Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Tài liệu ôn tập sinh hoc 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (379.14 KB, 30 trang )

Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
CHƯƠNG III: BIẾN DỊ
Bài 1 : Đột Biến Gen
I.Đột Biến Và Thể Đột Biến :
- Đột biến : là những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử (AND) hoặc cấp độ tế bào
(NST)
- Thể đột biến : Là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.
Lưu Ý : - Khơng phải bất cứ đột biến nào đã xảy ra trong gen đều được biểu hiện trên kiểu hình của thể đột
biến.
Ví dụ : Ở người mang gen bạch tạng (a) ở trạng thái Aa vẫn bình thường, chỉ biểu hiện bệnh khi mang
gen aa.
- Có đột biến chỉ thể hiện khi gặp điều kiện mơi trường thuận lợi
Ví dụ: Dạng ruồi đột biến kháng DDT chỉ biểu hiện khả năng này khi mơi trường có phun DDT.
II.Khái Niệm – Các Dạng Đột Biến Gen :
- ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc vài cặp Nu xảy ra tại một điểm nào đó
trên phân tử AND.
- Các dạng ĐBG : Có 4 dạng. mất, thêm, thay thế, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp Nu.
III.Ngun Nhân Và Cơ Chế Phát Sinh :
1.Ngun nhân : Gồm 2 nhóm ngun nhân
- Ngun nhân bên ngồi : Các tác nhân vật lí, hóa học, sinh học …..
+Tác nhân vật lí : tia α, β, γ, X, tia tử ngoại, chùm nơron, đồng vị phóng xạ, sốc nhiệt…
+ Tác nhân hóa học : 5 – BU, NMU, NEU, DMS, DES, EI, Conxixin,…..
- Ngun nhân bên trong : Do rối loạn các q trình sinh lí sinh hóa trong tế bào.
2.Cơ chế phát sinh : Do các tác nhân gây đột biến là ảnh hưởng đến q trình tự nhân đơi của AND,
làm đứt gãy ADN, hoặc nối đoạn bị đứt vào ADN vị trí mới.
IV.Cơ Chế Biểu Hiện Của Đột Biến Gen :
1.Đột biến xảy ra trong ngun phân :
- Phát sinh trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xơma)
- Được nhân lên trong một mơ và biểu hiện ở một phần của cơ thể gọi là thể khảm.
- Di truyền qua thế hệ sau qua sinh sản vơ tính
Ví dụ : Trên cây hoa giấy có những cành hoa trắng xen kẽ với những cành hoa đỏ.


2.Đột biến xảy ra trong giảm phân :
- Phát sinh trong tế bào sinh dục
- Đi vào q trình hình thành giao tử qua thụ tinh đi vào hợp tử.
+ Nếu đó là đột biến trội sẽ biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể mang đột biến
+ Nếu là đột biến lặn sẽ đi vào hợp tử và bị gen trội lấn át, qua giao phối khi ở trạng thái đồng hợp lặn
mới biểu hiện thành kiểu hình của thể đột biến .
- Di truyền qua thế hệ sau qua sinh sản hữu tính
3.đột biến tiền phơi :
- Xảy ra ở những lần ngun phân đầu tiên của hợp tử giai đoạn 2 – 8 tế bào.
- Sẽ di truyền qua thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
V.Hậu Quả Của Đột Biến Gen :
Dãy Nu của gen  ARN  Prơtêin  Tính trạng
Biến đổi Biến đổi Biến đổi Đột biến
- Đột biến thuộc dạng mất hoặc thêm  làm thay đổi các bộ 3 mã hóa trên AND từ điểm xảy ra đột biến
cho đến cuối gen
- Đột biến thuộc dạng thay thế hay đảo vị trí 1 cặp Nu chỉ gây biến đổi 1 axitamin trong chuỗi pơlipeptit
- Đột biến gen cấu trúc gây ra biến đổi một số tính trạng ở một hay một số cá thể
- Đột biến gen thường là gen lặn và gây hại, tuy nhiên cũng có những đột biến là trung tính hoặc có lợi
Ví dụ 1 : Đột biến gen gây chết ở lợn
Ví dụ 2 : Đột biến tăng số hạt trên bơng ở lúa Trân Châu Lùn
1
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
Ví dụ 3 : Ở người đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G - X tại ví trí axit amin thứ 6 trên phân tử
hemơglơbin sẽ gây bệnh hồng cầu lưỡi liềm. …..
Bài 2 – 3 : Đột Biến Nhiễm Sắc Thể
I.Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể
1.Khái niệm : Là những biến đổi về cấu trúc của NST do nhiều ngun nhân
2.Ngun nhân và cơ chế phát sinh :
- Ngun nhân : Tương tự như đột biến gen
- Cơ chế phát sinh : Do các tác nhân đã làm cho NST bị đứt gãy hoặc ảnh hưởng đến q trình tự nhân đơi

của NST, ảnh hưởng đến sự tiếp hợp và trao đổi chéo giưũa các crơmtit
3.Các dạng và hậu quả :
Các dạng Cơ chế Hậu quả Ví dụ
Mất đoạn
-NST bị mất một đoạn
khơng chứa tâm động, đoạn
mất nằm ở đầu mút một
cánh hoặc khoảng giữa đầu
mút và tâm động
- Thường gây chết hoặc làm
giảm sức sống của sinh vật
- Ở người mất đoạn NST số
21 gây bệnh ung thư máu
Lặp đoạn
- Một đoạn nào đó của NST
được lặp đi lặp lại 1 hoặc
nhiều lần
- Làm tăng hoặc giảm cường
độ biểu hiện của tính trạng
- Ở ruồi dấm lặp đoạn 2 lần
trên X làm mắt lối thành dẹt,
lặp 3 lần làm mắt càng dẹt
hơn
- Ở lúa đại mạch lặp đoạn là
tăng hoạt tính của enzim
amilaza
Đảo đoạn
- Một đoạn của NST bị đứt
ra rồi đảo ngược 180
0

