LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu và thực hiện, tôi đã hoàn thành xong luận văn
thạc sĩ với đề tài “Thiết kế bài giảng điện tử môn mạch điện tử hệ cao đẳng tại
trường Cao Đẳng Nghề Công Nghiệp Thanh Hóa”. Tôi vui mừng với thành quả đạt
được và rất biết ơn đến các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè cùng các em học sinh,
sinh viên đã giúp đỡ tôi khi thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
- PGS.TS. Thái Thế Hùng đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài.
- Các thầy (cô) trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đã giảng dạy, xây dựng cho
tôi nền tảng kiến thức lí luận vững chắc; tập thể thầy cô, cán bộ công nhân viên
phòng sau đại học đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập, hoàn thành các
khóa học; tập thể các thầy cô giáo, các em học sinh, sinh viên đã tạo điều kiện cho
tôi tiến hành thực nghiệm đề tài.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã rất cố gắng nhưng luận văn không
tránh khỏi thiếu xót nhất định. Rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý kiến của
hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp, của bạn đọc quan tâm đến đề tài của luận văn,
để đề tài được hoàn thiện hơn.
Thanh Hóa, ngày…. Tháng…. năm 2016
Tác giả
Phạm Xuân Anh
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung được tôi viết trong luận văn này là do sự
tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Thái
Thế Hùng. Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có
đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ hội đồng bảo vệ luận
văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi cam đoan ở trên.
Ngày …. Tháng… năm 2016
Tác giả
Phạm Xuân Anh
2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐN CN
: Cao đẳng nghề công nghiệp
MTĐT
: Máy tính điện tử
HS-SV
: Học sinh-sinh viên
CNTT-TT
: Công nghệ thông tin-truyền thông
GV
: Giáo viên
CNTT
: Công nghệ thông tin
PMDH
: Phần mềm dạy học
CNDH
: Công nghệ dạy học
GV-HS
: Giáo viên-Học sinh
ĐPT
: Đa phương tiện
PTDH
: Phương tiện dạy học
HS
: Học sinh
SV
: Sinh viên
BGĐT
: Bài giảng điện tử
PPDH
: Phương pháp dạy học
UBND
: Ủy ban nhân dân
GAĐT
: Giáo án điện tử
TNCS
: Thanh niên cộng sản
CNMP
: Công nghệ mô phỏng
ĐHSP
: Đại học sư phạm
THPT
: Trung học phổ thông
CĐSP
: Cao đẳng sư phạm
3
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Mô hình giáo dục
Bảng 1.2. So sánh bản chất của khái niệm công nghệ và quá trình dạy học
Bảng 2.1: Danh sách các khoa được điều tra về thực trạng sử dụng PPDH và BGĐT .
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát câu 1.
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát câu 2.
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát câu 3
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát câu 4.
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát câu 5.
Bảng 3.1: Cặp lớp thực nghiệm-đối chứng
Bảng 3.2: Kết quả tính khả thi của đề tài
Bảng 3.3: Kết quả khả năng vận dụng
Bảng 3.4: Kết quả khả năng áp dụng
Bảng 3 5. Kết quả đánh giá về bài dạy có sử dụng giáo án điện tử
Bảng 3.6: Kết quả đánh giá giờ dạy sử dụng giáo án điện tử
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát câu 1.
Bảng 3.8. Kết quả điều tra câu 2.
Bảng 3.9. Kết quả của 4 bài kiểm tra
Bảng 3.10. Bảng phân loại kết quả kiểm tra
4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Cấu trúc của mô hình dạy học
Hình 1.2. Quy trình xây dựng bài giảng theo công nghệ mô phỏng
Hình 1.3: Quy trình xây dựng bài giảng điện tử bằng PowePonit
Hình 1.4. Quy trình xây dựng các mô phỏng với phần mềm Proteus
Hình 1.5. Các bước thiết kế bài giảng điện tử
Hình 2.1. Biểu đồ mô tả kết quả khảo sát câu 1
Hình 2.2. Biểu đồ mô tả kết quả khảo sát câu 2
Hình 2.3. Biểu đồ mô tả kết quả khảo sát câu 3
Hình 2.4. Biểu đồ mô tả kết quả khảo sát câu 4
Hình 2.5. Biểu đồ mô tả kết quả khảo sát câu 5
Hình 3.1. Các hình minh họa thiết kế BGĐT
Hình 3.2. Biểu đồ mô ta kết quả điều tra câu 1
Hình 3.3. Biểu đồ mô ta kết quả điều tra câu 2
Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra lớp đối chứng, thực nghiệm
5
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. 1
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................... 3
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................... 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .......................................................................... 5
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 10
CHƯƠNG I .................................................................................................................... 14
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ ............................ 14
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ................................................................................... 14
1.2. Các khái niệm cơ bản ..................................................................................................... 16
1.2.1. Công nghệ dạy học hiện đại. ....................................................................... 16
1.2.1.1. Công nghệ........................................................................................................ 16
1.2.1.2. Công nghệ dạy học. ........................................................................................ 16
1.2.2. Thiết kế bài giảng điện tử theo hướng tích cực. ............................................... 17
1.2.2.1. Phương tiện dạy học. ...................................................................................... 17
1.2.2.2. Vai trò của phương tiện dạy học. ................................................................... 17
1.2.2.3. Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học. .................................................... 18
1.3. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế bài giảng điện tử...................................... 18
1.3.1. Các khái niệm. ............................................................................................... 18
1.3.1.1. Giáo án. ........................................................................................................... 19
1.3.1.2. Giáo án điện tử................................................................................................ 19
1.3.1.3. Bài giảng.......................................................................................................... 19
1.3.1.4. Bài giảng điện tử. ............................................................................................ 19
1.4. Cấu trúc của bài giảng điện tử........................................................................................ 20
1.5. Một số đặc trưng của bài giảng điện tử. ........................................................................ 21
1.6. Các yêu cầu khi thiết kế bài giảng điện tử.................................................................... 22
1.7. Sự giống và khác nhau giữa giáo án điện tử và giáo án truyền thống. ........................ 23
1.7.1. Sự giống nhau: ............................................................................................ 23
1.7.2. Sự khác nhau: .............................................................................................. 23
1.8. Bài tập điện tử. ................................................................................................................ 24
6
1.9. Biên soạn bài giảng điện tử. ........................................................................................... 24
1.10. Các bước thiết kế bài giảng điện tử. ............................................................................ 25
1.10.1. Xác định mục tiêu của bài học. ................................................................. 25
1.10.2. Lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm của bài học. .............................. 25
1.10.3. Hình thành ý tưởng. ................................................................................... 26
