Tải bản đầy đủ (.doc) (107 trang)

luận văn thạc sĩ quản lý tài chính của viện sốt rét – ký sinh trùng côn trùng trung ƣơng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (653.07 KB, 107 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

HỨA THỊ THÚY HƯỜNG

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA VIỆN SỐT RÉT –
KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

HỨA THỊ THÚY HƯỜNG

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA VIỆN SỐT RÉT –
KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH

: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ

: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS,TS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN

HÀ NỘI, NĂM 2017


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu
sử dung trong luận văn, có nguồn gốc rõ ràng. Các kết luận, nhận định và kết quả
nghiên cứu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa
học nào.

Tác giả luận văn

Hứa Thị Thúy Hường


ii

LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, Tôi xin trân trọng cảm ơn:
- PGS. TS. Nguyễn Thị Phương Liên, người thầy đã tận tình hướng dẫn,
truyền đạt kiến thức, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện
luận văn.
- Ban lãnh đạo Trường Đại học Thương Mại, Khoa sau đại học và một số khoa
chuyên môn thuộc Trường Đại học Thương Mại, các thầy cô giáo trực tiếp giảng

dạy lớp Cao học Quản lý kinh tế 21A, Lãnh đạo Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn
trùng Trung ương, Phòng tài chính kế toán nơi tôi công tác đã nhiệt tình hướng dẫn,
giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi suốt trong quá trình học tập và hoàn
thiện luận văn.
- Các Thầy cô giáo trong hội đồng đánh giá Luận Văn Thạc sỹ đã có những
đóng góp quý báu để bản luận văn của tôi được hoàn thiện hơn và được bảo vệ
trước hội đồng.
Tôi xin cảm ơn Bố, Mẹ - những người luôn mong muốn con mình tiến bộ; cảm
ơn Chồng và các con tôi đã cảm thông, chia sẻ, động viên tôi trong thời gian học và
hoàn thiện luận văn; cảm ơn các anh chị em trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên, giúp đỡ về thời gian và tinh thần để tôi hoàn thiện luận văn này.
Tác giả luận văn

Hứa Thị Thúy Hường


iii

MỤC LỤC
1.Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài..................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài...............................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................4
6. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của luận văn.....................................................5
7. Kết cấu của luận văn......................................................................................5
CHƯƠNG

1


NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP...........................................................6
1.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
............................................................................................................................. 6
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập.................................6
1.1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập...................................................................6
1.1.1.2. Đặc điểm và vai trò của các đơn vị sự nghiệp công lập.........................................7
1.1.1.3. Phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập...............................................................9
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập................11
1.1.2.1. Khái niệm tài chính, nguồn tài chính..................................................................11
1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính..................................................................................12
1.2.2. Nội dung quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập...............................14
1.2.2.1.Quản lý các nguồn thu........................................................................................14
1.2.2.2.Quản lý và sử dụng các khoản chi.......................................................................17
1.2.2.3. Quyết toán thu chi và báo cáo quyết toán...........................................................22
1.2.2.4. Công tác kiểm tra, kiểm soát, đánh giá...............................................................22

1.3. Tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập ...............................................................................23
1.3.1. Tiêu chí đánh giá quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.........................23
1.3.1.1.Tiêu chí định tính đánh giá quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập........23


iv

1.3.1.2. Tiêu chí định lượng đánh giá quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập....24

2.1. Vài nét khái quát về Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung
ương .................................................................................................................31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.........................................................................31

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương....32
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương..35

2.2. Thực trạng quản lý tài chính của Viện Sốt rét- Ký sinh trùng - Côn
trùng Trung ương ...........................................................................................37
2.2.1. Thực trạng thu chi tài chính của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung
ương......................................................................................................................................37
2.2.1.1. Thực trạng nguồn thu tài chính của Viện ...........................................................37
2.2.1.2. Thực trạng chi của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương..........38
2.2.2. Thực trạng quản lý thu chi tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – côn trùng
Trung ương...........................................................................................................................43
2.2.2.2. Thực trạng quản lý chi tài chính của Viện ..........................................................45
2.2.3. Thực trạng quyết toán thu chi và báo cáo tài chính của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng Côn trùng Trung ương...........................................................................................................51
2.2.4. Thực trạng kiểm tra, kiểm soát tài chính của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng – Côn
trùng Trung ương..................................................................................................................56

2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý tài chính của
Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương.................................57
2.3.1. Bộ máy quản lý tài chính......................................................................................57
2.3.3. Chế độ chính sách của Nhà nước..........................................................................60

2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh
trùng – Côn trùng Trung ương.......................................................................61
2.4.1. Những kết quả đạt được........................................................................................61

