Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện nhỏ tại tổng công ty điện lực miền bắc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.33 MB, 102 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NHỎ TẠI TỔNG CÔNG
TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC

NGUYỄN MẠNH PHÚC
Người hướng dẫn Luận văn: NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

Hà Nội, 2010


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………....1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. Các khái niện cơ bản. ....................................................................................4
1.1.1. Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư…………………………………....4
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư…………………………………………………….4
1.1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư………………………..…5
1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư…………………….………6
1.1.3. Chi phí và kết quả đầu tư...........................................................................6
1.3.1.1. Chi phí đầu tư…………………………………………………………...6


1.1.3.2. Kết quả đầu tư……………………………………………………….…7
1.2. Phân loại dự án đầu tư………………………………………………...……7
1.2.1. Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất………………………7
1.2.2. Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư……………….…………...10
1.3. Chu trình dự án đầu tư……………………………………………………...11
1.3.1. Chuẩn bị đầu tư…………………………………………………….……...12
1.3.1.1. Nghiên cứu cơ hội đầu tư………………………………………..……...12
1.3.1.2. Nghiên cứu tiền khả thi (NCTKH)……………………………..……...13
1.3.1.3. Nghiên cứu khả thi (NCKT)…………………………………….……...14
1.3.2. Thực hiện đầu tư – xây dựng………………………………...…………...15
1.3.2.1. Công tác của chủ đầu tư……………………………………...………...15
1.3.2.2. Công tác của tổ chức xây lắp…………………………………………..16
1.3.2.3. Các công tác tiếp theo………………………………...………………...16
1.3.3 . Hoàn thành kết thúc đầu tư……………………………………………...17
1.3.3.1. Vận hành……………………………………………………….………...17
1.3.3.2. Đánh giá sau khi thực hiện dự án……………………………………...17
1.3.3.3. Kết thúc dự án…………………………………………..………………17

Luận văn thạc sỹ QTKD

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

1.4. Nội dung của quản lý dự án…………………………………………………17
1.4.1. Lập kế hoạch thực hiện dự án……………………………….……………18
1.4.2. Tổ chức thực hiện dự án…………………………...……………………...18

1.4.3.Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch……………………….………………...19
1.4.4. Điều chỉnh việc thực hiện dự án……………………...…………………..19
1.5. Đặc điểm của các dự án đầu tư trong ngành điện và yêu cầu đối với quá
trình quản lý các dự án đầu tư xây dựng thủy điện nhỏ……………………...19
1.5.1. Những đặc điểm của dự án điện…………………………………………19
1.5.2. Yêu cầu đối với quá trình quản lý dự án điện……………...…………...21
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án…………………..…………....21
1.6.1. Yếu tố bên ngoài…………………………………………………………..21
1.6.1.1. Môi trường kinh tế vĩ mô……………………………………..………...22
1.6.1.2. Môi trường chính trị pháp luật…………………………………...…...23
1.6.1.3. Môi trường văn hoá xã hội……………………………………...……...24
1.6.1.4. Môi trường tự nhiên…………………………………………..………..24
1.6.2. Yếu tố bên trong…………………………………………………………..24
1.7 . Các phương hướng nâng cao hiệu quả dự án……………………...……..25
1.7.1. Tập trung vào kết quả………………………………………………..…...25
1.7.2. Phân cấp kế hoạch và lập kế hoạch một cách sáng tạo……..……….….26
1.7.2.1. Phân cấp kế hoạch………………………………………………………26
1.7.2.2. Lập kế hoạch một cách sáng tạo…………………………………...…...26
1.7.3. Đổi mới tổ chức dự án………………………………………...…………...26
1.7.4. Điều phối dự án bằng công cụ sơ đồ ngang và sơ đồ mạng…...………...27
1.7.5. Kiểm soát dự án bằng báo cáo…………………………………….……...27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG THỦY ĐIỆN NHỎ TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC
2.1. Khái quát về hủ đầu tư xây dựng các nhà máy thuỷ điện nhỏ - Tổng Công
ty Điện lực Miền Bắc............................................................................................28
2.1.1 Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty Điện lực

