Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

Giáo án Văn 10 HK I

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (512.53 KB, 68 trang )

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
1-2 -------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của VHVN: VH dân gian và VH viết.
- Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của VH viết Việt Nam.
- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong VH.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc hiểu, gơi tìm ; kết hợp với các
hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Giới thiệu bài mới.
2. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
-GV cho HS đọc và theo dõi,
thảo luận rút ra những ý
chính. GV củng cố, hoàn
thiện nội dung.
-GV cho HS đọc và theo dõi,
thảo luận rút ra những ý
chính. GV củng cố, hoàn
thiện nội dung.
-GV cho HS đọc và theo dõi,
thảo luận rút ra những ý
chính. GV củng cố, hoàn
thiện nội dung.
I . Các bộ phận hợp thành của VHVN:
1. Văn học dân gian:
- Khái niệm: Là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân
lao động.


- Thể loại :(SGK)
- Đặc trưng: Tính truyền miệng, tính tập thể và tính nguyên hợp
2. Văn học viết:
- Khái niệm:Là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết.
a. Chữ viết của VHVN: Hán, Nôm và chữ Quốc ngữ.
b. Hệ thống thể loại của VH viết:
- Chữ Hán có 3 nhóm chính: - Văn xuôi, thơ và văn biền ngẫu.
- Chữ Nôm: chủ yếu là thơ và văn biền ngẫu.
- Quốc ngữ có 3 loại thể: Tự sự, trữ tình và kịch.
II. Quá trình phát triển của VHVN:
1.Văn học trung đại:
- Hình thành từ thế kỷ thứ X, tồn tại đến đầu thế kỷ XX.
- Ngôn ngữ sáng tác: Chữ Hán và chữ Nôm.
- Chịu ảnh hưởng tư tưởng Nho – Phật – Lão.
- Ảnh hưởng VH Trung Quốc về hệ thống thể loại và hệ thi
pháp.
- Văn học chữ Nôm phát triển mạnh từ thế kỷ XV- XVIII
- Thành tựu ( tác giả, tác phẩm): SGK
2.Văn học hiện đại :
- Hình thành và phát triển từ thế kỷ XX đến nay.
- Ngôn ngữ sáng tác chính: Chữ Quốc ngữ.
- Ảnh hưởng văn học Âu – Tây
- Khác với VH trung đại về hệ thi pháp, thể loại, đời sống
VH, tác giả…
+ Nội dung: Văn học yêu nước và cách mạng gắn với các
công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
+ Thể loại: Tiếp tục phát triển thơ, văn xuôi quốc ngữ ra đời,
hiện đại hóa thơ, kịch, truyện ngắn…
III. Con người Việt Nam qua văn học:
1.Con người Việt Nam trong quan hệ với thiên nhiên : Nổi bật

nhất là tình yêu thiên nhiên.
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
1
2. Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia cộng đồng: Nổi
bật nhất là tình yêu quê hương đất nước.
3. Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội: Nổi bật nhất là tinh
thần nhân đạo.
4. Con người Việt Nam và ý thức về bản thân: Nổi bật là ý thức
về đạo làm người.
IV. Tổng kết - ghi nhớ:
( Ghi nhớ: Xem sách )
4. Dặn dò: Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
3 ------------------------------------------------------------------------------ --------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Nắm được kiến thức cơ bản của HĐGT bằng ngôn ngữ; nâng cao khả năng phân tích và
lĩnh hội, tạo lập văn bản trong giao tiếp.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Tổ chức tiết học:
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV cho HS thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi của bài
tập 1 và 2 SGK.

- GV củng cố hoàn thiện.
I . Thế nào là HĐGT bằng ngôn ngữ:
Bài 1: “Hội nghị Diên Hồng”
a. Nhân vật giao tiếp và quan hệ giữa các nhân vật: Vua và
các bô lão.Vua cai quản đất nước, các bô lão là những
người lớn tuổi, có kinh nghiệm, uy tín.
b. Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai cho nhau, người
nói tạo lập văn bản, người nghe lĩnh hội văn bản.
c. HĐGT diễn ra tại điện Diên Hồng, trong hoàn cảnh quân
Nguyên Mông đang ồ ạt sang xâm lược nước ta.
d. HĐGT trên hướng vào nội dung nên hòa hay nên đánh
giặc.
e. Mục đích: Tìm kế sách ứng phó với giặc. Cuối cùng đã
đạt được mục đích là “đánh”.
Bài 2: “Tổng quan văn học Việt Nam”
a. Nhân vật giao tiếp: Người viết sách (các giáo sư, nhà giáo
uy tín…) và độc giả(GV, HS,…)
b. Hoàn cảnh: Có tổ chức chương trình giáo dục.
c. Nội dung giao tiếp: Về các bộ phận cấu thành VHVN và
quá trình phát triển của nó.
d. Mục đích: Cung cấp cho người học những kiến thức tổng
quát về nền VHVN
e. Phương tiện giao tiếp: Sử dụng nn của văn bản khoa học,
bố cục rõ ràng , có dẫn chứng, lí lẽ…
=> Ghi nhớ: SGK
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
2
4. Dặn dò: Soạn bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam.
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

4------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm được các đặc trưng cơ bản của VHDG và khái niệm về các thể loại của VHDG.
- Hiểu rõ vị trí, vai trò và những giá trị to lớn của VHDG trong mối quan hệ với văn học
viết và đời sống văn hóa dân tộc.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc, tìm ; kết hợp với các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
- HS đọc và rút ra những nội
dung chính.
- GV củng cố hoàn thiện
- HS đọc và rút ra những nội
dung chính.
- GV củng cố hoàn thiện
I . Đặc trưng cơ bản của VHDG:
1. VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.
2. VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.
II. Hệ thống thể loại của VHDG: SGK
III. Những giá trị cơ bản của VHDG:
1. VHDG là kho trí thức vô cùng phong phú về đời sống các dân
tộc ( Giá trị nhận thức )
2. VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người (Giá trị
giáo dục )

3. VHDG có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên
bản sắc riêng cho nền VH dân tộc ( Giá trị thẩm mỹ)
( Ghi nhớ: Xem sách )
4. Dặn dò: Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ( tiếp theo)
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
5 ------------------------------------------------------------------------------ --------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Nắm được kiến thức cơ bản của HĐGT bằng ngôn ngữ; nâng cao khả năng phân tích và
lĩnh hội, tạo lập văn bản trong giao tiếp.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng hs tự làm BT, thảo luận , trả lời câu hỏi.GV củng cố, hoàn
thiện.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Tổ chức tiết học:
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV cho 3 HS lên bảng thực
hiện các bài tập 1,2,3. Hs còn
II. Luyện tập:
Bài 1: “Đêm trăng thanh…”
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
3
lại theo dõi để có thể bổ
sung.
- GV củng cố hoàn thiện.
Hs thực hiện (10’), chọn một

vài em đọc, hs góp ý, gv sửa.
Theo các câu hỏi, gv cho hs
phát biểu
a. Nhân vật giao tiếp :Chàng trai và cô gái ở lứa tuổi yêu đương.
b. HĐGT diễn ra trong đên trăng sáng và thanh vắng . Hoàn cảnh
ấy phù hợp cuộc trò chuyện tâm tình của đôi lứa yêu nhau.
c. Nhân vật anh nói về chuyện : Tre đủ lá => Đan sàng
Mục đích: Mình đã lớn => Kết duyên
d. Cách nói của anh rất phù hợp nội dung và mục đích giao tiếp
( tế nhị, hình ảnh, dễ đi vào lòng người.)
Bài 2: “A Cổ sung sướng…”
a.Ngôn ngữ thể hiện hành động:
- Chào – hành động chào.
- Chào đáp – hành động chào đáp.
- Hỏi – hành động hỏi…
b. Các câu hỏi:
- A Cổ hả? – Chào đáp.
- Lớn tướng rồi nhỉ? – Khen.
- Bố cháu có…? – Hỏi.
c. Tình cảm, thái độ và quan hệ:
- Cháu đối với ông: Kính mến.
- Ông đối với cháu: Yêu quý, trìu mến.
Bài 3: “Bánh trôi nước”
a.Giao tiếp về vấn đề thân phận người phụ nữ VN thời PK. Nhằm
mục đích giải bày, tìm sự đồng cảm, chia sẻ, bằng hình tượng
bánh trôi nước với các hình ảnh: trắng tròn, bảy nổi ba chìm…
b. Căn cứ để hiểu bài thơ: Căn cứ vào hệ thống hình ảnh.
Bài 4: Viết một thông báo ngắn:(H/s thực hiện )
Bài 5: “Thư Bác Hồ…”
a.Nhân vật giao tiếp:

- Bác Hồ - Người viết – Chủ tịch nước.
- Học sinh- Người đọc – Chủ nhân tương lai của đất nước.
b. Hoàn cảnh giao tiếp: Đất nước vừa giành độc lập. Lần đầu tiên
ta thực hiện nền GD hoàn toàn VN.
c. Nội dung :
-Niềm vui sướng khi nhìn thấy hs hưởng nền GD độc lập.-
Nhiệm vụ và trách nhiệm của hs đối với đất nước.
- Lời chúc của Bác.
d. Mục đích: Chúc mừng hs nhân ngày tựu trường và xác định
nhiệm vụ nặng nề nhưng rất vẻ vang của hs.
e. Cách viết: Ngắn gọn, chân thành, nghiêm túc.
III. Củng cố - Ghi nhớ:
( Ghi nhớ : SGK )
4. Dặn dò: Soạn bài “Văn bản”.
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
VĂN BẢN
6 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
4
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm được khái niệm và đặc điểm của VB.
- Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Tiến hành bài học

H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
Gv cho Hs đọc các ngữ liệu
và lần lượt trả lời các câu hỏi
trong SGK để từ đó rút ra
khái niệm và đặc điểm của
VB
GV diễn giảng thêm về tính
nhất quán, trọn vẹn trong
việc triển khai chủ đề.
Gv cho Hs đọc các ngữ liệu
và lần lượt trả lời các câu hỏi
trong SGK để từ đó hiểu
thêm về đặc diểm các loại
văn bản ( Phong cách ngôn
ngữ )
I. Khái niệm, đặc điểm:
- Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.
1.Văn bản được tạo ra trong HĐGT => Sản phẩm của
HĐGT. Để đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, chia sẻ kinh
nghiệm, giải bày tâm tư, tình cảm …Mỗi văn bản có thể có 1
hay nhiều câu.
(1): Trao đổi kinh nghiệm, 1 câu.
(2): Than thân, 2 câu 4 dòng.
(3): Nguyện vọng cứu nước, 15 câu.
2. Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai
một cách nhất quán, trọn vẹn từ hình thức đến nội dung.
(1): Vấn đề kinh nghiệm sống.
(2): Vấn đề thân phận người phụ nữ thời PK.
(3): Vấn đề chính trị - xã hội.
3. Văn bản (3) có bố cục rõ ràng (3 phần)

4. Về hình thức, văn bản (3) có dấu hiệu mở đầu bằng nhan
đề và kết thúc bằng thời gian, địa điểm viết và tên người
viết.
5. Mỗi VB được tạo ra nhằm một hay nhiều mục đích cụ thể.
(1): Truyền đạt kinh nghiệm sống.
(2): Giải bày thân phận của người phụ nữ.
(3): Kêu gọi, khích lệ tinh thần chống giặc giữ nước.
=> Ghi nhớ: ( Phần in đậm, hoặc SGK )
II. Các loại văn bản:
1.Vấn đề được đề cập và lĩnh vực ngôn ngữ của các VB, lớp từ
và cách thức thể hiện:
(1): Kinh nghiệm sống, văn học nghệ thuật, lớp từ thông thường,
thể hiện qua hệ thống hình ảnh.
(2): Thân phận người PN, văn học nghệ thuật, lớp từ thông
thường, thể hiện qua hệ thống hình ảnh.
(3): Chính trị - xã hội, chính luận, lớp từ chính trị, thể hiện trực
tiếp bằng lí lẽ, lập luận.
2. So sánh rút ra nhận xét:
a. Phạm vi sử dụng rộng rãi
b. Mục đích giao tiếp của mỗi loại VB không giống nhau.
c. Lớp từ sử dụng: Ngoài lớp rừ chung, mỗi VB còn sử dụng lớp

Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
5
từ riêng.
d. Kết cấu và trình bày của mỗi loại VB không giống nhau.
=> ( Ghi nhớ: Xem sách )
4. Dặn dò: Soạn bài “Chiến thắng Mtao-Mxay”
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
BÀI VIẾT SỐ 1

CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
( HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC )
( Bài làm ở nhà )
7 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Viết được một bài văn bộc lộ những cảm nghĩ chân thực của bản thân về một đề tài gần
gũi, quen thuộc trong đời sống ( hoặc về một tác phẩm văn học )
II. Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng diễn giảng, gợi ý.
IV. Tiến trình lên lớp.
1.Kiểm tra bài cũ.
2.Tiến hành bài dạy
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
Giáo viên hướng dẫn chung
việc ôn lại những kiến thức
và kĩ năng làm văn và tiếng
Việt đã học, ôn lại kiến thức
văn học , tập quan sát cuộc
sống và diễn tả cảm xúc…
- GV gợi ý cụ thể cho đề bài.
I . Hướng dẫn chung
II. Đề bài: Những cảm nghĩ chân thực về một người thân yêu
nhất của em.
III. Gợi ý cách làm bài: Hs cố thể trình bày khác nhau nhưng
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Yêu cầu chung: Bài viết phải bày tỏ cảm xúc và suy nghĩ đối
với một người thân yêu ( cụ thể)
- Yêu cầu cụ thể:

+ Cảm xúc chân thành, suy nghĩ thiết thực.
+ Bố cục hợp lí.
+ Không có lỗi hình thức. Sử dụng hợp lí và sáng tạo các biện
pháp tu từ.
IV. Biểu điểm:
* 9 -10: Đáp ứng tương đối tốt các yêu cầu trên
* 7- 8: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu trên, văn chưa thật sự trôi
chảy, còn vài lỗi về hình thức, diễn đạt.
* 5 -6 : Có đáp ứng phân nửa các yêu cầu trên. Văn phong còn
vụng, đôi chỗ sa vào tự sự, mắc nhiều lỗi hình thức.
* 3- 4: Chỉ đáp ứng một phần yêu cầu, bố cục còn lộn xộn, rất
nhiều lỗi hình thức.
* 1- 2: Quá nhiều lỗi hình thức, không có bố cục, bày tỏ cảm xúc
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
6
– suy nghĩ chưa được.
4. Dặn dò: Ngày nộp( Giờ văn này, tuần tới nộp bài )
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
CHIẾN THẮNG MTAO – MXAY
(Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên )
8 – 9 ----------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nhận thức được lẽ sống, niềm vui của người anh hùng sử thi chỉ có được trong cuộc
chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng cho cộng đồng.
- Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng về cách xây dựng nhân vật, nghệ thuật miêu tả
và sử dụng ngôn ngữ.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gơi tìm ; kết hợp với

các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hs đọc tiểu dẫn và rút ra các
ý chính.
- Phân vai và cho hs đọc
VB.Tìm bố cục.Hướng dẫn
hs tìm hiểu theo bố cục.
- Hs tìm dc và nhận xét về sự
khiêu chiến.
- Hs tìm dc và nhận xét về sự
múa kiếm.
-Hs tìm dc và nhận xét về sự
giao chiến, kết quả.
- Hs nhận xét về chi tiết
“miếng trầu”, h/a “ông trời.”
- Hs rút ra những nét đặc sắc
về nt và ý nghĩa .
- GV diễn giảng về lí do tại
sao không miêu tả cảnh chết
chóc mà lại tập trung vào
bữa tiệc ăn mừng.
I. Tiểu dẫn :
- Giới thiệu và phân loại sử thi.
- Tóm tắt nội dung sử thi Đăn Săn.
- Vị trí, đại ý đoạn trích.
II. Đọc hiểu văn bản:

1. Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn.
- Khiêu chiếm: Đăm Săn khiêu chiến trước, lời lẽ càng lúc càng
quyết liệt hơn. MtaoMxay thì ngạo nghễ và chọc giận Đăn Săn.
- Múa kiếm: MtaoMxay múa trước và tỏ ra kém cỏi. Đăm Săn
múa sau và tỏ ra tài giỏi hơn.
- Giao chiến và kết quả: Cuộc chiến càng lúc càng quyết liệt. Ban
đầu dường như chưa phân thắng bại nhưng cuối cùng Đăm San
đã chiến thắng.
* MtaoMxay: Chỉ chém được cái chão cột trâu.
* Đăm Săn: Đâm trúng đùi và người MtaoMxay nhưng không
thủng. Sau đó được sự giúp đỡ của ông trời Đăm Săn đã giết chết
MtaoMxay, “cắt đầu MtaoMxay bêu ngoài đường.”
=>Chi tiết “miếng trầu” biểu trưng cho tình nghĩa, “ông trời” có
ý nghĩa phù trợ. Tất cả tạo cho Đăm Săn sức mạnh để chiến
thắng.
=> Nghệ thuật miêu tả: Đối lập, so sánh phóng đại.
=> Ý nghĩa: Ngợi ca hình ảnh người anh hùng : Trọng danh dự,
gắn bó với hạnh phúc gia đình.
2. Bữa tiệc mừng chiến thắng:
* Khung cảnh buổi tiệc: Linh đình, hoành tráng. “Đông nghịt
khách, tôi tớ chật ních/ thịt lợn, thịt trâu ăn không hết/ kéo dài
suốt cả mùa khô…”
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
7
- Hs tìm dc và nhận xét về
h/a bữa tiệc và người anh
hùng Đăm Săn.
* Hình ảnh người anh hùng: Đẹp đẽ, danh tiếng lẫy lừng. “Uống
không biết say, ăn không biết no, trò chuyện không biết chán…/
đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa…/ danh vang đến thần,