1.10.4. Sử dụng các chương trình công cụ thiết kế BGĐT. ................................... 26
1.10.5. Thể hiện bài dạy thành chương trình. ....................................................... 26
1.11. Quy trình thiết kế bài giảng. ......................................................................................... 29
1.11.1. Qui trình cơ bản thiết kế bài giảng. .......................................................... 29
1.11.2. Mô hình dạy học. ......................................................................................... 29
1.12. Quy trình thiết kế bài giảng điện tử. ............................................................................ 30
1.12.1. Quy trình thiết kế bài giảng điện tử bằng phần mềm mô phỏng. .................... 30
1.12.2. Quy trình thiết kế bài giảng điện tử bằng phần mềm Powerpoint. ........... 32
1.12.3. Quy trình thiết kế bài giảng điện tử bằng phần mềm Proteus. ................. 35
Tiểu kết chương 1 ............................................................................................................ 38
CHƯƠNG II ................................................................................................................... 39
THỰC TRANG VỀ GIẢNG DẠY MÔN MẠCH ĐIỆN TỬ TẠI TRƯỜNG CĐN
THANH HÓA ................................................................................................................ 39
2.1. Tổng quan về trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa .................................. 39
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của trường Cao đẳng nghề Công
nghiệp Thanh Hóa ................................................................................................. 39
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trường CĐNCN Thanh Hóa ........................................ 39
2.1.3. Những thời cơ và thách thức mới đối với nhà trường ................................. 41
2.1.3.1. Thời cơ và thuận lợi cho việc mở rộng quy mô, nâng cao số lượng và
chất lượng đào tạo của trường .................................................................................... 41
2.2. Mục tiêu và nội dung chương trình đào tào. ................................................................. 42
2.2.1. Mục tiêu. ...................................................................................................... 42
2.2.1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp. ............................................................ 42
2.2.1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng. ..................................... 43
2.2.1.3. Cơ hội việc làm................................................................................................ 44
2.2.2. Nội dung chương trình đào tạo. .................................................................. 45
2.3. Mục tiêu, vị trí, nội dung của môđun mạch điện tử cơ bản. ........................................ 46
2.3.1. Mục tiêu. ...................................................................................................... 46
7
2.3.2. Vị trí. ............................................................................................................ 47
2.3.3. Nội dung của môđun mạch điện tử. ............................................................. 47
2.4. Đặc điểm của môđun mạch điện tử ............................................................................... 48
2.5. Chương trình môđun mạch điện tử................................................................................ 48
2.6. Thực trạng về dạy học môđun mạch điện tử ............................................................. 53
2.6.1. Mục đích và đối tượng khảo sát. ..................................................................... 53
2.6.2. Tiến trình và kết quả khảo sát. ..................................................................... 54
Tiểu kết chương 2........................................................................................................... 62
CHƯƠNG 3 ................................................................................................................... 63
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN MẠCH ĐIỆN TỬ VÀ THỰC NGHIỆM
SƯ PHẠM ...................................................................................................................... 63
3.1. Giới thiệu phần mềm PowePoint. .................................................................................. 63
Có thể sử dụng PowePoint để tạo các trình diễn cho nhiều mục đích khác nhau, đặc
biệt là trong mục đích dạy học. PowePoint cho phép thực hiện hầu hết các minh họa
trong giảng dạy phối hợp với kỹ thuật Mutimedia (âm thanh, hình ảnh, màu sắc…). .. 63
3.1.1. Khởi động MS. PowePoint. ......................................................................... 63
Start/Program/MS PowePoint hay khởi động bằng biểu tượng trên màn hình.............. 63
3.1.2. Thiết lập các tham số chung cho toàn bộ tập tin trình diễn. ....................... 64
3.1.3. Một số thao tác trên tập tin và slide......................................................... 64
3.1.4. Tạo siêu liên kết ( Hyperlink ) .................................................................... 68
3.1.5. Thiết lập trình diễn ........................................................................................ 68
3.2. Thiết kế bài giảng điện tử môn mạch điện tử................................................................ 69
3.2.1. Giáo án bài giảng. ....................................................................................... 70
3.2.2. Minh họa thiết kế bài giảng điện tử............................................................. 81
3.3. Thực nghiệm sư phạm................................................................................................... 86
3.3.1. Mục đích thực nghiệm................................................................................. 86
3.3.2. Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiệm. ............................................. 86
3.3.2.1. Đối tượng tiến hành thực nghiệm. ............................................................... 86
3.3.2.2. Thời gian thực nghiệm. ................................................................................. 87
3.3.3. Cách thức tiến hành thực nghiệm. ................................................................. 87
3.3.4. Kết quả thực nghiệm. .................................................................................. 88
3.3.4.1. Kết quả điều tra của GV. ................................................................................ 88
8
3.3.4.2. Kết quả khảo sát của HS-SV. ......................................................................... 90
3.3.4.3. Kết quả các bài khảo sát của quá trình thực nghiệm. .................................. 92
3.3.5. Nhận xét..................................................................................................... 93
3.3.5.1. Nhận xét về mặt định lượng............................................................................ 93
3.3.5.2. Nhận xét về mặt định tính ............................................................................... 94
Tiểu kết chương 3........................................................................................................... 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 100
PHỤ LỤC 1 .................................................................................................................. 100
PHIẾU ĐIỀU TRA ...................................................................................................... 100
PHỤ LỤC 2 .................................................................................................................. 102
PHIẾU XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA.......................................................................... 102
9
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài.
