Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

Bài tập thống kê trong kinh doanh (32)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (95.92 KB, 8 trang )

BÀI TẬP CÁ NHÂN
Môn: Thống kê kinh doanh

Câu 1:
A. Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu hỏi sau và giải thích tại sao?
1. Tiêu thức thống kê phản ánh đặc điểm của tổng thể nghiên cứu
Đúng, tiêu thức thống kê phản ánh đặc điểm của từng tổng thể nghiên cứu tùy theo từng
mục đích nghiên cứu. Tiêu thức thống kê có thể gồm các loại: tiêu thức thuộc tính (giới
tính, nghề nghiệp, ngành nghề kinh tế), tiêu thức số lượng (số nhân khẩu, tiền lương,....),
tiêu thức thay phiên (nam, nữ..)
2. Tần suất biểu hiện bằng số tuyệt đối
Sai, tần suất được biểu hiện bằng số tương đối (đơn vị tính là lần hoặc %).
3. Hệ số biến thiên là chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh độ biến thiên về tiêu thức nghiên
cứu của hai hiện tượng khác loại
Đúng, hệ số biến thiên là chỉ tiêu tương đối có được từ so sánh giữa độ lệch tiêu chuẩn và
trung bình cộng. Hệ số biến thiên có thể so sánh giữa các tiêu thức khác nhau, ví dụ người
ta có thể so sánh hệ số biến thiên của tiêu thức doanh thu và quảng cáo.
4. Khoảng tin cậy cho tham số của tổng thể chung tỷ lệ thuận với phương sai của tổng thể
Đúng, khoảng tin cậy được tính theo công thức:
X±Z

(Trong đó X là trung bình của tham số trong tổng thể chung)

Khi σ tăng trong khi X và n không đổi, khoảng tin cậy của tham số của tổng thể chung
tăng
5. Liên hệ tương quan là mối liên hệ không biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt.
Đúng, liên hệ tương quan tương quan làm mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ giữa biến
nguyên nhân và biến kết quả, mối liên hệ tương quan không biểu hiện rõ trên từng đơn vị
cá biệt
1. Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng nhằm:
a, Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng (hoặc giảm) dần




b, Đảm bảo tính chất so sánh được giữa các mức độ trong dãy số
c, Loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
*d, Không có điều nào ở trên
2. Các biện pháp hạn chế sai số chọn mẫu
a, Tăng số đơn vị tổng thể mẫu
*b, Sử dụng phương pháp chọn mẫu thích hợp
c, Giảm phương sai tổng thể chung
d, Cả a, c
e, cả a,b
f, cả a, b, c
3. ưu điểm của Mốt là:
a, San bằng chênh mọi chênh lệch giữa các lượng biến
*b, Không chịu ảnh hưởng của các biến đột xuất
c, Kém nhạy bén với sự biến động của tiêu thức
d, cả a, b
e, cả a,b,c
4. Tổng thể nào dưới đây là tổng thể bộc lộ
a, Tổng thể những người yêu thích dân ca
b, Tổng thể những người làm ăn phi pháp
*c, tổng thể doanh nghiệp quốc doanh ở một địa phương
d, cả a,b
e, cả a,b,c
5. Biểu đồ hình cột (histograms) có đặc điểm
a, Giữa các cột không có khoảng cách
b, Độ rộng của cột biểu hiện giá trị giữa của mỗi tổ
c, Chiều cao của mỗi cột biểu thị tần số



d, cả a,b đều đúng
*e, cả a, c đều đúng
f, cả a,b,c đều đúng
Câu 2.
Giả thiết bài cho
-

σ =6

-

Error = 1

-

Độ tin cậy: 95%

Theo công thức
n =( Z2 x σ2)/Error2
Thay số ta có n = (1,962x 62)/12 = 138,29
Kích cỡ mẫu được làm tròn là 140
1. Gọi µ là năng suất lao động trung bình một giờ của toàn bộ công nhân.
= 35
S = 6,5 (độ lệch chuẩn của tổng thể mẫu)
n = 140
ta đi ước lượng µ khi đã biết S
Ta có

x − tα / 2;( n−1)


s
s
≤ µ ≤ x + tα / 2;( n−1)
n
n

Hay
35-1,661*6,5/11,83 ≤ µ ≤ 35+1,661*6,5/11,83
34,08 ≤µ≤ 35,91
Như vậy có thể đi đến kết luận: Với mẫu đã cho, độ tin cậy 95% thì năng suất lao động trung
bình của toàn bộ công nhân cho một giờ nằm trong khoảng 34,08 – 35,91 sản phẩm
Câu 3


