Tải bản đầy đủ (.doc) (126 trang)

Giáo án văn 10 CTC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.94 MB, 126 trang )

Giáo án 10_Chương trình chuẩn
Tiết 13:
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
- Biết cách dự kiến đề tài và cổttuyện cho một bài văn tự sự.
- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự
- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa,tầm quan trọng của việc lập dàn ý đẻ có thói
quen lập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV.
- Thiết kế bài học.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận,
trả lời các câu hỏi.
0 D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
0 Kiểm tra bài cũ.
1 Giới thiệu bài mới
Trước khi nói điều gì, các cụ ta ngày xưa đã dạy: Ăn có nhai, nói có nghĩ.
Nghĩa là đừng vội vàng trong khi ăn và phải cân nhắc kĩ lưỡng trước khi nói. Làm một
bài văn cũng vậy phải có dàn ý, có sự sắp xếp các ý, các sự kiện tương đối hoàn chỉnh.
Để thấy rõ vai trò của dàn ý chúng ta tìm hiểu bài lập dàn ý bài văn tự sự.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
(Học sinh đọc phần trích trong
SGK) trả lời câu hỏi.
- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về
việc gì?
- Qua lời kể của Nguyên Ngọc,
anh (chị) học tập được điều gì
trong quá trình hình thành ý
tưởng, dự kiến cốt truyện để


chuẩn bị lập dàn ý cho bài văn tự
sự?
I. Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện
- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về truyện ngắn “Rừng
Xà nu”, nhà văn đã viết truyện ngắn “Rừng Xà nu”
như thế nào
- Muốn viết được bài văn kể lại một câu chuyện
hoặc viết một truyện ngắn ta phải hình thành ý
tưởng và phác thảo một cốt truyện (dự kiến tình
huống, sự kiện và nhân vật) theo Nguyên Ngọc.
+ Chọn nhân vật: Anh Đề- mang cái tên Tnú. Như
vậy phải có Mai (chị của Dít)
+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của bản làng,
của Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy được. Cả
thằng bé Heng.
- Về tình huống và sự kiện để kết nối các nhân vật.
+ Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nội
dung diệt cả 10 tên ác ôn những năm tháng chưa
hề có tiếng súng cách mạng. Đó là cái chết của mẹ
con Mai. Mười đầu ngón tay Tnú bốc lửa.
+ Các chi tiết khác tự nó đến như rừng Xà nu gắn
liền với số phận mỗi con người. Các cô gái lấy
nước ở vòi nước đầu làng, các cụ già lom khom,
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
31
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
(H/S đọc SGK)
- Theo suy ngẫm của nhà văn
Nguyễn Tuân có thể kể về hậu
thân của chị Dậu bằng những câu

chuyện (1 và 2), Anh (chị) hãy lập
dàn ý cho bài văn kể về một trong
hai câu chuyện trên.
- Dựa vào câu nói của Lê Nin, anh
chị hãy lập một dàn ý về một câu
chuyện một học sinh tốt phạm
phải sai lầm trong phút yếu mềm
nhưng đã kịp thời tỉnh ngộ chiến
thắng bản thân vươn lên trong học
tập
tiếng nước lách tách trong đêm khuya.
II. Lập dàn ý:
- Câu chuyện một
Ánh sáng
Mở bài: - Chị Dậu hớt hải chạy về hướng làng
mình trong đêm tối.
- Chạy về tới nhà, trời đã khuya thấy một người lạ
đang nói chuyện với chồng.
- Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủi tủi.
Thân bài: - Người khách lạ là cán bộ Việt Minh
tìm đến hỏi thăm tình cảnh gia đình anh Dậu.
- Từng bước giảng giải cho vợ chồng chị Dậu
nghe vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phải làm
gì? Nhân dân chung quanh vùng họ đã làm được
gì, như thế nào?
- Người khách lạ ấy thỉnh thoảng ghé thăm gia
đình anh Dậu, mang tin mới, khuyến khích chị
Dậu.
- Chị Dậu đã vận động những người xung quanh
- Chị Dậu đã dẫn đầu đoàn dân công lên huyện,

phủ phá kho thóc của Nhật chia cho người nghèo.
Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng chuẩn bị
mừng ngày tổng khởi nghĩa.
- Chị Dậu đón cái Tý trở về.
III. Củng cố:
Chép lại phần ghi nhớ (SGK)
IV. Luyện tập:
- Tên truyện: Sau cơn giông
Mở bài:
+ Mạnh (tên nhân vật) ngồi một mình ở nhà vì cậu
đang bị đình chỉ học tập.
Thân bài:
+ Mạnh nghĩ về những khuyết điểm, việc làm của
mình trong những lúc yếu mềm. Đó là trốn học đi
chơi lêu lổng với bạn. Chuyến đi ấy chẳng mang
lại kết quả gì.
+ Gần một tuần bỏ học, bài vở không nắm được,
Mạnh bị điểm xấu liên tiếp và hạnh kiểm yếu
trong học kì một.
+ Nhờ có sự nghiêm khắc của bố, mẹ cộng với sự
giúp đỡ của thầy, bạn, Mạnh đã nhìn thấy lỗi lầm
của mình.
+ Chăm chỉ học hành, tu dưỡng mọi mặt.
+ Kết quả cuối năm Mạnh đạt học sinh tiên tiến
Kết bài:
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
32
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
+ Suy nghĩ của Mạnh sau lễ phát thưởng.
+ Bạn rủ đi chơi xa, Mạnh đã chối từ khéo.

Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
33
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
Tiết 14 -15:
UY-LÍT-XƠ TRỞ VỀ
( Trích khúc ca XXIII- Ô-đi-xê)

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
1. Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp thể hiện qua cảnh
đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách
2. Biết phân tích diễn biến tâm lí nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt
để thấy được khát vọng hạnh phúc và vẻ đẹp trí tuệ của họ
3. Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp
là động lực giúp con người vượt qua mọi khókhăn.
4. Rèn kĩ năng đọc- hiểu một trích đoạn sử thi.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV.
- Thiết kế bài học.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời
các câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
Hô-me-rơ sáng tác Ô-đi-xê nhằm mục đích gì?
Tác phẩm ra đời vào thời kì con người Hi Lạp chuẩn bị mở rộng địa bàn hoạt
động ra biển cả. Chiến tranh giữa các bộ lạc đã qua đi rồi giờ đây chỉ còn là những kí
ức. Trong sự nghiệp khám phá và chinh phục thế giới biển cả bao la và bí hiểm đó ngoài
lòng dũng cảm đòi hỏi phải có những phẩm chất cần thiết như thông minh, tỉnh táo, mưu

chước, khôn ngoan. Hình tượng Ô-đi-xê-uýt chính là lí tưởng hoá sức mạnh của trí tuệ
Hi Lạp.
Mặt khác Ô-đi-xê ra đời khi người Hi Lạp sắp bước vào ngưỡng cửa của chế độ
chiếm hữu nô lệ. Từ đây con người giã từ chế độ công xã thị tộc với lối sống thành từng
cộng đồng để thay vào đó tổ chức gia đình. Hôn nhân một vợ một chồng xuất hiện. Nó
đòi hỏi tình cảm quê hương, gia đình gắn bó, thuỷ chung giữa vợ chồng. Hô-me-rơ là
một thiên tài dự đoán cho thời đại ông. Cả hai ý tưởng trí tuệ và tình yêu thuỷ chung
được thể hiện trong đoạn trích Uy-lit-xơ trở về.
Hoạt động của GV
và HS
Yêu cầu cần đạt
(Gọi học sinh đọc
phần tiểu dẫn SGK)
- Phần tiểu dẫn trình
bày nội dung gì?
- Em cần biết những
I. Tìm hiểu chung
1. Tiểu dẫn :
- Tác giả : Sống vào khoảng thế kỷ 9-8 trước CN, sinh ra trong
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
34
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
gì về Hô-me-rơ?