tiếng vang khắp núi…/ Bắp chân to bằng cây xà, bắp đùi to
Hs nêu nét đặc sắc về Nt và
tìm dẫn chứng. Gv bổ sung,
hoàn thiện
bằng ống bễ, sức chàng ngang sức voi đực…”
=> Ngợi ca người tù trưởng và sự phồn vinh của bộ tộc.
3. Vài nét đặc sắc về nghệ thuật:
- So sánh phóng đại
- Bút pháp trùng điệp.
- Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, nhạc điệu
4. Củng cố - ghi nhớ:
( Ghi nhớ: SGK )
4. Dặn dò: Soạn bài Văn bản ( tiếp theo).
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
VĂN BẢN
10---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm được khái niệm và đặc điểm của VB.
- Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp giải bài tập, trao đổi thảo luận, trả
lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Tiến hành bài học
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
Gv cho Hs đọc các ngữ liệu

và lần lượt trả lời các câu hỏi
trong SGK
Hs sắp xếp, GV diễn giảng
về trật tự đúng.
Dãy bàn tay phải làm bài 3,
tay trái làm bài 4. Sau đó,
chọn một vài em đọc trước
lớp. Hs nhận xét các bài
được đọc, GV sửa và hoàn
II. Luyện tập
Bài 1: “ Giữa cơ thể và môi trường…”
a.Đoạn văn có một chủ đề (câu 1) và được làm rõ bằng các câu
tiếp theo.
b. Sự phát triển chủ đề trong đoạn: Theo kiểu diễn dịch, với:
- 2 Luận cứ:
* Môi trường ảnh hưởng tới mội đặc tính cơ thể ( câu 2)
* So sánh lá cây mọc trong các môi trường khác nhau (câu 3)
- 4 Luận chứng:
* Cây đậu Hà Lan / Cây mây / Cây xương rồng / Cây lá bỏng
(câu 4,5 )
c. Nhan đề: Môi trường và cơ thể.
Bài 2. Bài thơ Việt Bắc.
- Trật tự hoàn chỉnh, mạch lạc: 1-3-5-2-4.
- Nhan đề: Bài thơ Việt Bắc.
Bài 3: Triển khai câu “ Môi trường của con người hiện nay …”
thành một đoạn và đặt nhan đề “ Môi trường sống kêu cứu”.
( học sinh có thể viết nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo
các ý sau:
- Khí thải, rác thải từ nhà máy,ô tô, từ sinh hoạt gây ô nhiễm
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam

8
thiện. không khí, đất, nước, hiệu ứng nhà kính…
- Rừng bị chặt phá, gây nêm những thảm họa về thời tiết: thiên
tai, lũ lụt…
- Phân bón, thuốc trừ sâu sử dụng không đúng quy định để lại dư
lượng trong đất, gây ô nhiễm nước…)
Bài 4:Viết đơn xin phép.
( cần phải đảm bảo các yêu cầu của VB hành chính )
4. Dặn dò: Soạn bài “Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu – Trọng Thủy”
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỴ CHÂU – TRỌNG THỦY
(Truyền thuyết )
11 - 12----------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua việc tìm hiểu một tác phẩm cụ thể.
- Nhận thức được bài học giữ nước ngụ trong câu chuyện tình yêu.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gơi tìm ; kết hợp với
các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hs đọc tiểu dẫn và rút ra các
ý chính.
-Hs đọc VB. Tìm bố
cục.Hướng dẫn hs tìm hiểu

theo bố cục.
- Hs tóm tắt các chi tiết chính
liên quan đến việc xây thành.
- Hs tóm tắt các chi tiết chính
liên quan đến việc chế nỏ.
- Hs nêu những nhận xét về
chi tiết rùa vàng
- Hs nêu nguyên nhân mất
nước ( Chi tiết – khái quát)
- Hậu quả nghiêm trọng của
việc mất nước ?
I. Tiểu dẫn :
- Đặc trưng của truyền thuyết và cách tiếp nhận.
- Quần thể di tích liên quan đến truyền thuyết này
- Xuất xứ.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. ADV xây thành và chế nỏ.
- Xây thành: Ban đầu thành đắp đến đâu lở đến đó. Sau, nhờ sự
giúp đỡ của sứ Thanh Giang mà thành xây trong nửa tháng thì
xong.
- Chế nỏ: Trước lo lắng của vua “Nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà
chống”, rùa vàng đã giúp vua ( Cho vuốt) chế nỏ thần để bảo vệ
đất nước.
*Nhận xét về chi tiết Rùa vàng:
- Tạo tính hấp dẫn cho tác phẩm.
- Lý tưởng hóa việc xây thành, chế nỏ => Người bình dân muốn
đề cao vị vua luôn lo cho vận mệnh quốc gia đồng thời thể hiện
thái độ đồng tình, ủng hộ của mình đối với công việc của vua.
2. ADV để mất nước – thái độ của tác giả dân gian:
a. Việc mất nước:

- Nguyên nhân mất nước:
* Chủ quan, mất cảnh giác.(vô tình gả con gái/ cậy nỏ thần…)
* Lẫn lộn đại sự quốc gia với tình cảm riêng tư: ( để con gái
biết nơi cất nỏ thần/ Mỵ châu cho Trọng Thủy xem nỏ)
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
9
- Hs rút ra bài học lịch sử từ
việc ADV để mất nước.
- Hs dựa vào các chi tiết cần
thiết để nâu thái độ của
người bình dân đối với các
nhân vật trong truyện.
- Hậu quả: Nước mất – nhà tan ( Vua bỏ thành chạy về phương
Nam, giết Mỵ Châu, cầm sừng tê giác đi xuống biển )
- Bài học lịch sử: Đó là bài học giữ nước. Cụ thể là không dược
chủ quan, mất cảnh giác với địch và xử lí đúng mối quan hệ riêng
– chung, nhà – nước, gia đình – quốc gia.
b. Thái độ của người bình dân:
* Đ/v ADV: Vừa tôn trọng , đề cao (Thi vị hóa cái chết của
ADV bằng việc cầm sừng tê giác đi xuống biển) vừa phê phán
trừng phạt ( Dùng các từ ngữ phê phán “vô tình / cậy / cười mà
nói rằng’ và để vua tự tay chém đứa con gái yêu quý của mình).
- GV lưu ý về đặc điểm thể
loại và cách tiếp nhận đối
với truyền thuyết.
* Đ/c Mỵ Châu: Vừa oán trách nên trừng phạt ( nàng bị AVD
chém chết ) , vừa yêu mến nên minh oan cho nàng ( Lời nguyền
thành hiện thực. Sau khi chết, nàng biến thành ngọc trai) .
* Đ/v Trọng Thủy: Lên án, căm ghét vì trước sau Trọng Thủy
vẫn là tên gián điệp, giặc ngoại xâm. Cái chết của Trọng Thủy là

một trừng phạt xứng đáng dành cho hắn.
III. Củng cố - Ghi nhớ:
- Truyền thuyết = Sự thật lịch sử + hư cấu thần kì.Qua truyền
thuyết ta hiểu được lịch sử và thấy được sức tưởng tượng phong
phú cùng với thái độ của người bình dân trước hiện thực lịch sử.
- Ghi nhớ : SGK
4. Dặn dò: Soạn bài Lập dàn ý bài văn tự sự.
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
13---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Biết cách lập dàn ý bài văn tự sự ( kể lại một câu chuyện) tương tự một truyện ngắn.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Kết hợp các phương pháp giải bài tập, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Tiến hành bài học
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
-Gv cho Hs đọc các ngữ liệu
và lần lượt trả lời các câu hỏi
trong SGK
I. Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện:
1. Nguyên Ngọc đã nói về việc viết truyện ngắn rừng xà nu ntn.
2. Học tập được ở Nguyên ngọc về việc hình thành ý tưởng và
phác thảo cốt truyện ( dự kiến bố cục, nhân vật, tình huống, sự
kiện…)
- Ý tưởng: Viết về cuộc đời, số phận, cuộc k.nghĩa của anh Đề.

- Cốt truyện:
* Bố cục: Mở đầu và kết thúc bằng h/a rừng xà nu.
* Nhân vật: Anh Đề - mang tên Tnú có chất miền núi hơn.
Dít là mối tình sau, vậy là phải có Mai
Mết là già làng, cội nguồn…và Heng – thế hệ trẻ.
* Tình huống- chi tiết: Nguyên nhân tạo cho Tnu có thể diệt cẩ
10 tên ác ôn => Nỗi đau bức bách => vợ con bị địch giết + nỗi
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
10
-Hs lập dàn ý, Gv chọn vài
em trình bày trước lớp. Học
sinh bổ nhận xét, bổ sung,
Gv hoàn thiện.
-Hs trả lời, Gv hoàn thiện.
đau chung của xóm làng. Các chi tiết đậm chất Tây nguyên: Cô
gái lấy nước, cụ già lom khom, tiếng nước lách tách…
II. Lập dàn ý :
1.Dàn ý về “ hậu thân “ chị Dậu: Gợi ý (1)
*Mở bài:
- Chị Dậu hớt hải chạy về hướng làng mình trong đêm tối .
- Đến nhà, trời đã khuya, thấy một người lạ đang nói chuyện với
chồng.
- Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủi tủi.
* Thân bài:
- Người khách là một cán bộ Việt Minh.
- Người khách giảng giải cho vợ chồng chị vì sao dân mình khổ?
Muốn hết khổ phải làm gì? Nhân dân chung quanh vùng đã làm
được gì?...
- Thỉnh thoảng anh cán bộ ghé thăm gia đình chị, mang tin mới
đến, khuyến khích anh chị tham gia cách mạng.

