Tải bản đầy đủ (.pdf) (168 trang)

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nguồn tài trợ vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa – Trường hợp tiểu vùng Tây Bắc.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.51 MB, 168 trang )

Header Page 1 of 162.

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng đại học kinh tế quốc dân

ĐặNG CÔNG THứC

NGHIÊN CứU CáC NHÂN Tố ảNH hởng đến
lựa chọn nguồn tài trợ vốn của dnnvv trờng hợp tiểu vùng tây bắc

Hà Nội - 2017
Footer Page 1 of 162.


Header Page 2 of 162.

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng đại học kinh tế quốc dân

ĐặNG CÔNG THứC

NGHIÊN CứU CáC NHÂN Tố ảNH hởng đến
lựa chọn nguồn tài trợ vốn của dnnvv trờng hợp tiểu vùng tây bắc
Chuyên ngành: tài chính ngân hàng

Mã số: 62340201

Ngời hớng dẫn khoa học:
1. TS. V èNH HIN
TS. NGễ CHUNG


Hà Nội - 2017
Footer Page 2 of 162.


Header Page 3 of 162.

CAM KẾT CỦA NGHIÊN CỨU SINH
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết
bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu
cầu về sự trung thực trong học thuật.

Footer Page 3 of 162.


Header Page 4 of 162.

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường đại học
Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến người hướng dẫn khoa học của luận
án đã giúp tôi những quy chuẩn về nội dung, kiến thức và phương pháp nghiên cứu
để hoàn thành luận án này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những đồng
nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người!

Footer Page 4 of 162.


Header Page 5 of 162.


MỤC LỤC
CAM KẾT CỦA NGHIÊN CỨU SINH
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN ÁN .......................................... 1
1.1. Lý do lựa chọn đề tài ...................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3
1.4.1. Đối tượng ................................................................................................ 3
1.4.2. Phạm vi ................................................................................................... 3
1.5. Phương pháp và quy trình nghiên cứu .......................................................... 3
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 3
1.5.2. Quy trình nghiên cứu .............................................................................. 4
1.6. Các đóng góp của luận án............................................................................... 6
1.7. Bố cục luận án ................................................................................................. 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN NGUỒN TÀI TRỢ VỐN CỦA
DNNVV................................................................................................................... 8
2.1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan ......................................................... 8
2.1.1. Tổng quan về lựa chọn tài trợ vốn của DNNVVV ................................... 8
2.1.2. Khoảng trống của các công trình đã công bố ......................................... 15
2.2. Cơ sở lý thuyết .............................................................................................. 17
2.2.1. Các lý thuyết cơ cấu vốn và lựa chọn nguồn tài trợ vốn......................... 17
2.2.2. Lý thuyết tài chính hành vi và lựa chọn nguồn tài trợ vốn ..................... 18
2.2.3. Lý thuyết vốn xã hội và lựa chọn nguồn tài trợ vốn ............................... 21
2.2.4. Lựa chọn lý thuyết phù hợp cho nghiên cứu .......................................... 24
2.2.5. Khái quát về các nhân tố ảnh hưởng ...................................................... 25
2.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu................................................................ 32

Tóm tắt chương 2 ................................................................................................ 34
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG LỰA CHỌN CÁC NGUỒN TÀI TRỢ VỐN
CỦA DNNVV TÂY BẮC .................................................................................... 35
3.1. Khái quát về DNNVV Việt Nam .................................................................. 35
3.1.1. Định nghĩa DNNVV ............................................................................. 35
3.1.2. Vai trò của DNNVV ............................................................................. 37
3.2. Khái quát thị trường tài chính ở Việt Nam ................................................. 40
3.2.1. Thị trường tài chính chính thức ............................................................. 40
3.2.2. Thị trường tài chính không chính thức .................................................. 42
3.3. Khái quát về các nguồn tài trợ vốn cho DNNVV ........................................ 44
3.3.1. Phân loại nguồn tài trợ vốn ................................................................... 44
3.3.2. Các nguồn tài trợ vốn cho DNNVV Việt Nam ...................................... 47
3.4. Khái quát về các DNNVV Tây Bắc .............................................................. 50
3.4.1. Về số lượng........................................................................................... 50

Footer Page 5 of 162.


Header Page 6 of 162.

3.4.2. Về cơ cấu .............................................................................................. 51
3.4.3. Hoạt động kinh doanh của DNNVV Tây Bắc ........................................ 53
3.5. Thực trạng nguồn vốn và lựa chọn nguồn vốn của DNNVV Tây Bắc ............... 55
3.5.1. Thực trạng nguồn vốn ........................................................................... 55
3.5.2. Thực trạng lựa chọn nguồn vốn ............................................................. 58
3.6. Đánh giá thực trạng nguồn tài trợ vốn của DNNVV Tây Bắc .................... 62
3.6.1. Các nhận xét ......................................................................................... 62
3.6.2. Phân tích các nguyên nhân .................................................................... 63
Tóm tắt chương 3 ................................................................................................ 68
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................... 69

4.1. Nghiên cứu định tính .................................................................................... 69
4.1.1. Mục tiêu nghiên cứu định tính ............................................................... 69
4.1.3. Kết quả nghiên cứu định tính ................................................................ 70
4.2. Nghiên cứu định lượng ................................................................................. 72
4.2.1. Mục tiêu nghiên cứu định lượng............................................................ 72
4.2.2. Thiết kế nghiên cứu định lượng............................................................. 72
4.3. Thống kê mô tả các DNNVV trong mẫu nghiên cứu .................................. 81
4.3.1. Thống kê đặc điểm của chủ doanh nghiêp ............................................. 81
4.3.2. Thống kê đặc điểm của doanh nghiệp.................................................... 84
4.3.3. Thống kê đặc điểm về nguồn vốn của DNNVV .................................... 85
4.3.4. Thống kê kết quả khảo sát yếu tố hành vi tài chính, mạng lưới xã hội ... 87
4.4. Kiểm định sự phù hợp của thang đo và phân tích nhân tố khám phá ... 91
4.4.1. Kiểm định sự phù hợp của thang đo ...................................................... 91
4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá .................................................................. 92
4.5. Kiểm định mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc..................... 94
4.5.1. Kiểm định sự tham gia tín dụng và các biến độc lập .............................. 94
4.5.2. Kiểm định lựa chọn tín dụng và các biến độc lập ................................ 101
4.6. Hồi quy đa biến các nhân tố ảnh hưởng đến tham gia và lựa chọn tín dụng.. 108
4.6.1. Hồi quy đa biến các nhân tố ảnh hưởng đến tham gia tín dụng của các DNNVV . 108
4.6.2. Hồi quy đa biến các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn tín dụng ............ 113
Tóm tắt chương 4 .............................................................................................. 120
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................... 121
5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu .................................................................... 121
5.2. Một số khuyến nghị .................................................................................... 122
5.2.1. Khuyến nghị với các DNNVV và các hiệp hội doanh nghiệp .............. 122
5.2.2. Khuyến nghị với các ngân hàng thương mại ........................................ 125
5.2.3. Khuyến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước ................................. 128
5.3. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................ 128
Tóm tắt chương 5 .............................................................................................. 130
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 131

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Footer Page 6 of 162.


