Tải bản đầy đủ (.pdf) (141 trang)

Giáo dục bảo tồn và phát huy ban sắc văn hoá dân tộc cho cộng đồng người dao ở huyện hải hà, quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.16 MB, 141 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

TẠ HỮU TUẤT

GIÁO DỤC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY
BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO CỘNG ĐỒNG NGƯỜI DAO
Ở HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

TẠ HỮU TUẤT

GIÁO DỤC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY
BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO CỘNG ĐỒNG NGƯỜI DAO
Ở HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng
Mã ngành: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Quang Sơn

HÀ NỘI, 2017




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Giáo dục bảo tồn và phát huy
bản sắc văn hóa dân tộc cho cộng đồng người Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh
Quảng Ninh” dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS. Ngô Quang Sơn là công
trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu đã có trích dẫn nguồn
chính xác, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng
đƣợc công bố trong bất cứ một nghiên cứu nào khác.
Tác giả

Tạ Hữu Tuất


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS. Ngô Quang Sơn,
ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình
nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy, cô trong Khoa Tâm
lý – Giáo dục học, trƣờng ĐHSP Hà Nội, các đồng chỉ cùng công tác tại đơn
vị…., gia đình, bè bạn đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho em trong suốt
quá trình nghiên cứu.
Mặc dù đã dành nhiều thời gian, công sức và cố gắng rất nhiều, nhƣng
do khả năng của bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học
chƣa nhiều nên luận văn tốt nghiệp của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót,
kính mong các thầy, cô góp ý và chỉ bảo để em đƣợc tiến bộ và trƣởng thành
hơn về chuyên môn cũng nhƣ về công tác nghiên cứu khoa học.
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn


Tạ Hữu Tuất


CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bảo tồn và phát huy

:

BT & PH

Bản sắc văn hóa dân tộc

:

BSVHDT

Cán bộ

:

CB

Cán bộ quản lí

:

CBQL

Nhà xuất bản


:

NXB


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Giới hạn nghiên cứu ...................................................................................... 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
8. Đóng góp mới của luận văn .......................................................................... 5
9. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY
BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO CỘNG ĐỒNG NGƢỜI DAO ......... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 7
1.1.1. Trên thế giới ............................................................................................ 7
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 10
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ...................................................... 15
1.2.1. Giáo dục ................................................................................................ 15
1.2.2. Văn hóa và bản sắc văn hóa .................................................................. 16
1.2.3. Giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ........................ 18
1.2.4. Cộng đồng ............................................................................................. 19
1.2.5. Cộng đồng dân cƣ ................................................................................. 23
1.3.Một số đặc điểm của ngƣời Dao ............................................................. 23
1.4. Bản sắc văn hóa dân tộc Dao................................................................. 26

1.5. Giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho cộng đồng
ngƣời Dao ....................................................................................................... 34
1.5.1. Mục tiêu của giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho
cộng đồng ngƣời Dao ...................................................................................... 34
1.5.2.Giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ......................... 35


1.5.3. Các lực lƣợng tham gia giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa
dân tộc cho cộng đồng ngƣời Dao .................................................................. 37
1.5.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc cho cộng đồng ngƣời Dao............................................................ 38
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc cho cộng đồng ngƣời Dao......................................................... 39
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 42
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY
BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO CỘNG ĐỒNG NGƢỜI DAO
Ở HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH ............................................... 43
2.1. Khái quát về huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh .................................... 43
2.1.1. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh ... 43
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ..................................................................................43
2.1.3. Dân tộc Dao trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh .................. 44
2.2. Khái quát về quá trình điều tra khảo sát thực trạng ......................... 48
2.2.1. Mục đích khảo sát ................................................................................. 48
2.2.2. Nội dung khảo sát.................................................................................. 48
2.2.3. Đối tƣợng khảo sát ................................................................................ 49
2.2.4. Phƣơng pháp khảo sát ........................................................................... 49
2.2.5. Công cụ khảo sát .................................................................................. 49
2.2.6. Tiến hành khảo sát ................................................................................ 49
2.2.7. Phƣơng pháp xử lí số liệu: Sử dụng các công thức toán học ............... 49
2.3. Thực trạng giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho

cộng đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh ......................... 50
2.3.1. Nhận thức về giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho
cộng đồng ngƣời Dao. ..................................................................................... 50
2.3.2. Nội dung giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho
cộng đồng ngƣời Dao ...................................................................................... 54
2.3.3. Các biện pháp giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
cho cộng đồng ngƣời Dao ............................................................................... 55


2.3.4. Phƣơng tiện giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho
cộng đồng ngƣời Dao ...................................................................................... 57
2.3.5. Lực lƣợng giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho cộng
đồng ngƣời Dao ............................................................................................................58
2.3.6. Đồng bào ngƣời Dao tham gia quá trình giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc ............................................................................................................. 63
2.3.7. Kết quả giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho cộng
đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh ....................................... 65
2.3.8. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc cho cộng đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh ... 66
2.4. Đánh giá chung về thực trạng ............................................................... 69
2.4.1. Ƣu điểm ................................................................................................. 69
2.4.2. Hạn chế.................................................................................................. 69
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 71
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC
VĂN HÓA DÂN TỘC CHO CỘNG ĐỒNG NGƢỜI DAO Ở HUYỆN HẢI
HÀ, TỈNH QUẢNG NINH ............................................................................. 72
3.1. Định hƣớng đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa
dân tộc Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay ... 72
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................... 76
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................... 76

