Tải bản đầy đủ (.pdf) (68 trang)

Bài giảng phương pháp dạy học giáo dục ở tiểu học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (649.82 KB, 68 trang )

Tr-êng ®¹i häc Qu¶ng B×nh
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT - QP
--------  ---------

GIÁO TRÌNH
(Lƣu hành nội bộ)

PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC THỂ DỤC
Ở TIỂU HỌC
(Dành cho sinh viên ngành GD Tiểu học hệ Đai học và Cao đẳng)

Tác giả: GVC.TS TRẦN THỦY
Năm 2017

1


MỤC LỤC
1.1 CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG TRƢỜNG TIỂU HỌC ..................... 5
1.1.1 Mục tiêu GDTC cho học sinh tiểu học ............................................................................. 5
1.1.2 Nhiệm vụ và yêu cầu của GDTC trong nhà trƣờng Tiểu học ........................................... 6
1.1.3 Nội dung GDTC cho học sinh tiểu học ............................................................................ 7
1.2. KHÁI NIỆM TDTT VÀ CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TDTT ...................... 10
1.2.1 Khái niệm Thể dục thể thao ............................................................................................ 10
1.2.2. Một số khái niệm cơ bản, lân cận khác có liên quan chặt chẽ với TDTT .................... 14
1.3. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO ............................................................... 16
CHƢƠNG 2. CÁC NGUYÊN TẮC GIẢNG DẠY THỂ DỤC THỂ THAO (LT: 05) .................. 17
2.1 NGUYÊN TẮC TỰ GIÁC TÍCH CỰC ................................................................................ 17
2.1.1 Giáo dục thái độ tự giác và hứng thú bền vững .................................................................. 17
2.1.2 Kích và kiểm tra dùng sức hợp lý khi thực hiện các bài tập thể chất ............................. 17
2.1.3 Giáo dục tính sáng kiến, tự lập và thái độ sáng tạo đối với học sinh ............................. 18


2.2 NGUYÊN TẮC TRỰC QUAN ............................................................................................. 18
2.2.1 Khái niệm và bản chất .................................................................................................... 18
2.2.2 Cơ sở xây dựng nguyên tắc ............................................................................................ 18
2.2.3 Trực quan là tiền đề để tiếp thu động tác ....................................................................... 19
2.2.4 Trực quan là điều kiện để hoàn thiện động tác ............................................................... 19
5. Những yêu cầu đảm bảo tích cực tính trực quan ................................................................. 19
2.3 NGUYÊN TẮC THÍCH HỢP VÀ CÁ BIỆT ........................................................................ 19
2.3.1 Bản chất .......................................................................................................................... 19
2.3.2 Cơ sở xây dựng nguyên tắc ............................................................................................ 20
2.3.3 Yêu cầu của nguyên tắc .................................................................................................. 20
2.3.4 Giáo dục thể chất phù hợp với yêu cầu cá nhân ............................................................. 20
2.4 NGUYÊN TẮC HỆ THỐNG ............................................................................................ 20
2.4.1 Tính thƣờng xuyên của các buổi tập và luân phiên hợp lý giữa tập luyện và nghỉ ngơi 20
2.4.2 Sự phối hợp giữa tập luyện lặp lại và tập luyện biến dạng ............................................. 21
2.4.3 Tuần tự các buổi tập và mối liên hệ lẫn nhau giữa các mặt khác nhau trong nội dung các
buổi tập .................................................................................................................................... 21
2.5 NGUYÊN TẮC TĂNG DẦN CÁC YÊU CẦU.................................................................... 22
2.5.1 Sự cần thiết phải tăng lƣợng vận động một cách từ từ ................................................... 22
2.5.2 Các hình thức tăng lƣợng vận động: ............................................................................... 22
có 3 hình thức tăng lƣợng vận động ........................................................................................ 22
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG TIỆN CỦA GIÁO DỤC THỂ CHẤT ..................................................... 24
(LT: 04) ........................................................................................................................................... 24
3.1 CÁC PHƢƠNG TIỆN GIÁO DỤC THỂ CHẤT .................................................................. 24
3.1.1
Bài tập thể chất .......................................................................................................... 24
3.1.2 Nội dung và hình thức của bài tập thể chất ................................................................... 25
3.3. KỸ THUẬT BÀI TẬP THỂ CHẤT ..................................................................................... 27
3.4 CÁC YẾU TỐ LÀNH MẠNH CÓ ẢNH HƢỞNG .............................................................. 27
CHƢƠNG 4. CÁC PHƢƠNG PHÁP CỦA GIÁO DỤC THỂ CHẤT (LT: 03) ............................ 29
4.1 CƠ SỞ CẤU TRÚC CÁC PHƢƠNG PHÁP GIÁO DỤC THỂ CHẤT ............................... 29

4.1.1 Lƣợng vận động .............................................................................................................. 29
4.1.2 Quãng nghỉ ..................................................................................................................... 30
4.2 CÁC PHƢƠNG PHÁP GIÁO DỤC THỂ CHẤT ................................................................. 30
4.2.1 Các phƣơng pháp tập luyện có mức chặt chẽ ................................................................. 30
2


4.2.2 Phƣơng pháp trò chơi và thi đấu ..................................................................................... 33
4.2.3 Phƣơng pháp sử dụng lời nói và phƣơng tiện trực quan ............................................... 34
4.3 PHƢƠNG PHÁP TẬP LUYỆN NÂNG CAO SỨC KHOẺ ................................................. 35
4.3.1 Phƣơng pháp tập luyện nâng cao sức khoẻ..................................................................... 35
4.3.2 Phƣơng pháp tập luyện phát triển các tố chất vận động ................................................. 40
CHƢƠNG 5. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH VÀ CHẤT
LƢỢNG BÀI DẠY THỂ DỤC (LT: 02) ........................................................................................ 47
5.1 Ý NGHĨA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH ........................................ 47
5.2. NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ ....................................................................... 47
5.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG BÀI DẠY THỂ DỤC............................................................. 50
CHƢƠNG 6. PHƢƠNG PHÁP BIÊN SOẠN GIÁO ÁN VÀ GIẢNG DẠY – DẠY THỬ (LT:04;
TH: 05) ............................................................................................................................................ 53
6.1 CÁC BƢỚC BIÊN SOẠN GIÁO ÁN ................................................................................... 53
6.2 ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHƢƠNG PHÁP BIÊN SOẠN GIÁO ÁN ........................................ 56
6.3 MỘT SỐ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN ........................................................ 59
6.4 CÁC LOẠI BÀI DẠY ........................................................................................................... 60
6.5 CẤU TRÚC GIỜ THỂ DỤC ................................................................................................. 62
6.6 CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC TẬP LUYỆN ...................................................................... 65
6.7. TẬP GIẢNG ......................................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................... 68

3



LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình Phƣơng pháp dạy học thể dục ở Tiểu học là môn học thuộc kiến thức chuyên
ngành, chuyên nghiên cứu về lý luận và phƣơng pháp giảng dạy Thể dục ở bậc tiểu học cũng nhƣ
phƣơng pháp huấn luyện các môn thể thao cơ bản dành cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học
trong các trƣờng Đại học có đào tạo giáo viên, Giáo trình đƣợc biên soạn dựa trên chƣơng trình chi
tiết môn học của Trƣờng đại học Quảng Bình. Mục đích nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến
thức chung về các khái niệm có liên quan đến thể dục thể thao, cấu trúc chƣơng trình bậc học, mục
đích, nhiệm vụ, nguyên tắc, phƣơng tiện, phƣơng pháp giảng dạy, phƣơng pháp giáo dục tố chất
vận động, phƣơng pháp huấn luyện thể thao trong trƣờng học, cách soạn giáo án, cho điểm, cách
dạy một tiết thể dục, thực tập soạn giáo án và dạy thử.
Cấu trúc của Giáo trình “Phương pháp dạy học Thể dục ở tiểu học” đƣợc chia thành 06
chƣơng, bao gồm:
Chương 1: Nhập môn về lý luận và phƣơng pháp thể dục thể thao
Chương 2: Các nguyên tắc giảng dạy thể dục thể thao
Chương 3: Các phƣơng tiện của giáo dục thể chất
Chương 4: Các phƣơng pháp của giáo dục thể chất
Chương 5: Kiểm tra đánh giá chất kết quả học tập của học sinh và chất lƣợng bài dạy thể dục
Chương 6: Phƣơng pháp biên soạn giáo án giảng dạy – dạy thử
Quá trình biên soạn cuốn giáo trình này đã tham khảo nhiều cuốn sách, giáo trình của các
tác giả có uy tín trong nƣớc và giúp đỡ của các giảng viên Bộ môn Giáo dục thể chất trƣờng Đại
học Quảng Bình, nhƣng chắc chắn rằng không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, chúng tôi
mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của đồng nghiệp và bạn đọc.
Chúng tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo trƣờng Đại học Quảng Bình, lãnh đạo Khoa
Giáo dục thể chất – Quốc phòng và đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ hoàn thành cuốn Giáo
trình này.
TS. TRẦN THỦY

