Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

giao an 10 cb hap dan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (183.41 KB, 21 trang )

04/09/06
Tiết 1,2
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A.Mục tiêu bài học:
_Thống nhất theo SGK - SGV
_Trọng tâm :
+Thể lọai của VHVN
+Con người VN trong vhọc.
B.Phương tiện thực hiện :
_SGK, SGV
_Thiết kế bài học
_1 số sơ đồ, biểu bảng
C.Cách thức tiến hành : _ Phương pháp : diễn dòch và quy nạp
_ Tích hợp với Tiếng Việt, Lịch sử, chương trình
ngữ văn THCS
_Rèn luyện kó năng hệ thống, khái quát…
D.Tiến trình dạy học :
1. n đònh lớp : SS VS ĐP
2. Kiểm tra bài cũ :không
3. Bài mới
Lời giới thiệu vào bài mới :
Lòch sử văn học của bất kì dân tộc nào đều là lòch sử tâm hồn
của dân tộc ấy. Để cung cấp cho các em nhận thức những nét
lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu về tổng quan văn
học Việt Nam.
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm hiểu cấu trúc bài học nhằm xác đònh trọng
tâm. Gv yêu cầu Hs quan sát các mục lớn trong
sgk từ trang 5 đến trang 13 và đặt câu hỏi :
1.VHVN đựơc khái quát trên những mặt nào ?


thử xác đònh trọng tâm và lý giải?
2.Hs làm việc với sgk và trả lời
3.Gv đònh hướng : sử dụng bảng phụ
bài học có cấu trúc 3 phần
_Các bộ phận hợp thành VHVN (1)
_Quá trình ptriển của VH viết VN (2)
_Con ngừơi VN trong VH (3)

(2) & (3) là trọng tâm.
*Hoạt động 2 : hướng dẫn Hs tìm hiểu phần I ở
sgk. Đặt câu hỏi:
VHVN bao gồm mấy bộ phận lớn? Đó là
những bộ phận nào?
Thao tác 1: tìm hiểu & ôn lại kiến thức về
VHDG
1.Ai là tgỉa VHDG? VHDG lưu truyền bằng
cách nào? Vì sao? Có khi nào người trí thức
tham gia sáng tác VHDG? Thử tìm vài vd?
2.Kể tên các thể lọai chủ yếu của VHDG mà
em đã học ở THCS?
3.VHDG có đtrưng gì? em hiểu ntn về tính thực
hành trong sinh họat khác nhau của VHDG?
Vd?
Thao tác 2 :Tìm hiểu VH viết. Hs so sánh với
VHDG và trả lời các câu hỏi sau :
1.Tác giả Vh viết là ai ? Có khác gì với
VHDG?
2.VH viết đựơc viết bằng chữ gì? nêu cụ thể?
3.Hệ thống những thể lọai của VH viết mà em
đã học ở THCS?

 hs làm việc theo nhóm, từng nhóm trình bày
kết quả.
*Hoạt động 3 : hướng dẫn tìm hiểu qúa trình
phát triển của Văn học viết VN : HS đọc sgk
I.Các bộ phận hợp thành của VHVN
_VHVN : các sáng tác ngôn từ của ngừơi Việt
Nam từ xưa  nay
_2 bộ phận chủ yếu hợp thành : VHDG và VH
viết
1.Vhọc dân gian
_Là những sáng tác tập thể và truyền thống của
nhân dân lao động
_Trí thức đôi khi cũng có sáng tác nhưng tuân
thủ theo những đặc trưng của VHDG
_Thể lọai : thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ
tích, ngụ ngôn, truyện cười, ca dao, câu đố, vè,
chèo, truyện thơ…
_Đặc trưng : truyền miệng và tính tập thể, tính
thực hành…
2.Văn học viết
_Tác giả : trí thức VN
_Hình thức sáng tác và lưu truyền : chữ viết –
văn bản – đọc
_Mang dấu ấn cá nhân, sáng tạo của cá nhân
_Chữ viết : 3 thứ chữ : Hán, Nôm, Chữ quốc
ngữ
_Thể lọai : văn xuôi tự sự, trữ tình, văn biền
ngẫu, kòch và nhiều thể lọai.
 gv có thể sử dụng bảng hệ thống kiến thức
II.Quá trình phát triển của VH viết Vn