3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .......................................................... 77
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ........................................................ 78
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ....................................................... 78
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển .................................... 79
3.2.6. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống. ....................................... 79
3.3. Biện pháp giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho
cộng đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh ......................... 80


3.3.1. Biện pháp 1: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận
thức cho cộng đồng ngƣời Dao về tầm quan trọng của công tác giáo dục bảo
tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ......................................................... 80
3.3.2. Biện pháp 2: Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về công tác giáo dục
bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc .................................................. 81
3.3.3.Biện pháp 3: Đổi mới phƣơng pháp và hình thức giáo dục bảo tồn và
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc .................................................................... 82
3.3.4. Biện pháp 4: Bồi dƣỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội
ngũ cán bộ làm công tác giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.... 84
3.3.5. Biện pháp 5: Khôi phục và duy trì các hoạt động biểu diễn văn nghệ
dân gian, các trò chơi dân gian trong lễ hội; định kỳ tổ chức các liên hoan, hội
thi, hội diễn, giao lƣu văn hóa cho cộng đồng ................................................ 85
3.3.6. Biện pháp 6: Nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lƣợng trong công tác
giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ................................... 86
3.3.7. Biện pháp 7: Tăng cƣờng đầu tƣ cho công tác giáo dục bảo tồn và phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc ............................................................................ 87
3.3.8. Biện pháp 8: Tăng cƣờng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục
bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc .................................................. 89
3.3.9. Biện pháp 9: Khen thƣởng kịp thời những tập thể, cá nhân đạt thành
tích xuất sắc trong công tác bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ..... 90
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 91

3.5. Khảo nghiệm về các biện pháp giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc cho cộng đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. ...... 95
3.5.1. Những vấn đề chung về khảo nghiệm ................................................... 95
3.5.2. Phân tích kết quả khảo nghiệm ............................................................. 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 105
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 109


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức về mức độ quan trọng của việc bảo tồn và phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc cho cộng đồng ngƣời Dao .......................... 50
Bảng 2.2. Thực trạng nhận thức về sự cần thiết của hoạt động bảo tồn và phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc cho cộng đồng ngƣời Dao .......................... 51
Bảng 2.3. Nhận thức về mục tiêu của hoạt động giáo dục bảo tồn và phát huy
bản sắc văn hóa dân tộc cho cộng đồng ngƣời Dao............................... 52
Bảng 2.4. Thực trạng thực hiện các nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
Dao cho học sinh các trƣờng DTNT ...................................................... 54
Bảng 2.5. Thực trạng thực hiện các biện pháp giáo dục bảo tồn và phát huy bản
sắc văn hóa dân tộc cho cộng đồng ngƣời Dao ......................................... 55
Bảng 2.6.Thực trạng phƣơng tiệngiáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa
dân tộc cho cộng đồng ngƣời Dao ............................................................ 57
giáo dục bảo tồn và phát huy bản
sắc văn hóa dân tộc cho cộng đồng ngƣời Dao ......................................... 58
giáo dục
bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho cộng đồng ngƣời Dao.... 59
tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho cộng đồng ngƣời Dao .... .60
-

giáo dục bảo tồn và phát huy bản


sắc văn hóa dân tộc cho cộng đồng ngƣời Dao...............................................62
Bảng 2.11. Đánh giá về đồng bào ngƣời Dao trong quá trình giáo dục bản sắc
văn hóa dân tộc........................................................................................ 63
Bảng 2.12. Đánh giá của cán bộ các ban, ngành, đoàn thể; CBQL,giáo
viên,phụ huynh và học sinh các trƣờng DTNT ..................................... 65
Bảng 2.13.Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả của giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc Dao cho học sinh các trƣờng DTNT ......................................... 67
Bảng 3. Mức độcần thiết của các biện pháp ........................................................ 97


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động
lực thúc đẩy xã hội phát triển. Văn hóa có ảnh hƣởng sâu rộng và tác động
đến mọi mặt của đời sống xã hội. Nó là một trong những nhân tố quan trọng,
hƣớng dẫn hoạt động của con ngƣời hƣớng tới Chân, Thiện, Mỹ. Văn hóa còn
biểu hiện trình độ văn minh của dân tộc và là bản sắc của từng tộc ngƣời. Mỗi
một dân tộc có bản sắc văn hóa riêng. Bản sắc văn hóa đƣợc xem là chứng
minh thƣ, là thẻ căn cƣớc của từng dân tộc.
Hiện nay, nƣớc ta đang trong quá trình xây dựng nền văn hóa mới – nền
văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Vì vậy, một yêu cầu quan
trọng trong thời kì CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là phải biết chọn lọc, bảo
tồn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của từng dân tộc ở Việt Nam. Điều 5
của Hiến pháp nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 có ghi
rõ: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất
của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Nhà nước thực hiện
chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng tiến bộ giữa các
dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Các dân tộc có
quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những

phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình. Nhà nước
thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số” [18].
Đồng bào ngƣời Dao là dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ khá lớn về dân số ở tỉnh
Quảng Ninh nói chung và huyện Hải Hà nói riêng. Dân tộc Dao có nền văn hóa
từ lâu đời và mang bản sắc dân tộc khá độc đáo. Bản sắc văn hóa dân tộc
(BSVHDT) Dao vừa quyện chặt với tín ngƣỡng tôn giáo, vừa mang tính quần
chúng rộng rãi, có sức mạnh to lớn chi phối mọi hoạt động của đồng bào Dao.
1