Luận văn thạc sỹ QTKD

Nguyễn Mạnh Phúc



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

Miền Bắc................................................................................................................28
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh.............................................................................30
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc.............................31
2.2. Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuỷ điện nhỏ.....................34
2.2.1. Giới thiệu cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các Ban quản
lý dự án (công ty cổ phần ) thủy điện trực thuộc Tổng công ty Điên lực
Miền Bắc…........................................................................................................ 34
2.2.1.1. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các Ban Quản lý dự
án và các Công ty cổ phần thủy điện…..........................................................34
2.2.1.2. Giới thiệu khái quát về các dự án đầu tư xây dựng thủy điện nhỏ....41
2.3. Phân tich công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng thuỷ điện Nậm Sài...45
2.3. 1. Tổng quan về dự án thủy điện Nậm Sài………………..........................45
2.3.1.1. Các căn cứ pháp lý lập Báo cáo…………….........................................46
2.3.1.2. Sự cần thiết đầu tư của dự án………………..................................…..47
2.3.1.3 Tên dự án và địa điểm xây dựng……………...................................…..49
2.3.1.4. Nhiệm vụ dự án…………………………................................................49
2.3.2. Cơ sở để lập tổng mức đầu tư và các chỉ tiêu kinh tế -kỹ thuật của dự án
đầu tư xây dựng thủy điện Nậm Sài....................................................................50
2.3.2.1 . Cơ sở để lập tổng mức đầu tư................................................................50
2.3.2.2. Phân tích các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của dự án…………………...52
2.3.3. Đánh giá hiệu quả tài chính và phương án huy động vốn đầu tư dự án
thủy điện Nậm Sài………………………………………………………………55
2.3.3.1. Phân tích tài chính dự án……………………………………………...55
2.3.3.2. Phương án huy động vốn đầu tư dự án thủy điện Nậm Sài…………57

2.3.4. Công tác quản lý tiến độ trong quá trình thực hiện các hạng
mục công trình của dự án...................................................................................58
2.3.4.1. Công tác triển khai và quản lý tiến độ xây dựng nhà máy................59
2.3.6. Đánh giá tổng hợp công tác đầu tư xây dựng dự án thủy
điện Nậm Sài......................................................................................................67

Luận văn thạc sỹ QTKD

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN NHỎ TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC
MIỀN BẮC
3.1. Định hướng phát triển các dự án đầu tư xây dựng thủy điện nhỏ tại Tổng
Công ty Điện lực Miền Bắc…………………….....................................………70
3.2. Tổng hợp thực trạng công tác đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện.71
3.2.1. Đánh giá những ưu điểm, thuận lợi trong quá trình thực hiện đầu tư xây
dựng các dự án thủy điện....................................................................................71
3.2.2. Những hạn chế và khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng thủy điện. ...................................................................................................74
3.3. Các giải pháp để hoàn thiện công tác đầu tư xây dựng các dự án thủy điện
nhỏ.........................................................................................................................76
3.3.1 Tuân thủ nghiêm quy trình lập kế hoạch triển khai thực hiện dự án....76
3.3.2. Giải pháp về công tác lựa chọn, lập kế hoạch đăng ký đầu tư dự án....78
3.3.3. Giải pháp về lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công

trình.......................................................................................................................78
3.3.4. Hoàn thiện công tác lập thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán…....................…..80
3.3.5. Hoàn thiện công tác lập thiết kế bản vẽ kỹ thuật thi công…...................…..82
3.3.6. Giải pháp về tài chính và chiến lược huy động vốn đầu tư cho các dự án
thủy điện...............................................................................................................83
3.3.7. Hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng nhà máy thủy
điện........................................................................................................................84
2.3.8. Giải pháp về công tác quản lý vận hành nhà máy thủy điện.................88
3.3.9. Giải pháp để nâng cao chất lượng quản lý dự án..................................90
3.4. Kiến nghị với Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc……................................91

KẾT LUẬN……………………………………………......................................93
TÓM TẮT LUẬN VĂN......................................................................................95
THESIS ABSTRACT………………………………………….........................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................98
Luận văn thạc sỹ QTKD