- Dựa vào SGK, em
hãy tóm tắt sử thi Ô-
đi-xê
- Em hãy nêu chủ đề
của sử thi Ô-đi-xê?
- Vị trí đoạn trích ở

đâu trong tác phẩm?
- ơ báo tin cho P biết
điều gì ? Tâm trạng
của ơ ra sao ?
- P có thái độ ntn khi
nghe ơ nói ?
- P đã giải thích cho ơ
ntn về thông tin trên ?
P là người ntn ?
- ơ đã nói gì để thuyết
phục P ?
- P có thái độ gì khi
nghe nòi về vết seo ở
chân U ?
một gia đình nghèo bên bờ sông Mê Lét
- Tác phẩm Ô-đi-xê kể lại cuộc hành trình về quê của Uy-lit-xơ
sau khi hạ thành Tơ-roa.
. 2.Tóm tắt tác phẩm
Tác phẩm gồm 12110 câu thơ chia làm 24 khúc ca. Câu chuyện
bắt đầu từ thời điểm Ô-đi-xê-uýt đang bị nữ thần Ca-lip-xô
dâng linh đan để chàng trường sinh bất tử cùng chung sống với
nàng. Các thần cầu xin Dớt. Thần Dớt lệnh cho Ca-lip-xô phải
để chàng đi. Ô-đi-xê-uýt may mắn dạt vào xứ sở của An-ki-
nô- ốt. Biết chàng là người đã làm nên chiến công con ngựa gỗ
ở thành tơ-roa.
Nhà vua yêu cầu chàng kể lại cuộc hành trình từ khúc ca I tới
khúc ca XII. Được nhà vua An-ki-nô-ốt giúp đỡ, Uy- lit- xơ đã
trở về quê hương.
- Lúc này Pê-nê-lốp – vợ của chàng tại quê nhà phải đối mặt
với 108 tên vương tôn công tử đến cầu hôn. Ô-đi-xê-uýt cùng

con trai và đám gia nhân trung thành lập mưu trừng trị bọn
chính, gia đình Uy-lit-xơ được xum họp một nhà.
3. Chủ đề
- Quá trình chinh phục thiên nhiên biển cả đồng thời miêu tả
cuộc đấu tranh để bảo vệ hạnh phúc gia đình của người Hi Lạp
thời cổ.
4. Đoạn trích
- Vị trí: khúc ca thứ 23 trong tác phẩm
II. Đọc hiểu
1. Đối thoại giữa ơriclê - Penelop
ơriclê Pênêlôp
- Chạy lên gác báo tin
cho P biết U đã trở về
 Thái độ tâm
trạng: Mừng vui,
muốn chia vui
với chủ
- Đưa thêm chứng cứ
vết sẹo lợn lòi húc ở
chân U do mình phát
hiện ra
- Thái độ: Thận trọng, hoài nghi,
đưa ra lí do
+ U không thể giết 108 tên cầu
hôn
+ Thời gian xa cách giữa 2 người
quá lâu chứng tỏ U đã chết
- Giải thích: Một vị thần nào đó đã
bất bình trước sự xấc xược của bọ
cầu hôn nên trừng trị chúng

 P cẩn trọng đề phòng,
không tin
- Thái độ: Phân vân, nhưng
chuyển hướng giải thích bằng
cách thần bí hoá câu chuyện
 P trấn an nhũ mẫu cũng là
để tự trấn an mình. P cố
kìm nén tình cảm bên trong
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
35
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
- ơ đã nói gì để thuyết
phục P ? Điều đó
chứng tỏ ơ mong
muốn điều gì ?
- Em hiểu ơ là người
ntn ?
- Tại sao P đồng ý
xuống nhà khi nghe ơ
nói ?
- Thái độ của P khi
nhìn thấy U ?
-
- Nhận xét về nghệ
thuật miêu tả nhân
vật ?
TIẾT 2
- T trách mẹ điều gì ?
Điều đó chứng tỏ T
có tâm trạng gì ?

- P nói với T điều gì ?
- Qua đó em hiểu gì
về P ?
-1. Tâm trạng của
nàng Pê-nê-lốp
- Pê-nê-lốp đang
trong hoàn cảnh như
thế nào?
- Khi nghe nhũ mẫu
báo tin chồng nàng đã
 Tăng thêm bằng
chứng thuyết
phục P
- Lấy tính mạng mình
để đảm bảo tin tức để
cho P tin điều mình nói
 Tăng thêm sức
thuyết phục của
bằng chứng
 Mong chủ được
chóng đoàn tụ,
hạnh phúc
 Thái độ: vui, băn
khoăn, sốt ruột
khi P không
chịu tin
 ơ là người tận
tuỵ trung thành
với chủ
bằng lí trí

- P không thể ngồi yên biện minh
giải thích nữa mà buộc phải
chuyển đổi hành động: Đồng ý
xuống nhà với ơ để
+ Xem Têlêmac có thái độ ntn
+ Xem xác bọn cầu hôn
+ Xem người giết chúng là ai
- Khi trông thấy U:
+ Tâm trạng, thái độ : Rất đỗi
phân vân
+ Hành động: Ngồi lì một chỗ, khi
thì đắm đuối nhìn chồng, khi thì
không nhận ra U trong bộ quần áo
rách mướp
 P lúng túng trong hành
động và ứng xử. Bên trong
tình cảm dạt dào mãnh liệt
nhưng vẫn cố kìm nén
bằng lí trí để tránh bị lừa
 Nghệ thuật :
- Đối thoại thuyết lí
- Cách kể chuyện chậm rãi tao sự trì hoãn, tăng kịch tính tạo
nên sức hấp dẫn lôi cuốn người nghe, tạo ra tâm lí hồi hộp sốt
ruột chờ đợi
 ổn định tổ chức
 Kiểm tra bài cũ
 Bài mới
2. Cuộc đối thoại giữa T và P
Têlêmac Pênêlôp
- Lên tiếng trách mẹ:

tàn nhẫn, độc ác, lòng
dạ răn hơn cả đá
- Nội dung oán trách:
nặng nề gay gắt
- Thái độ: không đồng
tình, bất bình với mẹ
- Tâm trạng: nóng lòng
sốt ruột mong cha mẹ
đoàn tụ
 Tình cảm: Yêu
thương cha mẹ
tha thiết, khát
- Thận trọng nói:
+ Lòng mẹ kinh ngạc quá chừng,
chứng tỏ P phân vân cao độ
+ Khẳng định cha mẹ sẽ nhận ra
nhau qua bí mật riêng chỉ 2 người
mới biết
 P trấn an con là tự trấn an
mình. Nói với con trai thực
chất là nói với chồng
- Mọi tác động bên ngoài dù có sát
thực gay gắt quyết liệt đến mấy
cũng khong lay chuyển đượcP
- Nàng chỉ thực sự bị thuyết phục
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
36
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
trở về đã trừng trị bọn
cầu hôn tâm trạng của

