Tải bản đầy đủ (.pdf) (136 trang)

Tăng cường kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.2 MB, 136 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VĂN THỦY

TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VĂN THỦY

TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. MAI NGỌC CƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2017




i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi; các số liệu, kết quả nêu trong bản luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích
dẫn rõ ràng.
Tác giả luận văn

Trần Văn Thủy


ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, kết hợp với kinh nghiệm
trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bản thân.
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân thành đến các thầy, cô
giáo trong Hội đồng khoa học trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên, các tổ chức, đồng nghiệp trong và ngoài tỉnh đã tạo điều kiện về
vật chất, thời gian và cung cấp tài liệu giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn; đặc biệt là
GS.,TS Mai Ngọc Cường; người trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Trần Văn Thủy


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ........................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Những đóng góp của đề tài ..................................................................................... 3
5. Kết cấu của đề tài .................................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM
TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DNN&V ................................ 5
1.1. Thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................... 5
1.1.1. Khái niệm công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. .............. 5
1.1.2. Thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................. 7
1.1.3. Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu, nguyên tắc, quy trình, và tầm quan trọng
của công tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .............. 16
1.2. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế Giá trị gia tăng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ............................................................................................ 26
1.2.1. Nội dung công tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .......... 26
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ............................................................................................ 31
1.3. Kinh nghiệm về công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V ở một số
huyện và bài học cho huyện Tam Đảo ............................................................. 37
1.3.1. Kinh nghiệm về công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V ở một
số huyện ............................................................................................................ 37
1.3.2. Những bài học kinh nghiệm từ công tác kiểm tra thuế GTGT đối với
DNN&V ở một số huyện nghiên cứu có khả năng vận dụng cho huyện
Tam Đảo ........................................................................................................... 39



iv
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 41
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 41
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 41
2.2.1. Khung phân tích của luận văn ......................................................................... 41
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 42
2.2.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu .............................................................. 43
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 44
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu về tình hình thực hiện dự toán thu thuế................................... 44
2.3.2. Nhóm các chỉ tiêu về kế hoạch kiểm tra được giao và tình hình thực
hiện kế hoạch .................................................................................................... 44
2.3.3. Nhóm các chỉ tiêu về kết quả kiểm tra thuế .................................................... 44
2.3.4. Nhóm các chỉ tiêu về tình hình xử lý sau kiểm tra thuế.................................. 45
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC ................................................................... 46
3.1. Tình hình phát triển của DNN&V và hoạt động của Chi cục Thuế huyện
Tam Đảo ........................................................................................................... 46
3.1.1. Giới thiệu về huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc ............................................... 46
3.1.2. Tình hình phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn ..................... 50
3.1.3. Khái quát hoạt động của chi cục thuế huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc ......... 53
3.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục thuế huyện Tam Đảo ........................... 54
3.2. Thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo ..................................................................... 60
3.2.1. Tình hình công tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo ..................................................................... 60
3.2.2. Đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc của công tác
kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V trên địa bàn huyện Tam Đảo .............. 67

3.2.3. Thành tựu và hạn chế của công tác kiểm tra thuế GTGT đối với
DNN&V trên địa bàn huyện Tam Đảo ............................................................. 73


v
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế GTGT đối
với DNN&V ..................................................................................................... 75
3.3.1. Về môi trường luật pháp và cơ chế chinh sách thuế GTGT đối với
DNN&V ........................................................................................................... 75
3.3.2. Về công tác tổ chức quản lý kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V của
chi cục thuế Tam đảo........................................................................................ 78
3.3.3. Về công tác phối hợp trong kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V trên
địa bàn .............................................................................................................. 81
3.3.4. Về năng lực và ý thức chấp hành công tác kiểm tra thuế GTGT của các
DNN&V ........................................................................................................... 84
3.3.5. Về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Tam Đảo trong thực
hiện công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V ....................................... 87
Chương 4. QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG
CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO,
TỈNH VĨNH PHÚC ........................................................................................ 89
4.1. Quan điểm và phương hướng tăng cường công tác kiểm tra thuế giá trị gia
tăng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của chi cục thuế huyện Tam Đảo........ 89
4.1.1. Quan điểm tăng cường công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa của chi cục thuế huyện Tam Đảo ............................ 89
4.1.2. Phương hướng tăng cường kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo .............................................. 91
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo ...................... 94
4.2.1. Giải pháp tăng cường công tác tổ chức quản lý của chi cục thuế Tam