Ngày nay trong cuộc sống hiện đại, mọi công việc đều đòi hỏi phải nhanh,
buộc ngƣời ta phải chọn lựa cách ăn mặc bớt cầu kỳ, khiến cho ngƣời Dao, nhất là
lớp trẻ thƣờng có xu hƣớng theo văn hoá ngƣời Kinh, tuy phát huy đƣợc nhiều mặt
tốt, nhƣng lại khiến cho văn hoá ngƣời dân tộc mờ dần. Nhiều cô gái ngƣời Dao
ngày nay đã không biết vấn tóc kiểu truyền thống của dân tộc mình nhƣ thế nào.
Bên cạnh đó, nhiều phong tục khác của ngƣời Dao nhƣ lễ cƣới hỏi, lễ cấp sắc, lễ
thanh minh, lễ cầu trời, lễ ăn lúa mới cũng sẽ dần dần mai một nếu nhƣ không có
cách khôi phục…Việc giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa của một dân tộc là
vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần có sự quan tâm đặc biệt của các nhà
quản lí, các lĩnh vực xã hội trong đó có giáo dục.
Trong những năm qua, với sự quan tâm đầu tƣ của Nhà nƣớc, của Tỉnh,
huyện, của các tổ chức và cá nhân địa phƣơng, công tác giáo dục bảo tồn và
phát huy BSVHDT của cộng đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng
Ninh đã đạt đƣợc một số kết quả đáng khích lệ, chẳng hạn, nâng cao nhận
thức của cộng đồng về tầm quan trọng của giáo dục bảo tồn và phát huy
BSVHDT của cộng đồng ngƣời Dao, những giá trị BSVHDTvề ngôn ngữ; tập
quán tín ngƣỡng; luật tục, phong tục; lễ hội; trang phục trang sức; trò chơi dân
gian; nhà cửa kiến trúc; sinh hoạt văn hóa nghệ thuật trình diễn.... đƣợc bảo
tồn và phát triển. Tuy nhiên, một điều dễ nhận thấy trong những năm gần đây,

văn hoá của ngƣời dân tộc Dao ở địa phƣơng cứ bị mai một dần. Chính vì
vậy, việc nghiên cứu lí luận, thực trạng và đề ra các biện pháp giáo dục bảo
tồn và phát triển BSVHDT cho cộng đồng ngƣời Dao là vấn đề có ý nghĩa vô
cùng quan trọng và cấp thiết.
Xuất phát từ những lí do nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Giáo dục
bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho cộng đồng người Dao ở
huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh” để tiến hành nghiên cứu.

2


2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận về giáo dục bảo tồn và phát huy BSVHDT cho
cộng đồng ngƣời Dao và khảo sát thực trạng giáo dục bảo tồn và phát huy
BSVHDT cho cộng đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, trên
cơ sở đó, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục bảo
tồn và phát huy BSVHDT cho cộng đồng ngƣời Dao trên địa bàn nghiên cứu.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc (BSVHDT) của
ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp giáo dục bảo tồn và phát huy BSVHDT cho cộng đồng ngƣời
Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác giáo dục bảo tồn và phát huy BSVHDT cho cộng đồng ngƣời
Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh đã đạt đƣợc một số kết quả nhất định
song còn nhiều bất cập.
Nếu nghiên cứu cơ sở lí luận, đánh giá một cách toàn diện về thực trạng,
trên cơ sở đó đề ra những biện pháp mang tính khoa học và hợp lý thì sẽ góp phần

nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của giáo dục bảo tồn và phát huy BSVHDT cho
cộng đồng ngƣời Dao tại địa bàn nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản về giáo dục bảo tồn và
phát huy BSVHDT cho cộng đồng ngƣời Dao.
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng giáo dục bảo tồn và phát
huy BSVHDT cho cộng đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
5.3. Đề xuất biện pháp giáo dục bảo tồn và phát huy BSVHDT cho
cộng đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
3


6. Giới hạn nghiên cứu
6.1. Về nội dung nghiên cứu
Do điều kiện thời gian có hạn, đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu về
giáo dục bảo tồn và phát huy BSVHDT cho cộng đồng ngƣời Dao ở huyện
Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
6.2. Về khách thể khảo sát
Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 20 chuyên gia thuộc lĩnh vực tâm lí
học, Giáo Dục học, 30 cán bộ giáo dục, 50 cán bộ các cơ quan, Ban, Ngành,
Đoàn, 100 đồng bào ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
6.3. Về thời gian nghiên cứu
Từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1.Các phương pháp nghiên cứu lý luận
7.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Luận văn phân tích
và tổng hợp các tài liệu, lý luận liên quan, bao gồm:
- Lí luận về giáo dục bảo tồn và phát huy BSVHDT cho cộng đồng
ngƣời Dao.
- Các văn kiện, văn bản chỉ đạo, điều hành công tác giáo dục bảo tồn và