3.1. Định hướng phát triển và phương hướng hoàn thiện quản lý tài chính
của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương giai đoạn 2016 –
2020, tầm nhìn 2030.........................................................................................68
3.1.1. Dự báo những đổi mới trong cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập của
nước ta thời gian tới...............................................................................................................68



v

3.1.2. Định hướng phát triển chung của ngành y tế đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030......................................................................................................................................70
3.1.3. Định hướng phát triển Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương........72
3.1.3.1. Định hướng, chiến lược phát triển về chuyên môn..............................................72
3.1.3.2. Định hướng về tài chính.....................................................................................74
3.1.4. Phương hướng hoàn thiện quản lý tài chính của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn
trùng Trung ương..................................................................................................................77

3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng
– Côn trùng Trung ương.................................................................................78
3.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán, xây dựng kế hoạch tài chính...............................78
3.2.2. Hoàn thiện quản lý nguồn thu của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung
ương......................................................................................................................................79
3.2.3. Hoàn thiện quản lý và sử dụng hợp lý các khoản chi của Viện Sốt rét – Ký sinh
trùng – Côn trùng Trung ương...............................................................................................80
3.2.6. Hoàn thiện công tác báo cáo quyết toán................................................................87

3.2.7. Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ trong quản lý tài chính
Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương.................................87
3.3. Một số kiến nghị nhằm thực hiện giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính
của Viện............................................................................................................88
3.3.1 Với Bộ Y tế...........................................................................................................88
3.3.2 Với Nhà nước........................................................................................................89

KẾT LUẬN........................................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................45



vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

2.1.

Nội

dung

chi

tài

chính

từ

các

nguồn

thu

của


Viện sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, giai đoạn 2011 - 2015. 40
Bảng 2.2. Chi phí cho hoạt động sự nghiệp NCKH, chương tình mục tiêu
quốc gia, đề tài hợp tác quốc tế của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng – Côn trùng
Trung ương giai đoạn 2011 - 2015...................................................................42
Bảng 2.3. Tình hình thực hiện quản lý chi các tài chính của Viện Sốt rét – Ký
sinh trùng – Côn trùng Trung ương giai đoạn 2011 - 2015..............................49
Bảng 2.4. Trích lập các quỹ của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng
Trung ương giai đoạn 2011 - 2015....................................................................52
Bảng

3.1.

Dự

toán

ngân

sách

giai

đoạn

2016



2020


của

Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương.....................................76
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng - Côn trùng
Trung ương.........................................................................................................36
Biểu

đồ

2.1.

Nguồn

kinh

phí

hàng

năm

2011



2015

của Viện sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương...............................38
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu quản lý chi thường xuyên của Viện Sốt rét – Ký sinh

trùng – Côn trùng Trung ương giai đoạn 2011 – 2015.....................................47
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán...........................................59


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội. Dịch vụ y tế
là dịch vụ xã hội đặc biệt, hoạt động khám chữa bệnh là hoạt động phi lợi nhuận.
Đầu tư cho sức khỏe là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của xã hội. Con
người là một nhân tố quan trọng nhất quyết định trực tiếp đến sự phát triển của xã
hội của đất nước. Do đó hoạt động y tế - hoạt động chăm lo sức khỏe cho con người
là hoạt động rất quan trọng đối với tất cả các quốc gia trên thế giới. Ở nước ta, Đảng
và Nhà nước cũng rất quan tâm và chú trọng phát triển ngành y tế và việc chăm sóc
bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gắn các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội với các mục
tiêu phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Cũng như hoạt động của bất cứ loại hình kinh tế nào, trong quá trình phát
triển, các đơn vị sự nghiệp công lập phải có nguồn tài chính đủ để thực hiện các
chức năng của mình. Triển khai quan điểm chủ trương của Đảng và Nhà nước về xã
hội hóa các hoạt động y tế, ngành y tế đã huy động được khá nhiều nguồn lực tài
chính khác ngoài nguồn lực tài chính từ ngân sách Nhà nước để phục vụ cho các
hoạt động của các cơ sở y tế công lập. Nhận thức rõ vai trò của tài chính trong hoạt
động của các đơn vị sự nghiệp công lập, Nhà nước đã không ngừng hoàn thiện và
đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Song song
với các chiến lược huy động nguồn lực tài chính cho ngành y tế cũng cần phải có
chính sách nhằm quản lý, sử dụng nguồn tài chính một cách có hiệu quả. Điều này
đòi hỏi ngành y tế nói chung và cụ thể là các đơn vị sự nghiệp công lập, nơi trực
tiếp nhận các nguồn lực tài chính này phải có cơ chế quản lý tài chính phù hợp.
Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập là một bộ phận của quản lý

tài chính công, có vai trò rất quan trọng trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn lực
tài chính quốc gia nói chung và nguồn vốn ngân sách nhà nước nói riêng. Là đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Y tế, Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng
Trung ương là Viện chuyên khoa đầu ngành về lĩnh vực phòng chống sốt rét, ký
sinh trùng và côn trùng. Viện hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ


