Tải bản đầy đủ (.doc) (57 trang)

Tìm hiểu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM du lịch dịch vụ Hồng Hà

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (867.49 KB, 57 trang )

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có sự chuyển biến quan
trọng, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, thương mại. Trong nền kinh
tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh tạo niềm tin với khách hàng về
những sản phẩm mà doanh nghiệp mình đã đang và sẽ kinh doanh ,sản xuất.
Đây thực sự là bài toán khó, nó quyết định tới sự thành bại của các doanh
nghiệp, có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới bù đắp được các
khoản chi phí bỏ ra và thu được lợi nhuận thực hiện tái sản xuất giản đơn và
tái sản xuất xã hội.
Để làm được điều này, vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm
là sự đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, chất lượng ngày càng phải
được nâng cao với giá thành hạ tạo nên sự hấp dẫn đối với mỗi khách hàng.
Điều kiện này đã tạo nên nhiều phương thức tiêu thụ đa dạng, tiện lợi với các
hình thức thanh toán linh hoạt đem lại lợi ích, sự thoải mái cao nhất đối với
các khách hàng khi mua sản phẩm của doanh nghiệp mình. Tuy nhiên thách
thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp là thị trường luôn biến động với các rủi ro
tiềm ẩn, sức mua và thói quen tiêu dùng của mỗi người dân. Do vậy các nhà
quản trị doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định sáng suốt, ứng phó kịp thời
trong mọi tình huống có thể xảy ra. Để làm được điều này, các nhà quản trị
cần sự hỗ trợ đắc lực của công tác kế toán tiêu thụ. Đây là khâu rất quan trọng
của quá trình kinh doanh, giúp đưa ra những thông tin nhanh chóng, kịp thời
giúp nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được chính xác, kịp thời, đầy đủ mọi
tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó việc hạch toán lợi nhuận được
thực hiện nhanh, đủ và kịp thời cùng với sự phân phối thu nhập công bằng tới
người lao động và đưa ra được những chiến lợi phù hợp cho tiêu thụ sản
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
phẩm nâng cao năng suất, đáp ứng kịp thời về nhu cầu cũng như chất lượng
sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp, xã hội đề ra.


Trên cơ sở lý luận đã nghiên cứu và học tập tại trường cùng quá trình
tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại du lịch dịch vụ Hồng Hà,
nắm vững được tầm quan trọng của phương pháp hạch toán quá trình tiêu thụ
hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá, cùng với sự hướng dẫn chỉ
bảo tận tình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán và đặc biệt là sự giúp
đỡ tận tình của Thầy giáo .TS Nguyễn Hữu Ánh, em lựa chọn đề tài: “Tìm
hiểu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty TNHH TM du lịch dịch vụ Hồng Hà" làm chuyên
đề thực tập của mình.
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em
bao gồm những phần sau
Chương I: Hoàn thiện kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM du lịch dịch vụ Hồng Hà .
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu .chi phí và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại du lịch dịch vụ
Hồng Hà.
Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán doanh thu. Chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty TNHH thương mại du lịch dịch vụ Hồng Hà.
Do thời gian thực tập có hạn và nhận thức còn hạn chế nên chuyên đề
không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo
của các thầy cô, các cô chú, anh chị trong công ty để bản chuyên đề được
hoàn thiện hơn.
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú, anh
chị phòng Tài vụ tại Công ty . và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo .TS.
Nguyễn Hữu Ánh giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Vũ Thị Lý - Kế toán K38