Header Page 7 of 162.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Footer Page 7 of 162.

ADB

Ngân hàng phát triển châu Á

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng

CIEM

Viện nghiên cứu kinh tế trung ương

DN

Doanh nghiệp

DNNVV


Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

EFA

Phân tích nhân tố khám phá

NSNN

Ngân sách nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

SXKD

Sản xuất kinh doanh

SMEDF

Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Sig.

Mức ý nghĩa


TSNH

Tài sản ngắn hạn

TSDH

Tài sản dài hạn

TCTD

Tổ chức tín dụng

TCTC

Tổ chức tài chính

UBND

Ủy ban nhân dân

VNĐ

Việt Nam Đồng

VCCI

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

VINASME


Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

WB

Ngân hàng thế giới

WTO

Tổ chức Thương mại Thế giới


Header Page 8 of 162.

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3:
Bảng 3.1:
Bảng 3.2:
Bảng 3.3:
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8:
Bảng 3.9:
Bảng 3.10:
Bảng 3.11:

Bảng 3.12:
Bảng 3.13:
Bảng 3.14:
Bảng 3.15:
Bảng 4.1.
Bảng 4.2:
Bảng 4.3:
Bảng 4.4.
Bảng 4.5.
Bảng 4.6.
Bảng 4.7.
Bảng 4.8:
Bảng 4.9:
Bảng 4.10:
Bảng 4.11:
Bảng 4.12.
Bảng 4.13.

Footer Page 8 of 162.

Cơ cấu nguồn vốn của DNNVV Hồ Chí Minh ................................ 12
Một số định nghĩa tiêu biểu về vốn xã hội ....................................... 21
Bộ tiêu chuẩn và tiêu chí đo lường vốn xã hội ................................. 23
Tiêu chí xác định DNNVV của Ngân hàng thế giới ......................... 35
Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ - CP ........ 36
Số lượng các DNNVV vùng Tây Bắc giai đoạn 2000 - 2015 ........... 51
Số DNNVV Tây Bắc theo hình thức sở hữu năm 2015 .................... 52
Số DNNVV Tây Bắc theo hình thức pháp lý năm 2015 ................... 52
Cơ cấu ngành kinh doanh của DNNVV Tây Bắc 2015 .................... 53
Một số chỉ tiêu kinh doanh của DNNVV Tây Bắc năm 2014........... 53

Chỉ tiêu kinh doanh quan trọng của DNNVV Tây Bắc năm 2014 .... 55
Cơ cấu nguồn vốn của DNNVV Tây Bắc giai đoạn 2011 - 2015 ..... 55
Lựa chọn các nguồn vốn của DNNVV Tây Bắc .............................. 58
Nguồn huy động vốn qua ngân hàng thương mại ............................. 59
Nguồn huy động vốn qua tổ chức tài chính phi ngân hàng ............... 60
Nguồn huy động vốn qua người thân, bạn bè................................... 61
Nguồn huy động vốn qua các nguồn khác ....................................... 61
Tình hình tiếp cận các khoản vay ưu đãi .......................................... 62
Trình tự thực hiện nghiên cứu định lượng ....................................... 72
Đặc điểm về của chủ doanh nghiệp ................................................. 82
Đặc điểm của doanh nghiệp khảo sát ............................................... 84
Đặc điểm nguồn vốn của các doanh nghiệp được khảo sát .............. 86
Thống kê các yếu tố thuộc hành vi tài chính .................................... 88
Thống kê thái độ đối với nợ của chủ sở hữu .................................... 89
Thống kê mức độ sử dụng mối quan hệ, mạng lưới với các nhóm ... 90
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến Thái độ với nợ................ 91
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến mạng lưới xã hội ............ 92
Kết quả phân tích EFA với số liệu thu được .................................... 93
Thống kê mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc và tham gia tín dụng .... 95
Kiểm định Chi - Square test mối quan hệ giữa tham gia tín dụng với
các biến đặc điểm của chủ sở hữu/doanh nghiệp ............................. 96
Thống kê mối quan hệ giữa các biến hành vi và tham gia tín dụng .. 97


Header Page 9 of 162.

Bảng 4.14.
Bảng 4.15:
Bảng 4.16.
Bảng 4.17:

Bảng 4.18.
Bảng 4.19.
Bảng 4.20.
Bảng 4.21.
Bảng 4.22.
Bảng 4.23:
Bảng 4.24:
Bảng 4.25:
Bảng 4.26:
Bảng 4.27:
Bảng 4.28:
Bảng 4.29:
Bảng 4.30:
Bảng 4.31:
Bảng 4.32:
Bảng 4.33:

Kiểm định Chi -Square test giữa tham gia tín dụng và các biến tài
chính hành vi................................................................................... 99
Thống kê mối quan hệ giữa các biến vốn xã hội và tham gia tín dụng ..100
Kiểm định Chi -Square test giữa tham gia tín dụng và biến vốn xã hội ..... 101
Thống kê mối quan hệ giữa các biến kiểm soát và lựa chọn tín dụng ..102
Kiểm định Chi -Square test giữa lựa chọn tín dụng và biến kiểm soát ..103
Thống kê mối quan hệ giữa các biến hành vi và lựa chọn tín dụng .......104
Kiểm định Chi -Square test giữa lựa chọn tín dụng và các biến tài
chính hành vi................................................................................. 106
Thống kê mối quan hệ giữa các biến vốn xã hội và lựa chọn tín dụng . 107
Kiểm định Chi -Square test giữa lựa chọn tín dụng và biến vốn xã hội108
Tổng hợp hệ số mô hình hồi quy tham gia tín dụng lần 1 .............. 109
Tóm tắt mô hình hồi quy tham gia tín dụng lần thứ hai ................. 110

Khả năng dự báo của mô hình lựa tham gia tín dụng ..................... 110
Tổng hợp hệ số hồi quy tham gia tín dụng lần 2 ............................ 111
Khả năng dự đoán của mô hình ..................................................... 113
Tổng hợp hệ số hồi quy lựa chọn tín dụng lần 1 ............................ 114
Tổng hợp hệ số hồi quy lần thứ hai ............................................... 115
Kiểm định Omnibus ...................................................................... 116
Tóm tắt mô hình ............................................................................ 116
Khả năng dự báo của mô hình ....................................................... 117
Tổng hợp hệ số hồi quy lựa chọn tín dụng lần ba........................... 117

BIỂU ĐỒ
Biểu 3.1.
Biểu 3.2:
Biểu 3.3:

Tình trạng nguồn vốn của các DNNVV Tây Bắc ............................. 56
Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn .......................................................... 57
Nhu cầu, thời hạn khoản vay ........................................................... 57

HÌNH
Hình 1.1:
Hình 2.1:
Hình 2.2:

Footer Page 9 of 162.