2

một phần kinh phí hoạt động. Viện có chức năng nghiên cứu khoa học, khám chữa
bệnh và đào tạo lại cho cán bộ chuyên ngành, truyền thông giáo dục sức khỏe, hợp
tác quốc tế về sốt rét, ký sinh trùng, côn trùng truyền bệnh cho người và các biện
pháp phòng chống, chỉ đạo chuyên môn tuyến dưới trong phạm vi toàn quốc, trực
tiếp chỉ đạo chuyên môn tại 28 tỉnh, thành phố phía Bắc. Để hoàn thành tốt chức
năng, nhiệm vụ được giao, trong những năm qua quản lý tài chính tại Viện Sốt rét –
Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương từng bước được đổi mới căn bản, cơ cấu tổ
chức ngày càng hoàn thiện, năng lực quản lý tài chính ngày càng nâng cao. Bên
cạnh những kết quả đạt được hiện vẫn còn không ít hạn chế, trở ngại trong công tác
quản lý tài chính như việc thực hiện các cơ chế, chính sách, chế độ tài chính nhìn
chung vẫn còn có lúc chưa chặt chẽ, hệ thống định mức chi tiêu nội bộ áp dụng cho
một đơn vị y tế đặc thù vẫn còn nhiều điểm chưa hợp lý, việc huy động nguồn lực
ngoài ngân sách Nhà nước cũng chưa được chú trọng.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài: “ Quản lý tài chính của
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng - Trung ương” để nghiên cứu nhằm hoàn
thiện quản lý tài chính, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị.
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển và hội nhập, hoạt
động tài chính trong nước có những bước đột phá lớn. Quản lý tài chính nói chung
và quản lý tài chính công nói riêng được quan tâm đúng mức, nhiều nghiên cứu
trong và ngoài nước đề cập nhiều đến quản lý tài chính công, đặc biệt ở các đơn vị

sự nghiệp công lập.
- Nguyễn Tuấn Lượng (2011), “Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường
Đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, Luận án
Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trần Mạnh Hạ (2014), “Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp” Tạp chí
Tài chính.


3

- Nguyễn Hữu Nhường (2015), “Quản lý tài chính ở ban tôn giáo chính phủ”,
Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Thị Thu Thảo (2013), “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công
tác kế toán đối với bệnh viện công lập trực thuộc Sở y tế Thành phồ Hồ Chí Minh”,
Luận án Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đổi mới cơ chế tài chính ngành y tế (2011), Tạp chí khoa học kinh tế y tế.
Nhìn chung, các bài viết, công trình nghiên cứu đã bổ sung làm rõ thêm một
số nội dung cơ bản lý luận và thực tiễn về tài chính và quản lý tài chính ở một số
ngành. Tuy nhiên những nhận định, đánh giá thường gắn với cơ chế chính sách cho
một nhóm các đơn vị của một số ngành, hoặc cho một đơn vị cụ thể; nhưng chưa có
công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về thực trạng quản lý tài chính của
Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương trong giai đoạn từ năm 2012 2015 đứng trên góc độ tiếp cận theo nội dung quản lý và chu trình quản lý ngân
sách. Vì vậy đề tài luận văn của học viên không trùng lặp hoàn toàn với các công
trình đã được công bố.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở thực trạng công tác quản lý tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh
trùng – Côn trùng – Trung ương, đề tài đề xuất một số giải pháp quản lý tài chính
của Viện nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển của đơn vị trong thời
gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận cơ bản, phù hợp với tiến trình đổi mới cơ
chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước.
Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh
trùng - Côn trùng - Trung ương. Từ đó rút ra được những ưu nhược điểm, khó khăn,
thuận lợi trong công tác quản lý tài chính của Viện.
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính của Viện.


4

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận, thực tiễn về quản
lý tài chính của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương trong cơ chế
tài chính mới: Nội dung quản lý, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng.
Phạm vi về nội dung: Quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập bao
gồm nhiều nội dung khác nhau tùy theo góc độ tiếp cận. Đề cập chủ yếu quản lý thu
và sử dụng các nguồn tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung
ương và các đơn vị trực thuộc Viện theo các hoạt động quản lý, không đi sâu nghiên
cứu theo chức năng quản lý (hoạch định chính sách, tổ chức bộ máy).
Phạm vi về không gian: Quản lý tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng –
Côn trùng Trung ương.
Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản
lý tài chính tại Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương giai đoạn 2012
– 2015 và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của
Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương cho giai đoạn 2016 - 2020
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu quản lý kinh tế như phương
pháp phân tích, tổng hợp dựa trên các số liệu thống kê có sẵn và tự điều tra, kết hợp
với so sánh, hệ thống hóa, mô hình hóa nhằm rút ra các kết luận và đề xuất cần thiết.

