Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

Bồi dưỡng kỹ năng nghề điện công nghiệp cho giáo viên khoa điện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 117 trang )

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài kiến thức đƣợc các thầy cô truyền
thụ, sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy
cô trong Viện Sƣ phạm kỹ thuật trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội. Đặc biệt là sự
thƣờng xuyên quan tâm, chỉnh sửa và giúp đỡ tận tình của PGS. TS Nguyễn Đức
Trí, ngƣời thầy trực tiếp hƣớng dẫn tôi luận văn.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới PGS. TS Nguyễn Đức
Trí đã tạo điều kiện dành thời gian, công sức để sửa chữa, bổ sung từng trang bản
thảo của luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tới các Thầy Cô giáo trong Viện Sƣ
phạm kỹ thuật trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội, các giảng viên đã truyền đạt,
cung cấp cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm nghề nghiệp……để tôi hoàn thành
nhiệm vụ học tập và đề tài luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và tập thể giáo viên khoa
điện Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ tôi cung cấp số
liệu, tài liệu, tham gia đóng góp những ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để
tôi hoàn thành luận văn này.
Dù đã rất cố gắng trong quá trình hoàn thành luận văn, nhƣng do thời gian
cũng nhƣ bản thân con hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi
rất mong các Thầy, Cô giáo trong hội đồng chấm luận văn và các bạn đồng nghiệp
xem xét, góp ý kiến bổ sung để luận văn hoàn thiện và đạt hiệu quả tốt hơn.
Hà Nội, tháng 09 năm 2013
Tác giả

Nguyễn Thanh Mai

1


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những lời mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu


và nghiên cứu của bản thân. Mọi kết quả nghiên cứu cũng nhƣ ý tƣởng của các tác
giả khác nếu có đều đƣợc trích dẫn cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chƣa đƣợc bảo vệ tại bất kỳ Hội đồng bảo vệ luận
văn thạc sỹ nào và chƣa đƣợc công bố trên bất kỳ phƣơng tiện thông tin đại chúng
nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì tôi đã cam đoan ở trên.
Hà Nội, tháng 09 năm 2013
Tác giả

Nguyễn Thanh Mai

2


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa…………………………………………..……………………………..
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................2
MỤC LỤC ...................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT ...............................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................7
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................8
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC BỒI DƢỠNG NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ .......................................................13
1.1 Một số khái niệm cơ bản. .................................................................................13
1.1.1 Đội ngũ giáo viên dạy nghề .........................................................................13
1.1.1.1 Đội ngũ giáo viên dạy nghề ....................................................................13
1.1.1.2 Chất lƣợng giáo viên .............................................................................13
1.1.2 Đào tạo, đào tạo lại, đào tạo tiếp theo và đào tạo ngƣời lớn .......................14

1.1.2.1 Đào tạo. ...................................................................................................14
1.1.2.2 Đào tạo lại ..............................................................................................14
1.1.2.3 Đào tạo tiếp theo:....................................................................................14
1.1.2.4 Đào tạo ngƣời lớn. .................................................................................15
1.1.3 Bồi dƣỡng ...................................................................................................16
1.1.4 Các hình thức bồi dƣỡng..............................................................................17
1.2 Những vấn đề mới đặt ra đối với dạy nghề .......................................................17
1.2.1 Sơ lƣợc về hệ thống dạy nghề Việt Nam .....................................................17
1.2.2 Một số nét về kinh tế - xã hội Việt Nam .....................................................18
1.2.3 Phát triển giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng ....................18
1.2.4 Mở rộng và hội nhập quốc tế ......................................................................18
1.2.5 Ảnh hƣởng của sự phát triển khoa học kỹ thuật và khoa học giáo dục nghề
nghiệp....................................................................................................................19

3


1.3 Những đòi hỏi đối với ngƣời giáo viên dạy nghề trong nền giáo dục hiện đại.20
1.3.1 Nhiệm vụ của giáo viên trong trƣờng dạy nghề ..........................................22
1.3.1.1 Truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm nghề nghiệp ...22
1.3.1.2 Giáo dục phẩm chất, thái độ và hành vi cho học sinh. ..........................23
1.3.1.3 Tạo tiềm năng cho học sinh tiếp tục phát triển......................................23
1.3.1.4 Nghiên cứu công nghệ mới....................................................................24
1.3.2. Yêu cầu chung về phẩm chất, năng lực của ngƣời GVDN trong giai đoạn
mới ........................................................................................................................24
1.3.2.1 Về phẩm chất đạo đức của GVDN ........................................................24
1.3.2.2 Về mặt năng lực chuyên môn ................................................................24
1.4 Tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề Việt Nam.........................................................26
1.5 Những căn cứ và nguyên tắc tiến hành bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng đội ngũ
giáo viên dạy nghề ..................................................................................................26

1.5.1 Những căn cứ ..............................................................................................26
1.5.2 Những nguyên tắc ........................................................................................27
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN KHOA ĐIỆN TRƢỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI..................................................................28
2.1 Một số nét về sự phát triển của trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội. .........28
2.2. Thực trạng về đội ngũ giáo viên dạy nghề .......................................................29
2.2.1 Thực trạng tuổi đời, thâm niên giảng dạy, bằng cấp của đội ngũ giáo viên
hiện nay. ................................................................................................................29
2.2.2. Về năng lực thực hành ................................................................................30
CHƢƠNG 3. CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO , BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG NGHỀ
ĐIỆN CÔNG NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN KHOA ĐIỆN TRƢỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI........................................................................................55
I. MỤC TIÊU: .........................................................................................................55
1. Mục tiêu chung .................................................................................................55
2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................55

4


II. CHƢƠNG TRÌNH BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG NGHỀ CHO GIÁO VIÊN DẠY
NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP ...............................................................................56
1. Chƣơng trình tổng quát .....................................................................................56
2. Chƣơng trình chi tiết .........................................................................................56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................101
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................103
PHỤ LỤC 2 ....................................................................................................................... 107
PHỤ LỤC 3 ....................................................................................................................... 113

5



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CNTT
ĐH

Cao đẳng
Công nghệ thông tin
Đại học

ĐHCQ

Đại học chính quy

ĐHTC

Đại học tại chức

GD-ĐT

Giáo dục- đào tạo

GV
GVDN
HS
HS - SV
LĐTBXH

Giáo viên

Giáo viên dạy nghề
Học sinh
Học sinh - Sinh viên
Lao động Thƣơng binh Xã hội

THCN

Trung học chuyên nghiệp

SPKT

Sƣ phạm kỹ thuật

6


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Đội ngũ giáo viên Khoa điện theo độ tuổi và thâm niên công tác.............29
Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên Khoa điện theo độ tuổi và trình độ học vấn ................30
Bảng 2.3.Bảng tổng hợp so sánh các kỹ năng nghề cần đạt đƣợc của nghề Điện
công nghiệp trình độ Cao đẳng nghề và trình độ đại học Sƣ phạm kỹ thuật ............32
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp so sánh các kỹ năng nghề cần đạt đƣợc của nghề Điện
công nghiệp trình độ Cao đẳng nghề và trình độ đại học kỹ thuật ..........................44

7


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.