4



CHƢƠNG 1. NHẬP MÔN VỀ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP TDTT (LT: 06)
1.1 CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG TRƢỜNG TIỂU
HỌC
1.1.1 Mục tiêu GDTC cho học sinh tiểu học
Mục đích hay mục tiêu là những dự báo về kết quả hoạt động, nó phản ánh
nhu cầu khách quan của xã hội. Mục đích phản ánh bằng kết quả cuối cùng của hoạt
động, trải qua một quá trình; còn mục tiêu thì nó phản ánh kết quả hoạt động trong
một giai đoạn cụ thể. Thông qua kết quả đạt đƣợc ở các giai đoạn (thực hiện mục
tiêu) mà ta có đƣợc kết quả cuối cùng của hoạt động (thực hiện mục đích).
Mục đích của giáo dục nói chung, GDTC xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt nam
nói riêng là những kết quả hoạt động giáo dục (hay GDTC) cần phải đạt đƣợc để đáp
ứng các yêu cầu của xã hội và nhu cầu của con ngƣời. Không thể có và không thể đề
ra mục đích một cách tuỳ tiện, mà khi xác định mục đích giáo dục (hay mục đích
GDTC) phải nắm vững những nhu cầu khách quan của cuộc sống về sự phát triển và
giáo dƣỡng của con ngƣời. Để xác định mục tiêu GDTC cho học sinh tiểu học, ta
cần căn cứ vào các yếu tố sau:
Mục đích GDTC XHCN Việt nam đƣợc xây dựng trên cơ sở nhu cầu của
công cuộc xây dựng CNXH và gắn liền với mục đích của giáo dục chung (Bởi vì:
GDTC là một hình thức giáo dục chuyên biệt, cùng với các hoạt động giáo dục khác:
đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, lao động kỹ thuật, góp phần giáo dục thế hệ trẻ
phát triển toàn diện).
Mục đích GDTC XHCN Việt nam là: “ Khôi phục và tăng cường sức khoẻ
cho nhân dân, góp phần xây dựng con người phát triển toàn diện, phục vụ đắc lực
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt nam XHCN ".
- Mục tiêu GDTC cho học sinh tiểu học phải đƣợc xây dựng từ mục đích
chung của GDTC và nhu cầu phát triển thể chất của học sinh tiểu học, đồng thời
phải phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lý của học sinh tiểu học. Vì vậy: Mục tiêu của
GDTC cho học sinh trong nhà trƣờng tiểu học là: “Góp phần bảo vệ, tăng cường sức
khoẻ, phát triển thể lực toàn diện cho các em, cung cấp những kiến thức cơ bản về

vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi trường. . . hình thành thói quen tập luyện Thể dục thể
thao, giữ gìn vệ sinh và biết thực hiện một số động tác cơ bản trong Thể dục thể
thao (các bài lập thực dụng). . . tạo nên sự phát triển tự nhiên của trẻ, gây cho trẻ
có một cuộc sống vui tươi lành mạnh”.
GDTC trong nhà trƣờng tiểu học còn nhằm góp phần: Phát hiện và bồi dưỡng
bước đầu các tài năng Thể thao cho Đất nước.
5


Chƣơng trình GDTC cho học sinh nói chung và học sinh tiểu học nói riêng
trƣớc đây, đã xác định mục tiêu: trang bị kiến thức, hình thành kỹ năng thực hiện
động tác là quan trọng nhất (mục tiêu số l) cho nên khi giảng dạy giáo viên giảng
giải, làm mẫu nhiều và dành nhiều thời gian cho việc sửa chữa động tác; học sinh
tập luyện ít, không sinh động, chủ yếu "học sinh nghe tập, xem tập do vậy hiệu quả
giảng dạy thấp (không hình thành được kỹ năng vận động) và sức khoẻ thể lực của
học sinh cũng không đƣợc tăng cƣờng.
Chƣơng trình GDTC mới lấy mục tiêu sức khoẻ, phát triển thể lực cho học
sinh là quan trọng nhất (mục tiêu số 1), điều này giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa
kiến thức và kỹ năng, sức khoẻ, thể lực của học sinh. Tranh thủ thời gian cho học
sinh tập luyện, vui chơi, rèn luyện nếp sống, tƣ thế tác phong. Đồng thời
chƣơng trình mới còn xác định thêm một mục tiêu rất quan trọng cho GDTC với học
sinh tiểu học là: góp phần phát hiện và bồi dƣỡng bƣớc đầu các tài năng Thể thao
cho Đất nƣớc, đây là một vấn đề rất cần thiết cho việc đào tạo các tài năng thể thao
nhằm góp phần đƣa thể thao Việt Nam tiến kịp các nƣớc trong khu vực, Châu lục và
trên Thế giới.
1.1.2 Nhiệm vụ và yêu cầu của GDTC trong nhà trƣờng Tiểu học
Để đạt đƣợc mục tiêu GDTC cho học sinh tiểu học, trên cơ sở căn cứ vào đặc
điểm của GDTC và các nhiệm vụ chung của GDTC; Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo
giải phẫu, đặc điểm tâm - sinh lý học sinh tiểu học, cần xác định cụ thể nhiệm vụ và
yêu cầu GDTC cho học sinh tiểu học.

GDTC có 2 mặt chuyên biệt: Dạy- học động tác và giáo dục các tố chất vận
động cho con ngƣời .
GDTC là một trong 5 mặt giáo dục cơ bản của giáo dục XHCN, nó có quan hệ
chặt chẽ với các mặt giáo dục khác.
Nhiệm vụ của GDTC XHCN Việt nam là: Giáo dƣỡng (dạy - học động tác) Giáo
dục các tố chất thể lực và giáo dục đạo đức- ý chí cho mọi ngƣời.
Nhiệm vụ và yêu cầu của GDTC cho học sinh tiểu học đƣợc xác định bằng 4
nhiệm vụ và yêu cầu chính sau đây:
- Thúc đẩy sự phát triển toàn diện các tố chất vận động: Sức nhanh, sức mạnh,
sức bền, mềm dẻo, khéo léo; nâng cao dần khả năng thích ứng của cơ thể đối với
những biến đổi bất lợi của thời tiết, khí hậu và tăng sức đề kháng, chống đỡ bệnh tật
cho các em.
- Trang bị cho các em nhƣng kiến thức cần thiết, cơ bản nhất về Thể dục thể
thao (TDTT), hình thành các kỹ năng vận động cơ bản trong TDTT làm cơ sở cho
6


các em rèn luyện cơ thể, vui chơi giải trí. . .tạo cho các em lòng ham thích và thói
quen tập luyện Thể dục thể thao, rèn luyện thân thể hàng ngày.
- Thông qua các hoạt động Thể dục thể thao trong nhà trƣờng nhằm: Bồi
dƣỡng cho các em những tƣ tƣởng, tình cảm , hình thành những phẩm chất đạo đức
XHCN, biết vận dụng và thể hiện những phẩm chất đó trong học tập, lao động và
cuộc sống hàng ngày: cần cù, chịu khó, dũng cảm, sống chân thành, có quan hệ tốt
với mọi ngƣời….
- Góp phần phát hiện và bồi dƣỡng bƣớc đầu các tài năng Thể thao
cho Đất nƣớc
Các nhiệm vụ GDTC cho học sinh tiểu học có mối quan hệ khăng khít, tác
động tƣơng hỗ lẫn nhau, do vậy: trong hoạt động GDTC nói chung, giảng dạy Thể
dục thể thao nói riêng cho học sinh tiểu học cần quán triệt thực hiện đầy đủ cả 4
nhiệm vụ trên, đồng thời cần phải vận dụng tết mối quan hệ đó trong việc giải quyết

bất cứ nhiệm vụ nào nhằm đạt đƣợc mục tiêu GDTC cho học sinh trong nhà trƣờng
Tiểu học.
1.1.3 Nội dung GDTC cho học sinh tiểu học
Thực hiện nghị quyết số 40 của Quốc hội khoá 10 thông qua ngày 09 tháng
12 năm 2000 về đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông, nhằm thực hiện mục tiêu:
xây dựng nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông
mới nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ...
Từ năm học 2000 - 2001, Bộ Giáo dục & Đào tạo (GD -ĐT) đã ban hành
chƣơng trình Tiểu học và sách giáo khoa lớp 1 , trong đó có bộ môn Thể dục và
đƣợc áp dụng đại trà trên phạm vi Toàn quốc từ năm học 2002 - 2003.
So sánh nội dung chƣơng trình GDTC cho học sinh tiểu học trƣớc đây với
nội dung chƣơng trình mới, ta thấy chƣơng trình mới có những thay đổi nhƣ sau:
- Lƣợc bỏ những nội dung không khả thi: Thể dục thực dụng, múa, võ,
nhảy xa.
- Chuyển một số nội dung Điền kinh nhƣ: chạy nhanh, chạy bền, bật xa, ném
bóng trúng đích đi xa. . .vào trò chơi vận động, rèn luyện tƣ thế kỹ năng vận
động cơ bản.
- Tăng trò chơi vận động (số lƣợng, thời gian).
Cụ thể: Nội dung chƣơng trình mới có: Đội hình đội ngũ, bài Thể dục, Thể
dục rèn luyện thân thể vận động cơ bản và trò chơi vận động.
Cấu trúc nội dung chƣơng trình mới gồm hai phần theo hai nhóm khối lớp: 1 2, 3 và 4, 5.
7


