Tải bản đầy đủ (.doc) (54 trang)

công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (260.5 KB, 54 trang )

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
Lời mở đầu

ở bất kỳ xà hội nào việc xác định nhu cầu và thoả mÃn nhu cầu của con ngời
nói chung và ngời lao động nói riêng đều là động lực thúc đẩy mọi ngời làm việc
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân , ngành xây dựng cơ bản đà và
đang không ngừng phát triển lớn mạnh . Chủ trơng đầu t cùng kế hoạch đầu t xây
dựng cơ bản góp phần đảm bảo nhịp độ phát triển nền kinh tế một cách cân đối
hình thành cơ cấu kinh tế một cách hợp lý , nâng cao hiệu quả kinh tế xà hội , tăng
thu nhập quốc dân và đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của xà hội.
Ngành xây dựng luôn không ngừng phát triển nỗ lực phấn đấu tạo ra cơ sở vật
chất kỹ thuật cho nền kinh tế . Bên cạnh ngành xây dựng còn có các hình thức
khác nh: kinh doanh dịch vụ , kinh doanh xuất nhập khẩu ...
Đối với nớc ta là một nớc đi lên xà hội chủ nghĩa bỏ qua chế độ t bản chủ
nghĩa, lực lợng sản xuất lao động với trình độ và nền kinh tế thấp, lại còn chịu hậu
quả của chiến tranh . Vì vậy cần có chính sách khai thác một cách có hiệu quả mọi
tiềm năng đất nớc nh sức lao động , tài nguyên khoáng sản , để tạo ra của cải vật
chất cho xà hội , nhằm đảm bảo ổn định nâng cao đời sống lao động là nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu .
Một yêu cầu cơ bản của Đảng và Nhà nớc ta đối với ngành xây dựng là tiền
vốn ít mà làm đợc nhiêù việc. Để đạt đợc yêu cầu đó vấn đề trớc mắt đặt ra là phải
hạch toán đầy đủ chính xác về vật liệu , công cụ dụng cụ , về tiền lơng mà công
nhân đợc hởng . Việc hạch toán này có tác dụng quan trọng đến việc hạch toán chi
phí sản xuất và gía thành sản phẩm . Bên cạnh đó TSCĐ cũng là những t liệu lao
động chủ yếu của doanh nghiƯp . Do vËy viƯc tỉ chøc tèt c«ng tác hạch toán kế
toán ở doanh nghiệp là việc hết sức quan trọng . Có nh vậy mới tăng đợc lợi nhuận
tiết kiệm đợc nguồn ngân sách Nhà nớc và xây dựng đợc nhiều công trình tốt phục
vụ cho đất níc .



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

Qua tìm hiểu và nghiên cứu về công tác hạch toán kế toán tại công ty cũng
nh xí nghiệp xây dựng và kinh doanh thơng mại , em mạnh dạn trình bày báo cáo
chung của mình . Báo cáo gồm 3 phần sau:
ã Phần I: Đặc điểm tình hình chung của xí nghiệp
ã Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại xí nghiệp
ã Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác
hạch toán kế toán tại xí nghiệp .


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
Phần I:

Đặc điểm tình hình chung của doanh nghiệp
I- Tình hình chung của doanh nghiệp:
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Tên giao dịch : Công ty kinh doanh và thơng mại
Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp
Trụ sở : 80 Trần Hng Đạo - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 1561/1998/QĐ- TCCB- LĐ . Trên cơ
sở công ty xây dựng , xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp đợc thành lập
theo quyết định số 2422 QĐ/ TCCB - LĐ . Xí nghiệp là một doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân , hạch toán độc lập , có tài khoản ngân hàng nên xí nghiệp
cũng thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nớc , chủ động trong việc
liên hệ ký kết các hợp đồng với các đối tác và khách hàng .

Tuy xí nghiệp mới thành lập nhng năng lực đà đợc khẳng định : Giá trị sản lợng
tăng hàng năm từ 1,5 đến 2 lần, nộp ngân sách Nhà nớc tăng 1,7 lần . Nhờ có sự
đầu t thờng xuyên và đổi mới , bổ sung về năng lực , chủng loại phù hợp với chức
năng ngành nghề và các dây chuyền thi công tiên tiến . Với đội ngũ cán bộ quản lý
, cán bộ kỹ thuật , cán bộ KCS và đội ngũ công nhân lành nghề đợc đào tạo cơ bản
và rèn luyện thử thách qua các công trình .
Từ khi thành lập ®Õn nay xÝ nghiƯp ®· trë thµnh mét doanh nghiƯp Nhà nớc ổn
định và phát triển , có sự tăng trởng nhanh và liên tục. Mô hình kinh doanh của xí
nghiệp cũng rất phù hợp với sự phát triển của cơ chế thị trờng hiện nay. Xí nghiệp
áp dụng cơ chế khoán xuống từng tổ , đội thi công nhằm mục đích cho các tổ, đội
thi công có trách nhiệm và tự quan tâm đến kết quả lao động sản xuất của mình.
Cơ chế khoán ngắn lao động bỏ ra với hởng thụ nhận đợc tạo cho ngời lao động có
trách nhiệm tìm tòi suy nghĩ để làm sao đạt đợc hiệu quả công việc một cách tốt
nhất .