Trong những năm qua, giáo dục và đào tạo nói chung, dạy nghề nói riêng đƣợc
Đảng, nhà nƣớc, xã hội quan tâm một cách sâu rộng. Sự nghiệp dạy nghề đang từng
bƣớc phát triển, quy mô, chất lƣợng đào tạo tăng dần. Giáo dục-Dạy nghề đã đạt
đƣợc những thành tựu quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ
chuyên môn trực tiếp tham gia vào lao động sản xuất góp phần công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nƣớc. Để đạt đƣợc điều đó, cần có sự đóng góp không nhỏ của đội
ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và đặc biện là đội ngũ giáo viên dạy nghề.
Vì vậy, đánh giá thực trạng đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề là một
yêu cầu có tính hệ thống và cần thiết.
Nhiệm vụ chính của giáo viên dạy nghề là rèn luyện để học sinh có đƣợc kỹ
năng, kỹ xảo nghề nghiệp, đòi hỏi ngƣời giáo viên phải có năng lực thực hành nghề
nghiệp vững vàng. Nghị định 02/TTg của Thủ tƣớng Chính phủ qui định: “GVDN
phải có trình độ tay nghề cao hơn 2 bậc so với bậc thợ đào tạo”, điều đó nói lên giáo
viên phải có tay nghề bậc cao để đủ tiêu chuẩn dạy thực hành, muốn vậy mục tiêu
đào tạo của các trƣờng đào tạo GVDN phải nâng cao kỹ năng thực hành nghề cho
sinh viên là tất yếu.
Trong những năm vừa qua các cơ sở dạy nghề phần lớn chỉ quan tâm đến việc
đào tạo bồi dƣỡng giáo viên để đạt chuẩn về chuyên môn và chuẩn về nghiệp vụ sƣ
phạm, chƣa quan tâm nhiều đến việc đào tạo, bồi dƣỡng kỹ năng nghề cho giáo
viên. Chính vì vậy, khi chƣơng trình đào tạo nghề chuyển sang đào tạo theo năng
lực thực hiện (có cấu trúc theo các mô-đun năng lực, tích hợp cả lý thuyết và thực
hành), nhiều cơ sở dạy nghề rất lúng túng trong việc tổ chức giảng dạy. Nguyên
nhân chính là do đội ngũ giáo viên dạy đƣợc cả lý thuyết và thực hành trong các cơ
sở dạy nghề chiếm tỷ lệ rất ít.
Nhƣ vậy, để khắc phục đƣợc tình trạng nêu trên, việc tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng kỹ
năng nghề cho giáo viên là rất cần thiết của các cơ sở dạy nghề trong giai đoạn hiện
nay.

8



Việc hình thành các cấp trình độ đào tạo, cao đẳng chuyên nghiệp, cao đẳng
nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề trong hệ thống dạy nghề hiện nay đang từng
bƣớc tạo ra những thay đổi căn bản trong đào tạo nguồn nhân lực. Dạy nghề nói
chung và đội ngũ GVDN nói riêng đang đứng trƣớc những thời cơ, thách thức to
lớn. Trong thời gian trƣớc mắt, đội ngũ GVDN vừa phải đáp ứng đủ số lƣợng, vừa
phải đảm bảo nâng cao chất lƣợng phục vụ nhu cầu dạy nghề với các cấp trình độ.
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển dạy nghề, đồng thời thực hiện đồng bộ
các giải pháp xây dựng đội ngũ GVDN đến 2020 đảm bảo chất lƣợng, số lƣợng,
đồng bộ về cơ cấu ngành nghề đào tạo, đạt chuẩn về kiến thức chuyên môn, nghiệp
vụ sƣ phạm, kỹ năng nghề vững vàng, việc bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề có hiệu
quả là nhiệm vụ trọng tâm, có tính đột phá.
Đƣợc thành lập từ năm 1972(Tiền thân là trƣờng công nhân kỹ thuật), trƣờng
Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội đã phát triển theo hƣớng đào tạo đa ngành, đa cấp
với các chƣơng trình học đa dạng và chất lƣợng cao nhằm thích ứng với quá trình
hộ nhập của đất nƣớc . Chiến lƣợc phát triển của Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điên Hà
Nội hiện nay là: “Không ngừng nâng cao chất lƣợng đào tạo, xây dựng nhà trƣờng
trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất
lƣợng cao trong các ngành kỹ thuật, kinh tế, công nghệ, sƣ phạm dạy nghề…., nhằm
đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động trong nƣớc, khu vực và thế giới; nâng cao
khả năng nghiên cứu để trở thành một địa chỉ đào tạo gắn liền với nghiên cứu khoa
học, ứng dụng, trƣờng đào tạo có uy tín, một trƣờng Cao đẳng chuẩn khu vực và
quốc tế có danh tiếng trong toàn quốc”.
Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội gồm 7 khoa, 1 bộ môn trực thuộc, 6
phòng và 01 trung tâm. Trong đó khoa điện với 6 nghề đào tạo là khoa đƣợc chú
trọng đầu tƣ phát triển nghề trọng điểm quốc gia tiếp cận trình độ khu vựcvà nghề
trọng điểm khu vực Asean đó là nghề Điện công nghiệp và nghề Cơ điện tử, nên
việc bồi dƣỡng phát triển toàn diện trong đó có việc bổ sung kỹ năng nghề cho đội
ngũ giáo viên trong Nhà trƣờng nói chung và Khoa điện nói riêng là nhu cầu tất
yếu khách quan và cấp thiết.