3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNGI
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH TM DU LỊCH DỊCH VỤ HỒNG HÀ
1.1. Tổng quan về Công ty TNHH TM du lịch dịch vụ Hồng Hà
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty TNHH Thương mại du lịch dịch vụ Hồng Hà với tên giao dịch
là: Hong Ha Service Tourist Trading Company Limited.
Tên viết tắt: HONG HA & STTCO ., LTD có:
Trụ sở chính tại : Số 12/56 ,Ngõ Giáp Bát , Phường Giáp Bát, Quận Hoàng
Mai ,Thành phố Hà Nội
Công ty TNHH Thuơng mại du lịch dịch vụ Hồng Hà hiện nay có thêm
một trụ sở tại số nhà 103 phố vọng - Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội.
Được thành lập vào ngày 1/2/2005, Công ty TNHH Thương mại du lịch
dịch vụ Hồng Hà có những ngành nghề kinh doanh chủ yếu là kinh doanh sản
xuất buôn bán nguyên vật liệu nghành bia, dịch vụ bán vé máy bay, cho thuê xe ô
tô.
Sau 1 năm tìm hiểu thị trường, Công ty nhận thấy ngành nghề kinh
doanh dịch vụ bán vé máy bay ngày một thu hút được nhiều sự quan tâm chú
ý của khách hàng lại có nhiều khả năng mang lại cuộc sống ổn định cho nhân
viên. Do đó Công ty TNHH Thương mại Du Lịch Dịch vụ Hồng Hà đã quyết
định kinh doanh chủ yếu là bán và cung cấp vé máy bay các loại.
Trong những ngày đầu mới thành lập các hoạt động của Công ty đã
gặp nhiều khó khăn về vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật, tuy nhiên do sự cải tiến
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
4
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh
khụng ngng v phng thc kinh doanh v t chc cỏn b nờn hiu qu kinh

doanh ca Cụng ty ngy cng cao, quy mụ ca Cụng ty ngy cng m rng,
c s vt cht ca Cụng ty ngy cng c nõng cao phự hp vi iu kin
ca nn kinh t th trng hin nay nc ta do ú ó gt hỏi c nhiu
thnh cụng v to c v trớ trờn thng trng cng nh uy tớn trong lũng
khỏch hng.
1.2 c im, t chc kinh doanh ca Cụng ty TNHH thng mi
du lch dch v Hng H.
1.2.1 Chc nng nhim v ca cụng ty hin nay.
Theo sự qun lý ca nh n c, công ty có nhiệm vụ sau:
- Là đơn vị kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập dới s qun lý ca nh
nc . Do vậy, hàng năm công ty phải tổ chức triển khai các biện pháp sản xuất
kinh doanh, phấn đấu hoàn thành có hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh do
nh n c quy inh.
- Công ty đợc Tổng công ty hàng không việt nam ( Việt Nam airlines ) hõ trợ
về vốn . Ngoài ra, công ty có quyền chủ động huy động thêm các nguồn vốn từ bên
ngoài nh vay các ngân hàng, các tổ chức tài chính, các quỹ hỗ trợ... để đảm bảo nhu
cầu cho hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty. Việc sử dụng vốn của công ty
phải đợc đảm bảo trên nguyên tắc đúng với chính sách và chế độ của Nhà nớc.
- Công ty phải chấp hành và thực hiện đầy đủ nghiêm túc chính sách, chế độ
của ngành, luật pháp của Nhà nớc về hoạt động sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ đối
với ngân sách Nhà nớc.
- Trong mọi loại hình kinh tế, công ty luôn phải xem xét khả năng sản xuất
kinh doanh của mình, nắm bắt nhu cầu tiêu dùng của thị trờng để từ đó đa ra những
kế hoạch nhằm cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh, đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho
khách hàng và đạt đợc lợi nhuận tối đa.
V Th Lý - K toỏn K38
5
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm
đáp ứng đợc yêu cầu kinh doanh và quản lý của công ty. Thực hiện các chính sách,

chế độ thởng phạt bảo đảm quyền lợi cho ngời lao động.
1.2.2 c im nghnh ngh kinh doanh ca cụng ty
Cụng ty chuyờn bỏn v cung cp cỏc loi vộ mỏy bay c trong nc v
quc t ỏp ng mi nhu cu ca khỏch hng.
V ngun hng, Cụng ty khai thỏc cỏc ngun hng tng i a dng.
Cỏc loi vộ mỏy bay ch yu c nhp t cỏc hóng hng khụng ln trong
nc nh: hóng hng khụng quc gia Vit Nam airlines. Hóng hng khụng
Jetstar, hóng hng khụng Indochina airlines. Ngoi ra cũn cú cỏc hóng nc
ngoi nh: Asian airlines, China airlines, Korean airlines...
Th trng kinh doanh ca Cụng ty ngy cng m rng. Cụng ty cú d
nh m thờm mt s chi nhỏnh cỏc tnh, thnh ph ỏp ng ngy cng
y hn nhu cu tiờu dựng ca khỏch hng. Cụng ty nm vng kh nng
kinh doanh, nhu cu th trng xõy dng k hoch t chc, thc hin
phng ỏn kinh doanh hiu qu.
1.3 c im t chỳc b mỏy qun lý ca Cụng ty
Ti Cụng ty TNHH Thng mi du lch dch v Hng H b mỏy
qun lý c t chc theo c cu chc nng. Theo c cu ny, nhim v qun
lý c phõn chia cho cỏc b phn theo chc nng, mi ngi lónh o ch
m nhn thc hin mt chc nng nht nh.
V Th Lý - K toỏn K38
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sơ đồ 1:
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM Du Lịch Dịch Vụ Hồng Hà
Giám Đốc gồm một Giám đốc giữ quyền lực cao nhất trong công ty.Tất
cả những hợp đồng, những thay đổi lớn hoặc những quyết định quan trọng
liên quan đến Công ty đều phải do Giám đốc quyết định và ký.
Đứng sau là Phó Giám đốc, Phó Giám đốc là một thành viên của Công ty
thay mặt Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty hàng ngày khi Giám
đốc đi vắng. Phó Giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và