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MUC HÌNH
Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư….....................………..12
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc...33
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức của Ban Quản lý dự án ( Công ty cổ phần ) thủy

điện……….............................................................................................................34
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức đơn vị quản lý vận hành nhà máy thuỷ diện...…89
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1:

Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình……................…….8

Bảng 1.2: Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư….........................................13
Bảng 2.1: Tổng hợp các dự án thuỷ điện………….....................................…..44
Bảng 2.2: Công suất dự kiến một số trạm thuỷ điện vùng thượng
nguồn Ngòi Bo……………………………..........................................................46
Bảng 2.3: Công suất dự kiến một số trạm thuỷ
điện vùng trung lưu Ngòi Bo...............................................................................46
Bảng 2.4: Nhu cầu phụ tải các khu vực tỉnh Lào Cai......................................48
Bảng 2.5: Quy mô dự án về cung cấp điện……………….................................48
Bảng 2.6: Các hạng mục cấu thành vốn đầu tư xây dựng công trình.............49
Bảng 2.7 : Phân vốn đầu tư theo năm xây dựng…………..................………..52
Bảng 2.8: Các hạng mục cấu thành vốn đầu tư xây dựng công trình.............53
Bảng 2.9: Kết quả phân tích kinh tế phương án được duyệt….................….55
Bảng 2.10: Kết quả phân tích tài chính………………........................……….57
Bảng 2.11: Phương án huy động nguồn vốn………................................…….58
Bảng 2.12: tiến độ thi công các hạng mục công trình......................................59
Luận văn thạc sỹ QTKD

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý


Bảng 2.13: Bảng phân bổ thời gian thực hiện các hạng mục của dự án........61
Bảng 2.14: Bảng tính xác suất thời gian thực hiện các công việc....................62
Bảng 3.1: Bảng dự toán chi phí cho các hạng mục công trình thủy
điện Nậm Sài........................................................................................................85
Bảng 3.2: Thành phần và số lượng cán bộ, nhân viên quản lý vận
hành nhà máy…………………………………………………………………...88

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Chất lượng, thời gian và chi phí trong quản lý dự án điện.......21
Biểu đồ 2.1: phân bổ xác suất tiến độ thực hiện dự án thuỷ điện Nậm Sài...64

Luận văn thạc sỹ QTKD

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trên con đường Công nghiệp hóa, hiện đại hóa với
sự phát triển mạnh mẽ của hầu hết các ngành kinh tế. Để thúc đẩy các ngành kinh tế
của nước ta cùng phát triển thì ngành điện luôn phải đi trước một bước vì điện năng
là một dạng năng lượng được sử dụng phổ biến trong sản xuất cũng như sinh hoạt
của của mọi thành phần trong xã hội. Với vai trò là ngành kinh tế chủ đạo của đất
nước, ngành điện đang đóng vai trò quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Vì vậy, hiệu quả trong tất cả các hoạt động của ngành điện
luôn được cả nước quan tâm.
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh mẽ

với sự phát triển lớn mạnh của các ngành sản xuất công nghiệp nên nhu cầu sử dụng
điện năng cho sản xuất, phát triển thương mại dịch vụ là rất lớn. Trước thực trạng
các phụ tải tiêu thụ điện năng tăng trưởng quá nhanh với tốc độ tăng trưởng trung
bình hàng năm vào khoảng 16%/năm. Nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh điện năng của
ngành điện luôn trong tình trạng hết sức căng thẳng, tức là nhu cầu tiêu thụ, sử dụng
điện luôn vượt quá năng lực cung ứng của ngành điện. Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ
điện năng của cả nước, ngành điện những năm gần đây phải huy động một lượng
vốn khổng lồ khoảng trên dưới 2,5 tỷ USD cho đầu tư phát triển hệ thống điện quốc
gia. Tuy nhiên, con số này vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho ngành điện.
Nguồn lực là hạn chế nên vấn đề nghiên cứu để tìm ra các giải pháp cho đầu tư phát
triển các dự án điện với chi phí nhỏ nhất nhưng vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn về chất
lượng, kỹ thuật của công trình điện là một yếu tố hết sức quan trọng trong điều kiện
khan hiếm nguồn vốn đầu tư như hiện nay.
Thực hiện chủ trương của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) về đa dạng hóa
và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các nguồn điện,
trong đó có các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ. Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc là
đơn vị thành viên của EVN với chức năng nhiệm vụ chính là quản lý vận hành, đầu
tư xây dựng lưới điện phân phối trên địa bàn các tỉnh Miền Bắc (trừ Hà Nội). Trong
lĩnh vực đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện nhỏ tại Tổng Công ty Điện lực
Miền Bắc chỉ mới thực sự bắt đầu trong một vài năm gần đây do đánh giá được tiềm
năng và lợi thế trong đầu tư xây dựng các dự án thủy điện nhỏ thể hiện một hướng