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

Vì vậy xí nghiệp luôn đảm bảo uy tín của một doanh nghiệp Nhà nớc có đủ
năng lực , trình độ , chuyên môn kỹ thuật và quản lý vững vàng trong cơ chế thị trờng.
2. Lĩnh vực hoạt động của công ty:
Cùng với sự phát triển của đất nớc lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp cũng ngày
càng đợc phát triển và mở rộng . Ngoài lĩnh vực hoạt động chính là tham gia xây
dựng các công trình giao thông , công trình dân dụng , công nghiệp , thuỷ lợi ...
Công ty và xí nghiệp còn mở rộng các lĩnh vực nh sản xuất và cung ứng vật liệu
xây dựng , kinh doanh dịch vụ ăn uống và xuất khẩu lao động với một số nớc nh:
Hàn Quốc , Nhật bản, Đài loan .....
Trong quá trình hoạt động và phát triển của mình công ty đà xây dựng đợc

nhiều công trình có giá trị trên toàn quốc , đặc biệt là các tỉnh phía Bắc nh: Hà Nội
, Hải Phòng , Ninh Bình , Bắc Cạn , Phú Thọ , Hng Yên , Sơn La,......
Một số công trình tiêu biểu trong thời gian gần đây :
ã Giảng đờng 2 tầng và nhà ở cho học sinh - Công ty LOD
ã Trung tâm Hà Nội - Trờng trung học GTVT
ã Khu di dân Hải Phòng
ã Sở ytế Bắc cạn
ã Cải tạo hệ thống thoát nớc sông Kim Ngu - Hà Nội
ã Hệ thống thoát nứoc Hà Nội
ã Công trình nút giao thông cầu vợt Phú Thuỵ( Gia Lâm - Hà Nội )
ã Đờng quốc lộ số 1( Hà Nội - Lạng Sơn)
ã Đờng quốc lộ số 2 ( Tuyên Quang )
ã Đờng quốc lộ 21A ( Hà nam)
ã Đờng quốc lộ 31 ( Bắc giang)
ã Đờng quốc lộ số 5 ( Hải phòng )
ã Đờng Hồ Chí Minh: ( Đoạn Tà Rụt - A đối - Thừa Thiên Huế)
ã Nâng cấp cảng Hà nội


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

ã Đờng Viện bảo tàng dân tộc học - Cầu Dịch Vọng - Hà nội
ã Đờng nội bộ và đờng vào khu liên hiệp thể thao quốc gia Hà nội
3. Tổ chức bộ máy của công ty:
3.1- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý :
Bộ máy quản lý của công ty xây dựng và thơng mại đợc tổ chức theo mô hình
trực tuyến - chức năng , thể hiện qua sơ đồ sau :
Sơ đồ bộ máy quản lý


Giám Đốc

Phòng Giám đốc
kỹ thuật thi công

P. Tổ chức
hành chính

Đội XD
CT1

P. Kinh tế kỹ
thuật

Đội XD
CT2

Đội XD
CT3

Phó Giám đốc điều
hành
P. Tài chính dự án P. Kinh tế
kế toán
kế hoạch

Đội XD
CT4


Đội XD
CT5

Đội XD
CT6

3.2- Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban:
_ Ban Giám đốc:Chịu trách nhiệm chung trớc công ty trong việc điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch tài chính đợc giao.
_ Phòng tổ chức hành chính : tham mu giúp giám đốc trong việc thực hiện các phơng án sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất công tác quản lý và sử dụng lao động
hợp lý. Thực hiện các chế độ , chính sách đối với ngời lao động .