- Chị vận động những người xung quanh tham gia
- Trong CMT8, chị dẫn đầu đoàn nông dân cướp chính quyền,
phá kho thóc…
* Kết bài:
- Khởi nghĩa thắng lợi.Chị đón Tí trở về, gia đình sum họp.
2. Cách lập dàn ý bài văn tự sự: ( Phần ghi nhớ)
III. Luyện tập: (Hs thực hiện ở nhà)
4. Dặn dò: Soạn bài “Uylixo trở về”
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
UYLIXƠ TRỞ VỀ
(Trích Odixe - Sử thi Hy lạp)
14 - 15----------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy lạp qua cảnh đoàn tụ gia đình
Uylixo.
- Phân tích, lí giải được các đối thoại và diễn biến tâm lí của nhân vật. Hiểu được đặc
điểm nghệ thuật của sử thi Odixe.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gơi tìm ; kết hợp với
các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hs đọc tiểu dẫn và rút ra các
ý chính.
-Hs đọc VB. Tìm bố cục.

I. Tiểu dẫn :
- Giới thiệu 2 bộ sử thi nổi tiếng Hy Lạp và tác giả của nó.
- Tóm tắt sử thi Odixe.
- Chủ đề tư tưởng
- Vị trí đoạn trích.
II. Đọc hiểu văn bản:
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
11
Hướng dẫn hs tìm hiểu theo
bố cục.
-Hs tìm những lời tác động
và thái độ của Penelop.Hs
đánh giá thái độ và tính cách
của nàng.
- Hs tìm sự khéo léo đưa ra
thử thách của Penelop và
cachs mà Uylixo vượt qua
thử thách. Rút ra vẻ đẹp của
2 nhân vật.
-Hs nhận xét và trình bày suy
nghĩ về cảnh sum họp. Cần
chú ý vào biểu hiện của 2
nhân vật.
- Hs khái quát rút ra ý nghĩa
đoạn trích.
1. Bố cục: 2 phần (Tâm trạng P và Thử thách – sum họp)
2. Tâm trạng của Penelop:
Trước tác động của Ơricle và Telemac từ nhẹ nhàng đến gay
gắt nhưng Penelop vẫn chưa tin Uylixo trở vể. Nàng thần bí hóa
chuyện người giết bọn cầu hôn, phân vân khi gặp Uylixo…

=> Penelop là con người của trí tuệ thông minh và tỉnh táo, biết
kìm nén tình cảm của mình.
3. Thử thách và sum họp:
• Thử thách: Dựa vào sự trách móc của Uylixo, Penelop
khéo léo thử thách Uylixo với chi tiết liên quan đến “chiếc
giường bí mật” của 2 người. Uylixo đã mô tả đúng bí mật
chiếc giường. Đó là cơ sở để Penelop nhận ra Uylixo.
=> Thể hiện vẻ đẹp trí tuệ của 2 nhân vật.
• Sum họp: Penelop bủn rủn chân tay, chạy lại ôm cổ
chồng, hôn lên trán, nước mắt chan hòa và nói…=> Sự
thận trọng, thông minh và thủy chung của nàng.Còn
Uylixo ôm lấy người vợ thân yêu mà nước mắt dầm đề…
=> Niềm hạnh phúc mà chàng xứng đáng được hưởng.
4. Ý nghĩa đoạn trích: Ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ
của người Hy lạp cổ đại.
( Ghi nhớ : SGK )
4. Dặn dò: Soạn bài Rama buộc tội
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
RAMA BUỘC TỘI
(Trích Ramayana - Sử thi Ấn Độ)
17 - 18----------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Qua diễn biến tâm trạng của Rama và Xita hiểu được quan niệm về người anh hùng và
người phụ nữ lí tưởng.
- Thấy được nghệ thuật tạo tình huống và khắc họa nhân vật.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm ; kết hợp với
các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.

IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hs đọc tiểu dẫn và rút ra các
ý chính.
-Hs đọc VB. Tìm bố cục.
Hướng dẫn hs tìm hiểu theo
bố cục.
I. Tiểu dẫn :
- Giới thiệu 2 bộ sử thi nổi tiếng của Ấn Độ.
- Tóm tắt sử thi Ramayana.
- Giá trị to lớn của sử thi Ramayana
II. Đọc hiểu văn bản:
5. Bố cục: 2 phần
- Từ đầu đến “chịu được lâu”: Rama buộc tội Xita
- Còn lại: Xita khẳng định mình trong sạch
6. Rama buộc tội:
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
12
-Hs tìm những nội dung
chính trong lời nói Rama
- Thái độ của Rama trước lời
nói và hành động Xita ?
- Hs rút ra nhận xét về tính
cách Rama.
-Hs tìm những biểu hiện tâm
trạng, nội dung chính trong
lời nói của Xita.

- Ý nghĩa hành động Xita
bước vào giàn lửa?
- Hs rút ra nhận xét về tính
cách, phẩm hạnh của Xita.
- Hs tìm những nét đặc sắc
về nghệ thuật
- Trước hết khẳng định, tự hào về tài nghệ của mình trong chiến
đấu với kẻ thù.
- Đề cao mục đích chiến đấu vì danh dự, lí tưởng cộng đồng.
- Tỏ rõ sự ghen tuông, nghi ngờ đức hạnh của Xita, sỉ nhục và
ruồng bỏ nàng
- Khi Xita bước lên giàn hỏa, chàng không nói một lời.
=> Rama vừa là người anh hùng lẫm liệt vừa là kẻ ích kỷ nhỏ
nhăn, sẵn sàng và rất cương quyết hy sinh tình yêu để bảo vệ
danh dự.
7. Tâm trạng – hành động của Xita trước lời buộc tội:
- Tâm trạng: Ngạc nhiên đến sững sờ -> Đau đớn đến nghẹt thở
-> bối rối -> Bình tĩnh lựa chọn cách giải quyết ( Nhảy vào lửa).
- Lời nói : Thanh minh -> Khẳng định sự chung thủy -> Oán
trách, phê phán Rama
- Hành động: Nhảy vào giàn lửa. -> tình yêu và sự chung thủy
=> Xita cũng là một người thủy chung, trọng danh dự
4. Nghệ thuật:
- Tạo tình huống ngặt nghèo nhằm thể hiện tính cách nhân vật.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đắc sắc.
- Xây dựng chi tiết huyền thoại.
( Ghi nhớ : SGK )
4. Dặn dò: Soạn bài Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

19---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để làm bài văn tự sự.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Kết hợp các phương pháp giải bài tập, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Tiến hành bài học
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
-Gv lần lượt đặt câu hỏi và
yêu cầu Hs đọc sách GK để
trả lời về các khái niệm…
- Cho hs đọc ngữ liệu và lần
lượt trả lời các câu hỏi .Gv
củng cố, hoàn thiện.
I. Khái niệm:
1. Văn tự sự: (SGK)
2. Sự việc: (SGK)
- Sự việc tiêu biểu: (SGK)
3. Chi tiết: (SGK)
- Chi tiếc đặc sắc: (SGK)
Tầm quan trọng: (SGK)
II. Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu :
1.Về truyện “An dương vương …”
a. Kể về:
- Công việc xây dựng và bảo vệ đất nước (Xây thành và chế nỏ)
- Tình vợ chồng (Mỵ Châu và Trọng Thủy)

Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
13
- Cho Hs thảo luận nhóm
( chia mỗi nhóm một sự
việc), yêu cầu mỗi nhóm
chọn những chi tiết tiêu biểu
để kể. Từng nhóm cử đại
diện trình bày. Các nhóm
khác thảo góp ý. GV bổ
sung.
-GV cho học sinh phát biểu
và sau đó củng cố, hoàn
thiện.
- Tình cha con (An Dương Vương và Mỵ Châu)
b.Sự việc Trọng Thủy và Mỵ châu chia tay nhau và chi tiết rắc
lông ngỗng là tiêu biểu. Vì thiếu sự việc và chi tiết ấy truyện sẽ
dừng lại, kém ý nghĩa.
2. Hậu “Lão Hạc”: Định hướng:
*Sự việc: “Nhớ lại quá khứ”
*Sự việc: “Tìm gặp ông giáo”
*Sự việc: “Viếng mộ cha”
*Sự việc: “Gửi lại ông giáo những di vật”
*Sự việc: “Đi làm cách mạng”…
3. Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu: Đưa ra nhiều sự việc,
chi tiết và chọn sự việc, chi tiết nào có tác dụng dẫn dắt câu
chuyện, tô đậm tính cách nhân vật và tập trung thể hiện chủ đề
của câu chuyện.
III. Ghi nhớ: SGK
4. Dặn dò: Soạn bài “Uylixo trở về”
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:

BÀI VIẾT SỐ 2
VĂN TỰ SỰ
20-21-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài kiểm tra: Giúp học sinh:
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học, viết được một bài văn tự sự có sử dụng các yếu
tố miêu tả, biểu cảm.
II. Chuẩn bị:
- GV yêu cầu học sinh đọc trước những hướng dẫn và gợi ý về cách làm bài văn tự sự
(SGK trang 81) để chuẩn bị làm bài
- GV chuẩn bị đề kiểm tra ( Thời lượng 2 tiết ) và đáp án.
III. Phương tiện thực hiện:
- Đề kiểm tra.
IV . Cách thức tiến hành:
- Hs chép đề và làm bài. GV coi kiểm tra.
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
-Gv chép đề lên bảng, coi
kiểm tra.
-Hs chép đề và làm bài
I . Hướng dẫn chung :(Học sinh tự chuẩn bị ở nhà)
II. Đề bài: “Thất bại là mẹ của thành công”. Hãy kể lại một
câu chuyện mà em đã từng thất bại nhưng nó cũng đã giúp
em thành công trong cuộc sống.
III. Gợi ý cách làm bài: Hs có thể trình bày khác nhau nhưng
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Yêu cầu nội dung: Câu chuyện kể phải có nội dung nói về sự
thất bại và sau thất bại đó là sự đứng lên thành công trong cuộc
sống của học sinh.
- Yêu cầu hình thức:
+ Bố cục hợp lí, lôi cuốn
+ Biết chọn lọc những chi tiết, sự việc tiêu biểu.

+ Biết vận dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm khi kể
+ Không có lỗi hình thức. Sử dụng hợp lí và sáng tạo các biện
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
14
pháp tu từ.
IV. Biểu điểm:
* 9 -10: Đáp ứng tương đối tốt các yêu cầu trên
* 7- 8: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu trên, văn chưa thật sự trôi
chảy, còn vài lỗi về hình thức, diễn đạt.
* 5 -6 : Có đáp ứng phân nửa các yêu cầu trên. Văn phong còn
vụng, mắc nhiều lỗi hình thức.
* 3- 4: Chỉ đáp ứng một phần yêu cầu, bố cục còn lộn xộn, rất
nhiều lỗi hình thức.
* 1- 2: Quá nhiều lỗi hình thức, không có bố cục hoặc lạc đề
4. Dặn dò: Chuẩn bị trước bài Tấm Cám.
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
TẤM CÁM
(Truyện cổ tích )
22-23----------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu được ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột và sự biến hóa của Tấm trong
truyện.
- Nắm được giá trị nghệ thuật của truyện Tấm Cám.
II. Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợii tìm ; kết hợp với
các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.

2. Giới thiệu bài mới.
3. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
-Hs đọ Tiểu dẫn và rút ra các
ý chính.
-Hs căn cứ vào sự phân đoạn
của SGK để rút ra các ý
chính của mỗi đoạn.
- Cho Hs nêu hoàn cảnh và
số phận của Tấm. Gv tổng
hợp, hoàn thiện.
- Cho hs rút ra vai rò của ông
Bụt. Gv tổng hợp, hoàn
thiện.
I.Tiểu dẫn :
-Phân loại truyện cổ tích. Nội dung của truyện cổ tích thần kỳ.
-Truyện Tấm Cám thuộc loại truyện cổ tích thần kỳ.
II. Đọc hiểu văn bản:
1.Bố cục: 3 phần.( Theo SGK)
a.Từ đầu đến “Bụt dặn”: Cuộc đời và số phận bất hạnh của Tấm.
b.Tiếp đó đến “con Cám”: Hạnh phúc đã đến với Tấm
c. Còn lại: Quá trình đấu tranh giành hạnh phúc của Tấm.
2. Cuộc đời và số phận bất hạnh của Tấm:
- Hoàn cảnh: mồ côi cả cha lẫn mẹ, ở với dì ghẻ.
- Số phận: Luôn bị mẹ con Cám ức hiếp hành hạ đủ điều (Làm
lụng vất vả, bị cướp đoạt thành quả, bị lừa gạt, con vật cưng bị
giết, không được đi dự hội…)
=> Tấm là một nhân vật bất hạnh, đại diện cho cái thiện.
-Vai trò ông Bụt: Đây là yếu tố thần kỳ, làm nên nét đặc trưng thi
pháp cho truyện này.Nhân vật này có vai trò phù trợ giúp đỡ Tấm

vượt qua sự áp bức, hành hạ và cuối cùng trở thành hoàng
hậu.Người bình dân đã bộc lộ thái độ bênh vực của mình đối với
Tấm thông qua nhân vật này, đồng thời cũng tỏ rõ quan niệm “ở
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
15
- Hs nêu các hình thức biến
hóa của Tấm và rút ra ý
nghĩa.
- Cảm nhận về hành động trả
thù của Tấm và rút ra ý
nghĩa. Gv tổng hợp, hoàn
thiện.
hiền gặp lành”
3.Quá trình đấu tranh giành hạnh phúc của Tấm: Thể hiện
- Quá trình biến hóa và trực diện lên tiếng đấu tranh.
- Hành động trả thù giết chết mẹ con Cám.
=> Sức sống mãnh liệt của nhân vật.
=> Quan niệm của người bình dân “ở ác gặp dữ”.
=> Khẳng định cái thiện luôn chiến thắng.
=> Xung đột giữa Tấm với mẹ con Cám không đơn giản là xung
đột dì ghẻ con chồng trong phạm vi gia đình mà sâu sắc hơn đó là
xung đột giữa cái thiện và cái cá trong xã hội có giai cấp. Người
bình dân có thái độ rất dứt khoát trong việc giải quyết xung đột
này. Đó là, người bị áp bức phải tự đấu tranh và đấu tranh không
khoan nhượng thì mới có thể giành lại hạnh phúc. Chính vì thế,
mà ở phần này vai trò ông bụt bị mờ đi.
- Hs nêu nét đặc sắc về nghệ
thuật của truyện.
=> Hành động trả thù của Tấm xem ra hơi tàn nhẫn. Truyện kết
thúc chưa thực sự có hậu. Đây là điểm chỗ khác cơ bản giữa

truyện cổ tích Tấm Cám với các truyện cổ tích khác của người
Việt.
4. Nghệ thuật: Nổi bật nhất là việc miêu tả quá trình đấu tranh
của Tấm tự bị động sang chủ động.( Có bụt giúp đỡ => tự mình
đấu tranh.)
III. Củng cố - Ghi nhớ:
(Ghi nhớ: SGK trang72)
4. Dặn dò: Soạn bài Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
24---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu được vai trò, tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.
- Biết kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.
II. Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp phương pháp đọc với các hình thức trao đổi thảo
luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Thực hiện bài học
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV cho hs lần lược đọc và
trả lời các câu hỏi 1,2,3. Gv
tổng hợp, hoàn thiện.
I. Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự:
1. * Miêu tả: Dùng các chi tiết, hình ảnh giúp người đọc, người
nghe hình dung ra được đặc điểm nổi bật của một sự vật, sự việc,

con người, phong cảnh làm cho đối tượng nói đến như đang hiện
ra trước mắt.
* Biểu cảm: Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng, tình cảm,
cảm xúc, thái độ và sự đánh giá của người viết đối với đối tượng
được nói đến.
2. * So sánh miêu tả trong VB tự sự và miêu tả trong VB miêu tả:
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
16
- Hs thảo luận nhóm để tìm
ra các yếu tố miêu tả và biểu
cảm trong đoạn văn. Cử đại
diện nhóm trả lời. Các nhóm
khác theo dõi góp ý. GV
củng cố, hoàn chỉnh.
- Hs phát biểu trả lời câu hỏi
1
giống ở cách thức nhưng khác ở mức độ và mục đích.
* So sánh biểu cảm trong VB tự sự và biểu cảm trong VB biểu
cảm: giống về cách thức nhưng khác nhau ở mức độ và mục đích.
3. Những căn cứ để đánh giá hiệu quả của miêu tả và biểu cảm
trong VB tự sự:
- Miêu tả: Hình ảnh miêu tả phải hấp dẫn.
- Biểu cảm: Tình cảm chân thực, sâu sắc và có sức truyền cảm.
4.Sự thành công trong đoạn trích (SGK): Có sử dụng yếu tố miêu
tả và biểu cảm.
- Miêu tả:
+ “ Suối reo rõ hơn … cỏ non đang mọc”
+ “Một lần từ phía mặt đầm … một luồng ánh sáng”
+ “Nàng vẫn ngước mắt … của nhà trời”
=> Tả được không gian yên tĩnh đẹp đẽ trữ tình.