9


Do vậy, luận văn tập trung nghiên cứu: “Bồi dưỡng kỹ năng nghề Điện công
nghiệp cho giáo viên khoa Điện trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội”.
2. Lịch sử nghiên cứu.
Năm 1991, viện nghiên cứu phát triển giáo dục đã nghiên cứu đề tài “Mô hình
bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề”, đề tài mới chủ yếu điều tra thực trạng mà chƣa đề
cập sâu về cơ sở lý luận của công tác bồi dƣỡng.
Năm 1993, Bộ GD- ĐT đã xây dựng bồi dƣỡng hè cho giáo viên dạy nghề.
Ngoài ra có một số công trình nghiên cứu khác: Đề tài KX 07-14 (Nguyễn Minh
Đƣờng chủ trì) nói về vấn đề bồi dƣỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều
kiện mới. Trong đó đề cập hai vấn đề chủ yếu là cán bộ quản lý và giáo viên.
Đề tài B92-38 -18 (1993) “Nghiên cứu việc bồi dƣỡng cán bộ giảng dạy Đại
học, Cao đẳng, và giáo viên dạy nghề” (Phạm Thành Nghị chủ biên)
Hội thảo đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề do tổng cục dạy nghề tổ
chức tại Hà Nội tháng 3 năm 1999. Hội thảo đã tập trung và nêu ra các biện pháp
xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề nói chung.
Đề tài B99- 52- 36 “Xây dựng mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật có trình độ
đại học cho các trƣờng trung học chuyên nghiệp- dạy nghề” (Nguyễn Đức Trí làm
chủ nhiệm)
Quyết định số 630/QĐ-TTG của thủ tƣớng chính phủ ngày 29 tháng 5 năm
2013 về việc phê duyệt chiến lƣợc phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020, với mục
tiêu đến năm 2015 có 51.000 giáo viên dạy nghề và Nhà nƣớc bảo đảm việc đào tạo
và bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề (trong và ngoài nƣớc) theo hƣớng chuẩn
hoá, đủ về số lƣợng; có cơ cấu hợp lý theo nghề và trình độ đào tạo.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong nhà trƣờng và sự đòi hỏi của thị trƣờng
lao động, tác giả nghiên cứu đề tài với mong muốn sẽ góp phần thực hiện nhiệm vụ
phát triển nhà trƣờng, tìm ra kỹ năng còn thiếu của giáo viên dạy nghề điện công

nghiệp để từ đó đề xuất chƣơng trình đào tạo bồi dƣỡng kỹ năng nghề cho giáo viên
khoa điện của trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội, đáp ứng đƣợc yêu cầu nâng
cao chất lƣợng đào tạo phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.

10


3. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề Điện công nghiệp
tại trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội có trình độ kỹ năng nghề tƣơng đƣơng
với kỹ năng nghề ở trình độ Cao đẳng nghề nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học.
Hình thành và vận dụng đƣợc các kỹ năng, phƣơng pháp dạy học vào quá trình
dạy nghề đạt hiệu quả.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy
nghề, chƣơng trình khung đào tạo hệ kỹ sƣ điện(tự động hóa) và Cử nhân sƣ phạm
kỹ thuật điện
- Đánh giá thực trạng kỹ năng nghề giáo viên dạy nghề tại khoa Điện trƣờng Cao
đẳng nghề Cơ điện Hà Nội(so sánh kỹ năng nghề của hệ Cao đẳng nghề với hai hệ
Kỹ sƣ và Sƣ phạm kỹ thuật)
- Đề xuất chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng kỹ năng nghề
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Thực trạng đội ngũ giáo viên, kỹ năng nghề đạt đƣợc của giáo viên dạy nghề
điện công nghiệp tốt nghiệp hệ kỹ sƣ và hệ sƣ phạm kỹ thuật, kỹ năng nghề đạt
đƣợc của trình độ Cao đẳng nghề điện công nghiệp. Chƣơng trình đào tạo bồi
dƣỡng kỹ năng nghề.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu lý luận khoa học, tạp chí,
sách báo, kỷ yếu hội thảo….. có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Phƣơng pháp điều tra, tìm hiểu thực tế.

- Phƣơng pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của các nhà quản lý, các chuyên
gia về giáo dục, đào tạo.
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp và thống kê các số liệu.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về việc bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng đội ngũ GVDN

11


Chƣơng 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên Khoa Điện trƣờng Cao đẳng nghề cơ điện
Hà Nội
Kỹ năng nghề của hệ Cao đẳng nghề, hệ Kỹ sƣ và Sƣ phạm kỹ thuật
Chƣơng 3. Chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng kỹ năng nghề điện công nghiệp cho
giáo viên khoa điện trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội.

12


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC BỒI DƢỠNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ
1.1 Một số khái niệm cơ bản.
1.1.1 Đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.1.1.1 Đội ngũ giáo viên dạy nghề: Đội ngũ giáo viên dạy nghề là tập thể những
ngƣời dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong
các cơ sở dạy nghề.
1.1.1.2 Chất lượng giáo viên
a. Khái niệm chất lƣợng: Chất lƣợng là một khái niệm động và đa chiều đƣợc nhiều
tài liệu đề cập tới.

- Theo từ điển tiếng Việt : Chất lƣợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của
mỗi ngƣời, một sự vật, một sự việc.
- Theo quan điểm triết học: Chất lƣợng là sự biến đổi về chất là kết quả của
quá trình tích lũy về lƣợng (Quá trình tích lũy, biến đổi) tạo nên những bƣớc nhảy
vọt về chất của sự vật và hiện tƣợng. Trong đó, chất lƣợng hiểu là thuộc tính, tính
chất của sự vật, hiện tƣợng làm cho sự vật, hiện tƣợng đó khác với các sự vật, hiện
tƣợng khác.
- Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chất lƣợng sản phẩm đƣợc đặc trƣng
bởi các yếu tố về nguyên vật liệu chế tạo, quy trình và công nghệ sản xuất, các đặc
tính về sử dụng, kể cả mẫu mã, thị hiếu, mức độ đáp ứng nhu cầu ngƣời tiêu dùng.
- Theo định nghĩa của ISO 9000 – 2000: “Chất lƣợng là mức độ đáp ứng yêu
cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có”, trong đó yêu cầu đƣợc hiểu là các nhu
cầu hay mong đợi đã đƣợc công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc.
Nhƣ trên ta thấy rằng chất lƣợng là khái niệm đƣợc nhìn nhận ở nhiều góc độ
khác nhau, nhƣng đều mang hàm ý chung là tổng thể các đặc điểm và đặc tính của
một sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của ngƣời sử dụng.
Vậy, có thể coi chất lƣợng là tập hợp các đặc tính của một sản phẩm làm cho
sản phẩm đó thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

