Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Hoạt động chi trả bảo hiểm tiền gửi của chi nhánh bảo hiểm tiền gửi việt nam tại thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (651.56 KB, 26 trang )

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN XUÂN BẮC

HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ BẢO HIỂM TIỀN GỬI CỦA
CHI NHÁNH BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM
TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số

: 60.34.02.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TÔ KIM NGỌC

Hà Nội, 2017


Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học Xã hội

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TÔ KIM NGỌC

Phản biện 1: TS. LÊ MINH NGHĨA
Phản biện 2: TS. ĐẶNG THỊ PHƯƠNG HOA



Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học Viện Khoa học Xã hội vào lúc: 5 giờ, ngày.24 tháng.10 năm
2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viên Học viện Khoa học Xã hội


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động của các tổ chức trong hệ thống tài chính ngân hàng
luôn tiềm ẩn những rủi ro, đặc biệt là rủi ro mất khả năng thanh toán.
Khi một tổ chức gặp rủi ro mất khả năng thanh toán thì có thể dẫn đến
hiện tượng đổ vỡ dây chuyền trong hệ thống, làm giảm niềm tin của
công chúng và các nhà đầu tư đối với hệ thống ngân hàng nói riêng và
nền kinh tế nói chung, và gây khó khăn cho các tổ chức ngân hàng trong
việc huy động vốn và sử dụng vốn, gây bất ổn nền kinh tế. Vì vậy, việc
thành lập tổ chức BHTG là một giải pháp hữu hiệu giúp ngăn ngừa và
xử lý khi nguy cơ này xảy ra.
Cùng với xu hướng thành lập mô hình BHTG trên thế giới và sự
hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ ở nước ta thời kì đó, việc thành lập tổ
chức BHTG là vô cùng cần thiết. Trong bối cảnh đó, BHTG Việt Nam đã
được thành lập theo Quyết định số 218/1999/QĐ-TTg ngày 09/11/1999
của Thủ tướng Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày
07/07/2000 và là tổ chức duy nhất thực hiện chính sách BHTG nhằm bảo
vệ quyền và lợi ích của NGT; hỗ trợ các TCTD gặp khó khăn; kiểm soát
và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
Tại Việt Nam, sau hơn 17 năm thành lập và phát triển, BHTG
Việt Nam đã triển khai có hiệu quả chính sách BHTG. Tính đến ngày

31/12/2016, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đã chi trả cho 1.794 người gửi
tiền tại 39 tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là QTDND cơ sở trên địa
bàn 11 tỉnh, thành phố với tổng số tiền chi trả là hơn 25 tỷ đồng, góp

1


phần ngăn ngừa đổ vỡ hệ thống, đảm bảo an sinh xã hội và không dùng
ngân sách nhà nước để chi trả cho người gửi tiền.
Tuy nhiên, hoạt động chi trả của BHTG Việt Nam nó chung,
Chi nhánh BHTGVN tại thành phố Hà Nội nói riêng mới chỉ thực hiện
chi cho người gửi tiền ở một số QTDND. Nay với sự cho phép, về
nguyên tắc, phá sản các ngân hàng yếu kém, rõ ràng nghiệp vụ chi trả
tiền BHTG có sẽ phải đẩy mạnh hơn với quy mô người thụ hưởng rất
lớn. Nếu không đảm bảo được tính nhanh chóng và chính xác, thì rất có
khả năng xảy ra hiện tượng rút tiền hàng loạt ở các ngân hàng khác, có
thể gây ra hiệu ứng đổ vỡ dây chuyền do ngân hàng mất khả năng chi
trả.
Với những lý do trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Hoạt
động chi trả bảo hiểm tiền gửi của Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam tại thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên
ngành Tài chính – Ngân hàng của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn, tác giả đã
tìm đọc một số tài liệu, đề tài nghiên cứu khoa học về hoạt động BHTG
và chi trả BHTG như:
Trung tâm Thông tin khoa học, Viện nghiên cứu lập pháp
(2009), Kinh nghiệm quốc tế về tổ chức BHTG hiệu quả, [32].
Nguyễn Duy Toàn (2011), Pháp luật về tổ chức BHTG ở Việt
Nam, Luận văn thạc sĩ Luật, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội. [31].

