Tải bản đầy đủ (.pdf) (118 trang)

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (839.86 KB, 118 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BỘ GIÁO -----------------DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ


́H

LÊ-----------------THỊ THU HÀ


́

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM

nh

XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI

ho

̣c

Ki

ĐẶNG
LÊ PHƯƠNG
HUYỆN LỆ


THỦY,
TỈNH ANH
QUẢNG BÌNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM

ại

XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI

̀ng

Đ

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Tr

ươ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2017

i


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


́

------------------

nh


́H

LÊ THỊ THU HÀ

Ki

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM

̣c

XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI

ho

HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

Đ

ại


(Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ - Mã số: 60340410)

Tr

ươ

̀ng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. Bùi Đức Tính

HUẾ, 2017

ii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được hướng dẫn
khoa học bởi PGS.TS Bùi Đức Tính
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.


́

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được



́H

cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Huế, ngày.......tháng......năm 2017

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh

Học viên

i

Lê Thị Thu Hà



LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả của quá trình nghiên cứu, khảo sát thực tiễn kết hợp với
kinh nghiệm công tác cùng kiến thức được trang bị qua thời gian học tập tại trường
của bản thân.
Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Bùi Đức Tính


́

người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, thầy đã giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý


́H

báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Bảo hiểm xã hội huyện Lệ Thủy, các phòng
chuyên môn và đặc biệt là đại diện đơn vị sử dụng lao động và người lao động tại các

nh

đơn vị đã dành thời gian trả lời các câu hỏi khảo sát, cung cấp số liệu sơ cấp cho
nghiên cứu.

Ki

Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều
kiện để tác giả có thể hoàn thành luận văn.


ho

̣c

Tác giả đã nỗ lực và cố gắng rất nhiều để thực hiện luận văn này. Tuy nhiên
trong quá trình thực hiện, do những nguyên nhân khách quan và chủ quan khiến luận

ại

văn không tránh khỏi những khiếm khuyết; vì vậy rất mong nhận được sự góp ý chân

trong thực tiễn.

Đ

thành từ quý thầy, cô giáo và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn và có ý nghĩa

ươ

̀ng

Xin chân thành cám ơn!

Tr

Học viên

Lê Thị Thu Hà

ii



TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên: Lê Thị Thu Hà
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Niên khóa: 2015-2017

Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Bùi Đức Tính
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM


́

XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN LỆ THỦY,


́H

TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài

BHXH là trụ cột của an sinh xã hội, là cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế. Hiện

nh

nay, đảm bảo an toàn quỹ BHXH, trong đó trọng tâm là nâng cao hiệu quả công tác
thu BHXH là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của ngành. Tuy nhiên, từ thực tế

Ki


cho thấy quá trình thực hiện công tác thu còn gặp không ít khó khăn, thách thức và
hiệu quả chưa cao. Tại BHXH huyện Lệ Thủy, tình trạng nợ đọng, trốn đóng BHXH

ho

̣c

vẫn còn diễn ra ảnh hưởng đến việc cân đối quỹ BHXH trên địa bàn nói riêng và an
toàn quỹ nói chung. Vì vậy việc nghiên cứu thực tiễn để tìm ra những giải pháp hiệu

ại

quả nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc là vô cùng cần thiết. Căn

Đ

cứ vào những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo
hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Lệ Thủy , tỉnh Quảng Bình” để

̀ng

thực hiện luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế.

ươ

2. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu; phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu.

Tr


3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về BHXH và công tác

quản lý thu BHXH bắt buộc
Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn
huyện Lệ Thủy
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc
tại BHXH huyện Lệ Thủy.

iii


An sinh xã hội

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHYT

Bảo hiểm y tế

CTCP

Công ty cổ phần


DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

HĐND

Hội đồng nhân dân

HĐLĐ

Hợp đồng lao động

HC SN

Hành chính sự nghiệp

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NLĐ

Người lao động

NSDLĐ

Người sử dụng lao động

UBND


Ủy ban nhân dân

ho

̣c

Ki

nh


́H

ASXH

Trách nhiệm hữu hạn

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

TNHH


iv


́

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ..................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................iv


́

MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii


́H

DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................iv
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ .......................................................................... vii
PHẦN I. MỞ ĐẦU..........................................................................................................1

nh

1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2


Ki

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2

̣c

4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2

ho

5. Cấu trúc luận văn.........................................................................................................3
PHẦN II.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU............................................................................4

ại

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, CÔNG

Đ

TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ............................................4
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI ...........................................................4

̀ng

1.1.1 Một số khái niệm về BHXH ...................................................................................4

ươ

1.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội bắt buộc .....................................................................5

1.2 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ...........................7

Tr

1.2.1 Khái niệm về quản lý thu bảo hiểm xã hội.............................................................7
1.2.2 Nguyên tắc thu bảo hiểm xã hội .............................................................................8
1.2.3 Vai trò quản lý thu bảo hiểm xã hội .......................................................................9
1.2.4 Nội dung quản lý thu BHXH..............................................................................11
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI....18
1.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật về BHXH ............................................................18
1.3.2 Nhân tố thuộc về cơ quan BHXH.........................................................................20

ii


1.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về NLĐ và NSDLĐ ............................................................21
1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU BHXH
BẮT BUỘC ...................................................................................................................24
1.4.1 Tổng số thu và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH bắt buộc ...........................24
1.4.2 Tỷ lệ nợ đọng BHXH bắt buộc.............................................................................24
1.4.3 Tốc độ tăng số lượng đối tượng tham gia BHXH ................................................25