Trong thời đại “kinh tế trí thức - khoa học và công nghệ” ngày càng phát
triển và lớn mạnh một cách nhanh chóng. Nếu chúng ta không muốn trượt ra khỏi
vòng xoáy đó thì công việc quan trọng nhất là xây dựng một xã hội học tập, với tinh
thần tự học và tự học suốt đời. Vì vậy các quốc gia đều phải khẳng định nguồn lực
con người là quan trọng nhất và giáo dục là con đường cơ bản nhất để phát huy
nguồn lực con người, phục vụ cho sự phát triển nhanh và bền vững.
Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, việc gia nhập tổ
chức thương mại thế giới WTO năm 2007 đã đánh dấu một cột mốc phát triển đất
nước quan trọng, bên cạnh những thời cơ và thuận lợi, thì chúng ta cũng phải đối
mặt với nhiều thách thức, khó khăn trong việc tìm kiếm các giải pháp cho phát triển,
và giáo dục được xem là nhân tố quyết định sự thành bại của nước ta.
Đảng và nhà nước ta đặt giáo dục và đào tạo ở vị trí hàng đầu, xác định phát
triển giáo dục và đào tạo là nền tảng, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Việc đổi mới phương pháp dạy-học,
nâng cao chất lượng, cơ sở vật chất trong các trường đào tạo nghề là vấn đề cần thiết.
Theo quan điểm của UNESCO năm 1992 các nguyên thủ quốc gia đã khẳng
định: “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể tách rời sự tiến bộ và thành
đạt trong lĩnh vực giáo dục. Những quốc gia nào xem nhẹ và không đủ khả năng
làm giáo dục một cách hiệu quả thì số phận quốc gia đó như đã an bài, và điều đó
còn tồi tệ hơn sự phá sản”.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta tiếp tục khẳng định: “Phát
triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt
Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập
quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lí là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo,
coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả
năng lập nghiệp”.
10
Quyết định số 630 QĐ/ TTg ngày 29 tháng 05 năm 2012 của Thủ tướng
chính phủ về chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 thể hiện rõ trong
mục tiêu tổng quát; Nghị quyết trung ương tám khóa XI (29-NQ/TW ngày 04 tháng
11 năm 2013); Nghị quyết của chính phủ (44/NQ - CP ngày 09 tháng 06 năm 2014)
mục số 3 những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu ghi rõ: “Triển khai đổi mới chương
trình giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phát triển năng lực và
phẩm chất người học...”
Tuy nhiên việc đào tạo nghề ở nước ta vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và yếu
kém, do đó chất lượng dạy nghề còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường
lao động. Một trong những nguyên nhân cơ bản là do: Đội ngũ giáo viên còn thiếu
về số lượng và yếu về chất lượng, nhất là trình độ kỹ năng thực hành nghề, ngoại
ngữ, tin học, tin học ứng dụng, phương pháp giảng dạy; chương trình, giáo trình
chậm được cập nhật, sửa đổi, bổ sung để phù hợp với yêu cầu của sản xuất, kinh
doanh và dịch vụ; các cơ sở dạy nghề còn thiếu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy
nghề còn thiếu thốn và lạc hậu… Sự tương tác giữa người dạy và người học chỉ
dừng lại ở mức nhất định còn nhiều hạn chế cần khắc phục.
Trước những hạn chế chung của quá trình dạy học trong ngành kỹ thuật, lãnh
đạo trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Thanh Hóa đã có những biện pháp để nâng
cao chất lượng đào tạo tại trường như: Đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, mở các
khóa đào tạo nâng cao, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho
giáo viên và bên cạnh đó, lãnh đạo nhà trường đặc biệt quan tâm tới đổi mới
phương pháp giảng dạy hướng tới người học là trung tâm. Việc ứng dụng công nghệ
thông tin vào giáo dục và đào tạo, đã tạo ra sự thay đổi mang tính đột phá và tạo ra
những khả năng tương tác mới như: Môi trường trong lớp học là môi trường ảo,
thực nghiệm ảo, tương tác ảo nhờ ứng dụng các phần mềm dạy học, công nghệ
thông tin và truyền thông; trong quá trình học, người học vừa được học lý thuyết
vừa được thực hành; thời gian tương tác diễn ra ngay trên lớp, người học không
những hiểu mà còn làm được, tùy theo yêu cầu của bài học.
11
Vì vậy việc đổi mới phương pháp dạy học là nhu cầu cấp bách đặt ra cho
ngành giáo dục hiện nay để chuyển học sinh, sinh viên từ thế thụ động tiếp thu kiến
thức sang tích cực, chủ động và sáng tạo. Để đạt được mục đích trên người giáo
viên phải tiên phong đi đầu trong đổi mới và sáng tạo trong việc xây dựng một hệ
thống bài giảng có sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau nhằm phát huy
tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, sinh viên. Với những lý do trên tôi
quyết định chọn nghiên cứu đề tài “Thiết kế bài giảng điện tử môn Mạch điện tử hệ
cao đẳng tại trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Thanh Hóa”,để thực hiện luận
văn Thạc sĩ nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tại khoa Điện tử - Điện Lạnh
trường CĐN CN Thanh Hóa.
1. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế bài giảng
điện tử
- Sử dụng các phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
môn mạch điện tử.
