Tải bản đầy đủ (.pdf) (153 trang)

Giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn thị xã quảng yên tỉnh quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 153 trang )

1i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kế quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực, chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và chưa có ai công bố
trong bất kì công trinh nào.
Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà nước, bộ ngành chủ
quản,cơ sở đào tạo và hội đồng đánh giá khoa học của trường đại hoc Lâm
Nghiệp Việt Nam về công trình và kết quả nghiên cứu của mình.
Quảng Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Văn Tỉnh


ii
2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Lê Minh Chính - người thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn chỉ
bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa Sau đại
học, các Khoa và Bộ môn, trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam; xin chân
thành cảm ơn Thầy, Cô giáo đã quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện
cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Cảm ơn Ủy ban nhân dân Thị xã Quảng Yên, các phòng, ban liên quan
của Thị xã Quảng yên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá


trình nghiên cứu và thu thập tài liệu. Cảm ơn các bạn đồng nghiệp đã nhiệt
tình giúp đỡ, trao đổi kinh nghiệm cũng như cung cấp tài liệu phục vụ quá
trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Bản thân tôi tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn đề tài không thể
tránh khỏi những thiếu sót về nội dung, phương pháp và hình thức trình bày. Rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!

Quảng Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Văn Tỉnh


iii
3

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan......................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt...................................................................................vi
Danh mục các bảng.........................................................................................vii
Danh mục các hình...........................................................................................ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. .......................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................... 3
2.1. Mục tiêu tổng quát................................................................................... 3

2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 3
4. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP BỀN VỮNG.................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững. .................................. 5
1.1.1. Phát triển và phát triển bền vững. ......................................................... 5
1.2. Phát triển nông nghiệp bền vững. ............................................................ 6
1.2.1. Phát triển nông nghiệp: ......................................................................... 6
1.2.2. Phát triển nông nghiệp bền vững: ......................................................... 7
1.2.3. Nôi dung phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững. ...................... 8
1.2.4. Điều kiện phát triển bền vưng nông nghiệp. ......................................... 9
1.3. Đánh giá nội dung của phát triển theo hướng bền vững trong nông nghiệp. ... 11
1.3.1. Phát triển theo hướng bền vững nông nghiệp về mặt kinh tế. .............. 11


iv
4

1.3.2. Phát triển theo hướng bền vững nông nghiệp về mặt xã hội.................11
1.3.3. Phát triển theo hướng bền vững nông nghiệp về mặt môi trường. ....... 12
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển và phát triển bền vững nông nghiệp. .12
1.4.1. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. ................................................... 12
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển và phát triển bền vững nông
nghiệp. ......................................................................................................... 13
1.5. Kinh nghiệm phát triển theo hướng bền vững nông nghiệp.................... 19
1.5.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về phát triển theo hướng
bền vững trong nông nghiệp. ........................................................................ 19
1.5.2. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững của Việt
Nam. ............................................................................................................ 25

Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 29
2.1. Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu ............................................... 29
2.1.1. Giới thiệu chung về địa bàn nghiên cứu .............................................. 29
2.1.2. Các đặc điểm kinh tế - xã hội.............................................................. 40
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 56
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu và mẫu nghiên cứu ......................................... 56
2.2.2. Thu thập số liệu .................................................................................. 56
2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .............................................. 57
2.2.4. Phương pháp dánh giá nông thôn nhanh (RRA) và phương pháp đánh
giá có sự tham gia của người dân (PRA) ...................................................... 58
2.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn...................................... 58
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 60
3.1. Thực trạng tình hình phát triển nông nghiệp của thị xã Quảng Yên giai
đoạn 2010 - 2014.......................................................................................... 60
3.1.1.Tình hình phát triển các lĩnh vực chủ yếu trong nông nghiệp............... 60


5v

3.1.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển nông nghiệp theo
hướng bền vững ........................................................................................... 91
3.2. Tính bền vững trong phát triển nông nghiệp tại thị xã Quảng Yên. ...... 106
3.2.1. Bền vững về kinh tế .......................................................................... 106
3.2.2. Bền vững về mặt xã hội: ................................................................... 113
3.3. Những thành công, tồn tại và nguyên nhân trong phát triển bền vững
nông nghiệp trong địa bàn thị xã Quảng Yên. ............................................. 118
3.3.1. Những thành công trong phát triển bền vững nông nghiệp trong địa bàn
thị xã Quảng Yên. ...................................................................................... 118
3.3.2. Những tồn tại trong phát triển bền vững nông nghiệp trong địa bàn thị

xã Quảng Yên............................................................................................. 119
3.3.3. Những nguyên nhân tác động tới phát triển bền vững nông nghiệp trong
địa bàn thị xã Quảng Yên. .......................................................................... 120
3.4. Các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững tại thị xã quảng yên.... 131
3.4.1. Các giải pháp cụ thể ......................................................................... 132
3.4.2. Giải pháp chung ............................................................................... 135
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 137
1. Kết luận .................................................................................................. 137
2. Kiến nghị................................................................................................ 137
2.1. Đối với Nhà nước ................................................................................ 137
2.2. Đối với tỉnh ......................................................................................... 138
2.3. Đối với thị xã....................................................................................... 138
2.4. Các ngành, các doanh nghiệp .............................................................. 139
2.5. Các hộ nông dân, các chủ trang trại. .................................................... 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi
6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

CHỮ VIẾT TẮT

NGUYÊN NGHĨA

1


KHCN

Khoa học công nghệ

2

HTX

Hợp tác xã

3

UBND

Uỷ ban nhân dân

4

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

5

NN

Nông nghiệp

6


SXNN

Sản xuất nông nghiệp

7

LN

Lâm nghiệp

8

GTSX

Giá trị sản xuất

9

TX

Thị xã

10

Giá (TT)