́

1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC CỦA MỘT SỐ ĐỊA
PHƯƠNG TRONG NƯỚC ...........................................................................................25


́H


1.5.1 Kinh nghiệm tỉnh Quảng Ngãi .............................................................................25
1.5.2 Kinh nghiệm tỉnh Trà Vinh ..................................................................................27
1.5.3 Một số kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc

nh

trên thế giới và một số tỉnh trong nước. ........................................................................29

Ki

TÓM TẮT CHƯƠNG I.................................................................................................30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI..31

ho

̣c

BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN LỆ THỦY.......................................31
2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN LỆ THỦY VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

ại

HUYỆN LỆ THỦY .......................................................................................................31
2.1.1. Khái quát về huyện Lệ Thủy ...............................................................................31

Đ

2.1.2 Vài nét về cơ quan BHXH huyện Lệ Thủy ..........................................................33


̀ng

2.2 THỰC TRẠNG THU BHXH BẮT BUỘC CỦA BHXH HUYỆN LỆ THỦY......39
2.2.1 Công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH bắc buộc tại BHXH huyện Lệ Thủy ...39

ươ

2.2.2 Quản lý tiền lương, tiền công làm căn cứ thu BHXH bắt buộc ...........................45

Tr

2.2.3 Công tác tổ chức thu BHXH bắt buộc..................................................................49
2.2.4 Kết quả thực hiện công tác thu BHXH bắt buộc của khối DNNQD tại BHXH
huyện Lệ Thủy giai đoạn 2014 – 2016..........................................................................51
2.3 Khảo sát số liệu điều tra về công tác quản lý thu BHXH bắt buộc khối DNNQD tại
BHXH huyện Lệ Thủy ..................................................................................................58
2.3.1 Mô tả mẫu.............................................................................................................58
2.3.2 . Kiểm định độ tin cậy thang đo ...........................................................................60
2.3.3. KiỂm đỊnh mô hình và thẢo luẬn kẾt quẢ nghiên cỨu....................................66

iii


2.4 Đánh giá chung về quản lý thu BHXH đối với các doanh nghiệp ngoài nhà nước
trên địa bàn huyện Lệ Thủy...........................................................................................72
2.4.1 Những kết quả đạt được .......................................................................................72
2.4.2 Hạn chế .................................................................................................................74
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế..........................................................................74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH BẮT



́

BUỘC KHỐI DNNQD TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN LỆ THỦY .....................77
3.1 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc đối với doanh nghiệp....77


́H

3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp trên
địa bàn huyện Lệ Thủy ..................................................................................................79
3.2.1 Quản lý và phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc..................................79

nh

3.2.2 Tăng cường và hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra BHXH ...........................81

Ki

3.2.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, Luật BHXH ..................82
3.2.4. Kiện toàn bộ máy quản lý thu BHXH .................................................................83

ho

̣c

3.2.5. Phối hợp với các cơ quan chức năng, cấp ngành liên quan để thực hiện quản lý
thu BHXH có hiệu quả ..................................................................................................85

ại


PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................87
1. Kết luận......................................................................................................................87

Đ

2. Kiến nghị ...................................................................................................................88

̀ng

2.1 Kiến nghị với BHXH Việt Nam ..............................................................................88
2.2 Kiến nghị đối với UBND huyện Lệ Thủy ...............................................................88

ươ

2.3 Kiến nghị với BHXH tỉnh Quảng Bình ...................................................................89

Tr

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................90
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1.

Mức đóng của NLĐ và NSDLĐ trong các quỹ thành phần ....................15

Bảng 2.1:

Số liệu đội ngũ nhân viên của BHXH huyện Lệ Thủy giai đoạn 20142016 .........................................................................................................37

Bảng 2.2:

Kết quả hoạt động thu chi BHXH của BHXH huyện Lệ Thủy giai đoạn


́

2014-2016 ................................................................................................38
Số đơn vị tham gia BHXH bắt buộc huyện Lệ Thủy giai đoạn 2014-


́H

Bảng 2.3:

2016 .........................................................................................................40
Bảng 2.4 :

Số đơn vị SDLĐ hoạt động SXKD tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH

nh


huyện Lệ Thủy giai đoạn 2014-2016.......................................................41
Bảng 2.5:

Số lượng lao động tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Lệ Thủy

Ki

.................................................................................................................42
Tổng quỹ lương trích nộp BHXH của các đơn vị SDLĐ đăng kí tại

̣c

Bảng 2.6.

ho

BHXH huyện Lệ Thủy giai đoạn 2014-2016 ..........................................46
Bảng 2.7:

Phân bổ cán bộ quản lý thu BHXH bắt buộc tính đến 12/2016 tại BHXH

ại

huyện Lệ Thủy.........................................................................................49
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH bắt buộc của các đơn vị SDLD tại

Đ

Bảng 2.8.