2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
2.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học nghề Điện tử công nghiệp tại trường CĐN CN Thanh Hóa
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng một số bài giảng điện tử môn Mạch điện tử nghề điện tử công nghiệp
3. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế bài
giảng điện tử
- Bài giảng điện tử được thiết kế trong môn Mạch điện tử cho hệ Cao đẳng
nghề điện tử công nghiệp tại trường CĐN CN Thanh Hóa.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế bài giảng điện tử có chất lượng sẽ tích cực hóa hoạt động của học
sinh- sinh viên góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn mạch điện tử cho hệ Cao
đẳng nghề Điện tử tại Trường CĐN CN Thanh Hóa.
12
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề thiết kế.
- Tìm hiểu và nghiên cứu để thiết kế bài giảng điện tử
- Thực nghiệm sư phạm
6. Các phương pháp nghiên cứu
Thường sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp chuyên gia:
Tổ chức khảo sát, trao đổi lấy ý kiến của những người có kinh nghiệm trong
thực tiễn đào tạo, sản xuất, ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong việc
thiết kế bài giảng điện tử.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Nghiên cứu nội dung kiến thức môn học, thông qua thực tế giảng dạy để tiến
hành thiết kế bài giảng điện tử và kiểm nghiệm việc sử dụng giảng dạy môn Mạch
điện tử cơ bản trong các trường cao đẳng chuyên nghiệp.
Thực nghiệm sư phạm: Kiểm tra đánh giá khả năng sử dụng bài giảng điện tử
giảng dạy môn Mạch điện tử cơ bản trong các trường cao đẳng chuyên nghiệp.
- Phương pháp toán học, công nghệ:
+ Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả thực nghiệm.
+ Sử dụng công cụ phần mềm để thiết kế và quản lý bài giảng điện tử.
- Kinh nghiệm bản thân:
Phân tích tổng hợp thực tiễn quá trình giảng dạy môn Mạch điện tử cơ bản
trong các trường cao đẳng chuyên nghiệp dựa trên hiểu biết về đối tượng người học,
kết quả đạt được nhờ vận dụng kinh nghiệm bản thân để lựa chọn phương án xây
dựng đề tài.
7. Cấu trúc của luận văn
Nội dung luận văn được thể hiện trong ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương II. Thực trạng về giảng dạy môn Mạch điện tử tại trường Cao Đảng
Nghề Công Nghiệp Thanh Hóa.
Chương III. Thiết kế bài giảng điện tử môn Mạch điện tử và thực nghiệm sư phạm.
13
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng của CNTT-TT, Internet,
công nghệ truyền thông đa phương tiện (multimedia) đã mang lại nhiều ứng dụng
trong đời sống xã hội như: Trao đổi thư tín qua mạng internet: email; dạy học qua
mạng: e-learning; thư viện điện tử: e-libraly;…thành tựu CNTT-TT đã tạo ra một
cuộc cách mạng trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội…Sự thay đổi không chỉ
nhìn thấy trong nền sản xuất công nghiệp, điện tử, viễn thông mà ngay cả trong các
lĩnh vực như: Ngân hàng, tài chính, thương mại, quản lý nhà nước, giáo dục.
CNTT-TT không chỉ thay đổi căn bản phương pháp điều hành và quản lý giáo dục
(Educcation Management) [26] mà còn tác động mạnh mẽ làm thay đổi nội dung và
phương pháp dạy học. CNTT-TT đã trở thành một bộ phận giáo dục và khoa học,
công nghệ cho mọi người dân.
Tại hội nghị Quốc tế về giáo dục đại học thế kỷ 21 “tầm nhìn và hành động”
tại Paris diễn ra từ ngày 05-09 tháng 10 năm 1998 do UNESCO tổ chức đã đưa ra 3
mô hình giáo dục:
Mô hình
Vai trò trung tâm Vai trò người học
Công nghệ sử dụng
Bảng, tivi, radio, đèn
Truyền thống GV
Thụ động
Thông tin
Người học
Chủ động
MTĐT
Tri thức
Nhóm HS
Thích nghi cao độ
MTĐT và mạng
chiếu
Bảng 1.1. Mô hình giáo dục
MTĐT đã đóng vai trò quyết định trong việc chuyển từ mô hình truyền thống
sang mô hình thông tin và xuất hiện của mạng máy tính là tác nhân chính để chuyển
từ mô hình thông tin sang mô hình tri thức.
Công nghệ đa phương tiện cho phép tích hợp nhiều dạng dữ liệu như văn
bản, biểu đồ, đồ thị, âm thanh, hình ảnh, video,…vào bài giảng nhằm giúp HS-SV
có điều kiện tiếp thu bài học qua nhiều kênh thộng tin. Vai trò của CNTT-TT trong
14
việc tạo ra một môi trường dạy học mới cũng đã được các tác giả như: Quách Tuấn
Ngọc[27], Đào Thái Lai [26],…khẳng định
- CNTT-TT góp phần đổi mới việc dạy học
- CNTT-TT là công cụ đắc lực góp phần đổi mới việc chuẩn bị và lên lớp của
người thầy
- Cung cấp cho GV nhiều phương tiện dạy học mới như MTĐT, máy chiếu
đa năng, bảng điện tử…
CNTT-TT đã tạo ra các mô hình dạy học mới:
1. Dạy học có sự trợ giúp của máy tính (Computer Based Training-CBT)
2. Dạy học trên nền website (Web Based Training-WBT)
3. Dạy học qua mạng (Online Learning Training-OLT)
4. Dạy học từ xa: GV và học viên không cùng một vị trí, không cùng thời
gian (Distance Learning).