sau
đó gắn vào vị trí cũ.Đoạn
đảo có thể có hoặc khơng
có tâm động
- Ít ảnh hưởng đến sức sống
của cá thể, góp phần làm tăng
cường sự sai khác giữa các
NST tương ứng thuộc cùng
một lồi
Chuyển
đoạn
- Có thể diễn ra trong cùng
một NST hoặc giữa 2 NST
khơng tương đồng (gồm
chuyển đoạn tương hỗ và
chuyển đoạn khơng tương
hỗ )
- Chuyển đoạn dẫn đén sự
phân bố lại gen giữa các NST
khác nhau.Chuyển đoạn lớn
có thể gây chết hoặc mất khả
năng sinh sản, chuyển đoạn
nhỏ khá phổ biến ( ở thực
vật )
II. Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể :
1.Khái niệm : Là sự biến đổi số lượng ở một hay một số cặp NST (tạo nên thể dị bội) hoặc ở tồn bộ
các cặp NST (tạo nên thể đa bội).
2.Ngun nhân và cơ chế phát sinh :
- Ngun nhân : Giống đột biến gen
- Cơ chế phát sinh : Do các tác nhân gây đột biến đã gây ảnh hưởng đến sự phân li của cặp NST ở kì sau của

phân bào.
3.Cơ chế biểu hiện và hậu quả :
a)Thể dị bội :
*Khái niệm : Là hiện tượng tăng hay giảm số lượng NST trên từng cặp NST trong tế bào sinh dưỡng
*Các dạng : - Thể khuyết nhiễm (2n – 2)
- Thể một nhiễm (2n - 1 )
2
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
- Thể tam nhiễm (2n + 1 )
- Thể tam nhiễm kép (2n + 1 + 1 )
- Thể tứ nhiễm (2n + 2 )
*Hậu quả : - Ở NST thường : Ví dụ : Ở người NST 21 có 3 chiếc gây hội chứng Đao “Cổ ngắn, gáy
rộng, khe mắt xếch, lơng mi ngắn và thưa, lưỡi dày và dài, si đần , vơ sinh ”
- NST giới tính : Gây những hậu quả nghiêm trọng.
+ XXX (hội chứng 3X) : Nữ lùn, buồng trứng và dạ con khơng phát triển, rối loạn kinh nguyệt, khó có
con.
+ XXY (hội chứng Claiphentơ) : Nam mù màu, thân cao, tay chân dài, si đần, vơ sinh
+ OX (hội chứng Tơcnơ) : gặp ở nữ, lù, cổ ngắn, si đần, vơ sinh…
- Ở thực vật : Ví dụ : ở cà độc dược người ta đã phát hiện thể tam nhiễm ở 12 cặp NST gây 12 dạng quả
khác nhau.
b)Thể đa bội :
*Khái niệm : Trong tế bào sinh dưỡng số NST tăng lên theo bội số của (n) nhưng lớn hơn 2n. Có 2 loại
là đa bội chẵn và đa bội lẻ .
*Cơ chế hình thành :
- Thể đa bội chẵn : NST đã nhân đơi nhưng thoi vơ sắc khơng hình thành, tất cả các cặp NST khơng phân li
nên NST trong tế bào tăng lên gấp đơi. Có các trường hợp sau.
+ NST khơng phân li trong giảm phân  giao tử 2n, giao tử này kết hợp với giao tử 2n  hợp tử 4n.
+ NST khơng phân li trong ngun phân của tế bào 2n  tạo tế bào 4n
+ NST khơng phân li ở lần ngun phân đầu tiên của hợp tử 2n  hợp tử 4n  phát triển thành cơ thể
4n

+ NSt khơng phân li ở đỉnh sinh trưởng của cành cây 2n  cành cây 4n trên thânh 2n.
- Thể dị bội : + Trong giảm phân tạo giao tử 1 bên bố hoặc mẹ các NST nhân đơi nhưng khơng phân li 
tạo giao tử 2n, giao tử này kết hợp vơi giao tử n  thể tam bội.
+ Giao phấn giữa cây tứ bội với cây lưỡng bội  cây tam bội
c)Đặc điểm của cây đa bội :
- Tế bào đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bội, q trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.
- Cơ thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng nhanh, chống chịu tốt, năng xuất cao.
- Khá phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật bậc cao.
- Thể đa bội lẻ hầu như khơng có khả năng sinh giao tử bình thường. Những giống cây ăn quả khơng hạt
thường là thể đa bội lẻ.
Ví dụ : Cải củ 4n = 36 có củ to hơn nhiều so với dạng 2n
Ví dụ : Dưa hấu tạm bội quả to, ngọt , ruột đỏ, khơng hạt
Ví dụ : Rau muống 4n có tế bào to, sinh trưởng khỏe, năng xuất tăng.
Bài 4 : Thường Biến
I.Mối Quan Hệ Giữa Kiểu Gen – Mơi Trường - Kiểu Hình :
Ví dụ : Màu sắc của hoa liên hình
P t/c : Hoa liên hình đỏ x Hoa liên hình trắng
F1 : Tất cả hoa liên hình màu đỏ
F1 x F1 : Hoa liên hình đỏ x Hoa liên hình đỏ
F2 : ¾ Hoa liên hình đỏ : ¼ Hoa liên hình trắng
- Đem giống cây thuộc giống hoa đỏ thuần chủng trồng ở 35
0
C thì cho ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa
trắng này trồng ở 20
0
C lại cho ra hoa đỏ .
- Đem giống cây thuộc giống hoa trắng thuần chủng trồng ở 35
0
C hay trồng ở 20
0