BHXH huyện Lệ Thủy ............................................................................51
Tình hình thu BHXH bắt buộc tại BHXH Lệ Thủy giai đoạn 2014-2016

̀ng

Bảng 2.9:

ươ

.................................................................................................................52

Bảng 2.10

Tình hình kiểm tra công tác thu và thực hiện chế độ BHXH bắt buộc ở

Tr

khối DNNQD của BHXH huyện Lệ Thủy giai đoạn 2014 – 2016 .........54

Bảng 2.11:

Tình hình nợ đọng BHXH huyện Lệ Thủy giai đoạn 2013 – 2015.........56

Bảng 2.12.

Cơ cấu mẫu điều tra DNNQD trên địa bàn huyện Lệ Thủy ....................59

Bảng 2.13.

Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .............................................................59


Bảng 2.14:

Kiểm định độ tin cậy dữ liệu khảo sát .....................................................61

Bảng 2.15:

Phân tích nhân tố với các biến độc lập ....................................................62

Bảng 2.16:

Kết quả phân tích yếu tố cho biến phụ thuộc ..........................................65

v


Bảng 2.17:

Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các
biến độc lập..............................................................................................66
Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thu BHXH .......68

Bảng 2.19:

Kết quả kiểm định F ................................................................................68

Bảng 2.20:

Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ......................................................71


Bảng 2.21:

Kết quả phân tích hồi quy đa biến ...........................................................71

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh


́H


́

Bảng 2.18:


vi


DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại BHXH huyện Lệ Thủy.....................................35

Hình 2.2:

Biểu đồ cơ cấu cán bộ tại BHXH huyện Lệ Thủy...................................37

Hình 2.3

Biểu đồ P – P plot của hồi quy phần dư chuẩn hóa .................................69

Hình 2.4

Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn ...........................................................70

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho


̣c

Ki

nh


́H


́

Hình 2.1:

vii


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội ra đời cách đây hàng trăm năm với mục đích là nhằm từng bước
mở rộng và nâng cao việc đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người lao
động và gia đình họ khi các rủi ro xảy ra trong các trường hợp ốm đau, tai nạn lao


́

động, bệnh nghề nghiệp, sinh con, hết tuổi lao động, mất việc làm, chết và những khó



́H

khăn khác được pháp luật qui định.

Bảo hiểm xã hội là chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước trong vấn đề
đảm bảo an sinh xã hội thông qua các điều luật đã được thể chế hóa. Cùng với sự phát

nh

triển của nền kinh tế - xã hội, các chính sách liên quan tới bảo hiểm xã hội cũng luôn
được điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế cũng như yêu cầu hiện tại.

Ki

Đặc biệt trong năm 2016 này, một loạt các chính sách, thể chế mới liên quan tới vấn đề
khai nộp bảo hiểm xã hội sẽ được triển khai, góp phần giảm tải các thủ tục hành chính

ho

̣c

rườm rà cũng như tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của nền kinh tế xã hội.
Chính vì vậy, bảo hiểm xã hội luôn là lĩnh vực nhận được sự quan tâm của các quốc

ại

gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam.

Đ


BHXH huyện Lệ Thủy là một bộ phận của BHXH tỉnh Quảng Bình. Qua hơn 20 năm tổ
chức hoạt động, với những kết quả đạt được, BHXH huyện Lệ Thủy đã góp phần thúc đẩy

̀ng

sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Tuy nhiên, quá trình thực hiện chính sách

ươ

BHXH ở huyện Lệ Thủy trong thời gian qua còn bộc lộ những hạn chế, thiếu sót, đặc
biệt trong công tác quản lý thu BHXH đó là:

Tr

- Công tác tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật BHXH đối với

các Doanh nghiệp cố tình không đóng, đóng không đúng, không kịp thời, đóng không
đầy đủ BHXH cho người lao động
- Giải quyết nợ tồn đọng BHXH đang là một vấn đề gây bức xúc nhất hiện nay.
- Chưa quản lý hết số lao động phải tham gia BHXH bắt buộc. Nhiều đơn vị sử
dụng lao động vẫn gian lận trong việc đăng ký tham gia BHXH cho người lao động,
gian lận trong việc kê khai quỹ lương đóng BHXH.

1


Do vậy, để đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, đáp ứng được
những yêu cầu trong công tác quản lý thu BHXH nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý thu BHXH thì việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo
hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” là hết

sức quan trọng và cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu


́

2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại


́H

BHXH huyện Lệ Thủy, luận văn đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý nguồn thu BHXH.
2.2 Mục tiêu cụ thể

nh

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về BHXH và công tác
quản lý thu BHXH bắt buộc.

Ki

- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn

̣c

huyện Lệ Thủy.

ho


- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc
tại BHXH huyện Lệ Thủy trong thời gian tới.

ại

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đ

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác thu bảo
hiểm xã hội bắt buộc tại BHXH huyện Lệ Thủy.

