Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

ĐỀ KS HSG 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (88.98 KB, 8 trang )

BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯNG HSG
Môn: TIẾNG VIỆT Lớp 5 Thời gian làm
bài: 60 phút.
Họ và tên học sinh: ...................................................... Bài
số: 01
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Từ nào không đồng nghóa với từ “Hoà bình”:
A. Thanh bình. B. Bình yên. C.Yên tónh. D. Thái
bình.
Câu 2: Từ đồng nghóa với từ “Tổ quốc” là:
A. Quê nội. B. Giang sơn. C. Nơi sinh. D. Đất
đai.
Câu 3: Từ “Xuân” trong câu “70 tuổi hãy còn xuân chán” được dùng
với nghóa nào?
A. Nghóa chuyển. B. Nghóa gốc. C. Nghóa trừu tượng. D. Cả A
và B.
Câu 4: Từ “Đánh” trong các từ: Đánh cờ, đánh trống, đánh cá là
những từ:
A. Cùng nghóa. B. Đồng âm. C. Trái nghóa. D.
Nhiều nghóa.
Câu 5: Câu thơ: “Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!” trong khổ thơ thứ
hai của bài thơ “Bài ca về trái đất” ý nói ?
A. Tất cả loài hoa đều đẹp, đều đáng quý.
B. Màu da nào của con người đều cũng đẹp.
C. Trẻ em trên thế giới dù khác màu da cũng đều đáng yêu, đáng
quý.
D. Giữ cho trái đất được bình yên.
Câu 6: Trong bài “Hạt gạo làng ta”, nhà thơ Trần Đăng khoa gọi “hạt
gạo” là “hạt vàng” vì:
A. Hạt gạo rất đáng quý.
B. Hạt gạo được làm nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi công sức


của mọi người.
C. Hạt gạo góp phần vào chiến thắng chung của dân tộc.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 7: Câu văn: “Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngả sang màu
vàng úa, ngát dậy một mùi hương lá tràm bò hun nóng dưới mặt trời”
gợi ra hình ảnh gì?
A. Toàn một màu vàng. B. Mùi hương thơm của lá
tràm.
C. Vẻ đẹp của rừng khô vào buổi trưa. D. Vẻ đẹp của sự
chuyển dòch thời gian.
Câu 8: Câu tục ngữ: “Tấc đất tấc vàng” mang ý nghóa gì?
A. Đất được coi như vàng.
B. Đất quý giá vì nuôi sống được con người, là nơi người ở.
C. Phê phán hiện tượng lãng phí đất và đề cao giá trò của đất.
D. Lấy cái bé (tấc đất) so sánh với cái lớn (tấc vàng).
Câu 9: Dòng nào dưới đây đều là từ láy:
A. Bâng khuâng, lay lắt, đủng đỉnh, đi đứng.
B. Máy móc, chôm chôm, chuồn chuồn, thúng mủng.
C. Đẹp đẽ, chim chóc, xanh xao, nhỏ nhắn.
D. Chùa chiền, thúng mủng, tươi tốt, đất đai.
Câu 10: Trong các từ sau, từ nào được viết đúng chính tả:
A. Cao xu. B. Đơn xơ. C. Sách nước. D.
Sơ suất.
Câu 11: Từ nào đồng nghóa với từ im ắng?
A. Nhè nhẹ. B. Lặng im. C. Lim dim. D.
Thưa thớt.
Câu 12: Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghóa cho từ thiên nhiên?
A. Tất cả những gì do con người tạo ra.
B. Tất cả những gì không do con người tạo ra.
C. Tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh con người.

D. Chỉ một số thứ tồn tại xung quanh con người.
Câu 13: Em nhó gì về những nhân vật trong truyện “Chuỗi ngọc lam” ?
A. Họ là những người nói dối.
B. Họ là những người hào phóng.
C. Họ là những người biết cảm thông, chia sẻ sâu sắc với những
người xung quanh.
D. Một đáp án khác.
Câu 14: Trong những câu sau, câu nào sử dụng đúng nghóa của từ
săn sóc?
A. Ôâng tôi săn sóc vườn tược rất cẩn thận.
B. Mẹ săn sóc chò em tôi từ miếng ăn đến giấc ngủ.
C. Bà tôi trông nom nhà cửa và săn sóc lợn gà.
D. Ba tôi săn sóc chiếc xe rất cẩn thận.
Câu 15: Trong các câu tục ngữ sau, câu nào nói về tình đoàn kết,
yêu thương lẫn nhau:
A. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. B. Một con ngựa đau cả
tàu bỏ cỏ.
C. Cái nết đánh chết cái đẹp. D. Đói cho sạch, rách
cho thơm.
Câu 16: Trong các từ sau, từ nào là từ trái nghóa với từ thắng lợi ?
A. Tổn thất. B. Thất bại. C. Vụ lợi D.
Chiến bại.
Câu 17: Câu “Trong đêm tối mòt mùng, trên dòng sông mênh mông,
chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ trôi.” Có chủ ngữ là:
A. Chiếc xuồng. B. Chiếc xuồng của má
Bảy.
C. Chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh. D. Một đáp án khác.
Câu 18: Trong bài “Dừa ơi!”, nhà thơ Lê Anh Xuân có viết:
“Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút
Lá vẫn xanh rất mực dòu dàng.