C đều cho ra hoa trắng .
*Kết luận : - Bố mẹ khơng truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà di truyền một kiểu gen
- Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước mơi trường
- Kiểu hình là sự tương tác giữa kiểu gen và mơi trường.
3
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
II.Thường Biến :
1.Khái niệm : Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen phát sinh trong q
trình phát triển của cá thể dưới ảnh hưởng của mơi trường.Hay nói cách khác thường biến là sự phản ứng
của cùng một kiểu gen đối với những điều kiện mơi trường khác nhau.
Ví dụ : Cây rau mác, lá chìm trong nước rất mảnh, lá trải trên mặt nước có dạng bản tròn, lá vươn lên khỏi
mặt nước có dạng hình mũi mác.
2.Đặc điểm của thường biến :
- Biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định tương ứng với điều kiện mơi trường
- Khơng liên quan đến biến đổi kiểu gen nên khơng di truyền
3.Ý nghĩa của thường biến :
- Đối với tiến hóa : Nhờ có thường biến mà sinh vật phản ứng một cách linh hoạt về kiểu hình và có thể tồn
tại trước những thay đổi của mơi trường.
- Đối với chọn giống : Là cơ sở xác định lựa chọn các kiểu gen thích hợp có những thường biến phù hợp với
nhu cầu thị hiếu của con người.
III.Mức Phản Ứng :
- Mức phản ứng : là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước những điều kiện mơi trường khác nhau.
Mức phản ứng do kiểu gen quy định, mỗi gen có mức phản ứng riêng.
- Kiểu gen có mức phản ứng rộng chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện mơi trường
Ví dụ : Sản lượng sữa của một giống bò chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện thức ăn, chăm sóc,…
- Kiểu gen có mức phản ứng hẹp ít chịu ảnh hưởng của điều kiện mơi trường.
Ví dụ : Tính trạng tỷ lệ bơ trong sữa ít thay đổi khi điều kiện mơi trường thay đổi
- Kiểu gen quy định giới hạn năng suất của một giống vật ni hay cây trồng.
Ví dụ : Giống lợn Ỉ đến 9 tháng tuổi chỉ đạt 50kg, trong khi đó giống Đại Bạch mới 6 tháng tuổi đã đạt
90kg.

- Kĩ thuật quyết định năng suất cụ thể của giống trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen quy định.
- Năng suất là kết quả tác động của giống và biện pháp kĩ thuật
IV.Biến Dị Di Truyền Và Biến Dị Khơng Di Truyền :
- BDDT là những biến dị liên quan đến những biến đổi của kiểu gen trong ADN, trong NST gồm biến dị tổ
hợp và biến dị đột biến
- BĐKDT do ảnh hưởng của mơi trường lên kiểu hình nên khơng liên quan đến kiểu gen.
Câu Hỏi So sánh chương biến dị
Câu 1 : Phân biệt đột biến NST với đột biến gen ?
Đột biến gen Đột biến nhiễm sắc thể
- Khơng phát hiện được dưới kính hiển vi quang học - Phát hiện được dưói kính hiển vi quang học
- Biến đổi trong cấu trúc của ADN - Biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST
- Phần lớn ở trạng thái lặn chưa biểu hiện ra ngay
kiểu hình của cơ thể
- Khi xuất hiện thì biểu hiện ngay ra kiểu hình
- Xảy ra thường xun và là ngun liệu chủ yếu
cho q trình tiến hóa
- Ít phổ biến
- Có 4 dạng : mất, thêmm thay thế, dảo vị trí 1 hoặc
vài cặp Nu
- Có 2 dạng : đột biến cấu trúc và đột biến số
lượng NST
- Làm thay đổi cấu trúc di truyền của 1 phân tử
prơtêin dẫn đến sự thay đổi đột ngột của một tính
trạng nào đó
- Làm thay đổi một bộ phận cơ thể hoặc tồn bộ cơ
thể
Câu 2 : Phân biện điểm khác nhau giữa cơ thể đa bội và cơ thể lưỡng bội ?
4
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
Cơ thể đa bội Cơ thể lưỡng bội

-Bộ NST tăng lên theo bội số n nhưng lớn hơn 2n - Bộ NST là 2n
- Mỗi cặp gen tương ứng tồn tại trên NST có số
lượng alen tăng lên theo mức tăng bội
- Mỗi cặp gen tương ứng tồ tại trên NST gồm 2
alen thuộc 2 nguồn gốc
- Tế bào cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản đều
có kích thước lớn
- Tế bào cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản đều
có kích thước bình thường
- Thời gian sinh trưởng và phát triển kéo dài - Thời gian sinh trưởng và phát triển bình thưòng
- Chịu được điều kiện bất lợi tốt - Sức chống chịu kém hơn
- Hàm lượng chất dinh dưỡng tích lũy nhiều - Hàm lượng chất dinh dưỡng tích lũy ít hơn
Trao đổi chất mạnh, tính bất thụ cao - Trao đổi chất bình thường,tính bất thụ thấp hoặc
khơng có
Câu 3 : Phân biệt biến dị đột biến và biến dị tổ hợp ?
Biến dị tổ hợp Biến dị đột biến
- Xuất hiện nhờ q trình giao phối - Do tác động của mơi trường và ngồi cơ thể
- Phát sinh do phân li độc lập và tổ hợp tự do của
NST trong giảm phân, do hốn vị gen, thụ tinh và do
sự tương tác gen
- Do rối loạn q trình phân bào, hoặc rối loạn q
trình tự nhân đơi NST làm thay đổi số lượng, cấu
trúc vật chất di truyền
- Xuất hiện những tính trạng đã có hoặc chưa có ở
thế hệ trước, thể hiện thường xun và phổ biến
- Xuất hiện những tính trạng chưa có ở bố mẹ, thể
hiện đột ngột, khơng định hướng
- Dự đốn được quy mơ xuất hiện, tần số xuất hiện
nếu biết được kiểu gen của bố mẹ
- Khơng xác định được khả năng xuất hiện ở đời

con lai với loại đột biến, tần số là bao nhiêu
- Là nguyền ngun liệu thứ cấp cho q trình tiến
hóa
- Là ngun liệu sơ cấp cho q trình tiến hóa
Câu 4 : Phân biệt giữa thường biến và đột biến ?
Vấn đề so
sánh
Đột biến Thường biến
Khái niệm
- Đột biến : là những biến đổi trong vật
chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử
(ADN) hoặc cấp độ tế bào (NST)
- Thường biến là những biến đổi ở kiểu
hình của cùng một kiểu gen phát sinh trong
q trình phát triển của cá thể dưới ảnh
hưởng của mơi trường
Ngun nhân
- Các tác nhân lí, hóa của ngoại cảnh
- Rối loạn các q trình sinh lí sinh hóa
trong tế bào
- Sự thay đổi của điều kiện mơi trường
Cơ chế phát
sinh
-Do các tác nhân gây đột biến là ảnh
hưởng đến q trình tự nhân đơi của
ADN, làm đứt gãy ADN, hoặc nối đoạn
bị đứt vào ADN vị trí mới.
- Do kiểu gen tương tác với mơi trường cụ
thể hình thành kiểu hình
Đặc điểm biểu