chịu trách nhiệm về hoạt động của Công ty. Tất cả các văn bản, quyết định, giấy
tờ… đều phải trình phó giám đốc ký duyệt trước khi thực hiện nếu thuộc các vấn
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
7
BAN GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
ĐẦU TƯ
PHÒNG
ĐĂT VÉ
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
đề về hoạt động hàng ngày của Công ty khi Giám đốc đi vắng và uỷ quyền lại
cho Phó Giám đốc.
Cơ cấu bộ máy của Công ty được sắp xếp theo chức năng nhiệm vụ của
các phòng ban, đảm bảo được sự thống nhất, tự chủ và sự phối hợp nhịp

nhàng giữa các phòng ban.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
- Phòng Tổ chức Hành chính gồm: Trưởng phòng lãnh đạo chung và
Phó phòng giúp việc. Phòng Tổ chức Hành chính có 4 cán bộ công nhân viên
có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong công tác tổ chức nhân
sự, đáp ứng nhu cầu công việc quản lý chặt chẽ nhân sự cũng như công tác
tiền lương của nhân viên.
- Phòng Tài chính – Kế toán gồm: một Trưởng phòng và Phó phòng
giúp việc (Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng), có nhiệm vụ thực hiện chức
năng tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý tài chính – kế
toán của Công ty, quản lý theo dõi tình hình tài sản cũng như việc sử dụng
vốn của Công ty, thực hiện đầy đủ công tác ghi chép sổ sách các nghiệp vụ
phát sinh trong Công ty.
Phòng Kinh doanh gồm Trưởng phòng và Phó phòng giúp việc, có nhiệm
vụ tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch kinh doanh quý, năm cho toàn Công ty,
chỉ đạo các nghiệp vụ kinh doanh của toàn Công ty, tìm hiểu và khảo sát thị trường
để nắm bắt được nhu cầu của thị trường, đề xuất các biện pháp điều hành chỉ đạo
kinh doanh từ văn phòng Công ty đến các cơ quan phụ thuộc. Xác định quy mô
kinh doanh, định mức hàng hóa, đồng thời tổ chức khai thác điều chuyển hàng hóa
xuống các công ty .
Phòng đặt vé gồm một trưởng phòng ,một pho phòng và sáu nhân viên nữa
đều la ticketting ( nhân viên đặt và xuất vé máy bay) tất cả nhân viên trong phòng
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
đều có nhiệm vụ như nhau là phục vụ khàch hàng đặt vé , tính giá va tất cả các
nghiệp vụ có liên quan đến vé máy bay như tư vấn cho khách hàng các đường bay,
gia vé , kể ca việc chăm sóc khách hàng.
1.4.Đặc điểm, tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Du
lịch Dịch vụ Hồng Hà.

1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là việc tổ chức thực hiện
ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo
nội dung công tác kế toán bằng chế độ quản lý kinh tế, bằng phương pháp
khoa học của kế toán, phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp để phát
huy chức năng, vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý vĩ mô,
vi mô nền kinh tế.
Để lựa chọn được một hình thức tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, doanh
nghiệp phải hiểu rõ được vai trò, chức năng của bộ máy kế toán, phải căn cứ
vào đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, quy mô, địa bàn hoạt
động, và trình độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính cũng như khả năng, trình
độ đội ngũ cán bộ kế toán trong doanh nghiệp.
Xuất phát từ những yêu cầu trên và căn cứ vào tình hình thực tế sản
xuất kinh doanh cũng như khả năng, trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán của
Công ty, Công ty TNHH Thương mại Du lịch Dịch vụ Hồng Hà đã tổ chức bộ
máy kế toán theo hình thức tập trung. Phòng kế toán là nơi thực hiện toàn bộ
công tác kế toán tại công ty: từ việc ghi chép, phản ánh, tập hợp số liệu đến việc
lập các báo cáo tài chính, tất cả đều do nhân viên phòng kế toán đảm nhận.
Ngoài ra, phòng còn thực hiện chức năng kiểm tra giám sát quá trình sản xuất
kinh doanh của các đơn vị phụ thuộc. Có thể mô phỏng theo sơ đồ sau:
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
9
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh

K toỏn trng l ngi ng u b mỏy k toỏn ca cụng ty cú chc
nng giỏm sỏt chung mi hot ng ca phũng k toỏn, l ngi chu trỏch
nhim gii trỡnh trc tip cỏc bỏo cỏo ti chớnh (cựng Giỏm c) cho cỏc c
quan chc nng, t vn lờn Giỏm c vn hnh vic sn xut kinh doanh
v vch ra k hoch d ỏn hot ng trong tng lai. K toỏn trng cũn l
ngi thay mt Giỏm c t chc cụng tỏc hch toỏn ton cụng ty v thc

hin cỏc khon úng gúp vi ngõn sỏch nh nc.
K toỏn thanh toỏn theo dừi cỏc nghip v kinh t phỏt sinh liờn quan
n thu, chi tin, thu VAT c khu tr, cỏc khon phi thu, phi tr khỏc,
cỏc khon tm ng, cỏc khon n ngn hn, vay di hn...theo thi im phỏt
sinh nghip v kinh t. Cỏc ti khon c s dng theo dừi nhng ni
dung trờn gm: TK111, TK112, TK113, TK133, TK141, TK311, TK3382,
TK138, TK341. Mi ti khon c m chi tit thnh cỏc s chi tit theo
V Th Lý - K toỏn K38
10
S : T chc b mỏy k toỏn t i Cụng ty TNHH
Du lch Dch V Hng H
Phó phòng kế toán
kiêm kế toán thành
phẩm và tiêu thụ
Kế toán trưởng
K toỏn cụng
c dng c,
ti si c
nh
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
tiền mặt
Kế toán giá
thành kiêm
kế toán
tổng hợp
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
dõi từng đối tượng, khoản mục làm cơ sở số liệu cuối tháng lập các Nh ật k ý

ch ứng t ừ, Bảng tổng hợp chi tiết.
Kế toán vật tư theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho đối với vật tư,
nguyên vật liệu, các khoản thuê ngoài gia công, số liệu về giá trị NVL được
ghi theo giá thực tế đích danh. Các tài khoản được sử dụng để theo dõi
gồm :TK152,TK1541 thuê ngoài gia công).Các tài khoản này được mở chi
tiết theo từng đối tượng, ngoài ra còn sử dụng các sổ sách khác như sổ cân đối
vật tư, thẻ kho, bảng phân bổ NVL, Nhật ký chứng từ số 5, Bảng kê số 3.
Kế toán công cụ dụng cụ,TSCĐ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ
của doanh nghiệp cả về nguyên giá và khấu hao, theo dõi việc mua sắm, xây
dựng, sửa chữa lớn TSCĐ trong công ty. Các tài khoản và sổ sách được sử
dụng để theo dõi tình hình này gồm : TK211,TK214,TK241, sổ chi tiết tài
khoản 211, bảng phân bổ khấu hao.
Kế toán tiêu thụ theo dõi các khoản thu như doanh thu bán hàng, hàng
bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế phải nộp cho nhà nước, qua các tài
khoản TK511,TK531,TK532,TK3331 và sử dụng các sổ theo dõi như sổ theo
dõi tổng hợp, sổ theo dõi các đại lý, các sổ chi tiết và bảng kê số 1.
Kế toán giá thành kiêm kế toán tổng hợp theo dõi tình hình nguồn vốn
của doanh nghiệp và việc trích lập các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài
chính; theo dõi tổng hợp các khoản chi phí sản xuất như chi phí quản lý doanh
nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp; tính toán, xác định chính xác giá vốn hàng bán; xác định các khoản
chi phí, thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động bất thường và xác định kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Cuối tháng, cuối kỳ kế toán giá thành kiêm
kế toán tổng hợp tiến hành tập hợp số liệu lên báo cáo giá thành, báo cáo xuất
nhập tồn, báo cáo tiêu thụ, báo cáo lãi (lỗ) và lập các báo cáo tài chính theo
quy định hiện hành.
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.4.2. Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ sách kế toán.