Thông tin được chọn lọc, thu thập và tổng hợp từ các tài liệu Luật Ngân sách
nhà nước, các nghị định của Chính phủ hướng dẫn; các văn bản pháp luật, các
nghiên cứu cá nhân, tổ chức về thu chi và quản lý thu chi; báo cáo tài chính giai
đoạn 2011 -2015 của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương. Các số
liệu thống kê tình hình hoạt động của Viện
Phương pháp thống kê mô tả: Dùng các chỉ số để phân tích, đánh giá mức độ
biến động và mối quan hệ giữa các hiện tượng.
Phương pháp thống kê so sánh: Nhằm so sánh, đánh giá và kết luận về tình hình
quản lý thu, chi tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương
các năm tài chính.


5

6. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của luận văn
Luận văn nghiên cứu phân tích, đánh giá một cách có luận cứ khoa học về
thực trạng công tác quản lý tài chính của Viện Sốt rét Ký sinh trùng – Côn trùng
Trung ương. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý
tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và hoàn thành các nhiệm vụ
chuyên môn của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập.
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng –
Côn trùng Trung ương.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính của Viện
Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương.



6

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị được Nhà nước thành lập để thực hiện các
hoạt động sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục, văn hoá, y tế… Những hoạt động
này nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Trong Chương trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quan hành
chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp giai đoạn 2004 – 2005 ban hành kèm theo Quyết
định số 08/2004/QĐ-TTg ngày 15/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ ra: đơn
vị sự nghiệp công là những đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục;
khoa học công nghệ; môi trường; y tế; văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao; sự
nghiệp kinh tế; dịch vụ việc làm…do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập.
Các đơn vị sự nghiệp được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm chi phí hoạt
động thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao.
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đưa ra khái niệm
đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có con dấu
và tài khoản riêng, có tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán), hoạt
động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục – đào tạo dạy nghề, sự nghiệp y tế, đảm
bảo xã hội, sự nghiệp văn hóa thông tin, sự nghiệp thể dục thể thao, sự nghiệp kinh
tế và sự nghiệp khác.
Nghị định 16/2015/NĐ/CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ đưa ra khái niệm
đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo

quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản


7

lý Nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa,
thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự
nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.
1.1.1.2. Đặc điểm và vai trò của các đơn vị sự nghiệp công lập
Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong nhiều ngành nhiều lĩnh vực và
với nhiều tính chất, đặc điểm, qui mô hoạt động khác nhau. Nhưng dù đơn vị đó có
thuộc ngành nào, loại hình đơn vị sự nghiệp nào thì chúng đều có một số đặc điểm,
vai trò chung nhất định như:
Thứ nhất, đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc
phục vụ xã hội là chính chứ không vì mục tiêu lợi nhuận.
Các đơn vị sự nghiệp công lập này là những đơn vị do Nhà nước thành lập,
hoạt động mục tiêu chủ yếu giúp Nhà nước thực hiện vai trò của mình trong việc
điều hành các hoạt động kinh tế - văn hóa - xã hội theo hướng hiệu quả công bằng.
Nhà nước tổ chức duy trì và tài trợ cho các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
nhằm mục đích cung cấp cho xã hội những sản phẩm dịch vụ đặc biệt để hỗ trợ cho
các ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng
nhân tài, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và đạt hiệu quả cao hơn, bảo đảm và
không ngừng nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hóa, tinh thần của nhân dân. Vì vậy
quá trình hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập chủ yếu là phục vụ cho xã
hội thực hiện chức năng và các nhiệm vụ do Nhà nước giao là chính chứ không
nhằm mục đích lợi nhuận như các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Thứ hai, sản phẩm của đơn vị sự nghiệp công lập là sản phẩm đem lại lợi ích
chung, có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất.
Các sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là các sản phẩm
có giá trị về tri thức, sức khoẻ, văn hóa, đạo đức và các giá trị xã hội…Các sản

phẩm này là sản phẩm có thể ở dạng vật chất hoặc phi vật chất có thể dùng chung
cho nhiều người. Đại bộ phận các sản phẩm của đơn vị hành chính sự nghiệp là các
sản phẩm có tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành một lĩnh vực mà các
sản phẩm đó khi tiêu dùng thường có tác dụng lan tỏa, truyền tiếp.