Giá thực tế

11


PTNNBV

Phát triển nông nghiệp bền vững

12

KHKT

Khoa học kỹ thuật

13

Giá(CĐ)

Giá cố định 94

14

ĐVT

Đơn vị tính

15

HH

Hàng hóa

16


CN

Chăn nuôi

17

KTTĐBB

Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

18

BVTV

Bảo vệ thực vật

19

VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

20

THCS

Trung học cơ sở

21


CNH

Công nghiệp hóa

22

HĐH

Hiện đại hóa

23

Giá(HH)

Giá thực tế


vii
7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất thị xã Quảng Yên (2014).......................... 33
Bảng 2.2. Một số tỷ lệ về y tế ....................................................................... 42
Bảng 2.3. Lao động thị xã Quảng Yên.......................................................... 42
Bảng 2.4. Kết quả công tác xoá đói giảm nghèo năm (2010-2014): .............. 46
Bảng 2.5. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp .............. 48
Bảng 2.6. Tình hình đầu tư phát triển thị xã giai đoạn 2010 – 2014 .............. 50
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu kinh tế, xã hội năm 2014 của thị xã Quảng Yên so
với tỉnh Quảng Ninh ..................................................................................... 51

Bảng 3.1. Giá trị sản xuất và cơ cấu của các nghành nông, lâm nghiệp và thuỷ
sản. ............................................................................................................... 61
Bảng 3.2. Giá trị và cơ cấu phát triển ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ
nông nghiệp. ................................................................................................. 64
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành trồng trọt (2010 - 2014) ............ 66
Bảng 3.4. Diện tích các loại cây trồng .......................................................... 67
Bảng 3.5 Diện tích, năng suất và sản lượng các loại cây trồng chính ............ 69
Bảng 3.6. Giá trị SX trồng trọt trên địa bàn thị xã phân theo thành phần kinh
tế. (giá cố định 94) ....................................................................................... 72
Bảng 3.7. Giá trị sản xuất và tỷ trọng ngành chăn nuôi................................. 73
Bảng 3.8. Kết quả một số loài vật nuôi chính của ngành chăn nuôi .............. 74
Bảng 3.9. Thực trạng sản xuất lâm nghiệp. ................................................... 79
Bảng 3.10. Giá trị SX lâm nghiệp (giá cố định 94) ....................................... 80
Bảng 3.11. Thực trạng sản xuất thuỷ sản. ..................................................... 83
Bảng 3.12. Kết quả hoạt động ngành thuỷ sản thị xã Quảng Yên qua 5 năm
(2010-2014).................................................................................................. 86
Bảng 3.13. Giá trị SX thuỷ sản (giá cố định 94) ........................................... 88


viii
8

Bảng 3.14. Thực trạng dịch vụ nông nghiệp ................................................. 89
Bảng 3.15. Cơ cấu lao động thị xã Quảng Yên ............................................. 92
Bảng 3.16. Quy mô và cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp thuỷ sản ... 94
Bảng 3.17. Quy mô cơ cấu sử dụng đất đai của các ngành nông, lâm, .......... 95
Bảng 3.18. Tình hình thực hiện vốn đầu tư cho nông nghiệp (2010-2014) ... 99
Bảng 3.19. Thông tin chung về hộ theo vùng ............................................. 103
Bảng 3.20. Chi phí sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2015. .................... 104
Bảng 3.21. Thu nhập của nhóm hộ điều tra năm 2015 ................................ 104

Bảng 3.22. Hiệu quả sản xuất của nhóm hộ điều tra thông qua các chỉ tiêu .... 105
Bảng 3.23. Giá trị được tạo ra trên một ha đất nông nghiệp.........................106
Bảng 3.24. Năng xuất lao động nông nghiệp................................................106
Bảng 3.25. Một số chỉ số phát triển của ngành nông nghiệp ....................... 107
Bảng 3.26. Một số chỉ số phát triển của trồng trọt ...................................... 108
Bảng 3.27. Một số chỉ số phát triển của ngành chăn nuôi ........................... 109
Bảng 3.28. Một số chỉ tiêu phát triển SX lâm nghiệp của thị xã ................. 110
Bảng 3.29. Một số chỉ tiêu phát triển SX thuỷ sản của thị xã (2010-2014) . 111
Bảng 3.30. Hiệu quả sản xuất của nhóm hộ điều tra thông qua các chỉ tiêu .... 112
Bảng 3.31. Một số chỉ tiêu về phát triển xã hội chủ yếu của thị xã Quảng Yên
giai đoạn 2010-2014 .................................................................................. 114


ix
9

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ giá trị sản xuất và cơ cấu của các nghành nông, lâm nghiệp
và thuỷ sản. .................................................................................................. 62
Hình 3.2. Biểu đồ giá trị và cơ cấu phát triển ngành trồng trọt, chăn nuôi và
dịch vụ nông nghiệp. .................................................................................... 65
Hình 3.3. Biểu đồ giá trị sản xuất và tỷ trọng ngành chăn nuôi ..................... 73
Hình 3.4. Biểu đồ thực trạng sản xuất lâm nghiệp. ....................................... 81
Hình 3.5. Biểu đồ thực trạng sản xuất thuỷ sản............................................. 84
Hình 3.6. Biểu đồ thực trạng dịch vụ nông nghiệp.........................................89
Hình 3.7. Biểu đồ cơ cấu lao động thị xã Quảng Yên ................................... 93
Hình 3.8. Biểu đồ quy mô cơ cấu sử dụng đất đai của các ngành nông, lâm,
thuỷ sản ........................................................................................................ 96