* Nội dung phần "Cứng": Dạy tƣơng đối đồng loạt (giáo viên có quyền
bổ sung, thay thế theo những qui định nhất định).
Ví dụ:
+ Bài Thể dục đã qui định: Có động tác a, b khó hoặc không đẹp có thể
sữa lại.
+ Trò chơi vận động trong sách tiết 1 dạy trò chơi đó, nhƣng tiết 2 có thể

thay bằng trò chơi khác có mục đích nhƣ thế.
Lƣu ý: Trong phần đội hình đội ngũ của Thể dục, có một số động tác không
cùng với đội hình đội ngũ của Đội Thiếu niên Tiền phong , Bởi vì Đội chỉ theo độ
tuổi, còn đội hình đội ngũ của Thể dục thể thao thì theo Quốc gia và Quốc tế.
* Nội dung "Tự chọn" áp dụng từ lớp 4 - 5 để địa phƣơng tự chọn lựa và cho
những trƣờng có điều kiện thực hiện (có giáo viên chuyên trách, cơ sở vật chất tốt).
Để chọn môn thể thao nào đƣa vào giảng dạy cho học sinh lớp 4, 5 cần căn cứ
vào các điều kiện sau đây:
- Năng lực của giáo viên.
- Nhu cầu của học sinh.
- Điều kiện cơ sở vật chất để giảng dạy.
- Phong trào và nhu cầu của địa phƣơng.
* Cấu trúc chƣơng trình theo hƣơng chú ý rèn luyện tƣ thế tác phong, sức khoẻ thể
lực cho học sinh, học mà chơi, chơi mà học.
Phân tích nội dung, thời gian học của các lớp Tiểu học theo chƣơng trình Thể
dục của Bộ GD&ĐT ban hành năm 2002 cho thấy:
TT

Nội dung học

Số tiết học/ mỗi lớp
1

2

3

4

5


Tổng
cộng

1

Đội hình đội ngũ

6

6

8

10

10

40

2

Bài thể dục phát triển chung

10

12

12


12

12

58

3

Bài tập rèn luyện tƣ thế kỹ năng vận
động cơ bản + trò chơi + môn tự chọn

17

48

46

44

44

199

33

66

66

66


66

297

Cộng

* Về nội dung học của các lớp đều đƣợc sắp xếp theo nguyên tắc từ động tác
đơn giản, dễ tập ở các lớp dƣới tiến dần lên các động tác khó, phức tạp, yêu cầu kỹ
thuật cao hơn ở những lớp trên.
8


* Về thời gian học các môn ở các lớp không giống nhau. Cụ thể lớp 1 học 1
tuần/1 tiết với 4 nội dung: đội hình đội ngũ (ĐHĐN), Thể dục phát triển chung, thể
dục rèn luyện tƣ thế và kỹ năng vận động cơ bản, trò chơi vận động, các lớp còn lại
2 tiết/1 tuần với các nội dung trên và thêm nội dung thể thao tự chọn
* Về yêu cầu với các lớp cấp tiểu học là:
Lớp 1
- Làm quen với một số kỹ năng cơ bản nhất về ĐHĐN, bài thể dục phát triển
toàn thân, thể dục rèn luyện tƣ thế…
- Kế thừa một số nội dung học ở mẫu giáo
- Làm quen với nền nếp tập luyện Thể dục thể thao và những yêu cầu về vệ
sinh trong tập luyện TDTT ở mức đơn giản
Lớp 2
- Củng cố những kỹ năng đã học ở lớp 1, nâng cao độ khó, khối lƣợng và
cƣờng độ các bài tập phù hợp với lứa tuổi và giới tính.
- Tiếp tục làm quen với nền nếp kỷ luật tập luyện, hiểu đƣợc ở mức độ đơn
giản về ý nghĩa tác dụng của tập luyện TDTT thƣờng xuyên và giữ gìn vệ sinh đối
với sức khoẻ của học sinh

Lớp 3
- Tiếp tục nâng cao các bài tập đã học ở lớp 1-2
- Tiếp tục trang bị cho học sinh một số tri thức về ý nghĩa, tác dụng của TDTT
đối với sức khoẻ của con ngƣời và trong học tập lao động
- Bắt đầu ổn định kỷ luật và các nền nếp tập luyện. Chú ý rèn luyện tính tự
giác và khả năng tự quản trong tập luyện
Lớp 4
- Tiếp tục củng cố và nâng cao một số kỹ năng đã học ở các lớp trƣớc. Học
mới một số kỹ năng tiếp cận với kỹ thuật các môn TDTT
- Nâng cao những hiểu biết về vệ sinh trong tập luyện TDTT và bớƣc đầu ứng
dụng trong tập luyện ở trƣờng và ở nàh theo sự hƣớng dẫn của giáo viên

9


- Tiếp tục củng cố nâng cao kỷ luật về nền nếp tập luyện ở nhà trƣờng và ở
nhà, chú ý nâng cao thành tích và khả năng tự quản trong các buổi tập, tự giác tập
luyện ở nhà.
Lớp 5
- Tiếp tục củng cố và nâng cao kỹ năng đã học ở các lớp dƣới, học mới một
số động tác đơn lẻ kỹ thuật một số môn TDTT kết hợp nâng cao thành tích
- Hiểu đƣợc tập luyện TDTT thƣờng xuyên để củng cố và nâng cao sức khoẻ
- Môn tự chọn của các lớp 4, 5 tuỳ thuộc vào điều kiện của từng địa phƣơng,
giáo viên có thể chọn một hay nhiều môn (thông thƣờng lớp dƣới học môn nào thì
lớp trên học môn đó) nhằm đào tạo chuyên sâu để phát hiện và bồi dƣỡng năng
khiếu thể thao cho học sinh.
1.2. KHÁI NIỆM TDTT VÀ CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TDTT
1.2.1 Khái niệm Thể dục thể thao
Muốn hiểu đƣợc khái niệm Thể dục thể thao chúng ta cần hiểu khái niệm văn
hoá, thuật ngữ TDTT đƣợc dùng từ xƣa đến nay ở Việt Nam chƣa đƣợc xác định nội

dung cụ thể. Trong nhiều tài liệu ngƣời ta viết thuật ngữ TDTT đang dùng hiện nay
đồng nghĩa với thuật ngữ Physical culture có nghĩa là văn hoá thể chất
Để hiểu sâu sắc về văn hoá thể chất trƣớc hết phải hiểu rõ khái niệm văn hoá:
bản thân thuật ngữ văn hoá cũng có nhiều nghĩa. Văn hoá trong đời sống xã hội
thông thƣờng đƣợc chỉ những hoạt động tinh thần của con ngƣời và xã hội. Trong
đời sống hàng ngày văn hoá dùng để chỉ trình độ học vấn. Văn hoá còn dùng để chỉ
hành vi, cách ứng xử văn minh....
Trong những tài liệu đƣợc tra cứu, văn hoá đƣợc xác định là hoạt động sáng
tạo trong đó ngƣời ta sử dụng những di sản văn hoá nhân loại và tạo ra những di sản
văn hoá mới.
* Theo quan điểm triết học: Văn hoá là tổng hoà giá trị vật chất và tinh thần
cũng nhƣ các phƣơng thức tạo ra chúng.
Văn hoá còn chỉ sự truyền thụ lại những di sản văn hoá từ thế hệ này sang thế
hệ khác.
Trong triết học ngƣời ta chia văn hoá thành 2 lĩnh vực cơ bản:

10


Văn hoá vật chất: là toàn bộ những giá trị sáng tạo của con ngƣời đƣợc thể
hiện trong các của cải vật chất do xã hội tạo ra, kể từ các tƣ liệu sản xuất đến các tƣ
liệu tiêu dùng của xã hội.
Văn hoá tinh thần: là toàn bộ những giá trị của đời sống tinh thần, bao gồm
khoa học và mức độ áp dụng các thành tựu của khoa học vào sản xuất và sinh hoạt,
trình độ học vấn, tình trạng giáo dục, y tế nghệ thuật, chuẩn mực đạo đức trong hành
vi của các thành viên xã hội, trình độ phát triển nhu cầu của con ngƣời... Văn hoá
tinh thần còn đƣợc trầm tích trong hình thức "vật thể". Ranh giới giữa văn hoá vật
chất và văn hoá tinh thần chỉ có tính chất tƣơng đối.
Văn hoá có tính khách quan, hiểu theo nghĩa rộng là tổng hoà những giá trị
vật chất và tinh thần của con ngƣời, văn hoá là một biểu hiện xã hội không chỉ bao

quát quá khứ hiện tại mà còn trải rộng trong tƣơng lai. Văn hoá đó thuộc tính bản
chất, tộc loài con ngƣời với chức năng: giáo dục, nhận thức, định hƣớng, đánh giá,
xác định chuẩn mực của hành vi, điều chỉnh các quan hệ ứng xử giao tiếp. Song cốt
lõi là đem lại chủ nghĩa nhân đạo, tinh thần đạo đức.
* Văn hoá theo chủ nghĩa Mác giải thích: văn hoá có nguồn gốc từ lao động,
hình thức khởi đầu là do lao động, là phƣơng thức lao động, là kết quả của lao động.
Đặc điểm của văn hoá là: khi phân tích hiện tƣợng văn hoá cần nói tới sự phát
triển của văn hoá chất kế thừa, vì trong bất kỳ giai đoạn phát triển văn hoá đã đạt
đƣợc trong các giai đoạn trƣớc. Văn hoá xã hội chủ nghĩa (XHCN) là văn hoá của
giai cấp vô sản và nhân dân lao động có nội dung XHCN, tính dân tộc, tính Đảng
cộng sản và tính nhân dân sâu sắc. Toàn bộ hoạt động văn hoá là việc phục vụ con
ngƣời làm mục tiêu cao nhất.
Để làm sáng tỏ khái niệm văn hoá ngƣời ta so sánh nó với khái niệm tự nhiên.
Tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất tồn tại ngoài ý thức con ngƣời không phụ
thuộc vào con ngƣời, không là kết quả của hoạt động con ngƣời. Thế giới tự nhiên
vận động theo những quy luật tự nhiên của nó.
Nhƣ vậy, văn hoá là phƣơng thức và kết quả của hoạt động cải tạo thế giới tự
nhiên bắt tự nhiên phải thoả mãn nhu cầu tự nhiên của con ngƣời. Trong quá trình
phát triển của xã hội loài ngƣời đã nảy ra một loại hoạt động đặc biệt nhằm hoàn
thiện ngay chính bản thân con ngƣời và cải tạo ngay phần tự nhiên trong con ngƣời,
hoạt động đó đƣợc gọi là văn hoá thể chất hay TDTT. Văn hoá thể chất là một nhân
tố xã hội tác động điều khiển sự phát triển thể chất, là một hoạt động đặc biệt.
Để hiểu đƣợc đặc điểm của văn hoá thể chất một cách đầy đủ, cần phân tích
nó theo các phƣơng diện sau:
11


1.2.1.1. Văn hoá thể chất (TDTT) là một quá trình hoạt động
Đối tƣợng hoạt động của TDTT là phát triển con ngƣời nhằm tác động có chủ
đích, có tổ chức theo những nhu cầu, lợi ích của con ngƣời (không ngẫu nhiên, bẩm

sinh, vô thức). Nó là những hình thức hoạt động hợp lý trong đó con ngƣời sử dụng
một cách khoa học sự vận động tích cực của cơ bắp để hoàn thiện thể chất của
mình. Trong cuộc sống, con ngƣời sử dụng sự hoạt động của cơ bắp trong nhiều
hoạt động khác nhau, nhƣng không phải tất cả các hình thức vận động đó đều thuộc
về văn hoá thể chất, mà chỉ có những hành động vận động đƣợc lựa chọn để hình
thành kỹ năng, kỹ xảo vận động cần thiết cho cuộc sống (kỹ năng sống) cho việc
phát triển các tố chất thể lực, phát triển trạng thái sức khoẻ, tăng khả năng làm việc
mới thuộc về văn hoá thể chất.
Trong trƣờng hợp này thành phần cơ bản của văn hoá thể chất là các bài tập
thể chất. Bài tập thể chất có nguồn gốc từ lao động, nó ra đời từ cổ xƣa và chúng
mang tính thực dụng trực tiếp. Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngƣời, nhiều
hình thức vận động mới đƣợc sáng tạo để đáp ứng cho nhu cầu giải quyết các nhiệm
vụ văn hoá giáo dƣỡng, giáo dục tăng cƣờng sức khoẻ (trò chơi, thể dục, thể thao..).
Những hình thức vận động tuy không liên quan trực tiếp lao động nhƣng chúng luôn
là phƣơng tiện có hiệu lực trong quá trình chuẩn bị lao động.
Nhƣ vậy, với quan điểm này thì TDTT (VHTC) là một hoạt động chuẩn bị.
Kết quả của hoạt động này là trình độ chuẩn bị thể lực, nó là cơ sở cho việc tiếp thu
có kết quả các thao tác lao động; giúp cho lao động có năng suất cao và đáp ứng
việc giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn đòi hỏi có kỹ năng, kỹ xảo vận động hoàn
thiện, có tố chất thể lực phát triển, có khả năng làm việc cao.
1.2.1.2 Văn hoá thể chất (TDTT) là tổng hợp những giá trị vật chất và tinh
thần
Trong quá trình chinh phục tự nhiên, con ngƣời không chỉ tạo ra những giá trị
sử dụng trực tiếp mà còn để lại các kinh nghiệm, công cụ, phƣơng pháp... có ý nghĩa
nhƣ những di sản, đánh giá trình độ văn minh của mỗi giai đoạn phát triển lịch sử
xã hội loài ngƣời. Quá trình phát sinh và phát triển lâu dài của TDTT từng địa
phƣơng, quốc gia đều gắn với điều kiện lịch sử cụ thể từ đó mà tạo nên truyền
thống, nét độc đáo riêng của thế giới loài ngƣời. Tách rời điều kiện lịch sử cụ thể đó
sẽ không lý giải đƣợc sự phát triển trong quá khứ cũng nhƣ dự đoán triển vọng của
TDTT. Vì vậy, ngoài ý nghĩa là một quá trình hoạt động, TDTT còn là tổng hợp

những giá trị vật chất và tinh thần đã đƣợc sáng tạo ra để đảm bảo hiệu quả cần thiết
12


cho hoạt động tập luyện. Đó là các phƣơng tiện, phƣơng pháp tập luyện nhƣ trò chơi
vận động, thể dục, thể thao và những bài tập TDTT khác.
Trên con đƣờng phát triển lâu dài của mình nội dung và hình thức của TDTT
dần dần đƣợc phân hoá cho phù hợp với các lĩnh vực đời sống và hoạt động khác
nhau trong xã hội (giáo dƣỡng, sản xuất, nghỉ ngơi, y học...). Do vậy đã hình thành
các bộ phận TDTT có ý nghĩa xã hội nhƣ TDTT trƣờng học, TDTT sản xuất, đời
sống, hồi phục, chữa bệnh...
Ngoài những giá trị kể trên, trong lĩnh vực văn hoá thể chất còn bao gồm
nhiều giá trị văn hoá khác nhƣ: những kiến thức khoa học thực dụng chuyên môn,
những nguyên tắc, các phƣơng pháp sử dụng các bài tập TDTT, những tiêu chuẩn
đạo đức, những thành tích thể thao và những giá trị văn hoá hữu ích khác đƣợc tạo
ra để phục vụ cho hoạt động văn hoá thể chất
1.2.1.3. Văn hoá thể chất là kết quả của hoạt động
Đó chính là kết quả sử dụng những giá trị vật chất và tinh thần kể trên trong
xã hội. Trong những kết quả này trƣớc hết phải kể đến đó là: trình độ chuẩn bị thể
lực, mức độ hoàn thiện kỹ năng, kỹ xảo vận động, mức độ phát triển khả năng vận
động qua các thành tích thể thao và những kết quả hữu ích đối với xã hội và cá nhân.
Kết quả thực hiện bản chất nhất của việc sử dụng các giá trị văn hoá thể chất
trong đời sống xã hội là số ngƣời đạt đƣợc chỉ tiêu hoàn thiện thể chất; tính phổ cập
của phong trào TDTT quần chúng; trình độ thể thao nói chung và kỷ lục thể thao nói
riêng; các chủ trƣơng, chính sách, chế độ TDTT và sự thực hiện; cơ sở trang thiết bị
về TDTT.
Vai trò và giá trị thực tế của TDTT trong xã hội phụ thuộc vào điều kiện sống.
Trong chế độ XHCN, VHTC trở thành tài sản chung và cùng với các loại văn hoá
khác, nó có ý nghĩa xã hội đối với việc phát triển cân đối toàn diện các thành viên
của xã hội. Nó không chỉ là nhân tố để hoàn thiện thể chất mà còn là một trong