Rễ dừa bám ssau vào lòng đất
Như dân làng bám chặt quê hương. ...”
Hãy cho biết hình ảnh cây dừa trong đoạn thơ trên nói lên điều gì đẹp
đẽ về người dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ?
A. Ca ngợi phẩm chất kiên cường, anh dũng, hiên ngang, tự hào trong
chiến đấu.
B. Ca ngợi phẩm chất trong sáng, thuỷ chung, dòu dàng, đẹp đẽ trong
cuộc sống.
C. Ca ngợi phẩm chất kiên cường bám trụ, gắn bó chặt chẽ với
mảnh đất quê hương.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 19: Tả cảnh đẹp ở Sa Pa, nhà văn Nguyễn Phan Hách viết:
“Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt
cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận.
Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu
nhung đen hiếm quý.”
Hãy cho biết trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì?
A. So sánh. B. Điệp từ. C. Đảo ngữ. D. Điệp từ
và đảo ngữ.
Câu20: “ Trước mắt tôi là một thiếu nữ dòu dàng dễ mến. Cuộc sống
lao động và nắng gió đồng quê đã tạo cho Thuý một vóc dáng cân
đối, nước da hồng hào. Mái tóc dài xanh mướt buông xuống đôi bờ vai
tròn lẳn càng tôn thêm vẻ mặt đầy đặn ưa nhìn.”
Đoạn văn trên thuộc thể loại gì?
A. Tả cảnh. B. Tả người. C. Tả hoạt động của con
người. D. Viết thư.
............HẾT..............
(Học sinh không được dùng tài liệu)
BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯNG HSG

Môn: TIẾNG VIỆT Lớp 5 - Thời gian: 60
phút
Họ và tên học sinh: .....................................................
Bài số: 02.
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Trong nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nghóa với các từ
trong nhóm: Tổ quốc, tổ tiên, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà,
non sông, non nước, nước non?
A. Tổ quốc. B. Tổ tiên. C. Nước non. D.
Non nước.
Câu 2: “Khu bảo tồn đa dạng sinh học” là gì? Hãy chọn câu trả lời
đúng nhất.
A. Là nơi lưu giữ được nhiều loại động vật.
B. Là nơi lưu giữ được nhiều loại thực vật.
C. Là nơi lưu giữ được nhiều loại thực vật và động vật.
D. Một đáp án khác.
Câu 3: Từ loại là gì?
A. Là sự phân chia thành các loại nhỏ.
B. Là các loại từ trong Tiếng Việt.
C. Là các loại từ có chung đặc điểm ngữ pháp và ý nghóa khái
quát (như: DT, ĐT, TT...)
D. Là phân loại cacù từ trong Tiếng Việt.
Câu 4: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
A. Nho nhỏ, lim dim, phẳng lặng, hối hả, lất phất, rào rào, thưa thớt.
B. Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, mơ mộng, thưa thớt, róc rách.
C. Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, rào rào, thưa thớt, róc rách.
D. Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, tươi tốt, thưa thớt, róc rách.
Câu 5: Từ nào dưới đây không đồng nghóavới từ chăm chỉ?
A. Siêng năng. B. Cần cù. C. Lễ phép.
D. Chòu khó.

Câu 6: Trong bài “Chuỗi ngọc lam” (TV 5- tập 1), cô bé mua chuỗi ngọc
lam để:
A. Để đeo vào ngày lễ Nôen. B. Để tặng chò gái
vao dòp lễ Nôen.
C. Để làm vui lòng anh chủ tiệm. D. Một đáp án
khác.
Câu 7: Từ nào trong các từ dưới đây viết sai chính tả?
A Dân quân. B. Thanh bình. C. Chân thành. D.
Chân thần.
Câu 8: Trong các từ: Nồng nàn, vắng vẻ, mơ màng, vắng lặng, tươi tốt,
phẳng phiu, thung lũng, tươi tắn, ồn ào, ăn uống có tất cả bao nhiêu từ
láy?
A. Có 6 từ. B. Có 7 từ. C. Có 9 từ.
D. Có 10 từ.
Câu 9: Trong các từ sau, từ nào có tiếng “lạc” có nghóa là “rớt lại,
sau” ?
A. Mạch lạc. B. Lạc hậu C. Lạc quan. D.
Lạc tướng.
Câu 10: Lời giải nghóa nào dưới đây đúng nghóa nhất đối với từ môi
trường?
A. Toàn bộ hoàn cảnh tự nhiên và xã hội tạo thành những điều
kiện sống bên ngoài con người.
B. Toàn bộ hoàn cảnh tự nhiên tạo thành những điều kiện sống
bên ngoài của sinh vật.
C.Toàn bộ hoàn cảnh tự nhiên và xã hội tạo thành những điều
kiện sống bên ngoài con người hoặc sinh vật.
D. Toàn bộ hoàn cảnh xã hội tạo thành những điều kiện sống
bên ngoài của con người.
Câu 11: “Phúc hậu” có nghóa là gì?
A. Điều tốt lành để lại cho con cháu.