1.VH trung đại ( TK X – hết TK XIX)
a.Chữ Hán và thơ văn chữ Hán của ngừơi Việt
_Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên
nhưng đến Thế kỉ X, khi dân tộc VN giành
trang 6-7, pbiểu về cách phân kì tổng quát của
VHVN nhìn từ gốc độ thời gian và quan hệ ;
1.1Chữ Hán du nhập vào VN vào thời gian
nào? Tại sao đến tk X, vhọc VN mới thực sự
hình thành ?
chữ Hán đóng vai trò gì đvới nền VHVN trung
đại? Kể tên những tác giả, tác phẩm lớn viết
bằng chữ Hán mà em đã đựơc học ở THCS?
 HS chia nhóm và trả lời theo nhóm
1.2Chữ Nôm ra đời từ thế kỉ nào, trong văn
bản nào? Đạt đến đỉnh cao vào thời kì nào với
những tác giả, tác phẩm nào? Việc sáng tạo ra
chữ Nôm và dùng chữ Nôm để sáng tác Văn
học chứng tỏ điều gì?
 hs chia nhóm thảo luận, trả lời
Hết tiết 1, chuyển tiết 2
2.HS đọc sgk, gv hỏi
a.Kể tên 1 số tgiả, tác phẩm tiêu biểu trong
từng giai đoạn mà em đã học ở THCS?
b.Vai trò của CMT8 đối với sự phát triển của
VHVN hiện đại?
c.Vai trò của đại thắng mùa xuân 1975 và sự
nghiệp đổi mới do Đảng lãnh đạo đã có ảnh
hưởng ntn đến sự nghiệp phát triển của VHVN
đương đại?
 hs thảo luận, pbiểu ý kiến

đựơc độc lập cho đất nước thì văn học viết VN
mới thực sự hình thành
_CHữ Hán là cầu nối để dân tộc ta tiếp nhận
các học thuyết Nho – Phật – Lão, sáng tạo các
thể lọai trên cơ sở ảnh hưởng các thể lọai Văn
học Trung Quốc
_Thơ văn yêu nước ( Lí – Trần – Lê – Nguyễn)
thơ thiền ( Lí – Trần), văn xuôi chữ Hán
( Truyện truyền kì, tác phẩm chương hồi, kí
sự…)
_Thơ văn của các thiền sư đời Lí, Trần, các
tướng lónh, nhà thơ…
b.Chữ Nôm và văn thơ chữ Nôm và Việt
_Ra đời từ thế kỉ XII, được sáng tác Văn học từ
TK XV với tập “Quốc âm thi tập” ( Nguyễn
Trãi) và “Hồng Đức quốc âm thi tập” ( Lê
Thánh Tông)
_Phát triển đến đỉnh cao ở cuối TK XVII đầu
TK XIX với Nguyễn Du, Hồ Xn Hương,Đồn
Thị Điểm…
_Chữ Nôm phát triển là bằng chứng hùng hồn
cho ý chí xây dựng 1 nền độc lập; ảnh hưởng
VHDG sâu sắc; gắn với sự trưởng thành của
những truyền thống yêu nước và nhân đạo và
tính hiện thực; đồng thời phản ánh quá trình độc
lập hóa và dân tộc hóa của VHVNTĐ
2.Văn học hiện đại ( từ đầu XX – hết XX)
VHVN bứơc vào thời kì hiện đại hóa, chủ yếu
là nền Văn học Tiếng Việt viết bằng Chữ quốc
ngữ

