Tải bản đầy đủ (.pdf) (118 trang)

Phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn (5- 6 tuổi) thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở các trường mầm non huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.09 MB, 118 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ PHẤN

PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 5- 6 TUỔI QUA TRÕ
CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN
PHÖ HÕA, TỈNH PHÖ YÊN
Chuyên ngành: Giáo dục học

Hà Nội 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ PHẤN

PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI QUA TRÕ
CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN
PHÖ HÕA, TỈNH PHÖ YÊN

Chuyên ngành: Giáo dục học
Mã số: 60140101
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:PGS.TS Nguyễn Thị Tình

Hà Nội 2017


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân trọng, em xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc đến


PGS –TS Nguyễn Thị Tình - cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Em trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Tâm lý – Giáo dục, trường Đại
học Sư phạm Hà Nội đã giảng dạy, tạo mọi điều kiện cho em học tập, nghiên cứu.
Tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, tập thể giáo viên, các cháu
mẫu giáo của các trường Mầm non trên địa bàn Huyện Phú Hòa đã hợp tác, giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình khảo sát, thực nghiệm.
Tôi cảm ơn các bạn đồng nghiệp, bạn học đã chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu
khoa học, hỗ trợ tôi tìm kiếm tài liệu liên quan đến đề tài.
Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự chỉ dẫn, góp ý của
Quý thầy, cô, bạn đọc để luận văn ngày một hoàn thiện.


DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Từ viết tắt
ĐVTCĐ
KNGT
PTKNGT

Nghĩa của từ viết tắt
Đóng vai theo chủ đề
Kỹ năng giao tiếp
Phát triển kĩ năng giao tiếp

CBQL

Cán bộ quản lý

GVMN


Giáo viên mầm non

NXB

Nhà xuất bản

ĐLC

Độ lệch chuẩn

TC

Trò chơi

GV

Giáo viên

MN

Mầm non

MNTT

Mầm non thị trấn

TN

Thực nghiệm


ĐC

Đối chứng


MỤC LỤC
`

Trang

MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2.Mục đích nghiên cứu ........................................................................................ 2
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu ............................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................ 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài .............................................................. 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 3
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................ 5
Chƣơng 1 .............................................................................................................. 7
CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 5 - 6
TUỔI QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ .................................. 7
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...................................................................... 7
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới .............................................................. 7
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................. 8
1.2. Giao tiếp của trẻ 5 – 6 tuổi........................................................................... 9
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................... 9
1.2.2. Vai trò của giao tiếp đối với sự phát triển cho trẻ 5- 6 tuổi ................ 10
1.2.3. Đặc điểm tâm lí và đặc điểm giao tiếp của trẻ 5- 6 tuổi....................... 11
1.3. Kĩ năng giao tiếp của trẻ 5 – 6 tuổi ........................................................... 12

1.3.1. Kĩ năng ..................................................................................................... 12
1.3.2. Kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi ........................................................ 14
1.4. Trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ 5- 6 tuổi ....................................... 16
1.4.1. Trò chơi .................................................................................................... 16
1.4.2. Trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ 5 – 6 tuổi .................................. 17
1.4.3. Tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ 5- 6 tuổi ...................... 17
1.5. Phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 - 6 tuổi qua trò chơi đóng vai theo
chủ đề .................................................................................................................. 21
1.5.1. Khái niệm phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi qua trò chơi
đóng vai theo chủ đề .......................................................................................... 21
1.5.2. Mục tiêu phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi qua trò chơi
đóng vai theo chủ đề .......................................................................................... 21
1.5.3. Nguyên tắc phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 - 6 tuổi qua trò chơi
đóng vai theo chủ đề .......................................................................................... 22
1.5.4. Nội dung phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi qua trò chơi
đóng vai theo chủ đề .......................................................................................... 23
1.5.5. Phƣơng thức phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 - 6 tuổi qua trò
chơi đóng vai theo chủ đề ................................................................................. 24
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 - 6 tuổi
qua trò chơi đóng vai theo chủ đề .................................................................... 25
1.6.1. Các yếu tố chủ quan ................................................................................ 25
1.6.2. Những yếu tố khách quan....................................................................... 27


Kết luận chƣơng 1 ............................................................................................. 28
Chƣơng 2 ............................................................................................................ 29
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 5 - 6
TUỔI QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ Ở CÁC TRƢỜNG
............................................................................................................................. 29
MẦM NON HUYỆN PHÖ HÕA, TỈNH PHÖ YÊN ..................................... 29

2.1. Khái quát về các trƣờng mầm non huyện Phú Hòa, Tỉnh Phú Yên ... 29
2.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 32
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 32
2.4. Khách thể khảo sát .................................................................................... 33
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu thực trạng ....................................................... 33
2.5.1. Phƣơng pháp điều tra bảng hỏi ............................................................. 33
2.5.2. Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn .......................................................... 33
2.5.3. Phƣơng pháp quan sát ............................................................................ 33
2.5.4. Phƣơng pháp xử lí số liệu thống kê toán học ........................................ 34
2.5.5. Thang đánh giá và cách tính điểm ......................................................... 34
2.6. Kết quả nghiên cứu thực trạng phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 - 6
tuổi qua trò chơi ĐVTCĐ ở các trƣờng mầm non Huyện Phú Hòa, Tỉnh
Phú Yên .............................................................................................................. 39
2.6.1. Thực trạng kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi qua trò chơi đóng vai
theo chủ đề ở các trƣờng mầm non Huyện Phú Hòa, Tỉnh Phú Yên. Dựa
vào tiêu chí và thang đánh giá về PTKNGT cho trẻ, chúng tôi đã đánh giá được
thực trạng biểu hiện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 - 6 tuổi qua trò chơi ĐVTCĐ
như sau: ............................................................................................................... 39
2.6.2. Thực trạng phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi qua trò chơi
đóng vai theo chủ đề ở các trƣờng mầm non Huyện Phú Hòa, Tỉnh Phú Yên
............................................................................................................................. 44
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................. 59
Chƣơng 3 ............................................................................................................ 60
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 5- 6 TUỔI
QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ ............................................ 60
Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN PHÖ HÕA, TỈNH PHÖ YÊN ..... 60
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................... 60
3.1.1. Đảm bảo tính khoa học và tính sƣ phạm .............................................. 60
3.1.2. Đảm bảo phù hợp với mục tiêu .............................................................. 60
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ...................................................... 61

3.1.4. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ ........................................................ 61
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi .............................................................................. 61
3.1.6. Đảm bảo tiến trình rèn luyện, phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6
tuổi qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ............................................................ 62
3.2. Các biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi qua trò
chơi đóng vai theo chủ đề ................................................................................. 62
3.2.1. Biện pháp 1: Thiết kế, tổ chức quy trình phát triển kỹ năng giao tiếp
cho trẻ ................................................................................................................. 62