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Sản xuất nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng, bởi trước hết nó
đáp ứng cho yêu cầu ăn để tồn tại và phát triển của con người. Bất luận ở một
thời kỳ lịch sử nào, con người muốn tồn tại và phát triển phải có đủ nhu cầu
ăn. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp trên thế giới nói chung cũng đang đứng
trước những thách thức. Trước tình hình trên, việc phát triển một nền nông
nghiệp bền vững đã và đang trở thành chiến lược của các quốc gia.
Việt Nam là nước với hơn 70% dân số sống bằng nông nghiệp, gần
60% lực lượng lao động xã hội làm việc trong ngành nông nghiệp; tuy nhiên
tỷ trọng GDP trong ngành nông nghiệp chưa cao trong tổng GDP toàn bộ nền
kinh tế quốc dân. Trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và hội nhập
kinh tế quốc tế, việc phát triển các khu công nghiệp đã khiến cho diện tích đất
phục vụ nông nghiệp ngày càng giảm, môi trường tự nhiên khu vực nông thôn
bị ô nhiễm nghiêm trọng....
Trong những năm qua nhiều chương trình, mục tiêu về phát triển nông
nghiệp, nông thôn và nông dân đã được triển khai thực hiện, bước đầu đã làm
chuyển biến một phần bộ mặt nông thôn và thúc đẩy nền nông nghiệp nước
nhà phát triển đáng kể. Đặc biệt Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã đề ra;
đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp, tỷ trọng nông
nghiệp giảm dần trong cơ cấu GDP nhưng vẫn đảm bảo được an ninh lương thực.
Việc gia nhập WTO cùng với quá trình hội nhập toàn diện với nền kinh
tế toàn cầu đã mang lại nhiều lợi thế cho ngành nông nghiệp, tuy nhiên nó
cũng khiến ngành nông nghiệp nước nhà phải đối mặt với nhiều thách thức đó
là sản phẩm nông nghiệp chịu sự cạnh tranh về giá cả, về chất lượng, về
thương hiệu.... Trước những biến đổi trong nước cũng như quốc tế đặt ra
những yêu cầu, thách thức mới cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông



2

thôn; đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải có những giải pháp, chính sách phù hợp
để đưa nền nông nghiệp phát triển đúng hướng, góp phần vào sự tăng trưởng
của nền kinh tế.
* Thị Xã Quảng Yên là một huyện sản xuất nông nghiệp của tỉnh
Quảng Ninh bên cạnh chịu những khó khăn, thách thức chung của nông
nghiệp Quảng Ninh và cả nước về thiên tai, bão úng, dịch bệnh trên cây trồng,
vật nuôi, chặt phá rừng và sự biến động về giá cả, còn đang gặp phải những
khó khăn với mức độ lớn hơn:
Về thiên tai, mưa bão, úng: Tuy đất đai có màu mỡ, song địa hình của
TX Quảng Yên tương đối phức tạp, hiện tại trên địa bàn thị xã có 19 xã,
phường, do địa hình của thị xã được chia làm hai khu vực rõ rệt: Khu vực Hà
Bắc cao hơn mực nước biển và khu vực Hà Nam thấp hơn mực nước biển
(đây là khu vực không an toàn khi có bão kết hợp với chiều cường rất dễ gây
ra vỡ đê) và cả khu vực sẽ ngập chìm trong nước biển. Qua đó ta thấy được
khó khăn của ngành nông nghiệp mà Quảng Yên phải gánh chịu.
Tình hình ô nhiễm môi trường xảy ra ngày một tăng. Nguyên nhân do các
hoạt động kinh tế - sản xuất. Trong nông nghiệp việc lạm dụng phân vô cơ và
thuốc bảo vệ thực vật đã dẫn tới tình trạng ô nhiễm môi trường đất và môi trường
sống. Ngoài ra, sự phát triển của các hoạt động du lịch - dịch vụ cũng đang làm
gia tăng các chất thải, rác thải,... tại các khu dân cư tập trung, các điểm du lịch.
Dịch bệnh đe dọa, cộng với tình hình lên xuống không ổn định của giá cả
làm cho một bộ phận đáng kể hộ nông dân thu hẹp vốn đầu tư và quy mô sản xuất.
Do đó, phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững là vấn đề đặt ra cần
giải quyết. Để phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững phải đánh
giá thực trạng và đề ra những giải pháp khoa học phù hợp. Xuất phát từ thực
tế khách quan đó em chọn đề taì:“ giải pháp phát triển nông nghiệp theo
hướng bền vững trên địa bàn TX Quảng Yên - tỉnh Quảng Ninh” cho luận

văn tốt nghiệp của mình.


3

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển sản xuất nông
nghiệp của thị xã, phát hiện những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp, từ đó đưa ra được các giải chủ yếu nhằm phát triển nông nghiệp theo
hướng bền vững trên địa bàn TX Quảng Yên,
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển và phát triển bền
vững sản xuất nông nghiệp.
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn TX Quảng Yên
về ( trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản) qua 5 năm 2010- 2014, cùng kết quả
điều tra thực tế năm 2015. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển
nông nghiệp theo hướng bền vững. Rút ra những hạn chế, tồn tại cần thay đổi.
- Đánh giá được mức độ bền vững trong nông nghiệp TX Quảng Yên.
- Đề xuất giải pháp, nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
trên địa bàn thị xã Quảng Yên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thực trạng phát triển nông nghiệp và tính bền
vững của phát triển nông nghiệp trên địa bàn thị xã Quảng Yên.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi nội dung:
Nghiên cứu thực trạng quá trình phát triển nông nghiệp trong các lĩnh
vực trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, lâm nghiệp và dịch vụ nông nghiệp của thị
xã Quảng Yên giai đoạn 2010 đến 2014.
Tính bền vững trong phát triển nông nghiệp của thị xã.