Pê-nê-lốp như thế
nào?
- Thái độ, suy nghĩ
của Pê-nê-lốp thể
hiện như thế nào
trước lời nhũ mẫu?
- Thái độ của U khi
nghe P nói với con
trai?
- U nói gì với con?
- Em hiểu U là người
ntn?
- P thanh minh với U
điều gì?
- Vì sao U nghe đến
chiếc giường lại giật
mình?
- U đã làm gì để giải
mã bí mật?
- Nhận ra chồng P có
phản ứng ntn?
khao cuộc sống
gia đình đoàn
tụ hạnh phúc
khi bí mật của 2 người được giải

 P là người khôn khéo, có
tình yêu tha thiết, thuỷ
chung, kiên trinh, khôn
ngoan, sáng suốt tuyệt vời

3. Cuộc đối thoại giữa U và P
Uylixơ Pênêlôp
- Nghe nói với con trai, U chỉ mỉm
cười, U nhận ngay ra tín hiệu thử
thách và biết chỉ có thế P mới nhận
ra mình
- U nói với con trai:
+ Đừng làm rầy mẹ, mẹ khinh cha
+ Thế nào mẹ cũng nhận ra cha
 U rất tự tin vào trí tuệ thông
minh của mình
+ Bàn tính kế hoạch xử lí xác những
tên cầu hôn
 U là người cẩn trọng biết lo
xa
- Khi tắm xong ngồi đối diện trước
P, P vẫn không thay đổi thái độ, U
trách P
+ Trái tim P quá sắt đá
+ Nói dỗi với ơ về việc chàng muốn
ngủ riêng ở một chiếc giường
 U muốn gợi ý cho P vè chiếc
giường bí mật
- U giật mình, chột dạ vì biết chiếc
giường chỉ có thể di chuyển được
khi P phản bội hoặc khi có thần linh
can thiệp
- U kể một mạch về quá trình làm ra
chiếc giường, nhấn mạnh vào yểu tố
chiếc giường không thể di chuyển

được
 U rất khôn ngoan đã giải mã
bí mật chiéc giường, giải toả
mối nghi ngờ của P
- U nghe P nói mà muốn khóc,
chứng tỏ U hiểu vợ thông cảm với
thái độ và tâm trạng của vợ, U ôm
- P thanh minh mình
không kiêu ngạo,
không khinh U
- P đồng ý cho ơ
khiêng chiếc giường
ra và nói đó là giường
do U xây nên
- Phản ứng:
+ Bủn rủn cả chân tay
(quá xúc động)
+ Nước mắt chan hoà
+ Ôm lấy cổ chồng,
hôn lên trán chồng+ +
Giải thích với U về
thái độ của mình:
Chưa thể nhận ra U
ngay vì có nhiều
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
37
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
- U có hiểu và thông
cảm cho P không? Vì
sao?

- U là người ntn?
- Diễn tả niềm hạnh
phúc của 2 người H
đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì?
- Nhận xét về nghệ
thuật xây dựng doạn
trích ?
lấy P mà khóc dầm dề. Đây là
những giọt nước mắt mừng vui hạnh
phúc, cuộc đấu trí này không có
người chiến bại
 U không chỉ là người anh
hùng trên chiến trận mà còn
là người anh hùng trên chiến
trường đầy thử thách của
lòng vợ
người ghen ghét
không muốn cho họ
hạnh phúc nên giả
danh U để đánh lừa P
 Nghệ thuật:
- So sánh có đuôi dài: Diễn tả nỗi vui mừng, niềm hạnh phúc
lớn lao với hình ảnh của người đi biển bị sóng đánh tan thuyền
cố gắng bơi được vào đất liền mong đợi
 Làm cho hình ảnh không bó gọn trong một câu
mà diễn tả trong cả đoạn thể hiện niềm hạnh
phúc quá lớn lao
4. Nghệ thuật xây dựng đoạn trích:
- Xây dựng hoàn cảnh đầy kịch tính

- Miêu tả tâm li có tính chất sử thi
- Lối miêu tả cụ thể, chi tiết, tỉ mỉ, dùng nhiều định ngữ, so
sánh mở rộng và đối thoại
III. Củng cố:
- Ghi nhớ (tham khảo SGK)
IV. Dặn dò:
- Học bài cũ,
- Chuẩn bị bài mới
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
38
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
Tiết 16 : Làm văn
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
A. Kết quả cần đạt:
- Thấy rõ những ưu điểm, nhược điểm trong bài viết số 1.
- Rút ra được những kinh nghiệm để nâng cao khả năng bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ chân
thực trước một sự vật, sự việc, hiện tượng đời sống hoặc một nhân vật, một TP văn học
gần gũi, quen thuộc.
B. Thiết kế dạy học :
*Hoạt động 1 : Nhắc lại yêu cầu của bài viết số 1
1. Nhắc lại yêu cầu :
- Về kiến thức và kĩ năng.
- Đề tài.
- Phương pháp.
- Bố cục.
- Liên kết.
2. Học sinh phát biểu tự do, có thể:
- Vận dụng các yêu cầu một cách tự nhiên thoải mái.
- Vận dụng 2 - 3 yêu cầu.
*Hoạt động 2: nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh:

1. Căn cứ vào yêu cầu của bài viết để nhận xét, đánh giá.
2. Căn cứ vào kết quả cụ thể của bài viết:
a. Số lượng bài đạt yêu cầu đề ra
- Số lượng : ( %).
b. Số lượng bài chưa đạt yêu cầu đề ra
- Số lượng : ( %).
c. Số lượng bài hay có triển vọng:
d. Số lượng bài yếu kém cần cố gắng.
- Nguyên nhân:
3. Cho HS đọc 3 bài cụ thể, trong đó:
- 1 bài thuộc loại khá, giỏi.
- 1 bài thuộc loại trung bình.
- 1 bài thuộc loại yếu, kém.
*Hoạt động 3: Trả bài, dặn dò
Yêu cầu:
- Xem lại bài, đọc kĩ lời phê của giáo viên.
- Tự sửa lỗi dùng từ, câu, liên kết…
- Trao đổi bài với nhau để rút kinh nghiệm.
- Chuẩn bị bài viết số 2
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
39
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
Tiết 17-18 :
RA-MA BUỘC TỘI
(Trích Ra- ma- ya- na sử thi Ấn Độ)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
- Qua đoạn trích, hiểu quan niệm của người ấn Độ cổ về người anh hùng, đấng
quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng; hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của
sử thi Ra-ma-ya-na

- Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV.
- Thiết kế bài học.
C. Cách thức tiến hành
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi
tìm; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bãi cũ
2. Giới thiệu bài mới
Nếu người anh hùng Ô-đi-xê trong sử thi Hi Lạp được ca ngợi về sức mạnh của
trí tuệ, lòng dũng cảm. Đăm Săn trong sử thi Hi Lạp được ca ngợi về sức mạnh của trí
tuệ, lòng dũng cảm. Đăm Săn trong sử thi Tây Nguyên Việt Nam là người anh hùng
chiến đấu với các tù trưởng thù địch vì mục đích riêng giành lại vợ đồng thời bảo vệ
cuộc sống bình yên của buôn làng thì Ra-ma người anh hùng trong sử thi Ấn Độ lại
được ca ngợi bởi sức mạnh của đạo đức, lòng từ thiện và danh dự cá nhân. Để thấy rõ
điều này, chúng ta tìm hiểu đoạn trích “Ra-ma buộc tội”trích sử thi Ra-ma-y-a-na của
Van-ma-ki.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Tiết 1
(HS đọc phần tiểu dẫn SGK)
- Phần tiểu dẫn SGK nêu nội
dung gì?
I. Tiểu dẫn
- Thời gian ra đời; Thế kỷ III trước CN
- Tác giả: Vanmiki - nhà thơ -đạo sĩ
- Dung lượng, bố cục: 24000 câu thơ đôi, chia
thành 7 ca khác lớn
- Nội dung: Ca ngợi những kì tích và đạo đức của
Hoàng tử Ra-Ma, hoàng tử

trưởng của nhà vua Đaxarâth
và tấm lòng trung thuỷ, kiên
trinh của Xita - người phụ nữ
mẫu mực của thời đại; đồng
thời phản ánh sự phát triển
của đất nước ấn Độ cổ đại.
- Nghệ thuật:
+ So sánh, miêu tả
+ Đi sâu khai thác thế giới tâm linh và những tình
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
40
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
- GV cho HS đọc đoạn trích (3em
đọc, một em là người dẫn truyện,
1em trong vai Ra-Ma, 1 em trong
vai XiTa)
- Tóm tắt lại những sự việc diễn
ra trong đoạn trích và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Vị trí của đoạn trích? Trước ná
là sự kiện gì? Sau nó là gì?
+ Bố cục đoạn trích?
+ Đại ý đoạn trích?
GV gợi cho HS hiểu về tình cảm
của Râm và Xita và tình huống
thử thách của họ bằng các câu
hỏi:
- Chương trước của truyện cho
biết tình cảm giữa Râm và Xita
trước giờ phút tái hợp ntn?

- Họ gặp nhau trong khung cảnh
nào? Em có nhận xét gì về khung
cảnh này?
- Sau chiến thắng quỷ vương Va-
ra-na cứu được Xi-ta, Ra-ma đã
nói những gì với ai?
- Khung cảnh này đặt Ra-ma và
Xi-ta vào tình thế nào ?
TIẾT 2 : Trọng tâm là diễn biến
tâm trạng của Ra-ma và Xi-ta
- Thực chất hành động giao tranh
với quỷ Ravana, tiêu diệt hắn để
cứu Xi-ta là gì ?
cảm đắm say mãnh liệt ở
nhân vật
 . Đoạn trích
- Vị trí: Nằm ở khúc ca thứ 6 chương 79.
(phần cuối tác phẩm)
- Bố cục: chia làm hai phần:
+ Đoạn một từ đầu đến: “Ra-va-na đâu có chịu
được lâu”: Ra-ma buộc
+ Đoạn hai còn lại: Xi-ta thanh minh chứng tỏ lòng
chung thuỷ
- Đại ý: Miêu tả quá trình, diễn biến tâm trạng của
Hoàng tử Ra-ma và Xi-ta sau khi Ra-ma tiêu diệt
quỷ Ra-va-na cứu được Xi-ta
II. Đọc hiểu
1. Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta :
- Ra-ma mất Xita thì đau buồn khôn xiết và đã
bằng mọi cách cứu được nàng

- Xita một mực chống cự quỷ vương Ra-va-na,
mong muốn gặp lại chồng, quên cả trang điểm
 Hai người yêu nhau, đều mong muốn khao
khát có ngày tái ngộ
- Khung cảnh gặp gỡ :
Trước sự chứng kiến của mọi người : anh em bạn
hữu của Ra-ma, Đội quân của loài khỉ Ravana,
Quan quân dân chúng của loài khỉ Răcsava
 Đây là những lực lượng đã từng đồng cam
cộng khổ, từng chứng kiến những kì tích
anh hùng của Ra-ma và những kẻ bị ra-ma
chinh phục
- Đây là không gian cộng đồng, không phải là
không gian riêng tư cho hai người
- Ra-ma : vừa là một người chồng, vừa là một
người anh hùng, một đức vua
- Xi-ta : một người vợ, một hoàng hậu, một người
vừa được giải thoát, vừa trải qua thử thách
Đặt trong mối quan hệ với tình cảm vốn có của hai
nhười lúc này cả hai đều rơi vào thử thách
2. Ra-ma buộc tội
- Động cơ và sức mạnh chiến đấu của Ra-ma là sự
thống nhất giữa bổn phận của người anh hùng và
tình yêu của người chồng
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
41
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
Gv nêu vấn đề :
+ Nhưng trong thực tế lời nói với
Xi-ta lại thể hiện sự mâu thuẫn.

Vậy mâu thuẫn ntn ?
+ Hãy tìm những lời nói ở vị trí
một người anh hùng và những lời
nói ở vị trí một người chồng ?
(HS đọc lại hai đoạn lời thoại của
Ra-ma và phát biểu trả lời.
- ở vị trí một người anh hùng Ra-
ma nói những gì ?
- ở vị trí của một người chồng
Ra-ma nói gì ?
- Những câu nói này chứng tỏ
điều gì ?
- Từ đó em thấy Ra-ma là người
ntn ?
- Hãy so sánh dung lượng của
những lời nói ở hai tư cách này và
rút ra dụng ý của tác giả/
- Chàng đã quyết định điều gì ?
GV nêu tình huống có vấn đề :
Hành động này của Ra-ma có
đúng với thực chất con người bên
trong của chàng không ? Hãy tìm
những yếu tố nghệ thuật thể hiện
điều đó ?
- ở tư cách của một vị anh hùng :
Ra-ma phủ nhận tình vợ chồng, nói nhiều đến tài
năng, danh dự, dòng họ, gia đình, những chiến
công, kì tích, không đoái hoài đến niềm vui đoàn
tụ, xem việc cứu Xi-ta cũng là một kì tích, là một
chiến công