Luận văn thạc sỹ QTKD

1

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội


Khoa Kinh tế và Quản lý

đi đúng đắn trong chiến lược kinh doanh đa ngành của Tổng Công ty Điện lực Miền
Bắc. Việc đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điên nhỏ không chỉ mang lại nguồn
thu đáng kể cho Tổng Công ty trong tương lai mà nó còn mang lại lợi ích rất lớn về
mặt xã hội khi nhà máy thủy điện hoàn thành phát điện sẽ bổ sung công suất cho hệ
thống điện quốc gia góp phần giảm bớt áp lực thiếu điện hiện nay để đảm bảo an
ninh năng lượng của một quốc gia. Mặc dù mới tham gia vào lĩnh vực đầu tư xây
dựng các nhà máy thủy điện nhỏ nhưng Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc đã đạt
được những thành quả đáng khích lệ với 2 nhà máy thủy điện đã hoàn thành vận
hành ổn định. Đến thời điểm hiện nay, Tổng Công ty đã triển khai thêm được 8 dự
án thủy điện nhỏ, nghiên cứu và lập dự án đầu tư 5 dự án theo quy hoạch thủy điện
Miền Bắc trong giai đoạn từ nay đến năm 2015.
Bên cạnh những thành quả đạt được của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
trong lĩnh vực đầu tư thủy điện nhỏ. Công tác đầu tư xây dựng các nhà máy thủy
điện cũng gặp phải không ít khó khăn do còn khá nhiều bỡ ngỡ và hạn chế trong
công tác quản lý điều hành dự án dẫn đến một số dự án thủy điện nhỏ còn bị chậm
tiến độ. Do đó, việc nghiên cứu và đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động đầu tư
xây dựng các nhà máy thủy điện nhỏ tại Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc là rất cần
thiết.
Mục tiêu tổng quát của đề tài: Là nghiên cứu, đề xuất một số quan điểm và
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện nhỏ tại
Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
- Những kiến thức cơ bản về đầu tư, hoạt động đầu tư, quy trình thực hiện dự
án đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện nhỏ.
- Lấy hoạt động đầu tư thủy điện nhỏ tại Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc làm
đối tượng nghiên cứu đề tài.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Hoạt động đầu tư các dự án thủy điện nhỏ tại

Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
- Phương pháp phân tích theo các chỉ tiêu: Phân tích các nội dung trong hoạt
động đầu tư các dự án thủy điện nhỏ theo các chỉ tiêu đạt được tại Tổng Công ty

Luận văn thạc sỹ QTKD

2

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

Điện lực Miền Bắc.
- Phương pháp điều tra phân tích theo quy trình: Phân tích các bước trong quy
trình đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện nhỏ tại Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc.
- Phương pháp phân tích theo yếu tố ảnh hưởng: Phân tích các nội dung trong
hoạt động đầu tư các nhà máy thủy điện nhỏ theo các yếu tố ảnh hưởng, tìm ra
những nhân tố để đề xuất biện pháp giải quyết.
Ngoài phần mở đầu, luận văn bao gồm 03 chương chính:
Chương 1: Cơ sở phương pháp luận về quản lý dự án đầu tư.
Chương 2: Phân tích công tác quản lý dự dự án đầu tư thủy điện nhỏ tại
Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự dự án đầu tư
các nhà máy thủy điện nhỏ tại Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc.
Để hoàn thành bản luận văn này. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo
– PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền, người đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian

nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
những thầy cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã
cung cấp và truyền thụ những kiến thức bổ ích cho em trong suốt quá trình học tập
trong thời gian vừa qua.

