Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Phát triển năng lực thích ứng nghề của sinh viên trong dạy học ngành Công nghệ Kĩ thuật điện, điện tử (Tóm tắt LA tiến sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (864.29 KB, 27 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
--------------    --------------

LÊ NGỌC HÒA

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ
CỦA SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC
NGÀNH CƠNG NGHỆ KĨ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

Chuyên ngành: Lí luận và PPDH bộ mơn Kĩ thuật cơng nghiệp
Mã số: 62.14.01.11

TĨM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội - 2017


Cơng trình được hồn thành tại Khoa Sư phạm Kĩ thuật
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Khôi

Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Xuân Lạc, Trường Đại
học Bách khoa Hà Nội
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Mạnh Thảo, Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội
Phản biện 3: PGS.TS. Phạm Ngọc Thắng, Trường
Đại học Sư phạm Kĩ thuật Hưng Yên

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp


Trường tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
vào hồi ……..giờ ……. ngày..… tháng…. năm……..

Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm thông tin và thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Thư viện Trường Đại học Sao Đỏ


DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
ĐÃ CƠNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Lê Ngọc Hịa (2012), Dạy học tích hợp và ứng dụng trong đào tạo nghề
tại Việt Nam, Tạp chí Khoa học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Số
19-2012. Tr. 122-128.
2. Lê Ngọc Hòa (2012), Vận dụng phương pháp tiếp cận lịch sử -logic trong
dạy học kỹ thuật, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Số 4 -2012. Tr. 57-64.
3. Nguyễn Văn Khơi, Lê Ngọc Hịa (2015), Tiếp cận đào tạo theo năng lựcChiến lược phát triển năng lực thích ứng nghề cho sinh viên đại học
ngành Cơng nghệ Kĩ thuật điện, Tạp chí Khoa học Giáo dục. Số 113,
tháng 2 năm 2015. Tr. 22-24.
4. Lê Ngọc Hòa (2015), Cấu trúc năng lực thích ứng nghề của sinh viên đại
học ngành Công nghệ Kĩ thuật điện đào tạo theo tiếp cận năng lực, Tạp
chí Khoa học Giáo dục. Số 120, tháng 9 năm 2015. Tr. 49-51.
5. Lê Ngọc Hòa (2015), Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng
phát triển năng lực trong đào tạo đại học ngành Công nghệ Kĩ thuật
điện. Tạp chí Khoa học, Trường đại học Sư phạm Hà Nội. Volume 60,
Number 8D, 2015. Tr.274-283.
6. Lê Ngọc Hịa (2016), Vận dụng bài tốn kĩ thuật trong dạy học nhằm
phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho sinh viên. Hội thảo khoa học cấp
Quốc gia, Giáo dục kĩ thuật- các xu hướng công nghệ và thách thức,

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tháng 9 năm 2016. Tr.295-301.


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo
Trong luật giáo dục 2005, chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam giai
đoạn 2011- 2020, về giáo dục đại học đều nhấn mạnh đế việc nâng cao chất
lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội,
Nghị quyết số 29-NQ/TW, nhấn mạnh đến đổi mới giáo dục đào tạo, Theo
đó việc đổi mới PPDH và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng
phát huy năng lực người học đặc biệt được chú trọng.
1.2. Sự phát triển của khoa học công nghệ
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, lượng kiến thức tăng
nhanh chóng, thơng tin đa chiều, cơng nghệ thay đổi khơng ngừng… Sự
phát triển đó địi hỏi con người phải ln tích cực tự học tập và cần thiết
phải có NLTƯ để đáp ứng được q trình phát triển đó và nhu cầu của xã
hội. Và với sự phát triển đó các cơ sở giáo dục khơng thể đưa hết công nghệ
cũng như thiết bị mới vào đào tạo, do đó để tiếp cận với thực tiễn hoạt động
nghề nghiệp đòi hỏi người học phải phát triển NLTƯ nghề.
1.3. Nhu cầu xã hội về chất lượng nguồn nhân lực
Thực tế hiện nay, có những bất cập nhất định đối với chất lượng SV
sau khi tốt nghiệp. Nhiều SV sau khi tốt nghiệp chưa có việc làm, trong khi
đó nhiều doanh nghiệp không tuyển được nhân lực kĩ thuật đáp ứng được u
cầu cơng việc Từ hai vấn đề đó cho thấy NLTƯ nghề của SV sau tốt nghiệp
trong môi trường thực tế cịn hạn chế. Điều đó cho thấy sự cần thiết phải phát
triển NLTƯ nghề của SV trong quá trình đào tạo.
1.4. Vấn đề nghiên cứu

Trong nước và ở nước ngồi đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về thích ứng
nói chung và thích ứng nghề nói riêng. Các nghiên cứu về thích ứng ở nhiều
lĩnh vực tâm lí học, giáo dục học, xã hội học và cũng đề cập đến một số nghề cụ
thể như: Sư phạm, kinh tế, xã hội, kĩ thuật… ngành CNKTĐ, ĐT ở Việt Nam
chưa có cơng trình nào nghiên cứu cụ thể về phát triển NLTƯ của SV. Do đó