̀ng

- Phạm vi nghiên cứu:

ươ

+ Về không gian: trên địa bàn huyện Lệ Thủy
+ Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2014 - 2016.

Tr

Điều tra số liệu sơ cấp năm 2017.
+ Về nội dung: Đánh giá công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn huyện

Lệ Thủy.

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu
+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các nguồn tài liệu, báo cáo của BHXH huyện
Lệ Thủy; chi cục thống kê huyện Lệ Thủy; BHXH Quảng Bình và từ các sách báo, tạp
chí, các website có liên quan.

2


+ Số liệu sơ cấp: Năm 2016, BHXH huyện Lệ Thủy quản lý 97 DNNQD. Trong
đó có 2 DNTN, 85 công ty TNHH và 10 công ty CP. Tôi tiến hành khảo sát 60 doanh
nghiệp. Vì hạn chế về kinh phí và thời gian nên tôi chỉ có thể chọn điều tra 60 DN, tuy
nhiên để mẫu có tính đại diện cao, tôi đã phân 97 DNNQD thành từng nhóm theo
những chỉ tiêu cụ thể rồi chọn mẫu theo tỷ lệ tương ứng. Kết quả mẫu có tính đại diện
cho tổng thể điều tra, cả 60 phiếu khảo sát đều hợp lệ. Đối tượng đại diện cho doanh


́

nghiệp thực hiện phiếu điều tra là các nhân viên phụ trách công tác BHXH tại các DN.
Đây là những đối tượng nắm bắt rõ về các nghiệp vụ BHXH, tình hình thu nộp BHXH


́H

của đơn vị, những khó khắn vướng mắc trong việc thực hiện pháp luật về BHXH, cũng
như có thể đánh giá khách quan những mặt hạn chế, tồn tại trong công tác thu BHXH
bắt buộc tại BHXH huyện Lệ Thủy.

nh


4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Phương pháp tổng hợp để hệ thống hóa tài liệu theo những tiêu thức phù hợp

Ki

với mục đích nghiên cứu.

Số liệu thứ cấp được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm excel để tính toán những

̣c

chỉ tiêu về tình hình nợ, tỷ lệ nợ và kết quả đóng BHXH theo thời gian.

ho

Số liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS: Dùng kiểm định Pearson’s để
xem xét mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và từng biến độc lập cũng như

ại

giữa những biến độc lập với nhau. Và phân tích hồi quy nhằm xác định mức độ ảnh

Đ

hưởng của từng yếu tố trong mô hình với biến phụ thuộc.

̀ng

- Phương pháp so sánh: để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu như tổng thu

BHXH, tỷ lệ nợ theo thời gian và không gian. Qua đó thấy được tình hình hoạt

ươ

động của đối tượng, phân tích nguyên nhân tác động.
5. Cấu trúc luận văn

Tr

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành

3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về bảo hiểm xã hội, công tác quản lý thu
bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chương 2: Thực trạng và kết quả nghiên cứu công tác quản lý thu bảo hiểm xã
hội từ các doanh nghiệp tại Bảo hiểm xã hội huyện Lệ Thủy
Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã
hội từ các doanh nghiệp tại Bảo hiểm xã hội huyện Lệ Thủy

3


PHẦN II.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, CÔNG
TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI


́


1.1.1 Một số khái niệm về BHXH
1.1.1.1 Bảo hiểm xã hội


́H

Nhu cầu của con người là luôn vận động và phát triển theo chiều hướng ngày
càng được nâng lên. Khi xã hội phát triển, con người có xu hướng mong muốn đảm
bảo an toàn cho cuộc sống của mình trước những rủi ro. Có thể nói nhu cầu an toàn

nh

của loài người là nhu cầu vĩnh cửu. Xuất phát từ nhu cầu thiết thực này, bảo hiểm ra

Ki

đời và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người.
Bảo hiểm xã hội ra đời từ rất sớm và có vai trò quan trọng trong đời sống kinh

̣c

tế - xã hội của mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, ngay sau khi giành được độc lập, Chủ tịch

ho

Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ đã ban hành sắc lệnh quan trọng liên quan đến chế
độ hưu bổng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với công chức, viên chức nhà nước. Trong

ại


bài báo có tựa đề Nghĩa thương đăng trên Báo Cứu quốc số 418 ngày 27/11/1946

Đ

(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 04, trang 461), Người đề cập đến những nội dung cốt lõi

̀ng

của BHXH với cách diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu. Các nội dung này đến nay vẫn còn
nguyên giá trị, đó là: “Đề dành; Khỏi lo; Khỏi lo cả đời; Không mất đi đâu cả; Ích

ươ

riêng và ích chung; Kẻ giàu để dành nhiều, kẻ nghèo để dành ít; Gắn với được mùa;
Bộ Canh nông hướng dẫn”.