5. Sử dụng CNTT-TT tạo ra một môi trường ảo để dạy học (E-Learning).
- Sử dụng các thiết bị (Phần cứng) với vai trò là phương tiện, công cụ dạy
học như: MTĐT (Pcs-Personal Computers); Thiết bị hiển thị thông tin (Display);
Large colour monitors; Data Projectors; Interactivie whiteboards; OHP displays; TV
interfaces;…Các thiết bị ngoại vi ghép với MTĐT: Máy ảnh kỹ thuật số, máy quét,
graphic calculators…
- Sử dụng các ngôn ngữ lập trình như Pascal,…các phần mềm thông dụng:
Excel, Winword, Frontpage; Các phần mềm đồ họa (Graph Plotting Software-GPS);
Các phần mềm số học, hệ thống đại số máy tính (Computer Algebra Sytem-CAS);
Các phần mềm hình học động (Dynamic Geometry Software-DGS); Các phần mềm
trình diễn (Data Handling Software-DHS);…
- Khai thác thông tin trên CD-ROM và Internet…
Vậy, việc ứng dụng CNTT-TT trong dạy học ở Việt Nam trong thời gian đã
đạt được một số kết quả như sau:
1. Nghiên cứu và khai thác các PMDH trên thế giới
2. Triển khai thiết kế xây dựng các PMDH cho các nội dung cụ thể
15
3. Tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của MTĐT
4. Thử nghiệm khai thác mạng máy tính, Internet để dạy học từ xa.
Với môn Mạch điện tử cơ bản: Đây là MĐ 19 thuộc môn chuyên ngành của
nhà trường, việc tiến hành ứng dụng CNTT đã được thực hiện nhưng còn gặp nhiều
khó khăn do đặc thù của môn học. Hiện nay, việc giảng dạy môn học đã có nhiều sự
thay đổi về nội dung cùng như phương pháp nhưng chưa tạo được nhiều hứng thú,
kích thích được tính tích cực của HS, SV trong quá trình học tập.
Do đó việc thiết kế và xây dựng bài giảng điện tử là một trong các cách giải
quyết tốt cho vấn đề này. Bài giảng điện tử là hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó
toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hóa, do GV điều khiển
thông qua môi trường làm việc do máy tính và các thiết bị tạo ra.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Công nghệ dạy học hiện đại.
1.2.1.1. Công nghệ.
“Công nghệ là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm vận
dụng quy luật khách quan, tác động vào một đối tượng nào đó, đạt một hiệu quả xác
định cho con người” [1], tài liệu của GS.TS. Nguyễn Xuân Lạc.
1.2.1.2. Công nghệ dạy học.
Công nghệ dạy học nói riêng, công nghệ giáo dục và đào tạo nói chung có
nhiều định nghĩa khác nhau như:
“Công nghệ đào tạo là quá trình sử dụng vào giáo dục và dạy học các
phương tiện kỹ thuật vầ các phương tiện hỗ trợ, nhằm nâng cao chất lượng học tập
của học sinh” [133].
“Công nghệ giáo dục là khoa học về giáo dục, nó thiết lập các nguyên tắc
hợp lý của công tác dạy học và nhữngđiều kiện thuận lợi để tiến hành quá trình đào
tạo, cũng như xác lập các phương pháp và phương tiện có kết quả nhất để đạt được
mục đích đào tạo…” [110-111].
Như vậy, quá trình dạy học không chỉ được hiểu như một quá trình công
nghệ mà nó đã phát triển lên một tầm cao mới, đó là công nghệ dạy học hiện đại,
16
với hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng mới tác động vào con người,
hình thành một nhân cách xác định của con người.
Tóm lại:
CNDH theo nghĩa hẹp là: Quá trình sử dụng các phương tiện kỹ thuật và
phương tiện hỗ trợ vào việc dạy học nhằm nâng cao chất lượng học tập của HS-SV.
CNDH theo nghĩa rộng là: Hệ thống các phương pháp, phương tiện và kỹ
năng dạy học hỗ trợ quá trình dạy học.
CNDH là một quá trình khoa học trong đó các nguồn nhân lực và vật lực
được sử dụng để nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy và học. Khi đó quá trình dạy
học có thể được xem như một quá trình công nghệ đặc biệt, một quá trình sản xuất
những sản phẩm cao cấp, tinh vi nhất. HS-SV vừa là chủ thể vừa là khách thể của
quá trình dạy học. HS, SV tiếp thu kiến thức từ GV, tự trau rồi, tìm hiểu, trao đổi
với GV để nhận thức và hiểu sâu rộng hơn về vấn đề đang tìm hiểu.
1.2.2. Thiết kế bài giảng điện tử theo hướng tích cực.
Tính tích cực của bài giảng điện tử được thể hiện ở phương tiện dạy học; vai trò
của phương tiện; và các yêu cầu đối với phương tiện dạy học.
1.2.2.1. Phương tiện dạy học.
ĐPT có thể hiểu là sự kết hợp các công cụ mang thông tin khác nhau (văn bản,
âm thanh, hình ảnh) thành một hệ thống nhất để truyền thông tin giữa thầy và trò. Về mặt
giao tiếp, người sử dụng ĐPT không nhận thông tin một cách bị động mà thông qua ĐPT
họ có thể điều khiển, điều chỉnh, tham khảo, khai thác và lựa chọn thông tin theo mục
đích dạy học.
1.2.2.2. Vai trò của phương tiện dạy học.
Ngày nay, với sự hỗ chợ của máy tính và các phương tiện hiện đại khác, vai trò
của ĐPT trong dạy học các môn kỹ thuật ngày càng tỏ rõ ưu thế. Cụ thể là ĐPT đã và
đang mở ra hướng mới trong việc thiết kế và thực hiện các bài giảng, đặc biệt các nội
dung mang hình tượng. PTDH giúp HS-SV dễ hiểu bài, hiểu bài sâu hơn và nhớ bài lâu
hơn. PTDH giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn.
PTDH còn giúp HS-SV phát triển năng lực nhân thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư
17
duy (phân tích, tổng hợp, rút ra những kết luận có độ tin cậy cao…). PTDH giúp cho GV
tiết kiệm đươc thời gian trên lớp trong mỗi tiết học, điều khiển được hoạt động nhận thức
của HS-SV, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS-SV được thuận lợi và có hiệu
suất cao.