_Tác phẩm, tác giả tiêu biểu trong 2 giai đoạn
XX – 1930 và 1930 – 19454 :
+Văn xuôi, thơ, kòch, lý luận phê bình : Tàn Đà,
Hồng Ngọc Phách , Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy
Tốn , Nguyễn Tn, Thạch Lam, Xn Diệu, Thế
d.Kết tinh tinh hoa VHVN có bao nhiêu danh
nhân văn hóa thế giới ?(Nguyễn Trãi, Nguyễn
Du, Hồ Chí Minh)
 giáo viên treo bảng hệ thống VHHĐ
*Hoạt động 4 : Tìm hiểu con ngừơi VN qua
Vh. Gv hỏi
1.VH thể hiện mqh giữa con người với thế giới
tự nhiên, trước hết là thể hiện quá trình tư
tưởng, tình cảm nào? Dẫn chứng minh họa.
2.Tạo s ao chủ nghóa yêu nứơc lại trở thành 1
trong những ndung quan trọng và nổi bật nhất
của VHVN?
Những đđiểm nội dung của Chủ nghóa yêu
nứơc trong VHVN là gì?
Lữ, NgơTất Tố , Nam Cao, Vũ Trọng Phụng , Tố
Hữu…
_CMT8 – 1945, sự kiện vó đại, mở ra giai đoạn
mới trong lịch sử văn học VN TKXX
_Văn học 30 năm chiến tranh cứu nước vì độc
lập tự do : văn học yêu nứơc Cách mạng với sự
xuất hiện của những đội ngũ, thế hệ nhà văn –
chiến só mới cùng vòêc phát triển hệ thống thể
lọai đạt đựơc nhiều thành tựu : Nguyễn Đình
Thi, Nam Cao, Hồng Trung Thơng …
_VH sau giải phóng, đổi mới mạnh mẽ và toàn

diện với 2 mảng đề tài lớn :
+Lòch sử chiến tranh – cách mạng
+Cụôc sống và con ngừơi VN đương đại
III.Con người VN qua V ă n học
1.Con người VN trong quan hệ với thế giới tự
nhiên
_Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự
nhiên ( thần thọai, truyền thuyết)
_Thiên nhiên là người bạn tri âm tri kỉ ( cây đa,
bến nứơc, vầng trăng, cánh đồng, dòng sông…)
_Thiên nhiên gắn với đđiểm thẩm mó của nhà
thơ ( tùng, cúc, trúc, mai…)
_Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan
trọng
2.Con ngừơi VN trong quan hệ quốc gia, dân
tộc
_Sớm ý thức xây dựng quốc gia, dân tộc đlập, tự
chủ
_Do v ò trí đòa lý đặc biệt mà đất nứơc ta phải
nhiều lần đấu tranh với ngọai xâm và giữ vững
độc lập tự chủ đó
VH yêu nứơc nổi bật và xuyên súôt trong
VHVN
_Đặc điểm nội dung yêu nứơc trong VHVN
3.Những biểu hiện nội dung của mqh với XH
trong văn học là gì?
GV phân tích một vài dẫn chứng minh họa
4.Vđề này khó đvới hs, gv diễn giải 1 số ý cơ
bản nhất?
*Hoạt động 5 : tổng kết bài học. Gv sdụng sơ