Luận văn thạc sỹ QTKD

3

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1.1. Các khái niện cơ bản.
1.1.1. Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư.
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư.
Đầu tư là hoạt động sử dụng các tài nguyên trong một thời gian tương đối
dài nhằm thu lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội, là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện
tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những
mục tiêu nhất định trong tương lai.
Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao
động và trí tuệ. Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản
tài chính hoặc tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với
năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn xã hội .
Trong thực tế, có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư. Một trong

những tiêu thức thường được sử dụng đó là tiêu thức quan hệ quản lý của đầu tư.
Theo tiêu thức này, đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp.
* Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp
tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư.
* Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia
quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư. Đầu tư trực tiếp
lại bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển.
- Đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn là
nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản. Thực chất trong đầu tư dịch
chuyển không có sự gia tăng giá trị tài sản.

Luận văn thạc sỹ QTKD

4

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

- Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư
này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh
hoạt đời sống xã hội. Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh
tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ. Hình thức đầu tư này đóng vai trò rất quan
trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia.
Trong các hình thức đầu tư trên, đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho các
hoạt động đầu tư khác. Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không thể tồn
tại và vận động nếu không có đầu tư phát triển.

1.1.1.2. Dự án đầu tư.
Dự án: Có nhiều cách định nghĩa dự án. Tuỳ theo mục đích mà nhấn mạnh
một khía cạnh nào đó:
- Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank): “Dự án là tổng thể những chính
sách, hoạt động về chi phí có liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được
những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định”.
Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm
vụ cần phải thực hiện với phương pháp riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo
ra một thực thể mới.
Dự án đầu tư: Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
của một quốc gia, là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì hoạt động của
các cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế.
Có nhiều khái niệm về dự án đầu tư đã được đưa ra trong quá trình nghiên
cứu, xin được trích dẫn một số khái niệm thường được sử dụng:
- Dự án đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài
nguyên hữu hạn vốn có để đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt.
Theo giải thích trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo

Luận văn thạc sỹ QTKD

5

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ, tại Điều 5 “

Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng
về mặt số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch
vụ trong khoảng thời gian xác định (Chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)”.
1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư.
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai.
Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc của vốn … mọi hoạt động có
các đặc trưng nêu trên đều được coi là hoạt động đầu tư
- Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường là và
trước hết là quyết định sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình
thái khác nhau như tiền, đất đai , tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ…
- Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài: xác suất biến đổi nhất
định do nhiều nhân tố. Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính
đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án.
- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt
và lợi ích trong tương lai: Đầu tư về một phương diện nào đó là một sự hy sinh hiện
tại để đổi lấy lợi ích trong tương lai.
- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn chứa đựng yếu tố rủi ro: Các đặc trưng
nói trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro.
1.1.3. Chi phí và kết quả đầu tư.
1.1.3.1. Chi phí đầu tư.
Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra hai loại chính:
* Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở

Luận văn thạc sỹ QTKD

6

Nguyễn Mạnh Phúc



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành.
Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện
phục vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc
tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư. Thông
thường chi phí này phụ thuộc vào công suất lắp đặt của công trình.
* Vốn lưu động ban đầu: Là các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban
đầu, các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện
kinh tế kỹ thuật dự tính. Thông thường chi phí này phụ thuộc vào quy mô vận hành
công trình.
1.1.3.2. Kết quả đầu tư.
Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích
cụ thể. Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng: Kết quả tài chính; Kết quả kinh
tế - xã hội.
1.2. Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư, tuỳ theo mục đích và phạm vi xem
xét. Ở đây tác giả chỉ nêu ra hai cách phân loại sau:
1.2.1. Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất.
Theo Nghị định của Chính phủ số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì các dự án đầu tư xây dựng được phân loại
như sau:
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và cho phép đầu tư, các
dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C.

Luận văn thạc sỹ QTKD


7

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Bảng 1.1:

Khoa Kinh tế và Quản lý

Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình.