hiện
- Xuất hiện riêng lẻ, đột ngột, vơ hướng
- Di truyền được vì liên quan đến biến
đổi của kiểu gen
- Đa số có hại, một số có lợi hoặc trung
tính
- Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định
- Khơng di truyền do khơng liên quan đến
biến đổi của kiểu gen
- Có lợi, giúp sinh vật thích nghi với mơi
trường
Vai trò, ý
nghĩa
- Là ngun liệu cho chọn lọc tự nhiên,
có ý nghiã quan trọng cho tiến hóa và
chọn giống
- Có ý nghĩa gián tiếp đối với tiến hóa và
chọn giống
Chương IV : ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC VÀO CHỌN GIỐNG
5
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
Bài 5 : Kĩ Thuật Di Truyền
*Mở đầu :
- Khái niệm về giống : Giống là một tập hợp cá thể sinh vật do con người chọn tạo ra, có phản ứng như nhau
trước cùng một điều kiện ngoại cảnh, có những tính trạng di truyền đặc trưng, chất lượng tốt, năng suất cao
và ổn định, thích nghi với những điều kiện khí hậu đất đai và kĩ thuật sản xuất nhất định.
- Nhiệm vụ của ngành chọn giống : + Cải tạo giống hiện có
+ Tạo giống mới bằng phương pháp lai tạo, chọn lọc, gây đột biến
- Phương pháp chọn giống : + Cổ truyền : dựa trên kinh nghiệm
+ Hiện đại : chủ động tạo ra nguồn biến dị và hồn thiện các phương pháp chọn lọc

I.Khái Niệm Về Kĩ Thuật Di Truyền :
- Kĩ thuật di truyền : Là kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa trên những hiểu biết về cấu trúc hóa học
của axit nuclêic và di truyền vi sinh vật.
II.Kĩ Thuật Cấy Gen :
*Khái niệm : Kĩ thuật cấy gen là kĩ thuật chuyển một đoạn gen từ tế bào cho sang tế bào nhận nhờ thể
truyền
1.Kĩ thuật cấy gen nhờ thể truyền là plasmit :
a)Plasmit : Là những cấu trúc nằm trong tế bào chất của vi khuẩn chứa ADN dạng vòng gồm khoảng 8000
– 200000 cặp Nu. ADN của plastmit nhân đơi độc lập với ADN của NST.
b)Các khâu chủ yếu của kĩ thuật cấy gen :
- Tách ADN nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách ADN plastmit ra khỏi tế bào vi khuẩn
- Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định tạo ADDN tái tổ hợp
- Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận tạo điều kiện cho gen ghép được biểu hiện
* Tế bào nhận thường là vi khuẩn E.Coli có tốc độ sinh sản rất nhanh sau 30 phút lại tự nhân đơi qua đó
plasmit cũng được nhân lên rất nhanh và sản xuất ra một lượng lớn các chất tương ứng với gen ghép vào
plasmit.
2.Kĩ thuật cấy gen dùng thể truyền là thể thực khuẩn :
* Các khâu chủ yếu : gồm 3 khâu
- Tách ADN trên NST của tế bào cho và tách ADN trên thể thực khuẩn ra khỏi tế bào  Cắt ADN của tế
bào cho và ADN trên cơ thể thực khuẩn ở những Nu xác định.
- Nối ADN của tế bào cho vào ADN của thể thực khuẩn  ADN tái tổ hợp
- Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận (Vi khuẩn E.Coli)
III.Ứng Dụng Của Kĩ Thuật Di Truyền :
- KTDT cho phép tạo ra các giống, chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất trên quy mơ cơng nghiệp với nhiều
loại sản phẩm như : axitamin, prơtêin, vitamin, enzim, hoocmơn ….ứng dụng nhiều trong đời sống .
1.Trong y học : - Sản xuất kháng sinh với giá thành rẻ bằng cách cấy gen tổng hợp kháng sinh của xạ
khuẩn vào vi khuẩn dễ ni và sinh sản nhanh.
- Dùng plasmit làm thể truyền để chuyển gen mã hóa hoocmơn insulin của người vào vi khuẩn E.Coli 
giá thành rẻ để chữa bệnh đái tháo đường.
2. Trong nơng nghiệp : - Chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ của cây thuốc lá cảnh sang cây bơng và đậu

tương ( năm 1989 )
- Cấy gen quy định khả năng chống một số chủng vi rút vào giống khoai tây ( năm 1990 )
3. Trong chăn ni : - Hoocmơn sinh trưởng ở bò được sản xuất theo cơng nghệ sinh học để tăng
nhanh sản lượng sữa
4. Trong bảo vệ mơi trường : Tạo ra những chủng vi khuẩn phân hủy dầu mỏ, phân hủy chất hữu cơ
làm sạch nước bẩn.
Ví dụ : Tổ hợp 4 gen từ 4 chủng có khả năng cắt mạch hữu cơ của dầu mỏ vào cùng một chủng vi khuẩn và
dùng chủng vi khuẩn đó để phân hủy lớp dầu loang trên biển.
Bài 6 : Đột Biến Nhân Tạo
6
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
I.Gây Đột Biến Bằng Các Tác Nhân Vật Lý :
1.Các loại tia phóng xạ : - Các tia phóng xạ gồm tia tia α, β, γ, X, chùm nơron …
- Cơ chế gây đột biến : + Khi chiếu xạ vào mơ sống chúng kích thích và gây ion hóa các ngun tử, các
phân tử ADN, ARN trong tế bào chịu tác động trực tiếp của các tia phóng xạ hoặc tác động gián tiếp qua sự
tác động lên phân tử nước
+ Ngồi việc gây đột biến gen các tia phóng xạ cũng gây đột biến NST
- Ứng dụng : Được sử dụng trong chọn giống thực vật bằng cách chiếu xạ với cường độ, liều lượng thích
hợp trên hạt khơ, hạt nẩy mầm, đỉnh sinh trưởng, hạt phấn, bầu nhụy …..
- Hiệu quả của phương pháp : Phụ thuộc vào tính chất các tia, đặc điểm sinh lí cây trồng, cường độ, liều
lượng, thời gian, bộ phận xử lí, cách xử lí, điều kiện ngoại cảnh….
Ví dụ : Ngâm hạt vào nước 22
0
C trong vòng 8h sau đó dùng tia X xử lí  Tỷ lệ đột biến tănmg gấp 10 lần
so với hạt khơ khơng ngâm
2. Tia tử ngoại : - Tia tử ngoại là những tia bức xạ có bước sóng ngắn từ 1000 – 4000 A
0
- Cơ chế gây đột biến : Chiếu tia tử ngoại vào mơ sống sẽ kích thích nhưng khơng gây ion hóa và được
ADN hấp thụ nhiều nhất ở bước sóng 2570 A
0