Tr

Kế thừa và phát huy tư tưởng của Người, đến nay BHXH được khẳng định là

một chính sách xã hội quan trọng bậc nhất, là trụ cột trong hệ thống An sinh xã hội của
Việt Nam. BHXH vừa mang bản chất kinh tế, vừa mang bản chất xã hội, thể hiện tính
nhân văn, nhân đạo sâu sắc, được Đảng, Nhà nước quan tâm và từng bước hoàn thiện
cơ chế, chính sách, pháp luật, bộ máy tổ chức thực hiện BHXH để ngày càng phục vụ
tốt hơn cuộc sống vật chất, tinh thần của người lao động và gia đình họ trước những
biến cố làm giảm hoặc mất thu nhập, góp phần đảm bảo An sinh xã hội. [1]

4



Ở Việt Nam cũng như trên thế giới, BHXH được nghiên cứu dưới nhiều góc độ
khác nhau như: góc độ tài chính, pháp luật,... Vì vậy, có thể có nhiều định nghĩa khác
nhau về BHXH.
- Theo Bộ luật Lao động: BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp một phần
thu nhập cho NLĐ khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp, tàn tận thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ


́

tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của NN theo pháp
luật, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp


́H

phần đảm bảo an toàn xã hội”. [10]

- Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm
thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất

nh

thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi
1.1.1.2 Bảo hiểm xã hội bắt buộc

̣c

Theo điều 3 Luật 58 BHXH


Ki

lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

ho

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà
người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

- Thai sản;

Đ

- Ốm đau;

ại

Các chế độ bảo hiểm xã hội

̀ng

- Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

ươ

- Hưu trí;
- Tử tuất.

Tr


1.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.1.2.1 Đối với người lao động
Mục đích lớn nhất của bảo hiểm xã hội là bảo đảm đời sống cho người lao động
và gia đình họ, người tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được thay thế hoặc bù đắp một phần
thu nhập mất đi khi họ bị suy giảm, mất khả năng lao động, mất việc làm; khi họ hết
tuổi lao động theo quy định sẽ được hưởng chế độ hưu trí (lương hưu); khi chết sẽ
được hưởng trợ cấp tiền tuất, mai táng phí; ngoài ra được hưởng trợ cấp khi ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và dưỡng sức.

5


Tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động yên tâm cống hiến và không phải lo
lắng nhiều về những rủi ro mà mình có thể gặp phải trong hoạt động lao động sản xuất,
công tác, sinh hoạt. Bảo hiểm xã hội góp phần làm hạn chế và điều hòa các mâu thuẫn
giữa người tham gia bảo hiểm xã hội và người sử dụng lao động, tạo môi trường làm
việc ổn định, đảm bảo cho hoạt động lao động sản xuất, công tác với hiệu quả cao, từ
đó góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước.


́

1.1.2.2 Đối với người sử dụng lao động
Trước kia khi chưa có BHXH người lao động không may bị rủi ro, bất trắc...
người không được người sử dụng lao động trả lương.


́H


không thể làm việc được thì họ phải nghỉ một thời gian. Trong thời gian nghỉ việc đó
Người lao động khó khăn lại càng khó khăn hơn. Những nhu cầu của họ không

nh

những không giảm mà lại còn tăng thêm. Trong khi đó tiền lương lại không được
hưởng. Từ đó dẫn người lao động vào con đường cùng cực.

Ki

Vì thế mâu thuẫn chủ thợ ngày càng diễn ra gay gắt, giới thợ liên kết đấu tranh

̣c

đòi được hưởng quyền lợi trợ cấp khi không may gặp rủi ro. Những cuộc đấu tranh

ho

này gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất làm giảm năng suất và chất lượng của sản
phẩm. Do vậy nhà nước đã đứng ra làm trung gian điều hòa mâu thuẫn này bằng cách

ại

bắt buộc chủ và thợ mỗi bên đều phải đóng góp một phần tiền vào quỹ BHXH để trợ

Đ

cấp cho người lao động để họ ổn định cuộc sống, yên tâm công tác. Từ khi có BHXH
mâu thuẫn giữa chủ và thợ đã được điều hòa. Giới chủ không phải lo lắng người lao


̀ng

động biểu tình. Từ đó người lao động sẽ yên tâm làm việc với năng suất chất lượng

ươ

cao. Tạo ra nhiều của cải vật chất cho giới chủ. Lợi nhuận mà giới chủ kiếm được sẽ
ngày một nhiều hơn.

Tr

1.1.2.3. Đối với nhà nước
BHXH luôn mang lại những vai trò xã hội to lớn. Vai trò đầu tiên đối với xã hội

là việc tạo ra cơ chế chia sẻ rủi ro, nâng cao tính cộng đồng xã hội, củng cố truyền
thống đoàn kết, gắn bó giữa các thành viên trong xã hội. BHXH là công cụ phân phối,
sử dụng nguồn quỹ dự phòng hiệu quả nhất cho việc giảm thiểu hậu quả rủi ro, tạo
động lực phát triển KT-XH.