2

việc nghiên cứu phát triển NLTƯ nghề của SV đại học ngành CNKTĐ, ĐT là
đề tài cần thiết. Từ những lí do trên tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển
năng lực thích ứng nghề của sinh viên trong dạy học ngành Công nghệ Kĩ
thuật điện, điện tử”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp phát triển NLTƯ nghề của SV trong dạy học các môn
ngành CNKTĐ,ĐT nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học ngành
CNKTĐ, ĐT.
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Thực tiễn quá trình đào tạo đại học ngành CNKTĐ, ĐT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp dạy học phát triển NLTƯ nghề của SV ngành CNKTĐ, ĐT.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu được giới hạn trong dạy học một số môn kiến thức
ngành và kiến thức chun ngành tự động hóa của ngành CNKTĐ, ĐT trình
độ đại học. Thực nghiệm được tiến hành tại trường Đại học Sao Đỏ.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được biện pháp dạy học dựa trên cấu trúc NLTƯ nghề, thiết
kế qui trình dạy học theo hướng phát triển NLTƯ nghề và vận dụng vào dạy
học ngành CNKTĐ, ĐT sẽ phát triển được NLTƯ nghề của SV qua đó nâng

cao chất lượng đào tạo đại học ngành CNKTĐ, ĐT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về NLTƯ nghề, phát triển NLTƯ
nghề của SV đại học ngành CNKTĐ, ĐT.
- Xây dựng cấu trúc, các tiêu chí đánh giá và mức độ NLTƯ nghề của SV.
- Đề xuất qui trình thiết kế dạy học phát triển NLTƯ nghề của SV.
- Xây dựng một số biện pháp phát triển NLTƯ nghề của SV trong dạy
học các mơn ngành CNKTĐ, ĐT.
- Kiểm nghiệm, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của một số biện pháp đã đề xuất


3

6. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: phương pháp phân tích, tổng hợp,
khái qt hóa... trong xác định mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, tổng quan, và
xây dựng cơ sở lý luận về phát triển năng lực thích ứng nghề của SV.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra, khảo
sát, thực nghiệm sư phạm, chuyên gia... để thu thập thông tin, đánh giá thực
trạng dạy học theo mục đích nghiên cứu.
- Nhóm phương pháp thống kê tốn học: xử lí kết quả khảo sát và thực
nghiệm sư phạm.
7. Những đóng góp mới của luận án
7.1. Về lí luận
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về NLTƯ nghề và phát triển
NLTƯ nghề trong dạy học.
- Xác định cấu trúc, các tiêu chí đánh giá và mức độ NLTƯ nghề của
SV đại học ngành CNKTĐ,ĐT.
7.2. Về thực tiễn
- Điều tra và đánh giá thực trạng NLTƯ nghề của SV ngành CNKTĐ,

ĐT làm căn cứ đề xuất các biện pháp.
- Đề xuất được qui trình thiết kế dạy học phát triển NLTƯ nghề của SV.
- Xây dựng được bốn biện pháp phát triển NLTƯ nghề của SV trong
dạy học ngành CNKTĐ, ĐT.
- Kiểm chứng, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp
đề xuất thông qua tổ chức thực nghiệm sư phạm.
8. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án
được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn phát triển năng lực thích ứng nghề
của sinh viên.
Chương 2: Biện pháp phát triển năng lực thích ứng nghề của sinh viên
trong dạy học ngành Công nghệ Kĩ thuật điện, điện tử.


4

Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá biện pháp phát triển năng lực thích
ứng nghề của sinh viên trong dạy học ngành Công nghệ Kĩ thuật điện, điện tử
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ CỦA SINH VIÊN
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Một số nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.1. Nghiên cứu về thích ứng của con người
a. Quan điểm tiếp cận thích ứng của con người dưới góc độ sinh học
Người đặt nền móng cho quan điểm này là Herbert Spencer, Tác giả
J.Watson cũng đồng quan điểm: Sự thích ứng của con người chỉ phức tạp
hơn của động vật về mặt số lượng .
b. Quan điểm thích ứng dưới góc độ tâm lí, xã hội
Dưới góc độ tâm lí, xã hội khi nghiên cứu về thích ứng các tác giả tuy có

những quan điểm khác nhau nhưng đều nhấn mạnh đến vai trị của chủ thể
và yếu tố mơi trường.
1.1.1.2. Nghiên cứu về thích ứng nghề
Các nghiên cứu về thích ứng nghề có nhiều quan điểm ở các góc độ
khác nhau nhưng nhiều tác giả đồng nhất quan điểm thích ứng nghề phải
đáp ứng được những thay đổi và điều kiện làm việc.
1.1.2. Một số nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1. Nghiên cứu về thích ứng của con người nói chung
Các nghiên cứu ở Việt Nam đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của
thích ứng như: bản chất, nguồn gốc, các loại thích ứng và cả các vấn đề ứng
dụng tâm lí học thích ứng trong thực tiễn. các tác giả vừa tập trung làm rõ
vấn đề thích ứng về mặt lý luận và nghiên cứu thực trạng trên những mẫu cụ
thể, chỉ ra đặc trưng và những yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng.
1.1.2.2. Nghiên cứu về thích ứng nghề
Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được bản chất thích ứng nghề, q
trình thích ứng nghề, các yêu tố ảnh hưởng đến thích ứng nghề và cũng đề
xuất được một số biện pháp để phát triển thích ứng nghề.


