Tải bản đầy đủ (.pdf) (111 trang)

đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.29 MB, 111 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐẶNG MINH MẠNH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS. Nguyễn Thị Vòng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.


Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Đặng Minh Mạnh

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS.Nguyễn Thị Vòng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời
gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Quy hoạch đất đai, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận
tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, lãnh đạo Trung tâm quỹ đất thành phố
Cẩm Phả, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cẩm Phả, các phòng, ban, cán bộ
và nhân dân các phường Cẩm Tây, phường Quang Hanh đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày


tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Đặng Minh Mạnh

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................... vi
Danh mục các bảng .................................................................................................... vii
Danh mục các hình .................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1

1.2.

Giả thiết khoa học ............................................................................................2


1.3.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................2

1.4.

Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2

1.5.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................3

Phần 2. Tổng quan tài liệu ..........................................................................................4
2.1.

Cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ............................................4

2.1.1.

Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ................................................4

2.1.2.

Đặc điểm quá quá trình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư .....................................5

2.1.3.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất........................................................................................5


2.1.4.

Cơ sở pháp lý về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
ở Việt Nam qua các thời kỳ..............................................................................9

2.2

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở một số một số nước trên thế
giới và khu vực ..............................................................................................19

2.2.1.

Ở Trung Quốc................................................................................................19

2.2.2.

Ở Hàn Quốc ...................................................................................................19

2.2.3.

Ở Thái Lan ....................................................................................................21

2.2.4.

Ở Singapore ...................................................................................................22

2.2.5.

Ở Australia ....................................................................................................22


iii


2.3.

Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất tại Việt Nam.......................................................................................25

2.3.1.

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư .....................................................25

2.3.2.

Tình hình công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất ở một số tỉnh, thành phố trong giai đoạn hiện nay.....................................26

2.4.

Tình hình công tác bồi thường, hỗ trơ và tái định cư ở tỉnh Quảng Ninh. .......28

2.4.1.

Các văn bản hướng dẫn công tác bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất...........28

2.4.2.

Kết quả thực hiện chính sách pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh..............................................................29


Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................32
3.1.

Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................32

3.2.

Thời gian nghiên cứu .....................................................................................32

3.3.

Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................32

3.4.

Nội dung nghiên cứu......................................................................................32

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................33

3.5.1.

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.............................................................33

3.5.2.

Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp..................................................33

3.5.3.


Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu ...........................34

3.5.4.

Phương pháp so sánh .....................................................................................34

Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................35
4.1.

Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Cẩm Phả ..................35

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên .........................................................................................35

4.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội ...............................................................................38

4.1.3.

Thực trạng sử dụng đất ..................................................................................41

4.2.

Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................43

4.2.1.


Tình hình công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ..........................................43

4.2.2.

Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư..............................43

4.2.3.

Quy trình thực hiện công tác GPMB của dự án ..............................................44

4.3.

Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại hai dự án trên địa
bàn thành phố Cẩm Phả .................................................................................47

4.3.1.

Khái quát chung về hai dự án nghiên cứu .......................................................47

iv


4.3.2.

Đối tượng và điều kiện được bồi thường ........................................................51

4.3.3.

Giá đất tính bồi thường ..................................................................................55


4.3.4.

Giá bồi thường, hỗ trợ về tài sản ....................................................................60

4.3.5.

Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ ............................................................64

4.3.6.

Công tác tái định cư .......................................................................................69

4.3.7.

Tác động của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến đời sống và
việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất ............................................................72

4.4.

Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả.......77

4.4.1.

Đánh giá chung công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả .........................................................77

4.4.2.


Một số giải pháp góp phần thực hiện tốt hơn công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư......................................................................................................79

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................82
5.1.

Kết luận .........................................................................................................82

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................83

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................85
Phụ lục ......................................................................................................................88

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CP

Chính phủ


GPMB

Giải phóng mặt bằng

HĐND

Hội đồng nhân dân



Nghị định

QĐ-UBND

Quyết định - Ủy ban nhân dân

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

NN

Nông nghiệp



Quyết định

TĐC


Tái định cư

TN và MT

Tài nguyên và Môi trường

TT-BTC

Thông tư - Bộ tài chính

UBND

Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1.

Cơ cấu kinh tế của thành phố Cẩm Phả qua các năm 2011 - 2015 .............39

Bảng 4.2.

Tổng hợp diện tích các loại đất thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2013 –
2015 .........................................................................................................42

Bảng 4.3.


Tổng hợp kết quả bồi thường, GPMB giai đoạn 2011 - 2015 ....................44

Bảng 4.4.

Xác định đối tượng bồi thường .................................................................54

Bảng 4.5.

Tổng hợp ý kiến người có đất bị thu hồi trong công tác xác định đối
tượng và điều kiện bồi thường ..................................................................54

Bảng 4.6.

Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất tại 2 dự án ........................................58

Bảng 4.7.

So sánh mức độ chênh lệch giữa giá bồi thường của 2 dự án và giá thị
trường tại thời điểm thu hồi ......................................................................59

Bảng 4.8.

Ý kiến của người dân bị thu hồi đất và giá dất tình bồi thường tại 2
dự án ........................................................................................................60

Bảng 4.9.

Tổng hợp kinh phí hỗ trợ GPMB ..............................................................67

Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả thực hiện công tác tái định cư .......................................70

Bảng 4.11. Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc 2 Dự án .........................73
Bảng 4.12. Tình hình lao động việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại 2 dự án ......74
Bảng 4.13. Thu nhập bình quân của người dân tại hai dự án nghiên cứu .....................75
Bảng 4.14. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất tại 2 dự án ...................76
Bảng 4.15. Tổng hợp ý kiến của người dân về tình hình đời sống sau khi bị thu
hồi đất ......................................................................................................76

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1. Sơ đồ hành chính thành phố Cẩm Phả ........................................................36
Hình 4.2. Biến động dân số trong giai đoạn 2011-2015 ..............................................40
Hình 4.3. Bản đồ quy hoạch tuyến đường vành đai ....................................................48
Hình 4.4. Mặt bằng dự án sử dụng đất để trồng rừng bảo vệ môi trường khu vực
mỏ Khe Sim - Lộ Trí, Đèo Nai ...................................................................49
Hình 4.5. Ý kiến của người bị thu hồi đất trong việc bồi thường về tài sản gắn
liền với đất .................................................................................................63
Hình 4.6. Ý kiến của người có đất bị thu hồi đối với chính sách hỗ trợ ......................68
Hình 4.7. Ý kiến của người có đất bị thu hồi đối với công tác tái định cư ...................71

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đặng Minh Mạnh
Tên luận văn: “Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại
một số dự án trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai


Mã số: 60 85 01 03

Tên cơ sở đào tào: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
1. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất tại một số dự án nghiên cứu.
Xác định những vấn đề vướng mắc và nguyên nhân trong quá trình thực hiện công
tác bồi thường, hỗ trợ. Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp khắc phục nhằm thực hiện tốt
hơn công tác bồi thường, hỗ trợ trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - Xã hội
thu thập tại Chi cục Thống kê thành phố Cẩm Phả; Số liệu về tình hình quản lý đất đai và
hiện trạng sử dụng đất tổng hợp trên cơ sở số liệu báo cáo các năm được thu thập tại Phòng
Tài nguyên và môi trường, UBND thành phố Cẩm Phả, UBND các phường.
- Điều tra trực tiếp ngẫu nhiên hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi về bồi
thường, hỗ trợ được xác định theo công thức theo số hộ bị thu hồi đất, sai số cho phép.
- Điều tra trực tiếp bằng phiếu in sẵn 17 người có liên quan đến thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tại hai dự án nghiên cứu.
- Xử lý số liệu thu thập được bằng việc sử dụng phần mềm Microsoftoffice Excel
2010 để tổng hợp; Tổng hợp các mẫu điều tra về giá bồi thường, chính sách hỗ trợ và tái
định cư đối với các trường hợp hộ gia đình bị thu hồi đất của từng dự án nghiên cứu.
- So sánh giá bồi thường về đất, công trình vật liệu kiến trúc, cây cối hoa
màu...của dự án qua từng giai đoạn.
3. Kết quả chính và kết luận
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Cẩm Phả: Thành phố Cẩm Phả có
vị trí nằm cách không xa thành phố Hạ Long trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và
hành lang kinh tế động lực Hạ Long – Cẩm Phả - Vân Đồn – Móng Cái, trên địa bàn
thành phố có tuyến quốc lộ 18A chạy qua và tuyến giao thông đường thuỷ trên các sông
lớn, các cảng biển tương đối tốt, với bờ biển dài, mạng lưới các sông và bờ biển dài có