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

_ Phßngkinh tÕ kü tht : tham mu gióp giám đốc trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật ,
thi công , quản lý chất lợng công trình, xây dựng các kế hoạch kiểm tra thực hiện
kế hoạch công tác hợp đồng kinh tế.
_ Phòng điều hành dự án : có nhiệm vụ nhận hồ sơ thiết kế dự thầu thoả thuận với
các chủ đầu t .
_ Phòng tài chính kế toán : có chức năng tổ chức bộ máy tài chính kế toán , tổ
chức chỉ đạo thực hiện công tác tài chính kế toán, hạch toán kế toán theo đúng
pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nớc và những quy định của công ty eo đúng
tiến độ và phải đảm bảo chất lợng theo quy định .
3.3- Đặc điểm quy trình công nghệ :
Công ty xây dựng và thơng mại hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực xây dựng
thi công các công trình dân dụng , công nghiệp , các công trình giao thông ....
Công tác đấu thầu do phòng kinh tế kế hoạch đầu t thuộc công ty đảm nhiệm .

Sơ đồ thực hiện công tác đấu thầu
giám đốc

P. Kinh tế - Kế hoạch
đầu t

Tổ hồ sơ
pháp lý

Tổ biện pháp
thi công

Chú thích :
Điều hành trực tiếp
Phản hồi thông tin

Tổ kinh tế
dự án

Tổ hoàn
thiện hố sơ


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

Công trình công ty trúng thầu sẽ đợc giao cho các đội công trình công trình thực
hiện thi công Việc hạch toán chi phí giá thành của từng công trình sẽ diễn ra tại
phòng kế toán của xí nghiệp. Việc thi công các công trình do công ty giao sẽ thực

hiện theo kế hoạch sản lợng từng tháng do phòng kinh tế - kỹ thuật lập và trình kết
quả thực hiện lên công ty theo báo cáo quyết toán .
II- Tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp :
1. Hình thức tổ chức công tác kế toán :
Phơng ph¸p tỉ chøc bé m¸y kÕ to¸n theo kiĨu trùc tuyến chức năng . Kế toán trởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành trong công tác hạch toán
kế toán. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hỗn hợp ( nửa tập trung ,
nửa phân tán). Và đợc khái quát bằng sơ đồ sau:
Kế toán trưởng

KTTSCĐkiêm
KT thuế

KT TM, TGNH
kiêm KT TL
Điều hành trực tiếp

Thủ quỹ kiêm
KTvật tư

KTTH kiêm
KTCPGT

KT tại các
đội XD

Báo sổ
_ Kế toán trởng là ngời chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế toán.Tổ chức bộ
máy kế toán của xí nghiệp và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của Bộ tài
chính và quy chế quản lý tài chính của công ty .
_ Kế toán tổng hợp: hàng ngày , hàng tuần kế toán nhận chứng từ từ các bộ

phận liên quan để cập nhật số liệu vào các sổ theo quy dịnh , lập báo cáo quyết
định theo từng quý , tháng , năm .
_ Kế toán TSCĐ kiêm kế toán thuế : theo dõi TSCĐ bao gồm các sổ nh sổ
TSCĐ, sổ chi tiết tăng giảm TSCĐ, sổ khấu hao TSCĐ... Hàng tháng kê khai thuế
GTGT và quyết toán thuế với chi cục thuế


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

_ Kế toán tiền mặt , tiền gửi ngân hàng kiêm kế toán tiền lơng : hàng ngày
viết phiếu thu, phiÕu chi ®èi chiÕu víi sỉ q theo tõng ngày, tháng, năm và chứng
từ. Kế toán lập báo cáo về tiền lơng , BHXH,BHYT, KPCĐ.
_ Thủ quỹ kiêm kế toán vật t : hạch toán vật t và lập báo cáo về vật t , công cụ
dụng cụ . Phát lơng cho công nhân viên theo định kỳ hàng tháng .
_ Kế toán tại các đội xe : tập hợp các chứng từ liên quan đến việc sử dụng vật
liệu tại các công trình , thuê nhân công sau đó gửi lên các bộ phận kế toán của xí
nghiệp.
2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại xí nghiệp:
Hình thức kế toán : kế toán áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ .
Đặc điểm của chứng từ ghi sổ : mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải
căn cứ vào chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ trớc khi ghi vào sổ kế toán .
Hệ thống sổ :
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Sổ thẻ kế toán chi tiết
bảng cân đối số phát sinh



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sỉ :
Sỉ q

Chøng tõ gèc

Sỉ thỴ KT
chi tiÕt
Chøng tõ ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo kế toán
Chú thích :

Ghi hàng ngày
Ghi đối chiếu
Ghi cuối tháng
Từ các chứng từ gốc đợc kiểm tra tính hợp pháp , hợp lệ kế toán phân loại
nội dung kinh tế và ghi vào các chứng từ ghi sổ tơng ứng , sau đó ghi vào sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ . Đối với những nghiệp vụ phát sinh nhiều lần kế toán lập bảng

tổng hợp chứng từ trớc khi vµo chøng tõ ghi sỉ .