6


Hiện nay khi đã trở thành một cấu phần cơ bản nhất trong hệ thống ASXH,
BHXH là cơ sở để phát triển các bộ phận ASXH khác. Đây cũng là sự phản ánh trình
độ phát triển KT-XH của một quốc gia.
Ngoài ra, BHXH giúp cho Nhà nước thực hiện được các công trình xây dựng
trọng điểm của quốc gia, các chương trình phát triển KT-XH của quốc gia.
1.2 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI



́

1.2.1 Khái niệm về quản lý thu bảo hiểm xã hội

Quản lý bao giờ cũng là tác động có hướng đích, có xác định mục tiêu, thể hiện


́H

mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ giữa người lãnh
đạo và bị lãnh đạo, không đồng cấp và có tính bắt buộc. Nó diễn ra trong mọi lĩnh vực
hoạt động của con người với nhiều cấp độ, nhiều mối liên hệ với nhau. Đối với hoạt

nh

động BHXH thì quản lý được bao gồm cả quản lý các đối tượng tham gia và thụ

Ki

hưởng, quản lý thu, quản lý chi trả và quản lý nguồn quỹ từ đầu tư tăng trưởng.
[11,tr.11].

ho

̣c

Khi nói đến quản lý thu BHXH là nói đến một loạt quan hệ, bao gồm quan hệ
giữa Nhà nước, người SDLĐ, NLĐ và cơ quan BHXH. Trong mối quan hệ trên đây, thì

ại


người SDLĐ, NLĐ là đối tượng quản lý; Nhà nước giao cho cơ quan BHXH làm chủ
thể quản lý; Nhà nước là chủ thể duy nhất điều tiết và quản lý BHXH, vì các bên tham

Đ

gia có lợi ích khác nhau thậm chí trái ngược nhau. Đó là người lao động muốn đóng ít

̀ng

nhưng lại muốn được hưởng thụ quyền lợi nhiều, người sử dụng lao động muốn đóng
BHXH càng ít càng tốt để giảm chi phí sản xuất nâng cao lợi nhuận. Nhà nước với hai

ươ

tư cách: thứ nhất là, thông qua cơ quan lập pháp (Quốc Hội) đề ra Luật BHXH, thông

Tr

quan Chính phủ đề ra các quy định về BHXH; thứ hai là, thông qua các cơ quan nhà
nước để thực hiện nộp BHXH cho người lao động hưởng lương từ Ngân sách nhà nước
và thành lập cơ quan chuyên trách (BHXH Việt Nam) thực hiện chính sách BHXH. Để
quản lý thu BHXH đảm bảo theo đúng các quy định của Nhà nước, cơ quan BHXH phải
xây dựng biện pháp, kế hoạch, tổ chức các thao tác nghiệp vụ, phối hợp với các cơ quan
hữu trách và hình thành hệ thống chuyên thu từ Trung ương đến cấp huyện, thực hiện
theo một quy trình chặt chẽ, khép kín. Như vậy, trong quản lý thu BHXH, mối quan hệ
ba bên là người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan BHXH được xác lập

7



quyền và trách nhiệm của mỗi bên do pháp luật về BHXH quy định, các quy định này là
những căn cứ pháp lý mà mỗi bên phải tuân thủ, thực hiện nghiêm túc. Mặt khác, để thu
đúng, đủ, kịp thời, không để thất thoát tiền thu, đòi hỏi cơ quan BHXH phải có.
Phương pháp và biện pháp hữu hiệu, kể cả các biện pháp hỗ trợ. “Thu BHXH là
một khái niệm phức hợp, bao gồm các định hướng, chủ trương, phương pháp, biện
pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo, khuyến khích đẩy mạnh công


́

tác thu bảo hiểm xã hội” [12, tr.5] và “Quản lý thu BHXH là một quá trình chủ thể
quản lý tác động đến đối tượng quản lý, trong hoạt động dự báo, xây dựng chỉ tiêu kế

các nguyên tắc và phương pháp nhất định” [13, tr.19]


́H

hoạch, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm tra để đạt được mục tiêu quản lý bằng
Từ phân tích trên về quản lý thu BHXH, tác giả hiểu như sau: Quản lý thu

nh

BHXH là sự tác động của Nhà nước thông qua các quy định mang tính pháp lý bắt

Ki

buộc các bên tham gia BHXH phải tuân thủ thực hiện; trong đó cơ quan BHXH sử
dụng các biện pháp nghiệp vụ và các phương pháp đặc thù tác động trực tiếp vào


ho

̣c

đối tượng đóng BHXH để đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.2 Nguyên tắc thu bảo hiểm xã hội

ại

Thứ nhất: Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời
- Thu đúng là đúng đối tượng, đúng mức, đúng tiền lương, tiền công và đúng thời

Đ

gian quy định: Mọi người lao động khi có HĐLĐ hoặc giao kết lao động theo quy

̀ng

định, được trả công bằng tiền đều là đối tượng đóng BHXH bắt buộc. Việc xác định
đúng đối tượng, đúng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH của người lao

ươ

động là cơ sở quan trọng để đảm bảo thu đúng; việc thu đúng còn phụ thuộc vào tính

Tr

chất hoạt động của đơn vị sử dụng lao động để xác định đúng đối tượng, mức thu,
phương thức thu. Đối với BHXH tự nguyện thu đúng là thu đúng đối tượng, đúng mức

đóng mà người lao động đã đăng ký.
- Thu đủ là thu đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và số tiền phải
đóng BHXH của người lao động, người sử dụng lao động.
- Thu kịp thời là thu kịp về thời gian khi có phát sinh quan hệ lao động, tiền
công, tiền lương mà những quan hệ đó thuộc đối tượng, phạm vi tham gia BHXH. Chế
độ BHXH thường xuyên thay đổi để phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của từng

