiền định nghĩa: “ Quản lí là sự tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề
ra”.
Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cùng thống nhất quan
điểm:“Quản lí là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí là

12


một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu
nhất định.”
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì “Quản lí
là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [10, tr9].
Quản lí là hoạt động có chủ đích, có định hướng của chủ thể quản lý
nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của
công tác quản lý [15, tr327]
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội. Có nhiều định nghĩa
dưới các góc độ khác nhau, khái niệm chung nhất của quản lý giáo dục là:

Quản lý giáo dục là qúa trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật
các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu
giáo dục đã đề ra . [11,tr 15]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho
hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được
các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là
quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến,
tiến lên trạng thái mới về chất” [11,tr 16]
Như vậy Quản lí là hoạt động có chủ đích, có định hướng của chủ thể
quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác
định của công tác quản lý, sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội
của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi
trường.
1.2.2. Quản lí nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lí nhà trường hay nói rộng ra là
quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng
thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu đã xác định.” [11,Tr.61]

13


Quản lí nhà trường là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có
kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu
trưởng) đến khách thể quản lí nhà trường ( GV,nhân viên và người học…)
nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu
giáo dục. [13,Tr.20]
1.2.3. Dạy học
Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm, với một nội dung khoa
học, được thực hiện theo một phương pháp sư phạm đặc biệt, do nhà trường tổ

chức, thầy giáo thực hiện nhằm giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức
khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng cao trình độ học vấn,
phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách.[ 30, Tr.23]
1.2.4. Bồi dưỡng
+ Bồi: Nghĩa chữ Hán là vun bón; nghĩa bóng là dưỡng dục nhân tài;
+ Dưỡng: Nuôi lớn.
 Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng, 1997) : “Làm cho tăng thêm
năng lực hoặc phẩm chất”. [32,tr79]
 Theo quan niệm của UNESCO: “Bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng cao nghề
nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao
kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn - nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng
nhu cầu lao động nghề nghiệp”.
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Bồi dưỡng GV là để cập nhật, bổ sung
kiến thức và phương pháp GD mới để chuẩn hóa, nâng trình độ đào tạo và năng
lực sư phạm cho đội ngũ nhà giáo” [29, tr104]
Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩm chất
và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng
cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn - nghiệp vụ đã có, từ đó
nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm. Trong hoạt động bồi dưỡng
thì yếu tố quyết định đến chất lượng các hoạt động vẫn là vai trò chủ thể của

14


người được bồi dưỡng thông qua con đường tự học, tự đào tạo, tự bồi dưỡng
nhằm phát huy nội lực các nhân.
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình
cập nhật kiến thức và kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc
học và thường xác nhận bằng một chứng chỉ.”
Như vậy bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động của nhà quản lí giáo

dục với tập thể GV, tạo cơ hội để học tập, cập nhật, bổ sung kiến thức, năng
lực sư phạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nhiệp giáo dục và đào tạo.
Bồi dưỡng ĐNGV là làm tăng thêm trình độ hiện có của ĐNGV (cả
phẩm chất, năng lực, sức khỏe) với nhiều hình thức mức độ khác nhau.
1.2.5. Khái niệm năng lực, năng lực dạy học
*) Năng lực
Theo từ điển tiếng Việt: “ Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan
hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó”[32, tr.639].
“ Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với
những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết
quả tốt. Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động. Năng lực vừa là
điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển
ngay trong chính hoạt động ấy” [ 27, tr 213]
Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính cá nhân của con người, đáp
ứng những yêu cầu hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết
quả cao. Ngoài ra, năng lực được hiểu là sự thành thạo, khả năng thực hiện của
cá nhân đối với một công việc, nhiệm vụ.
Vấn đề năng lực, đặc biệt là năng lực sư phạm, được các nhà tâm lý học Xô
viết nghiên cứu khá nhiều. Ph.N.Gônôbôlin cho rằng: Năng lực là những thuộc
tính tâm lý riêng của cá nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người hoàn
thành tốt đẹp một hoạt động nào đó, mặc dù phải bỏ ra ít sức lao động nhưng
vẫn đạt kết quả cao. Như vậy, NL khác với tri thức, KN, kĩ xảo, khác với kinh

15


×