Quy trình nghiên cứu của luận án ...................................................... 5
Trật tự ưu tiên các nguồn tài trợ ....................................................... 9
Mô hình nghiên cứu lý thuyết .......................................................... 33



Header Page 10 of 162.

1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN ÁN
1.1. Lý do lựa chọn đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là bộ phận năng động và có đóng
góp quan trọng trong phát triển kinh tế của mọi quốc gia. Không chỉ góp phần
tăng trưởng GDP, các DNNVV còn là lĩnh vực chủ chốt trong tạo việc làm, thúc
đẩy tiến bộ công nghệ và nâng cao mức sống của người dân. Tại Việt Nam số
lượng DNNVV chiếm 97% tổng số doanh nghiệp cả nước, đóng góp gần 40%
GDP quốc gia, 14,8% tổng thu ngân sách Nhà nước, khoảng 29% kim ngạch xuất
khẩu, giải quyết hơn 60% lao động phi nông nghiệp trong cả nước (Hồ Sỹ Hùng,
2007; CIEM, 2011). Bởi vậy sự phát triển ổn định và bền vững của DNNVV đối
với nền kinh tế Việt Nam là rất quan trọng.
Tuy nhiên, cũng như các DNNVV trên toàn cầu các DNNVV Việt Nam cũng
gặp rất nhiều khó khăn trong tiếp cận vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Mặc dù Nhà nước có nhiều chính sách nhằm tháo gỡ những khó khăn về vốn, đặc biệt
các giải pháp nhằm tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho DNNVV nhưng kết
quả vẫn chưa được như mong muốn. Đa số các DNNVV luôn trong tình trạng thiếu vốn
và chỉ một số ít trong đó (20%) tiếp cận được vốn vay ngân hàng và (80%) doanh
nghiệp còn lại khó tiếp cận vay ngân hàng hoặc ngân hàng cho vay không ổn định
“lúc được, lúc không” dẫn tới các doanh nghiệp quyết định đi vay từ gia đình, bạn
bè, nhóm tự giúp đỡ, cá nhân cho vay, tổ chức cầm đồ mặc dù nguồn này chỉ tài trợ
khoảng 8% - 9% nhu cầu đầu tư (CIEM, 2013).
Các DNNVV có những đặc tính khác với các doanh nghiệp lớn. Sự khác biệt
này dẫn đến sự khác nhau trong xu hướng cũng như hành vi của doanh nghiệp
trong các quyết định tài chính. Các cơ sở khoa học cho giải thích và dự báo áp

dụng cho doanh nghiệp lớn đôi khi không phù hợp khi vận dụng vào bối cảnh của
DNNVV. Bởi vậy các chính sách, giải pháp cho DNNVV phải được xây dựng trên

Footer Page 10 of 162.


Header Page 11 of 162.

2

cơ sở khoa học phù hợp và được thực nghiệm đầy đủ. Điều này đỏi hỏi phải được
nhìn nhận, phân tích trên một góc độ mới mẻ và năng động hơn. Có rất ít các
nghiên cứu về hành vi của DNNVV trong các quyết định tài chính dựa trên lý
thuyết tài chính hành vi và lý thuyết vốn xã hội mà chủ yếu dựa trên lý thuyết cơ
cấu vốn truyền thống.
Tiểu vùng Tây Bắc gồm 4 tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu là
khu vực trọng điểm về an ninh - quốc phòng. Đặc thù kinh tế xã hội chính trị của
vùng Tây Bắc khiến vai trò của DNNVV càng trở nên có ý nghĩa khi đa phần người
dân Tây Bắc có tâm lý ỷ lại, không muốn thoát nghèo, phụ thuộc vào các hỗ trợ bao
cấp của Nhà nước. Do vậy, nhiều nghiên cứu trước đây đã cho rằng hỗ trợ các
DNNVV phát triển hoạt động kinh doanh và tiếp cận vốn dễ dàng hơn sẽ ngay lập
tức và trực tiếp tạo ra việc làm và giá trị kinh tế cho vùng Tây Bắc.
Chính vì các lý do kể trên NCS chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến lựa chọn nguồn tài trợ vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Trường hợp tiểu vùng Tây Bắc” làm luận án tiến sĩ của mình.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận án được thực hiện để giải quyết 3 mục tiêu:
Thứ nhất: Tìm hiểu hành vi lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV thông qua
việc tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia tín dụng và lựa chọn tín dụng.
Thứ hai: Đánh giá thực trạng lựa chọn và tiếp cận tín dụng của các DNNVV

Tây Bắc.
Thứ ba: Dựa vào kết quả nghiên cứu của hai mục tiêu trên để đề xuất giải
pháp nhằm tăng cường tiếp cận tín dụng của DNNVV Tây Bắc và một số khuyến
nghị chung.

1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Luận án được tiến hành nhằm trả lời bốn câu hỏi nghiên cứu sau:
1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc tham gia tín dụng của DNNVV ?
2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn tín dụng của DNNVV ?

Footer Page 11 of 162.


Header Page 12 of 162.

3

3. Thực trạng lựa chọn nguồn tài trợ vốn của các DNNVV Tây Bắc hiện nay
như thế nào ?
4. Những kiến nghị nào có thể rút ra cho các DNNVV nhằm cải thiện khả
năng tiếp cận tín dụng chính thức ?

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của luận án hành vi lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV.