13


b. Chất lƣợng giáo viên: Chất lƣợng giáo viên là tập hợp trình độ, năng lực, phẩm
chất của ngƣời giáo viên đáp ứng đƣợc với nhu cầu học tập và sự phát triển của
ngƣời học cũng nhƣ đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển của xã hội.
1.1.2 Đào tạo, đào tạo lại, đào tạo tiếp theo và đào tạo người lớn
1.1.2.1 Đào tạo: Đào tạo là một trong những thuộc tính cơ bản của quá trình giáo
dục, nó có phạm vi, cấp độ cấu trúc và những hạn định cụ thể về thời gian, nội dung
và tính chất.
Quá trình đào tạo thƣờng đƣợc tiến hành trong các cơ sở trƣờng, viện, trung

tâm hoặc cơ sở sản xuất theo những mục tiêu, nội dung, chƣơng trình hoàn chỉnh và
có hệ thống cho mỗi khoá học, ứng với thời gian xác định và thƣờng đƣợc đánh giá
để đƣợc cấp bằng tốt nghiệp vào cuối khoá học.
Nhƣ vậy có thể hiểu: Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ
chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái
độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân ngƣời học, tạo điều kiện để cho họ
có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả.
1.1.2.2 Đào tạo lại: Đào tạo lại là quá trình diễn ra sau khi ngƣời học đã học song
ít nhất một nghề trong các cơ sở đào tạo nghề, trên cơ sở kiến thức đã có của ngƣời
học phát triển những kiến thức trong lĩnh vực chuyên môn mới.
Kết thúc quá trình đào tạo lại, ngƣời học có thể đƣợc cấp bằng tốt nghiệp
hoặc chứng chỉ.
1.1.2.3 Đào tạo tiếp theo: Là một quan điểm xuất phát từ yêu cầu chuẩn bị cho các
thành viên trong xã hội có khả năng thích ứng với những biến đổi thƣờng xuyên và
nhanh chóng của xã hội dƣới tác động mạnh mẽ của những tiến bộ khoa học kỹ
thuật. Cũng nhƣ tất cả các loại hình lao động nghề nghiệp khác, lao động sƣ phạm
của những ngƣời giáo viên cũng thƣờng xuyên thay đổi về nội dung, phƣơng pháp
để phù hợp với mục tiêu đào tạo trong điều kiện mới, nhất là những yêu cầu về đổi
mới giáo dục. Trong những năm gần đây đã xuất hiện những loại hình đào tạo mới
thay đổi và hiện đại hoá nội dung, trang thiết bị và phƣơng tiện mới. Trong điều
kiện đó vốn tri thức về kỹ năng cơ bản đƣợc đào tạo của ngƣời GVDN không theo

14


kịp đƣợc yêu cầu và thực tiễn phát triển nghề nghiệp. Vốn tri thức và kỹ năng cơ
bản đó chỉ là nền tảng ban đầu để ngƣời giáo viên dạy nghề tiếp tục bổ sung và
hoàn thiện trong quá trình dạy học ở nhà trƣờng. Việc gắn bó chặt chẽ, hữu cơ giữa
đào tạo cơ bản với quá trình bồi dƣỡng thƣờng xuyên là xu hƣớng chính trong quá
trình hoàn thiện công tác đào tạo và bồi dƣỡng GVDN ở tất cả các mặt. Trong quá

trình đó, nếu ngƣời giáo viên vì một lý do nào đó không tham gia vào quá trình học
tập bồi dƣỡng, không tự rèn luyện năng lực và phẩm chất nghề nghiệp thì coi nhƣ từ
bỏ trách nhiệm làm GVDN. Việc nâng cao trình độ nghề nghiệp giáo viên thƣờng
tập trung vào các mặt sau:
- Trình độ hiểu biết về khoa học, công nghệ đáp ứng những tiến bộ hiện nay.
- Trình độ sử dụng các phƣơng tiện dạy học
- Phƣơng pháp và khả năng tự học, tự rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp
- Tri thức xã hội, trình độ tâm lý học và sƣ phạm phù hợp với GVDN.
1.1.2.4 Đào tạo người lớn: Công tác bồi dƣỡng GVDN liên quan đến phạm trù giáo
dục đào tạo cho ngƣời lớn với những đặc trƣng cơ bản. Ngƣời lớn học những điều
xuất phát từ yêu cầu thiết thực trong cuộc sống của họ nhằm đạt các mục đích khác
nhau nhƣ: Thay đổi địa vị trong xã hội, nâng cao chất lƣợng công việc, đổi nghề
v.v… Đó là những nguyên nhân và động cơ trực tiếp của việc học này. Họ biểu lộ
cách học rất đa dạng và bằng nhiều cách học khác nhau. Tuy nhiên, họ cần tập trung
vào những vấn đề thiết thực của cuộc sống mà kết quả học tập của họ phải có tác
dụng ngay. Kinh nghiệm học tập của quá khứ tác động đến việc học tập hiện tại, có
lúc thúc đẩy và có khi là cản trở. Cuối cùng thì ngƣời lớn bộc lộ một xu hƣớng tự
chỉ đạo mình trong quá trình học. “Đối tƣợng giáo dục ngƣời lớn là những ngƣời đã
trƣởng thành về mặt sinh học và xã hội, họ có những hoàn cảnh khác biệt về bản
thân, gia đình, điều kiện sống, khả năng, nhu cầu, nguyện vọng… và đặc biệt là có
vốn sống nhất định về cuộc sống và nghề nghiệp xã hội”.
Quá trình giáo dục, bồi dƣỡng ngƣời lớn phải xuất phát từ nhu cầu và đặc điểm
của ngƣời học, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho ngƣời học thỏa mãn nhu cầu giáo
dục của họ trong những vấn đề thiết thực và cụ thể. Do vậy, các chƣơng trình bồi