1.2.2.3. Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học.
- Tính khoa học sư phạm: Là một chỉ tiêu chính và chất lượng phương tiện dạy
học, chỉ tiêu này đặc trưng cho sự liên hệ giữa mục tiêu đào tạo và giáo dục, nội dung
phương pháp dạy học với cấu tạo và nội dung của phương tiện dạy học.
- Tính thẩm mỹ: Các PTDH phải phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ chức môi
trường sư phạm.
- Tính khoa học và kỹ thuật: Các PTDH phải có cấu tạo đơn giản, dễ điều khiển,
chắc chắn, có khối lượng và kích thước phù hợp, công nghệ chế tạo hợp lý và phải áp
dụng những thành tựu của khoa học và kỹ thuật mới, đặc biệt là đảm bảo các yêu cầu về
độ an toàn và không gây độc hại cho thầy và trò.
- Tính kinh tế: Nội dung và đặc tính kết cấu của PTDH phải được tính toán để
một số lượng ít, chi phí nhỏ vẫn đảm bảo hiệu quả cao nhất. PTDH phải có tuổi thọ cao
và chi phí bảo quản thấp.
1.3. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế bài giảng điện tử
1.3.1. Các khái niệm.
Theo [19-22] của Trần Thị Thu Thủy – Trần Đình Châu và [21-25] của “ Thiết kế
bài giảng điện tử E-Learning”:
Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, chúng ta được biết đến các tên
gọi như thương mại điện tử, thư điện tử, chính phủ điện tử và trong giáo dục, nhiều
người cũng bắt chước theo cách đó để gọi “giáo án điện tử”, “bài giảng điện tử”
ngoài cái tên quen thuộc là “giáo án”. Để hiểu rõ cách gọi đó trước hết, chúng ta tìm
hiểu sơ lược một số khái niệm sau:
18
1.3.1.1. Giáo án.
“Giáo án”: Có thể hiểu là bản thiết kế cho tiến trình một tiết dạy/học, là bản
kế hoạch mà người giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp cho học sinh
cụ thể.
1.3.1.2. Giáo án điện tử.
“Giáo án điện tử”: Có thể hiểu là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt
động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được
multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẻ và logic được quy định bởi
cấu trúc của bài học. Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy
được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành. Giáo án điện tử
chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng giáo án điện tử
hay thiết kế bài giảng điện tử là hai cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để
có được bài giảng điện tử.
1.3.1.3. Bài giảng.
“Bài giảng” là sự thực thi một giáo án (kế hoạch dạy học) nào đó trên đối
tượng học sinh. Nói cách khác, một giáo án chỉ có thể trở thành bài giảng khi nó
được thực thi.
1.3.1.4. Bài giảng điện tử.
“Bài giảng điện tử” là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế
hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giáo viên điều khiển thông
qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra. Cũng có thể hiểu bài giảng điện
tử là những tệp tin có chức năng chuyển tải nội dung giáo dục đến học sinh.
BGĐT được thiết kế trên máy vi tính theo đúng tiến trình hoạt động trên lớp
của GV và SV; nói đến BGĐT thì đã nói đến việc bài giảng đó được tích hợp các
ứng dụng CNTT và phải sử dụng máy vi tính khi thực hiện việc dạy học nội dung
đó. BGĐT nhất thiết phải sử dụng các công cụ đa phương tiện bao gồm văn bản,
hình ảnh, âm thanh, đồ họa, phim minh họa… để chuyển tải tri thức, tạo điều kiện
cho người học học tập trong hoạt động và bằng hoạt động theo định hướng đổi mới
phương pháp dạy học (PPDH) như hiện nay.
19
Trong thực tế hiện nay, GAĐT và BGĐT được dùng phổ biến và chưa thống
nhất. Thuật ngữ GAĐT được sử dụng khá lạm dụng, nhiều lúc đó chỉ là một “bản
trình diễn điện tử” trên Powerpoint và quá lạm dụng kênh chữ, các tiết dạy học
mang tính chất “trình diễn” nhiều hơn và GV sử dụng bàn phím, chuột, các nút lệnh
điều khiển trong suốt cả tiết học, SV chủ yếu xem, nghe một cách thụ động, chưa
chú ý đến tích cực hóa hoạt động của SV.
Có quan niệm “Bài giảng điện tử e – Learning” là bài giảng được xuất dưới
dạng file tự chạy trong đĩa CD giáo trình nào đó hoặc xuất trực tiếp trên một hệ
thống website và là bài giảng trực tiếp không cần sự có mặt của GV. Như vậy quan
điểm bài giảng điện tử e – Learning ở đây là tương đối mới với quan niệm của hầu
hết các GV hiện nay. Lâu nay, thường có quan niệm trong việc thiết kế BGĐT là
phục vụ cho GV giảng bài trên lớp. Tuy nhiên yêu cầu về bài giảng e – Learning
theo quan điểm này lại là phục vụ cho việc tự học của SV mà không cần đến vai trò
của GV.
Thực tế hiện nay nhiều người hiểu và sử dụng thuật ngữ GAĐT đồng nghĩa
với BGĐT, theo tác giả hiện nay GV sử dụng một số phần mềm công cụ như violet,
sketchpad, flash, video, powerpoint… và mạng internet hỗ trợ dạy học một phần
hay của một tiết học thì nên gọi đó là tiết dạy có ứng dụng CNTT
1.4. Cấu trúc của bài giảng điện tử.
Về cấu trúc hình thức của một BGĐT có thể đưa dưới dạng sau:
Tên bài học
Hoạt động 1
Hoạt động 2, …
Nội dung 1 (tóm tắt kiến thức cần nhớ của phần 1 chẳng hạn)…
Hoạt động n, …
Nội dung 2 (tóm tắt kiến thức cần nhớ của phần 2 chẳng hạn), …
Bài tập 1, …
Thông qua cấu trúc này, một BGĐT cần thể hiện được:
20
- Tính đa phương tiện (multimedia): Sự kết hợp của các phương tiện khác
nhau dùng để trình bày thông tin thu hút người học, bao gồm văn bản (text), âm
thanh (sound), hình ảnh đồ họa (image/graphics), phim minh họa, thực nghiệm…
- Tính tương tác: Sự trợ giúp đa phương tiện của máy tính cho phép người
thầy và người học khai thác các đối thoại, xem xét khám phá các vấn đề, đưa ra câu
hỏi và nhận xét về câu trả lời.