3.2.2. Biện pháp 2: Tạo tình huống chơi hấp dẫn, cuốn hút nhiều trẻ cùng
tham gia .............................................................................................................. 66
3.2.3. Biện pháp 3: Tạo điều kiện thuận lợi để trẻ cùng chia sẻ kinh nghiệm,
ý tƣởng, thoả thuận giữa các trẻ với nhau khi tham gia chơi. ...................... 67
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cƣờng cơ sở vật chất, tạo điều kiện để trẻ tham gia
tích cực các hoạt động qua TC ĐVTCĐ ......................................................... 68
3.2.5. Biện pháp 5: Phối hợp giữa trƣờng mầm non và gia đình trẻ để phát
triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua qua trò chơi ĐVTCĐ 70
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................... 73
3.4. Thực nghiệm biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
qua TCĐVTCĐ ở các trƣờng mầm non Huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. ... 73
3.4.1. Khái quát về thực nghiệm ...................................................................... 73
3.4.2.Kết quả thực nghiệm: .............................................................................. 75
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .................................................................................. 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 81
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 81
KHUYẾN NGHỊ ................................................................................................ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 84



DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 1.1. Biểu hiện kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi
Bảng 1.2. Phương thức phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi qua trò chơi đóng vai
theo chủ đề.
Bảng 2.1. Khái quát về các trường mầm non Huyện Phú Hòa, Tỉnh Phú Yên,
Bảng 2.2. Đặc điểm khách thể nghiên cứu
Bảng 2.3. Bảng tiêu chí và thang đánh giá phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi
qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.
Bảng 2.4. Kết quả biểu hiện kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi qua trò chơi đóng vai theo
chủ đề.
Bảng 2.5. Những mục tiêu giáo viên hướng tới khi tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ
đề
Bảng 2.6. Xu hướng xác định mục tiêu của giáo viên
Bảng 2.7. Thống kê mức độ sử dụng các chủ đề chơi( nội dung chơi) qua trò chơi đóng
vai theo chủ đề của giáo viên dành cho trẻ 5- 6 tuổi.
Bảng 2.8. Mức độ giáo viên chú ý thực hiện các nội dung phát triển kĩ năng giao tiếp
cụ thể cho trẻ 5- 6 tuổi qua trò chơi đóng vai theo chủ đề
Bảng 2.9. Phương thức phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi qua trò chơi đóng
vai theo chủ đề
Bảng 2.10. Điều kiện cơ sở vật chất để tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ 56 tuổi
Bảng 2.11. Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6
tuổi.
Bảng 2.12. Thực trạng những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến sự phát triển kĩ năng
giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.
Bảng 2.13. Thực trạng những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến sự phát triển kĩ năng
giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.
Bảng 3.1. Mức độ biểu hiện kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi của nhóm đối chứng và
nhóm thực nghiệm trước và sau thực nghiệm



DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. So sánh mức độ biểu hiện kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi theo
trường
Biểu đồ 3.1. So sánh điểm trung bình kiểm tra kĩ năng giao tiếp của nhóm đối
chứng và nhóm thực nghiệm trước và sau thực nghiệm


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới, sự phát triển của kinh tế - xã hội đang đặt
ra những yêu cầu ngày càng cao đối với hệ thống giáo dục. Nghị quyết Trung ương 4
khóa VII (tháng 11/1993) về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục đào tạo đã chỉ
rõ:“Phải xác định mục tiêu, thiết kế chương trình, kế hoạch, nội dung, phương pháp
giáo dục và đào tạo”.
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã quán triệt: “Giáo dục đào tạo là quốc
sách hàng đầu” nhằm “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Sự
nghiệp giáo dục là sự nghiệp trồng người có đủ đức, đủ tài, có lòng yêu nước, yêu chủ
nghĩa xã hội, sống lành mạnh, thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam.
Giáo dục mầm non là mắc xích đầu tiên quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân,
là nền móng, cơ sở ban đầu cho sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ. Bộ luật
giáo dục của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam qui định mục tiêu giáo dục ở
bậc học mầm non như sau: “Giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ
em vào lớp 1” .
Vì trẻ mầm non chưa biết đọc, biết viết nên nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ rất
quan trọng, trẻ 5 – 6 tuổi, khả năng vốn từ của trẻ tăng lên một cách rõ nét, thông qua
các họat động giao tiếp,vốn từ của trẻ tăng khoảng trên 50.000 từ, trẻ đã sử dụng
lượng lớn ngôn ngữ và vận dụng linh hoạt vào giao tiếp và vận dụng từ ngữ chính xác
hơn.

Giao tiếp nói chung, kĩ năng giao tiếp nói riêng là một trong những yếu tố cần
thiết của sự phát triển tâm lý con người. Việc cho trẻ đóng vai trong mỗi chủ đề của trò
chơi đóng vai theo chủ đề sẽ giúp trẻ thể nghiệm các vai trò xã hội, phát triển được kĩ
năng giao tiếp, giúp trẻ biểu đạt được ngôn ngữ, thể hiện cảm xúc được tốt hơn. Ở
trường mẫu giáo, trò chơi đóng vai theo chủ đề là một trong những hoạt động chủ đạo,
giúp trẻ tự tin hơn trong các hoạt động với các bạn và các cô giáo, phát triển các kĩ
năng giao tiếp sẽ có ảnh hưởng rất tích cực đến sự hình thành nhân cách của trẻ sau
này. Do tầm quan trọng của các trò chơi đóng vai theo chủ đề đối với sự phát triển tâm
lý của trẻ, đặc biệt là phát triển các kỹ năng giao tiếp của trẻ mẫu giáo “ Trong giao