Công ty tổ chức máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung và áp
dụng hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Theo hình thức
này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh hàng ngày vào sổ nhật ký
chung, sau đó căn cứ vào Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái.
Sơ đồ 2 : Trình tự kế toán tiêu thụ theo Nhật ký chung từ tại Công ty
TNHH Thương mại Du lịch Dịch vụ Hồng Hà.

ghhi
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
12
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối
số PS
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ nhật ký đặc
biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Chương II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI DU LỊCH DỊCH VỤ HỒNG HÀ

2.1. Đặc điểm công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại
Du lịch dịch vụ Hồng Hà.
Công ty áp dụng các phương thức bán hàng sau:
2.1.1. Bán hàng trực tiếp.
Công ty áp dụng các phương thức bán buôn hàng hoá chủ yếu sau:
- Bán trực tiếp: Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, nhân viên bán hàng
của công ty viết hoá đơn GTGT theo mẫu 01 - GTKT - 3LL và chỉ đạo việc
xuất hàng, ngày giao hàng theo hợp đồng đã ký kết. Khi giao hàng xong,
khách hàng ký nhận đủ hàng, chấp nhận thanh toán và hai bên tiến hành thanh
lý hợp đồng. Cuối ngày, nộp hoá đơn GTGT cùng với phiếu xuất hàng lên
phòng kế toán để tiến hành ghi sổ.
- Bán hàng qua điện thoại: Khi có khách hàng liên hệ qua điện thoại để
mua hàng, nhân viên bán hàng có nhiệm vụ tư vấn và cung cấp đầy đủ các thủ
tục cần thiết cho khách hàng, sau đó nếu khách hàng đồng ý, nhân viên bán
hàng sẽ viết hóa đơn, phiếu giao hàng và cử người mang hàng giao tận nơi
theo yêu cầu của khách hàng và tiến hành các thủ tục thanh toán cần thiết.
Cuối ngày cũng tiến hành nộp hóa đơn GTGT cùng phiếu giao hàng lên
phòng kế toán để tiến hành ghi sổ.
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2.1.2. Giá cả.
Với mục tiêu mở rộng thị trường, tăng thị phần trên thị trường, ngoài
các hoạt động chào hàng, quảng cáo... Công ty còn sử dụng chính sách giá cả
hết sức linh hoạt. Nhưng việc hoạch định giá cả không phải là một công việc
dễ dàng mà nó phải được hoạch định trên giá cả thị trường, giá cả của các đối
thủ cạnh tranh, mối quan hệ giữa khách hàng với Công ty.
Công ty thực hiện giảm giá đối với những khách hàng mua thường
xuyên, ổn định, mua với khối lượng lớn... Việc thực hiện giảm giá, Công ty
có thể ghi trực tiếp trên hoá đơn bán hàng hoặc vào cuối quý sau khi xem xét