8

Việc sử dụng những loại sản phẩm này giúp cho quá trình sản xuất của cải vật
chất được thuận lợi và có hiệu quả hơn. Đối với hoạt động sự nghiệp y tế, giáo dục
đào tạo, thể dục thể thao, văn hóa thông tin mang lại sức khỏe tri thức, những hiểu
biết cần thiết, giúp cho sự phát triển toàn diện của con người – nhân tố quan trọng
đối với sự phát triển kinh tế xã hội đất nước. Vì vậy, hoạt động sự nghiệp luôn gắn
bó hữu cơ và có tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất xã hội.
Thứ ba, hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối
bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội.
Chính phủ luôn tổ chức duy trì và bảo đảm hoạt động sự nghiệp để thực hiện
các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội. Để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội
nhất định, Chính phủ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia như: Chương
trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, Chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình,
Chương trình phòng chống một số bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS, Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững…Với những chương trình mục tiêu
quốc gia này chỉ có nhà nước mà cụ thể ở đây là các đơn vị sự nghiệp công lập mới
có thể thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả bởi nếu để tư nhân thực hiện họ sẽ
vì mục tiêu lợi nhuận là chính mà không quan tâm nhiều đến mục tiêu xã hội dẫn
đến hạn chế việc tiêu dùng và kìm hãm sự phát triển hiệu quả công bằng xã hội.
Thứ tư, các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu hợp pháp từ hoạt động
sự nghiệp
Là tổ chức do Nhà nước thành lập thực hiện nghiệp vụ chuyên môn, cung cấp
những dịch vụ công nhằm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của người dân. Nhìn chung

nguồn tài chính cơ bản phục vụ cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp này do
ngân sách nhà nước cấp. Tuy nhiên với sự đa dạng của hoạt động sự nghiệp trong
nhiều lĩnh vực cũng như những khó khăn của ngân sách Nhà nước và với mục tiêu
để đảm bảo tính hiệu quả trong các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, Nhà nước
đã cho phép đơn vị sự nghiệp công nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thông
qua việc giao cho họ quyền được khai thác nguồn thu trong phạm vi chức năng và
nhiệm vụ của đơn vị và được bố trí một số khoản chi một cách chủ động.


9

1.1.1.3. Phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập
Việc phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong nhiều ngành,
nhiều lĩnh vực khác nhau như:
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo bao
gồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục kinh tế quốc dân như:
trường phổ thông, mầm non, tiểu học, phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, các
trung tâm giáo dục thường xuyên, các trung tâm đào tạo, trường trung học chuyên
nghiệp, các trường dạy nghề, các trường đại học, cao đẳng, các học viện…
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật như:
các đoàn nghệ thuật, trung tâm chiếu phim quốc gia, nhà văn hóa, thư viện, bảo
tàng, đài phát thanh truyền hình, trung tâm báo chí xuất bản…
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao: trung
tâm huấn luyện thể dục thể thao, liên đoàn thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao…
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực kinh tế gồm các viện
thiết kế, qui hoạch đô thị, nông thôn, các trung tâm bảo vệ rừng, cục bảo vệ thực
vật, trung tâm nước sạch vệ sinh môi trường, trung tâm kiểm định an toàn lao động,
các đơn vị sự nghiệp giao thông đường bộ, đường sông…
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế: gồm các cơ sở
khám chữa bệnh như các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế thuộc các bộ ngành

và địa phương, cơ sở khám chữa bệnh thuộc các viện nghiên cứu, trường đào tạo y
dược, cơ sở điều dưỡng và phục hồi chức năng; các viện phân viện thuộc hệ phòng
bệnh trung ương, các trung tâm y tế thuộc hệ phòng bệnh địa phương, các trung tâm
truyền thông giáo dục sức khỏe, trung tâm bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em – kế
hoạch hóa gia đình, trung tâm phòng chống các bệnh xã hội; các trung tâm kiểm
định vacxin sinh phẩm, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; các cơ sở
sản xuất vắc xin, sinh phẩm, máu dịch truyền thuộc ngành y tế…
Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính Phủ căn cứ vào
nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về tài chính như sau:


10

- Những đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí
hoạt động thường xuyên, có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của
đơn vị được tính bằng hoặc lớn hơn 100%.
- Những đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm bảo một phần chi phí hoạt
động thường xuyên là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần
chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp, có mức
tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị được tính từ 10% đến 100%.
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp và đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu
gọi là đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí
hoạt động có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị được tính
dưới 10%.
Mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị xác định bằng
công thức:
Mức tự bảo đảm chi phí
hoạt động thường xuyên


=

Tổng số nguồn thu sự nghiệp

Tổng số chi hoạt động thường xuyên
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thời
gian 3 năm. Sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp. Trong thời
gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có sự thay đổi chức năng,
nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, phân
loại lại cho phù hợp.