tiếp các cá nhân tác động lẫn nhau bằng nhân cách của mình, làm hình thành ở nhau
những năng lực hoạt động, những loại thái độ, những loại quan hệ về các mặt trong
đời sống xã hội. Nếu không có giao tiếp thì con người không thể thành người được”.
Nghĩa là cái bản tính xã hội hay cái tính người ở mỗi con người đều bắt nguồn từ cuộc
sống giao tiếp.
Trẻ 5- 6 tuổi là lứa tuổi chuẩn bị bước vào lớp 1, cần trang bị kiến thức và kĩ
năng mềm cho việc học tập và giao tiếp ở cấp tiểu học. Do đó, việc nghiên cứu sâu kĩ
về giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi qua trò chơi đóng vai theo chủ đề là một hoạt động hết
sức ý nghĩa về mặt thực tiễn. Thực tế cho thấy, trẻ 5- 6 tuổi còn bộ lộ những hạn chế
giao tiếp nhất định như trẻ có biểu hiện rụt rè, nhút nhát, ngại giao tiếp, không biết
kiềm chế cảm xúc của mình,khó diễn đạt ý nghĩ của mình trong giao tiếp, trẻ chưa có
nhiều kĩ năng trong việc thuyết phục được đối tượng trong giao tiếp, …. Việc phát
hiện ra những mức độ biểu hiện cơ bản và phát triển kĩ năng giao tiếp của trẻ thông
qua trò chơi đóng vai theo chủ đề của trẻ mẫu giáo là một việc làm có ý nghĩa về mặt lí
luận và thực tiễn to lớn. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu
chuyên sâu về phát triễn kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi qua trò chơi đóng vai theo
chủ đề trên bình diên tâm lí học. Chính vì vậy, nghiên cứu phát triển kĩ năng giao tiếp
cho trẻ 5 - 6 tuổi qua trò chơi đóng vai theo chủ đề để tìm ra biện pháp nâng cao, phát
triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi là một việc làm hết sức cần thiết, không chỉ

góp phần tăng cường hiệu quả kĩ năng giao tiếp cho trẻ mà đồng thời còn nâng cao
chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non. Xuất phát từ các lí do nêu trên,
chúng tôi chọn đề tài “Phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi qua trò chơi
đóng vai theo chủ đề ở các trƣờng mầm non Huyện Phú Hòa, Tỉnh Phú Yên”

2.Mục đích nghiên cứu
Trên cở sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 56 tuổi ở các trường mầm non, đề xuất các biện pháp “ Phát triển kĩ năng giao tiếp
cho trẻ 5 – 6 tuổi qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở các trƣờng mầm non
Huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên” góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non,
đáp ứng được chuẩn đầu ra.

3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi ở
trường mầm non.


3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi
thông qua trò chơi ĐVTCĐ ở các trường mầm non.

4. Giả thuyết khoa học
Phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi là một nhiệm vụ quan trọng trong
quá trình giáo dục trẻ mầm non nói chung và trẻ 5- 6 tuổi nói riêng, tuy vậy, trong thực
tế hiện nay, nhiệm vụ này chưa được các trường mầm non quan tâm đúng mức, nhất là
từ khi có chuẩn trẻ 5 tuổi. Nếu các biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 - 6
tuổi dựa trên hệ thống tiêu chuẩn và tiêu chí chặt chẽ, phù hợp và tạo ra những điều
kiện thuân lợi hỗ trợ cho trẻ được thực hành, trải nghiệm thực tế, hợp tác tốt với nhau
qua trò chơi ĐVTCĐ thì sẽ ảnh hưởng tích cực đến quá trình và kết quả phát triển kĩ
năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi, góp phần hình thành và phát triển nhân cách của trẻ.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Hệ thống hóa lý luận về PTKNGT cho trẻ 5- 6 tuổi qua trò chơi ĐVTCĐ
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 –
6 tuổi qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở các trường mầm non Huyện Phú Hòa, Tỉnh
Phú Yên
5.3. Đề xuất biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi qua trò chơi
ĐVTCĐ ở các trường mầm non Huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6
tuổi ở các Trường mầm non huyện Phú Hòa qua trò chơi ĐVTCĐ
- Đề xuất các biện pháp nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi
trong phạm vi trò chơi ĐVTCĐ ở các trường mầm non
6.2. Giới hạn về khách thể, địa bàn nghiên cứu
Trẻ 5 - 6 tuổi: 120 trẻ, 32 giáo viên và 2 hiệu trưởng, 4 hiệu phó chuyên môn dạy các
trường mầm non huyện Phú Hòa, Tỉnh Phú Yên.
6.3. Giới hạn về thời gian nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng: tháng 10/ 2016
- Thực nghiệm được tiến hành từ tháng 11/2016 – 3/2017

7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận


Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những tài liệu có
liên quan nhằm hiểu sâu sắc hơn bản chất của vấn đề nghiên cứu, sắp xếp thành một
hệ thống để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Mục đích: Sử dụng PP này nhằm điều tra thực trạng về phát triển kĩ năng giao tiếp

của trẻ 5- 6 tuổi.
- Nội dung: Tiến hành xây dựng bản Anket, xin ý kiến bằng cách dùng hệ thống các
câu hỏi nhiều lựa chọn để tìm hiểu thực trạng về hình thức kiểm tra đánh giá kết quả
học tập.
- Cách tiến hành điều tra:
+ Xây dựng phiếu điều tra
+ Phát phiếu điều tra cho CBQL, giáo viên.
+ Thu phiếu, xử lý và phân tích số liệu điều tra.
7.2.2. Phƣơng pháp quan sát
- Mục đích: Tiến hành quan sát các hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động
học tập của trẻ trong quá trình dạy trò chơi ĐVTCĐ. Từ đó tìm hiểu thực trạng việc
hình thành và phát triển kĩ năng giao tiếp của trẻ 5- 6 tuổi. Kết hợp với GV tìm ra
những yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc hình thành và phát triển kĩ năng giao tiếp
của trẻ, đây là phương pháp nghiên cứu cơ bản trong đề tài này.
- Cách tiến hành: Tiến hành dự giờ để quan sát cách thức tiến hành hoạt động giảng
dạy của giáo viên, hoạt động của trẻ
7.2.3. Phƣơng pháp phỏng vấn
- Mục đích: Phương pháp này hỗ trợ phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, đồng thời
cung cấp một số thông tin cụ thể nhằm tăng độ tin cậy và sức thuyết phục của phương
pháp điều tra.
- Nội dung: Cụ thể trao đổi với giáo viên về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc hình thành
và phát triển kĩ năng giao tiếp của trẻ mẫu giáo. Từ đó thu thập ý kiến của giáo viên
nhằm đánh giá đúng kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi, nâng cao chất lượng đầu ra của
học sinh.
7.2.4. Phƣơng pháp chuyên gia