Giả thiết đã cho
n1 =800, Ps1 = 0,25
n2 =1000, Ps2 = 0,295
ta thấy do N1*Ps1 và N2*Ps2 đều lớn hơn 5
Xác định cặp giả thiết
H0:

1-

µ2≤ 0

H1: µ1 - µ2 > 0
Tiêu chuẩn kiểm định Z ta có

Z=


p=
như vậy Z = 2,12464
do kiểm định cặp giả thiết trên là kiểm định phải nên Z có thể nằm trong miền bác bỏ, cũng
có thể nằm trong miền giải thiết.
Z0,9832 = 2,12
Với mẫu đã cho nếu mức ý nghĩa α ≥ 1,68% thì Z nằm trong miền bác bỏ,chưa có đủ căn cứ
để nói rằng dàu gội đầu mùi mới có tỷ lệ lớn hơn mùi cũ.
Với mẫu đã cho nếu mức ý nghĩa α < 1,68% thì Z nằm trong miền giả thiết, có đủ căn cứ để
nói rằng dàu gội đầu mùi mới có tỷ lệ ưa thích lớn hơn mùi cũ.
Câu 4
1. Phân tích biến động thời vụ về lượng khách du lịch quốc tế
năm/tháng
1
2
3
4
5
6

2004
49
51
50
43
47
40

2005
52
52

55
53
50
46

2006
47
52
49
50
47
40

2007
48
57
55
54
50
42

2008
45
55
52
45
54
42

∑Yi

241
267
261
245
248
210

Ȳi
48,20
53,40
52,20
49,00
49,60
42,00

chỉ số mùa
vụ
1,148
1,271
1,243
1,167
1,181
1,000


7
8
9
10
11

12
Tổng cộng
TB theo
năm

34
31
28
31
46
35
485
40,42

41
38
31
29
36
40
523
43,58

42
39
35
35
22
35
493

41,08

38
37
35
34
30
38
518
43,17

46 201
42 187
33 162
32 161
25 159
30 178
501 2520

40,20
37,40
32,40
32,20
31,80
35,60
42,00

0,957
0,890
0,771

0,767
0,757
0,848
1,000

41,75

Theo bảng trên ta thấy từ tháng 1-6 chỉ số mùa vụ lớn hơn 1, hay đây là thời điểm lượng khách du
lịch nhiêu, với thời gian từ tháng 7-12 chỉ số mùa vụ thấp nhỏ hơn , kiến nghị công ty nên:
-

Thực hiện công tác đạo tạo các kỹ năng, kiến thức cho nhân viên

-

Xúc tiến khảo sát thị trường mới khác

-

Sửa chữa, trang thiết bị, văn phòng làm việc

2. Xác định xu thế tuyến tihcs biểu diễn xu hướng biến động qua các năm
Năm
2004
2005
2006
2007
2008

S. lượng

khách
485,00
523,00
493,00
518,00
501,00

Ti
1
2
3
4
5

Gọi Ti là biến thời gian của các năm, số liệu hồi quy như sau;
SUMMARY OUTPUT
Regression Statistics
Multiple R
0,263744
R Square
0,069561
Adjusted R
Square
-0,24059
Standard Error
18,02868
Observations
5
ANOVA
df


SS

MS

F

Significanc
eF


Regression
Residual
Total

Intercept
X Variable 1

1
3
4

72,9
72,9 0,224285
975,1 325,033
1048

Coefficient
s
495,9

2,7

Standard
Error
t Stat
P-value
18,90864 26,2261 0,000122
5,701169471 0,47359 0,668125

0,66813

Lower 95%
435,724
-15,4437

Upper
95%
556
20,8

Hàm xu thế được xác định là;
Ŷ = 495,9 + 2,7Ti
3. Dự đoán lượng khách của Công ty theo các tháng năm 2009 với độ tin cậy 95%
Lượng khách của Công ty dự đoán theo các tháng năm 2009 được xác định theo công
thức.