- Với tư cách là một người chồng :
Chàng nhắc tới tư cách, trinh tiết, tình yêu, nghi
ngờ : Liệu tấm thân xinh đẹp kia có còn riêng của
ta chăng
 Những câu nói thể hiện sự ghen tuông, có
cả sự ích kỉ trong tình yêu. Đây là một cách
thể hiện tình yêu
- Một con người phức tạp, có sự hiện diện của con
người cá nhân, tình cảm riêng tư lại vừa có sự hiện
diện của con người xã hội, đại diện tieu biểu, là
tấm gương cho cả cộng đồng. trong Ra-ma có sự
giằng co-mâu thuẫn
- Lời nói với tư cách là một vị anh hùng, một vị
vua nhiều hơn. Chứng tỏ con người của bổn phận
danh dự, con người ý trí đã chiến thắng. (Đây là
đặc điểm của nhân vật sử thi)
- Ra-ma quyết định ruồng bỏ Xi-ta :
(2 lần nói : Ta không cần đến nàng nữa. Nàng
muốn đi đâu tuỳ ý)
- Ra-ma đau khổ nhưng trước mặt mọi người
chàng phải kìm lòng mình
+ Lời nói bên ngoài phũ phàng, giận giữ, như
những lời kết tội, phán xết nhưng trong lòng đau
như cắt
+ Liên tục khẳng định sự rõ ràng dứt khoát trong
lời nói của mình : Phải biết chắc điều này ;Ta nói
cho nàng hay Chẳng chút
quanh co ngập ngừng , nhưng thực chất lại rất bối
rối, lúng túng, không đành lòng.
 Nghệ thuật đối lập giữa biểu hiện bên ngoài

với cái vốn có bên trong tạo ra một sự đấu
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
42
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chi tiết miêu tả Ra-ma khi Xi ta
bước tới giàn hoả thiêu :
- Chàng phản ứng ra sao ?
- ý nghĩa của thái độ này ?
- Em có suy nghĩ gì về tâm trạng
của Ra-ma?
- Đến lúc này em đã hiểu vì sao
Ra-ma buộc tội Xi-ta ? Và hiểu gì
về nhân vật sử thi ?
GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và
tìm những từ ngữ miêu tả tâm
trạng của Xi--ta.
- Qua những từ ngữ đó em hãy
mô tả tâm trạng của Xi-ta ?
- Em có suy nghĩ gì về “nước
mắt” của Xi-ta?
- Nước mắt không làm lay chuyển
Ra-ma, Xi-ta đã làm gì?
tranh ngầm ; sự đau khổ trong lòng Ra- ma
- Ra-ma ngồi im lặng, mắt dán xuống đất nom
chàng khủng khiếp như thần chết vậy
+ Im lặng là một phương thức buộc tội Xi-ta
không cần lời nói
+ Im lặng trong trạng thái vô hồn, bởi không thể
nào làm khác được

+ Im lặng để tự kiềm chế mình (lúc này con người
lí trí dễ thua Xi-ta-người chàng yêu đang đi vào
bước nguy hiểm, lần nầy chàng có thể mất nàng
vĩnh viễn)
+ Im lặng là chấp nhận hy sinh tình yêu để bảo vệ
danh dự, là tròn bổn phận
- Ra-ma buộc tội vì chàng hiểu sâu sắc vai trò của
chàng như khuôn mẫu đạo đức mà dân chúng sẽ
soi ngắm noi theo, chàng đã gìn gữ cả trật tự xã
hội nên dã quyết định hy sinh tình yêu vì đòi hỏi
của cộng đồng
- Nhân vật sử thi luôn đặt quyền lợi cộng đồng lên
trên hết, con người cá nhân là hình chiếu của cả
cộng đồng.
3. Xi-ta chứng tỏ lòng chung thuỷ :
- Đau đớn đến nghẹt thở, như một cây dây leo bị
vòi voi quật nát ; xấu hổ ; muốn tự chôn vùi cả
hình hài và thân xác mình ; như mũi tên xuyên vào
tim, nước mắt đổ như suối, nghẹn lời, nức nở (HS
không ghi, chỉ gạch dưới những từ này trong sgk)
- Bất ngờ trước hành động và những lời lẽ của Ra-
ma, vì không ngờ điều này xảy ra nên nàng hoàn
toàn bị động, và lời lẽ của Ra-ma khién nàng ngỡ
ngàng, ngơ ngác, ngẫm ra lại xấu hổ vì đứng trước
mọi người, nàng muốn chạy trốn vì danh dự và đau
đớn vì tình yêu, chỉ biết khóc
(Nước mắt là một cách tự vệ nhưng yếu ớt, đằng
sau giọt nước mắt ẩn chứa nỗi niềm oan ức, là sự
dồn tụ nhiều cung bậc cảm xúc)
- Dùng lời nói để tự thanh minh cho mình

+ Nàng khẳng định tư cách và phẩm hạnh của
mình : không pgải là hạng phụ nữ tầm thường
(những việc làm với Ra-ma ; nguồn gốc xuất thân)
+ Đưa ra những lí lẽ thấu tình đạt lí biện minh cho
lời buộc tội : điều tuỳ thuộc vào số mệnh, vào
quyền lực kẻ khác hoàn toàn không giống những
điều nằm trong vòng kiểm soát của nàng. Nghĩa là
điều quan trọng là trước sau nàng vẫn dành trọn
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
43
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
+ Xi-ta đã nói những gì?
- Qua đây cho thấy Xi-ta đang
sống trong trạng thái nào? Là
người ntn?
- Những lời nói của Xi-ta không
xoay chuyển Ra-ma. Xi-ta đã làm
gì? Em có suy nghĩ gì về hành
động này?
- Vì sao Xi-ta lại chọn cách này?
Qua đó cho em hiểu gì về văn hoá
của người ấn Độ?
- GV nêu câu hỏi 4 sgk, hs trả lời.
GV hướng dẫn hs khái quát củng
cố bài học. Lưu ý hs phần ghi
nhớ.
GV nêu bài tập
trái tam cho Ra-ma
+ Viện đến tình vợ chồng, tư cách người chồng
của Ra-ma (chồng mà không hiểu vợ, xưng hô

chàng-thiếp)
+ Nhắc lại việc Hanuman đi dò la tin tức của nàng
 Xi-ta rất chủ động, tự chủ, vừa dịu dàng
nhưng cũng rất sắc sảo, không chỉ hướng
tới Ra-ma mà còn muốn thanh sạch mình
trước công chúng. Đau dớn nhưng vẫn hy
vọng Ra-ma thay đổi, chứng tỏ một người
có bản lĩnh, xứng đáng là hoàng hậu của
mọi người
- Bước lên giàn hoả thiêu
+ Biểu hiện sự thất vọng
+ Như một minh chứng khẳng định cho tình yêu
của nàng dành cho Ra-ma (Đối với Ra-ma người
chồng là tất cả ý nghĩa cuộc sống)
+ Dũng cảm chấp nhận cái chết để minh chứng
cho sự trong trắng, vẹn toàn của mình
 Đây cũng là một mẫu anh hùng tiêu biểu
của sử thi (đi đến cùng để khẳng định mình)
- Niềm tin của người ấn Độ vào các vị thần linh
dặc biệt là thần lửa Anhi - đấng có mặt ở khắp mọi
nơi, chứng kiến mọi hành động của con người làm
chứng cho đức hạnh của nàng.
- Cảnh tượng vừa hào hùng, vừa bi thương thể
hiện khí tiết và phẩm hạnh của Xi-ta qua lửa càng
chói ngời rạng rỡ
III. Kiểm tra đánh giá, gợi ý giải bài tập
- So sánh cảnh gặp mặt của vợ chồng UYlixơ và
vợ chồng Ra-ma qua 2 đoạn trích : Uylixơ trở về
và Ra-ma buộc tội
 Giống nhau :