phát huy BSVHDT cho cộng đồng ngƣời Dao.
- Các công trình khoa học, các bài báo đã đƣợc công bố.
7.1.2 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Luận văn sử
dụng phƣơng pháp phân loại và hệ thống hóa kiến thức để sắp xếp phân
loại các nghiên cứu về giáo bảo tồn và phát huy BSVHDT cho cộng đồng
ngƣời Dao..
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
Đề tài xây dựng phiếu hỏi nhằm thu thập các thông tin, số liệu về thực
trạng giáo dục bảo tồn và phát huy BSVHDT cho cộng đồng ngƣời Dao ở
4


huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Quan sát các hình thức biểu hiện hoạt động giáo dục bảo tồn và phát huy
BSVHDT cho cộng đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia
Trực tiếp làm việcvới một số chuyên gia) hoặc gián tiếp (bằng phiếu hỏi)
trao đổi những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu: Tâm lí học và Giáo
dục học.Đặc biệt xin ý kiến về các biện pháp giáo dục bảo tồn và phát huy
BSVHDT cho cộng đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
7.2.4. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
Đề tài xem xét lại những kết quả thực tiễn giáo dục bảo tồn và phát
huy BSVHDT cho cộng đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, những kết luận khoa học bổ ích,
những ƣu điểm cần học hỏi và phát triển; làm cơ sở để đề xuất các biện pháp
giáo dục bảo tồn và phát huy BSVHDT cho cộng đồng ngƣời Dao ở huyện
Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.h.
7.3. Các phương pháp xử lí thông tin

Thông tin đƣợc xử lí bằng toán học thống kê, đồ thị và biểu đồ.
8. Đóng góp mới của luận văn
Hệ thống hóa các vấn đề lí luận về giáo dục bảo tồn và phát huy
BSVHDT cho cộng đồng ngƣời Dao.
Phát hiện thực trạng giáo dục bảo tồn và phát huy BSVHDT cho cộng
đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
Đề xuất các biện pháp giáo dục bảo tồn và phát huy BSVHDT cho
cộng đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các
phụ lục, nội dung nghiên cứu đƣợc cấu trúc theo 3 chƣơng sau đây:
5


Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục bảo tồn và phát huy BSVHDT
cộng đồng ngƣời Dao
Chương 2: Thực trạng giáo dục bảo tồn và phát huy BSVHDT cho
cộng đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Biện pháp giáo dục bảo tồn và phát huy BSVHDT cho cộng
đồng ngƣời Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC
VĂN HÓA DÂN TỘC CHO CỘNG ĐỒNG NGƢỜI DAO
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Ngƣời Dao cƣ trú ở nhiều quốc gia trên thế giới, nhƣng đông nhất là ở

Trung Quốc, nên những nghiên cứu về dân tộc này ở Trung Quốc đã đạt đƣợc
nhiều thành tựu. Tính đến đầu thế kỉ XXI, các học giả Trung Quốc đã công bố
243 công trình nghiên cứu, sƣu tầm về ngƣời Dao (1). Chỉ trong thập niên đầu
thế kỉ XXI, tỉnh Quảng Tây và Vân Nam đã xuất bản 17 công trình tiêu biểu
nghiên cứu về ngƣời Dao. Tuy nhiên, trong số đó lại có rất ít công trình
nghiên cứu về gia đình và văn hóa gia đình ngƣời Dao. Các tác phẩm mang
tính dân tộc nhƣ Dao tộc của Hoàng Ngọc và Hoàng Phƣơng Bình, Lịch sử
văn hóa dân tộc Dao của Từ Tổ Tƣờng, Bàn về văn hóa truyền thống dân tộc
Dao của Hoàng Đình Quang, Văn hóa truyền thống dân tộc Dao của Tạ Minh
Học và Ngọc Thời Giai, Phong tục chí dân tộc Dao của Lƣu Bào Nguyên…
chỉ đề cập đến gia đình ngƣời Dao ở mức độ miêu tả, sơ lƣợc, ít nói đến sự
biến đổi của gia đình và văn hóa gia đình.
Các chuyên khảo nhƣ Dân tộc Dao thôn Bàn của Hồ Khởi Vọng và
Phạm Hồng Quý, Xã hội người Dao quần trắng của Ngọc Thời Giai, Tộc
người Dao Lam Điền ở thôn Na Hồng của Hoàng Quý Quyền, Văn hóa lịch
sử người Dao đỏ của Túc Vệ Hồng đã đề cập nhiều đến nguồn gốc lịch sử,
dân số, kinh tế, văn hóa của ngƣời Dao, nhƣng cũng nêu một cách rất sơ lƣợc
về tổ chức và văn hóa gia đình. Một số nghiên cứu những năm gần đây ở
Trung Quốc đã bắt đầu quan tâm đến biến đổi kinh tế, xã hội của ngƣời Dao.
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về biến đổi của ngƣời Dao mang tính
bao quát chung ở Trung Quốc nhƣ Lịch sử văn hóa dân tộc Dao và hiện đại
7


hóa của Mao Thù Phàm, Sự thay đổi của văn hóa dân tộc Dao của Ngọc Thời
Giai... chỉ đề cập tới gia đình ở mức độ sơ lƣợc, nhƣ một số biến đổi về cấu
trúc, chức năng, một vài yếu tố trong quan hệ.
Bên cạnh các công trình nghiên cứu chung về ngƣời Dao, đã xuất hiện
nhiều chuyên khảo có đề cập đến biến đổi gia đình nhƣ: Sự thay đổi thôn
Bản của Quách Duy Lợi, Thôn xóm hài hòa ở vùng núi Đại Thạch: Sự thay