đồ hệ thống hóa và treo lên bảng.
+VHDG : tình yêu làng xóm quê hương
+VH viết : ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc,
truyền thống văn hiến lâu đời
+Tinh thần xả thân vì độc lập , tự do tổ quốc
+Tinh thần tiên phong chống đế quốc của Văn
học CM VN TK XX
Chủ nghóa yêu nứơc là nội dung tiêu biểu,
quan trọng…
3.Con ngừơi VN trong quan hệ xã hội
_Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền,
bày tỏ sự thông cảm với những ngừơi dân bò áp
bức
_Mơ ứơc về 1 xã hội công bằng, tốt đẹp
-Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội.
_Chủ nghóa nhân đạo – cảm hứng xã hội tiền đề
hình thành chủ nghóa hiện thực
_Phản ánh công cuộc xây dựng xã hội mới, cuộc
sống mới sau 1954, 1975.
4.Con ngừơi VN và ý thức bản thân
_VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để
khẳng đònh đạo lí làm ngừơi của con người VN
trong sự kết hợp hài hòa 2 phương diện cá nhân
và ý thức cộng đồng.
_Trong hoàn cảnh đấu tranh chống xâm lựơc,
cải tạo tự nhiên khắc nghiệt, con ngừơi VN
thừơng đề cao ý thức cộng đồng mà xem nhẹ cá
nhân, nhân vật trung tâm thường nổi bật ý thức
trách nhiệm xã hội , hi sinh cái tôi cá nhân.
_Trong hoàn cảnh khác, cái tôi cá nhân đựơc đề

cao ( TKXVIII, 1930 –1945). Con ngừơi nghó
đến quyền sống cá nhân, quyền hưởng tự do,
hạnh phúc…
_Xu thế chung của VH nứơc ta là xây dựng đạo
lí làm ngừơi với những phẩm chất tốt đẹp : nhân
ái, thủy chung, tình nghóa, vò tha, đức hy sinh,
đề cao quyền sống cá nhân…
IV.Ghi nhớ : SGK / 13
4. Củng cố
_Bằng sơ đồ hệ thống hóa :VH Việt nam”
_Hướng dẫn luyện tập : trình bày quá trình ptriển của Vh viết VN. Kể tên
5 tgiả tbiểu của VHTĐ và 5 tgiả tbiểu của VHHĐ? Hãy làm sáng tỏ nhận
đònh : vhọc vn đã thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng tình cảm
của con người VN trong nhiều mối quan hệ đa dạng
5. Dặn dò
_Học bài và làm bài tập
_Đọc kó bài TV “Hđộng giao tiếp bằng ngôn ngữ”
RÚT KINH NGHIỆM
04/09/06
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A.Mục tiêu bài học:
_Thống nhất theo SGK - SGV
_Trọng tâm : nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ, nâng cao kó năng phân tích, lónh hội, tạo lập văn bản giao
tiếp.
B.Phương tiện thực hiện :
_SGK, SGV
_Thiết kế bài học
C.Cách thức tiến hành : _ pháp vấn

_trao đổi, thảo luận
D.Tiến trình dạy học :
1. n đònh lớp : SS VS ĐP
2. Kiểm tra bài cũ :không
3. Bài mới
Lời giới thiệu vào bài mới :
Trong cuộc sống hằng ngày, con ngừơi giao tiếp với nhau
bằng phương tiện vô cùng quan trọng, đó là ngôn ngữ. Không
có ngôn ngữ thì không thể có kết quả cao của bất cứ hòan
cảnh giao tiếp nào. Bởi vì giao tiếp luôn luôn phụ thuộc vào
hòan cảnh và nhân vật giao tiếp. Để thấy đựơc điều đó,
chúng ta tìm hiểu bài “ họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ”
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: Tìm hiểu ngữ liệu
Gv yêu cầu hs đọc kó vbản ở mục I. 1 trong sgk
và trả lời câu hỏi :
1.Hđộng giao tiếp được vbản trên ghi lại diễn
ra giữa các nhân vật giao tiếp nào? Hai bên có
cương vò như thế nào?
2.Các nvật gtiếp lần lược đổi vai ntn? Người
nói tiến hành những hành động cụ thể nào?
Còn người nghe thực hiện những hành động cụ
thể tương ứng nào?
3.Họat động giao tiếp diễn ra trong hoàn cảnh
nào? ( ở đâu? Vào lúc nào? Khi đó nước ta có
sự kiện lòch sử?)
4.Họat động giao tiếp hướng vào nội dung gì?
A.Lý thuyết
I.Tìm hiểu ngữ liệu :
1.Họat động giao tiếp diễn ra giữa :