11

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò tài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập
1.1.2.1. Khái niệm tài chính, nguồn tài chính
Khái niệm tài chính
Theo giáo trình tài chính – Tiền tệ (2011) của trường đại học kinh tế quốc dân:
“Tài chính là quá trình phân phối các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu
của các chủ thể kinh tế. Hoạt động tài chính luôn gắn liền với sự vận động độc lập
tương đối của các luồng giá trị dưới hình thái tiền tệ thông qua việc hình thành và
sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế” [16, Tr18]
Giáo trình của Học viện tài chính (2005):“Tài chính thể hiện ra là sự vận động
của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội. Nó phản ánh tổng hợp các mối
quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập
hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể
trong xã hội” [17, Tr3]
Các quan niệm về tài chính được đề cập ở trên cũng đã nêu được các yếu tố

cấu thành phạm trù tài chính khi xét dưới góc độ chu chuyển của nền kinh tế. Qua
đó có thể khái quát lại: Tài chính là một phạm trù kinh tế, phản ánh mối quan hệ
giữa các chủ thể trong xã hội trong lĩnh vực phân phối các nguồn tài chính thông
qua tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ cho các nhu cầu tiêu dùng, nhằm đảm bảo
cho quá trình tái sản xuất các mặt hoạt động của từng chủ thể và các nhu cầu khác
của xã hội.
Nguồn tài chính
Nguồn tài chính là khả năng về tài chính mà các chủ thể trong xã hội có thể
khai thác, sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của mình. Nguồn tài chính có thể
tồn tại dưới dạng tiền, tài sản vật chất hoặc phi vật chất. Sự vận động của các nguồn
tài chính phản ánh sự vận động của những bộ phận của cải xã hội dưới hình thức giá
trị. Nguồn tài chính luôn thể hiện một khả năng về sức mua nhất định, cho nên,
không một lĩnh vực kinh tế - xã hội nào có thể tồn tại và phát triển nếu không có
nguồn tài chính đảm bảo. Đối với mỗi chủ thể, khi có trong tay những nguồn tài
chính nhất định thì có nghĩa là đã có một sức mua để có thể phục vụ cho mục đích
tích lũy hay tiêu dùng của mình.


12

1.1.2.2. Đặc điểm vai trò của tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập gắn với mục đích hoạt động, chức
năng nhiệm vụ đặc thù là cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có tính chất công ích
nhằm phục vụ nhu cầu lợi ích chung của toàn xã hội và do Nhà nước thành lập, có
tư cách pháp nhân, cho nên các đơn vị sự nghiệp công lập trước hết là những đơn vị
dự toán, có mối quan hệ trực tiếp với Nhà nước thông qua việc tiếp nhận kinh phí
do ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao và đảm bảo
cho hoạt động của bộ máy được diễn ra bình thường. Trong hệ thống tài chính, tài
chính các đơn vị sự nghiệp công lập được xếp trong nhóm tài chính công, nghĩa là
tài chính thuộc sở hữu Nhà nước và phục vụ cho lợi ích chung của toàn xã hội, cả

cộng đồng.
- Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm từ nhiều nguồn
khác nhau: nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu từ các hoạt động
sự nghiệp, nguồn thu từ viện trợ, biếu tặng và các nguồn thu khác. Nguồn tài chính
của các đơn vị sự nghiệp trước hết và chủ yếu là do ngân sách Nhà nước cấp. Hằng
năm, tùy vào phân loại đơn vị sự nghiệp công lập, Nhà nước sẽ cấp kinh phí cho các
đơn vị sự nghiệp công lập dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và định mức
phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước của năm đó. Các nguồn thu
từ hoạt động sự nghiệp như phí, lệ phí, đặt hàng của Nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập được quyết định mức thu trong khung qui định.
1.2. Nội dung quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính
Thuật ngữ “Quản lý” thường được hiểu đó là quá trình mà chủ thể quản lý sử
dụng các công cụ quản lý và phương pháp quản lý thích hợp nhằm điều khiển đối
tượng quản lý hoạt động và phát triển nhằm đạt đến những mục tiêu đã định. Quản
lý được sử dụng khi nói tới các hoạt động và các nhiệm vụ mà nhà quản lý phải
thực hiện thường xuyên từ việc lập kế hoạch đến quá trình thực hiện kế hoạch đồng
thời tổ chức kiểm tra. Ngoài ra nó còn hàm ý cả mục tiêu, kết quả và hiệu năng hoạt
động của tổ chức. Tài chính được thể hiện là sự vận động của các dòng vốn gắn với
sự tạo lập và sử dụng những quỹ tiền tệ của các chủ thể khác nhau trong xã hội
trong đó phản ánh các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể.