+ Các nhân vật đều đặt vào thử thách
+ Bối cảnh : không gian cộng đồng
+ Đều xuất thân trong các gia đình danh tiếng,
dòng dõi
+ Các nhân vật coi trọng danh dự và phẩm giá của
cá nhân, coi trọng danh dự và quy ước cộng đồng
+ Các nhân vật đều có khát vọng hạnh phúc,
hướng tới cái đẹp, quyết tâm bảo vệ cái đẹp
+ đều sử dụng các yếu tố nghệ thuật của sử thi
 Khác nhau :
+ Người bị thử thách
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
44
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
- Xi-ta nhảy vào giàn hoả thiêu là
chi tiết mang tính huyền thoại.
Hãy phân tích?
+ Người đặt điều kiện thử thách
+ Mức độ thử thách
+ Lĩnh vực thử thách...
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
45
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
Tiết 19:
CHỌN SỰ VIỆC CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
- Nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự.
- Bước đầu chọn được sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự đơn
giản

- Có ý thức và thái độ tích cực phát hiện, ghi nhận những sự việc, chi tiết xảy ra
trong cuộc sống và trong các tác phẩm để viết một bài văn tự sự.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV.
- Thiết kế bài học
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời
các câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
Có người băn khoăn vì sao kết thúc “Tấm Cám” tác giả dân gian lại cho Tấm
giết Cám, lấy đầu lâu làm mắm gửi cho mụ gì ghẻ. Điều băn khoăn cũng đúng. Nhưng
đó là quan niệm ác giả ác báo của ông bà ta. Chọn chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
vô cùng quan trọng. Để thấy được, chúng ta tìm hiểu bài, chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu
trong bài văn tự sự.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
I
(H/S đọc SGK)
- Em hiểu tự sự là gì?
- Thế nào là sự việc ?
- Thế nào là sự việc tiêu
biểu?
- Thế nào là chi tiết?
I.Khái niệm:
1. Tự sự
- Tự sự là kể chuyện, phương thức dùng ngôn ngữ kể
chuyện trình bày một chuỗi sự việc, từ sự việc này đến
sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một
ý nghĩa (có thể gọi sự kiện tình tiết thay cho sự việc).

2. sự việc
- Cái xảy ra được nhận thức có ranh giới rõ ràng, phân
biệt với những cái xảy ra khác.
Trong văn bản tự sự, sự việc được diễn tả bằng lời nói,
cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân
vật khác. Người viết chọn một số sự việc tiêu biểu để câu
chuyện hấp dẫn.
- Sự việc tiêu biểu là sự việc quan trọng góp phần hình
thành cốt truyện. Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết.
3. Chi tiết:
- Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về
cảm xúc và tư tưởng.
+ Chi tiết có thể là một lời nói, một cử chỉ và hành động
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
46
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
- Lấy ví dụ một cách tổng
hợp để chỉ ra thế nào là tự
sự, sự việc, chi tiết.
- Từ đó em rút ra nhận xét
gì?
(H/S đọc theo yêu cầu)
- Tác giả dân gian kể
chuyện gì?
- Theo anh (chị) có thể coi
chi tiết chia tay với Mị
Châu, Trọng Thuỷ than
phiền “Ta lại tìm nàng lấy
gì làm dấu” và trả lời của
Mị Châu “Thiếp có áo

dấu”. Đó có phải là chi tiết
tiêu biểu không?
- Từ ví dụ trong SGK
tưởng tượng người con trai
của nhân vật hoặc một sự vật, một hình ảnh thiên nhiên,
một nét chân dung.
- Truyện Tấm Cám là một văn bản tự sự. Những sự việc
liên kết với nhau trong đó có các sự việc chính:
+ Tấm là hiện thân của số phận bất hạnh (1)
+ Chuyển nỗi niềm bất hạnh đáng thương thành cuộc đấu
tranh không khoan nhượng để giành lại hạnh phúc (2)
Trong mỗi sự việc tiêu biểu trên đây lại có nhiều chi tiết.
Ví dụ sự việc (1): Tấm là hiện thân của số phận bất hạnh.
* Mồ côi cả cha, mẹ
* Đứa con riêng (ở với dì ghẻ)
* Là phận gái
* Phải làm nhiều việc vất vả.
Những chi tiết này làm cho nỗi khổ của Tấm đè nặng lên
nàng như một trái núi.
- Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong
quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện.
II. Cách chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu
Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ, tác
giả dân gian đã kể chuyện về:
+ Công việc xây dựng và bảo vệ đất nước của cha ông ta
* Xây thành, chế nỏ.
+ Tình vợ chồng
* Giữa Mị Châu và Trọng Thuỷ
+ Tình cha con
* Giữa An Dương Vương và Mị Châu

Đó là sự việc tiêu biểu.
 Hai chi tiết đều là chi tiết tiêu biểu. Hai chi tiết
đều mở ra bước ngoặt, sự việc mới. Nếu thiếu
những chi tiết này câu chuyện sẽ dừng lại, kém
phần ý nghĩa. Ví dụ nếu Trọng Thuỷ không than
phiền thì tác giả dân gian khó mà miêu tả chi tiết
Trọng Thuỷ theo dấu lông ngỗng tìm thấy xác vợ.
Câu chuyện chỉ có thể dừng lại ở Triệu Đà cất
quân sang đánh Âu Lạc giành thắng lợi.
 Giảm sự hấp dẫn, còn đâu là bi tình sử Mị Châu-
Trọng Thuỷ, còn đâu là thái độ tác giả dân gian
với hai nhân vật này.
- Anh tìm gặp ông giáo và theo ông đi viếng mộ cha.
+ Con đường dẫn hai người đến nghĩa địa. Họ đứng
trước ngôi mộ thấp, bé.
+ Anh thắp hương, cúi đầu trước mộ cha, đôi mắt đỏ hoe
miệng mếu máo như muốn khóc.
+ Anh rì rầm những gì không rõ. Hình như anh muốn nói
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
47
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
Lão Hạc (nhân vật chính
trong truyện ngắn Lão Hạc
của Nam Cao) trở về làng
sau Cách mạng tháng Tám
(H/S đọc đoạn văn tưởng
tượng này).
- Hãy chọn một sự việc rồi
kể lại với một số chi tiết
tiêu biểu?

- Chúng ta rút ra cách lựa
chọn sự việc chi tiết tiêu
biểu.