đổi về kinh tế, xã hội, văn hóa người Dao Bố Nỗ ở Quảng Tây của Đàm Chủ
Nguyên, Sự thay đổi của người Dao Hoa Lam của Phụng Hằng Cao, Sự
chuyển dịch mưu sinh và sự thay đổi về văn hóa ở các thôn xóm người
Daocủa Trần Hồng Tăng... Các công trình có đề cập đến biến đổi của gia đình
và văn hóa gia đình, nhƣng chủ yếu là về chức năng, cấu trúc. Vấn đề quan hệ
gia đình cũng đƣợc một số tác phẩm đề cập, nhƣng văn hóa gia đình và biến
đổi văn hóa gia đình chƣa đƣợc nghiên cứu, hoặc chỉ mới ở mức độ gợi mở.
Một vấn đề liên quan đến gia đình ngƣời Dao cũng đƣợc nhiều học giả
quan tâm là hôn nhân tộc ngƣời. Tiêu biểu là chuyên khảo Phong tục yêu
đương, hôn nhân người Dao Trung Quốc của Lý Triệu Long và Quá Trúc, đã
nghiên cứu khá sâu sắc, toàn diện các phong tục, tập quán yêu đƣơng, hôn
nhân của các nhóm Dao ở Trung Quốc nói chung. Tiếp sau công trình này,
nhiều bài nghiên cứu về tập quán và biến đổi hôn nhân của ngƣời Dao ở các
địa phƣơng khác nhau đã đƣợc công bố trên các tạp chí chuyên ngành nhƣ: Sự
phát triển biến đổi hôn nhân nguyên thủy người Dao của Hoàng Phƣơng Bình
đăng trên tạp chíNghiên cứu dân tộc Quảng Tây, Hai bia đá liên quan đến
chế độ hôn nhân dân tộc Dao của Đàm Đình Sinh đăng Nghiên cứu dân tộc
Quý Châu, Từ gà không lấy vịt đến thông hôn tộc tế - phân tích nguyên nhân
thay đổi tập tục nội hôn dân tộc dao Đại Dao Sơn của Lƣơng Mậu Xuân
đăngtrên tạp chíNghiên cứu dân tộc Quảng Tây, Dân tộc Dao - tập tục hôn
nhân kỳ lạ độc đáo đăng Khoa kỹ phong, Bên trong và mở rộng: ảnh hưởng
của lao động ra ngoài làm việc đối với thông hôn trong vòng tròn của người
8


Dao - lấy đồn huyện Điền Đông Quảng Tây làm ví dụ của Vĩ Mỹ Thần
đăng Học báo học viện dân tộc Quảng Tây...
Người Dao ở Trung Quốc (qua những công trình nghiên cứu của các
học giả Trung Quốc) của Diệp Đình Hoa là công trình mang tính tổng hợp, hệ
thống hóa lại quá trình nghiên cứu về ngƣời Dao ở Trung Quốc. Công trình đã

trình bày yếu tố văn hóa vật chất, phong tục tập quán, văn hóa và cơ cấu xã
hội. Tác giả đã dành ra một mục để trình bày khái quát về cấu trúc và một số
phong tục tập quán liên quan đến gia đình.
Công trình nghiên cứu điểm Tộc Dao thôn Điền của Hoàng Quý
Quyền cũng dành một chƣơng để bàn về hôn nhân và gia đình của ngƣời
Dao. Trong công trình, gia đình đƣợc tác giả đặt trong mối nhân quan
với nhà. Việc trình bày không gian nhà cửa đã phần nào phản ánh về quan
hệ giữa gia đình với tổ tiên, với thế giới thần linh, thể hiện cái nhìn của
ngƣời Dao về khái niệm gia đình.
Nghiên cứu về gia đình mang tính chuyên khảo có Phương thức sinh
hoạt gia đình của người Dao hiện nay ở vùng Nam Hồ Nam - Bắc Quảng
Tây của Tôn Thu Vân hay Luận Dao tộc truyền thống văn hóa của Diêu
Thuấn, Trung Quốc thiểu số dân tộc biên tả tổ của tập thể tác giả. Các công
trình này nghiên cứu khá sâu về phƣơng thức sinh hoạt gia đình truyền thống
và một số thay đổi hiện nay, đề cập cụ thể đến vấn đề cấu trúc, quy mô, hôn
nhân gia đình. Tuy nhiên, vấn đề văn hóa gia đình và những biến đổi của nó
chƣa đƣợc nghiên cứu sâu.
Qua phân tích, có thể thấy số lƣợng công trình nghiên cứu về ngƣời
Dao rất phong phú. Vấn đề gia đình, văn hóa gia đình đã đƣợc đề cập đến
trong một số công trình nghiên cứu chung về ngƣời Dao ở Trung Quốc và
công trình nghiên cứu điểm ở những chiều cạnh nhƣ cấu trúc, quan hệ, các
yếu tố văn hóa, một cách sơ lƣợc, mang tính chất gợi mở. Tuy nhiên, số lƣợng
công trình chuyên khảo nghiên cứu về gia đình, văn hóa gia đình ngƣời Dao
9


khá ít ỏi, chƣa sâu sắc và toàn diện. Đặc biệt, vấn đề biến đổi văn hóa gia đình
ngƣời Dao ở vùng du lịch chƣa đƣợc đề cập tới. Đây vẫn còn là một khoảng
trống trong nghiên cứu về gia đình ngƣời Dao ở Trung Quốc. Hiện nay một số
nhà nghiên cứu đang tập trung nghiên cứu công tác Bảo tồn và phát huy di