Mục đích: Chuyên gia là người thấy rõ nhất những mâu thuẫn và những vấn đề tồn tại
trong lĩnh vực hoạt động của mình, đồng thời các chuyên gia luôn hướng về tương lai
để giải quyết những vấn đề đó dựa trên những hiểu biết sâu sắc, kinh nghiệm phong

phú và tầm nhìn chiến lược.
Nội dung: Tiến hành xin ý kiến chuyên gia về vấn đề hình thành và phát triển kĩ năng giao
tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi qua trò chơi ĐVTCĐ
Ý kiến chuyên gia là một trong những cơ sở tin cậy để chúng tôi tiến hành nghiên
cứu.
7.2.5. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm
Mục đích: đánh giá, tổng kết các kinh nghiệm từ các cán bộ quản lý, giáo viên nhằm phát
triển KNGT cho trẻ 5- 6 tuổi
Nội dung: Trao đổi, thảo luận với cán bộ quản lý, giáo viên PTKNGT cho trẻ 5- 6 tuổi,
trên cơ sở đó, tiến hành tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện luận văn.
7.2. 6. Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Thông qua phân tích đánh giá các sản phẩm hoạt động của giáo viên như hồ sơ
giáo án, biên bản dự giờ, băng đĩa hình ghi được…kết quả học tập của trẻ ở những bài
giảng mà GV thực hiện trong việc phát triển kĩ năng giao tiếp của trẻ mẫu giáo qua trò
chơi ĐVTCĐ…từ đó nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình tổ chức
hoạt động ĐVTCĐ cho trẻ, từ đó có biện pháp phát huy ưu điểm và khắc phục nhược
điểm.
7.2.7. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Về mục đích, nội dung, tiến trình và kết quả thực nghiệm chúng tôi sẽ trình bày
đầy đủ ở chương 3 của luận văn.
Trong luận văn, phương pháp thực nghiệm được sử dụng để kiểm chứng các lý
thuyết được nghiên cứu. Thực nghiệm các biện pháp nhằm hình thành và phát triển kĩ
năng giao tiếp của trẻ 5- 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ
7.2.8. Phƣơng pháp hỗ trợ
Bằng việc sử dụng một số thuật toán của toán học thống kê. Các phương pháp
này được sử dụng với mục đích xử lý và trình bày các số liệu và để kiểm chứng độ tin
cậy của các kết quả nghiên cứu khẳng định tính khả thi của quy trình đã đề xuất..

8. Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính

của đề tài gồm ba chương


Chƣơng 1: Cơ sở lý luận phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi qua trò chơi
đóng vai theo chủ đề.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi qua trò
chơi đóng vai theo chủ đề ở các trường mầm non huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.
Chƣơng 3: Biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi qua trò chơi
đóng vai theo chủ đề ở các trường mầm non huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 5 - 6
TUỔI QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Từ lâu, giáo dục mầm non đã giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp đào tạo và
bồi dưỡng con người. Đây là nhiệm vụ khó khăn cho các nhà giáo dục, vì lứa tuổi mầm
non là độ tuổi khó giáo dục và cũng là lứa tuổi ban đầu hình thành nhân cách của một con
người. Hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ - đặc biệt là trò chơi ĐVTCĐ giữ
một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo lớn (5-6 tuổi).
Cho nên hoạt động vui chơi – đặc biệt là trò chơi ĐVTCĐ đã từ lâu thu hút, lôi cuốn sự
quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau như: sinh học, xã
hội học, tâm lý học, giáo dục hoc. Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nhiều học thuyết về
trò chơi xuất hiện. Trên cơ sở đó, các nhà khoa học phát triển trò chơi ĐVTCĐ ở trẻ. Các
nhà tâm lý học, giáo dục học như: A.N. Leonchiep; Đ.B. Enconhin; N.K. CrupxKaia; A.P.
Uxova; A.V. Daporozet; L.X. Vugotxky; A.X. Macarenco; A.I. XororoKiala…đã khẳng
định hoạt động chơi chính là một phương tiện vô cùng hữu hiệu trong giáo dục nhân cách
cho trẻ. Các nhà nghiên cứu Xô Viết đã đưa ra cách nhìn mới về bản chất xã hội trong trò
chơi trẻ em. Họ đều khẳng định: trò chơi – đặc biệt là trò chơi ĐVTCĐ có vai trò quan

trọng hình thành nhân cách cho trẻ mẫu giáo. Là một hình thức hoạt động chủ yếu hình
thành hành vi xã hội của bản thân trẻ, hình thành thái độ của trẻ đối với cuộc sống. Là
phương tiện kích thích trẻ thực hiện các hành động thực tiễn và là phương tiện củng cố sự
hợp tác cần thiết ở trẻ.
Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả đã cho thấy nhiều nghiên cứu về đặc điểm giao tiếp của
trẻ em nhà trẻ, trẻ mẫu giáo: Quá trình phát sinh, phát triển giao tiếp, ngôn ngữ, tính cách, tính
tích cực,… và nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa giao tiếp với chức năng tâm lý khác của
nhân cách ở lứa tuổi 0 – 6 tuổi
Những thành quả nghiên cứu của các tác giả đi trước đi theo hướng đề tài như tính tích cực nhận
thức, tính tích cực học tập, tính chủ động của giao tiếp… của các nhà tâm lí học như : A.N
Leeonchev, V.Ookoon, I.F. Khalamop,… Tác giả A.V. Dapqrozet và M.I.Lixina đã khẳng định:
“ Tính chủ động trong giao tiếp của trẻ mẫu giáo phụ thuộc vào tính chủ động của người lớn…
tính chủ động của trẻ không đều, trẻ nhỏ tuổi có tính chủ động thấp hơn trẻ lớn ( 5 – 7 tuổi) và
phụ thuộc nhiều vào tính chủ động giao tiếp cao hơn, ít phụ thuộc vào tính tích cực của người
lớn, các em tự chủ động thiết lập mối quan hệ khi người lớn xuất hiện, xác định vị trí của mình


trong các cuộc tiếp xúc, bày tỏ với người lớn những mong muốn của chúng theo nội dung của
sự tác động qua lại [ Trích theo 1].
A.X. Macarenco đã viết, trò chơi có một ý nghĩa rất quan trọng đối với trẻ. Ý nghĩa ngày chẳng
khác gì ý nghĩa của sự hoạt động, sự làm việc và phục vụ đối với người lớn. Đứa trẻ thể hiện
như thế nào qua trò chơi thì sau này trong phần lớn đặc biệt là trò chơi. Ông nhìn nhận trò chơi ở
nhiều khía cạnh khác nhau và trước tiên là trong việc chuẩn bị cho đứa trẻ bước vào cuộc sống,
vào hoạt động lao động. “ Trò chơi có ý nghĩa lớn trong cuộc sống của đứa trẻ, tương tự như
hoạt động, công việc có ý nghĩa quan trọng đối với người lớn. Đứa trẻ qua trò chơi như thế nào
nó sẽ như thế trong công việc sau này khi lớn lên.Cho nên giáo dục con người hoạt động tương
lai trước hết phải đi từ trò chơi”
Như vậy, các công trình nghiên cứu nước ngoài chủ yếu tập trung vào những vấn đề lí luận
chung về giao tiếp, kĩ năng giao tiếp, nghiên cứu những vấn đề trò chơi của trẻ có những thành
công nhất định. Chúng ta không phủ nhận thành quả nghiên cứu về giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi

mà các nhà khoa học đem lại. Nhưng vẫn chưa hẳn có một công trình nào nghiên cứu về sự hình
thành, phát triển kĩ năng giao tiếp ở trẻ 5- 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.