15


dƣỡng cho ngƣời lớn phải thiết thực, phù hợp với nhu cầu nhận thức và với hình
thức đa dạng, để phát huy vốn kiến thức và kinh nghiệm của họ. Việc bồi dƣỡng

cho ngƣời lớn cần chú ý:
- Tạo môi trƣờng hỗ trợ cho việc học tập.
- Khẳng định đƣợc việc đã sẵn sàng học và có lý do cho việc học.
- Sử dụng kinh nghiệm và kiến thức của ngƣời học.
- Tích cực lôi cuốn ngƣời học vào các hoạt động.
- Những ngƣời lớn khó tiếp thu những kiến thức mang tính ghi nhớ bắt chƣớc, tuy
nhiên họ vẫn có thể vận dụng kinh nghiệm bản thân cho việc tƣ duy.
1.1.3 Bồi dưỡng
Bồi dƣỡng là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để nâng cao trình độ
trong một lĩnh vực hoạt động mà ngƣời lao động đã có trình độ chuyên môn nhất
định qua một hình thức đào tạo nào đó. Bồi dƣỡng là thêm vào, tăng cƣờng các yếu
tố để ngƣời lao động làm tốt hơn, giỏi hơn những việc đang làm.
Do sự phát triển khoa học và công nghệ, trình độ đào tạo ban đầu của ngƣời
lao động bị thiếu và lạc hậu theo thời gian đòi hỏi họ cần bổ sung kịp thời để đáp
ứng với nhu cầu của công việc.
Nhƣ vậy, quá trình bồi dƣỡng diễn ra nhằm tiếp tục nâng cao năng lực và
phẩm chất nghề nghiệp sau khi đã đƣợc đào tạo. Quá trình đào tạo có những xu
hƣớng đổi mới: đào tạo theo tín chỉ, theo mô đun… nhằm mềm hóa quá trình đào
tạo để đáp ứng nhu cầu của ngƣời học trong cơ chế thị trƣờng. Do vậy, bồi dƣỡng
cũng có quá trình đan xen và có thể là những nhân tố của nhau. Ngày nay, với sự
phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ rất nhiều lĩnh vực đƣợc tích hợp với
nhau để hình thành những kỹ thuật mới nhƣ cơ - điện tử, cơ điện và điều khiển tự
động vv… mặc dù không đổi nghề nhƣng ngƣời lao động cũng cần trang bị thêm
kiến thức và kỹ năng của một lĩnh vực chuyên môn mới thì mới có thể hành nghề
tốt đƣợc.

16


Tóm lại, bồi dƣỡng là hoạt động nhằm nâng cao năng lực phẩm chất chuyên

môn để ngƣời lao động làm việc có hiệu quả hơn những công việc đang đảm trách,
chứ không phục vụ mục đích đổi nghề.
1.1.4 Các hình thức bồi dưỡng.
- Bồi dƣỡng dài hạn (từ 1 đến 5 năm).
- Bồi dƣỡng ngắn hạn (dƣới 1 năm).
- Bồi dƣỡng thƣờng xuyên.
- Bồi dƣỡng hiểu biết thực tế.
1.2 Những vấn đề mới đặt ra đối với dạy nghề
1.2.1 Sơ lược về hệ thống dạy nghề Việt Nam
Hệ thống dạy nghề Việt Nam chính thức ra đời vào năm 1960 với tên: “Tổng
cục đào tạo công nhân kỹ thuật” do Bộ Lao Động - Thƣơng Binh và Xã Hội quản
lý, đến năm 1978 Tổng cục này tách ra khỏi Bộ LĐTBXH, đổi tên thành Tổng cục
dạy nghề và trực thuộc chính phủ. Năm 1978 Tổng cục dạy nghề sát nhập vào Bộ
Đại Học, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề, năm 1998 Tổng cục Dạy nghề
đƣợc tái lập nhƣng trực thuộc Bộ LĐTBXH.
Trong quá trình ra đời và phát triển hệ thống dạy nghề ở Việt Nam có những
bƣớc thăng trầm rất khác nhau. Thời kỳ đƣợc đánh giá cao nhất chính là giai đoạn
hệ thống dạy nghề chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng cục dạy nghề trực thuộc
Chính phủ. Trƣớc khi hệ thống dạy nghề đƣợc bàn giao cho Bộ Đại học, trung học
chuyên nghiệp và dạy nghề quản lý có tất cả 269 trƣờng, nhƣng cho đến khi giao lại
cho Bộ LĐ-TB-XH quản lý (năm 1998) thì hệ thống dạy nghề chỉ còn lại 192
trƣờng (theo báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo nghề 1996-2000 và kế
hoạch đào tạo nghề 2001-2005 Tổng cục dạy nghề).
Đến nay mạng lƣới dạy nghề có 2.050 cơ sở, trong đó có 55 trƣờng Cao đẳng
nghề, 242 trƣờng trung cấp nghề (72 trƣờng tƣ thục), 632 trung tâm dạy nghề và
hàng ngàn cơ sở khác có dạy nghề.

17



1.2.2 Một số nét về kinh tế - xã hội Việt Nam
Muốn tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển
GD-ĐT, phát huy nguồn lực con ngƣời, yếu tố cơ bản của sự phát triển bền vững.
Đồng thời mục tiêu chung của sự phát triển GD-ĐT là nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực và bồi dƣỡng nhân tài. Mục tiêu đó nhằm tạo ra cho mọi ngƣời một khả
năng lao động ở trình độ mới đó là điều kiện để chuyển đổi căn bản, toàn diện các
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội…sử dụng sức lao
động cùng với công nghệ, phƣơng tiện và phƣơng pháp hiện đại, dựa trên sự phát
triển của công nghệ, tiến bộ khoa học tạo ra năng suất lao động cao.
Khả năng lao động mới đó, đƣợc tạo từ những con ngƣời gắn bó với lý tƣởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có trách nhiệm xây
dựng và bảo vệ tổ quốc, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc có năng lực
tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực cá
nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tƣ duy sáng tạo và kỹ
năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật, có sức
khỏe và là những ngƣời thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa “hồng” vừa
“chuyên”.
1.2.3 Phát triển giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Cơ chế thị trƣờng đã tạo ra động lực mới cho sự phát triển xã hội cũng nhƣ
GD-ĐT, tuy nhiên nó cũng gây ra không ít khó khăn cho giáo dục nghề nghiệp.
Mặc dù, các trƣờng dạy nghề đã có bƣớc đầu thích ứng, song còn xoay quanh trong
công việc tiếp cận có hiệu quả với sự biến động, thể hiện qua các quy luật sau:
+ Quy luật giá trị
+ Quy luật cung cầu
+ Quy luật cạnh tranh
1.2.4 Mở rộng và hội nhập quốc tế
Đây là điều kiện rất thuận lợi cho giáo dục nghề nghiệp, bởi vì cùng với việc
đầu tƣ vốn vào Việt Nam các chủ doanh nghiệp nƣớc ngoài cần tuyển dụng một lực
lƣợng lao động kỹ thuật trong nƣớc (tăng cơ hội tìm kiếm việc làm cho HS khi ra