- Biểu cảm:
+ “ Tôi cảm thấy có cái gì … xuống vai tôi”
+ “Còn tôi, … ý nghĩ cao đẹp”
=> Làm rõ nỗi xao xuyến bâng khuâng của chàng trai trước cô
chủ và tình cảm thanh khiết của chàng.
II. Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và
biểu cảm trong bài văn tự sự:
1. Khái niệm:
a. Liên tưởng.
- Hs thảo luận nhóm để tìm
ra các yếu tố miêu tả và biểu
cảm trong đoạn văn. Cử đại
diện nhóm trả lời. Các nhóm
khác theo dõi góp ý. GV
củng cố, hoàn chỉnh.
- Cho hs phát biểu để thực
hiện câu hỏi 3.
b. Quan sát.
c. Tưởng tượng.
2. Muốn miêu tả không chỉ quan sát mà còn phải liên tưởng,
tưởng tượng. Vì phải sử dụng liên tưởng, tưởng tượng mới gây
được cảm xúc ( biểu cảm).Đoạn văn trong SGK có sử dụng cả 3
hoạt động này.
- Quan sát: “Trong đêm…văng vẳng trong không gian”
- Liên tưởng: “Cuộc hành trình … đàn cừu lớn”
- Tưởng tượng: “Cô gái nom như … đám cưới sao”
3. Những cảm xúc rung động (biểu cảm) trong văn tự sự được
nảy sinh từ:
a. Đúng.
b. Đúng.

c. Đúng.
d. Không chính xác.
(Ghi nhớ: SGK trang 76)
4. Dặn dò: “Tam đại con gà” và “Nhưng nó phải bằng hai mày”.
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
TRUYỆN CƯỜI
25---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TAM ĐẠI CON GÀ
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của nhân vật “thầy” trong truyện.
- Thấy được cái hay trong nghệ thuật “nhân vật tự bộc lộ”.
II. Phương tiện thực hiện:
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
17
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm ; kết hợp với
các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
-Học sinh đọc TD và rút ra ý
chính.
- Cho hs xác định nhân vật
và cái bị cười.
- Học sinh thảo luận, rút ra
những tình huống gây cười.
- HS thảo luận, rút ra hiệu

quả nghệ thuật của tiếng
cười.
- Hs trả lời về ý nghĩa tiếng
cười của truyện.
I. Tiểu dẫn:
- Phân loại truyện cười: Truyện khôi hài và truyện trào phúng.
- Truyện “Tam đại con gà” và “Nhưng nó phải bằng hai mày”
thuộc loại truyện trào phúng.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Nhân vật và cái bị cười: Anh học trò và sự giấu dốt của anh.
2. Nghệ thuật gây cười:Tạo mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật:
- Dốt lại hay nói chữ, đã dốt lại càng giấu dốt.
- “Thầy” bị đặt vào những tình huống khó xử,buồn cười và cách
giải quyết các tình huống càng tô đậm thói xấu giấu dốt và cái
dốt của nhân vật. Không biết chữ -> giảng giải tầm bậy -> cho
học trò đọc nhỏ -> Xin thổ công -> cho học trò đọc to -> chủ nhà
phát hiện tra hỏi -> Biện bạch.
3. Hiệu quả nghệ thuật gây cười:
+ Giảng giải tầm bậy:=>Dốt cả kiến thức sách vở lẫn thực tế.
+ Cho học trò đọc nhỏ : => Thận trọng giấu dốt bằng láu cá vặt.
+ Xin thổ công: =>Cái dốt ngửa ra theo ba dài âm dương và sự
đắc chí của “thầy”.Cái dốt được khuyết đại và nâng lên.
+ Bị chủ nhà lật tẩy cái dốt, “thầy” biện bạch”=>Cái dốt nọ lại lộ
ra chồng lên cái dốt kia.
4. Ý nghĩa tiếng cười:
Tiếng cười trong truyện là tiếng cười phê phán cho sự giấu dốt
của anh học trò. Đó cũng là tiếng cười dành cho những người
giấu dốt, dốt hay nói chữ.( Thực ra cái dốt không có gì đáng
cười)
NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY

I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu được cái cười và thấy được thái độ của nhân dân đối với bản chất tham nhũng của
quan lại địa phương. Đồng thời thấy được tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào tình trạng
kiện tụng trong xã hội nông thôn Việt Nam xưa.
- Nắm được nghệ thuật gây cười của truyện.
II. Phương tiện thực hiện:
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
18
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm ; kết hợp với
các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Cho hs xác định nhân vật
và cái bị cười.
- Học sinh thảo luận, rút ra
những tình huống gây cười.
- HS thảo luận, rút ra hiệu
quả nghệ thuật của tiếng
cười.
- Hs trả lời về ý nghĩa tiếng
cười của truyện.
I. Đọc hiểu văn bản:
1. Nhân vật của truyện: Lý trưởng và người theo kiện là Cải và
Ngô.
2. Nghệ thuật gây cười:
+ Kết hợp lời nói với cử chỉ:Cải vội xòe năm ngón tay và nói
“Xin thầy xet lại, lẽ phải về con mà”. Và thầy lý cũng xòe năm
ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt của Cải
+ Nghệ thuật chơi chữ: Thầy lý nói “Tao biết mày phải… nhưng

nó lại phải … bằng hai mày!”
3. Hiệu quả nghệ thuật gây cười:
+ Thấy được cách xử kiện quái gở, “tài tình” của thầy lí, xử kiện
không cần luật pháp, lẽ phải.
+ Thấy được tình cảnh bi – hài của Cải: Tiền mất, tật mang.
4. Ý nghĩa tiếng cười:
Tiếng cười trong truyện là tiếng cười phê phán bọn quan lại
tham lam, ăn của dân một cách trơ trẽn, đồng thời cũng là thái
độ thương trách đối với người nông dân.
4. Dặn dò: Soạn bài Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa.
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
CA DAO THAN THÂN, TÌNH NGHĨA
26 - 27----------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được tiếng hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa của người bình dân
trong xã hội phong kiến qua nghệ thuật đậm màu sắc dân gian của ca dao.
- Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người lao động và yêu quý những sáng tác của họ.
II. Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm ; kết hợp với
các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Học sinh đọc TD và rút ra
nội dung chính.
-GV cho học sinh thảo luận

theo nhóm. Ở mỗi bài ca dao
cần xác định được vấn đề
sau:
I. Tiểu dẫn:
- Giới thiệu chung về nội dung của ca dao.
- Đặc điểm nghệ thuật của ca dao.
II. Đọc hiểu văn bản:
1.Bài 1 và 2: Lời than thân của người phụ nữ thời xưa.
- Nhân vật trữ tình: Người phụ nữ
- Nghệ thuật:
+ Lối diễn đạt bằng công thức than thân của ca dao: Mở đầu
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
19
+ Nhân vật trữ tình.
+ Hình thức nghệ thuật.
+ Giá trị nội dung.
- GV cho hs báo cáo kết quả
thảo luận, góp ý, củng cố và
hoàn thiện nội dung bài học.
bằng “Thân em …”
+ Nghệ thuật so sánh:
Bài 1: “tấm lụa đào”=>Vừa cho thấy vẻ đẹp, vừa thể hiện thân
phận không làm chủ ( như món hàng) của người phụ nữ.
Bài 2 “củ ấu gai”=> Thể hiện vẻ đẹp tiềm ẩn bên trong ( đối lập
ruột trong với vỏ ngoài)
2. Bài 3: Lời than thở của người lỡ duyên:
- Nhân vật trữ tình : người bị lỡ duyên (có thể chàng trai hoặc cô
gái)
- Hai câu đầu: sử dụng kết hợp nghệ thuật dùng đại từ phiếm chỉ,
câu hỏi tu từ với hình thức chơi chữ => Vừa bày tỏ nỗi chua xót

khi lỡ duyên và thái độ trách móc, oán giận.
- Bốn câu cuối: Sử dụng nhiều cặp hình ảnh đối lập xa cách:
trăng – trời, sao hôm – sao mai … => Thể hiện sự xa cách lỡ
duyên đồng thời khẳng định tấm lòng chung thủy của nhân vật
trữ tình.
3. Bài 4: Nỗi thương nhớ, tương tư của người đang yêu:
- Nhân vật trữ tình: Cô gái đang yêu.
- Nghệ thuật: Nhân hóa và hoán dụ bằng hình ảnh “khăn”, “đèn”
và “mắt”; kết hợp với hình thức lặp cú pháp => To đậm nỗi nhớ
thương dằng dặc không nguôi của cô gái.
- Hai câu cuối: Hình ảnh “không yên một bề”vừa cụ thể vừa biểu
trưng nên hóa thành nhiều bề trong nỗi lo của cô gái.
4. Bài 5: Ước muốn mãnh liệt của người bình dân về tình yêu.
- Nghệ thuật: sư dụng mo típ nghệ thuật “cầu dải yếm”- một hình
ảnh phi lý nhưng đẹp đẽ, thi vị để diễn tả ước muốn mạnh mẽ,
táo bạo => Tình yêu mãnh liệt
5. Bài 6: Tiếng hát tình nghĩa, thủy chung:
- Nghệ thuật: vận dụng linh hoạt – sáng tạo các thành ngữ => thể
hiện đời sống tình nghĩa sâu nặng, bền chặt của “đôi ta”
(Ghi nhớ: SGK )
4. Củng cố- dặn dò: Soạn bài Đặc điểm của ngôn ngữ nói và viết
5. Rút kinh nghiệm – bổ sung:
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ VIẾT.
28---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nhận rõ đặc điểm, các mặt thuận lợi, hạn chế của ngôn ngữ nói và viết để diễn đạt tốt
khi giao tiếp.
- Có kỹ năng trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm của ngôn ngữ nói
và ngôn ngữ viết.
II. Phương tiện thực hiện:

Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
20
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp phương pháp đọc với các hình thức trao đổi thảo
luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Thực hiện bài học
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
- HS đọc SGK và rút ra ý
chính.
- GV hoàn thiện
- HS đọc SGK và rút ra ý
chính.
- GV hoàn thiện
-Cho Hs đọc ngữ liệu, thực
hiện yêu cầu của SGK và
phát biểu. GV hoàn thiện.
-Cho Hs đọc ngữ liệu, thực
hiện yêu cầu của SGK và
phát biểu. GV hoàn thiện.
I.Đặc điểm của ngôn ngữ nói:Là ngôn ngữ âm thanh, được tiếp
nhận bằng thính giác.
- Người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, có thể luân
phiên nhau trong vai nói và nghe.
- Ít có điều kiện gọt giũa khi nói và ít có điều kiện để suy ngẫm,
phân tích, lĩnh hội đầy đủ.
- Khai thác vai trò của ngữ điệu và có sự kết hợp sắc thái, điệu

bộ, cử chỉ.
- Từ ngữ phong phú, đa dạng, có dùng nhiều lớp từ khẩu ngữ, từ
địa phương, tiếng lóng…Thường sử dụng kiểu câu tỉnh lược, có
lúc có câu rườm rà.
* Cần phân biệt nói và đọc.
II. Đặc điểm ngôn ngữ viết:Là ngôn ngữ thể hiện dạng chữ
trong văn bản, được tiếp nhận bằng thị giác .
- Khi viết có điều kiện suy ngẫm, gọt giũa, khi đọc cũng có điều
kiện để phân tích, lĩnh hội thấu đáo.
- Có được sự hỗ trợ của hệ thống dấu câu, kí hiệu, hình ảnh…
- Từ ngự được lựa chọn nên đạt tính chính xác, tránh dùng các từ
khẩu ngữ, từ địa phương. Thường dùng câu dài, nhiều thành phần
nhưng được tổ chức chặt chẽ, mạch lạc.
Lưu ý: Hai thực tế trong sử dụng ngôn ngữ:
• Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết.( lời thoại nhân
vật, phỏng vấn…)
• Ngôn ngữ viết lại được trình bày dạng nói miệng.( thuyết
trình, báo cáo )
*Cần phân biệt viết với chép lại.
( Ghi nhớ : SGK)
III. Luyện tập:
1. Đặc điểm ngôn ngữ viết
- Sử dụng cụm từ thay thế thuật ngữ:
+ Vốn chữ của tiếng ta -> từ vựng.
+ phép tắc của tiêng ta -> ngữ pháp.
- Sử dụng đúng các dấu câu: hai chấm, ngoặc đơn, ngoặc kép…
- Tách dụng và dùng số từ chỉ số thứ tự
=> Tác giả sử dụng ngôn ngữ viết rất chuẩn mực.
2. Đặc điểm ngôn ngữ nói trong văn bản viết.
- Dùng lớp từ khẩu ngữ, kiểu câu tỉnh lược

- Dùng tữ ngữ miêu tả cử chỉ, điệu bộ trong giao tiếp.
- Thay vai nói, nghe giữa các nhân vật giao tiếp.
3.Phân tích lỗi và chữa lại cho đúng các câu sau:
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
21
-Cho Hs đọc ngữ liệu, thực
hiện yêu cầu của SGK và
phát biểu. GV hoàn thiện.
a. Thiếu chủ ngữ và dùng ngôn ngữ nói
=> Trong thơ ca Việt Nam, ta tháy có nhiều bức tranh miêu tả
mùa thu rất đẹp.
b. Thừa từ (còn như, thì), dùng từ địa phương (vống)
=> Máy móc, thiết bị nước ngoài đưa vào góp vốn không được
kiểm soát, họ sẵn sàng khai tăng lên tới mức vô tội vạ.
c. Sử dụng ngôn ngữ nói (thì như, thì cả ), sử dụng từ không có
hệ thống để chỉ chủng loại vật, sử dụng từ không đúng (ai), sử
dụng từ địa phương ( sất, sửa)
=> Cá, rùa, ba ba, tôm, cua, ốc sống ở dưới nước đến các loài
chim, vạc, cò, gia cầm như vịt, ngỗng chúng chẳng chừa một loài
nào.
4. Dặn dò: Soạn bài Ca dao hài hước..
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
CA DAO HÀI HƯỚC
29 - 30----------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
Cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào động của người bình
dân cho dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả lo toan.
II. Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo và và bản thiết kế
III. Cách thức tiến hành:

Tiến hành tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc, trả lời câu hỏi và thảo luận
nhóm.
IV. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
3. Tiến hành bài dạy
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV :Tiếng cười hài hước tự
trào ?

GVTiếng cười mua vui giải
trí ?

GVH: Việc dẫn cưới và thách
cưới ở đây có gì khác
thường ? Cách nói của chàng
trai, cô gái đó có gì đặc biệt ?
I. Giới thiệu chung :
1. Phân loại ca dao hài hước
- Là người lao động tự lấy cái nghèo của mình ra để tự cười
mình, thi vị hoá cảnh nghèo. Có nghĩa là họ đã vượt lên cao
hơn cảnh nghèo để lạc quan vui sống.
- Là tiếng cười vui cửa, vui nhà rất cần trong cuộc sống còn
vất vả lo toan bộn bề và cũng rất phù hợp với đặc tính hài
hước, ưa trào lộng của nhân dân ta.
2. Nghệ thuật :
- Có sự chọn lọc những chi tiết điển hình, hư cấu dựng cảnh
tài tình, cường điệu phóng đại, để tạo ra những nét hài hước
hóm hỉnh.
II. Đọc hiểu các bài ca dao

Bài 1
- Bài ca được đặt trong thể đối đáp của chàng trai và cô gái.
Cả hai đều nói đùa, nói vui. Nhưng cách nói lại giàu ý nghĩa
về cuộc sống con người. Trong cuộc sống trai gái lấy nhau,
hai gia đình ưng thuận thường có chuyện thách và dẫn cưới.
Trong bài ca này cả dẫn và thách cưới có cái gì không bình
thường:
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
22
GVH: Từ đó anh (chị) nêu
cảm nhận của mình về tiếng
cười của người lao động trong
cảnh nghèo ?
GVH: Tác giả dân gian cười
những con người nào trong xã
hội, nhằm mục đích gì và với
thái độ ra sao ?
GVG: Nếu ở bài một tiếng
cười tự trào thì tiếng cười ở
những bài ca dao này chủ yếu
là phê phán. Tác giả dân gian
đã cười vào từng đối tượng cụ
thể. Đó là những đức ông
chồng vô tích sự, những người
chồng nịnh dơ vợ và cả những
người phụ nữ đỏng đảnh, vô
duyên.
GVH: Anh(chị) cho biết
chàng trai ở câu ca dao này là
người như thế nào ?