1.4.2. Phạm vi
* Phạm vi nội dung
Luận án nghiên cứu lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV ở khía cạnh
tham gia và lựa chọn tín dụng

+ Khía cạnh tham gia tín dụng: Doanh nghiệp lựa chọn đi vay hay không đi vay.
+ Khía cạnh lựa chọn tín dụng: doanh nghiệp lựa chọn vay tín dụng chính
thức hay tín dụng không chính thức.
* Phạm vi thời gian:
+ Các số liệu và thông tin thứ cấp liên quan đến số lượng, cơ cấu, nguồn vốn
của DNNVV Tây Bắc được thu thập từ năm 2011 đến 2015, riêng các thông tin về
tổng quan các công trình có liên quan được thu thập trong thời gian thế kỷ XX và
đầu thế kỷ XXI, đặc biệt là các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong thời gian
đầu thế kỷ XXI tại các quốc gia đang phát triển.
+ Các số liệu và thông tin sơ cấp được tổ chức điều tra từ tháng 3 đến tháng
8 năm 2016.
* Phạm vi không gian: nghiên cứu được thực hiện tại tiểu vùng Tây Bắc gồm
4 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.

1.5. Phương pháp và quy trình nghiên cứu
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu
Luận án dùng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phục
vụ cho quá trình nghiên cứu.

Footer Page 12 of 162.


Header Page 13 of 162.

4

Bảng 1.1. Phương pháp nghiên cứu
Bước

Phương pháp

nghiên cứu

1

Định tính

2

Định lượng

Kỹ thuật

Thời gian thực hiện

Phỏng vấn sâu

01 tháng (tháng 4 năm 2016)

Phỏng vấn trực tiếp – sơ bộ

01 tháng (tháng 5 năm 2016)

Phỏng vấn trực tiếp – chính 4 tháng (từ tháng 5-tháng 9
thức

năm 2016)

(1) Nghiên cứu định tính: Được tiến hành để khám phá nhân tố đặc thù trong hành
vi của chủ sở hữu, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát để đo lường các khái niệm
nghiên cứu. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu 10 chủ doanh

nghiệp tại thành phố Sơn La. Nghiên cứu được tiến hành vào tháng 4 năm 2016.
(2) Nghiên cứu định lượng: Được tiến hành theo hai giai đoạn. Giai đoạn 1 là
nghiên cứu sơ bộ và giai đoạn 2 là nghiên cứu chính thức. Cả 2 giai đoạn đều sử
dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu.

1.5.2. Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện thông qua các bước sau:
Bước 1: Xây dựng mô hình và thước đo
Mô hình nghiên cứu và thước đo được xây dựng dựa trên các lý thuyết sau:
- Lý thuyết tài chính hành vi.
- Lý thuyết vốn xã hội.
Từ các lý thuyết này các nhân tố được tập hợp từ các nghiên cứu thực
nghiệm trước đây trên quan điểm tài chính hành vi và vốn xã hội.
Bước 2: Nghiên cứu định tính
Các thước đo được xây dựng ở các quốc gia phát triển nên chưa chắc đã phù
hợp với vùng Tây Bắc Việt Nam còn chưa phát triển nên cần nghiên cứu định tính
để điều chỉnh các thang đo cho phù hợp.
Bước 3: Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Bộ thước đo điều chính vòng một được đánh giá thông qua nghiên cứu định
lượng sơ bộ với việc phỏng vấn 80 doanh nghiệp tại thành phố Sơn La. Các thước
Footer Page 13 of 162.


Header Page 14 of 162.

5

đo này được điều chỉnh thông qua phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và
phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis).
Bước 4: Nghiên cứu định lượng chính thức

Nghiên cứu này được thực hiện với 477 DNNVV được khảo sát nhằm mục
đích kiểm định các giải thuyết thông qua phương pháp hồi quy đa biến với sự hỗ trợ
của phần mềm SPSS.

Công cụ

Hoạt động

Kết quả

Tổng quan nghiên cứu

Mô hình và thang đo ban đầu

Nghiên cứu định tính
(10 Giám đốc doanh nghiệp)

Điều chính mô hình và thang
đo lần 1

Điều tra thử 80 DNNVV tại
Sơn La

Cronbach
Anpha

Thang đo hoàn chỉnh

Cronbach
Anpha, EFA


Bộ thang đo chính thức

Regression

Kiểm định giả thuyết

Tập huấn điều tra viên: 8
người

Nghiên cứu định lượng với
mẫu 477 DNNVV

Thảo luận và khuyến nghị

Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu của luận án

Footer Page 14 of 162.


Header Page 15 of 162.

6

1.6. Các đóng góp của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án có những đóng góp về cả lý luận lẫn thực tế.
* Những đóng góp về mặt lý luận
Thứ nhất: Có rất ít các nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của các yếu tố hành vi
tài chính đến quyết định tài chính của doanh nghiệp. Luận án đã vận dụng quan
điểm của tài chính hành vi và vốn xã hội để xem xét những lý do tiềm ẩn bên trong

chủ các DNNVV từ đó giải thích lý do tại sao có một tỷ lệ không nhỏ các doanh
nghiệp hoàn toàn không vay nợ và giải thích lý do tại sao các khoản vay không
chính thức vẫn đóng một vai trò quan trọng trong việc tài trợ của DNNVV. Nghiên
cứu này được thực hiện, góp phần làm phong phú thêm lĩnh vực nghiên cứu và góp
phần vào nền tảng kiến thức chung.
Thứ hai, các nghiên cứu trước đây trên thế giới đã khẳng định vai trò quan
trọng của vốn xã hội trong việc nâng cao khả năng tiếp cận tài chính. Bằng cách
chia nguồn vốn xã hội của doanh nghiệp thành 4 nhóm là: mạng lưới với lãnh đạo
chính quyền, mạng lưới với hiệp hội doanh nghiệp, mạng lưới với tổ chức cho vay
chính thức, mạng lưới với nhóm cho vay không chính thức và đo lường mức độ sử
dụng các mạng lưới này nghiên cứu đã chỉ mức độ sử dụng mạng lưới với nhóm
cho vay chính thức và không chính thức sẽ ảnh hưởng đến tham gia tín dụng và lựa
chọn tín dụng của DNNVV.
Thứ ba: Tác giả đề xuất được kiểm định trong bối cảnh mới, là tiểu vùng Tây
Bắc nơi có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh, chính trị, kinh tế kém phát triển
nhất cả nước và tồn tại 22 dân tộc anh em sinh sống. Tại nơi đây có lẽ chưa từng có
một nghiên cứu nào được thực hiện.
Thứ tư: Về các thang đo lường các biến trong nghiên cứu định lượng, tuy là
sử dụng của các học giả nước ngoài trước đây. Tuy nhiên, nghiên cứu này đã địa
phương hóa cho phù hợp với bối cảnh của Việt Nam nói chung và của tiểu vùng
Tây Bắc nói riêng thông qua phỏng vấn sâu và đảm bảo độ tin cậy của thang đo.
* Những đóng góp về mặt thực tiễn
Thứ nhất: Luận án cung cấp cho các cơ quan quản lý, các hiệp hội doanh
nghiệp biết thực trạng hiệu quả kinh doanh, cơ cấu vốn, lựa chọn vốn của các

Footer Page 15 of 162.