+ Phạm vi không gian:
Đề tài nghiên cứu trên toàn địa bàn TX Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh.


4

+ Phạm vi thời gian
Số liệu khảo sát thực tế từ tháng 4 năm 2015.
Số liệu kế thừa, sử dụng số liệu trong 5 năm 2010 đến 2014.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp và phát triển
nông nghiệp bền vững.
- Thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn thị xã Quảng Yên.
- Tính bền vững trong phát triển nông nghiệp của thị xã Quảng Yên.
- Các giải pháp phát triển nông nghiệp thị xã Quảng Yên theo hướng
bền vững.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững.
1.1.1. Phát triển và phát triển bền vững.
1.1.1.1. Phát triển.
Phát triển là một phạm trù thường được dùng để đánh giá một sự thay
đổi, lớn lên cả về lượng và chất, có thể là của một ngành, một lĩnh vực kinh tế
xã hội nào đó, hoặc đánh giá sự thay đổi đi lên cả về lượng và chất của một số
mặt, hoặc các mặt của địa phương, vùng, lãnh thổ, hoặc một quốc gia nào đó

trong một khoảng thời gian nhất định. Trong nội dung của luận văn này, đề
cập đến phạm trù khái niệm về phát triển kinh tế, phát triển bền vững, phát
triển nông nghiệp và phát triển nông nghiệp bền vững.
1.1.1.2. Phát triển kinh tế:
Theo lý thuyết về phát triển kinh tế của kinh tế học, thì “Phát triển kinh
tế cần được hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền
kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy
mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội” [1]. Để đo
lường kết quả sản xuất xã hội hàng năm, các quốc gia trên thế giới thường
dùng 2 loại chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để đánh giá: Tổng sản phẩm quốc dân
(GNP); tổng sản phẩm quốc nội (GDP). GDP phản ánh kết quả tăng giá trị
tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ của quốc gia với những nước có nền kinh
tế đã mở nhưng chậm phát triển (hoặc còn khép kín). Hai chỉ tiêu trên biểu thị
sự đánh giá bằng chỉ số % (thường là một năm). Ở Việt Nam ta trong suốt 20
năm đổi mới vừa qua chúng ta vẫn sử dụng một chỉ số GDP và tương ứng
GDP/người/năm là phù hợp với trình độ phát triển kinh tế hiện tại của nước ta
và thông lệ quốc tế.


6

Một khái niệm khác cho rằng: “Phát triển là quá trình lớn lên, tăng tiến
về mọi mặt của nền kinh tế. Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời
có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống”[2]
1.1.1.3. Phát triển bền vững: “
Phát triển bền vững Là quan niệm mới của sự phát triển. Nó lồng ghép
các quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và làm tốt hơn về môi trường:
Đảm bảo thỏa mãn những nhu cầu hiện tại mà không làm phương hại đến khả
năng đáp ứng của nhu cầu tường lai” [3] nghĩa là các thể chế hiện tại khi sử
dụng các nguồn tài nguyên cho sản xuất ra của cải vật chất, phục vụ đủ cho

các nhu cầu hiện tại; Song không để các thế hệ mai sau phải gánh chịu tình
trạng ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên và nghèo đói, hoặc các tổn hại
bất lợi khác; vấn đề an ninh quốc gia và lợi ích dân tộc lại càng phải được
đảm bảo. Cần phải để cho thế hệ tương lai được thừa hưởng các thành quả lao
động của thế hệ hiện tại dưới dạng giáo dục, kiến thức, kỹ thuật và các nguồn
lực khác ngày càng được tăng cường. “Điều then chốt của phát triển bền vững
không phải là sản xuất ít đi mà là sản xuất khác đi. Sản xuất phải đi đôi với
tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường” [3]
1.2. Phát triển nông nghiệp bền vững.
Trước khi đi tới khái niệm phát triển bền vững nông nghiệp chung ta đi
qua khái niện phát triển nông nghiệp.
1.2.1. Phát triển nông nghiệp:
Thuật ngữ phát triển nông nghiệp được dùng nhiều trong đời sống kinh
tế và xã hội, theo GS- TS Đỗ Kim Chung thì “Phát triển nông nghiệp là sự thể
hiện thay đổi của nền nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó
và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng và về chất. Nền nông nghiệp
phát triển là một nền sản xuất vật chất không những có nhiều hơn về đầu ra
(sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn về chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu,


7

thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về
nông nghiệp. Trước hết phát triển nông nghiệp là một quá trình, không phải
trong trạng thái tĩnh. Quá trình thay đổi của nền nông nghiệp chịu sự tác động
của quy luật thị trường, chính sách can thiệp vào nền nông nghiệp của chính
phủ, nhận thức và ứng xử của người sản xuất và người tiêu dùng về các sản
phẩm và dịch vụ tạo ra trong lĩnh vực nông nghiệp. Nền nông nghiệp phát
triển là kết quả của quá trình phát triển nông nghiệp” [4].
Như vậy, có thể hiểu một cách cụ thể hơn: Phát triển nông nghiệp là

một quá trình phát triển sản xuất của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, và dịch
vụ trong nông nghiệp, nhằm mục đích tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu
ngày một tăng của con người, đồng thời nâng cao không ngừng hiệu quả của
sản xuất và dịch vụ nông nghiệp.
1.2.2. Phát triển nông nghiệp bền vững:
Từ đầu những năm 80 của thế kỷ trước, thuật ngữ phát triển nông
nghiệp bền vững bắt đầu được dùng trong các tài liệu của các nhà khoa học
nông nghiệp Việt Nam, với mục đích để đánh giá một cách toàn diện hơn về
phát triển nông nghiệp.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển nông nghiệp bền vững. Tổ
chức lương thực và nông nghiệp của liên hợp quốc (FAO) năm 1992 quan
niệm rằng “Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn thay đổi
về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của
con người cho hiện tại và mai sau. Sự phát triển như vậy của nền nông nghiệp
(bao gồm cả lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản) sẽ đảm bảo không tổn hại đến
môi trường, không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp kỹ thuật và công nghệ, có
hiệu quả về kinh tế và được chấp nhận về phương diện xã hội” [5]
Theo ủy ban kỹ thuật của FAO “Nền nông nghiệp bền vững bao gồm
việc quản lý có hiệu quả của quá trình phát triển nông nghiệp bền vững. Nền