GVG:
+ Chồng người đánh bắc dẹp
đông
Chồng em ngồi bếp giương
cung
GVH: Những đối tượng nào
bị phê phán trong bài ca dao
này ?
"Cưới nàng anh toan - Mời làng"
Cách nói giả định: "Toan dẫn voi", "dẫn trâu", "dẫn bò, anh
ta dự tính dẫn các thứ đó. Sang quá! Và to tát quá. Nhưng
chàng trai thật hóm hỉnh bởi đưa ra lí do cụ thể:
+ Dẫn voi thì sợ "quốc cấm"
+ Dẫn trâu thì sợ "máu hàn" đau bụng.
+ Dẫn bò thì sợ ăn vào co gân.
Lí do ấy chắc hẳn bên đối tác chẳng nói vào đâu được. Thế
thì dẫn bằng thứ gì. Tiếng cười bật lên ở hai câu: "Miễn là
mời làng"
- Thách cưới là yêu cầu của nhà gái đối với nhà trai về
tiền cưới và lễ vật. Thường thì nhà gái xưa thách quá cao.
Trong bài ca này, cô gái bộc lộ sự thách cưới của nhà mình:
"người ta thách lợn - nó ăn".
Thách như thế có gì là cao sang đâu. Thách như thế thật phi
lí vì xưa nay chưa từng thấy bao giờ. Tiếng cười cũng bật
lên nhưng có gì như chia sẻ với cuộc sống còn khốn khó của
người lao động. Đằng sau tiếng cười ấy là phê phán sự
thách cưới nặng nề của người xưa.
Bài 2,3,4
Bài 2: Đối tượng châm biếm là bậc nam nhi yếu đuối,
không đáng sức trai. Thủ pháp nghệ thuật của bài ca này là

sự kết hợp giữa đối lập và cách nói ngoa dụ. Đối lập hay còn
gọi là tương phản "làm trai", "sức trai" phải "xuống Đông,
Đông tĩnh, lên Đoài, Đoài tan" hoặc làm trai quyết chí tang
bồng, sao cho tỏ mặt anh hùng mới cam". Ở đây đối lập lại
với "làm trai" và sức trai" là "Khom lưng chống gối, gánh
hai hạt vừng". Thật thảm hại.
Cách nói ngoa dụ thường là phóng đại, tô đậm các hiện
tượng châm biếm "khom lưng chống gối" ấy như thế nào
mọi người đã rõ.
Bài 3: Đối tượng châm biếm là đức ông chồng vô tích sự,
lười nhác, không có chí lớn.
- Đi ngược về >< ngồi bếp sờ đuôi con mèo
(Đảm đang) --- (Vô tích sự)
=> tác giả dân gian đã tóm đúng thần thái nhân vật trong
một chi tiết thật đắt, có giá trị khái quát cao cho một loại
đàn ông èo uột, lười nhác, ăn bám vợ.
So sánh:
+ Chồng người đi Hán về Hồ
Chồng em … cháy quần.
+ Chồng người lội suối trèo đèo
Chồng tôi cầm đũa đuổi mèo quanh mâm.
Bài 4:
- Phê phán những ông chồng coi vợ trên tất cả, cái gì ở vợ
cũng đẹp, cũng đáng yêu mặc dù ở vợ anh ta cái gì cũng
đáng phê phán, đáng cười cả. Bên cạch đó là những người
phụ nữ đỏng dảnh vô duyên, luộm thuộm. Biện pháp nghệ
thuật của hai bài ca này là cách nói tương phản và ngoa dụ.
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
23
GVH: Anh(chị) hãy tìm một

số bài ca dao hài hước khác và
thử phân tích ?
GVH: Những biện pháp nghệ
thuật nào thường được sử
dụng trong ca dao hài hước
* Lỗ - gánh lông > < râu rồng trời cho
* Ngáy o,o > < cho vui nhà
* Hay ăn quà > < về nhà đỡ ăn cơm
* Đầu - rơm > < Hoa thơm rắc đầu.
+ So sánh:
*Tay chân nhi nhí bắp cày
Cái lưng thắt đáy chẳng tày voi nan
*Chẳng ai nuôi chồng bằng tôi
Sáng thời cháo cám trưa xơi canh bèo.
Cách nói tương phản, ngoa dụ, giả định, chơi chữ, nói ngược
tất cả là những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong ca
dao hài hước.
III. CỦNG CỐ
Tham khảo phần Ghi nhớ SGK
4. Dặn dò: Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
Đọc thêm:TIỄN DẶN NGƯỜI YÊU
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
Hiểu được tình yêu tha thiết thủy chung và khát vọng tự do yêu đương của các chàng
trai, cô gái Thái.Thấy được đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ.
II. Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo và và bản thiết kế
III. Cách thức tiến hành:
Tiến hành tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc, trả lời câu hỏi và thảo luận

nhóm.
IV. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
3. Tiến hành bài dạy
(H/S đọc phần tiểu dẫn)
GVH: Phần tiểu dẫn SGK
giới thiệu nội dung gì ? Em
hãy trình bày từng nội dung
cụ thể?
GVH: Truyện thơ là gì?
GVH: Chủ đề của truyện thơ?
GVH: Nhân vật chính của
truyện thơ ?
GVH: Cốt truyện được thể
I. Tiểu dẫn :
- Giới thiệu về truyện thơ các dân tộc ít người, tóm tắt tác
phẩm và giới thiệu đoạn trích.
+ Truyện thơ là những truyện kể dài bằng thơ, có sự kết hợp
giữa hai yếu tố tự sự và trữ tình, phản ánh số phận của người
nghèo khổ và khát vọng về tình yêu tự do, hạnh phúc và công
lí.
+ Hai chủ đề thể hiện trong truyện thơ là khát vọng tự do yêu
thương và hạnh phúc lứa đôi.
+ Nhân vật chính của các truyện thơ là các chàng trai, cô gái,
nạn nhân đau khổ của chế độ hôn nhân gả bán.
* Út lót - Hồ Liêu (Mường)
* Cầm Đôi - Hiền Tom (Tày)
* Chàng Lú - Nàng ủa (Thái)
* Nàng Nhàng Dợ - Chàng Chà Tăng (Mông)

+ Cốt truyện thường theo ba chặng:
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
24
hiện như thế nào ?
GVH: Kết thúc truyện thơ ra
sao ?
GVH: Anh (chị) hãy tóm tắt
truyện thơ "Tiễn dặn người
yêu" của dân tộc Thái bằng
cách ngắn nhất nhưng đầy đủ
các ý chính ?
GVH: Ai dịch truyện thơ
này? Tác phẩm gồm bao câu
thơ? Vị trí của đoạn trích?
GVG: +Giải nghĩa các từ
khó
+ Đại ý
1. Đôi trẻ yêu nhau tha thiết
2. Tình yêu tan vỡ đau khổ
3. Tìm cách thoát khỏi cảnh ngộ chết cùng nhau hoặc vượt
khó khăn để trở về sống hạnh phúc.
=> Kết thúc truyện thơ thường bằng cái chết hoặc phải xa
nhau vĩnh viễn của đôi bạn tình. Nó phản ánh cuộc sống ngột
ngạt của thanh niên nam nữ các dân tộc, tố cáo xã hội, bộc lộ
khát vọng tự do yêu đương. Một loại kết thúc khác là đôi bạn
tình được chung sống hạnh phúc trải qua bao nhiêu trắc trở.
"Tiễn dặn người yêu" thuộc loại kết thúc này.
Dựa vào 3 sự việc sau đây:
1. Tình yêu tan vỡ
Chàng trai, cô gái cùng ra đời, cùng chơi chung từ ấu thơ. Lớn

lên hai người càng quấn quýt và yêu nhau. Nhưng cha mẹ cô
gái chê chàng trai nghèo, gả cô cho một người giàu có khi cô
đang còn ở trên nương. Cô gái đau khổ nhưng bất lực. Chàng
trai trước tình cảnh ấy quyết ra đi tìm sự giàu sang, ước hẹn
trở về chuộc lại người yêu. Cô gái ở nhà chờ đợi hết cả thời
gian rể trong, rể ngoài, đành phải theo người chồng mà cha mẹ
cô đã ép buộc.
2. Lời tiễn dặn
Chàng trai trở về giữa lúc cô gái phải về nhà chồng. Chàng
trai đành dặn cô gái hết lời hết lẽ. Tiễn cô về nhà chồng, anh ở
lại một thời gian chứng kiến cảnh cô bị chồng đánh đập, hành
hạ khổ sở. Anh chăm sóc cho cô và mong ước ngày sum họp.
3. Hạnh phúc đoàn tụ
Được vài năm cô bị nhà chồng đuổi về. Bố, mẹ cô lại bán đứt
cho một nhà quan, cô đau khổ càng trở lên vụng về, ngang
ngạnh. Nhà quan mang cô ra chợ bán. Cô gái ngày nào "ngón
tay thon lá hành, đôi mắt đẹp dài như là trầu xanh" mà nay
tiều tụy chỉ đáng một bó lá dong. Người đổi cô là chàng trai
xưa, không nhận ra cô, anh đã có gia đình nhà cao cửa rộng.
Tủi phận cô mang đàn môi - một kỉ vật ngày nào ra thổi. Nhận
ra cô gái, anh liền tiễn vợ về nhà chu đáo (người vợ này cũng
lấy được chồng và sống hạnh phúc). Chàng trai và cô gái lấy
nhau sống hạnh phúc đến trọn đời.
II. Tác giả, vị trí đoạn trích:
- Mạc Phi là người dịch. Tác phẩm gồm 1846 câu thơ trong
đó có gần 400 câu là lời tiễn dặn. "Lời tiễn dặn" là đoạn trích
gồm 2 đoạn.
+ Đoạn một là lời tiễn dặn của chàng trai khi anh chạy theo
cô, tiễn cô về nhà chồng "Quây gánh qua đồng ruộng" đến
"khi góa bụa về già".

+ Đoạn hai còn lại thương cô bị đánh đập, anh càng khẳng
định mối tình tha thiết, bền chặt của mình.
=> Bằng lời tiễn dặn đoạn trích làm nổi bật tâm trạng xót
thương của chàng trai nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái.
Đồng thời khẳng định khát vọng hạnh phúc, tình yêu chung
thủy, của chàng trai với cô gái.
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×