Nguyễn Đình Hảo (2013), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của BHTG Việt Nam trên địa bàn Bắc Trung Bộ, Luận văn thạc sĩ
2


Quản trị kinh doanh, Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa
Hà Nội. [11].
Vũ Thị Mỹ Hương (2011), Hoàn thiện chính sách BHTG trong
mạng an toàn tài chính quốc gia, Luận văn thạc sĩ Quản lý hành chính
công, Học viện hành chính quốc gia. [14].
Chu Thị Thanh Hương (2013), Điều chỉnh hạn mức chi trả
BHTG tại tổ chức BHTG Việt Nam- DIV, Luận văn thạc sĩ TC-NH,
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. [13].
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các lý luận và thực trạng hoạt động chi
trả BHTG, đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động chi trả BHTG của
Chi nhánh BHTG tại thành phố Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
i. Làm sáng tỏ các khái niệm liên quan và hệ thống hóa các lý
luận liên quan đến hoạt động chi trả BHTG;
ii. Đánh giá thực trạng hoạt động chi trả BHTG của Chi nhánh
BHTG tại thành phố Hà Nội, chỉ ra những thành công và hạn chế của
hoạt động này.
iii. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị hoàn thiện hoạt động
chi trả BHTG của Chi nhánh BHTG tại thành phố Hà Nội trong thời
gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chi trả BHTG của Chi
nhánh BHTG tại thành phố Hà Nội

3


4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Đề tài nghiên cứu hoạt động chi trả BHTG của Chi
nhánh BHTG tại thành phố Hà Nội dưới góc độ của chuyên ngành Tài
chính – Ngân hàng với các nội dung như cơ sở pháp lý của hoạt động,
nguyên tắc, quy trình, phương pháp chi trả BHTG…
Về không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động chi trả BHTG của
Chi nhánh BHTG tại thành phố Hà Nội, khảo sát điều tra cán bộ nhân
viên Chi nhánh BHTG tại thành phố Hà Nội và BHTG Việt Nam.
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động chi trả BHTG của Chi
nhánh BHTG tại thành phố Hà Nội từ năm 2002, đề xuất các giải pháp
đến năm 2025.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chung xuyên suốt cả đề tài là phương
pháp duy vật biện chứng. Áp dụng phương pháp này, hoạt động chi trả
BHTG được xem như luôn biến đổi, vận động nên cần được quan tâm
đổi mới, đồng thời sử dụng phương pháp duy vật lịch sử kết hợp với
phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh để làm sáng tỏ các
nội dung nghiên cứu..
5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
5.2.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp.
5.2.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp
5.3. Phương pháp xử lý dữ liệu:
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
4



Luận giải một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản về hoạt
động chi trả BHTG, những khái niệm liên quan…
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Phân tích, đánh giá tình hình tham gia BHTG, thực trạng hoạt
động chi trả BHTG của Chi nhánh BHTG tại thành phố Hà Nội. Xây
dựng và đề xuất một số giải pháp.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục nội
dung chính được cơ cấu thành 3 chương:
Chương 1: Nội dung cơ bản về hoạt động chi trả bảo hiểm tiền
gửi của tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Chương 2: Thực trạng hoạt động chi trả bảo hiểm của Chi nhánh
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thành phố Hà Nội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động chi trả bảo hiểm tiền
gửi của Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thành phố Hà Nội

5


Chương 1
NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ BẢO HIỂM
TIỀN GỬI CỦA TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI
1.1. Bản chất, chức năng và vai trò hoạt động bảo hiểm tiền gửi
1.1.1. Bản chất của hoạt động bảo hiểm tiền gửi
1.1.1.1. Sự ra đời của hoạt động bảo hiểm tiền gửi
Sự ra đời của hoạt động BHTG gắn liền với việc chuyển từ hình
thức “bảo vệ ngầm”, một cam kết không công khai trước công chúng
của Chính phủ về việc bảo vệ tiền gửi của NGT, sang hình thức bảo vệ
công khai. Theo đó NGT sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ tiền gửi