8

nông nghiệp thỏa mãn được yêu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm giảm
khả năng thỏa mãn yêu cầu của thế hệ mai sau” (Định hướng phát triển nông
nghiệp bền vững ở Việt Nam, chương trình nghị sự 21/2004). Nền nông
nghiệp bền vững là nền nông nghiệp phải đáp ứng được hai yêu cầu cơ bản:
“Đáp ứng yêu cầu hiện tại về nông sản và các dịch vụ liên quan mà vẫn duy
trì tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ mai sau (bao gồm gìn giữ quỹ đất,
nước, rừng, khí hậu và tính đa dạng sinh học…). Nông nghiệp bền vững là

phạm trù tổng hợp, vừa đảm bảo các yêu cầu về sinh thái, kỹ thuật, vừa thúc
đẩy kinh tế xã hội phát triển” [3].
1.2.3. Nôi dung phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.
Mục tiêu của các nước có nền nông nghiệp là xây dựng một nền nông
nghiệp bền vững. Vậy, nội dung của phát triển nông nghiệp bền vững bao
gồm những yếu tố nào? Qua nghiên cứu cho thấy nội dung của phát triển bền
vững bao gồm các mặt chủ yếu sau đây:
- Tăng năng suất nông nghiệp một cách bền vững và ổn định: Nền nông
nghiệp bền vững phải là nền nông nghiệp có năng suất cao. Việc tăng năng
suất phải được thực hiện một cách ổn định, bền vững có nghĩa là phải tăng
được hiệu quả sử dụng đất đai, lao động, vốn và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực.
- Phân phối công bằng sản phẩm và tài nguyên nông nghiệp: Sự phát triển
nông nghiệp bền vững bao gồm các biện pháp thực hiện sự công bằng về phân
phối, chia sẻ sản phẩm nông nghiệp và tài nguyên nông nghiệp. Nền nông
nghiệp bền vững là nền nông nghiệp đạt được sự công bằng trong phân bố, quản
lý, sử dụng tài nguyên nông nghiệp, hưởng thụ lợi ích thu được từ nền nông
nghiệp. Do vậy, vấn đề công bằng trong nền nông nghiệp bền vững bao gồm sự
giảm bớt chênh lệch giữa nhóm giàu và nhóm nghèo trong dân cư, giữa các dân
tộc thiểu số và đa số, giữa nam và nữ, giữa thế hệ hôm nay với thế hệ mai sau.


9

- Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên: nông nghiệp chỉ có thể phát
triển bền vững khi tài nguyên thiên nhiên đất, nước, rừng, biển.. được sử dụng
đúng đắn, không bị giảm cấp, không bị tàn phá bởi những kỹ thuật canh tác
không phù hợp. Để làm được điều này trong chiến lược Phát triển nông nghiệp
cần phải có các nội dung bảo vệ, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên kết hợp với
việc phát triển nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

- Làm tăng sự công bằng giữa các thế hệ và hoàn thiện chất lượng cuộc
sống: phát triển nông nghiệp bền vững khi các hoạt động nông nghiệp hiện tại
không gây ảnh hưởng xấu mà chỉ làm tốt hơn các khả năng phát triển nông
nghiệp của thế hệ mai sau. Vì thế cần có chiến lược giải quyết tốt vấn đề tạo
việc làm, khuyến khích nông dân làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói
giảm nghèo; thu hẹp dần khoảng cách và trình độ phát triển, về mức sống giữa
các vùng, các dân tộc, các tầng lớp dân cư.
1.2.4. Điều kiện phát triển bền vưng nông nghiệp.
* Nguồn tài nguyên thiên nhiên thuận lợi
Đó là đất đai, nước, khí hậu... Nông nghiệp có đặc điểm là đa dạng, với
nhiều loại hình sản xuất kinh doanh và quy mô khác nhau. Song, để phát triển
được thì từng loại hình nông nghiệp với những quy mô cụ thể lại có yêu cầu
về tự nhiên đất đai, khí hậu … khác nhau. Khi các yếu tố tự nhiên phù hợp, sẽ
là điều kiện hàng đầu đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững.
* Hệ thống chính sách phù hợp, tình hình chính trị xã hội ổn định.
Với bất cứ một quốc gia nào, hệ thống chính sách đối với nông nghiệp
có vai trò vô cùng quan trọng. Hệ thống chính sách với nông nghiệp phù hợp
và luôn được hoàn thiện sẽ là hành lang pháp lý cho nông nghiệp phát triển.
Chính trị xã hội ổn định sẽ làm cho quá trình phát triển của nông nghiệp từ
cung đến cầu, từ sản xuát đến tiêu dùng được ổn định, từ đó tạo điều kiện cho
nông nghiệp phát triển bền vững.