1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về trò chơi, sử dụng chúng vào việc hình thành và phát triển
nhân cách, giáo dục đạo đức, lòng nhân ái, giáo dục tính tích cực giao tiếp, giáo dục tính hợp
tác, giáo dục thể chất cho trẻ em nói chung và trẻ mẫu giáo nói riêng. Tác giả Nguyễn Văn
Lũy, Trần Thị Tuyết Hoa chỉ ra rằng, ảnh hưởng của trò chơi đối với sự phát triển nhân cách của
đứa trẻ thể hiện ở chỗ, thông qua trò chơi , trẻ tìm hiểu hành vi và mối quan hệ qua lại của người
lớn mà đứa trẻ coi là mẫu mực đối với hành vi của nó, Qua trò chơi đứa trẻ cũng rèn luyện được
những kĩ xảo giao tiếp cơ bản, những phẩm chất cần thiết để tiếp xúc với các bạn cùng tuổi. Để
gây hứng thú cho bạn chơi , đứa trẻ phải biết phục tùng các quy tắc chứa đựng trong vai chơi
mà nó đã nhận cho mình.
Trong các công trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Ánh Tuyết, Nguyễn Thạc, Ngô
Công Hoàn, Lê Xuân Hồng, Nguyễn Xuân Thức đã tập trung nghiên cứu những khía cạnh
tâm lí của giao tiếp ở trẻ em. Các tác giả đã chỉ ra những đặc điểm giao tiếp của trẻ và đưa
ra những phương hướng hình thành tính tích cực giao tiếp cho trẻ 5 - 6 tuổi.
Các tác giả Nguyễn Văn Lê, Trần Trọng Thuỷ, Trần Ngọc Thêm, Bằng Giang lại nghiên
cứu sâu hơn về những đặc trưng văn hoá giao tiếp của con người Việt Nam và những vấn đề
về phương tiện giao tiếp. Trong những công trình nghiên cứu của những tác giả này còn đề
cập đến những kỹ năng giao tiếp đặc trưng, các nét tính cách biểu lộ qua giao tiếp,


Tác giả Nguyễn Văn Lũy, Trần Thị Tuyết Hoa chỉ ra rằng, ảnh hưởng của trò chơi tới sự phát
triển nhân cách của đứa trẻ thể hiện ở chỗ, thông qua trò chơi, trẻ tìm hiểu hành vi và những mối
quan hệ qua lại giữa người lớn mà đứa trẻ coi là mẫu mực đối với hành vi của nó. Qua trò chơi,
đứa trẻ rèn luyện được những kĩ xảo giao tiếp cơ bản, những phẩm chất cần thiết để tiếp xúc với
các bạn cùng tuổi. Để gây hứng thú cho bạn chơi, đứa trẻ phải biết phục tùng các quy tắc chứa
đựng trong vai chơi mà nó đã nhận cho mình [ 28]
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề hoạt động vui chơi đặc biệt là trò chơi ĐVTCĐ

đối với trẻ mẫu giáo. như Lê Minh Thuận nghiên cứu: “Trò chơi phân vai theo chủ đề và
việc hình thành nhân cách trẻ mẫu giáo”. Nguyễn Ánh Tuyết nghiên cứu về: “Tổ chức
hướng dẫn trẻ mẫu giáo chơi” và “Trò chơi trẻ em”.Ngoài ra, vấn đề này không chỉ được
nghiên cứu trong khoa học mà ngay trong các tạp chí, sách báo cũng đề cập đến vấn đề trên.
Điển hình với bài viết: “Quyền được vui chơi, thông tin của trẻ em trong con mắt người
nghiên cứu tâm lý học” (Tạp chí tâm lý học số 7 tháng 10 năm 2001 của tác giả Lê Thị
Hồng Nga). Tác giả đã khẳng định hoạt động vui chơi và tìm kiếm thông tin của trẻ mẫu
giáo là con đường cơ bản để hình thành và phát triển nhân cách của trẻ
Như vậy, qua tìm hiểu lịch sử nghiên cứu việc tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu
giáo trong và ngoài nước hầu hết các tác giả đều nghiên cứu tâm lý trẻ và nhân cách trẻ mẫu
giáo chủ yếu thông qua các loại trò chơi. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình
nào nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của trò chơi ĐVTCĐ đến sự phát triển kĩ năng giao
tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi.

1.2. Giao tiếp của trẻ 5 – 6 tuổi
1.2.1. Khái niệm
Giao tiếp là một hoạt động rất phong phú, đa dạng và phức tạp của con người. Nên khái
niệm giao tiếp được giải thích cũng rất đa dạng và có nhiều bàn cãi trong lĩnh vực này.
T.Stéc Sen (Pháp) đặc biệt chú ý đến sự thay đổi ý nghĩa, tình cảm và xúc cảm giữa con
người với con người và khi đó ông coi sự trao đổi này là quá trình hai mặt của sự thông báo
thiết lập, sự tiếp xúc và trao đổi thông tin.
L.X. Vưgôtxki (nhà tâm lý học Liên Xô) cho rằng: Giao tiếp xem như là sự thông báo
hoặc quan hệ qua lại thuần tuý giữa con người, như là sự trao đổi quan điểm và xúc cảm.
Tác giả Nguyễn Quang Uẩn viết: “ Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người, thông
qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác
động qua lại lẫn nhau. Hay nói cách khác đi, giao tiếp xác lập và vận hành các quan hệ người –


người, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa chỉ thể này với chủ thể khác.
Hay tác giả Ngô Công Hoàn cho rằng: “ Giao tiếp là quá trình tiếp xúc giữa con người với con

người nhằm mục đích trao đổi tình cảm, tư tưởng, vốn sống, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp”.[15]
Tác giả Trần Trọng Thủy quan niệm: “ Giao tiếp của con người là một quá trình có chủ định
hay không có chủ đinh, có ý thức hay không có ý thức mà trong đó các cảm xúc và tư tưởng
được biểu đạt trong các thông điệp bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ [34] .
Như vậy, từ các khái niệm về giao tiếp trên, chúng tôi quan niệm: Giao tiếp của trẻ 5 –6 tuổi
là quá trinh tiếp xúc tâm lí của trẻ với những ngƣời khác nhằm mục đích truyền đạt,
tiếp cận thông tin, tƣ tƣởng, tình cảm và hành động của trẻ với các chủ thể qua việc hiểu
ngôn ngữ và diễn đạt ngôn ngữ bằng lời nói, nét mặt,cử chỉ. Thông qua giao tiếp, nhân
cách của trẻ đƣợc hình thành và phát triển.