8


thời kỳ, ở mỗi thời điểm thay đổi đó cần phải tổ chức thực hiện thu BHXH của người
sử dụng lao động và người lao động đảm bảo kịp thời, không để tồn đọng tiền thu,
không bỏ sót lao động tham gia BHXH.
Thứ hai: Tập trung, thống nhất, công bằng, công khai
Cơ chế thu BHXH được quy định thống nhất, nguồn thu BHXH tập trung quản
lý, điều tiết ở Trung ương là BHXH Việt Nam. Việc tham gia BHXH của người lao


́

động, người sử dụng lao động đảm bảo công khai, thực hiện công bằng ở các thành
phần kinh tế. Các đơn vị tham gia BHXH đều phải công khai minh bạch số lao động


́H

phải đóng BHXH và số tiền đóng theo đúng quy định, có sự kiểm tra, thanh tra, kiểm
soát của Nhà nước và giám sát của các cơ quan chức năng và các tổ chức chính trị - xã
hội. Tính công bằng được thể hiện trong việc thu nộp BHXH, không phân biệt đối xử


nh

giữa các thành phần kinh tế, tức là đều có tỷ lệ phần trăm thu BHXH như nhau.

Ki

Thứ ba: An toàn, hiệu quả

Thực hiện quản lý chặt chẽ tiền thu BHXH theo chế độ quản lý tài chính của Nhà

ho

̣c

nước và sử dụng nguồn thu đúng mục đích. Nguồn thu BHXH do được tồn tích cộng
đồng, nên thường có khối lượng tiền nhàn rỗi tương đối lớn chưa sử dụng cần được

ại

đầu tư tăng trưởng, vừa nâng cao hiệu quả sử dụng, vừa an toàn tiền thu BHXH về mặt
giá trị do các yếu tố trượt giá. Vì vậy, thông qua cơ chế quản lý chặt chẽ tiền thu

Đ

BHXH để tránh lạm dụng, thất thoát; đồng thời nghiên cứu các lĩnh vực đầu tư để đảm

̀ng

bảo thu hồi được vốn và có lãi, tức là hiệu quả sử dụng nguồn thu.
1.2.3 Vai trò quản lý thu bảo hiểm xã hội


ươ

Thu BHXH là một hoạt động rất quan trọng đối với quỹ BHXH nói riêng và hoạt

Tr

động của hệ thống BHXH nói chung. Thu BHXH là nhân tố có tính chất quyết định
đến sự tồn tại, phát triển của BHXH của bất kỳ một quốc gia nào. Vai trò quan trọng
của thu BHXH thể hiện trong những điểm sau:
- Công tác thu là hoạt động thường xuyên và đa dạng của ngành BHXH nhằm
đảm bảo nguồn quỹ độc lập, công tác thu được thực hiện ở 2 cấp: cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và cấp quận, huyện, thị xã. Công tác thu được thực hiện thường
xuyên, hằng tháng có vai trò đảm bảo cho quỹ BHXH được độc lập, thống nhất từ địa
phương lên trung ương.

9


- Công tác thu là một điều kiện cần và đủ cùng tạo lập để thực hiện tốt chính sách
BHXH. Công tác thu là bước khởi đầu cho hoạt động quỹ BHXH, có thu mới có chi
chế độ và chi cho hoạt động sự nghiệp BHXH diễn ra dễ dàng, không có công tác thu
thì không thể thực hiện được các chính sách BHXH.
- Công tác thu vừa đảm bảo cho quỹ BHXH được tập trung về một mối, vừa
đóng vai trò như một công cụ thanh kiểm tra số lượng người tham gia BHXH ở từng


́

khối lao động, cơ quan, đơn vị ở từng địa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc. Thực

hiện công tác thu từ đó rà soát được số lượng người tham gia, kiểm tra được nhiều nội

hiện ra các sai phạm và xử lý kịp thời, nghiêm minh.


́H

dung khác nhau như tiền lương, tiền công, sự biến động các nội dung đó. Từ đó phát

- Hoạt động của công tác thu BHXH hiện tại ảnh hưởng trực tiếp đến công tác

nh

chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH trong tương lai. Nguyên tắc hoạt động

Ki

của BHXH là có đóng có hưởng, vì thế thu là một phần quan trọng trong hoạt động
BHXH. Có thu mới có nguồn để chi trả chế độ BHXH, BHXH mới có thể phát huy

ho

̣c

được vai trò của mình đối với người lao động khi họ gặp những rủi ro. Có thu thì mới
có nguồn để duy trì hoạt động của cả hệ thống BHXH.