những khách hàng lớn, khách hàng mua thường xuyên trong kỳ và quyết định
giảm giá cho những khách hàng mua nhiều, mua thường xuyên, mức giảm giá
được tính trên tổng số doanh thu bán cả quý cho khách hàng đó với tỷ lệ 0,5%
đến 1%.
2.1.3. Phương thức thanh toán.
Sự đa dạng hoá phương thức thanh toán hiện nay mà công ty áp dụng
đã thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng, kích thích tiêu thụ hàng hoá của
Công ty. Theo sự thoả thuận giữa khách hàng và Công ty hay theo hợp đồng
kinh tế đã ký kết thì khách hàng có thể thanh toán theo các hình thức sau: tiền
mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi, uỷ nhiệm thu, điện chuyển tiền, thư tín
dụng... Việc thanh toán có thể theo hình thức thanh toán ngay hoặc theo hình
thức thanh toán trả chậm sau một khoảng thời gian nhất định sau khi người
mua nhận hàng và chấp nhận thanh toán. Trong hợp đồng quy định cụ thể thời
hạn thanh toán và tối đa là 30 ngày.
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2.2. Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH TM du lịch dịch
vụ Hồng Hà.
Bán hàng là khâu quan trọng nhất của quá trình kinh doanh. Bán hàng
là khâu lưu thông thành hoá, là cầu nối giữa phân phối hàng hoá và tiêu dùng.
Là thước đo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nắm bắt được tầm quan
trọng đó nên Công ty đã, đang và luôn coi trọng công tác nghiên cứu thị
trường, sử dụng những chính sách ưu đãi về giá bán, mở rộng các phương
thức tiêu thụ nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn mọi nhu cầu của khách hàng
nhằm tăng doanh số tiêu thụ, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng:
Để kế toán quá trình tiêu thụ hàng hóa, Công ty sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Hóa đơn GTGT ( mẫu 01-GTKT-3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường ( mẫu 02-GTTT-3LL_
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( mẫu 01-BH)
- Thẻ quầy hàng ( mẫu 02 – BH)
- Các chứng từ thanh toán ( Phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản….)
2.2.2. Tài Khoản sử dụng:
Để kế toán doanh thu bán hàng kế toán sử dụng:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512 – Doanh thu nội bộ
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Và các tài khoản liên quan khác ( TK 111, 112, 131…)
2.2.3. Kế toán chứng từ doanh thu bán hàng:
Hàng ngày, khi phát sinh các nghiệp bụ bán hàng. Kế toán Công ty căn cứ vào Hóa
đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT đã được kiểm tra do nhân viên bán hàng lập
và nộp lên để ghi vào Sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên
Sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái TK 511- Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ theo mẫu sổ do Bộ Tài Chính ban hành.
Ví dụ: Trong tháng 3/2009, Công ty bán một đoàn vé nội địa cho Công ty
VINAGHIMEX theo Hóa đơn GTGT số 009876 ngày 12/03/2009 do phòng bán
hàng lập như sau:
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
16
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh
Biu s: 1
Hoá đơn (gtgt) Mẫu số: 01 - GTKT - 3LL
Liên 3 (dùng để thanh toán) QB/2008B
Ngày 12 tháng 03 năm 2009 N

0
: 009876
Đơn vị bán hàng: Cụng ty TNHH Thng mi du lch dch v Hng H
Địa chỉ:
Số TK:...............
Điện thoại:............... Mã số: 0101617769
Tên ngời mua hàng: Chị Hạnh
Đơn vị: Cụng ty VINAGIMEX
Địa chỉ: 149 giảng võ- H N i
Số TK:................
Hình thức thanh toán: TM/CK Mã số: 0100107229

STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3= 1x2
1 vộ 1 chiu HN-
SG(vietnam airlines)
Chic
15 1.580.000 23.700.000
2 vộ kh hi HN- Nha
Trang
(Jetstar)
Chic 30 2.560.000 76.800.000
Cng tin hng 100.500.000
Thu sut thu GTGT 5% 5.025.000
Tng cng tin thanh toỏn 105.525.000
Số tiền viết bằng chữ: Mt trm linh nm triu nm trm hai mi lm nghỡn ng
chn
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
V Th Lý - K toỏn K38

17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Căn cứ vào hóa đơn trên, kế toán tiến hành ghi Sổ nhật ký chung theo
mẫu:
Biểu số: 2
Đơn vị: Công ty TNHH du lịch dịch vụ Hồng Hà Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ:....... (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
NĂM 2009
Đơn vị tính: Đồng
NT
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải Đã
ghi
Sổ
cái
STT
dòng
Số
hiệu
TK
đối
ứng
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số trang trước chuyển sang 1.050.000.000 1.050.000.000
3/3 532 3/3 Thu tiền khách hàng nợ 111 65.000.000
131 65.000.000
4/3 135 4/3 Tạm ứng tiền công tác phí cho cán

bộ phòng hành chính đi công tác
141 5.000.000
111 5.000.000
....
12/3 009876 12/3 Bán hàng cho Công VINAGIMEX 131 105.525.000
511 100.500.000
3331 5.025.000
...
Cộng chuyển trang sau 2.325.525.000 2.325.525.000
Ngày 31tháng 3năm2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Tiếp đó kế toán lấy số liệu trên sổ Nhật Ký Chung để lên Sổ Cái:
Biểu số: 3
Đơn vị: Công ty TNHH du lịch dịch vụ Hồng Hà Mẫu số S03b-DN
Địa chỉ:....... (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
NĂM 2009
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu: 511
Đơn vị tính: Đồng
NT
ghi
sổ
Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu
TK đối