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

Đối với những nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt đợc theo dõi trên sổ quỹ.
Những đối tợng cần theo dõi chi tiết đợc ghi vào sổ kế toán chi tiÕt , cuèi th¸ng lËp
b¸o c¸o chi tiÕt .
Tõ chứng từ ghi sổ hàng ngày kế toán ghi vào sổ cái đến cuối tháng lập
bảng cân đối số phát sinh , đồng thời đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng
hợp chi tiết. Nếu khớp đúng thì căn cứ vào sổ cái , bảng cân đối phát sinh , bảng
tổng hợp chi tiết để lập báo cáo kế toán .
3. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng tới quá trình sản xuất kinh doanh
và công tác hạch toán kế toán của xí nghiệp :
* Thuận lợi :
Với hình thức chứng từ ghi sổ và xí nghiệp đà áp dụng , đà giảm bớt đợc số
lần ghi sổ . Hình thức này dùng nhiều sổ , tờ rời, dễ tổng hợp , tiết kiệm đợc chi
phí
* Khó khăn :
Tuy nhiên với hình thức kế toán chứng từ ghi sổ thì việc ghi chép lại dồn vào
cuối tháng , khối lợng ghi chép nhiều , trùng lặp .
Công ty xây dựng thơng mại hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng các
công trình giao thông , dân dụng và công nghiệp . các công trình này lại thờng
nằm rải rác tại các tỉnh địa phơng , do đó việc thu thập các chứng từ có liên quan
thờng bị chậm ảnh hởng tới công tác hạch toán của xí nghiệp .
Hơn nữa việc thi công các công trình lại kéo dài và chủ yếu là thuê nhân công
tại chỗ phần nào cũng ảnh hởng đến công tác kế to¸n .



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
Phần II

Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tại công ty

I- Kế toán lao động tiền lơng

Trong cơ chế thị trờng một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thí cần
chú trọng đến rất nhiều yếu tố . Nh phải chú trọng đến sản phẩm của mình với chất
lợng cao và giá thành hợp lý, đó là ở các doanh nghiệp sản xuất. Còn đối với các
đơn vị xây lắp thì điều đặc biệt là phải chú ý đến chất lợng từng công trình . Để có
một công trình tốt thì cần đến đội ngũ kỹ s thiết kế thi công cũng nh đội ngũ công
nhân lành nghề . Nhằm khuyến khích nâng cao trình độ của họ thì công ty cần
phải trả lơng cho họ một cách hợp lý và thoả đáng . Nh vậy có thể hiểu tiền lơng là
gía cả sức lao động ,là biểu hiện bằng tiền mà ngời lao động đợc sử dụng đẻ bù
đắp hao phí của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh . Lao động là hoạt động
chân tay và hoạt động trí óc của con ngời nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành
những vật phẩm cần thiết để thoả mÃn nhu cầu của xà hội . Ngoài tiền lơng ra thì
ngời lao động còn đợc hëng trỵ cÊp phóc lỵi , trỵ cÊp x· héi trong đó có trợ cấp
BHXH,BHYT, ....
* Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng :
- Ghi chép phản ánh đầy đủ chính xác , trung thực, kịp thời tình hình hiện có
và sự biến động về số lợng , chất lợng lao động . Tình hình sử dụng thời gian và
kết quả lao động kế toán phải tính dúng và thanh toán kịp thời tiền lơng và các
khoản liên quan cho ngời lao động , đồng thời phải quản lý chặt chẽ quỹ lơng.
- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tợng các khoản tiền lơng và các
khoản tính theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh , hớng dẫn và kiểm tra các

bộ phận thực hiện đầy ®đ chÕ ®é ghi chÐp ban ®Çu vỊ lao ®éng , tiền lơng
Qua tìm hiểu về công tác kế toán lao động tiền lơng của xí nghiệp kinh doanh
và xây dựng thơng mại thì việc hạch toán tiền lơng đợc thực hiện cụ thể qua sơ đồ
sau:


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giấy nghỉ ốm,
hoặc phép

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
Bảng chấm công

Biên bản nghiệm
thu công trình

Bảng thanh toán lương
tổ , bộ phận
Sổ cái
Bảng thanh toán lư
ơng đội

Chứng từ ghi sổ

Bảng thanh toán toàn
doanh nghiệp

Bảng phân bổ tiền lư
ơng
Chú thích :

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Hàng ngày căn cứ vào giấy nghỉ ốm , học , họp phép của cán bộ công nhân
viên trong xí nghiệp , tổ trởng hoặc ngời phụ trách sẽ chấm công cho từng ngời
trên bảng chấm công . Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiến hành
tính lơng cho cán bộ công nhân viên trên bảng thanh toán lơng .
Xí nghiệp kinh doanh xây dựng và thơng mại hoạt động chủ yếu trên lĩnh
vực xây dựng các công trình giao thông công nghiệp và dân dụng .. các công trình
này thờng khoán thẳng cho các đội xây dựng , do đó ngoài việc căn cứ vào số công
của từng công nhân trên bảng chấm công . Kế toán tại các đội công trình còn căn
cứ vào các chứng từ kết quả lao động nh hợp đồng giao khoán , biên bảnbàn giao
công trình để tiến hành tính lơng cho công nhân trong đội .