những phƣơng tiện có hiệu lực để giáo dục đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, giáo dục lao
động, hình thành con ngƣời phát triển cân đối và toàn diện.
Từ những phân tích trên, ta có thể xác định khái niệm TDTT (VHTC) - khái
niệm trung tâm, rộng và quan trọng nhất của lý luận và phƣơng pháp TDTT.
Khái niệm TDTT (VHTC): là một bộ phận của nền văn hoá xã hội, một loại
hình hoạt động mà phƣơng tiện cơ bản là các bài tập TDTT (thể hiện cụ thể qua cách
thức rèn luyện thân thể) nhằm nâng cao và hoàn thiện thể chất, nâng cao thành tích
thể thao, góp phần làm phong phú sinh hoạt văn hoá và giáo dục con ngƣời phát
triển cân đối hợp lý.
13


1.2.2. Một số khái niệm cơ bản, lân cận khác có liên quan chặt chẽ với
TDTT
1.2.2.1. Khái niệm Phát triển thể chất
Phát triển thể chất là một quá trình hình thành, biến đổi tuần tự theo quy luật
trong suốt cuộc đời của mỗi con ngƣời (tƣơng đối lâu dài) về hình thái, chức năng và
cả những tố chất thể lực và có ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng hoạt động thân thể
và trí tuệ của mỗi ngƣời.
Sự phát triển thể chất biểu hiện ra bên ngoài nhƣ thay đổi về chiều cao, cân
nặng, thay đổi về hình thái, kích thƣớc cơ thể và các tố chất thể lực nhƣ: nhanh,
mạnh, bền....
Sự phát triển thể chất diễn ra dƣới ảnh hƣởng của ba nhân tố: Bẩm sinh - di
truyền; môi trƣờng; giáo dục.
Bẩm sinh - di truyền : Sự phát triển thể chất trƣớc hết là quá trình tự nhiên, nó
tuân thủ những quy luật tự nhiên, quy luật sinh học (phát triển theo lứa tuổi, giới
tính). Sự phát triển ấy do ghen quy định (bẩm sinh, di truyền). Những qui luật thay
đổi về hình thái dẫn đến sự thay đổi về chức năng, sự thay đổi về số lƣợng dẫn đến
sự thay đổi về chất lƣợng. Yếu tố bẩm sinh, di truyền là tiền đề vật chất cho sự phát
triển.

Môi trường: Sự phát triển thể chất của con ngƣời chịu sự chi phối của những
nhân tố xã hội, trong chừng mực nhất định thì xu hƣớng và tốc độ phát triển phụ
thuộc vào điều kiện sống, điều kiện lao động, nghỉ ngơi có ảnh hƣởng tới sự phát
triển thể chất một cách tự phát.
Giáo dục: Nhân tố giáo dục tác động tới sự phát triển thể chất một cách chủ
động tích cực, nó quyết định xu hƣớng của sự phát triển và tốc độ phát triển. Về bản
chất, giáo dục là một quá trình điều khiển về sự phát triển thể chất. Vai trò của giáo
dục còn thể hiện ở chỗ nó có thể khắc phục, sửa chữa những lệch lạc do lao động
hoặc những hoạt động khác gây nên. Dƣới tác động của giáo dục thể chất ta có thể
tạo đƣợc những phẩm chất mới mà bẩm sinh và di truyền không để lại. Ví dụ: khả
năng chịu đựng và làm việc trong trạng thái mất trọng lƣợng trong không gian và
chịu đựng áp suất cao. Nhờ có tập luyện TDTT mà hình thái chức năng cơ thể con
ngƣời phát triển có những đặc điểm khác lạ so với ngƣời thƣờng: tim to ra, mạch
đập chậm lại...
Nhƣ vậy, phát triển thể chất đồng là quá trình phát triển tự nhiên và quá trình
xã hội.
14


1.2.2.2. Khái niệm Giáo dục thể chất
Giáo dục thể chất là một hình thức giáo dục nhằm trang bị kỹ năng kỹ xảo
vận động và những tri thức chuyên môn (giáo dƣỡng), phát triển tố chất thể lực, tăng
cƣờng sức khoẻ. GDTC cũng nhƣ các loại hình giáo dục khác, nó là một quá trình
sƣ phạm với đầy đủ những dấu hiệu chung của nó (vai trò chủ đạo của nhà giáo dục
trong quá trình dạy học, tổ chức hoạt động phù hợp với các nguyên tắc sƣ phạm).
Đặc điểm của GDTC là hình thức giáo dục nhằm trang bị kỹ năng kỹ xảo vận
động và những tri thức chuyên môn, vận động và phát triển tố chất thể lực. Tổng
hợp các quá trình đó xác định khả năng thích nghi thể lực của con ngƣời. GDTC
đƣợc chia làm hai mặt chuyên biệt: dạy học động tác và giáo dục tố chất vận động.
+ Dạy học động tác: là nội dung cơ bản của giáo dƣỡng thể chất. Đó là quá

trình truyền thụ, tiếp thu có hệ thống những cách thức điều khiển hợp lý sự vận động
của con ngƣời qua đó sẽ hình thành những kỹ năng kỹ xảo vận động cơ bản cần thiết
và những hiểu biết có liên quan.
+ Giáo dục tố chất vận động: là tác động hợp lý tới sự phát triển các tố chất
vận động, đảm bảo sự phát triển các năng lực vận động (nhanh, mạnh, bền...)
Việc dạy học động tác và phát triển các tố chất vận động có liên quan chặt
chẽ, làm tiền đề cho nhau, thậm chí có thể "chuyển" lẫn nhau. Nhƣng chúng không
bao giờ đồng nhất và quan hệ có khác biệt trong các giai đoạn phát triển thể chất và
giáo dục thể chất khác nhau.
Nhƣ vậy, GDTC là một loại giáo dục có nội dung đặc trƣng là dạy học động
tác và giáo dục các tố chất vận động của con ngƣời. Trong hệ thống giáo dục, nội
dung đặc trƣng của GDTC đƣợc gắn liền với trí dục, đạo đức, mỹ dục và lao động.
Trong hệ thống ấy thì GDTC là một trong những nhân tố giáo dục toàn diện nhân
cách.
* Mối quan hệ giữa GDTC và TDTT
Nếu so sánh khái niệm GDTC và TDTT ta thấy chúng có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau. GDTC là hình thức cơ bản sử dụng những giá trị văn hoá thể chất
trong hệ thống giáo dục. Thực tiễn, GDTC trong xã hội là con đƣờng để truyền thụ
những giá trị văn hoá thể chất từ thế hệ này cho thế hệ khác đồng thời cũng là một
trong những con đƣờng làm tăng thêm những giá trị văn hoá, vì thế hệ mới không
tiếp thu một cách đơn giản những gì đã có trƣớc đó, họ sẽ phát triển chúng lên để đạt
tới những thành tựu mới.
1.2.2.3. Khái niệm phong trào TDTT
15