B. Có lòng thương người, hay làm điều tốt cho người khác.
C. Gia đình êm ấm, tiền của dồi dào.
D. Có nhiều phúc đức về sau.
Câu 12: Câu tục ngữ nào sau đây có nghóa là : Thông minh, sáng tạo,
không những có khả năng học tập, tiếp thu đầy đủ mà còn có thể tự
mình phát triển, mở rộng những điều đã học được.
A. Học đi đôi với hành. B. Học một biết mười.
C. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. D. Học thầy không
tày học bạn.
Câu 13: Trong những câu thơ sau, tác giả đã dùng biện pháp nghệ
thuật gì?
“Đồng chiêm phả nắng lên không,
Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng.
Gió nâng tiếng hát chói chang,
Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời.”
A. So sánh. B. Nhân hoá. C. Ẩn dụ.
D. Chơi chữ.
Câu 14: Thành ngữ nào sau đây nói về hiện tượng thời tiết?
A. Lên thác, xuống ghềnh. B. Sớm nắng,
chiều mưa.
C. Bão táp, mưa sa. D. Một nắng hai
sương.
Câu 15: Từ “niềm vui” thuộc từ loại gì?
A. Danh từ. B. Động từ. C. Tính từ.
D. Một đáp án khác.
Câu 16: Kết hợp 2 tiếng nào sau đây không phải là từ ghép?
A. Xe đạp. B. Đạp xe. C. Khoai luộc.
D. Bánh kẹo.
Câu 17: Chủ ngữ của câu “Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn
tròn trên bãi cỏ” là:

A. Những chú gà. B. Những chú gà
nhỏ.
C. Những chú gà nhỏ như những hòn tơ. D. Những chú.
Câu 18: Từ “Bỡ ngỡ” ở khổ thơ cuối trong bài thơ “Tiếng đàn ba-la-
lai-ca trên sông Đà” diễn đạt ý gì?
A. Hồ nước thuỷ điện rộng như biển.
B. Hồ nước rộng nằm trên cao nguyên khiến người ta thấy lạ.
C. Hồ nước được nhân hoá mang tâm trạng của con người ngỡ
ngàng vì sự xuất hiện của mình trên cao nguyên.
D. Biển được đưa lên cao nguyên.
Câu 19: Câu “Cô Mùa Xuân xinh tươi đang lướt nhẹ trên cánh đồng”
thuộc kiểu câu gì?
A. Câu kể Ai làm gì? B. Câu kể Ai thế nào?
C. Câu kể Ai là gì?. D. Câu khiến.
Câu 20: Đọc những đoạn văn sau và cho biết đoạn văn nào là đoạn
văn tả cảnh?
A. Mùa khế ra hoa. Từng chùm hoa tim tím lắc lư theo chiều gió. Những
cánh hoa mỏng mảnh rơi rơi, rắc đầy trên mặt ao. Mấy chú cá rô tưởng
mồi ngoi lên, chỉ thấy đâu đây những con thuyền tím. Chiếc thuyền hoa
chòng chành hoà mình với màu tím của nước chiều.
B. Nắng lên, nắng chan mỡ gà trên những cánh đồng lúa chín. Rất
đều, rất gọn nhẹ các xã viên cúi lưng xuống, một tay nắm khóm lúa,
một tay cắt giật. Một nắm, hai nắm... xoèn xoẹt... xoèn xoẹt... lúa chất
lại dồn thành từng đống. Tiếng xe cút kít chở lúa về làng.
C. Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, trăng đã nhô
lên khỏi rặng tre. Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao. Mặt trăng
đã nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không và du du như sáo diều. nh
trăng trong chảy khắp cành cây, kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xoá.
D. Bác còn trẻ, rất hay cười. Mặt đen như bồ hóng mà răng thì
trắng nhởn. Bác bước chân đất đi bộ suốt hai ngày, hai bàn chân mốc

trắng, mặc áo dài thâm, hai vai rách bươm. Bên lưng đeo một túi vải
xám xỉn, có quai vòng lên vai....

BÀI KIỂM TA KHẢO SÁT CHẤT LƯNG HSG
Môn: TIẾNG VIỆT- Thời gian: 60 phút.
Họ và tên học sinh: ..................................................
Bài số: 03.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×