Header Page 16 of 162.


7

DNNVV Tây Bắc, điều này có thể tương đối quan trọng đối với họ, bởi lẽ, cho đến
nay chưa có cơ quan nào tổng hợp và đưa ra báo cáo chi tiết, cụ thể.
Thứ hai: Kết quả của nghiên cứu này có ý nghĩa góp ý cho các cơ quan quản
lý, các ngân hàng thương mại và bản thân các DNNVV hiểu về hành vi tham gia và
lựa chọn tín dụng của DNNVV để có chính sách cho phù hợp nhằm khuyến khích
các DNNVV tham gia vào thị trường tín dụng và lựa chọn tín dụng chính thức để
nền kinh tế năng động, linh hoạt hơn.
Thứ ba: Luận án cũng đưa ra được một số khuyến nghị cho hiệp hội doanh
nghiệp, các tổ chức tín dụng, các cơ quan của Chính phủ nhằm giúp các DNNVV
tăng cường tiếp cận tín dụng.

1.7. Bố cục luận án
Bố cục luận án gồm 5 chương
Chương 1: Giới thiệu chung về nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV
Chương 3: Thực trạng lựa chọn nguồn tài trợ của DNNVV Tây Bắc
Chương 4: Phương pháp và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Thảo luận và khuyến nghị

Footer Page 16 of 162.


Header Page 17 of 162.

8

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN NGUỒN

TÀI TRỢ VỐN CỦA DNNVV
2.1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
2.1.1. Tổng quan về lựa chọn tài trợ vốn của DNNVVV
Các DNNVV là bộ phận năng động và có đóng góp quan trọng trong phát triển
kinh tế của mọi quốc gia, thường chiếm từ 95% đến 98% tổng số doanh nghiệp.
Không chỉ góp phần tăng trưởng GDP, các DNNVV còn là lĩnh vực chủ chốt
trong tạo việc làm, thúc đẩy tiến bộ công nghệ và nâng cao mức sống của người
dân (Hallberg, 2000, Lê Xuân Bá 2006, Hồ Sỹ Hùng 2007). Mặc dù vậy, các
DNNVV đang phải đối mặt với nhiều khó khăn như: sản phẩm kém chất lượng,
công nghệ, thiết bị lạc hậu, thiếu thông tin về thị trường, trình độ quản lý hạn
chế, …và đặc biệt tình trạng thiếu vốn.
Nghiên cứu của Ayyagari et al (2006), Tambunan (2008) cho rằng đại đa
số các DNNVV ở các quốc gia đều gặp khó khăn trong tiếp cận vốn. Mặc dù các
nguồn tài trợ vốn cho DNNVV rất đa dạng. Nghiên cứu của Chittenden et al
(1996), Berger and Udell (1998), Baldwin, Gellaty và Gaudreault (2002), Bakker
and Klapper (2004) cho rằng các DNNVV có thể huy động tài trợ từ bên trong
như: vốn tự có, lợi nhuận giữ lại hoặc các nguồn tài trợ bên ngoài như: các khoản
vay từ gia đình, bạn bè, các đối tượng cho vay cá nhân, tín dụng thương mại, quỹ
đầu tư mạo hiểm, bao thanh toán, tín dụng từ các tổ chức tài chính, ...Về lý
thuyết, các DNNVV có hoạt động kinh doanh tốt thì thể lựa chọn nguồn tài trợ
vốn mà họ cần trong điều kiện các thông tin đều sẵn có. Tuy nhiên, nghiên cứu
của Peirson và cộng sự (1999) cho rằng luôn tồn tại sự bất cân xứng thông tin
giữa người cho vay và người đi vay nên nghiên cứu của Ang (1991) đã đề xuất
một trật tự ưu tiên lựa chọn nguồn tài trợ dựa trên quan hệ giữa chi phí và tổng
vốn đầu tư được minh họa trong hình 2.1

Footer Page 17 of 162.


Header Page 18 of 162.


9

Chi phí tài trợ

CP vốn góp mới

Vốn đóng góp mới

CP đi vay mới
Cp vốn nội bộ

Nợ vay mới
Vốn nội bộ

D3

D2

D1
Tổng số vốn đầu tư

Hình 2.1: Trật tự ưu tiên các nguồn tài trợ
Nguồn: Ang, J. (1991)
D1, D2 và D3 đại diện cho lịch trình nhu cầu đầu tư. Khi nhu cầu đầu tư là thấp
tại D1 thì vốn đầu tư được tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ, tại đó chi phí vốn tương đối rẻ
hơn. Nếu nhu cầu đầu tư tại D2, sau khi đã hết quỹ nội bộ, các quỹ bên ngoài được sử
dụng cụ thể là trong các hình thức vốn vay. Cuối cùng, nếu nhu cầu đầu tư là rất cao ở
D3, góp vốn mới được sử dụng sau khi nội lực và vốn vay đã cạn kiệt.
Trong số các nguồn tài trợ cho DNNVV thì nguồn tài trợ từ tín dụng ngân

hàng là quan trọng và phổ biến nhất ở hầu hết các quốc gia đặc biệt là các quốc gia
đang phát triển (Carey và Flynn, 2005) do sự kém phát triển của hệ thống cơ sở hạ
tầng và các tổ chức tài chính. Tuy nhiên, các ngân hàng lại phân phối tín dụng
không hiệu quả, thiếu công bằng với các DNNVV do bị chi phối bởi Chính Phủ nên
đã quá ưu ái cấp tín dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước (Perotti, 1993). Điều này
cũng dẫn đến tình trạng khan hiếm tín dụng và hạn chế tiếp cận tín dụng cho các

Footer Page 18 of 162.


Header Page 19 of 162.