ại

- Công tác thu còn là một điều kiện để duy trì ổn định mức đóng cho người lao

động và người sử dụng lao động. Thu BHXH được làm tốt, ít đối tượng trốn đóng thì

Đ

sẽ đảm bảo nguồn quỹ, thu đủ chi. Như vậy mức đóng của người lao động và người sử

̀ng

dụng lao động sẽ không phải tăng lên.
- Công tác thu có vai trò rất quan trọng đối với quỹ BHXH. Quỹ BHXH được

ươ

hình thành trên cơ sở đóng góp của các đối tượng tham gia. Nếu công tác thu không

Tr

được thực hiện tốt thì sẽ không đảm bảo được nguồn quỹ, thu không đủ chi. Quỹ
BHXH cần đảm bảo đủ lớn và đảm bảo tính bền vững để cân đối trong thời gian từ 30
- 40 năm, tính cụ thể với một người nghĩa là từ khi tham gia đến khi hưởng và chết,
nếu công tác thu không được thực hiện tốt thì nguy cơ vỡ quỹ có thể xảy ra.
- Việc thực hiện tốt công tác thu sẽ tạo điều kiện cho Quỹ BHXH tăng trưởng. Số
thu nhiều làm cho số tiền nhàn rỗi trong quỹ tăng lên. Số tiền này có thể được đem đi
đầu tư, sinh lãi làm tăng trưởng quỹ BHXH, đảm bảo sự tồn tại bền vững của quỹ.

10


1.2.4 Nội dung quản lý thu BHXH
1.2.4.1 Quản lý đối tượng tham gia BHXH

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc chính là NLĐ và người SDLĐ. Dựa trên
phạm vi hành chính, cơ quan BHXH cần xác định số lượng đơn vị SDLĐ trên địa bàn
kể cả những hộ kinh doanh cá thể, buôn bán nhỏ có thuê mướn lao động. Để từ đó, tiếp
cận tuyên truyền và hướng dẫn chủ SDLĐ tiến hành đăng kí kê khai nộp BHXH bắt


́

buộc cho NLĐ theo luật BHXH. Đây là cơ sở cho việc quản lý, kiểm tra việc đóng
BHXH cho NLĐ của các đơn vị SDLĐ trên địa bàn. Việc nắm bắt được số lượng NLĐ,


́H

số đơn vị SDLĐ tham gia BHXH sẽ giúp cho cơ quan BHXH chủ động trong việc quản
lý, lên kế hoạch phát triển đối tượng và thu nợ khoa học, hiệu quả.

Theo Luật BHXH 58/2014/ QH13 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2014

nh

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã

Ki

hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao

ho


̣c

động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất
định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký

ại

kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15
tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

̀ng

03 tháng;

Đ

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

ươ

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ

Tr

chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan


nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công
tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân
phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng
sinh hoạt phí;

11


g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng
tiền lương;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy


́

phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định


́H

của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính


nh

trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ

Ki

chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ
Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và

ho

̣c

cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Khi khai báo tham gia BHXH, đơn vị SDLĐ sẽ cung cấp các thông tin cần thiết

ại

của đơn vị và được cấp một mã định danh để quản lý. Mỗi NLĐ tham gia BHXH sau
khi cung cấp thông tin để xác định nhân thân, cơ quan BHXH cũng sẽ gán cho mỗi đối

Đ

tượng mỗi dãy các kí tự được mã hóa, tương ứng với số sổ BHXH và không thay đổi

̀ng

trong suốt quá trình tham gia BHXH.
Việc quản lý đối tượng tham gia BHXH không chỉ là định kì xác định số lượng


ươ

SDLĐ, số lượng NLĐ tham gia BHXH mà cán bộ quản lý thu sẽ thường xuyên theo

Tr

dõi các nghiệp vụ tăng, giảm đối tượng tham gia do nhiều nguyên nhân khác nhau ở
mỗi đơn vị SDLĐ để có thể kiểm soát và kịp thời khắc phục sai sót cũng như phát hiện
các gian lận nghiệp vụ thu.
1.2.4.2 Quản lý các mức đóng, phương thức đóng BHXH
Quản lý mức tiền lương, tiền công đóng BHXH
- Tiền lương do Nhà nước quy định
+ Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy
định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc

12


quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm
niên nghề (nếu có). Tiền lương này tính trên mức lương cơ sở.
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điểm này bao gồm cả hệ số
chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương.
+ Người hoạt động không chuyên trách xã, phường thì tiền lương tháng đóng
BHXH là mức lương cơ sở.


́

- Tiền lương do đơn vị quyết định


tháng đóng BHXH là tiền lương ghi trong HĐLĐ.


́H

+ Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương

Từ 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương
theo quy định của pháp luật lao động.

nh

Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp

Ki

lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động.
+ Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không

ho

̣c

thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
Người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì

ại

tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu

vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc

Đ

hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%.

̀ng

+ Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều này mà cao hơn
20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng

ươ

lương cơ sở.

Tr

Như vậy quỹ lương của đơn vị SDLĐ là căn cứ quan trọng để tính toán tổng thu

BHXH bắt buộc. Vì thế cơ quan BHXH cần phải theo dõi diễn biến tăng, giảm quỹ
lương của đơn vị, đối chiếu với những quy định hiện hành về mức lương tối thiểu
vùng, mức lương cơ sở để xác định số thu chính xác.
Quản lý các phương thức đóng BHXH
- Đóng hằng tháng
Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng
BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH

13



×