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

Sau đó tiến hành tính lơng cho toàn công ty trên bảng thanh toán lơng đội
công trình trên bảng thanh toán lơng đội công trình xây dựng kế toán lơng của xí
nghiệp sẽ tập hợp lại và lập bảng thanh toán lơng cho toàn doanh nghiệp Bảng tổng
hợp thanh toán lơng cho toán doanh nghiệp là chứng từ quan trọng để lập lên bảng
phân bổ tiền lơng .
* Hình thức trả lơng :
Hiện tại xí nghiệp kinh doanh xây dựng và thơng mại đang áp dụng 2 hình
thức trả lơng :
- Trả lơng theo thời gian
- Trả lơng khoán từng công trình
a) Hình thức trả lơng theo thời gian :
Trả lơng theo thời gian là chế độ trả lơng căn cứ vào thời gian làm việc của

ngời lao động tính theo cấp bậc và hệ số lơng của từng ngời . Lơng thời gian áp
dụng để trả lơng cho công nhân viên khối văn phòng , bộ phận quản lý và công
nhân tổ nhà ăn của xí nghiệp
Để tính lơng chính xác kế toán lơng căn cứ vào bảng chấm công cùng với hệ số lơng của từng ngời . Từ đó tính lơng thời gian cho từng nhân viên theo công thức
sau:
Mức lơng tối thiểu x Hệ số lơng
Lơng thời gian =

x Số ngày công làm
22

việc thực tế

Mức lơng tối thiểu mà xí nghiệp đang áp dụng là 290000 đồng . Riêng
đối với những cán bộ công nhân viên thuộc khối văn phòng ngoài hệ số lơng theo
cấp bậc của từng ngời thì còn đợc cộng thêm một hệ số lơng ngoài gọi là hệ số lơng mềm theo từng tháng , tuỳ từng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .
Các khoản phụ cấp đợc hởng nh sau :
ã 0,4 cho giám đốc
ã 0,3 cho phó giám đốc
ã 0,13 trởng phòng , kế toán trởng
ã 0,1 thủ quỹ
Các loại tiền lơng thời gian


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

ã Lơng học , họp , phép :100% lơng cơ bản ( 290000 x hệ số lơng )
ã Lơng ốm :75% lơng cơ bản

ã Lơng thai sản : 100% lơng cơ bản
ã Lơng tai nạn lao động : 100% lơng cơ bản
VD: - tính lơng của chị Ngô Lan Anh (chức vụ kế toán trởng )
lơng thời gian = 290000 x( 2.02 x 1.6 ) x 22
22
= 937280 (đồng)
Ngoài hệ số lơng cơ bản là 2,02 ra chị Ngô Lan Anh còn đợc hởng thêm 1hệ số lơng mềm là 1,6
Cán bộ nhân viên khối văn phòng trong xí nghiệp còn đợc hởng các khoản phụ cấp
và tiền ăn ca
* Møc phơ cÊp = Møc l¬ng tèi thiĨu x Hệ số phụ cấp
* Tiền ăn ca = 10000 (đ/ ngày)
Quy trình thanh toán lơng của bộ phận quản lý
Bảng chấm công phòng quản lý của xí nghiệp
+ Cơ sở lập : Căn cứ vào giấy nghỉ ốm , học , phép và thời gian làm việc thực tế
của nhân viên
+ Phơng pháp lập : Mỗi ngời đợc ghi một dòng trên bảng chấm công
Cột họ tên : ghi rõ họ và tên của từng ngời trên một dòng của bảng
Cột bậc lơng: ghi rõ bậc lơng của từng ngời trên một dòng của bảng
+ Tác dụng : là tài liệu quan trọng để tổng hợp thời gian lao động và là căn cứ để
tính lơng cho nhân viên
Bảng chấm công (trang bên)
.Bảng thanh toán lơng (trang bên)
b) Hình thức trả lơng khoán :
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng và
chất lợng công việc mà họ hoàn thành . Xí nghiệp kinh doanh xây dựng và thơng
mại chủ yếu là xây dựng các công trình , mỗi công trìnhlại nằm ở các ®Þa ®iĨm ,