10

DNNVV (Sherif và cộng sự 2002). Ngoài ra Peirson và cộng sự (1999) cho rằng
luôn tồn tại sự bất cân xứng thông tin giữa người cho vay và người đi vay và đây
là một trở ngại rất lớn trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNNVV
(Berger và Udell, 1998).
Những trở ngại trong tiếp cận tín dụng dẫn đến nhiều doanh nghiệp có quan
điểm không muốn đi vay (tham gia tín dụng). Bên cạnh đó, nghiên cứu của Kon và
Storey (2003) chỉ ra có nhiều doanh nghiệp “Đủ khả năng” cũng không muốn sử
dụng nợ trong cơ cấu vốn mặc dù các doanh nghiệp này có nhu cầu đi vay và mở
rộng quy mô vì họ nghĩ rằng hồ sơ vay vốn của họ sẽ bị từ chối. Một số nghiên cứu
thực nghiệm đã chỉ ra phần lớn các DNNVV không sử dụng nợ trong cơ cấu vốn.
Kết quả điều tra của Ngân hàng thế giới năm 2012 cho thấy trung bình chỉ có 36%
các DNNVV đi vay, có nghĩa là hơn 60% số DNNVV không tiếp cận với nguồn
vốn vay. Tuy nhiên, có rất ít tài liệu nói về tình trạng các doanh nghiệp tốt không đi
vay vì sợ bị từ chối hoặc đã vay nhiều lần nhưng không được vì nhóm đối tượng
này các ngân hàng rất khó có được thông tin và nó cũng không ảnh hưởng đến rủi ro
trong danh mục cho vay của ngân hàng.

Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp khi chấp nhận tham gia tín dụng lại có xu
hướng lựa chọn tín dụng không chính thức làm nguồn tài trợ chính. Nghiên cứu của
McMillan và Woodruff (1999) chỉ ra nguồn tín dụng phi chính thức gồm các khoản
vay từ người thân, bạn bè, tín dụng thương mại được các DNNVV sử dụng thường
xuyên ở Mexico trong khi đó chỉ có khoảng 2,5% số doanh nghiệp được khảo sát có
vay ngân hàng trong giai đoạn khởi nghiệp. Tương tự như vậy, dựa trên kết quả khảo
sát được tiến hành ở Nagppur, Ấn Độ, Kampala và Uganda, Aliber (2002) chỉ ra rằng
các nguồn tín dụng không chính thức tại Ấn Độ còn quan trọng hơn so với các nguồn
tín dụng chính thức ở trên khía cạnh trong giai đoạn khởi nghiệp va duy trì hoạt động
kinh doanh.
Tuy nhiên, việc lựa chọn tín dụng ở các nước có khác nhau. Tại các nước
phát triển thì vốn tự có và tín dụng ngân hàng là các nguồn tài trợ chính của
DNNVV. Nghiên cứu của của Hughes (1997) sử dụng dữ liệu điều tra khảo sát

Footer Page 19 of 162.


Header Page 20 of 162.

11

DNNVV tại Anh trong giai đoạn 1987-1989 cho thấy các DNNVV phụ thuộc rất
lớn vào nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại nhưng tín dụng ngân hàng mới là nguồn
quan trọng nhất. Ngoài ra, các nguồn đến từ thuê tài chính, vốn góp cổ đông, bao
thanh toán cũng là lựa chọn của DNVVN tại Vương quốc Anh. Một nghiên cứu
khác cũng được tiến hành tại Anh là của Doherty (2013) chỉ ra các DNNVV
ngoài huy động vốn từ các nguồn tín dụng truyền thống như: vay ngân hàng,
thấu chi, thẻ tín dụng thì có đến 22% số doanh nghiệp khảo sát lựa chọn tài trợ
vốn từ công chúng qua phát hành các giấy tờ có giá. Nghiên cứu Berger and
Udell (1998) sử dụng dữ liệu khảo sát cấp quốc gia tại Mỹ năm 1993, qua quá

trình phân tích, đánh gia hai ông đã kết luận các DNNVV sử dụng nhiều nhất
vốn tự có, sau đó đến tín dụng từ các ngân hàng và tín dụng của nhà cung cấp
(tín dụng thương mại), ba nguồn vốn này chiếm 70% tổng nguồn vốn mà các
DNNVV sử dụng cho kinh doanh.
Tại các quốc gia kém phát triển thì nguồn vốn tự có và tín dụng không chính
thức được các DNNVV ưu tiên lựa chọn. Nghiên cứu của Amissah và Gbandi
(2014) chỉ ra rằng DNNVV ở các nước châu Phi lượng vốn vay ngân hàng chỉ
chiếm 15% tổng vốn, thay vào đó DNNVV chọn vốn từ các chương trình hỗ trợ cho
vay doanh nghiệp xã hội của Chính phủ, nguồn này chiếm khoảng 38%, còn lại là
các nguồn từ nguồn phi chính thức như bạn bè, gia đình, người thân, tín dụng tư
nhân. Tại Việt Nam các nghiên cứu cũng chỉ ra đặc điểm lựa chọn tài trợ vốn của
các DNNVV là vốn tự có, vay ngân hàng và vay bạn bè, người thân. Nghiên cứu
của Trương Quang Thông (2009) về lựa chọn vốn của DNNVV Hồ Chí Minh đã chỉ
ra khi mới thành lập tỷ lệ vốn điều lệ chiếm tỷ lệ rất cao (73,20%) nhưng đến thời
điểm khảo sát thì tỷ lệ này đã giảm còn 64,90% thay vào đó là do sự gia tăng của
các nguồn vốn khác: nợ nhà cung cấp, vay ngắn hạn ngân hàng, vay dài hạn ngân
hàng và vay khác (vay nội bộ, bạn bè, người thân..).

Footer Page 20 of 162.


Header Page 21 of 162.

12

Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn của DNNVV Hồ Chí Minh
Đơn vị tính: %

Nợ nhà


Vay NH

Vay DH

Vay

Vốn

cung cấp

ngân hàng

ngân hàng

khác

điều lệ

Lúc mới thành lập

11.0

4.4

3.0

8.3

73.2


Thời điểm khảo sát

14.1

8.2

4.3

8.4

64.9

Tình hình

Nguồn: Trương Quang Thông (2009)
Trần Thị Thanh Tú, Đinh Thị Thanh Vân (2015) qua nghiên cứu chỉ ra các
DNNVV Hà Nội có vốn chủ sở hữu chiếm từ 48% đến trên 76% tùy theo loại hình
và lĩnh vực, vốn vay chiếm từ 20% - 27%, vốn khác chiếm từ 5% đến 7,5 %. Ngô
Mai Linh (2015), đã chỉ ra theo kết quả khảo sát do Cục Phát triển DNNVV phối
hợp với UNIDO thực hiện năm 2014 thấy: Trong cơ cấu nguồn vốn của DNNVV,
tỷ trọng vốn vay NH đến trên 45%, vốn tự có chiếm 36,25%, các nguồn vốn khác là
18,44% . Nghiên cứu của CIEM (2013) cho 80% DNNVV Việt Nam vay vốn từ các
tổ chức phi tài chính, hoặc là từ gia đình /bạn bè, chỉ có 20% doanh nghiệp có thể
vay vốn từ các ngân hàng. Đôi khi, DNNVV còn phải trả cho việc vay nóng lãi suất
cao hơn từ 3-6 lần nếu so sánh với lãi suất của vốn vay ngân hàng.
Trong một số các cơ sở lý giải cho việc lựa chọn nguồn vốn của DNNVV đã
được kiểm chứng là dựa trên lý thuyết cơ cấu vốn. Nghiên cứu của Bradley và cộng
sự (1984), Friend và Lang (1988), Beck và Levine (2004), Beck và cộng sự (2005)
cho thấy có mối quan hệ giữa quy mô của doanh nghiệp và lựa chọn vốn. Bên cạnh
đó, nghiên cứu của Marsh (1982) chỉ ra mối quan hệ của tỷ lệ tài sản cố định và lựa