ix


tiềm năng phát triển ngành nuôi trồng, khai thác thủy sản trên cả ba vùng nước mặn, nước
ngọt và nước lợ tạo ra nhiều cơ hội cho phép Cẩm Phả có khả năng khai thác, thu hút
nguồn lực ở trong và ngoài tỉnh.
- Công tác quản lý đất đai của thành phố Cẩm Phả đã thực hiện theo các văn bản quy
phạm pháp luật. Việc thực hiện chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất về cơ bản được thực hiện đúng quy định.
- Về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
+ Tại dự án xây dựng tuyến đường vành đai phía bắc thành phố Hạ Long đoạn Vũ
Oai – Quang Hanh: Tổng diện tích thu hồi 775.858,0 m2 với 131 chủ sử dụng bị thu hồi
đất, tái định cư cho 38 hộ gia đình. Với tổng kinh phí bồi thường hỗ trợ là
138.239.020.000 đồng.
+ Tại dự án sử dụng đất để trồng rừng bảo vệ môi trường khu vực mỏ Khe Sim –
Lộ Trí, Đèo Nai: Tổng diện tích thu hồi là 451.961,0 m2 với 185 chủ sử dụng bị thu hồi
đất, tái định cư cho 79 hộ gia đình. Với tổng kinh phí bồi thường hỗ trợ là
118.303.574.000 đồng.
- Dự án được thực hiện đúng tiến độ, Cả hai dự án đa phần các hộ dân được phỏng
vấn đều có ý kiến đồng ý. Trình tự thủ tục thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư cơ bản được thực hiện theo đúng quy định. Việc xác định đối tượng và điều
kiện được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cơ bản được xem xét một cách rõ ràng và theo
đúng quy định. Hơn nữa, chính sách hỗ trợ cũng được xem xét một cách kỹ lưỡng, đảm
bảo người bị thu hồi đất được hưởng đúng quyền lợi theo quy định của pháp luật.
- Hiện nay, việc xác định nguồn gốc sử dụng đất còn nhiều khó khăn do vậy việc
xác định đối tượng, điều kiện được bồi thường còn nhiều vướng mắc. Thứ hai, giá đất
áp dụng tính bồi thường, hỗ trợ chưa hợp lý, chưa phù hợp với giá thị trường. Thứ ba,
chưa có giải pháp cụ thể trong việc định hướng việc làm cho người dân sau khi bị thu
hồi đất. Thứ tư, diện tích đất khu tái định cư nhỏ hơn diện tích đất các hộ dân đang

sinh sống vì vậy khi chuyển đến nơi ở mới không phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh
sống của một số hộ gia đình. Thứ năm, sau khi thu hồi đất lao động thiếu việc làm có
xu hướng tăng.
- Để đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ cần thực hiện đồng
bộ các giải pháp sau: Tăng cường công tác quản lý đất đai; Hoàn thiện quy định xác
định giá đất, giá tài sản tính bồi thường, hỗ trợ; Xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội tại các khu tái định cư; Nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc của cán bộ
thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

x


THESIS ABSTRACT
Author's name: Dang Minh Manh
Title of thesis: “Assessing the actual status of compensation, assistance when the
State recovers land area in Cam Pha City, Quang Ninh province for some project”.
Major: Management of Land

Code No: 60 85 01 03

Educational organization: Academy of Vietnam Agriculture.
1. Research Objectives
Assessing the actual implementing status of compensation, assistance when the
State recovers land area for the researching project.
Identifying problems and causes during implementation of the compensation,
assistance, on the base it is a proposed solution for better implementation of compensation,
assistance in Cam Pha city, Quang Ninh province.
2. Materials and Methods
- Method of the secondary data collection: Data of natural, economy - Social
conditions collected from the branch of Cam Pha city statistic division; Data of the land

managing status and general land using status based on the annual reporting data that is
collected from Division of Natural Resources and Environment, Cam Pha city people's
committee, people's committees of communes and wards.
- Randomly direct survey of households and individuals that have been recovered
land area for compensation, assistance are determined by formula as the number of
households are recovered the land with permitted tolerance.
- Direct survey with pre-printed ballots for 17 individuals related to the
implementation of compensation, assistance in two researching project.
- Processing the collected data by Microsoft Office Excel-2010 software to
synthesize; Synthesis of price surveying samples of compensation, resettlement and
assistance policies for households of land acquisition in each researching project.
- Comparing compensating price of land, architectural materials works, trees and
crops ect. of the project through each stage.
3. Main findings and conclusions
- For natural, economic, social conditions of Cam Pha city: Cam Pha city located
not far from Ha Long city in the northern key economic area and dynamic economic
corridor of Ha Long - Cam Pha - Van Don - Mong Cai, National Highway 18A runs

xi


through Cam Pha and waterway route on big river, seaport is relatively good, with a
long coastline and river network being potential development of aquaculture and
fisheries on three regions of saltwater, freshwater and brackish that create opportunities
for Cam Pha to attract resources inside and outside of the province.
- Land management of Cam Pha city has been applied to legal normative texts.
The implementation of policies and laws for compensation, assistance and resettlement
when the State recovers land basically properly done as regulated.
- Regarding the compensation, assistance and resettlement
+ At project to build the northern beltway of Ha Long city from Vu Oai to Quang