Đảo về kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V ................................................. 94
4.2.2. Giải pháp tăng cường phối hợp trong công tác kiểm tra thuế ......................... 98
4.2.3. Giải pháp nâng cao ý thức và năng lực của DNN&V trong thực hiện
công tác kiểm tra thuế GTGT ........................................................................... 99


vi
4.3. Một số khuyến nghị .......................................................................................... 101
4.3.1. Khuyến nghị với nhà nước và tổng cục thuế hoàn thiện môi trường luật
pháp và cơ chế chính sách về kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V ........... 101
4.3.2. Khuyến nghị với địa phương về hoàn thiện các điều kiện thực hiện công
tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V ..................................................... 104
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 107
PHỤ LỤC . ............................................................................................................. 110


vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT

NGHĨA ĐẦY ĐỦ

BTC

Bộ Tài chính

DN

Doanh nghiệp


DNN&V

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

GTGT

Giá trị gia tăng

KT-XH

Kinh tế xã hội

NNT

Người nộp Thuế

NSNN

Ngân sách Nhà Nước

SX - KD

Sản xuất kinh doanh

TCT

Tổng cục Thuế

UBND


Uỷ ban nhân dân


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1.

Thang đánh giá Likert ......................................................................... 43

Bảng 3.1.

Biến động số lượng doanh nghiệp giai đoạn 2014 - 2016 .................. 50

Bảng 3.2.

Tình hình kê khai thuế của các doanh nghiệp giai đoạn 2014 - 2016.......... 50

Bảng 3.3.

Kết quả thu thuế GTGT theo mô hình doanh nghiệp giai đoạn
2014 - 2016.......................................................................................... 51

Bảng 3.4.

Tình hình thu thuế GTGT theo khu vực ngành nghề giai đoạn
2014 - 2016.......................................................................................... 52

Bảng 3.5.


Tình hình thu thuế GTGT theo quy mô doanh nghiệp ........................ 53

Bảng 3.6.

Cán bộ, công chức Chi cục thuế huyện Tam Đảo 31/12/2016............ 58

Bảng 3.7.

Tình hình thực hiện số thu NSNN giai đoạn 2014 - 2016 .................. 59

Bảng 3.8.

Tình hình thực hiến kế hoạch kiểm tra thuế GTGT năm 2014-2016 .......... 64

Bảng 3.9.

Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế
của Chi cục Thuế huyện Tam Đảo giai đoạn 2014-2016 .................... 65

Bảng 3.10.

Đánh giá mức độ tác động và hiệu quả của công tác kiểm tra
thuế GTGT đối với DNN&V .............................................................. 66

Bảng 3.11.

Đánh giá mức độ đáp ứng các mục tiêu của công tác kiểm tra
thuế GTGT đối với DNN&V .............................................................. 68


Bảng 3.12.

Đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu của công tác kiểm tra thuế
GTGT đối với DNN&V ...................................................................... 70

Bảng 3.13.

Đánh giá mức đảm bảo các nguyên tắc của công tác kiểm tra
thuế GTGT đối với DNN&V .............................................................. 72

Bảng 3.14.

Tình hình thực hiện kiểm tra thuế GTGT các DNN&V năm
2014-2016 ............................................................................................ 73

Bảng 3.15.

Tình hình thu thuế GTGT các DNN&V năm 2014-2016 ................... 74

Bảng 3.16.

Kết quả kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V tại trụ sở NNT
năm 2014-2016 .................................................................................... 75

Bảng 3.17.

Đánh giá về môi trường luật pháp và cơ chế chính sách về kiểm
tra thuế ................................................................................................. 76



ix
Bảng 3.18.

Đánh giá về công tác tổ chức quản lý kiểm tra thuế GTGT đối
với DNN&V của chi cục thuế Tam đảo .............................................. 79

Bảng 3.19.

Đánh giá về công tác phối hợp trong kiểm tra thuế GTGT đối với
DNN&V của chi cục thuế Tam đảo .................................................... 82

Bảng 3.20.

Đánh giá về năng lực và ý thức chấp hành kiểm tra thuế GTGT
của các DNN&V ................................................................................. 84

Bảng 3.21.

Đánh giá về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của
huyện Tam Đảo trong thực hiện công tác kiểm tra thuế GTGT
đối với DNN&V .................................................................................. 87

Bảng 4.1.