.
- Ứng dụng : Khơng có khă năng xun sâu nên người ta dùng tia tử ngoại để gây đột biến gen và đột biến
NST ở vi sinh vật, bào tử, hạt phấn.....
3.Sốc nhiệt : Khi nhiệt độ mơi trường tăng hay giảm một cách đột ngột làm cho cơ chế nội cân bằng
của cơ thể khơng khởi động kịp  gây chấn thương trong bộ máy di truyền tạo nên đột biến.
II. Gây Đột Biến Bằng Các Tác Nhân Hóa Học :
- Các tác nhân hóa học như : 5 – BU, NMU, NEU, DMS, DES, EI, Conxixin,…..
- Cơ chế gây đột biến : + Một số hóa chất khi thấm vào tế bào  gây biến đổi cấu trúc của ADN gây đột
biến gen.
Ví dụ : 5 BU gây đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G – X
+ Một số hóa chất cũng có khả năng gây đột biến NST
Ví dụ : Khi thấm vào mơ đang phân bào dung dịch Conxixin  Cản trở sự hình thành thoi vơ sắc làm NST
khơng phân li  Gây đột biến đa bội thể.
- Ứng dụng : + Với cây trồng : Ngâm hạt khơ, hạt đang nẩy mầm trong dung dịch hóa chất hoặc tiêm vào
bầu nhụy hoặc tẩm hóa chất lên các đỉnh sinh trưởng ....
+ Với vật ni : Cho các hóa chất tác dụng lên tinh hồn, buồng trứng.
-Hiệu quả của phương pháp : Phụ thuộc vào loại hóa chất, đặc điểm sinh lí cây trồng, cường độ, liều lượng,
thời gian, bộ phận xử lí, cách xử lí, điều kiện ngoại cảnh….
III.Sử Dụng Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống :
1.Chọn giống vi sinh vật :
Ví dụ : Bào tử nấm penicilum xử lí bằng tia phóng xạ rồi chọn lọc  Chủng penicilum có hoạt tính
penicilin tăng gấp 200 lần so với dạng ban đầu
Ví dụ : Xử lí nấm mem, vi khuẩn bằng tia phóng xạ tạo ra các chủng năng xuất cao hoặc những chủng
VSV đóng vai trò kháng ngun gây miễn dịch cho cơ thể vật chủ, trên ngun tắc đó tạo văcxin phòng
bệnh cho người và gia súc
2.Trong chọn giống cây trồng :
Ví dụ 1 : Viện di truyền nơng nghiệp xử lí giống lúa Mộc Tuyền bằng tia gama tạo giống lúa MT1 xó
nhiều đặc tính tốt : Chín sớm, thấp và cứng cây, chịu chua, chịu phân, năng suất tăng 15 – 25%.
Ví dụ 2 : Viện lương thực thực phẩm đã xử lí giống táo Gia Lộc (hải dương) bằng tác nhân NMU tạo ra
giống táo Má Hồng cho 2 vụ/năm, quả giòn, ngọt, thơm trung bình 50 – 60 quả/kg.

Ví dụ 3 : Tạo giống dâu tằm tam bội số 11 và 34 năm 1990 cho lá to và dày. Giống dưa hấu tạm bội sản
lượng cao quả ngọt, to, khơng hạt ….
3.Trong chọn giống vật ni : Phương pháp đột biến sử dụng hạn chế ở động vật vì cơ quan sinh sản
nằm sâu trong cơ thể rất dễ bị chết khi xử lí bằng các tác nhan gây đột biến.
Bài 7 – 8 : Các Phương Pháp Lai
7
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
I.Dòng Tựu Thụ Phấn, Dòng Cận Huyết Và Hiện Tượng Thối Hóa Giống :
1.Hiện Tượng Thối Hóa :
- Đối với cây trồng giao phấn khi tiến hành tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì con cháu có sức sống
kém dần, sinh trưởng phát triển chậm, chống chịu kém, năng suất giảm, nhiều cây bị chết …
- Đối với vật ni khi giao phối cận huyết (có quan hệ gần gũi) qua nhiều thế hệ làm xuất hiện hiện tượng
thối hóa, xuất hiện qi thai, dị hình, cơ thể suy yếu, sức đẻ giảm ..
Ví dụ : Cây ngơ vốn là cây giao phấn nếu tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì chiều cao thân giảm
dần, giảm năng suất, có nhiều tính trạng xấu…..
Cây ngơ Chiều cao Năng suất
P 2,94 m 47,6 tạ/ha
F15 2,46 m 24,1 tạ/ha
F30 2,34 m 15,2 tạ/ha
2.Ngun Nhân Của Hiện Tượng Thối Hóa :
Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết làm cho tỷ lệ thể dị hợp giảm dần, tỷ lệ thể đồn hợp
tăng dần trong đó các gen lặn gây hại có điều kiện gặp nhau để biểu hiện.
Ví dụ : Trong quần thể có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, biết P có 100% thể dị hợp Aa thì các thế hệ tiếp
theo là.
Thế hệ Thể dị hợp Thể đồng hợp trội Thể đồng hợp lặn
P 100% 0 0
F
1
(
2