cùng với tiền lãi nhập gốc trên tài khoản tiền gửi khi ngân hàng đổ bể
theo hợp đồng hoặc cam kết công khai.
1.1.1.2. Bản chất và đặc điểm của BHTG
Theo Điều 4, Luật BHTG 2012 thì BHTG là sự bảo đảm hoàn
trả tiền gửi cho người được BHTG trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi
tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi
cho NGT hoặc phá sản [23].
1.1.1.3. Sự khác biệt so với các loại hình bảo hiểm khác
BHTG và các và các loại hình Bảo hiểm thương mại khác bên
cạnh những giống nhau điểm giống nhau thì hoạt động BHTG có những
điểm khác biệt, điều đó được thể hiện như sau:
Thứ nhất, về tính chất hoạt động
Thứ hai, về cơ chế bảo hiểm
Thứ ba, về chủ thể tham gia BHTG

6


Thứ tư, đối tượng được hưởng các quyền lợi bảo hiểm Thứ năm,
về đối tượng tham gia BHTG
Thứ sáu, cơ chế tham gia bảo hiểm
Thứ bảy, hình thức pháp lý tham gia
Thứ tám, nội dung bảo hiểm
1.1.2. Chức năng của BHTG
Chức năng cơ bản của BHTG là việc đảm bảo an toàn và hoàn
trả. Hoạt động BHTG trên thế giới hiện nay được tổ chức triển khai theo
ba mô hình BHTG: Mô hình giảm thiểu rủi ro, Mô hình chi trả với
quyền hạn mở rộng và Mô hình chi trả. Chức năng nhiệm vụ của các mô
hình hệ thống BHTG được so sánh qua Bảng 1.1.
Bảng 1.1: Chức năng nhiệm vụ của các mô hình hệ thống BHTG


Chi
trả

Chi
trả
với
quyền
hạn
mở
rộng

Giảm
thiểu
rủi ro

Bảo vệ NGT







Chi trả bảo hiểm








Thu phí và quản lý Quỹ BHTG







Thiết lập các nguồn tài trợ







Quản lý rủi ro





Tham gia giải quyết đổ vỡ ngân hàng






Chức năng nhiệm vụ

7


Chi
trả

Chức năng nhiệm vụ

Tham gia thanh lý ngân hàng bị đổ vỡ

Chi
trả
với
quyền
hạn
mở
rộng

Giảm
thiểu
rủi ro





Giám sát từ xa




Kiểm tra tại chỗ



Can thiệp vào hoạt động của tổ chức tham
gia BHTG



Chấm dứt BHTG


Nguồn: Hiệp hội BHTG quốc tế - IADI

1.1.2.1. Bảo hiểm tài chính cho người gửi tiền
BHTG thực hiện cam kết thanh toán cho NGT thuộc đối tượng
được bảo hiểm, bao gồm cả gốc lẫn lãi, theo một mức độ nhất định tùy
thuộc quy đinh về hạn mức chi trả tiền bảo hiểm tại mỗi quốc gia. Việc
chi trả được thực hiện khi tổ chức tham gia BHTG chấm dứt hoạt động
và mất khả năng thanh toán.
1.1.2.3. Hỗ trợ tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
Hỗ trợ tài chính của tổ chức BHTG đối với tổ chức tham gia
BHTG được thực hiện thông qua hình thức cho vay hỗ trợ khi các tổ
chức này gặp khó khăn về khả năng thanh khoản và thanh toán; mua lại
các tài sản có, đặc biệt là tài sản có chưa đến hạn thanh toán; bảo lãnh để
tổ chức tham gia BHTG đi vay vốn tại đơn vị khác. Song song với hoạt
8