Thứ tự ưu tiên cho việc hoàn thiện các nội dung của công tác
kiểm tra thuế GTGT của DNN&V trên địa bàn những năm tới ......... 91

Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1.


Tổ chức bộ máy hành chính Chi cục thuế huyện Tam Đảo ................ 57


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá,
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Hàng hóa,
dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng
chịu thuế GTGT. Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu
thuế giá trị gia tăng.
Ở Việt Nam, thuế GTGT vừa là một trong các nguồn thu chủ yếu của Ngân
sách Nhà nước, vừa là công cụ để điều tiết vĩ mô quan trọng của Nhà nước, một trong
những chính sách Kinh tế - Xã hội hết sức nhạy cảm của Chính phủ - Thuế được thể
hiện là một công cụ điều tiết có hiệu quả nền kinh tế phát triển theo định hướng xã
hội chủ nghĩa; Đồng thời, Thuế còn góp phần đắc lực vào tích lũy Ngân sách Nhà
nước, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, góp phần đảm bảo công bằng
xã hội và hội nhập quốc tế. Một hệ thống thuế có hiệu lực và hiệu quả là mục tiêu
quan trọng của mọi quốc gia. Điều này, không chỉ phụ thuộc vào những chính sách
thuế phù hợp mà còn phụ thuộc rất lớn vào tổ chức hoạt động quản lý thu thuế của
Nhà nước và kiểm tra giám sát sự tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế. Vì vậy,
quản lý thuế GTGT nói chung và thanh tra, kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp nói riêng đang là một vấn đề được cả nước, cũng như từng địa phương, trong
đó có huyện Tam Đảo quan tâm.
Để công tác quản lý thuế thực sự có hiệu quả thì hoạt động kiểm tra thuế
phải luôn được tăng cường. Hoạt động kiểm tra thuế không những giúp cho hoạt
động quản lý thuế đạt được các mục tiêu đã đề ra mà còn giúp Nhà nước phát hiện
những hạn chế của chính sách, điều chỉnh kịp thời chính sách, chế độ về thuế, nâng
cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của cộng đồng và góp phần phòng ngừa, ngăn

chặn tình trạng trốn thuế, chống thất thu thuế.
Luật quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 1-7-2007, Luật Quản lý thuế được
coi như một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý thu nộp ngân sách khi
nó điều chỉnh thống nhất về mặt thủ tục đối với toàn bộ các loại thuế từ thuế nội


2
địa đến thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, các khoản thu khác thuộc ngân
sách nhà nước (NSNN). Các thủ tục hành chính thuế được quy định đơn giản, rõ
ràng và minh bạch giúp thực hiện cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật của người nộp thuế (NNT). Cơ quan thuế chuyển
sang thực hiện chức năng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, kiểm tra thuế,
giám sát quyết toán thu nộp thuế vào NSNN. Như vậy, có thể thấy hoạt động
kiểm tra thuế được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng yếu trong công
tác quản lý thuế, đảm bảo thực hiện thành công cơ chế quản lý thuế mới và nâng
cao hiệu quả quản lý thuế.
Trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế, Chi cục Thuế huyện Tam
Đảo là một bộ phận trong hệ thống thu thuế của hệ thống thuế Nhà nước. Trong
những năm qua, Chi cục luôn đề cao công tác kiểm tra thuế để đảm bảo thực hiện
đúng nguyên tắc thu đúng, thu đủ, tránh thất thoát thuế,... Hoạt động kiểm tra thuế
tại Chi cục đã đạt được nhiều kết quả khả quan, qua đó góp phần vào việc hoàn
thành nhiệm vụ chung của Chi cục. Tuy nhiên, do sự thay đổi hàng ngày của kinh tế
- xã hội, người nộp thuế cũng có những phát triển hơn, tinh vi hơn, nhiều hoạt động
trốn thuế, lợi dụng chính sách thuế đã được thực hiện. Do đó, công tác kiểm tra thuế
phải được thực hiện liên tục, thường xuyên và phải liên tục tăng cường nhằm thực
hiện nghiêm túc kỉ cương pháp luật về thuế. Là một cán bộ thuộc Chi cục thuế
huyện Tam Đảo, nhận thức được tầm quan trọng của kiểm tra thuế nên tác giả lựa
chọn đề tài: “Tăng cường kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc” là có ý nghĩa cấp bách
cả về lý luận và thực tiễn.