13

Quản lý tài chính là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng các
nguồn lực tài chính bằng những phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác
nhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan về kinh tế - tài
chính một cách phù hợp với điều kiện đổi mới, hội nhập quốc tế của đất nước.
Quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập hướng vào quản lý thu,

chi của các quỹ tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các chương trình mục
tiêu, dự án, quản lý thực hiện dự toán ngân sách của đơn vị. Trong hoạt động tài
chính chủ thể quản lý tài chính công là các đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà
nước giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
công. Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính là bộ máy tài chính trong cơ quan đơn vị
sự nghiệp công lập. Đối tượng của quản lý tài chính là các hoạt động tài chính tại
đơn vị sự nghiệp công lập
Quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, các chủ thể quản lý có thể sử
dụng nhiều phương pháp quản lý và nhiều công cụ quản lý khác nhau: Phương pháp
tổ chức được sử dụng để thực hiện ý đồ của chủ thể quản lý trong việc bố trí, sắp
xếp các hoạt động tài chính theo những khuôn mẫu đã định và thiết lập bộ máy
quản lý phù hợp với mặt hoạt động đó; phương pháp hành chính được sử dụng khi
các chủ thể quản lý tài chính muốn các đòi hỏi của mình phải được khách thể quản
lý tuân thủ một cách vô điều kiện. Đó là khi các chủ thể quản lý ra các mệnh lệnh
hành chính; phương pháp kinh tế được sử dụng thông qua việc dùng lợi ích vật chất
để kích thích tính tích cực của các khách thể quản lý, tức là tác động tới các tổ chức
và cá nhân đang tổ chức các hoạt động tài chính.
Các công cụ quản lý tài chính bao gồm: hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực tài
chính được sử dụng để quản lý và điều hành các hoạt động tài chính được xem như
là một công cụ quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng. Trong quản lý tài chính, các
công cụ pháp luật được sử dụng để thể hiện dưới dạng cụ thể là chính sách, cơ chế
quản lý tài chính, mục lục ngân sách Nhà nước. Cùng với pháp luât, hàng loạt các
công cụ phổ biến khác được sử dụng trong quản lý tài chính như; các chính sách
kinh tế tài chính; kiểm tra, thanh tra giám sát; các tiêu chí đánh giá hoạt động tài


14

chính. Mỗi công cụ kể trên có đặc điểm khác nhau và được sử dụng theo các cách
khác nhau nhưng đều nhằm một mục đích là thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động

tài chính nhằm đạt tới mục tiêu đã định
Do vậy quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập là hoạt động của các
chủ thể quản lý tài chính thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản
lý và công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của tài chính tại đơn vị
nhằm đạt được các mục tiêu đã định.
Quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm các mục tiêu sau:
Giúp cho các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu
cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.
Tạo động lực khuyến khích các đơn vị sự nghiệp công lập tích cực, chủ động
tổ chức hoạt động hợp lý, xác định số biên chế cần có, sắp xếp, tổ chức và phân
công lao động khoa học, nâng cao chất lượng, hiệu suất công việc nhằm gắn với
việc sử dụng kinh phí một cách hiệu quả.
Nêu cao ý thức trách nhiệm, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí và tăng cường
đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong
sử dụng tài chính.
Tạo điều kiện để người lao động phát huy tối đa khả năng, nâng cao chất
lượng công tác và tăng thu nhập, nâng cao đời sống của cán bộ, viên chức
1.2.2. Nội dung quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.2.1.Quản lý các nguồn thu
Quản lý các nguồn thu tài chính ở đơn vị sư nghiệp công lập bao gồm quản lý
các nguồn thu chủ yếu như sau: Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, nguồn
kinh phí ngoài ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu khác
Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp bao gồm:
- Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên để thực hiện chức năng,
nhiệm vụ được giao, được cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp
có thẩm quyền giao. Để có được nguồn kinh phí ngân sách cấp, các đơn vị phải thực
hiện tốt công tác lập kế hoạch, dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,


15


các thông tư, văn bản đặc thù cho từng ngành, từng lĩnh vực hướng dẫn thực hiện
luật và các quy định khác của Nhà nước. Việc quản lý nguồn thu phải trải qua đầy
đủ các khâu trong quy trình lập dự toán ngân sách hàng năm và dựa trên cơ sở hệ
thống các chế độ chính sách tiêu chuẩn, định mức phù hợp với thực tiễn kinh tế - xã
hội đang vận động.
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị
không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt
hàng để điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước
quy định (nếu có);
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn
tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
- Kinh phí khác.
Nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước cấp
Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm: Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí
cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước; thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp
với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị. Khoản thu này bao gồm:
- Sự nghiệp nghiên cứu khoa học, công nghệ, môi trường.
- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
- Sự nghiệp văn hóa, thông tin.
- Sự nghiệp thể dục thể thao.
- Sự nghiệp kinh tế.