5

1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Năng lực
NL là tổ hợp của kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết để cá nhân thực
hiện thành công hoạt động nhất định và đạt kết quả mong muốn trong
những điều kiện cụ thể.
1.2.2. Thích ứng
Thích ứng là việc cá nhân tích cực, chủ động thay đổi nhận thức, thái
độ, hành động để đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của hoạt động trong các
điều kiện cụ thể.

1.2.3. Nghề và nghề nghiệp
Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động chuyên môn theo sự phân cơng
lao động của xã hội, hoạt động đó địi hỏi con người phải có tri thức, kĩ
năng, phẩm chất nghề nghiệp nhất định để đáp ứng được yêu cầu của nghề.
1.2.4. Thích ứng nghề
1.2.4.1. Khái niệm
Thích ứng nghề là việc cá nhân tích cực, chủ động thay đổi nhận thức,
thái độ, hành động về nghề để đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của nghề
trong các điều kiện cụ thể.
1.2.4.2. Q trình thích ứng nghề
- Giai đoạn thích ứng ban đầu, giai đoạn này là giai đoạn học sinh đang
tham gia học tập và chuẩn bị kết thúc chương trình trung học phổ thổng.
- Giai đoạn hai, nắm vững hệ thống tri thức, kĩ năng và thái độ nghề nghiệp.
động đến sự bồi đắp hay làm hao mòn lý tưởng nghề nghiệp của SV.
- Giai đoạn ba, hình thành tay nghề trong môi trường sản xuất.
1.2.5. Năng lực thích ứng nghề
NLTƯ nghề là tổ hợp NL nhận thức nghề, NL tiến hành phương thức hoạt
động nghề và NL cảm xúc với việc tiến hành phương thức hoạt động nghề cho
phép cá nhân đáp ứng ngày càng cao những yêu cầu của nghề trong các
điều kiện cụ thể.


6

1.2.6. Phát triển năng lực thích ứng nghề của sinh viên trong dạy học
Phát triển NLTƯ nghề của SV trong dạy học là việc SV chủ động, tích
cực thay đổi nhận thức nghề, tiến hành phương thức hoạt động nghề và cảm
xúc về nghề để đáp ứng tốt mục tiêu dạy học.
1.3. NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

1.3.1. Cấu trúc năng lực thích ứng nghề của sinh viên
NLTƯ nghề

NL nhận
thức nghề

NL tiến hành
phương thức hoạt
động nghề

NL cảm xúc với việc
tiến hành phương
thức hoạt động nghề

Hình 1.1. Cấu trúc năng lực thích ứng nghề của sinh viên
1.3.1.1. Năng lực nhận thức nghề
1.3.1.2. Năng lực tiến hành phương thức hoạt động nghề
1.3.1.3. Năng lực cảm xúc với việc tiến hành phương thức hoạt động nghề
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến q trình phát triển năng lực thích ứng nghề
1.3.2.1. Yếu tố chủ quan
1.3.2.2. Yếu tố khách quan
1.3.3. Tiêu chí đánh giá mức độ năng lực thích ứng nghề của sinh viên
1.3.3.1. Nhóm tiêu chí đánh giá năng lực nhận thức nghề
- Mức độ nhận thức về nội dung hoạt động nghề.
- Mức độ nhận thức về đặc điểm, tính chất của nghề.
+ Mức độ nhận thức về đặc điểm của nghề.
+ Nhận thức về công cụ và đối tượng lao động.
+ Nhận thức về điều kiện hoạt động nghề.
- Nhận thức triển vọng phát triển của nghề.



7

1.3.3.2. Nhóm tiêu chí đánh giá năng lực tiến hành phương thức hoạt động nghề
- Mức độ nhận thức về phương thức tiến hành hoạt động nghề.
- Kĩ năng tiến hành phương thức hoạt động nghề .
+ Sử dụng các loại công cụ và phương tiện trong hoạt động nghề.
+ Tổ chức hoạt động nghề: Lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá các
hoạt động nghề.
- Thái độ tích cực khi tiến hành phương thức hoạt động nghề.
1.3.3.3. Nhóm tiêu chí đánh giá năng lực cảm xúc với việc tiến hành
phương thức hoạt động nghề
- Cảm xúc tự tin khi tiến hành các phương thức hoạt động nghề.
- Cảm xúc hứng thú khi tiến hành các phương thức hoạt động nghề.
- Hài lòng với kết quả thực hiện các phương thức hoạt động nghề.
- Nhu cầu của bản thân về phát triển NLTƯ nghề.
1.4. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ CỦA SINH VIÊN
ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
1.4.1. Mục đích, đối tượng, phương pháp khảo sát thực trạng
1.4.1.1. Mục đích khảo sát
1.4.1.2. Đối tượng khảo sát
1.4.1.3. Phương pháp khảo sát
1.4.1.4. Xử lý số liệu
1.4.2. Kết quả đánh giá thực trạng năng lực thích ứng nghề của sinh viên
1.4.2.1. Năng lực nhận thức nghề
Kết quả khảo sát cho thấy NLTƯ nghề biểu hiện ở mặt nhận thức nghề
chủ yếu ở mức độ trung bình.
1.4.2.2. Năng lực tiến hành phương thức hoạt động nghề
So với nhận thức về nghề thì NLTƯ được biểu hiện qua phương thức
hoạt động nghề có điểm TB cao hơn.