Một điểm mạnh của cấu trúc BGĐT là hoạt động với máy tính không tuần tự
và đó cũng chính là ưu điểm tuyệt đối của web. Khi sử dụng BGĐT, người sử dụng
có thể sử dụng bất cứ trang nào, phần nào tùy theo mục đích, nhu cầu của họ, không
nhất thiết phải theo một tuần tự nhất định.
1.5. Một số đặc trưng của bài giảng điện tử.
BGĐT là một chương trình hỗ trợ đồng thời cho hoạt động dạy của thầy và
hoạt động học của trò. Sự hỗ trợ đấy tạo điều kiện thuận lợi để GV có thể tổ chức và
điều khiển tốt hoạt động nhận thức của HS-SV, để HS-SV phát huy được tính tích
cực, độc lập, sáng tạo, chiếm lĩnh tri thức hình thành kỹ năng, kỹ xảo.
Nội dung BGĐT bao gồm hệ thống các tri thức được trình bày dưới dạng văn
bản (những sự giải thích, minh họa, chỉ dẫn, các câu hỏi và câu trả lời), tranh ảnh,
hình vẽ, phim, bảng biểu, biểu đồ, đồ thị. Những hình ảnh, văn bản…đó xuất hiện
theo tiến trình giảng dạy nhờ vào thao tác đơn giản (nháy chuột trái). Nhờ vậy GV
được giảm nhẹ việc thuyết giảng, tiết kiệm được thời gian lên lớp. HS-SV không phải
chờ GV viết bảng quá lâu hay vẽ bản vẽ, thuyết trình, mô tả nguyên lý làm việc…Tất
cả thời gian của tiết học được GV sử dụng vào việc tổ chức thảo luận với người học;
nêu thêm các câu hỏi phụ đề đào sâu, mở rộng vấn đề; tổ chức cho HS-SV tham gia
xây dựng bài, hoạt động của từng nhóm, từng cá thể HS-SV; hướng dẫn gợi mở HSSV phát hiện hay giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình học tập.
Nét đặc trưng cơ bản của BGĐT để phân biệt với bài giảng truyền thống đó
là các kiến thức trong bài giảng được trình bày dưới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh,
video-clip…và được liên kết giữa các đối tượng trong bài giảng.
21
Bài giảng điện tử là một chương trình dạy học được số hóa và cài đặt vào
máy tính, ở đó thể hiện toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên và học
sinh, giáo viên điều chỉnh theo tiến trình dạy học, cùng với các phương pháp,
phương tiện dạy học cụ thể, với hình thức tổ chức dạy học thích hợp nhằm thực hiện
tốt các nhiệm vụ dạy học.
1.6. Các yêu cầu khi thiết kế bài giảng điện tử.
Yêu cầu của một BGĐT là tích hợp các ứng dụng CNTT sao cho phù hợp
với nội dung, mục đích dạy học, đảm bảo đặc trưng bộ môn góp phần tích cực hóa
hoạt động học tập của HS-SV làm tăng hiệu quả dạy học. Có thể cụ thể hóa thành
các yêu cầu sau:
Yêu cầu về nội dung
Cần trình bày nội dung với lý thuyết cô đọng được minh họa sinh động và có
tính tương tác cao rõ nét mà phương pháp giảng dạy bằng lời khó diễn tả. Để thực
hiện yêu cầu này GV phải hiểu rất rõ vấn đề cần trình bày, phải thể hiện các phương
pháp sư phạm truyền thống và đồng thời phải có kỹ năng về tin học để thực hiện các
minh họa, mô phỏng hoặc tận dụng chọn lọc từ tư liệu điện tử có sẵn.
Yêu cầu về phần câu hỏi – giải đáp
Kiểm tra đánh giá người học có hiểu nội dung (từng phần, toàn bài) vừa trình
bày không.
Liên kết một chủ đề đã dạy trước với chủ đề hiện tại hay kế tiếp. Câu hỏi
cần được thiết kế sử dụng tính đa phương tiện để kích thích người học vận động trí
não để tìm câu trả lời.
Yêu cầu phần thể hiện khi thiết kế
Các nội dung chuẩn bị của hai phần trên khi thể hiện trình bày, cần được bảo
đảm các yêu cầu:
- Đầy đủ: Có đủ yêu cầu nội dung bài học.
- Chính xác: Đảm bảo không có thông tin sai sót.
- Trực quan: Hình vẽ, âm thanh, bảng biểu trực quan, sinh động, hấp dẫn
người học.
22
Từ đó đặt ra vấn đề, vậy thì phần mềm công cụ hỗ trợ GV thiết kế BGĐT đạt
được những yêu cầu nào, phải có chức năng gì để có thể tạo ra BGĐT đạt được
những yêu cầu nói trên.
Bài giảng điện tử có thể thiết kế cho GV, HS-SV sử dụng trên lớp học hỗ trợ
HS-SV tự học ở nhà, cần phải xác định rõ mục đích này khi thiết kế.
1.7. Sự giống và khác nhau giữa giáo án điện tử và giáo án truyền thống.
1.7.1. Sự giống nhau:
Giáo án là một phướng tiện vô cùng quan trọng không thể thiếu đối với giáo
viên khi lên lớp làm nhiệm vụ dạy học. Nó được xem như là một phương tiện bắt
buộc đối với giáo viên trong hoạt động dạy học.