Phong trào TDTT là một phong trào xã hội mà trong đó con ngƣời hoạt động
thống nhất để sử dụng và phát triển những di sản văn hoá thể chất. Trên thế giới
phong trào TDTT trở thành một trong những phong trào phát triển rộng rãi nhất,
điển hình là các câu lạc bộ, liên đoàn, hiệp hội và sự phát triển đó tuỳ thuộc vào nền

kinh tế của mỗi nƣớc.
Ở nƣớc ta có sự phát triển phong trào TDTT quần chúng gắn liền với sự
nghiệp xây dựng đất nƣớc thực hiện các nguyên tắc phát triển toàn diện cân đối và
xu hƣớng sức khoẻ thống nhất giữa hình thức tổ chức nhà nƣớc và quần chúng.
1.2.2.4. Khái niệm Thể thao
Trong thuật ngữ khoa học, ngƣời ta phân biệt khái niệm thể thao theo nghĩa
rộng và nghĩa hẹp.
Thể thao theo nghĩa hẹp: Thể thao (TT) là một hoạt động thi đấu. Hoạt động
thi đấu đƣợc hình thành trong quá trình phát triển lịch sử loài ngƣời chủ yếu trong
lĩnh vực VHTC dƣới dạng các cuộc thi nhằm trực tiếp biểu lộ những thành tích cao
để phô diễn, để so sánh và đánh giá những khả năng nhất định (sức mạnh, sức
nhanh...).
Thể thao theo nghĩa rộng: thể thao là một hoạt động thi đấu và sự chuẩn bị
đặc biệt để thi đấu và toàn bộ những quan hệ, chuẩn mực (tiêu chuẩn), những thành
tựu đạt đƣợc trong hoạt động này và đƣợc tách làm hai loại, đó là thể thao thành tích
cao và thể thao cho mọi ngƣời
Thể thao thành tích cao có mục đích trực tiếp là thành tích tuyệt đối. Chính xu
hƣớng đó làm cho thể thao thể hiện đầy đủ vai trò của mình nhƣ là một biện pháp
hữu hiệu mở rộng khả năng con ngƣời. Thể thao là một hoạt động căng thẳng đầy
tính sáng tạo.
Thể thao cho mọi ngƣời (thể thao quần chúng) khác với thể thao thành tích
cao ở mức độ thành tích cần vƣơn tới.
Mục đích của thể thao cho mọi ngƣời đƣợc xác định phù hợp với khả năng
của cá nhân. Vấn đề cơ bản của thể thao quần chúng là sức khoẻ, là trình độ chuẩn
bị thể lực chung. Chỉ có số ít ngƣời trong phong trào thể thao quần chúng đƣợc
chuyển sang lĩnh vực thể thao thành tích cao.
1.3. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO
(Sinh viên tự tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu và làm bài tập theo KH của giảng viên)

16



CHƢƠNG 2. CÁC NGUYÊN TẮC GIẢNG DẠY THỂ DỤC
THỂ THAO (LT: 05)
2.1 NGUYÊN TẮC TỰ GIÁC TÍCH CỰC
2.1.1 Giáo dục thái độ tự giác và hứng thú bền vững
Động cơ: hoạt động của con ngƣời là tiền đề cấu thành để đảm bảo thái độ tự
giác đối với hoạt động động cơ đó tuỳ thuộc vào từng lứa tuổi, ở từng giai đoạn mà
có sự khác nhau. VD (ví dụ): Các hoạt động của trẻ em có động cơ ngẫu nhiên
không sâu sắc, nông cạn..Vì vậy, cần phải xây dựng động cơ đúng đắn cho học
nhằm hình thành cho ngƣời tập những ý nghĩa chân chính về Thể dục thể thao nhƣ
một phƣơng tiện để phát triển cân đối, toàn diện cơ thể củng cố và nâng cao sức
khoẻ chuẩn bị cho hoạt động sáng tạo và bảo vệ tổ quốc.
Hứng thú: là hình thức biểu hiện của động cơ là sự tập trung tính tích cực, sự
chú ý và ý nghĩ về đối tƣợng trong một hoạt động nhất định vì vậy hứng thú giữ vai
trò quan trọng ở tính tự giác, tính tích cực của học sinh nên việc xây dựng hứng thú
này sẽ phát huy đƣợc tính tự giác trong học tập. Hứng thú đƣợc biểu hiện dƣới hai
hình thức:
Hứng thú nhất thời: thái độ tự giác tích cực trong một buổi tập khi các hình
thức tập luyện hợp lý, hấp dẫn. Phƣơng pháp xây dựng hứng thú nhất thời: Buổi tập
sinh động, hợp lý, sử dụng phƣơng pháp trò chơi và thi đấu, hình mẫu trực quan đẹp,
hợp lý, có tính nghệ thuật cao
Hứng thú bền vững: là sự biểu hiện trong suốt quá trình luyện tập vì vậy thực
hiện nguyên tắc tự giác tích cực trƣớc hết phải đảm bảo có nhận thức sâu sắc về mục
đích các buổi tập tạo đƣợc nguyện vọng sâu xa của buổi tập. Tức là làm cho học
sinh hiểu đƣợc ý nghĩa tác dụng của tập luyện Thể dục thể thao, điều đó tạo cho học
sinh có thái độ tích cực, tự giác.
2.1.2 Kích và kiểm tra dùng sức hợp lý khi thực hiện các bài tập thể chất
Trong quá trình giáo dục chỉ có thể lặp lại động tác một cách thƣờng xuyên
liên tục có phân tích những nhƣợc điểm thì ngƣời tập mới nhanh chóng nắm đƣợc

cấu trúc kiểm tra động tác và nâng cao đƣợc hiệu quả của những lần thực hiện động
tác.
Để quá trình giảng dạy đạt đƣợc hiệu quả cao cần phải tăng cƣờng kiểm tra và
đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng cách thông tin nhanh các số lƣợng vận
động và hình thức tập luyện bằng cách tƣ duy.
17


2.1.3 Giáo dục tính sáng kiến, tự lập và thái độ sáng tạo đối với học sinh
Vai trò của ngƣời giảng viên có tác động rất lớn đến tính tích cực và tự lập
của học sinh. Biểu hiện ở chỗ chủ đạo của giảng viên trong quá trình sƣ phạm nhƣng
không nên đối lập với tính tích cực của học sinh. Đồng thời nên kích thích việc phát
triển tính sáng tạo đó.
Tính chủ động tự lập sáng tạo sẽ nâng cao hiệu quả học tập và tập luyện của
học sinh vì vậy cần giáo dục cho học sinh những kỹ năng tự giải quyết các nhiệm vụ
vận động và sử dụng hợp lý những phƣơng tiện, phƣơng pháp giáo dục thể chất. Chú
ý trong quá trình giảng dạy nên thƣờng xuyên biểu dƣơng những thành tích mà học
sinh đạt đƣợc.
2.2 NGUYÊN TẮC TRỰC QUAN
Từ lâu khái niệm trực quan trong lý luận và thực tiễn đã vƣợt ra ý nghĩa chân
phƣơng của nó, biểu hiện nó đƣợc sử dụng rộng rãi trong quá trình dạy học động tác
và giáo dục của nhiều giác quan khác nhau. Trong giáo dục thể chất trực quan đóng
vị trí rất quan trọng vì hoạt động này cơ bản mang tính thực hành và là một trong
những biện pháp chuyên môn của mình để góp phần giáo dục toàn diện thế hệ trẻ.
2.2.1 Khái niệm và bản chất
2.2.2.1 khái niệm: trực quan là sự tác động trực tiếp của thế khách quan vào các cảm
giác của con ngƣời giúp con ngƣời nhận thức đƣợc thực tế những bức “ bức tranh”
hình ảnh sinh động của những động tác cần học.
Trực quan trực tiếp: Là những tác động vào các giác quan làm cho ta có
những “hình ảnh” sống của hoạt động đó. Ví dụ: giáo viên làm mẫu động tác, vận

động viên làm mẫu.....
Trực quan gián tiếp: là những tác động vào giác quan không phải hình ảnh
sống của hoạt động đó nhƣ tranh ảnh phim, hình vẽ... và những lời nói với đầy đủ ý
nghĩa, nội dung phù hợp với kinh nghiệm vận động của ngƣời tập cũng thuộc về trực
quan gián tiếp.
2.2.2.2. Bản chất : muốn đảm bảo hiệu quả của giáo dục thể chất thì nhất thiết phải
sử dụng những hình ảnh sống động của trực quan để ngƣời tập có nhiều biểu tƣợng
đúng đắn, chính xác. đó là điều kiện không tách rời trong hoàn thiện hoạt động vận
động.
2.2.2 Cơ sở xây dựng nguyên tắc
- Căn cứ vào quy luật của quá trình nhận thức để xây dựng cơ sở của nguyên
tắc trực quan là trực quan - tƣ duy - thực tiễn.
18


- Xuất phát từ nhiệm vụ của quá tình giáo dục thể là cần phải phát triển cả
các giác quan.
2.2.3 Trực quan là tiền đề để tiếp thu động tác
Nhận thức thực tế bắt đầu từ mức độ cảm giác"trực quan sinh động". Hình
ảnh đó với sự tham gia của cơ quan cảm thụ bản thể từ bên ngoài (mắt, tai, cơ quan
tiền đình, ...). Điều quan trọng là các cơ quan đó vừa bổ sung cho nhau, vừa làm
chính xác bức tranh về động tác thì các kỹ năng kỹ xảo đƣợc hình thành. Khi xây
dựng hình ảnh cần phải lƣu ý:
Xây dựng biểu tƣợng đúng về động tác giúp ngƣời tập quan sát động tác
thông qua hình ảnh trực quan.
Dạy học các động tác mới phải dựa trên cơ sở tiếp thu tốt động tác cũ và tuân
thủ trình tự quá trình giảng dạy.
Sử dụng tổng hợp các loại trực quan khác nhau tạo những sinh động cho
ngƣời tập luyện.
2.2.4 Trực quan là điều kiện để hoàn thiện động tác