1.4.2.3. NL cảm xúc với việc tiến hành phương thức hoạt động nghề
NL cảm xúc với việc tiến hành phương thức hoạt động nghề của SV ở mức khá


8

1.4.2.4. Thực tiễn dạy học phát triển năng lực thích ứng nghề
Kết quả khảo sát cho thấy dạy học học nhằm phát triển NLTƯ nghề của
SV chưa được quan tâm. Biểu hiện qua việc thiết kế hoạt động giảng dạy
của GV cịn ít quan tâm đến hoạt động của SV. GV cịn ít tổ chức các hoạt
động cho SV gắn với hoạt động thực tiễn. Việc đánh giá SV vẫn còn chú
trọng đánh giá kiến thức chưa trú trọng đến phát triển NL của SV.
1.4.3. Nguyên nhân thực trạng năng lực thích ứng nghề của sinh viên
1.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan
1.4.3.2. Nguyên nhân khách quan
1.5. ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ CỦA SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC
1.5.1. Nâng cao nhận thức năng lực thích ứng nghề của sinh viên thông
qua các hoạt động trải nghiệm
1.5.2. Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên
1.5.3. Tổ chức dạy học gắn lí thuyết với thực tiễn
1.5.4. Phát huy hiệu quả của phương tiện dạy học
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu về NL, trong
hệ thống các NL thì NLTƯ nghề được một số tác giả quan tâm nghiên cứu
ở một số lĩnh vực khác nhau tuy nhiên chưa có nghiên cứu cụ thể nào về
phát triển NLTƯ nghề của SV trong dạy học ngành CNKTĐ, ĐT.
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất cấu trúc
NLTƯ nghề gồm ba thành tố cơ bản: NL nhận thức nghề; NL tiến hành
phương thức hoạt động nghề; NL cảm xúc với việc tiến hành phương thức

hoạt động nghề. Xây dựng 10 tiêu chí đánh và 5 mức độ NLTƯ nghề của
SV.
Kết quả khảo sát cho thấy, NLTƯ nghề của SV đại học ngành CNKTĐ,
ĐT chủ yếu ở mức trung bình, chỉ một số ít tiêu chí ở mức cao. Về cơ bản
đáp ứng được mong đợi của doanh nghiệp ở mức độ trung bình.


9

Khung lí luận và thực tiễn là cơ sở đưa ra các định hướng phát triển NLTƯ
nghề của SV trong dạy học: Nâng cao nhận thức NLTƯ nghề của sinh viên
thông qua các hoạt động trải nghiệm; Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên
cứu của sinh viên; Tổ chức dạy học gắn lí thuyết với thực tiễn; Phát huy
hiệu quả của PTDH. Từ các định hướng đó tiến hành đề xuất các biện pháp
phát triển NLTƯ nghề của SV trong dạy học sẽ được tiến hành ở chương 2.
CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
THÍCH ỨNG NGHỀ CỦA SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
2.1. KHÁI QT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CƠNG NGHỆ
KĨ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
2.1.1. Mục tiêu đào tạo của ngành Công nghệ Kĩ thuật điện, điện tử
2.1.1.1. Kiến thức
2.1.1.2. Kĩ năng
2.1.1.3. Thái độ
2.1.2. Đặc điểm lao động ngành Công nghệ Kĩ thuật điện, điện tử
2.1.2.1. Đối tượng lao động
2.1.2.2. Mục đích lao động
2.1.2.3. Cơng cụ lao động
2.1.2.4. Điều kiện lao động
2.1.2.5. Vị trí làm việc sau tốt nghiệp

2.1.2.6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
2.1.3. Chương trình đào tạo ngành Cơng nghệ Kĩ thuật điện, điện tử
2.2. BIỆN PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÍCH ỨNG
NGHỀ CỦA SINH VIÊN
2.2.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp
2.2.1.1. Đảm bảo mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
2.2.1.2. Đảm bảo phù hợp với trình độ, nhu cầu, hứng thú của sinh viên
2.2.1.3. Tạo môi trường thuận lợi để sinh viên phát triển năng lực
thích ứng nghề
2.2.1.4. Phù hợp với thực tiễn các cơ sở đào tạo đại học


10

2.2.2. Qui trình thiết kế dạy học phát triển năng lực thích ứng nghề của SV
Thiết kế mục tiêu dạy học
Thiết kế nội dung dạy học

Kiểu học
tập của SV,

Thiết kế hoạt động dạy học

trình độ
SV, thời

Mơi trường
dạy học

Thiết kế phương tiện dạy học


lượng bài
dạy

Thiết kết tổng kết bài dạy và
hướng dẫn tự học
Hình 2.1.Qui trình thiết kế dạy học phát triển năng lực thích ứng nghề
2.2.2.1. Thiết kế mục tiêu dạy học
Thiết kế mục tiêu trong dạy học nhằm phát triển NLTƯ nghề của SV
cần phải mô tả chi tiết 3 thành tố của NLTƯ nghề: NL nhận thức nghề, NL
tiến hành phương thức hoạt động nghề, NL cảm xúc với việc tiến hành
phương thức hoạt động nghề.
2.2.2.2. Thiết kế nội dung dạy học
Thiết kế nội dung dạy học của bài học được mô tả và thiết kế theo một
số quy tắc: Dự kiến được cấu trúc và tính chất các hoạt động mà SV phải thực
hiện; sau khi đã được phân chia thành các vấn đề học tập phải chỉ rõ bản
chất của vấn đề từ những khía cạnh có thể có thể có của chúng; nội dung học
tập phải được mơ tả sao cho SV có những hiểu biết những ứng dụng trong thực
tiễn và vận dụng để giải quyết các vấn đề liên quan.
2.2.2.3. Thiết kế hoạt động dạy học
a. Hoạt động học tập của sinh viên
Hoạt động học tập của SV có nhiều kiểu khác nhau, tùy theo mục tiêu,
nội dung dạy học và từng kiểu hoạt động của SV, GV thiết kế hoạt động cho
phù hợp.