chọn vốn. Ngoài ra, nghiên cứu của Rajan và Zingales (1995), Booth và cộng sự
(2001) cho rằng có mối quan hệ giữa lợi nhuận của doanh nghiệp và lựa chọn nguồn
vốn. Nghiên cứu của Kester (1986), Kim và Sorensen (1986). Chaplinsky và
Niehaus (1993) chỉ ra mối quan hệ giữa cơ hội tăng trưởng và lựa chọn vốn. Nghiên
cứu của Agrebi (2009) chỉ ra mối quan hệ giữa các giai đoạn phát triển, lĩnh vực
kinh doanh và lựa chọn vốn. Cuối cùng, nghiên cứu của Tagoe và cộng sự (2005), .
Berry và cộng sự (1993) chỉ ra mối quan hệ giữa báo cáo tài chính được kiểm toán
và lựa chọn vốn.
Footer Page 21 of 162.


Header Page 22 of 162.

13

Tại Việt Nam cũng có một số nghiên cứu điển hình dựa trên lý thuyết cơ cấu
vốn như Trần Trọng Huy (2013), cho rằng có một số nhân tố thuộc về DNNVV ảnh
hưởng đến lựa chọn tín dụng là: Nhu cầu vốn vay, uy tín và thương hiệu, am hiểu
quy trình cho vay, các vấn đề về tài chính, việc thực hiện các quy định kế toán,
kiểm toán, tài sản đảm bảo, kế hoạch kinh doanh, trình độ quản lý. Ngoài ra, tác giả
còn đưa ra một số nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô là môi trường kinh tế,
môi trường chính trị pháp luật, chính sách hỗ trợ cho DNNVV. Tuy nhiên, hạn chế
của nghiên cứu này là các nhân tố đưa ra chỉ là phân tích chủ quan, chưa được kiểm
định rõ ràng bằng các công cụ đo lường. Đoàn Ngọc Phi Anh, (2010) cho rằng có
năm nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vốn của doanh nghiệp là: hiệu quả kinh doanh,
rủi ro kinh doanh, cấu trúc tài sản và qui mô của doanh nghiệp. Nguyễn Thành
Cường (2008) chỉ ra có năm nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vốn của doanh nghiệp
là: quy mô doanh nghiệp, cấu trúc tài sản của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi, lãi
suất vay bình quân, cơ hội tăng trưởng. Nguyễn Văn Lê (2014) cho rằng quy mô
doanh nghiệp, khả năng sinh lời, tỷ lệ tài sản cố định, tình hình thanh khoản, lá chắn

thuế phi nợ, ngành nghề kinh doanh có ảnh hưởng đến việc lựa chọn tín dụng của
DNNVV. Lê phương Dung, Nguyễn Thị Lam Thanh (2013) đã đưa ra có bảy nhân
tố ảnh hưởng đến việc quyết định vay vốn ngân hàng là: Quy mô doanh nghiệp,
hiệu quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tài sản, khả năng thanh khoản, cơ hội tăng
trưởng, danh tiếng doanh nghiệp, rủi ro tín dụng.
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy lựa chọn nguồn vốn không hẳn
dựa trên cơ sở lý thuyết cơ cấu vốn mà dựa vào đặc điểm tâm lý của chủ doanh
nghiệp và mối quan hệ của chủ doanh nghiệp với các tổ chức cung ứng vốn. Một số
nghiên cứu đã chỉ ra yếu tố lạc quan và tâm lý quá tự tin có ảnh hưởng đáng kể đến
quyết định đầu tư của các nhà quản lý như các nghiên cứu của Baker và cộng sự
(2005), Heaton (2002), Fairchild (2005). Ngoài ra, nghiên cứu của Grable & Lytton
(2003) cho rằng những người quản lý có khả năng chịu rủi ro có thể tham gia nhiều
hơn các dự án sát nhập, mua lại và luôn theo đuổi các chính sách đòn bẩy kinh tế
cao. Đặc biệt, các nghiên cứu của Laibson và cộng sự, (2003), Bauer và cộng sự

Footer Page 22 of 162.


Header Page 23 of 162.

14

(2012), Brown và cộng sự (2013) đều cho rằng có sự tác động của yếu tố kiên nhẫn
trong lựa chọn, thái độ đối với rủi ro, thái độ đối với nợ đến quyết định vay tiêu
dùng của các cá nhân. Ngoài ra, nghiên cứu của Romano và cộng sự (2001) về lựa
chọn các nguồn vốn của các DNNVV đã nhận thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn nguồn tài chính của các DNNVV nhưng yếu tố thái độ của
doanh nghiệp đối với lợi ích của việc vay nợ, coi vay nợ là một hình thức tài trợ là
một yếu tố quan trọng có tác động mạnh nhất theo ông thì các yếu tố văn hóa, hoạt
động kinh doanh, sở thích cá nhân cũng đóng vai trò quan trọng trong các quyết