Ở giai đoạn đầu trực quan để xây dựng kỹ thuật động tác nhƣng đến giai đoạn
sau vẫn sử dụng trực quan để hoàn thiện chi tiết kỹ thuật đồng thời xây dựng cảm
giác chuyên môn của động tác ví dụ: quay băng chậm, xem kỹ hình ảnh...
Ở giai đoạn hoàn thiện kỹ thuật động tác thì trực quan gián tiếp nổi lên hàng
đầu vì giai đoạn này vai trò của cơ quan phân tích vận động. Cơ quan cảm giác này
ngày càng phối hợp với nhau chặt chẽ điều khiển hoàn chỉnh động tác.
5. Những yêu cầu đảm bảo tích cực tính trực quan
Sử dụng phƣơng tiện trực quan phải phù hợp với lứa tuổi; xác định rõ mục đích của
trực quan; đảm bảo tính tích cực, tự giác, tƣ duy của học sinh; tỷ lệ giữa trực quan
trực tiếp và trực quan gián tiếp phải phù hợp với từng giai đoạn giảng dạy; hình ảnh
trực quan phải tác động tốt vào tất cả các giác quan.
2.3 NGUYÊN TẮC THÍCH HỢP VÀ CÁ BIỆT
2.3.1 Bản chất
Việc tổ chức dạy học và giáo dục sao cho tƣơng ứng với khả năng ngƣời tập
đồng thời phải tính đến các đặc điểm lứa tuổi, giới tính trình độ chuẩn bị sơ bộ thì
mới mang lại hiệu quả cao trong giáo dục.

19


2.3.2 Cơ sở xây dựng nguyên tắc
Xuất phát từ nguyên tắc nâng cao sức khoẻ đồng thời sao cho phù hợp với
ngƣời tập phát huy cao tính tự giác tích cực của ngƣời tập nhằm mang lại hiệu quả
cao trong giáo dục thể chất.
2.3.3 Yêu cầu của nguyên tắc
Lƣợng vận động phải vừa sức với ngƣời tập nghĩa là không quá cao và cũng
không quá thấp kích thích sự phát triển cho ngƣời tập. Vì vậy trong quá trình xây
dựng nội dung học tập cần phải căn cứ vào chƣơng trình, nội dung và cần kiểm tra y
học - kiểm tra sƣ phạm để xác định trạng thái chức năng thay đổi của cơ thể. Đảm
bảo tính kế thừa giữa các buổi tập, tuân thủ nguyên tắc từ để đến khó, từ đơn giãn

đến phức tạp, sử dụng nhiều bài tập chuyên môn bổ trợ, bài tập dẫn dắt trong quá
trình dạy học động tác.
2.3.4 Giáo dục thể chất phù hợp với yêu cầu cá nhân
Trong quá trình giáo dục việc sử dụng các phƣơng tiện, phƣơng pháp, các
điều kiện tiến hành tập luyện phải phù hợp với đặc điểm cá nhân để đảm bảo việc
phát triển năng lực của họ ở mức cao nhất. Nếu lƣợng vận động quá mức sẽ ảnh
hƣởng xấu đến sức khoẻ ngƣời tập hoặc yêu cầu quá cao trong quá trình tiếp thu
động tác không đạt đƣợc hiệu quả trong việc trang bị những kỹ năng kỹ xảo vận
động cần thiết đồng thời cá biệt hoá trong giáo dục thể chất theo xu hƣớng chung đó
là:
Chuẩn bị chung: là theo chƣơng trình giáo dục thể chất của trƣờng phổ thông,
trƣờng đại học ..... nhằm trang bị cho học sinh một số kỹ năng kỹ xảo quan trọng tối
thiểu trong cuộc sống cùng những kiến thức liên quan. Trong quá trình đó cũng có
những yêu cầu riêng để phù hợp với đặc điểm cá nhân có thể cá biệt hoá theo yêu
cầu.
Chuyên môn hoá: biểu hiện ở hoạt động lựa chọn làm chuyên môn phù hợp
với các đặc điểm trong lĩnh vực thể thao nhằm hoàn thiện sâu hơn một số hoạt động
đã đƣợc chọn lọc. Bên cạnh đó cần lƣu ý: Giáo dục thể chất phải phù hợp với quy
luật chung nhất của giáo dục, quá trình giáo dục không chỉ chạy theo đặc điểm cá
nhân mà phải chỉ đạo các đặc điểm cá nhân phù hợp với quy luật giáo dục thể chất.
2.4 NGUYÊN TẮC HỆ THỐNG
2.4.1 Tính thƣờng xuyên của các buổi tập và luân phiên hợp lý giữa tập luyện
và nghỉ ngơi
2.4.1.1 Tính thường xuyên của các buổi tập
20


Tính thƣờng xuyên liên tục có những biến đổi tốt về cấu trúc, chức năng về
sự hình thành kỹ năng kỹ xảo vận động. Nếu ngừng tập luyện trong thời gian ngắn
là mối liên hệ phản xạ có điều kiện vừa xuất hiện đã bắt đầu mờ tắt.

Tính thƣờng xuyên đƣợc đảm bảo trong khoảng thời gian 2-3 buổi trên một tuần
(đối với ngƣời thƣờng), 10-12 buổi (vận động viên).
2.4.1.2 Sự luân phiên giữa tập luyện và nghỉ ngơi
Tập luyện sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi, năng lực hoạt động bị giảm do đó cần
nghỉ ngơi để cơ thể hồi phục và hồi phục vƣợt mức. Điểm then chốt trong nguyên
tắc hệ thống của quy trình giáo dục thể chất là không cho phép nghỉ đến mức làm
mất hiệu quả tốt đã có qua tập luyện. Vậy về nguyên tắc buổi tập sau phải đƣợc tiến
hành trên “dấu vết” của buổi tập trƣớc. Nếu buổi tập sau cơ thể đã hồi phục vƣợt
mức thông thƣờng đƣợc bố trí một trong ba thời điểm sau:
+ Cơ thể trở lại trạng thái hồi phục vƣợt mức dùng cho ngƣời mới học và
huấn luyện kỹ thuật động tác, sức mạnh sức nhanh.
+ Cơ thể trở lại trạng thái hồi phục: ở vận động viên trình độ cao và trong giáo
dục sức bền.
+ Để hồi phục và hồi phục ở mức ban đầu (thƣờng dùng trong huấn luyện và
giáo dục sức mạnh, sức nhanh).
Trong một buổi tập hay trong một chu kỳ tập ngƣời ta thƣờng sử dụng cả ba
hình thức trên một cách hợp lý để đảm bảo hiệu quả của giáo dục thể chất. Tuy
nhiên cần phải căn cứ vào các yếu tố, giai đoạn tập luyện mục đích, nhiệm vụ thể
dục, trình độ vận động viên để sắp xếp hợp lý các buổi tập.
2.4.2 Sự phối hợp giữa tập luyện lặp lại và tập luyện biến dạng
Muốn hình thành kỹ năng kỹ xảo vận động và phát triển các tố chất thể lực
thì phải tiến hành lặp lại nhiều lần. Việc lặp lại hoạt động này phụ thuộc các yếu tố
sau: Đặc điểm kỹ thuật động tác; Phƣơng hƣớng nội dung buổi tập và các giai đoạn
tập luyện; Đặc điểm khả năng của ngƣời tập; Tính chất ảnh hƣởng đến việc thực
hiện lƣợng vận động. Tuy nhiên nếu tiến hành lặp lại quá nhiều sẽ làm ảnh hƣởng
đến sự phát triển thể chất thể lực vì trong tập luyện phải đƣợc biến dạng. Đó là sự
biến dạng rộng rãi các bài tập và điều kiện thực hiện chúng nhƣ thay đổi lịch vận
động một cách linh hoạt thay đổi nội dung và hình thức tập luyện....
2.4.3 Tuần tự các buổi tập và mối liên hệ lẫn nhau giữa các mặt khác nhau
trong nội dung các buổi tập

Việc sắp xếp tuần tự cần phải căn cứ vào các yếu tố sau:
- Căn cứ vào nhiệm vụ chính của buổi tập.
21