11

b. Hoạt động của giảng viên
Với mỗi kiểu học tập của SV thì GV tổ chức lớp học, chỉ đạo việc học

tập, đánh giá kết quả học tập. GV đóng vai trò như người hướng dẫn SV
học tập hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu học tập. Các hoạt động của
GV có chức năng định hướng, khuyến khích, tư vấn, hỗ trợ và tạo điều kiện
để SV học tập.
2.2.2.4. Thiết kế phương tiện dạy học
a. Tiêu chí thiết kế phương tiện dạy học
- PTDH có thể là vật thật (dụng cụ, phương tiện, thiết bị)
- Nếu là mơ hình cần đảm bảo tính năng tương đương với vật thật. Khi
thiết kế bài học thì trọng tâm là hoạch định những PTDH đặc thù của bài đó.
b. Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học
- Sử dụng thiết bị thật hay mơ hình đều phải phải tn thủ ngun tắc
thiết kế và sử dụng vốn có của phương tiện.
- Sử dụng phù hợp với mục tiêu dạy học và mục đích của GV.
2.2.2.5. Thiết kế tổng kết bài dạy và hướng dẫn học tập
a. Tổng kết bài dạy
b. Hướng dẫn tự học
2.2.2.6. Môi trường dạy học
a.Thiết kế giờ lên lớp: Trong mơi trường lớp học, có thể thiết kế mơi
trường làm việc theo nhóm, mơi trường thực hành cả lớp, mơi trường tiết
học trong đó SV tự nghiên cứu và giải quyết vấn đề.
b. Thiết kế môi trường thực tiễn
Môi trường thực tiễn là môi trường hoạt động nghề nghiệp, trong q
trình đào tạo mơi trường thực tiễn thường là những hoạt động nghề tại các
doanh nghiệp thông qua hoạt động thực tập tốt nghiệp, do đó phải thiết kế
phù hợp với điều kiện cụ thể với doanh nghiệp mà SV thực tập.
2.2.2.7. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực thích ứng nghề của sinh viên
Đánh giá NLTƯ nghề của SV qua các tiêu chí. Mỗi tiêu chí có 5 mức độ
tương ứng với điểm cho các mức độ được đánh giá từ 1 đến 5.



12

2.2.3. Biện pháp 1: Bồi dưỡng nhận thức năng lực thích nghề của sinh
viên thơng qua hoạt động thực tập tốt nghiệp
2.2.3.1. Cơ sở và điều kiện thực hiện biện pháp
- Đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp: được nhiều cơ sở giáo dục đại
học quan tâm và ngày càng trở thành xu hướng của giáo dục đại học.
- Nâng cao nhận thức về NLTƯ nghề: Thông qua hoạt động TTTN, bồi
dưỡng, phát triển NLTƯ nghề của SV.
2.2.3.2. Mục đích của biện pháp
Thơng qua việc tổ chức cho SV trải nghiệm môi trường làm việc thực tế
thông qua hoạt động TTTN giúp SV nâng cao nhận thức, hiểu biết thực tiễn
về nghề điện, tìm hiểu đặc điểm, yêu cầu của xã hội đối với nghề. Rèn luyện
các phương thức hoạt động nghề từ đó phát triển NLTƯ nghề của SV.
2.2.3.3. Qui trình bồi dưỡng nhận thức năng lực thích ứng nghề của
sinh viên thông qua hoạt động thực tập tốt nghiệp
Các giai đoạn TTTN

Giai đoạn 1: Hịa nhập
với mơi trường thực tiễn

Bồi dưỡng năng lực

Năng lực nhận thức
nghề

hoạt động nghề nghiệp
Giai đoạn 2: Tổ chức các

Năng lực tiến hành

phương thực hoạt động

hoạt động nghề nghiệp

nghề
Năng lực cảm xúc với

Giai đoạn 3: Tổng kết
đánh giá

việc tiến hành phương
thức hoạt động nghề

Hình 2.2. Qui trình bồi dưỡng nhận thức năng lực thích ứng nghề của sinh
viên thơng qua hoạt động thực tập tốt nghiệp


13

a. Giai đoạn 1: Hịa nhập với mơi trường thực tiễn hoạt động nghề
nghiệp
- Tổ chức cho SV nghiên cứu và thực hiện nội qui của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn SV tiến hành các biện pháp an toàn lao động.
- Hướng dẫn SV sử dụng các công cụ lao động.
- Hướng dẫn tổ chức các hoạt động.
b. Giai đoạn 2: Tổ chức các hoạt động nghề nghiệp
- Nhận thức được tiến trình tiến hành phương thức hoạt động nghề.
- Tổ chức rèn luyện kĩ năng tiến hành phương thức hoạt động nghề.
- Kích thích thái độ tích cực của SV khi tiến hành phương thức hoạt
động nghề.