động hỗ trợ tài chính, tổ chức BHTG cũng thực hiện các phương án hỗ
trợ về tổ chức và nâng cao năng lực quản lý bằng cách đưa ra các
khuyến cáo về đổi mới cơ cấu tổ chức, cách thức hoạt động và triển khai
nghiệp vụ, tìm kiếm đối tác liên kết… nhằm giúp tổ chức tham gia
BHTG nhanh chóng vượt qua khó khăn, khôi phục hoạt động bình
thường, tránh ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ chức lân cận.
1.1.3. Vai trò của hoạt động bảo hiểm tiền gửi
Vì BHTG là sản phẩm của nền kinh tế thị trường và chỉ xuất
hiện trong nền kinh tế thị trường nên vai trò của BHTG xuất phát từ bản
chất của hoạt động tài chính luôn gắn liền yếu tố niềm tin, mang tính
nhạy cảm và có tính lan truyền cao.
1.1.3.1. Chia sẻ rủi ro cho người gửi tiền và các tổ chức tham gia bảo
hiểm
BHTG có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ NGT, nâng cao
niềm tin của công chúng đối với hệ thống TC-NH.
1.1.3.2. Góp phần bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng
BHTG giúp xây dựng và củng cố niềm tin của công chúng đối
với hệ thống TC-NH và đó là yêu cầu đặt ra với bất kỳ Chính phủ nào
trên thế giới
1.1.3.3. Góp phần phát triển kinh tế - xã hội
Hoạt động BHTG góp phần phát triển kinh tế và ổn định xã hội.
1.2. Nội dung hoạt động chi trả bảo hiểm tiền gửi
1.2.1. Khái niệm hoạt động chi trả bảo hiểm tiền gửi
Chi trả tiền bảo hiểm là một trong những chức năng cơ bản của
các hệ thống BHTG, không phân biệt ngầm hay công khai, cấp vốn
9


trước hay cấp vốn sau. Theo định nghĩa về chi trả BHTG của IADI: “Chi

trả tiền bảo hiểm là một trong những nhiệm vụ chính của tổ chức BHTG.
Theo đó, tổ chức BHTG phải có trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm kịp
thời cho NGT khi một ngân hàng bị cơ quan chức năng tuyên bố đóng
cửa.” Chi trả BHTG được hiểu là việc thực hiện cam kết thanh toán khoản
tiền gửi được bảo hiểm bao gồm tiền gốc và tiền lãi của tổ chức BHTG
cho NGT thuộc đối tượng được bảo hiểm trong hạn mức chi trả [24, tr20].
1.2.2. Nội dung hoạt động chi trả bảo hiểm tiền gửi
1.2.2.1. Xác định hạn mức chi trả
Hạn mức trả tiền bảo hiểm (HMCT) “là khoản tiền tối đa mà tổ
chức BHTG sẽ thanh toán cho người gửi tiền thuộc đối tượng được
BHTG tại các tổ chức tham gia BHTG khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền
bảo hiểm”.
1.2.2.2. Đối tượng chi trả bảo hiểm tiền gửi
1.2.2.3. Nguyên tắc chi trả bảo hiểm tiền gửi
1.2.2.4. Quy trình chi trả bảo hiểm tiền gửi
1.3. Yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá hoạt động chi trả bảo
hiểm tiền gửi
1.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động chi trả bảo hiểm tiền gửi
1.3.1.1. Khung pháp lý
1.3.1.2. Khả năng tiếp cận thông tin về đối tượng được bảo hiểm
1.3.1.3. Hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi
1.3.1.4. Tài chính và nguồn tài trợ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi
1.3.1.5. Nguồn nhân lực
1.3.1.6. Hệ thống công nghệ thông tin
10