1.2.2. Vai trò của giao tiếp đối với sự phát triển cho trẻ 5- 6 tuổi
Giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách cá nhân.
Vì vậy. con người nói chung, trẻ em nói riêng rất cần phải rèn luyện các kĩ năng giao tiếp, bởi
lẽ sự phát triển của một cá nhân phụ thuộc vào sự phát triển của cá nhân khác mà nó giao tiếp
trực tiếp trực tiếp và gián tiếp
Ngày nay, giao tiếp trở thành vấn đề rộng lớn, có ý nghĩa quan trọng trong khoa học và
cuộc sống. Người ta không thể nghiên cứu con người với tính cách là đơn vị độc lập,
không phụ thuộc vào môi trường xã hội xung quanh vì: “Bản chất con người không phải
là trừu tượng vốn có của một cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất
con người là tổng hoà của tất cả những mối quan hệ xã hội” (Mác - Anghen “Tuyển tập”
- Nhà xuất bản sự thật Hà Nội, 1971)
Trong quá trình giao tiếp với nhau, người ta trao đổi quan niệm với nhau. Trong quan
niệm của họ thể hiện thái độ đánh giá về mặt trí tuệ của họ đối với những mặt khác nhau
của đời sống thực tế, của đời sống vật chất và tinh thần. Những quan niệm này có thể
giống nhau và như thế thì củng cố lẫn nhau và trở thành cơ sở cho hoạt động chung và
cho cách xử sự (giống nhau) của những người ấy. Những quan niệm giống nhau sẽ củng
cố thái độ đạo đức nảy sinh một cách tự phát. Còn trong trường hợp có những quan niệm
khác nhau thì sẽ nảy ra sự đấu tranh quan niệm dẫn đến việc hình thành quan điểm
chung. Trong quá trình giao tiếp người ta cũng trao đổi kiến thức cho nhau và chính như



thế là nâng cao trình độ văn hoá chung của tập thể cũng như của mỗi thành viên trong đó.
Điều quan trọng không phải là bản thân các kiến thức được truyền đạt lại mà là thái độ
tích cực đối với các kiến thức đó. Điều đó giải thích tại sao lại có sự lựa chọn thiên lệch
đối với một số nghề nghiệp, sách báo phổ biến, khoa học, tác phẩm nghệ thuật nào đó.
Và trong quá trình giao tiếp người ta cũng trao đổi cho nhau các kinh nghiệm riêng về
cuộc sống và lao động, tác động vào ý chí và tình cảm của nhau nhằm mục đích tạo nên
sự thống nhất rộng lớn để giải quyết các vấn đề xã hội một cách có kết quả.
Có thể nói rằng con người hiểu biết mình và nhận thức mình như là một nhân cách qua
quá trình giao tiếp. Nhận thức được sức mạnh tinh thần và thể lực của mình trong sự
thống nhất với người khác. Từ đó, có được tình đồng chí, bè bạn và sự giúp đỡ lẫn nhau,
lòng tin tưởng ở chính mình, thủ tiêu sự cô lập. Đặc biệt qua quá trình giao tiếp, con
người có được ấn tượng mới và thông tin mới, truyền thụ cho nhau những kinh nghiệm
xã hội và kinh nghiệm sống, tạo nên sự phong phú thực sự về mặt tinh thần của mỗi cá
nhân.
Chính giao tiếp đã đóng một vai trò rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển
nhân cách cho trẻ 5- 6 tuổi, nhờ có giao tiếp đã góp phần thúc đẩy sự phát triển ở trẻ,
giúp trẻ hình thành được một số phẩm chất rất cần thiết như sự mạnh dan, tự tin, dễ hòa
nhập, sáng tạo, linh hoạt, có hành vi ứng xử giao tiếp tốt, phù hợp với những chuẩn mực
đạo đức, độc lập trong suy nghĩ và trong tư duy, thông qua giao tiếp sẽ giúp trẻ hình
thành được năng lực tự ý thức, điều này sẽ giúp ích cho sự phát triển toàn diện về mọi
mặt của trẻ sau này.

1.2.3. Đặc điểm tâm lí và đặc điểm giao tiếp của trẻ 5- 6 tuổi
1.2.3.1. Đặc điểm tâm lí của trẻ 5 - 6 tuổi
 Tính không chủ định trong hoạt động tâm lí
Các quá trình tâm lý của trẻ mẫu giáo đều mang tính không chủ định, trẻ thích thì chú ý,
thích thì nhớ, không thích thì thôi, các hiện tượng tâm lý xảy ra không có sự tham gia của ý
thức, trẻ không đặt ra nhiệm vụ hoặc kế hoạch từ trước để tiến hành hoạt động nói chung.
 Tính đồng cảm và dễ xúc cảm

Ở lứa tuổi mầm non thì tính đồng cảm và dễ xúc cảm nổi trội trong tất cả các hoạt động
tâm lí. Khi thấy bạn vui thì mình cũng vui theo, khi thấy bạn buồn hoặc khóc thì tâm trạng
của trẻ cũng không vui vẻ


 Duy kỉ - một nét tâm lí còn biểu hiện ở lứa tuổi mẫu giáo
Duy kỉ - một nét tâm lí còn biểu hiện ở lứa tuổi mẫu giáo, “ duy kỉ” ảnh hưởng đến quan
hệ của trẻ trong hoạt động vui chơi, để duy kỉ không trở thành nguyên nhân chính của xung
đột thì cần phải phát triển khả năng tự ý thức của trẻ.
1.3.2.3. Đặc điểm giao tiếp của trẻ 5 - 6 tuổi
- Vốn từ của trẻ tăng lên rõ rệt khoảng 3500 – 4500 từ, trẻ đã có thể dung từ phù hợp với
nội dung, hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp, đặc biệt trẻ có khả năng nhận biết được những
sắc thái biểu cảm của lời nói: vui, buồn, sợ hãi,..
- Trẻ có thể diễn đạt được những xúc cảm , nhu cầu, ý nghĩ và hiểu biết của mình qua lời
nói, biết sử dụng lời nói để có những chỉ dẫn những vấn đề cho người khác hiểu và có thể
hiểu những chỉ dẫn về những vấn đề qua lời nói hành động
-

Đối với những trẻ được rèn luyện về mặt giao tiếp đã có thể sử dụng khá hiệu quả

phương tiện giao tiếp phi ngôn từ ( cử chỉ, nét mặt, …)
- Tính tích cực trong giao tiếp của trẻ cũng được phát triển một cách rõ nét

1.3. Kĩ năng giao tiếp của trẻ 5 – 6 tuổi
1.3.1. Kĩ năng
1.3.1.1. Khái niệm
Kỹ năng là một vấn đề phức tạp bởi vậy có rất nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng.
Có thể hệ thống thành hai quan điểm sau:
- Quan điểm thứ nhất: Xem xét kỹ năng nghiên về mặt kỹ thuật của thao tác, hành
động.