c. Giai đoạn 3: Tổng kết đánh giá
Tổng kết, đánh giá hoạt động TTTN
2.2.3.4. Vận dụng qui trình bồi dưỡng nhận thức năng lực thích ứng
nghề của sinh viên trong thực tập tốt nghiệp
2.2.4. Biện pháp 2: Dạy học dựa trên nghiên cứu ngành Công nghệ Kĩ
thuật điện, điện tử
2.2.4.1. Cơ sở và điều kiện thực hiện biện pháp
Dạy học đại học, về bản chất là q trình học tập ngành có tính chất
nghiên cứu của SV, được tiến hành đưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV
nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học; phù hợp với đối tượng dạy học nhận
thức; SV có khả năng tự học, tự nghiên cứu và giải quyết vấn đề; phù hợp
với điều kiện dạy học; về bản chất dạy học dựa trên nghiên cứu là dạy học
giải quyết vấn đề được tiến hành theo qui trình của NCKH.
2.2.4.2. Mục đích của biện pháp
Hình thành và phát triển phương pháp và kĩ năng phát hiện và giải quyết
vấn đề, sáng tạo và có hiệu quả trong học tập các môn học.


14

2.2.4.3. Qui trình dạy học dựa trên nghiên cứu
Nêu vấn đề nghiên cứu
Nêu giả thuyết
Lập phương án giải
quyết vấn đề

Chứng minh bằng lí luận

Chứng minh giả thuyết


Chứng minh bằng thực tiễn
Phân tích, bàn luận kết
Đánh giá/đặt vấn đề
mới nghiên cứu

Kiểm nghiệm
giả thuyết

Sai

Đúng

Hình 2.3. Qui trình dạy học dựa trên nghiên cứu
2.2.4.4. Vận dụng dạy học dựa trên nghiên cứu trong học học phần
phần vi xử lí- vi điều khiển
2.2.5. Biện pháp 3: Xây dựng và sử dụng tình huống thực tiễn trong dạy học
2.2.5.1. Cơ sở và điều kiện thực hiện biện pháp
2.2.5.2. Mục đích của biện pháp: Tổ chức hướng dẫn SV lĩnh hội kiến
thức mới thơng qua tình huống thực tiễn trong giải quyết các vấn đề kĩ thuật.
Qua đó bồi dưỡng và phát triển NLTƯ nghề của SV.
2.2.5.3. Xây dựng tình huống thực tiễn trong dạy học
a. Cấu trúc tình huống thực tiễn trong dạy học
b. Nguyên tắc xây dựng tình huống thực tiễn
- Nguyên tắc 1: Tình huống phải gắn với mục tiêu và nội dung dạy học.
- Nguyên tắc 2: Tình huống phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học.
- Ngun tắc 3: Tình huống phải mang tính khả thi.
- Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính sư phạm.
- Nguyên tắc 5: Đảm bảo tính giáo dục.
c. Qui trình xây dựng tình huống thức tiễn
- Bước 1: Xác định mục tiêu và trọng tâm bài học.

- Bước 2: Chuyển nội dung dạy học thành tình huống thực tiễn.
- Bước 3: Thu thập dữ liệu để thiết kế tình huống.
- Bước 4: Lựa chọn hình thức mơ tả tình huống.
- Bước 5: Thiết kế tình huống.


15

- Bước 6: Tham khảo ý kiến của chuyên gia/đồng nghiệp.
- Bước 7: Chỉnh sửa và hồn thiện tình huống thực tiễn.
2.2.5.4. Sử dụng tình huống thực tiễn trong dạy học
a. Nguyên tắc sử dụng tình huống thực tiễn trong dạy học
- Nguyên tắc 1: Lựa chọn tình huống phù hợp với đối tượng.
- Nguyên tắc 2: Đưa ra tình huống đúng thời điểm thích hợp trong tiết dạy.
- Nguyên tắc 3: Dành thời gian cho SV suy nghĩ đưa ra phương án giải quyết.
- Nguyên tắc 4: Phát huy vai trò của giảng viên.
- Nguyên tắc 5: Tạo điều kiện cho SV thể hiện năng lực và phát huy tính sáng tạo.
- Nguyên tắc 6: Linh hoạt khi sử dụng các PPDH hỗ trợ.
b.Qui trình sử dụng tình huống thực tiễn trong dạy học
Các bước dạy học
Đặt vấn đề

Xác định
phương án giải
quyết
Giải quyết tình
huống thực tiễn

Hoạt động của GV


Hoạt động của SV

- Nêu tình huống thực tiễn

- Xác định nhiệm vụ
- Sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ

- Kích thích thái độ học tập

- Định hướng giải quyết
nhiệm vụ

- Gợi ý phương án giải
quyết
- Quan sát hoạt động của SV
- Trợ giúp SV khi cần

Trình bày phương
án giải quyết

- Lắng nghe trình bày
của SV

Kết luận phương
án giải quyết

Nhận xét phương án
giải quyết của SV


- Tìm các phương án
giải quyết
- Đánh giá và quyết định
lựa chọn phương án giải
quyết
Thực hiện nhiệm vụ
Trình bày phương án
giải quyết tình huống
thực tiễn
Nhận xét về phương án
đã giải quyết