sản văn hóa của dân tộc Dao, đây là hai vấn đề luôn gắn kết chặt chẽ biện
chứng. Đó là hai lĩnh vực thống nhất, tƣơng hỗ, chi phối ảnh hƣởng qua lại
trong hoạt động giữ gìn tài sản văn hóa. Bảo tồn di sản văn hóa thành công thì
mới phát huy đƣợc các giá trị văn hóa. Phát huy cũng là một cách bảo tồn di
sản văn hóa tốt nhất (lƣu giữ giá trị di sản trong ý thức cộng đồng xã hội). Đối
tƣợng bảo tồn (tức là các giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể) nhƣ:
Kiến trúc xây dựng nhà cửa, trang phục, dân ca, trò chơi dân gian, lễ hội, cƣới
hỏi…. của dân tộc ngƣời Dao.
1.1.2. Ở Việt Nam
Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp chiếm đóng ở vùng nào
cũng đều tổ chức viết địa chí vùng đó. Trong những tài liệu về địa chí, các tác
giả có đề cập vài nét về địa bàn cƣ trú của ngƣời Dao. Sau này, A.Bônifacy
xuất bản một loạt công trình về ngƣời Dao nhƣ Mán Quần cộc, Mán Quần
trắng, Mán chàm hoặc Lam Điền, Mán tiểu bản hay đeo tiền… Đây có thể coi
là những công trình nghiên cứu đầu tiên của học giả phƣơng Tây về ngƣời
Dao ở Việt Nam. Các nghiên cứu của A.Bônifacy đã miêu tả sinh động về
trang phục, nhà cửa, kinh tế, tổ chức xã hội, văn học, nghệ thuật, tôn giáo tín
ngƣỡng của ngƣời Dao. Tác giả có đề cập tới gia đình ngƣời Dao nhƣng hết
sức sơ lƣợc, chủ yếu là nói về cơ cấu gia đình và tục nhận con nuôi.
Từ những năm 50 thế kỉXX đến nay, tổng số công trình viết về ngƣời
Dao ở Việt Nam khá nhiều. Theo số liệu thống kê chƣa đầy đủ, đã có hơn 200
công trình sách, bài báo viết về ngƣời Dao đăng trên tạp chí chuyên ngành.
Gia đình và văn hóa gia đình của ngƣời Dao đƣợc đề cập đến trong nhiều tác
phẩm ở các chiều cạnh khác nhau nhƣ: cấu trúc, các quan hệ ứng xử, phong
10


tục, tập quán, nghi lễ, giá trị… nhƣng còn ở mức sơ lƣợc. Số công trình viết
về gia đình ngƣời Dao chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chƣa có chuyên khảo nghiên cứu
về văn hóa gia đình và biến đổi văn hóa gia đình ngƣời Dao.

Các quan hệ và ứng xử trong gia đình người Dao đƣợc đề cập trong
nhiều công trình nghiên cứu. Tuy giữa các nhóm ngành Dao khác nhau và
ngƣời Dao ở các địa phƣơng khác nhau có đặc điểm riêng, nhƣng cấu trúc,
quan hệ gia đình truyền thống đƣợc phản ánh trong công trình Ngƣời Dao ở
Việt Nam của tập thể tác giả Bế Viết Đẳng, Nguyễn Khắc Tụng, Nông Trung,
Nguyễn Nam Tiến là cơ bản, tƣơng đối thống nhất. Đây là công trình nghiên
cứu toàn diện về mọi mặt đời sống văn hóa, kinh tế của ngƣời Dao thời kỳ
trƣớc đổi mới. Vấn đề gia đình và văn hóa gia đình cũng đƣợc trình bày ở các
mặt cấu trúc, quan hệ, phân công lao động và một số phong tục nhƣ nhận con
nuôi, tập quán hôn nhân.
Theo các nghiên cứu, gia đình ngƣời Dao là gia đình nhỏ, phụ hệ, gồm
có một cặp vợ chồng, các con và có thể có thêm ông, bà. Chủ gia đình thƣờng
là ngƣời cha, có vai trò lớn nhất trong sản xuất, thờ cúng tổ tiên, quan hệ với
ngƣời ngoài. Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình chịu sự chi phối
mạnh mẽ của tính chất phụ hệ và thứ bậc. Sự phân công lao động trong gia
đình theo giới và theo lứa tuổi. Đàn ông thƣờng làm những công việc nặng,
phụ nữ và trẻ em làm công việc nhẹ. Tuy nhiên, ngoài công việc đồng áng,
ngƣời phụ nữ phải gánh vác các công việc gia đình nhƣ chăm sóc con cái,
thêu thùa may vá, chăn nuôi,... nên địa vị của họ trong gia đình đƣợc coi
trọng. Tuy nhiên, ngƣời đàn ông vẫn đóng vai trò trụ cột trong việc sản xuất,
kiến thiết nhà cửa, quan hệ xã hội. Về cơ bản, quan hệ gia đình ngƣời Dao
truyền thống có nhiều điểm tƣơng đồng với ngƣời Dao ở Trung Quốc.
Nghiên cứu về phong tục, tập quán, nghi lễ liên quan đến gia đình là
chủ đề thu hút sự quan tâm nghiên cứucủa nhiều học giả, với số lƣợng công
trình phong phú. Tín ngƣỡng, phong tục thờ cúng tổ tiên của gia đình ngƣời
11