Loại dự án đầu tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư

Theo Nghị
Dự án quan trọng Quốc gia.

I

quyết của
Quốc hội.

II

Nhóm A.
Các DA đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ

1


an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý
mức vốn.

nghĩa chính trị - xã hội quan trọng.
2

Không kể

Các DA đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại,
chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp.

Không kể
mức vốn.

Các DA đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng,
3

Trên 600

luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao
thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường

tỷ đồng.

quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
Các DA đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông
(khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ
4


Trên 400

thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin
học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất

tỷ đồng

vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
5

sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế

Trên 300
tỷ đồng.

biến nông, lâm sản.

Luận văn thạc sỹ QTKD

8

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý


Các DA đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục,
6

Trên 200

phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây
dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên

tỷ đồng.

cứu khoa học và các DA khác.
III

Nhóm B.
Các DA đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng,

1

Từ 30 đến

luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao
thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường

600 tỷ đồng.

quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông
(khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ

2

Từ 20 đến

thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học,
hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu,

400 tỷ đồng.

bưu chính, viễn thông,
Các DA đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị
3

mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng

Từ 15 đến
300 tỷ đồng.

thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản.
Các DA đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục,
4

phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng
khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa

Từ 7 đến 200
tỷ đồng.

học và các DA khác.

IV

Nhóm C.
Các DA đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng,

1

luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao
thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường

Dưới 30
tỷ đồng.

quốc lộ). Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không
kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở.

Luận văn thạc sỹ QTKD

9

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

Các DA đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông
(khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ

2

Dưới 20

thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin
tỷ đồng.

học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất
vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các DA đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành
3

Dưới 15

sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,
sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến

tỷ đồng.

nông, lâm sản.
Các DA đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục,
4

phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng
khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa

Dưới 7 tỷ đồng.

học và các DA khác.
(Ban hành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2005 của Chính phủ)
1.2.2. Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư.
Theo cách phân loại này, dự án đầu tư có thể phân chia thành:
- Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh,
- Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật,
- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội)…,
Hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau. Chẳng
hạn các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho
các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, còn các dự án đầu
tư phát triển sản xuất kinh doanh đến lượt mình lại tạo điều kiện cho các dự án đầu
tư phát triển khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư khác.
Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lại có thể phân thành dự án đầu tư
Luận văn thạc sỹ QTKD

10

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

thương mại và dự án sản xuất :
- Dự án đầu tư thương mại là dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư và
hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định
không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao.
- Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài (5, 10,
20 năm hoặc lâu hơn), vốn đầu tư lớn thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu,
độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất

động trong tương lai, không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác được (về nhu
cầu, giá cả đầu vào và đầu ra, cơ chế chính sách, tốc độ phát triển khoa học kỹ
thuật, thiên tai, sự bất ổn về chính trị…).
1.3. Chu trình dự án đầu tư.
Các giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trình hình thành và vận hành dự án. Các
giai đoạn trong chu trình dự án có thể mô tả theo (sơ đồ 1.2):

Luận văn thạc sỹ QTKD

11

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư.

VẬN HÀNH DỰ ÁN

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
THỰC
Nghiên
cứu cơ
hội
(Nhận
dạng
dự án)


HIỆN

Nghiên
cứu

Nghiên

tiền

cứu

khả thi

khả thi

DỰ
ÁN

Vận

Đánh

Kết

hành,

giá

thúc


khai

sau

dự án

thác

dự án

Thiết

Xây

kế

dựng

(Nguồn: Thẩm định và giám sát đầu tư – TS Cao Văn Bản 2003).
1.3.1. Chuẩn bị đầu tư.
1.3.1.1. Nghiên cứu cơ hội đầu tư (nhận dạng dự án, xác định dự án).
Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực
quan của nhà đầu tư trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay
của quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành. Thường giai đoạn này kết thúc
bằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức
nghiên cứu.