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

địa phơng khác nhau . Do đó để tiết kiệm chi phí tại mỗi công trình các chủ thầu
sẽ tiến hành thuê nhân công ngay tại chỗ .
* Đối với nhân công trực tiếp tham gia thi công tại các công trình
Tại mỗi công trình căn cứ vào khối lợng công việc giao khoán và đơn giá tiền lơng
cho từng công việc , đội trởng các công trình tính đợc tổng quỹ lơng khoán cho các
đội xây dựng từng công trình , hạng mục công trình . Căn cứ vào tổng quỹ lơng
khoán , số ngời làm việc và thời gian là việc của từng ngời kế toán lơng của đội
tiến hành tính lơng của từng ngời trong tháng theo từng hạng mục công trình .
Riêng đội trởng và tổ trởng đợc trả cố định theo tháng
Tổng quỹ lơng khoán = khối lợng công x Đơn giá tiền cho
các đội

việc giao khoán

từng việc

Tổng quỹ lơng - Lơng đội trởng (hoặc tổ trởng)
Đơn giá lơng khoán =
của 1 ngòi

Tổng số công

VD; Căn cứ vào hợp đồng giao khoán thuê nhân công số 12 / HDKV và
bảng thanh toán lơng công trình cải tạo và nâng cấp Cảng HN hạng mục đào đất và
lát đá hộc năm 2003
Tổng quỹ lơng cho tổ đào đất và lát đá hộclà : 10500000đ (Trong đó lơng tổ
trởng là 1200000 đ)
Đơn giá lơng khoán = 10.500.000 - 1.200.000 = 30.000 đ

của 1 ngời

310

* Đối với nhân viên quản lý tại các đội công trình thì việc trả lơng khoán đợc thực hiện nh theo hợp ®ång lao ®éng ®· ký víi ngêi lao ®éng , là các cán bộ kỹ
thuật , cán bộ thi công. Tuỳ theo theo tính chất công việc , mức độ phức tạp của
từng hạng mục mà có mức lơng khác nhau . Lơng tháng cố định đợc tính từ khi
khởi công công trình tới khi kết thúc công trình .
VD:Theo nh hợp đồng lao động số 25 ngày 20 tháng 12 năm 2003 .


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

Tiền lơng của ông Trần Đức Thắng , sinh ngày: 02 /4/1976, Chức vụ : cán bộ kỹ
thuật ,Với số tiền lơng : 1.500.000 đ , ta có hợp đồng khoán công trình Cảng HN
nh sau :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

Cộng hoà xà hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.........................
Hợp đồng khoán việc thuê nhân công
Số 12 / HĐKV
Công trình cải tạo và nâng cấp Cảng HN

Căn cứ vào khả năng nhu cầu của 2 bên
Hôm nay ngày 10 tháng 12 năm 2003 , tại văn phòng của xí nghiệp xây dựng và
kinh doanh tổng hợp . Chúng tôi gồm có :
1) Đại diện bên giao ( bên A):
Ông : Trần Thanh Lơng
Chức vụ : chủ nhiệm công trình
Địa chỉ :
Số điện thoại :
2) Đại diện bên nhận ( bên B) :
Ông : Lê Hoàng Anh
Chức vụ : Tổ trởng
Địa chỉ :
Số điện thoại :
Hai bên cùng nhau thoả thuận thống nhất và lập hợp đồng khoán việc với các điều
khoản sau:

Các điều khoản hợp đồng
ã Điều 1: Khối lợng công việc
Đào đất và lát đá hộc
Đổ bê tông chân khung mác 300
Đắp lề cấp phố
Láng nhựa mặt đờng
ã Điều 2: Thời gian thi công
Khởi công: ngày 15 tháng 12 năm 2003


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6


Kết thúc: ngày 25 tháng 6 năm 2004
ã Điều 3: Đơn giá và phơng thức thanh toán
STT
1
2
3
4
5

Nội dung
Đào đất và lát đá hộc
Đổ bê tông chân ...
Đắp lề cấp phối
Láng nhựa mặt đờng
Cộng