18


trƣờng). Trong mấy năm qua, nhiều tổ chức quốc tế đã có dự án cho đào tạo nghề
nhƣ: Dự án đào tạo nghề của Hàn Quốc, Cộng Hòa Liên Bang Đức, Thụy Điển,
Australia và Ngân hàng Châu Á v.v… Sự hội nhập trong GD-ĐT tạo điều kiện cho
chúng ta tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến của các nƣớc khác và có cơ hội tiếp thu
kinh nghiệm và phƣơng tiện cho nghiên cứu khoa học.
1.2.5 Ảnh hưởng của sự phát triển khoa học kỹ thuật và khoa học giáo dục nghề
nghiệp
Ảnh hƣởng của sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ: Sự phát
triển của khoa học công nghệ làm thay đổi cơ cấu ngành nghề trong xã hội, đòi hỏi
GD-ĐT điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo cho phù hợp với yêu cầu
của nền kinh tế. Vì vậy, ngành GD-ĐT cần xem xét lại danh mục ngành nghề đào
tạo, loại bỏ những ngành nghề không còn nhu cầu và bổ sung những nghề mới, do
đó các trƣờng dạy nghề cần nắm bắt để triển khai kế hoạch bồi dƣỡng cho GV
Ảnh hƣởng của khoa học giáo dục nghề nghiệp: Khoa học giáo dục nghề
nghiệp là lĩnh vực còn mới ở nƣớc ta, nhƣng đã từng bƣớc phát triển trong những
năm gần đây, nó tạo cơ sở lý luận cho sự phát triển của giáo dục nghề nghiệp trong
thời gian tới. Ngày nay, lĩnh vực khoa học giáo dục nghề nghiệp đang có những
bƣớc tiến mạnh mẽ tập trung vào các xu thế sau:
Phát triển các phƣơng pháp đào tạo theo quan điểm mới, cách tiếp cận mới,
đƣợc cải cách theo các hƣớng sau:
+ Cá thể hóa dạy nghề: Quá trình đào tạo này đƣợc thực hiện nhằm tạo điều kiện
cho HS chủ động, sáng tạo học tập theo kiểu giáo viên nêu vấn đề hoặc đặt tình
huống trong giảng dạy. Bên cạnh việc sử dụng phƣơng tiện đơn giản, giáo viên cần
kết hợp các phƣơng tiện kỹ thuật nghe nhìn trong dạy học nhƣ: video, máy chiếu,
máy tính điện tử, thiết bị đa phƣơng tiện…
+ Liên kết đào tạo sản xuất: Quá trình đào tạo đƣợc tiến hành với sự liên kết chặt
chẽ giữa nhà trƣờng và cơ sở sản xuất. Giải quyết quá trình dạy nghề theo xu hƣớng

này làm xuất hiện liên hiệp sản xuất - nghiên cứu - đào tạo, đặc biệt coi trọng việc
đào tạo nghề và bồi dƣỡng tại cơ sở sản xuất.

19


+ Dân chủ hóa trong giáo dục nghề nghiệp: Đảm bảo cho mọi ngƣời đều có điều
kiện học và phát triển vào bất cứ thời gian, trình độ nào theo yêu cầu ngƣời học.
+ Đẩy mạnh sự liên thông giữa đào tạo nghề, đào tạo Cao đẳng và đào tạo Đại học.
1.3 Những đòi hỏi đối với ngƣời giáo viên dạy nghề trong nền giáo dục hiện đại
Trƣớc đây trình độ dân trí thấp, khoa học kỹ thuật chƣa phát triển, thầy giáo
đóng vai trò trọng tâm, độc quyền trong việc truyền đạt tri thức. Mọi hoạt động giáo
dục đều xuất phát từ ngƣời thầy và thông qua ngƣời thầy mà HS nắm đƣợc các tri
thức về tự nhiên, xã hội, trong điều kiện đó, chức năng truyền thụ kiến thức, kinh
nghiệm trở thành chức năng cơ bản của ngƣời giáo viên trong nhà trƣờng và giáo
viên là trung tâm của quá trình giáo dục.
Ngày nay với tác động mạnh của khoa học - công nghệ và khoa học giáo dục,
vai trò vị trí chức năng của nhà trƣờng nói chung và của thầy giáo nói riêng đã có
thay đổi cơ bản. Vị trí trung tâm của quá trình giáo dục đào tạo đƣợc chuyển từ giáo
viên sang ngƣời học. Ngƣời học có thể khai thác thông tin kiến thức bằng nhiều
hình thức khác nhau, có thể ở trong trƣờng, ngoài trƣờng… Vì vậy, ngƣời giáo viên
không chỉ làm nhiệm vụ truyền kiến thức (mặc dù đây vẫn là chức năng quan trọng
nhất) mà còn dạy cho HS cách học, cách tiếp nhận, sàng lọc và sử dụng kiến thức.
Không chỉ đào tạo ra những ngƣời có năng lực chuyên môn giỏi, mà còn phải cho
họ khả năng tƣ duy sáng tạo và thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của khoa học
kỹ thuật và đời sống xã hội hiện đại. Chính điều đó tạo ra cho họ năng lực thích ứng
với công việc khi ra trƣờng và khả năng tự học suốt đời (để theo kịp sự phát triển
của khoa học kỹ thuật). Các tình huống trong thực tế cuộc sống rất đa dạng, vì vậy
chức năng của ngƣời giáo viên phải tổ chức và điều khiển các hoạt động giáo dục,
hoạt động dạy học để hƣớng tới mục tiêu hình thành và bồi dƣỡng nhân cách cho

HS, ngoài ra nghiên cứu khoa học, bồi dƣỡng và tự bồi dƣỡng ngày càng trở thành
một trong những nhiệm vụ quan trọng. Trong xã hội hiện đại những biến đổi nhanh
chóng của khoa học kỹ thuật và khoa học công nghệ đòi hỏi ngƣới giáo viên phải
thƣờng xuyên học hỏi tiếp cận và nắm bắt, mở rộng vốn kiến thức, nâng cao năng

