THOAÙT VÒ HOAØNH
BS. Ñoã Thò Kim Chi
1
Những bất thường gồm: thoát vò, cơ hoành mềm
và nâng lên bất thường, và không có cơ hoành
=> thoát vò hoành: thường gặp nhất
1: 2.000 – 3.000 trẻ sinh ra
2
Thoaùt vò hoaønh
Luồng thông trung thất
Thoát vò tạng (dạ dày, ruột, gan, thận, lách, bàng
quang)
Vò trí bất thường một số tạng trong bụng
Thấy dạ dày nằm ngoài vò trí thường gặp: phía
sau hay giữa lồng ngực
Chậm phát triển trong tử cung
Đa ối: thường trễ, sau 24 tuần
Phù thai
5
Phù thai có vẻ hay kết hợp với thoát vò gan =>
tiên lượng xấu
6
9
Đóng không hoàn toàn những kênh màng phổiphúc mạc/ tuần 8-10 (sau bên hay khiếm khuyết
Bochdalek : 90% - đa số là 1 bên- 75-90% bên
trái)
Phát triển bất thường vách ngang sau xương ức
(trước giữa hay thoát vò Morgagni) hiếm hơn có
thể gây ra thoát vò bụng chứa khoang màng tim
10
Thoát vò bên trái dạ dày, ruột, lách và có thể
thuỳ trái gan
Thoát vò bên phải gan, bàng quang, ruột
11
Chẩn đoán siêu âm trước sanh thường là gián
tiếp
Được gợi ý khi tim bên phải hay bên trái
Lệch trung thất
Nhu động ruột, dạ dày đầy dòch, bàng quang
trong lồng ngực
12
Khó khăn:
Thai không nuốt dòch ối dạ dày không căng
Gan: mậät độ Echo tương đối giống phổi
MRI có thể thấy rõ thoát vò gan vào lồng ngực
13
Tổn thương trong tim kết hợp : 9-23%
Có thể: hẹp eo ĐMC, chuyển vò đại động mạch,
thân chung động mạch, tứ chứng Fallot, thất phải
2 đường ra, teo van 3 lá, 2 lá, thông liên nhó,
thông liên thất và tim ngoài lồng ngực
14
Thoát vò hoành đi kèm với những bất thường
khác # 50% trường hợp: ống thần kinh, dạ dày
ruột, niệu sinh dục, hệ cơ xương…
Bất thường hệ thần kinh trung ương đi kèm #
30% trường hợp: không não, thoát vò não, não
úng thủy, cột sống đôi
15
Dạ dày ruột: thoát vò rốn, không lỗ hậu môn, vò
trí ruột bất thường, tụy,….
Niệu sinh dục: vô sản thận, loạn sản nang thận,
thận ứ nước, tắc nghẽn chỗ nối niệu quản –
chậu, tử cung….
Không lách và đa lách
16
Phân tích nhiễm sắc thể => bất thường nhiễm
sắc thể ≥ 21%
Trisomy 13. trisomy 18, trisomy 21, hội chứng
Turner
17
nh hưởng của thoát vò hoành trên tim:
Giảm kích thước và kém phát triển của thất cùng bên
Xoắn vặn mạch máu trong lồng ngực hay đè ép phổi
18
Tiên lượng không tốt
Tỷ lệ tử vong: 75- 80%
Những yếu tố liên quan đến tiên lượng kém:
Thoát vò lớn trước tuần 24
Lệch trung thất nhiều
Kém phát triển buồng thất
Kèm những bất thường khác
Phù thai
Chậm phát triển trong tử cung
19
Nguyên nhân của tỷ lệ bệnh tật và tử vong trước
sanh
Giảm sản phổi
Tăng áp phổi
…………
=>
Phẫu thuật sửa chữa cỏù hoành sau sanh không bảo
đảm sống sót
Can thiệp trước sanh có thể cải thiện phát triển phổi
kết quả tốt hơn
20