Luận văn thạc sỹ QTKD


12

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

Bảng 1.2: Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư.
Vận hành kết quả đầu

Chuẩn bị đầu tư

Thực hiện đầu tư
tư (SX, KD, DV)

Nghiên

Nghiên

Nghiên cứu

Đánh

Hoàn

Thiết

cứu phát


cứu tiền

khả thi (lập

giá và

tất các

kế

hiện các

khả

thi

dự

quyết

thủ tục





bộ

BCKTKT)


định

lựa chọn
dự án

hội

đầu tư

án



Thi

Chạy

Sử

Sử

Công suất

công

thử

dụng


lập dự

xây

dụng

giảm

nghiệm

chưa

để triển

toán thi

công

và kết thúc

lắp

thu

hết

(thẩm

khai


công

công

dụng

định

thực

xây lắp

trình

dự án)

hiện

công

đầu tư

trình




sử

công

suất

suất ở dự án
mức
cao
nhất

(Nguồn: Giáo trình lập dự án đầu tư - ĐH Kinh tế Quốc dân 2005.)
1.3.1.2. Nghiên cứu tiền khả thi (NCTKH).
Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án. Trong
giai đoạn này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự án để
làm cơ sở cho việc xem xét, lựa chọn dự án.
Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn.
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường tiêu thụ, chính sách
đầu tư của vùng lãnh thổ, ngành kinh doanh.
- Dự kiến quy mô và lựa chọn hình thức đầu tư.
- Chọn khu vực, địa điểm và nghiên cứu nhu cầu, diện tích sử dụng, giảm đến
mức tối đa những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư.
- Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện cung cấp vật

Luận văn thạc sỹ QTKD

13

Nguyễn Mạnh Phúc

dần



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng.
- Phân tích tài chính nhằm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và các nguồn vốn,
phương án huy động và khả năng hoàn vốn, trả nợ, trả lãi.
- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư trên quan điểm của chủ đầu tư, của xã hội
và của nhà nước.
- Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội của dự án : dự tính khối lượng đóng góp
vào GDP, nộp ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, số lượng
ngoại tệ thu được từ dự án, tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương nơi
đặt dự án.
1.3.1.3. Nghiên cứu khả thi (NCKT).
Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết các
yếu tố của dự án. NCKT được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và có độ
chính xác cao hơn giai đoạn NCTKT. Đây là cơ sở để quyết định đầu tư và là căn
cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế. Nghiên cứu khả thi bao gồm những nội
dung chủ yếu sau:
- Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư.
- Lựa chọn hình thức đầu tư.
- Lập chương trình sản xuất và chương trình đáp ứng nhu cầu.
- Các phương án địa điểm cụ thể (Trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế tới
mức tối thiểu ảnh hưởng đến môi trường và xã hội)
- Phương án giải phóng mặt bằng.
`

- Phân tích lựa chọn kỹ thuật, công nghệ.
- Các phương án thiết kế và giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các


Luận văn thạc sỹ QTKD

14

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý bảo vệ môi trường.
- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn
theo tiến độ. Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự án yêu cầu thu hồi vốn đầu
tư).
- Phương án quản lý khai thác dự án, sử dụng lao động.
- Phân tích hiệu quả đầu tư.
- Các mốc thời gian chính thực hiện dự án : Mốc thời gian đấu thầu, thời gian
khởi công, thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng.
- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án.
- Xác định chủ đầu tư.
- Mối quan hệ của các cơ quan liên quan đến dự án.
1.3.2. Thực hiện đầu tư – xây dựng.
Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằm
đưa dự án vào hoạt động thực tế của đời sống kinh tế xã hội. Giai đoạn này bao gồm
một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa dự án
vào vận hành khai thác.
Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với
việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư.
1.3.2.1. Công tác của chủ đầu tư.

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước.
- Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên.
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.