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Từ đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V trên
địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh phúc, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công
tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về kinh tế,
chính trị và cải cách hiện đại hoá ngành thuế nói chung và Chi cục Thuế huyện Tam
Đảo, tỉnh Vĩnh phúc nói riêng trong giai đoạn hiện nay.


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản về kiểm tra thuế
GTGT đối với doanh nghiệp.
- Thông qua việc đánh giá thực trạng của công tác kiểm tra thuế GTGT đối
với DNN&V trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc chỉ ra những kết quả,
hạn chế, bất cập trong công tác kiểm tra thuế GTGT ở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh
Phúc, làm rõ những nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT ở Chi
cục Thuế huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kiểm tra việc chấp hành thuế
GTGT đối với DNN&V.
Công tác kiểm tra được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau. Trong đề tài
này, tác giả xem xét hoạt động kiểm tra dưới góc độ quản lý nhà nước tại Chi cục
Thuế. Điều này có nghĩa là xem xét các khâu quản lý để thực hiện công tác kiểm
tra, từ xây dựng đến thực hiện kế hoạch kiểm tra và tổng kết đánh giá công tác kiểm
tra thuế GTGT đối với DNN&V.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài thực hiện trên phạm vi huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Về thời gian: Để phục vụ nghiên cứu đề tài, tác giả tiến hành thu thập số
liệu từ năm 2014 đến năm 2016.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích công tác kiểm tra thuế
GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời
gian qua. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế
GTGT trên huyện Tam Đảo có hiệu quả trong thời gian tới.
4. Những đóng góp của đề tài
Về lý luận, đã góp phần hệ thống hóa có bổ sung các vấn đề lý luận và thực
tiễn liên quan đến công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V, đưa ra dựng


4
khung lý thuyết về mối quan hệ giữa các nội dung về công tác kiểm tra thuế GTGT
từ xây dưng kế hoạch công tác kiểm tra; tổ chức thực hiện công tác kiểm tra; tổng
kết đánh giá công tác kiểm tra; và các nhân tố ảnh hưởng có liên quan đến điều kiện
tự nhiên, kinh tế xã hội; môi trường luật pháp, cơ chế chính sách; công tác tổ chức
quản lý của cơ quan thuế; sự phối hợp giữa các cơ quan trên địa bàn; năng lực và ý
thức chấp hành của NNT.
Về thực tiễn, đã phân tích đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo, chỉ ra những kết quả
đạt được, những yếu kém, tồn tại và nguyên nhân của những yếu kém đó.Từ đó, đã
đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế GTGT đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu & Kết luận, đề tài được trình bày thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế GTGT đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng về công tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.

Chương 4: Một số giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DNN&V
1.1. Thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh.1
Trong đó, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng
dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Như vậy doanh nghiệp là tổ chức
kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không
hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận.
1.1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Có nhiều quan niệm khác nhau về DNN&V. Song, xét một cách chung nhất,
DNN&V là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về vốn, lao động hay doanh thu
hoặc cả ba. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy
mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp
có dưới 10 lao động, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50
người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Mỗi nước có tiêu chí riêng
để xác định DNN&V nước mình.
Ở Việt Nam, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính
Phủ, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy

định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn

Theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm
2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2009&Luật số 37/2013/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Quốc
hội sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.:
1


6
vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên), cụ thể như sau:
Quy mô