ĐVT
m
m
m
m

Khối lợng
420
2300
180
4000

Đơn giá
25.000

4000
27.000
3000

Thành tiền
10.500.000
9.200.000
4.860.000
12.000.000
36.560.000

Đơn giá tạm tính : 36.365.000 đ
Hình thức thanh toán tiền mặt
Cứ 30 ngày bên A nghiệm thu khối lợng bên B thực hiện và tạm ứng 70% giá
trị khối lợng . Số còn lại sau 15 ngày nghiệm thu hoàn thành công trình sẽ thanh
toán .
ã Điều 4: Thoả thuận chung
- Trách nhiệm của bên A : cung cấp hồ sơ bản vẽ , vật t đầy đủ cho bên B. Luôn có
ngời giám sát trong thi công bàn giao mặt bằng , thực hiện thanh quyết toán cho
bên B.
- Trách nhiệm của bên B: thi công theo đúng bản vẽ , theo hớng dẫn của cán bộ kỹ
thuật bên A
- Đảm bảo thời gian thi công , giữ vệ sinh chung
- Trớc khi thi công bên B có trách nhiệm phổ biến luật lao động và an toàn lao
động. Nếu xảy ra tai nạn bên B phải chịu trách nhiệm
Bên nào vi phạm hợp đồng sẽ phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật
Đại diện bên A

Đại diện bên B


Cộng hoà xà hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phóc
..................


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

Bản thanh toán khối lợng
Công trình Cảng HN
Hạng mục : Đào đất và lát đá hộc
Thời gian: từ ngày1 tháng 4 đến ngày 30 tháng 4 năm 2004
STT Nội dung công việc
1
Đào đất và lát đá hộc
Cộng
Chủ nhiệm công trình

ĐVT
m

Khối lợng
420

Kỹ thuật

Đơn giá Thành tiền
2500
10.500.000

10.500.000
Tổ trởng

Công hoà xà hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...............
Hợp đồng lao động
Ban hành theo QĐ207/ LĐ - TBXH - QĐ 2/4/1993
của Bộ trởng Bộ LĐ- TB- XH
Chúng tôi một bên là ông : Trần Thanh Lơng
Chức vụ : Chủ nhiệm công trình (đại diện cho đội xây dựng công trình Cảng HN)
Địa điểm :
Một bên là ông : Trần Đức Thắng
Sing ngày : 1/4/1976
Thờng trú tại:
Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều
khoản sau:
ã Điều 1:
Ông: Trần Đức Thắng làm việc theo hợp đồng từ ngày 20 tháng 12
năm 2003 đến ngày 25 tháng 6 năm 2004
Địa điểm tại công trình Cảng HN
Chức vụ : cán bộ kỹ thuật
ã Điều 2: Chế độ làm việc :
Thời gian là 8 giờ một ngày
ã Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi mà ngời lao động đợc hởng


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6


Quyền lợi : Mức lơng 1 tháng ông Thắng nhận đợc là 1500.000 đ đợc
trả 1 lần vào 30 hàng tháng
Phụ cấp : không
BHXH: Không
Nghĩa vụ : ông Thắng có trách nhiệm giám sát kỹ thuật của công
trình Cảng HN
Bên nào vi phạm hợp đồng sẽ chịu trách nhiệm trớc pháp luật .
Đại diện

Đại diện chi phí vật liệu

(ký tên )

( ký tên)
Bảng chấm công tỉ (trang bªn)


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

Cơ sở lập: Căn cứ vào ngày làm việc thực tế của từng công nhân
Phơng pháp lập: Hàng ngày tổ trởng căn cứ vào thời gian làm việc thực tế
của từng công nhân trong tổ mình tiến hành chấm công cho từng ngời. Mỗi
ngời đợc ghi một dòng trên bảng chấm công. Bảng chấm công đợc lập riêng
cho từng tổ theo từng tháng.
Bảng thanh toán lơng
tháng 4/2004
Công trình: Cảng Hà Nội

Hạng mục: Đào đất và lát đá hộc
Tổ sản xuất: Tổ đào đất và lát đá hộc
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
.
18
19
20

Tên công nhân
Lê Hoàng Anh
Hoàng Văn Thoả
Trần Anh Tuấn
Vũ Tuấn Dũng
Đỗ Đình Tam
Nguyễn Bá Nhân
Trần Mạnh Nam
Hoàng Trung Kiên
Nguyễn Tiến Lợi

Lê Công Bình
Vũ Hải Thịnh

Đỗ Đức Việt
Cộng
Ngời lập

Số công
Tổ trởng
26
26
26
25
25
26
26
26

Đơn giá

25
25
26
310

30
30
30

Thành tiền
1.200.000
780.000
780.000

780.000
750.000
750.000
780.000
780.000
780.000

30
30
30
30
30
30
30
30

Ký nhận

750.000
750.000
780.000
10.500.000
Kế toán trởng

* Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng chấm công
* Phơng pháp lập: Hàng ngày tổ trởng có trách nhiệm theo dõi và chấm công cho
từng thành viên trên bảng chấm công của tổ minh. Cuối tháng tập hợp lại và tính lơng cho tổ mình.
Bảng thanhh toán lơng của tổ quản lý
Tháng 2 năm 2004
Đội xây dựng Cảng Hà Nội