20


lực nghề nghiệp, tích lũy kinh nghiệm và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào trong lĩnh
vực chuyên môn của mình.
Những yêu cầu mới đó đòi hỏi ngƣời GVDN không chỉ dừng lại ở kiến thức về
lý thuyết và thực hành chuyên môn giỏi mà còn cần có những hiểu biết sâu sắc về
những lĩnh vực khác nhau nhƣ xã hội học, kinh tế, chính trị, tâm lý và đặc biệt là
khoa học giáo dục…
Mỗi một thay đổi trong vai trò của ngƣời GVDN đòi hỏi cần có một năng lực
mới để giải quyết công việc. Ngày nay, khi các tiến bộ của khoa học kỹ thuật và
công nghệ thế giới ngày càng đƣợc phổ cập ở Việt Nam, việc áp dụng nhanh chóng
công nghệ thông tin, điện tử viễn thông trong mọi lĩnh vực cho phép mọi ngƣời tiếp
cận, khai thác một khối lƣợng kiến thức khổng lồ và đa dạng trên các thông tin (đặc
biệt là mạng Internet). Chính điều này đòi hỏi ngƣời GVDN phải có nhận thức mới
về vị trí của mình: Từ chỗ họ là trung tâm của quá trình dạy- học, là “độc tôn” của
việc truyền thụ kiến thức sang vị trí “cố vấn” cho quá trình lĩnh hội tri thức của HS.
Rõ ràng, ở cƣơng vị mới này ngƣời GVDN cần “chất xám” hơn là sức lực, khối
lƣợng kiến thức đòi hỏi ở họ không chỉ dừng lại ở một lĩnh vực chuyên môn hẹp mà
cần có những hiểu biết rộng về nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học giáo dục,
khoa học xã hội, các lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhƣ công nghệ thông tin,
ngoại ngữ v.v…
Cần dạy cho HS cách học, cách sàng lọc thông tin bổ ích, loại bỏ thông tin
không cần thiết, tạo tiềm năng cho học sinh “tự học suốt đời”, có nhƣ vậy HS khi ra
trƣờng mới thích ứng đƣợc sự thay đổi của công việc. Chính những thay đổi đấy đòi

hỏi phải nâng cao trình độ GVDN, đặc biệt cần coi trọng hình thức bồi dƣỡng
thƣờng xuyên, tự bồi dƣỡng, đa dạng hình thức bồi dƣỡng nhằm đạt đƣợc hệ thống
tri thức và kỹ năng cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của họ. UNESCO cũng chỉ
ra “thầy giáo phải đƣợc đào tạo để trở thành nhà giáo dục nhiều hơn là nhà chuyên
gia truyền đạt kiến thức” và “chƣơng trình đào tạo bồi dƣỡng GV cần triệt để để sử
dụng các thiết bị và phƣơng pháp dạy học tốt nhất”. Có thể nói rằng trong bất cứ
giai đoạn nào của quá trình phát triển nói chung và phát triển giáo dục nói riêng, vai

21


trò, vị trí của ngƣời GV luôn đƣợc coi trọng. Những thay đổi theo xu thế phát triển
xã hội không giảm đi vai trò, vị trí mà ngƣợc lại làm tăng thêm vị thế của họ cùng
sự phát triển xã hội.
1.3.1 Nhiệm vụ của giáo viên trong trường dạy nghề
Trong các trƣờng dạy nghề, GV và HS gắn bó và rất gần gũi với nhau. Vì
vậy, HS coi ngƣời thầy nhƣ một tấm gƣơng soi chung ở mọi góc độ, ngƣời thầy có
đạo đức chuẩn mực, sự tận tụy, yêu nghề, am hiểu kiến thức sâu cả lý thuyết chuyên
môn và tay nghề thực hành, có hiểu biết về xã hội sẽ đào tạo ra thế hệ học trò có
chất lƣợng toàn diện. Thực tế cho thấy muốn đánh giá chất lƣợng của nhà trƣờng
trƣớc hết phải nhìn vào đội ngũ GV. Chính vì thế các nhà trƣờng đều thống nhất với
nhau rằng biện pháp hàng đầu để nâng cao chất lƣợng đào tạo là nâng cao chất
lƣợng đội ngũ GV.
Một số nhiệm vụ trọng tâm của giáo viên dạy nghề:
1.3.1.1 Truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm nghề nghiệp
- Truyền thụ kiến thức về lý thuyết chuyên môn: Đây là công việc đầu tiên mà
ngƣời GVDN cần truyền thụ để HS có thể lĩnh hội những kiến thức hiểu biết cần
thiết liên quan đến công việc thực hành. Vốn hiểu biết về lý thuyết chuyên môn của
HS càng sâu càng tạo điều kiện tốt cho họ ứng dụng vào công việc cụ thể khi thực
hành và tạo tƣ duy kỹ thuật sáng tạo trong quá trình hành nghề, nâng cao năng lực

“đọc sách” tự bồi dƣỡng khi ra trƣờng (một điều kiện không thể thiếu đối với công
nhân kỹ thuật ngày nay).
Đặc điểm của HS học nghề hiện nay là khả năng tiếp thu kiến thức lý thuyết còn
hạn chế, do phần lớn họ là những HS kém ở bậc phổ thông (không thể thi đậu đại
học và cao đẳng mới chấp nhận vào học nghề). Trong khi đó, việc giảng dạy lý
thuyết trong các trƣờng dạy nghề gặp rất nhiều khó khăn khi phải lựa chọn nội dung
sao cho vừa với sức học của HS. Việc tham khảo tài liệu nƣớc ngoài của GVDN
hiện nay rất hạn chế (do trình độ ngoại ngữ yếu), các tài liệu trong nƣớc thƣờng do
những ngƣời nghiên cứu lý thuyết biên soạn, do đó nội dung rất khó hiểu và không
thích hợp với cấp dạy nghề. Chính vì thế, nhiệm vụ của GV khi dạy lý thuyết

22


chuyên môn nghề không hề đơn giản, họ cần có khả năng chuẩn bị lý thuyết sao cho
phù hợp với học sinh, để học sinh dễ hiểu và điều quan trọng là có thể vận dụng lý
thuyết đó vào thực hành.
- Truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm thực hành: Đây là nhiệm vụ
quan trọng nhất của GV trong các trƣờng dạy nghề, mục đích của HS khi vào
trƣờng học là sau khi ra trƣờng có một nghề thành thạo để có thể kiếm sống bằng
chính nghề đã học. Vì vậy, mà họ cần luyện tập kỹ năng, kỹ xảo thực hành, từ quy
trình xử lý đến các thao tác cơ bản (GVDN cần phải làm mẫu và hƣớng dẫn thƣờng
xuyên). Nội dung thực hành phải sát với thực tế lao động ngoài thị trƣờng, phải giải
thích đƣợc các vấn đề bằng logic lý thuyết để chuyển hóa thành kiến thức, kinh
nghiệm cho HS.
1.3.1.2 Giáo dục phẩm chất, thái độ và hành vi cho học sinh.
Mục tiêu đào tạo là rèn luyện cho HS trở thành những con ngƣời có nhân cách,
biết sống và làm việc theo pháp luật, biết làm giàu chính đáng cho bản thân và cộng
đồng bằng chính kỹ năng nghề nghiệp của mình. Việc giáo dục phẩm chất đạo đức,
thái độ hành vi cho HS trong giai đoạn hiện nay rất khó khăn do ảnh hƣởng của nền