Các tác giả: V.A. Cruchetxky [99], Tsebuseva [105], A.V. Petropxki [103] ... cho
rằng: Muốn thực hiện được hành động con người phải có những tri thức về hành động.
Cụ thể, là phải hiểu được mục đích, cách thức và phương tiện, điều kiện hành động.
Khi con người nắm được các tri thức về hành động, thực hiện hành động theo các yêu
cầu khác nhau của thực tiễn, tức là chúng ta đã có kỹ năng hành động. Mức độ thành
thạo của kỹ năng phụ thuộc vào mức độ nắm vững tri thức về hành động và sử dụng
chúng vào hoạt động thực tiễn nhiều hay ít.
- Quan điểm thứ hai: Biểu hiện ở khả năng vận dụng những tri thức đã thu nhận
được vào một lĩnh vực hoạt động thực tế, đảm bảo cho hoạt động diễn ra đạt hiệu quả.
[104]
Theo N.D.Levitor, Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó
hay một hành động phức tạp hơn, bằng cách lựa chọn hay áp dụng những cách thức


đúng đắn, có chiếu cố đến những điều kiện nhất định. Kỹ năng có liên quan đến hoạt
động thực tiễn, đến việc áp dụng tri thức vào thực tiễn.
K.K.Platolov cho rằng: người có kỹ năng không chỉ hành động có kết quả
trong một hoàn cảnh cụ thể mà còn phải đạt kết quả tương tự trong những điều kiện
khác, tức tính linh hoạt mềm dẻo của kỹ năng.
Ở Việt Nam, tác giả Huỳnh Văn Sơn (2009): Kỹ năng là khả năng thực hiện có
kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có
để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép. Kỹ năng không chỉ đơn thuần về
mặt kỹ thuật của hành động mà còn là biểu hiện năng lực của con người. [19]
Tác giả Đặng Thành Hưng (2013): Kỹ năng là một dạng hành động được thực
hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động và những điều kiện sinh
học - tâm lý, xã hội khác của cá nhân (chủ thể của kỹ năng đó) như nhu cầu tình cảm,
ý chí, tính tích cực cá nhân, giá trị bên trong,...
Theo quan điểm thứ hai: Kỹ năng không đơn thuần là kỹ thuật hành động mà
nó còn là một biểu hiện năng lực của con người. Kỹ năng vừa có tính ổn định, vừa có
tính mềm dẻo. Nhờ có tính mềm dẻo mà con người có tính sáng tạo trong hoạt động

thực tiễn.
Như vậy, dựa trên các quan điểm có thể hiểu, Kĩ năng là năng lực thực hiện có
kết quả một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận
dụng đúng đắn, hiệu quả những tri thức, kinh nghiệm và những cách thức hành
động vào thực tiễn.
1.3.1.2. Sự hình thành và phát triển kĩ năng
Theo P.Ia.Galperin và các đồng sự của ông thì cho rằng cơ chế hình thành tri thức và kĩ
năng chính là cơ chế hình thành hành động trí óc qua 5 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Thiết lập cơ sở định hướng hành động
- Giai đoạn 2: Hành động với đồ vật hay vật chất hóa
- Giai đoạn 3: Hành động ngôn ngữ bên ngoài
- Giai đoạn 4: Hành động với lời nói thầm
- Giai đoạn 5: Hành động trong trí óc
Bên cạnh đó, Tác giả Trần Quốc Thành cho rằng để hình thành kĩ năng cần trải qua ba giai
đoạn bao gồm:
- Giai đoạn nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức, điều kiện hành động.


- Giai đoạn quan sát mẫu và làm theo mẫu
- Giai đoạn tập luyện để tiến hành các hành động theo đúng yêu cầu, điều kiện hành
động nhằm đạt mục đích đã đặt ra

1.3.2. Kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi
1.3.2.1. Khái niệm kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi
Kĩ năng giao tiếp chính là năng lực để tiến hành các thao tác, các hành động, năng lực
thể hiện được cảm xúc, thái độ nhằm giúp cho chủ thể giao tiếp trao đổi thông tin với
đối tượng giao tiếp hay nói một cách khác, kĩ năng giao tiếp là toàn bộ những thao tác
cử chỉ, thái độ, ngôn ngữ được phối hợp một cách hài hòa, hợp lí nhằm điều chỉnh đối
tượng giao tiếp để thực hiện mục tiêu của chủ thể giao tiếp, qua đó có thể hiểu định
nghĩa kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi như sau: “Kỹ năng giao tiếp là sự nhận

biết mau lẹ những dấu hiệu bên ngoài và đoán biết những diễn biến tâm lý bên
trong của đối tƣợng giao tiếp, đồng thời biết sử dụng có hiệu quả các phƣơng tiện
ngôn ngữ và phi ngôn ngữ nhằm đạt đƣợc mục đích giao tiếp
1.3.2.2. Các kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi
Đối với trẻ 5 – 6 tuổi, kĩ năng giao tiếp của trẻ đã tiến bộ rõ nét rất nhiều nhờ vốn từ
của trẻ tăng nhanh, môi trường giao tiếp ngày cảng mở rộng, kinh nghiệm giao tiếp
dần được hình thành rõ nét, vì vậy, các kĩ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi bao gồm:
+ Kĩ năng nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức giận, ngạc
nhiên sợ hãi: khi trẻ quan sát, lắng nghe đối tượng giao tiếp đối với trẻ, kĩ năng này
đòi hỏi trẻ phải nhanh nhạy quan sát được sắc thái của người khác để từ đó trẻ sẽ có
cách ứng xử phù hợp, ví dụ như khi bạn chơi chung với trẻ đang có chuyện buồn vì bị
bạn bè chơi chung không cho trẻ chơi món đồ chơi trẻ thích, trẻ thấy bạn buồn thì sẽ
tìm cách hỏi, an ủi bạn để bạn bớt buồn.
+Kĩ năng nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến hành động đơn giản:
Đối với trẻ 5- 6 tuổi, các chỉ dẫn của giáo viên hoặc của người khác đã nâng cao dần
yêu cầu, trẻ lắng nghe và thực hiện ít nhất ba chỉ dẫn, cụ thể: giáo viên yêu cầu trẻ hãy
lấy hộp màu tô của góc học tập mang tặng bạn An ở góc nghệ thuật và ghé lại nhà bạn
Minh để may quần áo ở góc phân vai.
+Kĩ năng sử dùng từ phù hợp với nội dung, hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp: Trẻ 5 - 6
tuổi phải biết dùng từ đúng với hoàn cảnh giao tiếp, trẻ thể hiện nhu cầu, mong muốn
được chơi ở góc chơi nào, hay chọn một món đồ chơi mà trẻ thích thì trẻ phải biết
cách diễn đạt, hoặc khi giáo viên hỏi, trẻ phải trả lời theo câu hỏi của cô.