(học sinh đọc SGK)
- Kể lại chuyện này (Hòn
đá xấu xí) có người định bỏ
chi tiết hòn đá xấu xí được
phát hiện và chở đi nơi
khác. Làm như thế có được
không? Vì sao?
- Rút ra bài học gì về lựa
chọn sự việc, chi tiết tiêu
biểu.
- Đoạn văn Ô-đi-xê trở về,
nhà văn Hô-me kể chuyện
gì?
- Cuối đoạn trích, tác giả đã
chọn sự việc gì? được kể
với cha nhiều lắm. Người cha hiền lành, lúc nào cũng
quan tâm tới con, người cha đã khổ sở cả một đời.
+ Anh như muốn cất lên tiếng gọi cha ơi! cha! Con đã về
đây thì cha đã.
+ Nghẹn ngào không nói thành lời.
+ Nước mắt rưng rưng.
+ Bên cạnh, ông giáo cũng ngấn lệ.
- Người viết hoặc kể chuyện phải xây dựng được cốt
truyện. Cốt truyện bao gồm hệ thống nhân vật, sự việc,
tình tiết. Sự việc tình tiết ấy góp phần cơ bản hình thành
cốt truyện. Ví dụ truyện: “Làng” của nhà văn Kim Lân

(lớp 9).
+ Nhân vật chính là ông Hai.
+ Sự việc chính rất yêu cái làng của mình.
* Trước cách mạng
* Trong kháng chiến
+ Ông Hai theo lệnh tản cư xa làng
* Luôn nhớ về làng
* Buồn khi nghe tin làng theo giặc
* Sung sướng khi nghe tin chính xác làng ông không theo
giặc.
III. Củng cố:
Đọc ghi nhớ SGK
IV.Luyện tập
- Không được: Chi tiết hòn đá xấu xí được phát hiện và
chở đi nơi khác là chi tiết quan trọng làm tăng thêm ý
nghĩa ở trên đời này có những sự việc, sự vật tưởng
chừng như bỏ đi nhưng lại vô cùng quan trọng. Mặt khác
sự sai lầm chịu đựng như đá sống âm thầm mà không sợ
hiểu lầm là tốt. Hãy sống như thế.
- Lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là những sự việc ấy,
chi tiết ấy phải làm nên ý nghĩa cốt truyện.
- Đoạn văn Ô-đi-xê trở về, nhà văn Hô-me kể về tâm
trạng của Pê-nê-lôp và Ô-đi-xê. Đồng thời kể về sự đấu
trí giữa Pê-nê-lôp và Ô-đi-xê.
- Cuối đoạn trích Ô-đi-xê trở về là liên tưởng trong kể
chuyện. Tác giả chọn sự việc mặt đất dịu hiền là khát
khao của những người đi biển, nhất là những người bị
đắm thuyền. Để từ đó so sánh khát khao mong đợi sự gặp
mặt của vợ chồng Ô-đi-xê. Ô-đi-xê trở thành mong mỏi
khao khát cháy bỏng của nàng Pê-nê-lôp.

Cách so sánh trong kể chuyện là một trong những thành
công của Hô-me.
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
48
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
bằng chi tiết tiêu biểu nào?
Có thể coi đây là thành
công của Hô-me-rơ trong
kể chuyện sử thi không?
V. Dặn dò:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài Tấm Cám
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
49
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
Tiết 20-21
BÀI VIẾT SỐ 2: VĂN TỰ SỰ
A. MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Hiểu sâu hơn về văn bản tự sự, nhất là những kiến thức về đề tài, cốt truyện,
nhân vật, sự việc, chi tiết, ngôi kể, giọng kể...
- Viết được bài văn tự sự với những sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp với các
yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh, đúng đắn đối với con người và cuộc
sống.
II. ĐỀ BÀI
Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thuỷ cung, Trọng Thuỷ đã tìm gặp lại
Mị Châu. Những sự việc gì đã xảy ra? Hãy kể lại câu chuyện đó.
III. ĐÁP ÁN
(A) Mở bài

- Sau khi an táng cho vợ, Trọng Thuỷ ngày đêm buồn rầu khổ não.
- Một hôm đang tắm, Trọng Thuỷ nhìn thấy bóng Mị Châu ở dưới nước bèn
nhảy xuống giếng ôm nàng mà chết.
(B) Thân bài
(1) Trọng Thuỷ lạc xuống Thuỷ cung.
- Vì trong lòng luôn ôm nỗi nhớ Mị Châu nên sau khi chết, linh hồn Trọng Thuỷ
tự tìm đến thuỷ cung.
- Miêu tả cảnh ở dưới thuỷ cung (cung điện nguy nga lộng lẫy, người hầu đi lại
rất đông…).
(2) Trọng Thuỷ gặp lại Mị Châu.
- Đang ngơ ngác thì Trọng Thuỷ bị quân lính bắt vào đại diện.
- Trọng Thuỷ được đưa đến quỳ trước mặt một người mà lính hầu gọi là công
chúa.
- Sau một hồi lục vấn, Trọng Thuỷ kể rõ mọi sự tình. Lúc ấy Mị Châu cũng
rưng rưng nước mắt.
(3) Mị Châu kể lại chuyện mình và trách Trọng Thuỷ.
- Mị Châu chết, được vua Thuỷ Tề nhận làm con nuôi.
- Mị Châu cứng rắn, nặng lời phê phán oán trách Trọng Thuỷ.
+ Trách chàng là người phản bội.
+ Trách chàng gieo bao đau đớn cho hai cha con nàng và đất nước.
- Mị Châu nhất quyết cự tuyệt Trọng Thuỷ rồi cả cung điện tự nhiên biến mất.
(4) Trọng Thuỷ còn lại một mình: Buồn rầu, khổ não, Trọng Thuỷ mong ước
nước biển ngàn năm sẽ xoá sạch lầm lỗi của mình.
(C) Kết bài
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
50
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
Trọng Thuỷ hoá thành một bức tượng đá vĩnh viễn nằm lại dưới đáy đại dương.
* Lưu ý: Người viết có thể vẫn dựa vào dàn ý nêu trên nhưng có thể chọn nội
dung câu chuyện khác, ví dụ:

- Trọng Thuỷ và Mị Châu gặp gỡ nhau. Hai người tỏ ra ân hận. Nhưng rồi họ
quyết định từ bỏ mọi chuyện ở dương gian để sống cuộc sống vợ chồng hạnh phúc nơi
đáy nước.
- Mị Châu gặp Trọng Thuỷ. Nàng phân rõ lí tình về những chuyện lúc hai người
còn sống. Hiểu lời vợ, Trọng Thuỷ tỏ ra ân hận, nhận tất cả lầm lỗi về mình. Hai người
hứa sẽ làm những điều tốt đẹp để bù đắp những lầm lỗi trước đây.
IV. BIỂU ĐIỂM
- Từ 8-10 điểm: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cơ bản về nội dung, hành văn
mạch lạc, trôi chảy, có cảm xúc và giàu tính sáng tạo
- Từ 5-7 điểm: Đáp ứng 2/3 các yêu cầu cơ bản về nội dung, bài làm còn mắc
một vài lỗi diễn đạt và hành văn
- Từ 2-4 điểm: Bài làm sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt
- Từ 0-1 điểm: Các trường hợp còn lại
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
51
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
Tiết 22- 23:
TẤM CÁM
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
- Tìm hiểu chuyện cổ tích thần kì Tấm Cám để hiểu được
+ Nội dung của truyện
+ Biện pháp nghệ thuật chính của truyện
_ Biết cách đọc và hiểu một truyện cổ tích thần kì; nhận biết được một truyện
cổ tích thần kì qua đặc trưng thể loại
- Có được tình yêu đối với người lao động, củng cố niềm tin vào sự chiến thắng
của cái thiện, của chính nghĩa trong cuộc sống
B. PHƯƠNG TIỆN TIẾN HÀNH
- SGK, SGV.
- Thiết kế bài học.