ˆ ≤ yˆ n +L + t α / 2,( n −2 ) .Sp
yˆ n +L − t α / 2,( n −2 ) .Sp ≤ Y
1 3( n + 2L − 1)
Trong đó: Sp = Syt. 1+ +

n
n(n2 − 1)

2

Thay số ta có bảng dự đoán lượng khách du lịch ở trên như sau:
Năm 2009
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Câu 5.

Chỉ số thời
vụ
1,148
1,271
1,243
1,167
1,181
1,000
0,957

0,890
0,771
0,767
0,757
0,848

Dự đoán
điểm
49,242
54,555
53,329
50,060
50,673
42,908
41,069
38,209
33,101
32,896
32,488
36,370

Dự đoán khoảng
Cận dưới
Cận trên
19,136
117,620
13,823
122,933
15,049
121,707

18,318
118,438
17,705
119,051
25,470
111,286
27,309
109,447
30,169
106,587
35,277
101,479
35,482
101,274
35,890
100,866
32,008
104,748


Gọi X là % tăng chi phí quảng cáo
Gọi Y là % tăng doanh thu
Dữ liệu bài ra
% tăng doanh thu (Y)
2,5
3
5
3,5
3


% tăng chi phí quảng cáo (X)
1
2
6
4
3

Sử dụng phân tích hồi quy ta có số liệu sau đây:
SUMMARY OUTPUT
Regression Statistics
Multiple R

0,959

R Square

0,921

Adjusted R Square

0,894

Standard Error

0,313

Observations

5


ANOVA
df

SS

Regression

1

3,40608

Residual

3

0,29392

Total

4

3,7

Coefficient
s

Standard Error

Intercept


1,86486

0,29560

X Variable 1

0,47973

0,08136

MS
3,4060
8
0,0979
7

F

Significance F

t Stat
6,3086
7
5,8962
3

P-value
0,0080
5
0,0097

4

34,7655
2

0,00974

Lower 95%

Upper 95%

0,92412

2,80561

0,22080

0,73866

1. Với dữ liệu trên ta có Phương trình hồi quy tuyến tính biểu hiện mối liên hệ giữa % tăng
chi phí quảng cáo và % tăng doanh thu như sau:
Y = 1,865+0,48X
trong trường hợp các yếu tố không đổi một sự thay đổi 1% tăng trong quảng cáo tăng
doanh thu khoảng 0,48%


Bảng số liệu trên ta thấy hàm hồi quy với kiểm định F =34,76 (α=0,00974), hoặc với kiểm
định T ta thấy T =5,89623 (α=0,00974) luôn nằm trong miền bác bỏ. Tức là bác bỏ giả
thiết Ho (quảng cáo không ảnh hưởng tới doanh thu), chấp nhận H1: Chi phí quảng cáo và
doanh thu có mối liên hệ tuyến tính với nhau.

Đồng thời theo bảng trên ta thấy với tổng thể chung (độ tin cậy 95%) giá trị của X nằm
trong khoảng
0,22 1≤X≤0,738
Như vậy đủ cơ sở để kết luận giữa X và Y có mối liên hệ tương quan tuyến tính. Hay %
tăng của chi phí quảng cáo và % tăng doanh thu có mối liên hệ tương quan tuyến tính.
2. Theo bảng hồi quy ta có
Hệ số tương quan (R2 =0,921) có nghĩa rằng với mẫu đã cho thì 92,1% sự thay đổi trong
% tăng doanh thu được giải thích bởi % tăng chi phí quảng cáo.
Hệ số xác định (Multiple R = 95,9%) điều này chỉ rõ mối liên hệ tương quan giữa % tăng
chi phí quảng cáo và % tăng doanh thu là rất chặt chẽ.
3. ước lượng tỷ lệ % tăng doanh thu nếu tỷ lệ % tăng chi phí quảng cáo là 5% với xác suất
tin cậy là 95%
X =5 thay vào công hàm hồi quy trên ta có
Y =1,865+0,48*5 = 4,265
Như vậy khi % tăng chi phí quảng cáo là 5% thì % tăng doanh thu khoảng 4,625% với độ
tin cậy 95%



×