Hanh: Total recovered area is 775.858,0 m2 from 131 recovered land owners and
resettlement for 38 households. Total budget of compensation and assistance is
138.239.020.000 VND.
+ At project to use land for environmental protection afforestation at area of Khe
Sim mine, Lo Tri, Deo Nai: Total recovered area is 451.961,0 m2 from 185 recovered
land owners and resettlement for 79 households . Total budget of compensation and
assistance is 118.303.574.000 VND.
- Both projects have been implemented on schedule, with consenting most of
interviewed people. Procedures of compensation, assistance and resettlement basically
comply with regulations. Determination of objects and conditions of compensation,
assistance and resettlement is basically considered a clear way and in accordance with
regulations. Moreover, policy of assistance is also considered carefully, to ensure
people whose land is recovered properly enjoy the rights prescribed by the law.
- Currently, determination of land using origin is so more difficult resulting to
determination of compensed objects, conditions remaining problems. Second, calculated
land price of compensation, assistance is irrational and not consistent with market price.
Third, no specific measures in occupation direction of people after whose land is
recovered. Fourth, land area of resettlement is smaller households’ living land area, so
when they move to a new resettlement not being suited to conditions and life situation of
some households. Fifth, after the land acquisition unemployed tend is able to increase.
- To accelerate implementation of the compensation and assistance should make
synchronization solutions as follows: Strengthening land management; Perfecting
regulations of land prices determination, asset prices calculated compensation,
assistance; Synchronous construction of technical infrastructure, social infrastructure in
resettlement areas; Improving capacity and efficiency of staff working implementation
of compensation, assistance and resettlement.

xii



PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài sản quốc gia có giá trị lớn, có vị trí đặc biệt quan trọng đối với
đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân; là tư liệu sản xuất đặc biệt; là điều kiện tối
thiểu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội không ngừng phát triển.
Trong giai đoạn hiện nay Nước ta đang phát triển kinh tế với mục tiêu: “Đẩy
nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo
hướng hiện đại vào năm 2020”. Việc chuyển mục đích sử dụng các loại đất; nhất
là từ đất nông nghiệp, lâm nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp (trong đó
vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) là một tất yếu khách quan và diễn ra phổ
biến, hầu khắp các địa phương trên phạm vi cả nước. Các dự án đầu tư phát triển
thường gặp là xây dựng các khu công nghiệp, khu thương mại và dịch vụ, khu du
lịch và vui chơi giải trí, khu đô thị, khu dân cư nông thôn, chỉnh trang các làng
nghề; phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, thủy điện, y tế, giáo
dục, văn hóa, thể dục thể thao ... Các dự án này được thực hiện sẽ làm thay đổi
diện mạo và đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội cho đất nước. Tuy nhiên, các dự án đó
cũng tiềm ẩn nhiều thách thức lớn như công tác bồi thường, hỗ trợ cho người dân
khi thu hồi đất chưa thỏa đáng; ở một số dự án, một số địa phương thực hiện
không thống nhất, không đồng bộ; vấn đề ổn định đời sống, ổn định sản xuất và
tạo việc làm mới cho người bị thu hồi đất vẫn chưa được giải quyết thỏa đáng; nơi
tái định cư cho người bị thu hồi đất ở chưa thực sự hợp lý. Tình trạng bất cập nêu
trên đã gây nên tình trạng khiếu kiện phức tạp của người bị thu hồi đất, nhiều nơi
đã tạo ra nguy cơ mất ổn định an ninh chính trị và an toàn xã hội, không đảm bảo
tính bền vững xã hội trong quá trình phát triển.
Cùng với sự phát triển của cả nước nói chung và thành phố Cẩm Phả nói
riêng, trong những năm gần đây trên địa bàn đã có nhiều dự án, công trình được
triển khai nhằm thúc đẩy nền kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người
dân thành phố, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung của cả nước.

Trong những dự án đó, có những dự án đã được đưa vào sử dụng song bên cạnh
đó vẫn còn nhiều dự án "treo" do việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ còn gặp nhiều

1


khó khăn. Nhiều đơn thư, khiếu nại được gửi tới cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền đề nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến bồi thường, hỗ trợ khi nhà
nước thu hồi đất. Xuất phát từ thực tiễn nói trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài
"Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự
án trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh".
1.2. GIẢ THIẾT KHOA HỌC
Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại các dự án trên
địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh thường có nhiều vướng mắc, làm
ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án đầu tư. Vậy nguyên nhân của vấn đề đó là
gì? Có phải do quy định về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất còn bất
cập; hay hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật về đất đai người dân còn hạn
chế; hay do năng lực của người tham gia thực hiện bồi thường, hỗ trợ chưa đáp
ứng được yêu cầu; hay công tác lập, quản lý hồ sơ địa chỉnh, cấp GCNQSDĐ
chưa tốt; hay do một số; hay do tất cả các yếu tố này là câu hỏi cần được nghiên
cứu và trả lời trong luận văn thông qua thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp, đánh
giá số liệu để đưa ra câu trả lời chính xác nhất, đầy đủ nhất.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ tại một số dự án trên địa bàn thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện đối với hai dự án trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh

Quảng Ninh. Đây là 02 dự án tiêu biểu của thành phố có thời gian thực hiện ngắn;
khoảng thời gian thực hiện gần với thời điểm tiến hành nghiên cứu đề tài, cụ thể
như sau:
- Dự án tuyến đường vành đai phía bắc thành phố Hạ Long đoạn Vũ Oai –
Quang Hanh tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh với số diện tích bị thu hồi
775.858,0 m2 và số hộ bị thu hồi là: 128 hộ. Thời gian triển khai công tác bồi
thường, GPMB: Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 9 năm 2013 thì bàn giao mặt
bằng cho chủ đầu tư;

2


- Dự án sử dụng đất để trồng rừng bảo vệ môi trường khu vực mỏ Khe Sim
- Lộ Trí, Đèo Nai của Xí nghiệp Khe Sim - Tổng công ty than Đông Bắc với số
diện tích bị thu hồi là: 451.961,0 m2 và số hộ bị thu hồi là:184 hộ. Thời gian triển
khai công tác bồi thường, GPMB từ tháng 12/2011 đến hết năm 2013.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Luận văn là công trình nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về bồi
thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án tuyến đường vành đai
phía Bắc Hạ Long; Sử dụng đất để trồng rừng bảo vệ môi trường khu vực mỏ
Khe Sim – Lộ Trí, Đèo Nai trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Cẩm Phả với
những điểm mới là đã làm rõ và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về bồi
thường, hỗ trợ.
- Luận văn đã phân tích các đặc điểm, các yếu tố ảnh hưởng đến bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và cơ sở pháp lý của bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học
viên, các bộ quan tâm đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Ngoài ra,
những giải pháp được đề xuất trong luận văn có thể để các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn thành phố Cẩm Phả tham khảo nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác bồi

thường, hỗ trợ trong thời gian tới.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
2.1.1. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho
một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác.
Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất thực chất là việc giải quyết
mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người được giao đất, thuê đất và người bị
thu hồi đất. Bồi thường thiệt hại về đất phải được thực hiện theo quy định của
Nhà nước. Việc bồi thường thiệt hại về đất không giống với việc trao đổi, mua
bán tài sản, hàng hoá trên thị trường mà phải đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp
của Nhà nước, người bị thu hồi đất và người nhận quyền sử dụng đất thu hồi, có
nghĩa là phải giải quyết một cách hài hoà giữa các đối tượng tham gia.
- Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất bị thu hồi cho người sử dụng đất (Quốc hội, luật đất đai 2013).
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có
đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát (Quốc hội, luật đất đai 2013).
- Tái định cư: Là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh
sống và làm ăn. Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà
nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển.
Tái định cư được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài
sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống,
thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại đó. Như vậy, tái định cư là hoạt động nhằm
giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cư đã
gánh chịu vì sự phát triển chung.

- Giải phóng mặt bằng: Là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên
quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần đất nhất
định được quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình
mới trên đó.
- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng là công việc được thực hiện từ
khi thành lập Hội đồng giải phóng mặt bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho
chủ đầu tư.
4


2.1.2. Đặc điểm quá quá trình bồi thường, hỗ trợ
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình mang tính
đa dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác nhau đối với mỗi một dự án, liên quan
trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội.
2.1.2.1. Tính đa dạng
Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện tự
nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau. Khu vực đô thị, mật độ dân cư cao,
ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; khu vực ven đô, mức độ
tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa
dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực
nông thôn, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp. Do
đó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những đặc trưng riêng và được tiến hành
với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và
từng dự án cụ thể.
2.1.2.2. Tính phức tạp
Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế
- xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống
nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan
trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề
nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm

chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không
cho thuê. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến công
tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định giá bồi thường rất
khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời
sống dân cư sau này.
2.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi đất
2.1.3.1. Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
đất đai
Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi các văn bản
pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định cao và phù hợp với
tình hình thực tế.