- Đánh giá quá trình
- Tự đánh giá kết quả
- Rút kinh nghiệm
thực hiện
-Kết luận
Hình 2.4. Qui trình sử dụng tình huống thực tiễn trong dạy học
Đánh giá


16

2.2.5.5. Vận dụng qui trình sử dụng tình huống thực tiễn trong dạy
học học phần trang bị điện
2.2.6. Biện pháp 4: Tổ chức cho sinh viên tiếp cận công nghệ mới thông
qua sử dụng linh hoạt phương tiện kĩ thuật trong dạy học thực hành.
2.2.6.1. Cơ sở và điều kiện thực hiện biện pháp
Sự phát triển của khoa học kĩ thuật dẫn đến sự thay đổi về công nghệ.
Trong đào tạo không thể giới thiệu hết tất cả các trang thiết bị đến SV. Do

đó tổ chức cho SV chủ động, tự lực tiếp cận công nghệ mới sẽ giúp SV
thích ứng với thực tiễn.
2.2.6.2. Mục đích của biện pháp
Sử dụng linh hoạt PTDH phát triển các thành tố của NLTƯ nghề thông
qua việc rèn luyện kĩ năng thực hành. Chủ động tiếp cận cơng nghệ mới.
2.2.6.3. Qui trình sử dụng linh hoạt phương tiện kĩ thuật trong dạy
học thực hành

Thông tin
GV làm mẫu trên PTKT
SV làm thử với PTKT đã được hướng dẫn
SV tiếp cận, sử dụng PTKT mới
SV tự luyện tập
Tổng kết
Hình 2.5. Qui trình sử dụng linh hoạt phương tiện kĩ thuật trong dạy học thực hành
a. Giai đoạn 1: Thông tin (giai đoạn chuẩn bị)
b. Giai đoạn 2: GV làm mẫu trên phương tiện kĩ thuật
c. Giai đoạn 3: SV làm thử trên phương tiện mẫu
d. Giai đoạn 4: SV tiếp cận, sử dụng phương tiện kĩ thuật mới
e. Giai đoạn 5: Sinh viên tự luyện tập
f. Giai đoạn 6: Tổng kết


17

2.2.6.4. Vận dụng bài dạy sử dụng linh hoạt phương tiện kĩ thuật trong
dạy học học phần thực hành tự động hóa 2
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Để việc đề xuất các biện pháp dạy học phát triển NLTƯ nghề của SV
đảm bảo tính khả thi và hiệu quả phải dựa trên một số nguyên tắc nhất định

như: Đảm bảo nội dung chương trình đào tạo; phù hợp với nhận thức, hứng
thú của SV, phù hợp với điều kiện tại các cơ sở giáo dục.
Dựa trên việc nghiên cứu về NLTƯ nghề, phân tích nội dung chương
trình đào tạo và ngun tắc đề xuất các biện pháp, tác giả đề xuất bốn biện
pháp phát triển NLTƯ nghề của SV: Bồi dưỡng nhận thức NLTƯ nghề của
SV thông qua hoạt động thực tập tốt nghiệp; dạy học dựa trên nghiên cứu
ngành Công nghệ Kĩ thuật điện, điện tử; xây dựng và sử dụng tình huống
thực tiễn trong dạy học; Tổ chức cho sinh viên tiếp cận công nghệ mới
thông qua sử dụng linh hoạt phương tiện kĩ thuật trong dạy học thực hành.
Các biện pháp có quan hệ mật thiết với nhau trong việc tác động phát triển
NLTƯ nghề của SV.
Khi vận dụng các biện pháp dạy học không quá cứng nhắc mà phải linh
hoạt, mềm dẻo dựa trên các điều kiện, PTDH, NL của SV cũng như nội
dung chương trình, phát huy tính chủ động, sáng tạo của SV.
Tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất sẽ được kiểm nghiệm
và đánh giá trong chương 3 của luận án.
CHƯƠNG 3: KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ CỦA SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

3.1. KIỂM NGHIỆM BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA
3.1.1. Mục đích, nội dung, đối tượng, phương pháp kiểm nghiệm
3.1.1.1. Mục đích xin ý kiến
3.1.1.2. Phương pháp xin ý kiến


18

3.1.1.3. Nội dung xin ý kiến
3.1.1.4. Kế hoạch xin ý kiến

3.1.2. Đánh giá kết quả kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia
3.1.2.1. Kết quả đánh giá định lượng
Về mức độ cần thiết: Các chuyên gia nhận định các biện pháp phát triển
NLTƯ nghề của SV là cần thiết và rất cần thiết.
Về mức độ khả thi: Đa số các chuyên gia đều đánh giá rất các tính khả
thi của các biện pháp phát triển NLTƯ nghề của SV.
3.1.2.2. Kết quả đánh giá định tính
Dạy học phát triển NLTƯ nghề của SV là cần thiết trong bối cảnh hiện
nay, đặc biệt là sự phát triển của khoa học kĩ thuật và dạy học định hướng
NL; Cách dạy kích thích hứng thú nhận thức và phát triển NL tư duy sáng
tạo và NL kĩ thuật của SV; Tuy nhiên để vận dụng tốt các biện pháp đề xuất
cần phải tăng cường bồi dưỡng cho GV.
3.2. KIỂM NGHIỆM BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.2.1. Mục đích thực nghiệm
Kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, tính khả thi và hiểu
quả của biện pháp.
3.2.2. Nhiệm vụ thực nghiệm
3.2.3. Kế hoạch thực nghiệm
3.2.4. Phương pháp thực nghiệm
3.2.5. Xử lí kết quả thực nghiệm
3.2.6. Kết quả thực nghiệm đợt 1
3.2.6.1.Phân tích, đánh giá kết quả định lượng
a. Kết quả đánh giá nhận thức
Kết quả TN biện pháp 1 được biểu diễn trên biểu đồ tần suất và hội tụ
tiến lớp TN11 và ĐC11