Doanh
nghiệp siêu

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

nhỏ
Khu vực

Số

Tổng


lao động

nguồn vốn

10 người

20 tỷ đồng

trở xuống

trở xuống

10 người

20 tỷ đồng

trở xuống

trở xuống

III. Thương

10 người

10 tỷ đồng

mại & dịch vụ

trở xuống


trở xuống

I. Nông, lâm
nghiệp &
thủy sản
II. Công
nghiệp & xây
dựng

Số

Tổng

Số

lao động nguồn vốn

lao động

Từ trên 10 Từ trên 20

Từ trên 200

người đến tỷ đồng đến người đến 300
200 người 100 tỷ đồng

người

Từ trên 10 Từ trên 20


Từ trên 200

người đến tỷ đồng đến người đến 300
200 người 100 tỷ đồng

người

Từ trên 10 Từ trên 10

Từ trên 50

người đến tỷ đồng đến người đến 100
50 người

50 tỷ đồng

người

(Nguồn: Tạp Chí Dân Chủ & Pháp Luật)
1.1.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung doanh nghiệp có quy mô lớn được ưu
tiên phát triển bởi doanh nghiệp có quy mô lớn có vị trí quan trọng hơn trong nền
kinh tế, được ưu đãi về vốn, vật tư, thiết bị & có mức lương cao hơn các doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Nhưng từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp
có quy mô vừa và nhỏ (DNN&V) lại chiếm ưu thế. Xu hướng này là do bởi những
ưu điểm sau của DNN&V:
- Các DNN&V năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thị trường, đặc
biệt là nhu cầu nhỏ, lẻ, có tính địa phương do DNN&V có khả năng chuyển hướng
kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh, tăng giảm lao động dễ dàng, nơi làm
việc của người lao động có tính ổn định và ít bị đe doạ mất nơi làm việc.

- Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định quản
lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp. Qua đó góp phần tiết
kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.


7
- Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh, điều đó tạo sức hấp dẫn
trong đầu tư sản xuất kinh doanh, mọi thành phần kinh tế vào khu vực này.
Tuy nhiên, bên cạnh những đặc điểm tích cực trên thì các DNNVV vẫn còn
tồn tại một số hạn chế:
- Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt nguồn vốn tự có cũng như bổ xung dể
thực hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ kỹ thuật thường yếu kém, lạc
hậu. Nhà xưởng, nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch, quản lý của đa phần các
doanh nghiệp nhỏ rất chật hẹp.
- Trình độ quản lý nói chung và quản trị các mặt theo các chức năng còn hạn
chế. Đa số các chủ doanh nghiệp nhỏ chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệt những
kiến thức về kinh tế thị trường, về quản trị kinh doanh, họ quản lý bằng kinh
nghiệm và thực tiễn là chủ yếu.
1.1.2. Thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
a. Khái niệm về thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng (VAT - viết tắt của Value Added Tax) là một dạng thuế
bán hàng. Tại một số quốc gia, như Australia, Canada, New Zealand, Singapore thì
thuế này được gọi là “Goods and services tax” (GST), nghĩa là thuế hàng hóa và
dịch vụ; còn tại Nhật Bản thì nó được biết đến dưới tên gọi “thuế tiêu thụ”. VAT là
một loại thuế gián thu, được đánh vào người tiêu dùng cuối cùng, mặc dù chủ thể
đem nộp nó cho cơ quan thu là các doanh nghiệp. Do VAT có mục đích là một
khoản thuế đối với việc tiêu thụ, cho nên hàng xuất khẩu (theo định nghĩa này thì
người tiêu dùng ở nước ngoài) thường không phải chịu thuế VAT hoặc cách khác,
VAT đối với người xuất khẩu được hoàn lại.2

Tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng được định nghĩa như sau: “Thuế giá trị gia
tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá
trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.3

2

Nguồn: />
Nguồn: Theo luật thuế giá tri ̣ gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13 ngày 19
3


8
b. Nội dung thuế GTGT
- Đối tượng chịu thuế: Là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
- Người nộp thuế: Người nộp thuế giá trị gia tăng là doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp nhập khẩu
hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng.
- Căn cứ tính thuế; Bao gồm giá tính thuế và thuế suất
+ Giá tính thuế Nhìn chung là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.
+ Thuế suất: Có các Mức thuế suất 0%, 5% và 10%
- Phương pháp tính thuế: Sử dụng hai phương pháp là phương pháp khấu trừ
và phương pháp trực tiếp.
- Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT
Luật thuế GTGT số 31/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế GTGT
số 13/2008/QH12. Đã được Quốc hội thông qua ngày 19/06/2013 chính thức có hiệu
lực từ ngày 01/04/2014. Luật này quy định và sử đổi như sau:
Thứ nhất, về đối tượng không chịu thuế:
- Bổ sung làm rõ: các sản phẩm từ muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ

tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính có công thức hoá học là NaCl.
- Bổ sung vào đối tượng không chịu thuế:
+ Bảo hiểm sức khỏe, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người;
các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các
dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; bảo hiểm cho ngư dân,
để phù hợp với Luật kinh doanh bảo hiểm và khuyến khích ngư dân bám biển.
+ Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn
điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam,
để góp phần thực hiện đề án thành lập Công ty quản lý tài sản Việt Nam - VAMC
(Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ) nhằm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng
Việt Nam. Các khoản nợ xấu được VAMC tập trung xử lý là nợ xấu có tài sản đảm

tháng 6 năm 2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luâ ̣t thuế giá tri ̣ gia tăng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.