Bộ phận: Tổ quản lý công trình


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
STT

Họ và tên

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
Chức vụ

Lơng khoán
Số
Số tiền

Tiền

Ký nhận

công
1
2
3
4
5

Lê Hoàng Anh
Trần Đức Thắng
Phạm Văn Hải
Nguyễn Văn Hà

Nguyễn Văn Phơng
Cộng

Chủ nhiệm

2.500.00

2.500.000

CB kỹ thuật

0
1.500.00

1.500.000

CB thi công
CB thi công
Bảo vệ

0
1.700.000 1.700.000
1.300.000 1.300.000
700.000
700.000
7.700.000 7.700.000

Kế toán thanh toán

Kế toán trởng


Cơ sở lập: Theo hợp đồng lao động
Bảng thanh toán lơng toàn đội
Tháng 4/2004
Công trình: Cảng Hà Nội
STT
1
2

Bộ phận
Lơng khoán
Tổ đào đất và lát đá hộc 310
Tổ đổ bê tông chân 266

10.500.000
9.200.000

Tổng cộng
10.500.000
9.200.000

3
4

khay
Đắp lề cấp phối
122
Tổ nhân viên lái máy thi 45

4.860.000

1.800.000

4.860.000
1.800.000

công
5
Tổ quản lý
Cộng
Ké toán thanh toán

743

7.700.000
7.700.000
34.060.000
34.060.000
Kế toán trởng

* Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của các tổ trong đội.
* Phơng pháp lập: Lấy cột tổng cộng của bảng thanh toán lơng của các tổ tại đội
công trình ghi vào các dòng tơng ứng.
Bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp. (trang bên)


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

Cơ sở lập: + Căn cứ vào bảng thanh toán lơng tại các công trình.
+ Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của tổ sản xuất, tổ dịch vụ và tổ quản lý
* Phơng pháp lập: Lấy cột tổng cộng của bảng thanh toán lơng tại các công
trình, tổ dịch vụ và tổ quản lý của xí nghiệp đa vào các dòng tơng ứng.
* Cột lơng thời gian theo cấp bậc chức vụ: lấy cột tổng cộng trên bảng thanh
toán lơng của tổ dịch vụ và tổ quản lý đa vào dòng tơng ứng.
* Cột các khoản phụ cấp, tiền ăn ca: lấy cột tổng cộng của các khoản phụ
cấp, tiền ăn ca trên bảng thanh toán lơng của tổ quản lý ghi vào dòng tơng ứng.
* Cột các khoản phải nộp: Lấy cột tổng BHXH, BHYT trên bảng thanh toán
lơng của tổ dịch vụ và tổ quản lý của xí nghiệp đa vào.
* Cột số tiền đợc lĩnh = cột tổng tiền lơng và thu nhập đợc nhận - cột tổng +
các khoản phải nộp.
Bảng phân bổ tiền lơng, BHXH (trang bên)


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6

Cơ sở lập: + Căn cứ vào bảng thanh toán lơng tổ, bộ phận cac công trình
+ Căn cứ vào bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp
Phơng pháp lập: Cột 334
* Cột 3: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng bao gồm lơng thời gian, lơng
khoán, các khoản phụ cấp thuộc quỹ lơng ghi vào dòng TK 622. Các công trình
* Căn cứ vào tổng lơng khoán của từng công trình:
TK 627 tổ dịch vụ: Căn cứ vào tổng lơng thời gian + các khoản phụ cấp

Dòng TK 642: Căn cứ vào lơng thời gian + các khoản phụ cấp
Cột 4: Lơng khác = tiền ăn ca đợc ghi vào dòng TK 642
Cột 5 = cột 3 + cột 4
Cét TK 338:
Cét 6 vµ cét 8: Dïng cho TK 622 tổ dịch vụ = tổng hệ số lơng cấp bậc x 290
x 2%
Cột 7: Dòng TK 622 tổ dịch vụ
Dòng TK 642: cột 6 và cột 8 = tổng hệ số lơng cấp bậc x 290 x 2%
Các khoản khấu trừ vào lơng đợc ghi vào cột cho TK 3383, 3384 dßng TK
334
Cét 10 = cét 5 + cét 9
Sau khi lập bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp kế toán tiến hành ghi vào
chứng từ ghi sổ và sổ cái 334
Chứng từ ghi sổ
Số 18
Chứng từ
Số Ngày
20/4

Ngời lập

Ngày 30/04/2004
Trích yếu
Số hiệu TK
Nợ

Chi lơng tổ dịch
334
111.1
vụ và tổ quản lý

văn phòng
Cộng

Số tiền

Ghi chú

16.824.920

16.824.920
Kế toán trởng


×