10

* Cơ sở hạ tầng đảm bảo, các tiến bộ khoa học kỹ thuật được đầu tư
cho nông nghiệp.
Nền nông nghiệp bền vững là một nền nông nghiệp phát triển cân đối
giữa các tiểu ngành, sự tăng NS và hiệu quả luôn đạt được với mức ổn định.
Quá trình hoạt động của sản xuất cùng với mối liên hệ với thị trường không bị

gián đoạn, mà trái lại luôn đòi hỏi thuận tiện và kịp thời. Một cơ sở hạ tầng
yếu kém, mối quan hệ cung cầu bị gián đoạn, thì không thể đảm bảo cho nông
nghiệp phát triển bền vững. Bên cạnh đó khoa học kỹ thuật không được đầu
tư, thì chỉ cho kết quả một nền nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc hoàn toàn vào tự
nhiên, năng suất hiệu quả thấp, không đủ sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội.
Vì vậy, để nông nghiệp phát triển bền vững, đạt mức tăng năng suất và hiệu
quả ổn định, thì phải có cơ sở kỹ thuật, hạ tầng đảm bảo, phải có đầu tư đúng
mức khoa học kỹ thuật cho nông nghiệp
* Có đội ngũ cán bộ quản lý vững vàng, nguồn nhân lực được đào tạo
cơ bản.
Khác với nền nông nghiệp tự cung, tự cấp, với những cán bộ quản lý và
người lao động trực tiếp làm theo kinh nghiệm là đủ. Nền nông nghiệp phát
triển bền vững, sản xuất hàng hoá, có năng suất hiệu quả ngày một tăng, đòi
hỏi phải có đội ngũ quản lý vững vàng để làm các nhiệm vụ: Quy hoạch và
thực hiện quy hoạch, nắm bắt khoa học công nghệ mới, thông tin kinh
tế…Đồng thời với đó, nguồn nhân lực trực tiếp của nông nghiệp phải được
đào tạo cơ bản, có đủ hiểu biết kiến thức, thực hiện các công việc cụ thể theo
yêu cầu mới của nông nghiệp. Có như vậy các nội dung của phát triển nông
nghiệp bền vững mới thực hiện được.
* Nền kinh tế thị trường phát triển ổn định, có sự quản lý hiệu quả của
Nhà nước.
Nền kinh tế thị trường phát triển không ổn định, nghĩa là quá trình cung
cầu của nền kinh tế mất cân đối; trực tiếp hơn là cung cầu của một ngành,


11

hoặc một số ngành liên quan đến nông nghiệp không bình thường, chao đảo
lên xuống, hoặc gián đoạn, suy thoái, đều làm cho nông nghiệp ảnh hưởng lên
xuống theo. Tình hình trên lại không có sự quản lý kịp thời hiệu quả của nhà

nước thì nông nghiệp sẽ bị ảnh hưởng xấu với mức cao hơn. Vì vậy, một nền
kinh tế thị trường phát triển ổn định, có sự quản lý hiệu quả của Nhà nước, là
điều kiện vững chắc để nông nghiệp phát triển bền vững.
1.3. Đánh giá nội dung của phát triển theo hướng bền vững trong nông nghiệp.
Muốn đánh giá tính bền vững của một nền nông nghiệp, việc lựa chọn các
tiêu chí là rất quan trọng, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp và mang tính
khả thi cao.
Để đánh giá phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, cần căn cứ vào lí
luận chung về phát triển bền vững, phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.
1.3.1. Phát triển theo hướng bền vững nông nghiệp về mặt kinh tế.
Theo Markus và Werner (2008)[11] cho rằng tính bền vững về kinh tế
của PTNNTHBV bao hàm khả năng sinh lợi, sự ổn định và giá trị gia tăng.
Granz và cộng sự (2009) [11]đề cập tới 3 nhóm chỉ tiêu kinh tế. Đó là tính ổn
định về kinh tế, hiệu quả kinh tế.
Đề tài sử dụng chỉ tiêu: GTSX và cơ cấu GTSX nông nghiệp phân theo
ngành vừa phản ánh sự tăng lên về sản lượng nông nghiệp vừa thể hiện sự
chuyển biến về mặt chất lượng của sự phát triển nông nghiệp.
Năng suất lao động nông nghiệp là tiêu chí phản ánh hiệu quả của việc
sử dụng lao động và khả năng áp dụng KHKT trong sản xuất nông nghiệp.
Tốc độ tăng trưởng GDP là một tiêu chí rất quan trọng phản ánh mức
độ phát triển, hiệu quả của sản xuất nông nghiệp.
1.3.2. Phát triển theo hướng bền vững nông nghiệp về mặt xã hội.
Theo Markus và Werner (2008), [11]tiêu chí bền vững xã hội bao hàm
các lĩnh vực liên quan đến đầu vào lao động, cấu trúc nông trại, các chỉ tiêu


12

về việc làm và mức độ tham gia các hoạt động xã hội . Tương tự, Granz và
cộng sự (2009) cho rằng các chỉ tiêu xã hội cần xem xét là điều kiện làm việc