Luận văn thạc sỹ QTKD

15

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

- Mua sắm thiết bị và công nghệ.
- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật và chất
lượng công trình.
- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật (TKKT) tổng dự toán.
- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, mua sắm thiết bị công trình.
1.3.2.2. Công tác của tổ chức xây lắp.
Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp. San lấp mặt bằng xây dựng điện
nước, công xưởng, kho tàng, bến cảng đường xá, lán trại và công trình tạm phục vụ
thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng…
Chuẩn bị xây dựng các công trình vật liệu liên quan trực tiếp.
1.3.2.3. Các công tác tiếp theo.
Tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự án và tổng tiến
độ được duyệt. Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có liên quan
đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình cụ thể là:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.

- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình
theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình
như đã ký kết trong hợp đồng.
Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công trình
vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến
độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp.

Luận văn thạc sỹ QTKD

16

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

1.3.3 . Hoàn thành kết thúc đầu tư.
1.3.3.1. Vận hành (sử dụng khai thác …) dự án.
Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành khai
thác cho đến khi kết thúc dự án. Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức
năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo các kế hoạch đã dự tính.
1.3.3.2. Đánh giá sau khi thực hiện dự án (thường gọi là đánh giá sau dự
án).
Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu Kinh tế - Kỹ thuật của
dự án trong giai đoạn vận hành khai thác. Phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạn
này nhằm:
- Hiệu chỉnh các thông số Kinh tế – Kỹ thuật để đảm bảo mức đã được dự

kiến trong nghiên cứu khả thi.
- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của dự
án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án. Dựa vào các kết quả
phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có quyết định đúng đắn về
sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án.
1.3.3.3. Kết thúc dự án.
Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án (thanh
toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác).
1.4. Nội dung của quản lý dự án.
Quản lý dự án được hiểu như là thực hiện các chức năng quản lý đối với dự án
đó là 4 chức năng chính như: lập kế hoạch thực hiện, tổ chức thực hiện, kiểm tra và
thực hiện các điều chỉnh cần thiết.

Luận văn thạc sỹ QTKD

17

Nguyễn Mạnh Phúc


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

1.4.1. Lập kế hoạch thực hiện dự án.
- Lập kế hoạch thực hiện về thời gian bao gồm xây dựng chiến lược quy
hoạch,kế hoạch đầu tư trên cơ sở tổng thể phát triển kinh tế xã hội của đất nước,
ngành, địa phương từ đó xác định được danh mục các dự án ưu tiên. Lập kế hoạch
về thời gian còn bao gồm một hệ thống các công việc cần thực hiện từ giai đoạn
nghiên cứu tiền khả thi cho đến khi tổ chức thực hiện đầu tư dự án một cách khoa

học để làm căn cứ cho các thành viên tham gia dự án thực hiện theo một lịch trình
có sẵn.
- Kế hoạch thực hiện về chi phí để thực hiện đầu tư một dự án được thực
hiện trên cơ sở dự toán các chi phí cần phải bỏ ra để đầu tư một dự án căn cứ vào
bản dự toán chi phí cho toàn bộ dự án được chủ đầu tư phê duyệt ban điều hành dự
án tiến hành thực hiện các chi phí cần thiết theo từng giai đoạn và chi phí cho các
hạng mục của dự án theo kế hoạch.
- Lập kế hoạch thực hiện về chất lượng là việc giám sát quá trình tổ chức thực
hiện đầu tư một dự án theo một chuẩn mực chất lượng được quy định trong trong
thiết kế kỹ thuật của dự án đầu tư được phê duyệt. Kế hoạch thực hiện về chất lượng
được tuân thủ đúng sẽ giúp cho công tác tổ chức đầu tư xây dựng dự án được đảm
bảo về chất lượng tránh được những rủi ro về mặt Kinh tế - Kỹ thuật trong giai đoạn
vận hành của dự án sau này.
1.4.2. Tổ chức thực hiện dự án.
Tổ chức thực hiện dự án là một hệ thống các công việc nhằm thu hút và huy
động mọi nguồn lực để thực hiện đầu tư một dự án như chuẩn bị về nguồn nhân lực,
bộ máy thực hiện dự án và huy động nguồn vốn cho đầu tư cũng như hàng loạt các
các công việc khác cần tổ chức thực hiện từ giai đoạn bắt đầu đến khi kết thúc một
dự án đầu tư.

Luận văn thạc sỹ QTKD

18

Nguyễn Mạnh Phúc


×