5


Theo đó, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn được Chính
phủ không ngừng hoàn thiện, sửa đổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công
tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai. Với những đổi
mới về pháp luật đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạt những kết quả
đáng khích lệ, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển
các dự án đầu tư. Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính chưa ổn định, chưa thống nhất
của pháp luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB đã gặp khá
nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến
công tác bồi thường GPMB. Hệ thống văn bản pháp luật đất đai còn có những
nhược điểm như là số lượng nhiều, mức độ phức tạp cao, không thuận lợi trong
sử dụng, nội bộ hệ thống chưa đồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo
kẽ hở trong thực thi pháp luật.
2.1.3.2. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử

dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Ở nước ta, theo quy định của Luật đất đai, người sử dụng đất phải đăng ký
quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được xét duyệt lập hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hệ thống hồ sơ địa chính
và giấy chứng nhận QSD đất có liên quan mật thiết với công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, tái định cư và là một trong những yếu tố quyết định khi xác định
nguồn gốc sử dụng đất, đối tượng và mức bồi thường hỗ trợ.
Lập và quản lý hệ thống hồ sơ địa chính (HSĐC) có vai trò quan trọng hàng
đầu để “quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động sản”, là cơ sở xác định
tính pháp lý của đất đai.
Trong công tác bồi thường, GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
là căn cứ để xác định đối tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính
bồi thường. Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn yếu kém,
đặc biệt công tác đăng ký biến động về sử dụng đất; việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất vẫn chưa hoàn tất. Chính vì vậy mà công tác bồi thường
GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi,
tiến độ GPMB nhanh hơn.

6


2.1.3.3. Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai là có hạn, không gian sử dụng đất đai cũng có hạn. Để tồn tại và
duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào đất đai, khai thác và sử dụng
đất đai để sinh sống. Quy hoạch sử dụng đất đai là biện pháp quản lý không thể
thiếu được trong việc tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các
địa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết
định để cân đối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH-HĐH đất
nước nói chung và các địa phương nói riêng.

Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ
chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà
nước đóng vai trò là người tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB
nào đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu
cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất. Quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất có tác động tới công tác bồi thường đất đai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng
nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà
theo quy định của Luật đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi
có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới
giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường.
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và kế hoạch nói riêng còn thấp,
thiếu đồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, đặc biệt là thiếu tính bền vững.
Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính
chủ quan duy ý chí, áp đặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào. Đây
chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo".
2.1.3.4. Yếu tố giá đất và định giá đất
Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì giá đất được hình thành
trong các trường hợp sau đây: (1) Do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) quy định (căn cứ vào nguyên tắc,
phương pháp xác định giá đất và và khung giá đất do Chính phủ quy định) và
được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm; (2) Do đấu giá quyền
sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; (3) Do người sử dụng đất thỏa
thuận về giá đất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
7


Định giá đất đó là những phương pháp kinh tế nhằm tính toán lượng giá trị

của đất bằng hình thái tiền tệ tại một thời điểm khi chúng tham gia trong một thị
trường nhất định. Hay nói cách khác, định giá đất được hiểu là sự ước tính về giá
trị quyền sử dụng đất bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích cụ thể đã được xác
định tại một thời điểm xác định. Khi định giá đất người định giá phải căn cứ vào
mục đích sử dụng của từng loại đất tại thời điểm định giá để áp dụng phương
pháp định giá đất cho phù hợp với thực tế. Hiện nay, việc định giá đất chủ yếu sử
dụng một số phương pháp truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện, đó
là phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập.
Giá đất tính bồi thường thiệt hại về đất là thước đo phản ánh mối quan hệ
kinh tế giữa Nhà nước, người bị thu hồi đất và nhà đầu tư. Theo quy định của Luật
Đất đai năm 2003, nguyên tắc định giá đất là phải sát với giá thị trường trong điều
kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá đất do các địa
phương quy định và công bố đều chưa sát với giá thực tế của thị trường, dẫn tới
nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường đất đai và phát sinh khiếu kiện (Quốc hội,
luật đất đai 2003).
Kết quả kiểm tra thi hành Luật Đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường
cho thấy trong 17.480 đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai thì có tới
12.348 trường hợp là khiếu nại về bồi thường, GPMB (chiếm 70,64%). Trong
các trường hợp khiếu nại về bồi thường GPMB thì có tới 70% là khiếu nại về giá
đất nông nghiệp bồi thường quá thấp so với giá đất chuyển nhượng thực tế trên
thị trường hoặc giá đất ở được giao tại nơi tái định cư lại quá cao so với giá đất ở
đã được bồi thường tại nơi bị thu hồi (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2005).
Như vậy, nếu công tác định giá đất để bồi thường GPMB không được làm
tốt sẽ làm cho công tác GPMB ách tắc, dẫn tới không có mặt bằng đầu tư, làm
chậm tiến độ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội đầu tư.
2.1.3.5. Thị trường bất động sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất động sản ngày
càng được hình thành và phát triển. Ngày nay thị trường bất động sản đã trở
thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền
kinh tế quốc dân, nó có những đóng góp vào ổn định xã hội và thúc đẩy nền kinh