và an ninh xã hội Ở Việt Nam, Nguyễn Thị Mai (2011) sử dụng các chỉ tiêu
như tỷ lệ dân số nông thôn trên tổng dân số, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ lao động
thiếu việc làm, tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch và dùng điện, tỷ lệ hộ có
điện thoại.
Đề tài sử dụng các chỉ tiêu như: Tỷ lệ dân số nông thôn trên tổng dân
số, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ lao động thiếu việc làm, tỷ lệ dân số được sử dụng
nước sạch và dùng điện, tỷ lệ hộ có điện thoại. GDP bình quân đầu người. Đây
là chỉ tiêu không thể thiếu trong đánh giá nông nghiệp bền vững. Bởi lẽ, nếu
nông nghiệp chỉ tăng về giá trị sản xuất mà mức sống của người nông dân
không được cải thiện rõ rệt, thì sự tăng trưởng đó là chưa bền vững về mặt xã
hội.
1.3.3. Phát triển theo hướng bền vững nông nghiệp về mặt môi trường.
Nguyễn Thị Mai (2011)[11] cho rằng các chỉ tiêu cần tính toán là tỷ lệ
diện tích được tưới tiêu trên tổng diện tích canh tác, mức phân bón trên 1 ha
đất canh tác, thuốc sâu nhập khẩu trên 1 ha đất canh tác, tỷ lệ che phủ rừng.
Trong khi đó, Markus và Werner (2008) đề cập tới nhiều khía cạnh của môi
trường. Đó là tính cân bằng về khoáng chất, sử dụng thuốc trừ sâu bệnh, bảo
vệ đất, đa dạng sinh học và cân bằng năng lượng.
Đề tài sử dụng các chỉ tiêu như: Mức phân bón trên 1 ha đất canh tác,
thuốc trừ sâu trên 1 ha đất canh tác.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển và phát triển bền vững nông
nghiệp.
1.4.1. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp.
Nông nghiệp là một ngành sản xuát có đặc thù rất riêng, khác với công
nghiệp và các ngành kinh tế khác. Đối tượng phát triển của nông nghiệp là


13

các sinh vật sống, đa dạng, có quan hệ hữu cơ với môi trường tự nhiên, lại

phân bổ rất rộng lớn... Vì vậy, để phát triển được một nền nông nghiệp bền vững,
việc phân tích các đặc điểm của nông nghiệp là một yêu cầu không thể thiếu.
- Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là sinh vật sống. Trong nông
nghiệp, đối tượng sản xuất là các sinh vật sống, bao gồm cây trồng, vật nuôi
các loại và sinh vật khác. Chúng sinh trưởng và phát triển theo quy luật riêng
của mỗi loài, và đồng thời lại chịu tác động rất nhiều của môi trường tự nhiên
ngoại cảnh.
- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế
- Nông nghiệp được phân bố trên phạm vi không gian rộng lớn
- Sản phẩm nông nghiệp vừa được tiêu dùng tại chỗ, vừa là hàng hoá
của thị trường.
- Cung về nông sản hàng hoá và cầu đầu vào cho nông nghiệp mang tính
thời vụ cao.Do sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, nên cung về nông
sản hàng hoá và cầu về đầu vào của nông nghiệp cũng mang tính thời vụ cao.
- Nông nghiệp liên quan chặt chẽ đến các ngành công nghiệp và dịch vụ
- Một số đặc điểm của nông nghiệp Việt Nam
Ngoài sự tuân theo những đặc điểm phổ biến của sản xuất nông nghiệp
thế giới nói chung. Nền nông nghiệp Việt Nam có đặc điểm riêng, xuất phát
từ hoàn cảnh kinh tế, chính trị xã hội và điều kiện tự nhiên của Việt Nam.
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển và phát triển bền vững nông
nghiệp.
1.4.2.1. Cơ chế chính sách của chính phủ đối với nông nghiệp
Với sản xuất nông nghiệp, cơ chế chính sách về đất đai có vai trò chủ đạo.
Từ năm 1986 đến nay, cơ chế chính sách với nông nghiệp được từng
bước thay đổi mạnh hơn, mà nền tảng là chính sách sử dụng đất đai được đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12/1986) đề ra. Triển khai nghị quyết


14


này, nghị quyết 10 của Bộ chính trị tháng 4/1988 được ban hành "Giao quyền
sử dụng ruộng đất ổn định lâu dài cho hộ nông dân", tư liệu sản xuất của hợp
tác xã trước đây được hoá giá, trừ khấu hao bán lại cho hộ nông dân. Đây là
bước đột phá về cơ chế chính sách đất đai, nông dân đã thật sự có quyền sử
dụng ruộng đất được giao của mình, tự lo, tự làm và hưởng kết quả làm ra. Và
năm 1988, sản lượng lương thực cả nước đã đạt đến 17,6 triệu tấn, đủ cho nhu
cầu ăn trong nước và có xuất khẩu 30 vạn tấn gạo, một thành tựu làm nức lòng
cả nước lúc bấy giờ, thế giới phải ngạc nhiên. Các năm sau đó sản lượng lương
thực tiếp tục tăng, thời kỳ 1989- 1993 đạt đến 22,3 triệu tấn/năm [6], xuất khẩu
đạt 1,2- 1,4 triệu tấn rồi 1,6 triệu tấn gạo/năm, đứng hàng thứ 4 trên thế giới.
Chính sách chuyển đổi hợp tác xã nông nghiệp sang mô hình mới là kinh doanh
dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp được thực hiện 1997- 1998. Chính sách
dồn điền đổi thửa được thực hiện 2001- 2002, và nhiều chính sách khác như:
khuyến nông, ngân hàng phục vụ nông nghiệp, khuyến khích khoa học, kỹ
thuật, đầu tư vào nông nghiệp, chính sách kinh tế nông nghiệp vận hành theo
cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước. Thị trường nông nghiệp nước ta
đã và đang hoà với thị trường thế giới, làm cho sản xuất nông nghiệp nước ta
tiếp tục đạt được những kết quả quan trọng. “Đến năm 2008, sản lượng lương
thực đạt 40,1 triệu tấn, gấp trên 2,2 lần so với năm 1988, xuất khẩu gạo đạt
4,26 triệu tấn” [7] đứng thứ 2 thế giới. Nhiều loại cây trồng khác cũng đạt kết
quả rất cao, như Điều, Cà phê, Ca cao, Mía đường, trồng rừng...
Ngành chăn nuôi cũng rất phát triển, đủ cho nhu cầu thực phẩm trong
nước và còn xuất khẩu với khối lượng khá lớn ở một số loại: Thịt lợn đông
lạnh, thuỷ sản cá, tôm. Nông nghiệp Việt Nam đã thật sự đạt thành tựu mà từ
trước chưa có, làm thay đổi bộ mặt nông dân, nông thôn, từ thiếu đói, nghèo
nàn đến đủ ăn, khá, và một bộ phận đáng kể hộ nông dân đang giàu lên. Từ
chỗ, nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu, trở thành nước bắt đầu có nền