9
bảo bằng bất động sản và bất động sản hình thành trong tương lai dưới các hình
thức như cấp tín dụng, mua bán trái phiếu doanh nghiệp, công cụ nợ.
+ Phụ tùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử
dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học (Luật hiện hành đã quy định máy
móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử
dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học thuộc đối tượng không chịu thuế).
- Bỏ dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu
dân cư ở quy định về đối tượng không chịu thuế mà chuyển sang đối tượng chịu
thuế suất 10%, để xử lý vướng mắc trong thực tiễn thực hiện thời gian qua (trong
việc phân biệt giữa dịch vụ công cộng về vệ sinh thoát nước đường phố thuộc loại
dịch vụ công ích theo đơn đặt hàng của Nhà nước với dịch vụ vệ sinh thoát nước,
xử lý chất thải cho tổ chức, cá nhân khác; Có DN đã đầu tư lớn cho việc xử lý chất
thải, tái chế phế liệu mà sản phẩm đầu ra (phân vi sinh, sản phẩm tái chế từ nhựa,

thuỷ tinh,...) chịu thuế GTGT nhưng không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu
vào. Do đó cần thiết chuyển dịch vụ này vào diện chịu thuế để bảo đảm tính liên
hoàn của thuế GTGT. Trường hợp cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo phương thức
Nhà nước đặt hàng thì Nhà nước bố trí đủ kinh phí để DN nộp thuế.
- Chuyển đổi căn cứ để xác định hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT
của hộ, cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp từ tiêu thức thu nhập so với mức tiền
lương tối thiểu sang tiêu thức doanh thu. Cụ thể: quy định hàng hóa, dịch vụ của cá
nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối
tượng không chịu thuế GTGT, để đảm bảo phù hợp bản chất của thuế GTGT là thu
theo hàng hóa và dịch vụ, đồng thời đảm bảo sự ổn định hơn của chính sách so với
quy định theo mức lương tối thiểu chung như hiện hành (mức lương tối thiếu
thường được Nhà nước điều chỉnh hàng năm), và khắc phục sự phức tạp trong quá
trình thực hiện do phải xác định thu nhập của các đối tượng này, tạo thuận lợi hơn
cho cơ quan thuế và người nộp thuế trong việc thực thi pháp luật thuế GTGT.
Thứ hai, về giá tính thuế GTGT:
- Bổ sung quy định giá tính thuế đối với hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi
trường là là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT (Luật
hóa quy định đã được hướng dẫn tại NĐ 121/2011/NĐ-CP).


10
- Bỏ nội dung: “Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của
nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được
trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài” vì quy định loại trừ này không còn phù hợp.
Thứ ba, về thuế suất thuế GTGT:
- Bổ sung quy định nguyên tắc xác định hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu áp dụng
thuế suất 0% là hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi
thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định
của Chính phủ, để đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế thì việc xác định hàng hóa,
dịch vụ xuất khẩu được căn cứ vào nơi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ, khắc phục các

vướng mắc trong thực tiễn thực hiện vừa qua (căn cứ theo tiêu chí bên nước ngoài
có hoặc không có cơ sở thường trú tại VN), tránh các trường hợp lách luật (cung
cấp dịch vụ cho nước ngoài nhưng thực tế dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam) cũng như
giải quyết được vướng mắc cho NNT (trong trường hợp dịch vụ được xuất khẩu và
được tiêu dùng ngoài Việt Nam nhưng không được xem là xuất khẩu theo quy định
hiện hành vì phía nước ngoài này có cơ sở thường trú tại Việt Nam).
- Bổ sung mức thuế suất 5% đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã
hội theo quy định của Luật nhà ở.
Thứ tư, về ngưỡng đăng ký nộp thuế GTGT và phương pháp tính thuế:
* Ngưỡng đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Bổ sung quy định về ngưỡng doanh thu nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ là: Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng
dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh và trừ trường hợp có
đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
Như vậy, từ ngày 01/01/2014 hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp - không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp
khấu trừ, kể cả trường hợp có doanh thu hàng năm trên 1 tỷ.
Đây là nội dung sửa đổi có tính chất căn bản của Luật thuế GTGT lần này
làm cho Luật thuế GTGT của Việt Nam theo đúng chuẩn mực của thông lệ quốc tế.
* Về phương pháp tính trực tiếp:
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: áp dụng duy nhất đối với
hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.