C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi
tìm; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới.
Một nhà thơ nào đó đã từng lắng sâu cảm xúc của mình:
Ở mỗi bài em học hôm nay
Có buổi trưa đầy nắng
Cánh cò ngang qua quãng vắng
Cô Tấm têm trầu trong ngày hội làng ta
Và:
Cô Tấm hoá bà Hoàng
Chân vẫn lấm bùn làng ngõ xóm.
Cô Tấm đã đi vào đời sống văn hoá, cùng với suy nghĩ và cảm thông chia sẻ của
người Việt với cha ông mình, với cuộc đời ngày xửa ngày xưa. Để góp phần thấy được
điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu truyện Tấm Cám.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

(H/S đọc phần tiểu dẫn SGK)
- Sách giáo khoa trong phần tiểu
dẫn đề cập tới một nội dung gì?
(H/S đọc văn bản: 3 học sinh đọc
3 đoạn)
Gọi HS tóm tắt
I.Tìm hiểu chung
1. Tiểu dẫn
+ Phân loại truyện cổ tích.
+ Đặc điểm truyện cổ tích
+ Thể loại của truyện Tấm Cám và ảnh hưởng của

truyện Tấm Cám
2. Đọc tóm tắt
- Tấm trước khi trở thành hoàng hậu
- Vật báu trả ơn
- Tấm khi trở thành hoàng hậu
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
52
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
- Em hãy tóm tắt các chi tiết thể
hiện mâu thuẫn sung đột giữa
Tấm và Cám (4 nhóm tóm tắt)
- Những đặc điểm của Tấm và
mẹ con nhà Cám?
- Phản ứng của Tấm ntn?
- Hãy tóm tắt các chi tiết thể hiện
xung đột giữa Tấm và mẹ con
nhà Cám (khi Tấm trở thành
Hoàng Hậu)
- Phân tích xung đột giữa Tấm
và mẹ con nhà Cám?
- Tấm đã phản kháng ntn? Mục
đích của phản kháng?
- Tìm những chi tiết nói về sự
hoá thân của Tấm và nhận xét ý
nghĩa của sự hoá thân đó?
- Chi tiết kết thúc truyện có ý
nghĩa ntn?
- Hãy tìm các chi tiết trong
truyện mà em cho là kì lạ và
nhận xét về vai trò của yếu tố

thần kì đó?
- Tìm những câu văn thần trong
truyện và cho biết tác dụng của
những câu văn đó?
II. Đọc - hiểu
1. Tấm trước khi trở thành Hoàng Hậu
- Tóm tắt theo trình tự diễn biến của câu chuyện
Đặc điểm
+ Tấm (thiện)
+ Mẹ con nhà Cám (ác)
- Xung đột gia đình -xung đột thiện-ác
- Bụt xuất hiện 5 lần
+ Bụt: lực lượng siêu nhiên giúp (chỉ cho) Tấm
vượt qua khó khăn
+ Phản ứng của Tấm: yếu ớt, thụ động. Chỉ trông
chờ vào lực lượng siêu nhiên
2. Khi Tấm trở thành Hoàng Hậu
Tóm tắt các chi tiết theo trình tự diễn tiến của câu
chuyện

- Xung đột địa vị, địa vị và hạnh phúc trong gia
đình
 Thực chất là xung đột gay gắt giữa thiện và
ác
- Tấm phản kháng quyết liệt để bảo vệ bản thân và
giành lại hạnh phúc
- Tấm hoá thân:+ Chim vàng anh
+ Cây xoan đào
+ Khung cửi (hồn)
+ Quả thị

- ý nghĩa: Khẳng đínhức sống mãnh liệt của cái
thiện
- ý nghĩ kết thúc: Khẳng định sự chiến thắng của
cái Thiện, sự thất bại của cái ác
 Thể hiện triết lí: ở hiền gặp lành; ác thì sẽ
bị trừng phạt
3. Yếu tố thần kì:
- Nhân vật thần kì: Ông Bụt
- Yếu tố kì lạ: gà nói tiếng người, chim hót tiếng
người, khung cửi...
- Sự hoá thân của Tấm
 Vai trò thực hiện chức năng giúp nhân vật
chính diện và phát triển cốt truyện
- Thời gian, không gian phiếm chỉ tạo không khí
vừa hư vừa thực...
4. Những câu văn thần xuất hiện trong truyện nhằm
nhấn mạnh, khắc sâu cốt truyện tạo đà đưa đẩy để
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
53
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
(Tham khảo phần ghi nhớ SGK)
- Nêu ấn tượng sau khi đọc
truyện.
- Truyện phản ánh ước mơ gì của
nhân dân lao động?
câu chuyện phát triển
III. Củng cố
IV. Dặn dò:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài mới

Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
54
Giáo án 10_Chương trình chuẩn
Tiết 24
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
1. Củngcố vững chắc hơn những kiến thức và kĩ năng đã học về miêu tả và biểu
cảm trong văn bản tự
2. Thấy rõ được người làm văn tự sự sẽ khó có thể miêu tả hay biểu cảm thành
công nếu khong chú trọng đến việc quan sát, liên tưởng và tưởng tượng; từ đó có ý thức
rèn luyện để nâng cao năng lực miêu tả và biểu cảm nói chung, quan sát, liên tưởng và
tưởng tượng nói riêng khi viết bài văn tự sự.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV.
- Thiết kế bài học.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả
lời các câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
Đọc đoạn thơ này của Tố Hữu:
Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa
Một buổi trưa nắng dài bãi cát
Gió lộng xôn xao sóng biển đu đưa
Mát rượi lòng ta ngân nga tiếng hát.
Trong thơ trữ tình cũng sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả. Ta cũng đặt ra vậy
trong văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm không? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta tìm
hiểu bài miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Thế nào là miêu tả?
- Thế nào là biểu cảm?
- Miêu tả và biểu cảm trong văn
tự sự có gì giống nhau và khác
I. Ôn tập về miêu tả và biểu cảm trong văn tự
sự :
1.Khái niệm miêu tả
- Dùng các chi tiết, hình ảnh giúp người đọc, người
nghe hình dung ra được đặc điểm nổi bật của một
sự vật, sự việc, con người, phong cảnh làm cho đối
tượng nói đến như hiện ra trước mặt.
2. Khái niệm biểu cảm
- Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng tình cảm,
thái độ và sự đánh giá của người viết đối với đối
tượng nói tới.
3.So sánh miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự với
văn miêu tả và biểu cảm :
- Giống : miêu tả trong văn bản miêu tả ở cách thức
Ngô Thị Thanh_Giáo viên Văn_ Trường THPT Ngọc Lặc
55

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×