định lựa chọn nguồn vốn của các DNNVV. Bên cạnh đó, các yếu tố kiểm soát khác
cũng có ảnh hưởng như: tuổi và quy mô. Các nghiên cứu của Ravina (2012), Moro
và Fink (2013) cho rằng các mạng lưới có thể giúp DNNVV tăng tính hợp pháp khi
tiếp cận vốn vay ngân hàng, do đó ảnh hưởng đến việc lựa chọn vốn vay. Ngoài ra,
nghiên cứu của Hussain và cộng sự (2006), McMillan và Woodruff (2002) chỉ ra
vốn xã hội sẽ trợ giúp DNNVV tìm kiếm các nguồn tài trợ khác một cách dễ dàng
thông qua các mối quan hệ. Nghiên cứu của Firth et al (2009) đã chỉ ra nếu các
DNNVV không có mối quan hệ với các ngân hàng thương mại thì sẽ rất hiếm các
doanh nghiệp được vay vốn do đó các DNNVV có xu hướng xa lánh nguồn tài
chính chính thức từ các ngân hàng và tiếp cận với nguồn phi chính thức. Kết luận
này cũng được tìm thấy trong nghiên cứu của Ngọc và Nguyễn (2009). Nguyễn Thị
Cành (2008) cho thấy việc xây dựng “mối quan hệ xã hội” thông qua “mức độ quen
biết”, hay thiết lập mối quan hệ đối tác giữa các DNNVV và các ngân hàng là thấp
nên các DNNVV có xu hướng không chọn vay tín dụng ngân hàng.
Tóm lại, Có thể nói, các nghiên cứu về lựa chọn nguồn tài trợ vốn và các
nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nguồn tài trợ vốn ở góc độ lý thuyết cũng như thực
tiễn tại các loại hình doanh nghiệp, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc khu vực
DNNVV có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, là những gợi mở quan trọng cho hướng
nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nguồn tài trợ vốn tại các
DNNVV Việt Nam nói chung và DNNVV Tây Bắc nói riêng . Tác giả có thể đưa ra
một số nhận xét chung như sau:

Footer Page 23 of 162.


Header Page 24 of 162.

15

Thứ nhất, các quan niệm về vốn và các nguồn tài trợ vốn cho DNNVV đã

được nhiều tác giả nghiên cứu. Việc làm rõ được nội hàm của đối tượng mà các
DNNNV lựa chọn sẽ là cơ sở quan trọng để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
lựa chọn nguồn tài trợ vốn được rõ dàng hơn.
Thứ hai, nhiều tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng lựa chọn nguồn tài trợ
vốn của DNNVV ở các ngành nghề, lĩnh vực, các quốc gia, châu lục và tại các nền
kinh tế phát triển và đang phát triển. Từ các đánh giá này, tác giả củng cố thêm cơ
sở thực tiễn để đánh giá thực trạng lựa chọn vốn của DNNVV Tây Bắc cũng như có
thêm tài liệu để giải thích lý do đằng sau các lựa chọn nguồn tài trợ vốn đó.
Thứ ba, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn
nguồn vốn của DNNVV dựa trên nhiều các lý thuyết gốc. Các nhân tố này là cơ sở
quan trọng để vận dụng giải thích lý do lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV vùng
Tây Bắc.
Thứ tư, các nghiên cứu giải thích cho việc lựa chọn nguồn tài trợ vốn của
DNNVV trên thế giới và Việt Nam phần lớn đang tập trung nhiều dựa vào lý thuyết
cơ cấu vốn. Tuy nhiên đã có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra việc lựa chọn nguồn tài trợ
vốn còn phụ thuộc vào hành vi tài chính của chủ doanh nghiệp và mối quan hệ của
chủ doanh nghiệp với các tổ chức cung ứng vốn.

2.1.2. Khoảng trống của các công trình đã công bố
Các nghiên cứu trước đây về lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV còn
bộc lộ một số khoảng trống như:
Thứ nhất: Hầu hết các nghiên cứu tập trung vào việc giải thích cơ cấu vốn
của doanh nghiệp hoặc là tìm ra cơ cấu tối ưu trong khi có rất ít các nghiên cứu đề
cập đến vấn đề lựa chọn “tín dụng phi chính thức”, “không đi vay”, “nản chí nên
không đi vay”.
Thứ hai: Đối tượng doanh nghiệp không đi vay, không tự tin khi đi vay, vay
nhiều lần không được dẫn đến chán nản thường không được các nhân viên tín dụng,
các nhà hoạt động chính sách quan tâm mặc dù nhóm này chiếm một tỷ lệ lớn
trong tổng số DNNVV. Các DNNVV này có thể là khách hàng tiềm năng trong


Footer Page 24 of 162.


Header Page 25 of 162.

16

tương lai nếu các ngân hàng cung cấp các sản phẩm/dịch vụ tín dụng phù hợp.
Từ đó sẽ thúc đẩy việc mở rộng và phát triển cả khu vực DNNVV. Ngoài ra, các
cơ quan quản lý nếu biết lý do tại sao nhiều DNNVV, đặc biệt là những doanh
nghiệp tăng trường và tiềm năng tăng trưởng tốt lại không vay vốn bên ngoài thì
sẽ có những chính sách phù hợp để các DNNVV này phát triển tạo ra nhiều việc
làm và đóng góp cho tăng trưởng kinh tế nhanh hơn. Ngoài ra, nếu biết được
động cơ tiềm ẩn là tại sao doanh nghiệp không tham gia vào thị trường tín dụng
thì Chính phủ có thể tổ chức khóa giáo dục, đào tạo hoặc các chương trình để hỗ
trợ điều chỉnh hành vi này và định hướng cho các DNNVV tiếp cận thị trường tín
dụng chính thức khi có nhu cầu vay vốn.
Thứ ba: Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào quyết
định vay vốn chính thức (vay NHTM) của DNNVV nhưng bỏ qua việc nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vay không chính thức. Các nghiên cứu về vay không
chính thức chỉ tập trung chủ yếu vào đối tượng hộ gia đình ở khu vực nông thôn.
Thứ tư: Tại Việt Nam các nghiên cứu về nguồn vốn của DNNVV chủ yếu
nghiên cứu chung về DNNVV Việt Nam hoặc tại các địa phương có điều kiện
kinh tế phát triển, còn tại vùng Tây Bắc Việt Nam, một vùng có vị trí chiến lược
quan trọng về quân sự, chính trị, các doanh nghiệp tại đây còn gặp rất nhiều khó
khăn đề phát triển, mang đầy đủ đặc trưng của DNNVV Việt Nam thì chưa có một
nghiên cứu nào.
Từ những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong các nghiên cứu liên
quan đến lựa chọn vốn của DNNVV của các tác giả trong và ngoài nước, có thể nói
rằng, đề tài các nhân tố ảnh hướng đến lựa chọn vốn của DNNVV đã được nhiều tác

giả nghiên cứu, đề cập theo nhiều quan điểm, trên nhiều khía cạnh và phạm vi khác
nhau. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một khoảng trống cần tiếp tục bổ sung nghiên cứu, đó là
giải thích lý do lựa chọn không đi vay và nếu có đi vay thì vay không chính thức. Do
đó, đề tài luận án: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nguồn tài trợ
vốn của DNNVV - Trường hợp tiểu vùng Tây Bắc” có chỗ đứng riêng, kế thừa
nhưng không trùng lặp với các luận án, công trình khoa học trước đó.

Footer Page 25 of 162.


×