1
)
1
2
)
2
1
(1
1

2
)
2
1
(1
1

F
2
(
2
1
)
2
2
)
2
1
(1
2


2
)
2
1
(1
2

.
.
.
.
.
.
.
.
F
n
(
2
1
)
n
2
)
2
1
(1
n


2
)
2
1
(1
n

3. Vai Trò Của Tự Thụ Phấn Bắt Buộc Và Giao Phối Cận Huyết :
- Trong chọn giống người ta dùng các này để củng cố một đặc tính mong muốn nào đó
- Tạo ra các dòng thuần chủng
- Phát hiện những gen có hại hay có lợi từ đó làm cơ sở để lựa chọn hoặc loại bỏ
II.Lai Khác Dòng – Ưu Thế Lai :
* Lai khác dòng : Tức là người ta cho giao phối giữa các cá thể thuộc hai dòng thuần khác nhau
1.Hiện Tượng Ưu Thế Lai : UTL là hiện tượng cơ thể lai ưu việt hơn bố mẹ về sức sống, sức chống
chịu, khả năng sinh trưởng phát triển, sinh sản, năng suất, khả năng lợi dụng thức ăn ….Đáng chú ý là UTL
biểu hiện cao nhất ở F
1
sau đó giảm dần qua các thế hệ tiếp theo.
Ví dụ : P Lúa trồng x Lúa hoang dại
(Năng suất cao, chống chịu kém..) (Năng suất thấp, chống chịu tốt..)
F
1
: (Năng suất cao và chống chịu với mơi trường tốt…)
2.Ngun Nhân Của Hiện Tượng Ưu Thế Lai :
- Giả thuyết về trạng thái dị hợp :
8
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
+ Trong cơ thể lai phần lớn các gen nằm ở trạng thái dị hợp trong đó các gen lặn chưa được biểu hiện
P : AABBDD x aabbdd  AaBbDd
+ Trong các thế hệ sau tỷ lệ thể dị hợp giảm dần nên UTL cũng giảm

- Giả thuyết về sự tác động cộng gộp của các gen trội có lợi :
Ví dụ : Lai 1 dòng có 2 gen trội với dòng có 1 gen trội  dòng có 3 gen trội
P : AabbDD x aaBBdd  AaBbDd
- Giả thuyết siêu trội : Do sự tương tác giữa 2 alen khác nhau về chức phận của cùng 1 lơ cút  hệ quả bổ
trợ
Ví dụ : + Cây truốc lá có kiểu gen aa chịu được nhiệt độ khoảng 10
0
C
+ Cây truốc lá có kiểu gen AA chịu được nhiệt độ khoảng 35
0
C
+ Cây truốc lá có kiểu gen Aa chịu được nhiệt độ khoảng 10
0
C - 35
0
C
3.Phương Pháp Tạo UTL :
- Lai khác dòng : + Lai khác dòng đơn : A x B  C
+ Lai khác dòng kép : A x B  C C x F  H
D x E  F
Lai khác thứ : Tức là tổ hợp vốn gen của hai hoặc nhiều thứ khác nhau
III. Lai Kinh Tế - Lai Cải Tiến Giống :
1.Lai kinh tế : Người ta cho giao phối cặp bố mẹ thuộc 2 dòng thuần chủng rồi dùng con lai F1 làm sản
phẩm khơng dùng để nhân giống .
- Phổ biến ở nước ta hiện nay là dung con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sản thuộc
giống nhập nội .
Ví dụ : P Bò vàng thanh hóax Bò Hostein
F
1
: (Chịu được khí hậu nóng, sản xuất 1000 kg sữa/năm, tỷ lệ bơ 4 – 5 %..)

2.Lai cải tiến giống : - Dùng một con đực giống cao sản để cải tạo một giống cso năng suất kém qua 4
-5 thế hệ để nâng cao phẩm chất và sản lượng của một giống cần cải tạo .
- Về mặt di truyền học, phương pháp lai cải tiến giống ban đầu làm tăng tỷ lệ thể dị hợp, sau đó tăng dần tỷ
lệ thể đồng hợp .
Ví dụ : P : Cái B (nội) x Đực A (ngoại)
F
1
: Con lai C x Đực A (ngoại)
F
2
: Con lại D x Đực A (ngoại)
F
3
: Con lai E x Đực A (ngoại)
F
4
: Con lai G x Đực A (ngoại)
IV.Lai Khác Thứ Và Việc Tạo Giớng Mới :
- Để sử dụng UTL, đồng thời tạo ra các giống mới người ta dùng phương pháp lai khác thứ (giữa hai thứ
hoặc lai tổng hợp nhiều thứ có nguồn gen khác nhau ).
Ví dụ : P Giống lúa X1 ( NN 75 – 10 ) x Giống lúa CN2 ( IR 197446 – 11 –
33)
(N.suất cao, chống bệnh bạc lá, khơng kháng rầy..) (N.suất TB, kháng rầy, chất lượng
gạo cao..)
F
1
: Giống lúa VX – 83.( do viện kĩ thuật nơng nghiệp tao ra )
Ví dụ 2 : Viện chăn ni đã tạo 2 giống lợn mới : Đại bạch x Lợn Ỉ - 81 và Bơcsai x Lợn Ỉ - 81, phối
hợp các đặc tính tốt của lợn Ỉ ( mắn đẻ, đẻ nhiều, xương nhỏ, thịt thơm ngon…) với đặc tính lợn ngoại ( tầm
vóc to, thịt nhiều nạc, tăng trong nhanh ….)

V.Lai Xa :
* Lai xa là hình thức lai giữa các dạng bố mẹ khác xa nhau về nguồn gốc ( khác lồi, khác chi, khác họ ..)
1.Hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa :
* Khái niệm :- Là hiện tượng cơ thể lai (con lai) trong phép lai xa khơng có khả năng sinh sản
* Những khó khăn trong lai xa : - Ở thực vật : + Hạt phấn khác lồi khơng nảy mầm trên vòi nhụy
+ Nảy mầm nhưng chiều dài ống phấn khơng phù hợp với chiều dài vòi nhụy nên khơng thụ tinh được
- Ở động vật : + Do chu kì sinh sản khác nhau khơng phù hợp giữa các lồi
+ Bộ máy sinh dục khơng phù hợp, tinh trùng khác lồi chết trong đường sinh dục cái
9
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
2.Cách khắc phục hiện tượng bất thụ trong lai xa : Để khắc phục hiện tượng bất thụ trong cơ thể lai
xa người ta tiến hành gây đa bội thể thì cơ tể lai có khả năng sinh sản hữu tính được.
Vi dụ : năm 1927 Cacpêsencơ đã tiến hành thí nghiệm như sau .
P : Cải bắp (2n = 18) x Cải củ (2n = 18)
G n = 9 n = 9
F1 Cây lai (2n = 18) bất thụ
F1  gây tứ bội hóa (4n = 36 ) hữu thụ (Song nhị bội)
3.Ứng dụng của phương pháp lai xa : Lai xa kèm theo đa bội hóa đã tạo ra được những giống vật
ni, cây trồng có những đặc tính tốt ...
VI.Lai Tế Bào :
- Người ta tiến hành dung hợp 2 tế bào sinh dưỡng của hai lồi  tế bào lai chứ bộ NST của 2 tế bào gốc
- Phương pháp làm tăng khả năng dung hợp :
+ Dùng virut xenđê đã làm giảm hoạt tính
+ Dùng keo sinh học pơlietylen glycol
+ Dùn xung điện cao áp
- Triển vọng : + Tạo ra những cơ thể lai có nguồn gốc khác xa nhau mà bằng phương pháp hữu tính khơng
thể thực hiện được
+ Tiến hành lai giữa tế bào thực vật vơqí tế bào động vật
Bài 9 : Các Phương Pháp Chọn Lọc
I. Chọn Lọc Hàng Loạt Và Chọn Lọc Cá Thể :