Khi thiết kế bài giảng đều phải thể hiện rõ được hai hoạt động chủ yếu: Hoạt
động của giáo viên và hoạt động của học sinh. Nội dung của bài học được chia
thành các đơn vị hoạt động: Hoạt động 1, hoạt động 2…
1.7.2. Sự khác nhau:
Giáo án điện tử
Giáo án truyền thống
Nội dung dạy học bao gồm toàn bộ
Nội dung dạy học bao gồm toàn bộ
tri thức cô động, chủ yếu của chương tri thức trong giáo trình, sách giáo khoa
trình đại trà và những tri thức mở rộng, hiện hành, được diễn đạt dưới dạng văn
được diễn đạt dưới dạng văn bản, bảng bản là chủ yếu, đôi khi sử dụng mô hình,
biểu, sơ đồ, hình vẽ, âm thanh, video- sơ đồ, hình vẽ…
clip…
Kế hoạch hoạt động của thầy và trò
Kế hoạch hoạt động của thầy và trò
được đưa vào máy tính dưới dạng một được giáo viên ghi ra giấy.
chương trình trong đó có sử dụng các
siêu liên kết nhằm kết nối giữa bài mới
và bài cũ có liên quan giữa lý thuyết với
bài tập, giữa nội dung kiến thưc cơ bản
và mở rộng, giữa các mục và trợ giúp…
Thời lượng dành cho sự truyền đạt lý
23
Thời lượng dành cho sự truyền đạt lý
thuyết giảm, tăng thời gian cho thục thuyết là nhiều hơn.
hành.
Bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm
Phần kiểm tra, đánh giá sau khi kết
khách quan, hoặc số hóa và đưa vào máy thúc bài học có thể là các câu hỏi vấn
tính, cho biết kết quả tức thời về kết quả đáp hoặc viết, khó có thể kiểm tra được
học tập, những sai sót, ưu-nhược toàn lớp và cho kết quả tức thời.
điểm…để kịp thời điều chỉnh trong quá
trình dạy và học.
Bảng 1.2. So sánh giáo án truyền thống và giáo án điện tử
1.8. Bài tập điện tử.
Khái niệm bài tập điện tử, hiện nay có rất ít tác giả nghiên cứu để đưa ra khái
niệm bài tập điện tử, có thể nêu một số điểm đặc trưng như sau:
- Bài tập điện tử bao gồm những nhiệm vụ học tập do GV đặt ra cho HS-SV
thực hiện được trình bày dưới dạng câu hỏi, bài toán, tình huống có vấn đề…được
chương trình hóa và đưa vào máy tính, tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa người và
máy, buộc HS-SV giải quyết trên cơ sở những tri thức, kỹ năng đã có, qua đó mà
cũng cố tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo.
- Chức năng chủ yếu của bài tập điện tử là dùng để kiểm tra, đánh giá vầ
giúp người học tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả học tập của mình. Đồng thời, nó còn
giúp người học hình thành kỹ năng vận dụng tri thức lý thuyết để giải quyết các bài
tập, giúp họ cũng cố, khắc sâu tri thức đã học.
1.9. Biên soạn bài giảng điện tử.
Biên soạn bài giảng điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là việc trình bày
các tài liệu đã được số hóa và kế hoạch dạy – học dưới dạng tài liệu điện tử một
cách chi tiết, nhàm giúp cho GV tích cực hóa trong quá trình nhận thức của HS-SV
đồng thời giúp giáo viên dễ dàng trong việc liên kết các tài liệu liên quan trong quá
trình giảng dạy, được quy định một cách chặt chẽ theo quy định cấu trúc của một
bài dạy.
24
Việc thiết kế bài giảng diện tử có một số điểm khác so với thiết kế bài giảng
truyền thống. Với bài giảng điện tử, người học được phép tự chọn một lộ trình học
tập phù hợp nhất với khả năng của mình, do vậy bài giảng điện tử có thể hỗ trợ hình
thức học tập thích nghi, đòi hỏi phải thiết kế một cách cẩn thận và cần những
chương trình đặc biệt để chạy được những bài giảng thiết kế như: Phần mềm quản
lý học tập … Khi thiết kế bài giảng điện tử cần có sự logic giữ các phần nội dung,
các bài học và các kiến thức cũ có liên quan bằng cách sử dụng các siêu liên kết
(hyperlinnk), liên kết nội dung bài học với các dạng tư liệu khác như đĩa CD,
mạng,…Với việc liên kết này sẽ giúp cho GV và HS-SV truy cập đến bất kỳ nội
dung hay một bài học nào đó hoặc cũng có thể là một bài tập, bài kiểm tra để HSSV tự ôn tập, tự hệ thống của các kiến thức trong bài học.
1.10.Các bước thiết kế bài giảng điện tử.
1.10.1. Xác định mục tiêu của bài học.
Nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của từng
phần, từng đề mục, qua đó xác định mục tiêu của bài học.
1.10.2. Lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm của bài học.
Để lựa chọn đúng kiến thức của một bài học cần phải:
- Nắm vững đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của môn học
- Xác định được mục đích mục tiêu của môn học, bài học
- Phải có cái nhìn khái quát chung toàn bộ chương trình để thấy được mối
quan hệ giữa các đơn vị tri thức. Từ đó, xác định đúng đắn những vấn đề cần giảng
kỹ, cần đi sâu hoặc giảm bớt để HS-SV tự nghiên cứu hoặc giảng ở phần sau, trên
cơ sở đó chọn lọc các kiến thức cơ bản.
- Dựa vào trình độ nhận thức của người học. Cần phải biết được người học
đã nắm được cái gì, đã có khả năng gì. Dựa vào kiến thức của người học để lựa
chọn kiến thức cơ bản của bài học, kiến thức nào cần bổ sung cải tạo hoặc cần phát
triển, đi sâu hơn.
25