+ Kĩ năng sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản
thân khi giao tiếp: Cảm xúc khi giao tiếp là một trong những kĩ năng giao tiếp rất quan
trọng đối với trẻ và đối với người đối diện, trẻ phải diễn đạt giao tiếp để bày tỏ được
suy nghĩ của mình để người khác hiểu được trẻ đang mong muốn điều gì.
+ Kĩ năng điều chỉnh giọng nói phù hợp với nhu cầu giao tiếp: Trong một hoàn cảnh
giao tiếp cụ thể nào đó, trẻ phải biết tự điều chỉnh giọng nói của mình, ví dụ trong

nhóm chơi ở góc phân vai, các bạn đang trò chuyện cùng nhau làm những chiếc bánh,
trẻ cũng tham gia trong nhóm chơi đó, các bạn nói chuyện rất nhỏ nhẹ, thì đòi hỏi trẻ
cũng phải giao tiếp như bạn, chứ không thể hét toáng lên, làm ảnh hưởng đến nhóm
chơi.
+ Kĩ năng sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn từ ( cử chỉ, nét mặt, ánh mắt):
Kỹ năng giao tiếp đòi hỏi trẻ phải biết sử dụng giọng điệu, có khi lên cao giọng, có khi
hạ giọng, kết hợp với ánh mắt, cử chỉ nhằm truyền đến bạn mình là mình đang mong
muốn điều gì, đang suy nghĩ như thế nào để bạn hiểu được ý muốn cần diễn đạt bên
cạnh đó trẻ biêt sử dụng đúng từ, phù hợp với nội dung và hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
+ Kĩ năng làm chủ bản thân khi giao tiếp ( làm chủ cảm xúc, hành động, không nói
leo, không ngắt lời người khác khi đang trò chuyện): Chính bản thân trẻ phải tự điều

khiển được cảm xúc, thái độ của mình, bên cạnh đó trẻ sẽ thể hiện rõ sự tự tin
khi giao tiếp với bạn và với tập thể, chính trẻ sẽ trình bày và thuyết phục đối
tượng mà trẻ giao tiếp để đối tượng giao tiếp lắng nghe và phản ứng lại.
+ Kĩ năng hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi hiểu người
khác nói: khi trẻ chưa nghe rõ hoặc chưa hiểu một vấn đề nào đó trong giao tiếp, đòi
hỏi chính bản thân trẻ phải có kĩ năng hỏi lại người khác, hoặc khi trẻ đã hiểu rõ vấn
đè, trẻ sẽ biểu hiện bằng cách chăm chú, mỉm cười hay gật đầu đồng ý với một vấn đề
gaio tiếp nào đó mà trẻ đang trực tiếp tham gia.
+ Kỹ năng nhận thức và phán đoán đối tượng giao tiếp: Trẻ 5 – 6 tuổi sẽ phán đoán
được bạn của mình như thế nào qua cử chỉ, hành vi, có những trẻ chú ý, tập trung cao
độ, trẻ sẽ đoán được tiếp theo bạn của mình sẽ thể hiện được việc làm gì hay hành
động gì tiếp theo đối với mình và những người xung quanh.
Các kĩ năng giao tiếp trên mang tính độc lập, nhưng lại có mối quan hệ qua lại với
nhau, hỗ trợ nhau để giúp cho quá trình phát triển giao tiếp của trẻ ngày càng hoàn
thiện hơn.


1.4. Trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ 5- 6 tuổi

1.4.1. Trò chơi
1.4.1.1. Khái niệm

Hoạt động chủ đạo của trẻ em ở tuổi mẫu giáo là vui chơi, qua vui chơi trẻ em
thỏa mãn nhu cầu được chơi, được học, được sống, được giống như người lớn.
Do vậy những điều người lớn muốn dạy trẻ và những điều trẻ muốn được học
cần được tổ chức dưới hình thức vui chơi “Học mà chơi, chơi mà học”.
Trong vui chơi con người sử dụng rất nhiều trò chơi, tùy vào góc độ tiếp cận mà
có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về trò chơi:
Theo Nhà Văn Nga MaximGorki : “Trò chơi là con đường dẫn trẻ em đến chỗ nhận
thức cái thế giới mà các em có sứ mệnh cải tạo sau này”. Như vậy, trò chơi chính là
cuộc sống của trẻ. Vì trò chơi là một hình thức hoạt động được bày ra để thỏa mãn nhu
cầu vui chơi giải trí của con người. Và đối với trẻ em, trò chơi là một trong những loại
hình hoạt động chủ yếu, đó là hoạt động phản ánh hiện thực xung quanh một cách sáng
tạo, độc đáo.
Tác giả Đặng Thành Hưng thì lại có quan điểm khác, tác giả cho rằng trò chơi là
một thuật ngữ mà có chứa hai nghĩa khác nhau, nghĩa thứ nhất: Chơi có luật, mang
tính cạnh tranh, thách thức người tham gia phải vượt qua được thử thách đó, nghĩa thứ
hai: trò chơi là những thứ công việc được tổ chức và tiến hành dưới hình thức chơi .

Theo Từ điển tiếng Việt, chữ “Trò” được hiểu là một hình thức mua vui, được
bày ra trước mắt mọi người, chữ “chơi” để chỉ những hoạt động lúc nhàn rỗi,
ngoài giờ làm việc, có mục đích giải trí. Từ đó “trò chơi” được hiểu là những
hình thức hoạt động nhằm thỏa mãn các nhu cầu giải trí cho con người.
Tóm lại, Trò chơi là một kiểu chơi, một dạng hoạt động giải trí, một hình
thức phản ánh hoạt động sản xuất, sinh hoạt văn hóa xã hội, đƣợc thực hiện
theo quy ƣớc nhằm thỏa mãn những nhu cầu về thể chất và tinh thần của
con ngƣời.
1.4.1.2. Các loại trò chơi
Đối với trẻ 5- 6 tuổi có các trò chơi tiêu biểu như: trò chơi với đồ vật, trò chơi đóng

kịch, trò chơi học tập, trò chơi dân gian, trò chơi đóng vai theo chủ đề…các trò chơi
này lần lượt xuất hiện cùng với sự phát triển của trẻ.


×