11
- Cách xác định: Số thuế phải nộp bằng (=) Giá trị gia tăng nhân (x) Thuế
suất thuế giá trị gia tăng.
Phương pháp tính theo tỷ lệ% nhân với doanh thu
- Đối tượng áp dụng:
+ DN, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ

đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy
định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;
+ Hộ, cá nhân kinh doanh;
+ Nhà thầu nước ngoài chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,
chứng từ, trừ nhà thầu dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt
Nam khấu trừ nộp thay;
+ Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp tự nguyện đăng ký nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ.
- Cách xác định: Số thuế phải nộp bằng (=) Tỷ lệ% nhân (x) Doanh thu.
Tỷ lệ thu được phân biệt theo 4 loại ngành nghề:
+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên
vật liệu: 3%;
+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”
Với việc áp dụng quy định về ngưỡng, đối với người nộp thuế có doanh thu
hàng năm hoặc trong 12 tháng liên tục trên ngưỡng doanh thu tính thuế sẽ khai nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, người nộp thuế có doanh thu dưới ngưỡng nộp
thuế GTGT theo mức tỷ lệ trên doanh số. Thực hiện quy định này sẽ giúp phân loại
NNT, tạo điều kiện cho NNT nhỏ (bao gồm DN nhỏ, siêu nhỏ, đơn vị sự nghiệp, hộ,
cá nhân kinh doanh), đồng thời đảm bảo tính rõ ràng, đơn giản và làm giảm chi phí
quản lý của CQT và chi phí tuân thủ của NNT. (Quy định hiện hành áp dụng tỷ lệ
GTGT và tỷ lệ TNCN, với 6 nhóm ngành tỷ lệ theo 5 khu vực và mỗi tỉnh có biểu tỷ
lệ áp dụng riêng, tổng cộng trên cả nước có hơn 600 tỷ lệ thuế khác nhau).


12
Thứ năm, về khấu trừ thuế GTGT:
- Bỏ khống chế thời hạn (6 tháng) kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối
với hóa đơn điều chỉnh bổ sung trong trường hợp có sai sót, miễn là trước khi cơ

quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
để phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế. Luật sửa đổi quy định như trên
nhằm phù hợp và tương thích với quy định pháp luật về quản lý thuế đồng thời sẽ
đảm bảo quyền lợi và tạo thuận lợi cho DN.
- Bỏ quy định thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất,
kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ
để bảo đảm nhất quán với nguyên tắc chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào sử dụng cho
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và tránh các trường hợp lợi
dụng, góp phần xử lý các vướng mắc trong hoàn thuế GTGT hiện nay.
Thứ sáu, về hoàn thuế GTGT:
- Bổ sung trường hợp hoàn thuế theo quý để phù hợp với sửa đổi về kỳ kê
khai thuế theo quý tại Luật quản lý thuế, theo đó trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc
đối tượng khai theo quý nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong
quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp sau bốn quý tính từ quý đầu tiên
phát sinh số thuế GTGT chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào
chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.
- Sửa đổi phương thức từ hoàn thuế trong 03 tháng liên tục có số thuế âm
sang khấu trừ vào các kỳ tiếp theo đến sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu
tiên nếu còn số thuế âm mới hoàn. Việc sửa đổi quy định này sẽ có tác dụng khắc
phục bất cập hiện nay, giảm khó khăn cho quỹ hoàn thuế, góp phần chống lợi dụng,
gian lận trong hoàn thuế đồng thời có tác dụng thúc đẩy DN sản xuất trong nước
đẩy nhanh việc đưa dự án vào hoạt động và thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa,
trong khi đó các DN xuất khẩu vẫn được hoàn thuế như hiện nay.
- Sửa mức thuế tối thiểu được hoàn đối với đầu tư và xuất khẩu đang quy
định là 200 triệu đồng thành 300 triệu đồng. Việc sửa đổi quy định này sẽ góp phần
bảo đảm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội và điều kiện, khả năng
quản lý hiện nay, giảm bớt thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và
cơ quan thuế, giảm khối lượng hồ sơ hoàn thuế.