Dao đã đƣợc đề cập khá nhiều trong các nghiên cứu dân tộc chí, văn hóa dân
gian về ngƣời Dao. Có một số ít công trình đi sâu nghiên cứu chỉ riêng vấn đề

này, tiêu biểu là Một số hình thức thờ cúng và tết trong gia đình người Dao
Tiền ở tỉnh Bắc Kạn của Lý Hành Sơn. Tác giả đã giới thiệu một số hình thức
thờ cúng và tết trong gia đình ngƣời Dao Tiền ở Ba Bể, Bắc Kạn nhƣ cúng ma
bếp, cúng ma thổ công, lễ cấp sắc, lễ tết trong gia đình nhƣ tết Nguyên đán,
tết thanh minh, tết tháng 5 âm lịch, tết tháng 7 âm lịch, lễ cúng cơm mới, cúng
hồn lúa. Ngoài ra, tín ngƣỡng gia đình cũng đƣợc chọn làm chủ đề nghiên cứu
của đề tài, khóa luận, ví dụ nhƣ Tín ngưỡng dân gian của người Dao ở huyện
Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu của Tẩn Lao U. Tác giả đã tìm hiểu tổng thể các lĩnh
vực kinh tế, văn hóa, xã hội của ngƣời Dao, sự thể hiện tín ngƣỡng dân gian
qua các mặt nông nghiệp, thờ cúng tổ tiên, sinh hoạt lễ hội cộng đồng…
Các nghi lễ, phong tục tập quán theo chu kỳ đời ngƣời của ngƣời Dao
nhƣ trong sinh đẻ, nuôi con, nghi lễ trƣởng thành (cấp sắc), cƣới xin, tang ma
cũng trở thành đề tài đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu. Bên cạnh các công trình
mang tính tổng hợp về các nghi lễ, phong tục tập quán theo chu kỳ đời ngƣời
có liên quan đến gia đình, thì một số nghiên cứu lại đi sâu vào một trong
những yếu tố trên.
Nghiên cứu về tập tục sinh đẻ, chăm sóc sức khỏe và nghi lễ liên quan
đến việc sinh đẻ có: Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em người Dao ở xã Địch
Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ của Nguyễn Thị Minh Nguyệt,Tập quán
trong sinh đẻ và nuôi dạy trẻ nhỏ của người Dao xã Tu Lý, huyện Đà Bắc tỉnh
Hòa Bình của Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Tập quán sinh đẻ và nuôi dạy con
cái của người Dao với việc chăm sóc sức khỏe phụ nữ và trẻ em hiện nay ở xã
Thượng Yên Công, thị xã Uông Bí, Quảng Ninh của Nguyễn Đình Hiếu. Bên
cạnh những công trình nghiên cứu về tập tục sinh đẻ, nuôi dạy con cái thì vấn
đề văn hóa ngƣời Dao với kế hoạch hóa gia đình cũng đƣợc đề cập trong
nghiên cứu của Trần Minh Hằng, Đào Huy Khuê. Những ghi chép về tập tục
12


sinh đẻ và nuôi dạy con cái trong các nghiên cứu này cũng thể hiện văn hóa

gia đình ngƣời Dao ở các phƣơng diện văn hóa sinh đẻ, nuôi dƣỡng, giáo dục
con cái.
Nghiên cứu về phong tục cƣới xin của ngƣời Dao, tiêu biểu có công
trình của tác giả Trần Hữu Sơn viết về đám cƣới ngƣời Dao Tuyển. Ngoài
việc miêu tả các nghi lễ, tác giả đã phân tích một số thành tố nghệ thuật nhƣ
âm nhạc, trang trí, thơ ca đám cƣới của nhóm Dao Tuyển. Bên cạnh đó, có
một số công trình nghiên cứu đã gắn vấn đề tìm hiểu hôn nhân với gia đình
nhƣ: Tìm hiểu hôn nhân và gia đình của người Dao ở xã Yên Lạc, huyện
Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng của Vũ Thị Hồng, Đào Quang Vinh, Nguyễn Thị
Minh Nguyệt, Hôn nhân và gia đình của người Dao ở xã Yên Lạc, huyện
Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng của Đào Quang Vinh... Một số nghiên cứu đã đề
cập đến biến đổi hôn nhân và gia đình ngƣời Dao nhƣ: Hôn nhân và gia đình
của người Dao Quần Chẹt - Truyền thống và biến đổi (nghiên cứu trường hợp
ở xóm Mạ, xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình) của Vũ Tuyết Lan, Nghi
lễ hôn nhân của người Dao di cư thôn Hợp Thành, xã Ea Mdroh, huyện C
M’gar, tỉnh Đăk Lăk của Lê Thị Thỏa. Các công trình đã tìm hiểu một số đặc
điểm chủ yếu trong hôn nhân, gia đình, tập tục, nghi lễ liên quan đến hôn
nhân, gia đình và sự biến đổi của nó trong tình hình hiện nay. Bên cạnh các
tập tục trong sinh đẻ, cƣới xin thì tục cấp sắc và tang ma cũng có một số
nghiên cứu mang tính chuyên sâu nhƣ Lễ cấp sắc của người Dao Lô
Gang của Phan Ngọc Khuê, Nghi lễ ma chay của người Dao Đỏ ở xã Bản
Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai của Hà Thị Thuận.
Bên cạnh đó, một số tác giả lại đề cập đến văn hóa gia đình trong các
nghiên cứu về phân bố không gian mặt bằng nhà ở. Tiêu biểu trong số đó là
nghiên cứu của Phạm Minh Phúc, Chu Quang Cƣờng… Các công trình đều
nghiên cứu phân bố không gian mặt bằng sinh hoạt, cách thức tổ chức không
gian sinh hoạt trong gia đình để tìm hiểu các mối quan hệ trong gia đình và xã
13