15


sản xuất nông nghiệp với trình độ hơn hẳn trước đây, ở một số khâu đã đạt
trình độ khá, cao, văn hoá xã hội khá phát triển.Như vậy cơ chế chính sách
của chính phủ đối với nông nghiệp ảnh hưởng tích cực đến phát triển và phát
triển bền vững nông nghiệp, vì cơ chế chính sách của chính phủ làm cho nông
nghiệp phát triển ổn định về kinh tế, về xã hội.
1.4.2.2. Cơ sở hạ tầng thuỷ lợi, điện, đường giao thông
Thủy lợi: Trong nông nghiệp, đối với cây trồng các loại, sau đất là tư
liệu sản xuất hàng đầu, kế đó là nước, bởi sinh vật nào cũng cần nước. Song
chỉ dựa vào nước tự nhiên ở mỗi vùng sinh thái riêng, trong khoảng thời gian
nhất định để cây trồng, vật nuôi ở đó có nước sinh trưởng phát triển, như vậy,
không phải là nông nghiệp, mà là thế giới sinh vật tồn tại và phát triển đang
diễn ra tự nhiên theo quy luật. Để có sản xuất nông nghiệp theo nghĩa đầy đủ,
nghĩa là cây trồng và vật nuôi có sự tác động của con người từ đầu đến cuối
của chu trình sản xuất, phải có thuỷ lợi cung cấp nước. Mặt khác, thiên tai bão
úng có thể gây hại cho sản xuất nông nghiệp với mức độ thực tế ngày một gia
tăng. Vì vậy, quá trình phát triển của nông nghiệp, gắn liền với việc hình
thành và xây dựng hệ thống thuỷ lợi
Điện: Khác với nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu, tự cấp, tự túc từ năm
1985 trở về trước. Từ năm 1986 đến nay, nền kinh tế nước ta, trong đó có
nông nghiệp được xác định vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của
Nhà nước, tức là nông nghiệp nước ta đã bắt đầu chuyển hướng sang sản xuất
hàng hoá, mà sản xuất hàng hoá thì quy mô và yêu cầu kỹ thuật phải tiến bộ
hơn trước. Điện là năng lượng mạnh của sản xuất, đã trở thành một yêu cầu
quan trọng, là vật tư thiết yếu của nông nghiệp. Điện dùng vận hành các trạm
bơm tưới, tiêu, sấy khô nông sản, bảo quản hạt, củ giống, làm đông lạnh hàng
xuất khẩu. Sản xuất kỹ thuật càng cao thì càng đòi hỏi nhu cầu về điện.
Cơ sở hạ tầng giao thông, nhất là giao thông nông thôn, giao thông
đồng ruộng có đảm bảo về mạng lưới, độ rộng, và được cứng hoá thì sản xuất



16

và đi lại của người sản xuất, của các phương tiện máy nông cụ làm đất, vận
chuyển sản phẩm mới thuận lợi. Trái lại, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn và
đồng ruộng mà thấp kém, cũ không được đầu tư, xuống cấp không được sửa
chữa kịp thời, sẽ gây khó khăn, tốn kém sức lao động của nông dân, dẫn đến
hiệu quả sản xuất thấp, giảm khả năng tiếp cận phục vụ thị trường. Vì vậy, đầu
tư cho giao thông nông thôn, giao thông đồng ruộng, kể cả kiên cố hoá kênh
mương là một nội dung quan trọng của CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn.
Cơ sở hạ tầng thuỷ lợi, điện, đường giao thông đối với nông nghiệp ảnh
hưởng cả tích cực và tiêu cực đến phát triển theo hướng bền vững nông
nghiệp, vì Cơ sở hạ tầng thuỷ lợi, điện, đường giao thông làm cho nông
nghiệp phát triển ổn định về kinh tế, về xã hội, nhưng làm ảnh hưởng tới môi
trường rất nhiều
1.4.2.3. Nguồn lực lao động và vốn với nông nghiệp
Lao động nói trong phần này là yếu tố con người với nông nghiệp, thể
hiện trên 3 yêu cầu khi tiến hành sản xuất kinh doanh nông nghiệp là: Sức lao
động; kinh nghiệm và trình độ kỹ thuật sản xuất; khả năng tổ chức sản xuất và
tiếp cận thị trường. Trong giai đoạn sản xuất tự cấp, tự túc thì yêu cầu sức
khoẻ để lao động và kinh nghiệm là chính.
Ngày nay, nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá với trình độ ngày
một cao, thì 3 yêu cầu trên đòi hỏi lại càng cao, vì máy móc, phương tiện...
chưa thể thay thế hoàn toàn được sức lao động của con người, vẫn còn những
công đoạn, cần trực tiếp sức lao động con người. Liền với đó, để tăng năng
suất lao động, con người phải đúc kết được kinh nghiệm, nhất là học tập nâng
cao trình độ khoa học kỹ thuật để vận dụng vào sản xuất. Kinh nghiệm càng
nhiều, trình độ khoa học kỹ thuật có và vững chắc thì sản xuất có năng suất,
sản lượng cao. Tổ chức sản xuất hợp lý sẽ giảm được chi phí, tăng vụ, nâng
cao được hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, nước, kể cả nguồn lực là lao động

và vốn...


×