16

- Sự nghiệp y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình đảm bảo xã hội.
- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ
các hoạt động dịch vụ.
Nguồn viện trợ, tài trợ của các Chính phủ và tổ chức nước ngoài; quà biếu tặng theo
quy định của pháp luật.
Ngoài ra còn một số nguồn khác:
- Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên
chức trong đơn vị.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật.
Việc quản lý khai thác các nguồn thu phải theo đúng chế độ, đúng phạm vi và
định mức. Các khoản thu phải được công khai, minh bạch, kết hợp chặt chẽ giữa
các yếu tố thẩm quyền và trách nhiệm. Những nguồn thu do Nhà nước quy định thì
phải có trách nhiệm thu theo kế hoạch, đảm bảo thu đúng, thu đủ, tổ chức tốt quá
trình quản lý thu, đồng thời đề ra các biện pháp tổ chức thu thích hợp.
Đối với đơn vị được sử dụng nhiều nguồn thu phải có biện pháp quản lý thu
thống nhất nhằm thực hiện thu đúng mục đích, thu đủ và thu đúng kỳ hạn. Những
khoản thu có tính chất phục vụ nhu cầu xã hội, hoạt động sản xuất kinh doanh, cung
ứng dịch vụ liên doanh liên kết thì mới được tự quyết định mức thu theo nguyên tắc
bù đắp đủ chi phí và có tích lũy.
Quy trình quản lý thu
Quy trình quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập được tiến hành theo từng
năm kế hoạch qua các khâu sau:
- Xây dựng kế hoạch dự toán thu: Phải dựa vào chức năng, nhiệm vụ chính trị,
xã hội được giao cho đơn vị cũng như các chỉ tiêu cụ thể, từng mặt hoạt động do cơ
quan có thẩm quyền thông báo; các văn bản pháp lý quy định thu như chế độ thu do

Nhà nước quy định; số kiểm tra về dự toán thu do cơ quan có thẩm quyền thông
báo; kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu của các năm trước
(chủ yếu năm báo cáo) và triển vọng của các năm tiếp theo.


17

- Thực hiện kế hoạch thu theo dự toán: Là căn cứ quan trọng để tổ chức thực
hiện thu. Trong quá trình thu, đơn vị phải thực hiện thu đúng đối tượng, thu đủ, tuân
thủ các quy định của Nhà nước để đảm bảo hoạt động của đơn vị mình.
- Quyết toán các khoản thu: Cuối năm, đơn vị phải giải quyết những vấn đề
còn tồn tại trong khâu tổ chức thu nộp, sau đó tổng hợp, đánh giá tình hình chấp
hành dự toán thu đã được giao, rút ra những kinh nghiệm cho việc khai thác nguồn
thu, công tác xây dựng dự toán và tổ chức thu nộp trong thời gian tới, nộp báo cáo
cho cơ quan quản lý cấp trên.
1.2.2.2.Quản lý và sử dụng các khoản chi
Các đơn vị sự nghiệp công lập trong hoạt động chi tiêu tài chính tổ chức sử
dụng các nguồn tài chính một cách hiệu quả, từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp, các
nguồn thu sự nghiệp cho đến việc trích lập, sử dụng các quỹ sau khi có kết quả hoạt
động tài chính để cho các hoạt động thường xuyên, không thường xuyên thực hiện
đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, cũng như phục vụ công việc thu phí, lệ phí và
các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của Nhà nước, đồng thời cải thiện thu
nhập, nâng cao đời sống cho người lao động.
Chi thường xuyên bao gồm:
- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm
quyền giao gồm:
- Chi cho con người: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, tiền
thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn. Khoản chi này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi.
- Chi nghiệp vụ chuyên môn: Chi thanh toán dịch vụ công cộng, công tác phí,

chi phí thuê mướn, vật tư, văn phòng, chi hội nghi, chi đoàn ra, chi đoàn vào, chi phí
nghiệp vụ chuyên môn.
- Chi mua sắm tài sản, sửa chữa thường xuyên tài sản: khoản kinh phí này được
sử dụng để mua sắm, trang bị thêm hoặc phục hồi lại giá trị sử dụng cho những tài
sản cố định đã bị xuống cấp.


×