hội, chỉ ra những biến đổi của các mối quan hệ gia đình đƣợc phản ánh qua
cách thức tổ chức không gian mặt bằng nhà ở.
Các giá trị gia đình cũng là một phần của văn hóa gia đình ngƣời Dao.
Đó là những truyền thống, chuẩn mực văn hóa đƣợc coi là tốt đẹp, giàu tính
nhân văn. Cho đến nay, chƣa có chuyên khảo nghiên cứu về vấn đề này,
nhƣng giá trị gia đình ngƣời Dao cũng đƣợc đề cập đến trong các nghiên cứu
chung và nghiên cứu về văn hóa tộc ngƣời này. Ngay từ công trình chuyên
khảo đầu tiên về ngƣời Dao ở Việt Nam, các giá trị gia đình truyền thống đã
đề cập. Gia đình ngƣời Dao là phụ hệ nhƣng không phải gia trƣởng hoàn toàn
mà tƣơng đối bình đẳng. Các thành viên trong gia đình thƣơng yêu đùm bọc
lẫn nhau không phân biệt con trai, con gái hay con đẻ, con nuôi. Quan hệ vợ
chồng hòa thuận, bố mẹ ít đánh mắng con cái. Gia đình ngƣời Dao có truyền
thống giáo dục con cái, đề cao việc học hành. Ngay từ nhỏ, các bé trai đã
đƣợc cho đi học chữ Dao, các bé gái theo mẹ học thêu thùa, may vá. Ngƣời
Dao có một kho tàng sách cổ phong phú, trong đó các bài ca giáo lý răn dạy lẽ
sống cho con ngƣời chiếm một số lƣợng lớn. Tác giả Trần Hữu Sơn đã nghiên
cứu và tập hợp thành cuốn sách Những bài ca giáo lý. Trong số đó có nhiều
bài răn dạy đạo làm con phải tròn chữ hiếu, vợ chồng phải hòa thuận… Đó là
những chuẩn mực, giá trị đạo đức gia đình tốt đẹp còn nguyên giá trị trong gia
đình ngƣời Dao đến nay.
Qua tổng quan nghiên cứu vấn đề có thể rút ra một số kết luận sau:
- Dân tộc Dao và văn hóa dân tộc Dao là vấn đề đã nhận đƣợc sự quan
tâm nghiên cứu của các nhà nghiên cứu ở trong và ngoài nƣớc.
- Giáo dục bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc cho cộng đồng ngƣời Dao
chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, số lƣợng các công trình nghiên cứu về vấn đề
này còn chƣa nhiều.

14



- Theo hiểu biết của tác giả, cho đến nay, chƣa có công trình nghiên cứu
nào về “Giáo dục bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho cộng đồng
người Dao ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Giáo dục
Giáo dục theo từ tiếng Hán thì giáo nghĩa là dạy, là rèn luyện về đƣờng
tinh thần nhằm phát triển tri thức và huấn luyện tình cảm đạo đức, dục là
nuôi, là săn sóc về mặt thể chất. Vậy giáo dục là một sự rèn luyện con ngƣời
về cả ba phƣơng diện trí tuệ, tình cảm và thể chất. Theo phƣơng Tây thì
Education vốn xuất phát từ chữEducare của tiếng La tinh. Động từEducare là
dắt dẫn, hƣớng dẫn để làm phát khởi ra những khả năng tiềm tàng. Sự dắt dẫn
này nhằm đƣa con ngƣời từ không biết đến biết, từ xấu đến tốt, từ thấp kém
đến cao thƣợng, từ chƣa hoàn thiện đến hoàn thiện.
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh “Giáo dục là quá trình tác động có
mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và bằng phƣơng pháp khoa
học của nhà giáo dục tới ngƣời đƣợc giáo dục trong các cơ quan giáo dục
nhằm hình thành nhân cách cho họ” [29].
Theo tác giả Nguyễn Lân “Giáo dục là một quá trình có ý thức có mục
đích, có kế hoạch nhằm truyền cho lớp mới những kinh nghiệm đấu tranh và
sản xuất, những tri thức về tự nhiên, về xã hội, về tƣ duy, để họ có thể có đầy
đủ khả năng tham gia vào đời sống và đời sống xã hội” [Nguyễn Lân (2002),
Từ điển từ và ngữ Hán – Việt, Nxb Từ điển Bách khoa].
Theo tác giả Nguyễn Sinh Huy “Giáo dục là sự hình thành có mục đích
và có tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con ngƣời, hình thành
thế giới quan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu thẩm mĩ cho con ngƣời; với nghĩa
rộng nhất, khái niệm này bao hàm cả giáo dƣỡng, dạy học và tất cả những yếu
tố khác tạo nên những nét tính cách và phẩm hạnh của con ngƣời, đáp ứng
yêu cầu của kinh tế xã hội” [22].
15



×