ứng
Số Tiền
SH NT Trang
sổ
STT
dòng
Nợ Có
Số dư đầu năm - -
Số phát sinh trong
tháng
5/3 009871 5/3 Bán hàng cho công
ty Thăng Long
112 8.650.000
...
12/3 009876 12/3 Bán hàng cho
Công ty
VINAGIMEX
131 100.500.000
....
31/3 Kết chuyển doanh
thu cuối kỳ
1.654.525.000
Cộng số phát sinh
tháng
1.654.525.000 1.654.525.000
Số dư cuối tháng - -
Ngày 31 tháng 3 năm2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Vũ Thị Lý - Kế toán K38

19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Để phán ánh doanh thu bán hàng, tại Công ty còn mở Sổ nhật ký bán
hàng theo dõi chi tiết cho từng lần xuất hàng hóa. Do đó, đồng thời với việc
ghi Sổ nhật ký chung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán Công ty căn cứ
vào các chứng từ liên quan đến bán hàng như hóa đơn bán hàng, hóa đơn
GTGT, phiếu xuất hàng để ghi vào Sổ nhật ký bán hàng theo mẫu sau:
Biểu số: 4
Đơn vị: Công ty TNHH du lịch dịch vụ Hồng Hà Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ:....... (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG
NĂM 2009
Đơn vị tính: Đồng
NT
ghi
sổ
Chứng từ Diễn giải Phải thu từ
người mua
(ghi Nợ)
Ghi Có TK doanh thu
SH NT Hàng hóa Thành
phẩm
Dịch vụ
Số trang trước chuyển sang 175.205.000 95.000.000 85.205.000
5/3 009871 5/3 Bán hàng cho Cty Thăng Long 8.650.000 8.650.000
...
12/3 009876 12/3 Bán hàng cho C«ng ty
VINAGHIMEX
100.500.000 100.500.000

...
Cộng số phát sinh ... ... ... ...
Số chuyển trang sau
Ngày12 tháng 3 năm2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
20
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh
ng thi vi vic theo dừi doanh thu tiờu th, k toỏn Cụng ty cũn m
s chi tit cụng n vi ngi mua chi tit cho tng i tng khỏch hng.
Vớ d: i vi khỏch hng l Cụng ty VINAGHIMEX trong thỏng
3/2009 Cụng ty s m s chi tit cụng n nh sau:
Biu s: 5
Sổ chi tiết công nợ
TK131: Phải thu khách hàng.
Tên khách hàng: Công ty VINAGHIMEX.
Thỏng 03 nm 2009
n v tớnh: ng
Ngy
thỏng
Chng t
Din gii
Ti
khon
i
ng
S phỏt sinh
SH NT N Cú
01/03 S d u thỏng 55.600.000

12/03 009876 12/03 Bỏn vộ cỏc loi 511 100.500.000
Thu VAT u
ra
333 5.025.000
20/03 216 20/03 Thanh toỏn tin
hng thỏng trc
112 55.600.000
29/03/ 222 25/03 Thanh toỏn 50%
tin hng ngy
12/3
112 52.762.500
31/3 Cng phỏt sinh 161.125.000 108.362.500
31/3 S d cui k 52.762.500
Ngời lập biểu Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
V Th Lý - K toỏn K38
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Căn cứ vào sổ chi tiết công nợ phản ánh chi tiết cho từng khách hàng,
kế toán xác định số tổng cộng phát sinh bên có và bên nợ TK 131 để ghi vào
sổ cái TK 131 theo từng tài khoản đối ứng.
Biểu số: 6
Đơn vị: Công ty TNHH du lịch dịch vụ Hồng Hà Mẫu số S03b-DN
Địa chỉ:....... (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
NĂM 2009
Tên tài khoản: Phải thu khách hàng
Số hiệu: 131
Đơn vị tính: Đồng

NT
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số
hiệu
TK
đối
ứng
Số Tiền
SH NT Trang
sổ
STT
dòng
Nợ Có
Số dư đầu năm 786.523.000
Số phát sinh trong tháng
5/3 009871 5/3 Bán hàng cho Cty Thăng Long 511
3331
8.650.000
432.500
...
12/3 009876 12/3 Bán hàng cho Cty VINAGHIMEX 511
3331
100.500.000
5.025.000
...
29/3 222 29/3 VINAGHIMEX thanh toán 50%
tiền hàng
112 52.762.500
Cộng số phát sinh tháng 1.576.485.500 1.665.785.500
Số dư cuối tháng 697.223.000