13
- Bổ sung quy định việc hoàn thuế đối với hàng hoá mang theo khi xuất cảnh
của người mang hộ chiếu nước ngoài.
- Luật hoá 2 trường hợp về hoàn thuế GTGT đã được quy định tại Nghị định,
cụ thể hoàn thuế GTGT đối với: (i) Các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện
trợ nhân đạo: (ii) Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định
của Pháp lệnh về Ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
Thứ bảy, về giải pháp giảm thuế GTGT và hiệu lực thi hành:
- Thực hiện giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT từ ngày 01/7/2013 đến hết
ngày 30/6/2014 đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ
hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70 m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.
- Luật có hiệu lực thi hành từ 1/1/2014. Quy định về áp dụng thuế suất 5%
đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở thực
hiện từ 1/7/2013. (Nguồn bộ tài chính)
c. Đặc điểm thuế GTGT
- Thuế GTGT có phạm vi thu thuế rất rộng, đối tượng phải nộp thuế là toàn
bộ các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh kể cả gia công, chế biến và hoạt động
dịch vụ có thu tiền, thuế GTGT được thu đối với các sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
trong nước, kể cả hàng hóa nhập khẩu. Tuy nhiên, một số hàng hóa và dịch vụ cũng
có thể được miễn thuế GTGT. Các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế được quy định tùy
thuộc vào mỗi nước trong từng thời kỳ cụ thể. Vì vậy, bất kỳ một nước nào khi
chuyển sang áp dụng thuế GTGT, đồng thời cũng phải rà soát lại phạm vi và thuế
suất của các chính sách thuế khác.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vu thu thuế GTGT qua việc
bán các hàng hóa, dịch vụ này. Tiền thuế ẩn trong giá thanh toán của hàng hóa, dịch
vụ được các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp vào Ngân sách Nhà nước thay cho
người tiêu dùng. Thuế GTGT là thuế gián thu có tính chất điển hình và vì vậy, đây
cũng là chính sách thuế tốt xét về mặt “trách nhiệm chính trị”.
- Thuế GTGT không đánh vào đầu tư vì thuế nằm ngoài giá trị tài sản cố

định và giá thành sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Người mua phải trả thêm tiền thuế


14
GTGT và tiền thuê này sẽ được tách riêng để khấu trừ khi tính thuế GTGT phải nộp
ở giai đoạn sau.
- Thuế GTGT được tính dự trên giá trị sản phẩm hàng hóa & dịch vụ chứ
không căn cứ vào hình thái hiện vật, cũng như công dụng của chúng.
- Một đặc điểm quan trọng của thuế GTGT là cho dù sản phẩm có trải qua
bao nhiêu giai đoạn thì tổng số thuế phải nộp cũng không thay đổi. Đó chính là số
thuế mà người tiêu dùng cuối cùng phải trả.
- Thuế GTGT ở mỗi khâu nhiều hay ít tùy thuộc vào GTGT ở khâu đó, vì
vậy thuế GTGT không làm tăng giá đột biến khi sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn
sản xuất, lưu thông, cung ứng dịch vụ nên không gây xáo trộn lớn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Thuế GTGT là loại thuế mang tính trung lập cao. Xét về cơ bản, thuế
GTGT không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất kinh
doanh, cung ứng dịch vụ tiêu dùng theo ngành nghề cụ thể, không gây phức tạp
trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề, có thuế suất chênh lệch nhau
nhiều, không khuyến khích việc hội nhập doanh nghiệp theo chiều dọc để tránh
thuế. Mục tiêu của thuế GTGT không phải để trực tiếp điều chỉnh sự chênh lệch
về thu nhập hay tài sản. Vì thế, thuế GTGT thường ít mức thuế suất, số đối tượng
được miễn giảm thuế rất hạn chế, đảm bảo tính đơn giản, rõ rang và ít gây sự rối
loạn hay méo mó.
d. Những điều kiện áp dụng thuế GTGT
- Thuế GTGT là loại thuế tiến bộ. Sự tiến bộ và tính ưu việt của thuế GTGT
được thể hiện ngay ở phương pháp tính và cơ chế vận hành của nó. Nghiên cứu về
thuế GTGT cho chúng ta thấy cần phải có môi trường và điều kiện thuận lợi mới có
thể áp dụng thành công luật thuế này.
- Nền kinh tế phát triển ổn định: Theo các nhà nghiên cứu kinh tế, thuế

GTGT là sắc thuế của nền kinh tế phát triển vì ở đó giá cả hàng hóa thường xuyên
ổn định. Nền kinh tế ổn định đảm bảo cho giá các khâu sau thường cao hơn khâu
trước, khi đó thuế đầu ra thường xuyên lớn hơn thuế đầu vào. Trường hợp phải hoàn
thuế hầu như rất ít xảy ra.


×