_Nhân vật giao tiếp : Vua Trần và các bô lão
_Cương vò : vua là ngừơi đứng đầu triều đình,
bề trên; bô lão : thần dân, bề dưới.
2.Ngừơi đối thọai chú ý lắng nghe và “xôn xao
tranh nhau nói”. Họ đổi vai :
_Lượt 1 : Vua nói _ bô lão nghe.
_Lượt 2 : bô lão nói _ vua nghe.
_Lượt 3 : vua hỏi _ bô lão nghe.
_Lượt 4 : bô lão trả lời _ vua nghe.
3.Hòan cảnh giao tiếp :
_Đòa điểm : điện Diên Hồng.
_Thời điểm : quân Nguyên xâm lược lần 2
(1285).
4.Mục đích – nội dung
_Bàn về nguy cơ của 1 cuộc chiến tranh xâm
5.Mục đích của cuộc giao tiếp là gì? cuộc giao
tiếp có đạt mục đích đó không?
 gv gợi dẫn để hs trao đổi, thảo luận và trả
lời.
*Hoạt động 2 : vận dụng kết quả của hđộng 1
Gv yêu cầu hs dựa vào kết quả đã học ở phần
Văn và ở hđ 1 để trả lời các câu hỏi sau :
1.Trong vbản đã học ở phần Văn, hdgt diễn ra
giữa các nvật giao tiếp nào? ( Ai viết? Ai đọc?
Đđiểm của các nvật đó về lứa tuổi, vốn sống,
trình độ hiểu biết, nghề nghiệp…?)
2.Hđgt đó được tiến hành trong hoàn cảnh nào?
( hcảnh có tổ chức, kế hoạch hay ngẫu nhiên,
tự phát hành ngày…?)
3.Nội dung giao tiếp ( thông qua vbản đó)

thụôc lónh vực nào? Về đề tài gì? bao gồm mấy
vđề cơ bản?
4.Hđộng giao tiếp thông qua vbản đó nhằm
mục đích gì?( xét về phía người đọc, người
viết?)
lược ở tình trạng khẩn cấp.
_Đề cập vấn đề : hòa hay đánh.
5.Mục đích :
Nhằm “thống nhất ý chí và họat động” để
chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Mục đích ấy thành
công tốt đẹp bằng quyết tâm “muôn miệng 1
lời : đánh ! đánh !”.
II.Vận dụng kết quả của HĐ 1 :
1.Họat động giao tiếp diễn ra :
_Nhân vật giao tiếp :
+Người viết : tác giả Trần Nho Thìn.
+Người đọc : hs lớp 10 nói riêng và những
ngừoi quan tâm đến văn học nói chung.
+Đặc điểm:
.Các nhân vật giao tiếp là tác giả và những
ngừoi cùng thế hệ tác giả : tương đương về tuổi,
vốn sống, trình độ, giống họat khác về nghề
nghiệp.
.Các nhân vật giao tiếp là hs : tuổi trẻ thụôc thế
hệ sau so với tác giả, các mặt vốn sống, trình
độ…có hạn.
2.Hoàn cảnh giao tiếp : “quy phạm” : có tổ
chức, mục đích, nội dung, theo chương trình
mang tính pháp lí trong nhà trường.
3.Nội dung giao tiếp của văn bản thụôc lónh

vực “Lòch sử văn học”, đề tài “ Tổng quan văn
học VN” bao gồm các vấn đề cơ bản : các bộ
phận hợp thành, quá trình phát triển, con người
trong văn học.
4.Mục đích giao tiếp
_Ngừơi viết : cung cấp cho người đọc 1 cái nhìn
tổng quát về VHVN.
_Ngừơi đọc : lónh hội 1 cách tổng quát về các
bộ phận và tiến trình lòch sử của VHVN.
5.Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×