kinh tế thị trƣờng đã làm cho nhiều chuẩn mực đạo đức đang bị xói mòn. Để hoàn
thành nhiệm vụ này giáo viên phải là một nhà tâm lý và thực sự phải là tấm gƣơng
sáng về đạo đức để HS noi theo.
1.3.1.3 Tạo tiềm năng cho học sinh tiếp tục phát triển.
Trong xã hội hiện nay, việc học một vài năm để thành thạo một nghề, HS chỉ có
thể trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản nhất và hiện tại của nghề nghiệp. Để
HS theo kịp với sự phát triển của nghề khi ra trƣờng, điều này phụ thuộc chủ yếu
vào sự vận động của họ. Thực tế cho thấy rằng, hiện nay số HS học nghề sau khi ra
trƣờng vài năm chỉ còn không đến 50% sống bằng nghề trƣớc đây đã học ở trƣờng,
tuy rằng có một số do nhu cầu của bản thân và xã hội phải đổi nghề và bị chính
nghề loại bỏ.
Chính vì vậy, GV phải tạo cho HS khả năng tự nghiên cứu tìm tòi giải quyết
những vấn đề kỹ thuật ngay từ khi họ còn học trong trƣờng.

23


1.3.1.4 Nghiên cứu công nghệ mới.
GVDN cần có sự chuẩn bị và nghiên cứu công nghệ mới trƣớc khi đƣa vào khai
thác sử dụng, đặc biệt đối với các nghề mà sự thay đổi công nghệ diễn ra thƣờng
xuyên ví dụ nhƣ công nghệ thông tin… cải tiến công nghệ của nghề, để quá trình
đào tạo có sự thu hút và hấp dẫn.
1.3.2. Yêu cầu chung về phẩm chất, năng lực của người GVDN trong giai đoạn
mới
1.3.2.1 Về phẩm chất đạo đức của GVDN
- Ngƣời giáo viên dạy nghề là một nhà sƣ phạm có trình độ và khả năng tổ chức,
quản lý các hoạt động dạy học;
- Ngƣời giáo viên dạy nghề là một nhà kỹ thuật - công nghệ với trình độ nhất định
về chuyên môn, nghiệp vụ của một ngành nghề đào tạo;
- Ngƣời giáo viên dạy nghề là một nhà khoa học có khả năng thực hiện và tham gia

các hoạt động nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật, đổi mới phƣơng pháp nội dung đào tạo;
- Ngƣời giáo viên dạy nghề là một nhà quản lý có khả năng tổ chức và quản lý các
hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của mình;
- Ngƣời giáo viên dạy nghề là một nhà hoạt động xã hội có hiểu biết và tham gia, tổ
chức các hoạt động xã hội, cộng đồng.
1.3.2.2 Về mặt năng lực chuyên môn
GVDN cần có năng lực tổng hợp, phân tích và lựa chọn lý thuyết từ các nguồn
tài liệu khác nhau, kết hợp với năng lực thực hành để gia công lý thuyết, biến nó
thành vốn riêng và đƣợc trình bày bằng phƣơng pháp riêng của mình mang tính
thuyết phục cao, phù hợp với ngƣời học, phải xác định nội dung để hoàn thành mục
tiêu. Lý thuyết chuyên môn trong quá trình thực hiện hƣớng dẫn bài giảng của
GVDN phải vừa có thể đảm bảo cho HS có thể tiếp thu, đồng thời phải có khả năng
mở rộng để dẫn dắt HS ham tìm hiểu.
- Năng lực lý thuyết thực hành: Đây là yêu cầu rất quan trọng đối với GVDN, nó
quyết định nhiều đến uy tín của GV đối với HS vì mục đích của họ học để hành
nghề. Ngƣời GV phải thể hiện mình trong quá trình thực hành, cần hƣớng dẫn một

24


cách bài bản có tính khoa học cao, tạo điều kiện cho HS tƣ duy sáng tạo trong quá
trình thực hành, phải vận dụng lý thuyết vào những công việc cụ thế một cách đơn
giản, dễ hiểu, có tính thuyết phục.
- Năng lực hiểu biết chung: Cũng nhƣ những GV ở các bậc khác trong quá trình tạo
nhân cách cho HS, GVDN phải là ngƣời tổ chức lãnh đạo. Vì vậy, ngoài kiến thức
chuyên môn, họ cần am hiểu về các lĩnh vực khác nhƣ kinh tế, xã hội, văn hóa, đời
sống....
Ngoài ra, hiện tại và tƣơng lai, các ngành nghề có xu hƣớng tích hợp với nhau
vì vậy họ cần có những hiểu biết về các ngành khoa học khác.
- Năng lực về sư phạm: Để tiến hành hƣớng dẫn giảng dạy HS-SV, GVDN không

chỉ cần trình độ về chuyên môn nghề nghiệp mà phải có trình độ về nghiệp vụ sƣ
phạm, đó là khối kiến thức rộng bao gồm những hiểu biết về tâm lý học, lý luận dạy
học chung, lý luận dạy học chuyên ngành, phƣơng tiện dạy học và ứng dụng
phƣơng tiện dạy học vào công việc của mình. Những kiến thức về sƣ phạm cho
phép GVDN chủ động lựa chọn những phƣơng pháp dạy học thích hợp để hoàn
thành nội dung bài giảng với hiệu quả cao, qua đó ngƣời GVDN có thể tổng hợp và
hệ thống hóa kinh nghiệm riêng của mình và đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy.
Những tri thức và kỹ năng sƣ phạm mà GVDN cần có:
+ Khả năng hiểu biết của học sinh
+ Tri thức về xây dựng mục tiêu bài giảng
+Tri thức về xây dựng nội dung bài giảng.
+ Tri thức về lựa chọn phƣơng pháp cho bài giảng
+ Tri thức sử dụng phƣơng tiện dạy học
Những kỹ năng về sƣ phạm:
+ Kỹ năng chuẩn bị bài giảng
+ Kỹ năng tiến hành bài giảng
+ Kỹ năng đánh giá chất lƣợng bài giảng
+ Kỹ năng đánh giá kết quả học tập của ngƣời học

25


×