Đặc điểm
so sánh
Chọn lọc hàng loạt Chọn lọc cá thể
Cách tiến
hành
- Dựa vào kiểu hình, chọn ra một nhóm cá
thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để
làm giống
- Ở cây trồng, hạt của những cây đã được
chọn lọc trộn chung với nhau để làm giống
vào vụ sau
- Ở vật ni những cá thể đủ tiêu chuẩn
được chọn ra để nhân giống
- Chọn những cá thể tốt nhất phù hợp với
mục tiêu chọn lọc để nhân giống
- Mỗi cá thể đã chọn được nhân thành từng
dòng
- So sánh giữa các dòng để chọn ra dòng tốt
nhất
Phạm vi
ứng dụng
- Cây tự thụ phấn : Có thể chọn lọc hàng
loạt 1 lần
- Cây giao phấn : Phải chọn lọc hàng loạt
nhiều lần
- Vật ni : Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
- Cây tự thụ phấn hoặc cây nhân giống vơ
tính: chọn lọc cá thể 1 lần
- Cây giao phấn : Chọn lọc cá thể nhiều lần
- Vật ni : Kiểm tra đực giống qua đời con,

hoặc kiểm tra kiểu gen của mỗi cá thể ruột
của nó hoặc trực tiếp kiểm tra cá thể bằng
các chỉ tiêu di truyền tế bào, di truyền sinh
hóa, di truyền miễn dịch .....
Ưu và
nhược điểm
- Đơn giản, dễ làm, có thể áp dụng rộng rãi
- Khơng kết hợp được chọn lọc kiểu hình
với kiểm tra kiểu gen
- Chỉ có hiệu quả rõ đối với những tính
trạng có hệ số di rtuyền cao
- Đòi hỏi cơng phu, theo dõi chặt chẽ, khó áp
dụng rộng rãi
- Kết hợp được việc đánh giá kiểu hình với
việc kiểm tra kiểu gen
- Có hiệu quả đối với những tính trạng có hệ
số di truyền thấp.
II. Hệ Số Di Truyền :
10
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
- Hệ số di truyền là tỷ số giữa biến dị kiểu gen và biến dị kiểu hình được tính bằng % (từ 0 100%) hoặc
tính bằng số thập phân (từ 0 1 ).
Ví dụ : + HSDT của số lượng trứng trung bình của 1 giống gà Lơgo là 9  22% nghĩa là tính trạng này chịu
ảnh hưởng của điều kiện mơi trường. tới 80 90%.
+ HSDT khối lượng trung bình của 1 quả trứng của gà Lơgo là 36  93% nghĩa là ảnh hưởng của điều
kiện ni dưỡng từ 10  40%.
Bài 10 : Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Ở Người Và Ứng Dụng
Trong Y Học
I.Những Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Ở Người :
* Những khó khăn trong nghiên cứu di truyền ở người :

- Sinh sản chậm, đẻ con ít
- NST có số lượng khá nhiều, kích thước nhỏ ít sai khác về hình dạng, kích thước.
- Khó khăn chủ yếu là lí do xã hội khơng cho áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến để nghiên cứu
1.Phương pháp nghiên cứu phả hệ : Dùng để theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên
những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ xác định tính trạng là trội hay lặn, do 1 gen hay
nhiều gen chi phối, có liên kết với giới tính hay khơng.
Ví dụ 1 : Tính trạng da đen, tóc quăn, mơi dày, lơng mi thứa, mũi cong là những tính trạng trội. Da trắng,
tóc thẳng, mơi mỏng, lơnh mi gắn, mũi thẳng là những tính trạng lặn.
Ví dụ 2 : Tật xương chi ngắn, 6 ngón tay di truyền theo đột biến gen trội. Bạch tạng, câm điếc bẩm sinh di
truyền bởi đột biến gen lặn.
Ví dụ 3 : Bệnh mù màu, bệnh máu khó đơng di truyền bởi gen lặn trên NST giới tính X .Tật dính ngón tay 2
và 3, có túm lơng ở tai di ruyền bởi gen trội trên NST giới tính Y.
Ví dụ 4 : Năng khiếu tốn học, âm nhạc, hội họa .. di truyền đa gen đồng thời chịu ảnh hưởng nhiều của
điều kiện mơi trường.
2.Nghiên cứu trẻ đồng sinh :
- Đồng sinh cùng trứng : Là trường hợp một trứng được thụ tinh, phơi trong q trình phân cắt bị chia thành
2 hay nhiều phần mỗi phần phát triển thành một cơ thể. Những người như vậy có cùng một kiểu gen, cùng
giới tính.
- Đồng sinh khác trứng : Là những ngưòi được sinh ra từ hai hay nhiều trứng cùng rụng một lúc được các
tinh trùng khác nhau thụ tinh vào cùng một thời điểm. Vì vậy có thể cùng giới tính hoặc khác giới tính về
mặt di truyền chỉ tương đương với những anh chị em cùng bố mẹ.
* Ý nghĩa của phương pháp :
- Theo dõi những người đồng sinh cùng trứng có thể phát hiện ảnh hưởng của mơi trường đối với các kiểu
gen.
+ Nếu những người đồng sinh cùng trứng được ni dưỡng trong mơi trường khác nhau mà vẫn biểu
hiện tính trạng giống nhau thì tính trạng đó ít chịu ảnh hưởng của mơi trường.Ngược lại những người đồng
sinh được ni dưỡng trong mơi trường giống nhau mà vẫn biểu hiện tính trạng khác nhau thì tính trạng đó
chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện mơi trường.
+ Thơng thường các tính trạng di truyền màu mắt, nhóm máu ...do kiểu gen quy định. Còn các tính trạng
chiều cao, cân nặng, tuổi thọ ... chịu ảnh hưởng nhiều của mơi trường.