tế đất nước trong thời gian qua và trong tương lai.
Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm thiểu
việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư (do người đầu tư có thể đáp ứng
8


nhu cầu về đất đai thông qua các giao dịch trên thị trường); đồng thời người bị
thu hồi đất có thể tự mua hoặc cho thuê đất đai, nhà cửa mà không nhất thiết phải
thông qua Nhà nước thực hiện công tác TĐC và bồi thường.
Giá cả của Bất động sản được hình thành trên thị trường và nó sẽ tác động
tới giá đất tính bồi thường.
2.1.4. Cơ sở pháp lý về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất ở Việt
Nam qua các thời kỳ.
2.1.4.1. Thời kỳ trước khi có luật đất đai năm 1988
Sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần đầu tiên nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Hiến pháp vào năm 1946. Đến năm 1953,
Nhà nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng đất và Luật cải cách ruộng đất được
ban hành. Một trong những mục tiêu đầu tiên của cuộc cải cách là thủ tiêu quyền
chiếm hữu ruộng đất của thực dân Pháp và đế quốc xâm lược ở Việt Nam, xóa bỏ
chế độ chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ, thực hiện chế độ sở hữu ruộng
đất của nông dân. Sau đó, Đảng và Nhà nước ta đã vận động nông dân vào các
hợp tác xã; thành lập các nông, lâm trường quốc doanh, trạm trại nông nghiệp với
hình thức sở hữu tập thể.
Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định 151/TTg quy
định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất. Đây có thể coi là văn bản pháp quy
đầu tiên liên quan đến việc bồi thường bắt buộc ở Việt Nam. Ngày 06/7/1959,
Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số
1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị định 151/TTg.
Nghị định này quy định những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng
ruộng đất của nhân dân trong việc xây dựng những công trình do Nhà nước quản

lý, đó là: "Đảm bảo kịp thời và đủ tiện ích cần thiết cho công trình xây dựng,
đồng thời chiếu cố đúng mức quyền lợi và đời sống của người có ruộng đất.
Những người có ruộng đất được trưng dụng được bồi thường và trong những
trường hợp cần thiết được giúp giải quyết công ăn việc làm... hết sức tiết kiệm
ruộng đất cày cấy, trồng trọt, tận dụng đất hoang để không phải trưng dụng hoặc
chỉ trưng dụng ít ruộng đất của nhân dân... hết sức tránh những nơi dân cư đông
đúc, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, đền, chùa. Trường hợp đặc biệt phải bàn kỹ với
nhân dân địa phương. Trường hợp không thực hiện được như vậy, về đất sẽ được
bồi thường bằng tiền từ 1 đến 4 năm sản lượng thường liên của ruộng đất bị

9


trưng dụng. Mức bồi thường căn cứ thực tế ở từng nơi, đời sống nhân dân cao
hay thấp, ruộng ít hay nhiều, tốt hay xấu mà định. Đối với ruộng đất bị đào để tu
bổ đường sá, làm đập thì tuỳ theo đất bị đào sâu hay nông, sản lượng bị giảm
nhiều hay ít mà định mức bồi thường không quá 2 năm sản lượng thường niên...”
2.1.4.2. Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 1988 đến Luật Đất đai năm 1993
Hiến pháp 1980 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống
nhất quản lý. Chính vì vậy mà khi nhà nước thu hồi đất thì người sử dụng đất
không được bồi thường về giá trị quyền sử dụng đất mà chỉ được bồi thường
những tài sản có trên đất hoặc những thiệt hại do việc thu hồi đất gây nên (Quốc
hội, Hiến pháp 1980). Luật Đất đai năm 1988 ban hành quy định về việc bồi
thường cũng cơ bản dựa trên những điều quy định tại Hiến pháp 1980.
Ngày 31/5/1990 Hội đồng Bộ trưởng ban hành quyết định số 186/HĐBT về
việc đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi bị chuyển mục đích sử
dụng vào mục đích khác thì phải bồi thường. Căn cứ để tính bồi thường thiệt hại
về đất nông nghiệp và đất có rừng theo quyết định này là diện tích, chất lượng và
vị trí đất. Mỗi hạng đất tại mỗi vị trí đều quy định giá tối đa, tối thiểu. UBND các
tỉnh, thành phố quy định cụ thể mức bồi thường thiệt hại của địa phương mình sát

với giá đất thực tế ở địa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá
định mức. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, đất có rừng để
sử dụng vào mục đích khác thì phải bồi thường về đất nông nghiệp, đất có rừng
cho Nhà nước. Khoản tiền này được nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào
việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo đất nông nghiệp, ổn định cuộc
sống, định canh, định cư cho người dân vùng bị thu hồi đất.
Hiến pháp 1992 ra đời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng công tác
pháp luật đất đai nói chung và công tác bồi thường, GPMB nói riêng, đó là:
+ Tại Điều 17 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống
nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”.
+ Tại Điều 18 quy định “Các tổ chức và cá nhân được Nhà nước giao đất
sử dụng lâu dài và được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật”.
+ Tại Điều 23 quy định “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị
quốc hữu hoá. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì
10


lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản
của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường. Thể thức trưng mua, trưng
dụng do luật định (Quốc hội, hiến pháp 1992).
2.1.4.3. Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 1993 đến Luật Đất đai năm 2003
a) Luật Đất đai 1993
Luật Đất đai 1993 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế cho Luật đất đai
1988. Đây là văn bản pháp luật quan trọng nhất đối với việc thu hồi đất và bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. Luật Đất đai quy định các loại đất và
nguyên tắc sử dụng từng loại đất; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; xác
lập cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất đó là quyền được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất làm căn cứ cho việc được bồi thường giá trị quyền sử dụng đất
khi Nhà nước thu hồi đất .

- Điều 12 đã quy định: “Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế
chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất. Tính giá trị
tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất. Chính phủ quy định khung giá
các loại đất đối với từng vùng theo thời gian”.
- Điều 27 quy định: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
thì người thu hồi đất được đền bù thiệt hại” (Quốc hội, Luật đất đai 1993).
Căn cứ Luật Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/CP ngày
17/8/1994 quy định về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng
vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Để đáp ứng yêu cầu của xã hội và sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh
tế, Quốc hội đã liên tục sửa đổi Luật đất đai vào các năm 1998 và 2001. Theo đó,
Chính phủ và các bộ ngành đã ban hành các văn bản quy định về công tác bồi
thường GPMB.
+ Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc
phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.
+ Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.

11


b) Luật sửa đổi một số điều của Luật Đất đai năm 1998
Luật sửa đổi một số điều của Luật Đất đai năm 1998 được Quốc hội thông qua
ngày 02/12/1998. Về cơ bản, Luật Đất đai sửa đổi năm 1998 vẫn dựa trên nền tảng
cơ bản của Luật Đất đai năm 1993 và bổ sung một số điều cho phù hợp thực tế.
Tháng 10/1999, Cục quản lý Công sản - Bộ Tài chính đã tiến hành dự thảo
lần thứ nhất về sửa đổi bổ sung Nghị định 22/1998/NĐ-CP về việc bồi thưòng
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đề nghị sửa đổi một số nội dung như xác định

mức đất để tính bồi thường, giá bồi thường, lập khu tái định cư, quyền và nghĩa
vụ của người bị thu hồi đất phải chuyển đến nơi ở mới, các công tác hỗ trợ và các
điều kiện bắt buộc phải có của khu tái định cư, về Hội đồng bồi thường giải
phóng mặt bằng và thẩm định Phương án bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Thông tư số 145/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
Nghị định 22/1998/NĐ-CP đưa ra các phương pháp xác định hệ số K trên cơ sở
quan hệ tỷ lệ giữa giá đất tính theo khả năng sinh lợi với giá đất do UBND tỉnh,
thành phố quy định, nội dung và chế độ quản lý, phương án bồi thường và một số
nội dung khác.
Việc xác định hệ số K trên cơ sở quan hệ tỷ lệ giữa giá chuyển nhượng
quyền sử dụng đất thực tế với giá đất do UBND cấp tỉnh, thành phố quy định khi
có sự chênh lệch giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở khu vực bồi thường
diễn ra phổ biến. Tuy nhiên, giá đất tính đền bù thiệt hại trong trường hợp này
chỉ bằng giá đất đền bù tính theo khả năng sinh lợi cộng thêm một khoản tiền tối
đa bằng 30% phần chênh lệch giữa giá đất tính theo giá chuyển nhượng quyền sử
dụng đất với giá đền bù tính theo khả năng sinh lợi của mảnh đất đó.
- Đối với những nơi mới đô thị hóa (từ trước năm 1993 còn là nông thôn)
hoặc các hộ gia đình có khuôn viên thổ cư rộng có đất nông nghiệp, lâm
nghiệp thì diện tích đất ở được đền bù theo mức diện tích đất ở được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cho phép dùng làm nhà ở, phần diện tích còn lại
được đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp và được cộng thêm một
khoản tiền tối đa bằng 30% phần chênh lệch giữa giá đền bù cho đất ở với giá
đền bù đất nông nghiệp.
- Đối với đất nông nghiệp trong khu vực đô thị được đền bù thiệt hại theo giá
đất nông nghiệp và cộng thêm một khoản tối đa bằng 30% phần chênh lệch giữa
giá đất ở trong đô thị của thửa đất ở liền kề với giá đất nông nghiệp.

12



×