Ngày 31 tháng 3 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Đồng thời việc hạch toán doanh thu kế toán Công ty đã tiến hành theo
dõi và phản ánh số thuế GTGT đầu ra trong tháng.
Hàng tháng căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán Công ty lập Bảng kê
hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra (Mẫu số 02/GTGT)
Biểu số :7
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT)
(Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế kê khai
hàng tháng)
Tháng 03 năm 2009
Tên cơ sở kinh doanh: Công ty THHH TM du lịch dịch vụ Hồng Hà
Mã số thuế: 0101617769
Đơn vị: Đồng
Chứng từ
mua hàng hoá
Tên khách hàng
Doanh số
bán
(chưa có
thuế)
Thuế giá trị
gia tăng
Ghi
chú

Số Ngày
1 2 3 4 5 6
... ...
009871 5/3 Công ty Thăng Long 8.650.000 432.500
....
009876 12/3 Công ty VINAGHIMEX 100.500.000 5.025.000
...
Cộng
1.654.525.000
82.726.250
Hà nội, ngày 31 tháng 03 năm 2009
Kế toán ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
23
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh
2.2.4. K toỏn tng hp doanh thu bỏn hng.
Khi phỏt sinh nghip v tiờu th hng húa, cn c vo húa n GTGT
k toỏn tin hnh ghi s k toỏn theo ỳng quy nh ca chun mc k toỏn.
Vớ d: i vi húa n GTGT s 009876 ngy 12/03/2009 bỏn hng cho
Cụng ty VINAGHIMEX nh trờn, k toỏn tin hnh ghi s nh sau:
N TK 131: 105.525.000
Cú TK 511: 100.500.000
Cú TK 3331: 5.025.000
Khi khỏch hng thanh toỏn toỏn tin hng, k toỏn cn c vo phiu thu
hoc GBN ca ngõn hng ghi s k toỏn.
Vớ d i vi Cụng ty VINAGHIMEX ó thc hin thanh toỏn 50% cho húa
n trờn bng chuyn khon, cn c vo GBN k toỏn ghi:

N TK 112: 52.762.500
Cú TK 131: 52.762.500
Cui k kt chuyn doanh thu bỏn hng theo nh khon:
N TK 911: 1.654.525.000
Cú TK 511: 1.654.525.000
2.3. Phng phỏp hch toỏn giỏ vn hng bỏn ti Cụng ty TNHH TM du
lch dch v Hng H.
2.3.1.Phng phỏp xỏc nh giỏ vn hng bỏn ti Cụng ty.
Để xác định giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ, kế toán tiến hành
tính giá vốn cho từng loại hàng hoá. Ti Cụng ty TNHH TM v du lch dch v
Hng H giỏ vn hng xuất bán c tớnh theo phơng pháp giá thực tế đích
danh. Do đó, căn cứ vào trị giá của từng lô hàng mua vào, kế toán tính và ghi sổ
trị giá vốn hàng xuất bán.
Vớ d: i vi cỏc loi vộ mỏy bay ó bỏn ra cho Cụng ty VINAGHIMEX
nh trờn, giỏ vn thc t xut bỏn nh sau:
V Th Lý - K toỏn K38
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Vé 1 chiều HN-SG (Vietnam airlines): 1.050.000
- Vé khứ hồi HN-Nha Trang (Jetstar): 1.980.000
2.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất sản phẩm hàng hóa đều phải
lập chứng từ đầy đủ, kịp thời và đúng chế độ quy định. Do đó, để phản ánh
giá vốn hàng bán Công ty sử dụng các loại chứng từ bao gồm:
- Phiếu xuất hàng.
- Phiếu báo hàng hóa còn lại cuối kỳ
- Biên bản kiểm kê hàng hóa
- Phiếu xuất hàng gửi đại lý
2.3.3. Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh giá vốn hàng xuất bán, kế toán Công ty sử dụng TK
632-Giá vốn hàng bán.
Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán trong kỳ
Tài khoản này không có số dư.
2.3.4. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán.
Tương tự như phần hạch toán doanh thu bán hàng, hàng ngày kế toán
căn cứ vào phiếu xuất hàng và hoá đơn GTGT để ghi vào sổ Nhật ký chung
và căn cứ số liệu của sổ Nhật ký chung để lên Sổ Cái TK 632:
Vũ Thị Lý - Kế toán K38
25

×