- Nhờ phương pháp nghiên cứu đồng sinh người ta xác lập được mối tương quan giữa kiểu gen – mơi
trường - bệnh tật.
+ Có những bệnh chỉ liên quan đến kiểu gen hầu như khơng liên quan gì dến mơi trường . như bệnh mù
màu, bệnh máu khó đơng
+ Có những bệnh hồn tồn do mơi trường chi phối như bệnh suy dinh dưỡng
+ Còn lại phần lớn các bệnh là do cả hai yếu tố trên
11
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
3. Phương pháp nghiên cứu tế bào : Nghiên cứu cấu trúc hiển vi của các NST trong tế bào của cơ thể,
người ta phát hiện ra nhiều dị tật và bệnh di truyền bẩm sinh liên quan với các đột biến NST.
Ví dụ : Mất đoạn NST 21 gây bệnh ung thư máu ; mất đoạn NST số 5 gây hội chứng tiếng kêu như mèo ; 3
chiếc NST ở cặp 21 gây hội chứng Đao ; 3 chiếc ở cặp NST số 13 – 15 gây sứt mơi, thừa ngón, chết yểu ....
II.Di Truyền Y Học :
- Di truyền giúp y học tìm hiểu ngun nhân, chẩn đốn để phòng và một phần nào chữa một số bệnh di
trun trên người.
Ví dụ : Bệnh máu khó đơng do gen lặn trên X gây ra. Người ta chữa bằng cách tiêm chất sinh sợi huyết cho
người bệnh và chỉ ngăn ngừa sự biểu hiện bệnh còn cấu trúc của gen bị đột biến thì khơng thay đổi, do đó
con của những người bị bệnh vẫn thừa hưởng gen gây bệnh.
- Nếu bệnh di truyền thuộc loại khơng chữa được thì phải ngăn chặn hậu quả cho con cháu như cấm kết hơn
gần, hạn chế sinh đẻ .
Bài 11 : Bản Chất Sự Sống
I.Cơ Sở Vật Chất Chủ Yếu Của Sự Sống :
- Những ngun tố phổ biến trong cơ thể sống là C, H, O, N, chiếm khoảng 96%. Ngồi ra còn có S, P, K,
Ca, Mg, Fe, Zn, Mn.... Các ngun tố trên kết hợp với nhau tạo thành các hợp chất vơ cơ (nước, muối
khống...) và các hợp chất hữu cơ (prơtêin, lipit, axitamin, ..).
- Ngày nay người ta đã xác định được rằng cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống gồm hai loại hợp chất hữu cơ
là prơtêin và axitnuclêic.
- Prơtêin và axitnuclêic thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn. Prơtêin và axitnuclêic có cấu
trúc đa phân tử mà đơn phân cấu tạo của prơtêin là axitamin, đơn phân của axitnuclêic là Nuclêic.
- Vật chất sống là dạng vật chất phức tạp, tính phức tạp đó biểu hiện từ cấp độ phân tử và càng lên các cấp

độ tổ chức cao hơn (tế bào, cơ quan, cơ thể ...) các tổ chức sống càng trở nên phức tạp . Nét độc đáo của vật
chất sống là tính đa dạng và tính đặc thù.
II.Những Dấu Hiệu Đặc Trưng Của Sự Sống :
- Các tổ chức sống, từ cấp độ phân tử đến các cấp độ trên cơ thể, đều là những hệ mở, nghĩa là thường
xun trao đổi vật chất với mơi trường, dẫn tới sự thường xun tự đổi mới thành phần của tổ chức. Những
dấu hiệu khác của sự sống như sinh trưởng, cảm ứng, vận động, sinh sản đều liên quan với sự trao đổi chất.
Trao đổi chất theo phương thức đồng hố, dị hố và sinh sản là những dấu hiệu khơng có ở vật thể vơ cơ.
- Việc phát hiện cấu trúc và chức năng của các axit nuclêic đã bổ sung một số dấu hiệu độc đáo khác của sự
sống như tự sao chép, tự điều chỉnh, tích luỹ thơng tin di truyền.
- Q trình tự sao chép (tự nhân đơi) của ADN là cơ sở phân tử của sự di truyền và sinh sản, đảm bảo cho
sự sống sinh sơi nảy nở, duy trì liên tục.
- Tự điều chỉnh là khả năng tự động duy trì và giữ vững sự ổn định về thành phần và tính chất. Mọi hệ sống
ở các cấp độ tổ chức đều có khả năng tự điều chỉnh rất cao, nhờ đó mà thích ứng với mơi trường thay đổi.
Trong cơ thể và tế bào, vai trò điều chỉnh các q trình sinh lý, hố sinh thuộc về các enzim các hoocmơn và
suy cho cùng là thuộc về các gen trên ADN.
- ADN có khả năng tự sao đúng mẫu của nó, tuy nhiên dưới nhiều ảnh hưởng phức tạp của nhiều tác nhân
trong cơ thể và trong ngoại cảnh, cấu trúc của nó bị biến đổi về chi tiết và những biến đổi này được sao chép
lại. Do đó cấu trúc của ADN ngày càng phức tạp hơn và biến hố đa dạng so với ngun mẫu. Đó là q
trình tích luỹ thơng tin di truyền, cơ sở phân tử của sự tiến hố.
* Tóm lại, các vật thể sống đang tồn tại trên quả đất là những hệ mở, có cơ sở vật chất chủ yếu là các
đại phân tử prơtêin, axit nuclêic có khả năng tự đổi mới, tự sao chép, tự điều chỉnh, tích luỹ thơng tin di
truyền.
Bài 12 : Sự Phát Sinh Sự Sống Trên Trái Đất
12

×