- Đảm bảo dễ tiếp thu đối với ngƣời học.
- Đảm bảo nguyên tắc từ dễ đến khó, từ đơn giãn đến phức tạp từ chƣa biết
đến biết sắp xếp lịch vận động từ thấp đến lịch vận động cao.
- Theo xu hƣớng chung rộng rãi đến chuyên môn hoá sâu.
- Đối với quá trình phát triển thể chất thể lực trong một buổi tập phải phát
triển kỹ năng phối hợp sau đó đến phát triển đến các tố chất : Nhanh, mạnh, bền, khả
năng phối hợp vận động.
2.5 NGUYÊN TẮC TĂNG DẦN CÁC YÊU CẦU
Sự cần thiết thƣờng xuyên phải tăng lƣợng vận động cũng nhƣ bất kỳ quá
trình nào khác, giáo dục thể chất đều không ngừng tăng lƣợng vận động, thay đổi,
phát triển, đồng thời thay đổi từ buổi tập này sang buổi tập khác, từ giai đoạn này
sang giai đoạn khác, nét tiêu biểu ở đây là tăng tốc độ phức tạp của các bài tập, tăng
sức mạnh và tần số thời gian tác động của các bài tập đó. Vậy tăng lƣợng vận động
nhƣ thế nào cho phù hợp là một câu hỏi đối với các nhà chuyên môn?
2.5.1 Sự cần thiết phải tăng lƣợng vận động một cách từ từ
Muốn tăng vốn kỹ năng kỹ xảo vận động, muốn phát triển tố chất thể lực thì
phải tăng lƣợng vận động để tiếp thu đƣợc kỹ thuật động tác, tránh tập luyện quá
sức, tránh cảm giác sợ hãi thì phải tăng từ từ. Cơ thể thích nghi với lƣợng vận động
nào đó không phải ngay lập tức cùng một lúc làm cần phải có thời gian nhất định để
kịp thích nghi với các biến đổi. Các khoảng thời gian thích nghi phụ thuộc vào độ
lớn của lƣợng vận động, trình độ tập luyện, lứa tuổi...Nếu các điều kiện khác nhƣ
nhau thì lƣợng vận động càng lớn, thời gian thích nghi cho cơ thể ngƣời tập càng
dài. Nhƣ vậy muốn quá trình giáo dục thể chất đạt đƣợc hiệu quả cao thì nhất thiết
phải tăng lƣợng vận động một cách từ từ
2.5.2 Các hình thức tăng lƣợng vận động:

có 3 hình thức tăng lƣợng vận động
* Hình thức tăng theo đường thẳng: tức là lƣợng vận động sau lớn hơn lƣợng vận
động trƣớc và tăng từ từ
Hình thức đi lên theo đƣờng thẳng

* Hình thức bậc thang: tăng lƣợng vận động rồi ổn định lƣợng vận động đó trong
một số buổi tập nhất định rồi lại tiếp tục tăng
22


Hình thức tăng bậc thang

* Hình thức tăng theo làn sóng: phối hợp tăng từ từ đến đỉnh cao rồi giảm dần và
chuyển sang làn sóng khác
Hình thức tăng làn sóng

2.6 MỐI QUAN HỆ CÁC NGUYÊN TẮC (sinh viên tự nghiên cứu và làm bài tập
theo kế hoạch của giảng viên)

23


CHƢƠNG 3. PHƢƠNG TIỆN CỦA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(LT: 04)
3.1 CÁC PHƢƠNG TIỆN GIÁO DỤC THỂ CHẤT

Phƣơng tiện là công cụ để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, phƣơng tiện trả lời
câu hỏi bằng cái gì ?
GDTC là một quá trình Sƣ phạm nên ngƣời ta sử dụng cả những phƣơng tiện
của giáo dục nói chung nhƣ: lời nói và trực quan. Trong GDTC ngƣời ta sử dụng

nhiều loại phƣơng tiện khác nhau. Để giải quyết các nhiệm vụ đặc thù của GDTC,
ngƣời ta sử dụng nhóm phƣơng tiện chuyên môn bao gồm: Bài tập thể chất và các
nhân tố môi trƣờng tự nhiên (nƣớc, không khí, ánh sáng) và các điều kiện vệ sinh
trong đó bài tập thể chất là phƣơng tiện chuyên môn cơ bản nhất.
3.1.1 Bài tập thể chất
Đặc điểm chung: bài tập thể chất (BTTC) là hành động vận động được lựa
chọn sử dụng phù hợp với quy luật của GDTC để giải quyết nhiệm vụ của GDTC.
Bài tập thể chất là những hoạt động chuyên biệt do con ngƣời sáng tạo ra một cách
có ý thức, có chủ đích. Dấu hiệu bản chất nhất của bài tập thể chất là sự lặp lại. Chỉ
có thông qua lặp lại nhiều lần 1 hành động vận động nào đó mới có thể hình thành
kỹ xảo vận động và làm phát triển các tố chất thể lực.
Nguồn gốc của bài tập thể chất
Bài tập thể chất ra đời từ cổ xƣa nó gắn liền với lao động. Nhân tố quan trọng
nhất làm nảy sinh bài tập thể chất là điều kiện đời sống vật chất và hoạt động của
con ngƣời mà trƣớc hết là hoạt động lao động. Hầu hết các bài tập thể chất có liên
quan trực tiếp đến các tác động của lao động, ngoài lao động thì các hoạt động quân
sự, nghệ thuật, tôn giáo cũng ảnh hƣởng đến sự hình thành và phát triển của bài tập
thể chất.
Trong xã hội nguyên thuỷ bài tập mang tính trực tiếp. Các bài tập nảy sinh và
đáp ứng nhu cầu lao động đƣợc gọi là bài tập tự nhiên.
Cùng với sự phát triển của xã hội thì bài tập mất dần tính thực dụng trực tiếp
và các bài tập tự nhiên dần đƣợc thay thế bằng bài tập phân tích. Bài tập phân tích là
các bài tập đƣợc sáng tạo ra để giải quyết nhiệm vụ giáo dục, giáo dƣỡng và chữa
bệnh

24


Mặc dù, bài tập thể chất đƣợc hình thành trên cơ sở tác động lao động và có
những điểm đồng nhất với lao động về những biến đổi sinh lý, sinh hoá diễn ra trong

cơ thể. Nhƣng 2 hiện tƣợng này không có cùng bản chất:
Lao động là quá trình con ngƣời tác động vào tự nhiên, cải tạo tự nhiên bắt tự
nhiên đáp ứng nhu cầu của mình. Phát triển thể chất thông qua lao động chỉ mang
tính tự phát và mục đích của lao động là vật chất. Ngày nay trong sản xuất hiện đại
lao động chân tay đƣợc giảm nhẹ sẽ làm thu hẹp vận động thể lực thông qua lao
động và kết quả là hạn chế sự phát triển thể lực của con ngƣời.
Trong khi đó bài tập thể chất đối tƣợng là thể chất và tinh thần của con ngƣời
và tác động tới cơ thể theo quy luật của quá trình GDTC. Nhờ bài tập thể chất ta có
thể định hƣớng tác động tới con ngƣời để phát triển thể chất và tinh thần. Mục đích
của bài tập thể chất là sức khoẻ, là con ngƣời phát triển toàn diện.
Tuy nhiên, trong một số trƣờng hợp lao động chân tay có sự kết hợp với bài tập
thể chất mà đạt đƣợc mục đích GDTC thì có thể coi nó là phƣơng tiện bổ trợ cho
quá trình GDTC.
3.1.2 Nội dung và hình thức của bài tập thể chất
2.1. Nội dung
Nội dung của bài tập thể chất bao gồm những tác động tạo nên bài tập đó và
các quá trình cơ bản xảy ra trong cơ thể do việc thực hiện bài tập đó tạo nên. Các
quá trình này diễn ra trong cơ thể rất phức tạp, đa dạng và có thể đƣợc xem xét từ
các góc độ khác nhau: tâm lý, sinh lý, sinh hoá....
- Về tâm lý: bài tập thể chất đƣợc xây dựng trên cơ sở những hoạt động vận
động có ý thức. Đó là những hành vi vận động có chủ đích, liên quan đến nhiều quá
trình tâm lý: biểu tƣợng vận động, hoạt động tƣ duy, xúc cảm... có ảnh hƣởng mạnh
mẽ đến sự biểu hiện ý chí, tình cảm, tính cách.
- Về sinh lý: nội dung của bài tập thể chất là những biến đổi các chức năng
sinh lý của cơ thể khi thực hiện các bài tập làm cho cơ thể chuyển sang hoạt động ở
mức cao hơn so với yên tĩnh. Vì vậy, thông qua sự tác động của bài tập thể chất mà
hoàn thiện đƣợc chức năng cơ thể ngƣời tập. Tuỳ theo đặc điểm của bài tập mà sự
biến đổi sinh lý có thể cao hay thấp.
Ví dụ: khi cơ thể hoạt động với công suất tối đa và thời gian đủ dài thì thông
khí phổi có thể tăng lên tới 30 lần, lƣu lƣợng phút của tim tăng lên 10 lần, hấp thụ

oxy tối đa có thể tăng lên 20 lần và kèm theo quá trình mệt mỏi

25


×