19

Biểu đồ 3.1. Tần suất kết quả học tập

lớp TN11 và ĐC11

Biểu đồ 3.2. Tần suất hội tụ tiến của
lớp TN11 và ĐC11

Kết quả TN biện pháp 2 được biểu diễn trên biểu đồ tần suất và hội tụ
tiến lớp TN12 và ĐC12.

Biểu đồ 3.3. Tần suất kết quả học tập

Biểu đồ 3.4. Tần suất hội tụ tiến của

lớp TN12 và ĐC12
lớp TN12 và ĐC12
Kết quả TN biện pháp 3 được biểu diễn trên biểu đồ tần suất và hội tụ
tiến lớp TN13 và ĐC13.

Biểu đồ 3.5. Tần suất kết quả học tập lớp
TN13 và ĐC13

Biểu đồ 3.6. Tần suất hội tụ tiến
của lớp TN13 và ĐC13


20

Biểu đồ 3.7. Tần suất kết quả học tập lớp

Biểu đồ 3.8. Tần suất hội tụ tiến


TN14 và ĐC14

của lớp TN14 và ĐC14

b. Kết quả đánh giá năng lực thích ứng nghề
Các kết quả cho thấy các biện pháp đã có tác động tích cực đến q trình
phát triển NLTƯ nghề của SV.

Biểu đồ 3.9. Năng lực thích ứng nghề của SV lớp TN và ĐC thực nghiệm đợt 1
3.2.6.2. Phân tích, đánh giá kết quả định tính
SV được tạo điều kiện tham gia các hoạt động học tập, phát triển ý
tưởng và thể hiện bản thân do đó biểu hiện NLTƯ nghề của SV được thể
hiện rõ ràng. Sau tác động TN SV đã có những tiến bộ nhất định trong việc
phát triển NLTƯ nghề được thể hiện qua cả ba thành tố NL nhận thức
nghề, NL tiến hành phương thức hoạt động nghề và NL cảm xúc về việc
tiến hành phương thức hoạt động nghề.
3.2.7. Kết quả thực nghiệm đợt 2
3.2.7.1. Phân tích, đánh giá kết quả định lượng
a. Kết quả đánh giá nhận thức
Kết quả TN biện pháp 1 được biểu diễn trên biểu đồ tần suất và hội tụ
tiến lớp TN21 và ĐC21.


21

Biểu đồ 3.10. Tần suất kết quả học tập

Biểu đồ 3.11. Tần suất hội tụ tiến

lớp TN21 và ĐC21


của lớp TN21 và ĐC21

Kết quả TN biện pháp 2 được biểu diễn trên biểu đồ tần suất và hội tụ
tiến lớp TN22 và ĐC22.

Biểu đồ 3.12. Tần suất kết quả học tập
lớp TN22 và ĐC22

Biểu đồ 3.13. Tần suất hội tụ tiến
của lớp TN22 và ĐC22

Kết quả TN biện pháp 3 được biểu diễn trên biểu đồ tần suất và hội tụ
tiến lớp TN23 và ĐC23.

Biểu đồ 3.14. Tần suất kết quả học tập
lớp TN23 và ĐC23

Biểu đồ 3.15. Tần suất hội tụ tiến
của lớp TN23 và ĐC23

Kết quả TN biện pháp 4 được biểu diễn trên biểu đồ tần suất và hội tụ
tiến lớp TN24 và ĐC24.


22

Biểu đồ 3.16. Tần suất kết quả học tập
lớp TN24 và ĐC24


Biểu đồ 3.17. Tần suất hội tụ tiến
của lớp TN24 và ĐC24

b. Kết quả đánh giá năng lực thích ứng nghề
Các kết quả cho thấy các biện pháp đã có tác động tích cực đến q trình
phát triển NLTƯ nghề của SV.

Biểu đồ 3.18. Năng lực thích ứng nghề của SV lớp TN và ĐC thực nghiệm đợt 2
3.2.7.2. Phân tích, đánh giá kết quả định tính
Sau tác động TN SV đã có những tiến bộ nhất định trong việc phát triển
NLTƯ nghề được thể hiện qua cả ba thành tố NL nhận thức nghề, NL tiến
hành phương thức hoạt dộng nghề và NL cảm xúc về việc tiến hành phương
thức hoạt động nghề.
3.2.8. Phản hồi của sinh viên về hoạt động dạy học qua các biện pháp
đã đề xuất
SV phản hồi khá tích cực về hoạt động giảng dạy của GV. Phần lớn các
em cho rằng giờ dạy tạo được hứng thú học tập, SV chủ động, tích cực hơn
trong học tập, các tiêu chí của giờ giảng cũng đạt từ mức khá trở lên.


×