1.3.1.7. Sự phối hợp của các cơ quan thành viên trong mạng an toàn tài
chính quốc gia
1.3.1.8. Nhận thức của công chúng

1.3.1.9. Gian lận trong chi trả bảo hiểm tiền gửi
1.3.2. Tiêu chí đánh giá hoạt động chi trả bảo hiểm tiền gửi
1.3.2.1. Thời gian hoàn thành chi trả.
Theo “Bộ nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống BHTG hiệu
quả” của IADI năm 2014 thì: “Tổ chức BHTG có thể chi trả phần lớn
người gửi tiền được bảo hiểm trong vòng 7 ngày làm việc. Nếu hiện
chưa đạt được mục tiêu này, tổ chức BHTG cần có kế hoạch đáng tin
cậy để đạt được mục tiêu đó.” (nguồn IADI)
1.3.2.2. Kế hoạch chi trả đáng tin cậy phải đảm bảo
Tổ chức BHTG phải có kế hoạch chi trả, có quy định thời gian
thực hiện rõ ràng, được hỗ trợ bởi luật, quy định, hệ thống, quy trình liên
quan, có kết quả rõ ràng và đo lường được.
1.3.2.3. Tổ chức BHTG có nguồn lực và khả năng thực hiện quá trình
chi trả kịp thời
Tổ chức BHTG phải có sẵn các cơ chế hoặc thỏa thuận làm việc
với các cơ quan thanh toán và tổ chức thanh lý để đảm bảo séc đang
trong quá trình nhờ thu được xử lý một cách phù hợp, thống nhất và kịp
thời.
1.3.2.4. Tổ chức BHTG có cảnh báo kịp thời khi TCTD sắp phá sản
không
Tổ chức BHTG phải cảnh báo các tổ chức khi có nguy cơ bị phá
sản, thông qua giám sát từ xa phối hợp với kiểm tra đột xuất khi cần
11


thiết. Điều này giúp cho tổ chức BHTG có đủ thời gian để lên kế hoạch
cho việc chi trả, đảm bảo tính kịp thời và nguồn lực tài chính sẵn sàng
chi trả.
1.3.2.5. Công tác thu phí BHTG có đầy đủ và đúng quy định hay không
Phí BHTG là nguồn vốn quan trọng đóng góp vào quỹ tài chính

của tổ chức BHTG và được dùng khi phát sinh nghĩa vụ chi trả cho các
TCTG BHTG.
1.3.2.6. Việc thông báo đến khách hàng có kịp thời, hiệu quả không
Số lượng khách hàng nhận được đầy đủ thông tin càng cao thì
việc chi trả càng đạt hiệu quả. Việc này giúp bảo vệ quyền lợi của người
gửi tiền một cách tốt nhất.
1.3.2.7. Tỷ lệ tiền gửi được chi trả thực tế/ Tổng số dư tiền gửi trong hạn
mức chi trả
Tỷ lệ này đạt mức cao cho thấy BHTG thực hiện tốt vai trò bảo
vệ quyền lợi cho người gửi tiền. Để có thể thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chi
trả, tổ chức BHTG cần đảm bảo đầy đủ nguồn lực tài chính để chi trả.
1.3.2.8. Tỷ lệ khách hàng được chi trả toàn bộ tiền gửi/Tổng số người
gửi tiền
Tỷ lệ này phụ thuộc vào HMCT BHTG trong mỗi thời kỳ. Hạn
mức chi trả càng cao thì tỷ lệ này càng cao. Theo khuyến nghị của IADI,
tỷ lệ này khoảng 80 – 90% là tốt nhất.
1.3.2.9. Tình trạng an ninh trật tự trong quá trình chi trả.
Trong quá trình thực hiện chi trả, tổ chức BHTG cần phối hợp
tốt với các cơ quan chức năng và NHNN để đảm bảo công tác chi trả
diễn ra trật tự và an toàn.
12


1.3.2.10. Tình trạng đột biết rút tiền gửi tại các TCTD khác.
Niềm tin của người gửi tiền sẽ giảm khi có một tổ chức tín dụng
nào đó bị phá sản.
1.4. Kinh nghiệm thực hiện hoạt động chi trả bảo hiểm tiền gửi của
một số nước và bài học rút ra cho Việt Nam
1.4.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia
1.4.1.1. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi và chi trả bảo hiểm tiền gửi ở Hoa

Kỳ
1.4.1.2. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi và chi trả bảo hiểm tiền gửi ở Nhật
Bản
1.4.1.3. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi và chi trả bảo hiểm tiền gửi ở Đài
Loan
1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam
1.4.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia
1.4.1.1. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi và chi trả bảo hiểm tiền gửi ở Hoa
Kỳ
1.4.1.2. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi và chi trả bảo hiểm tiền gửi ở Nhật
Bản
1.4.1.3. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi và chi trả bảo hiểm tiền gửi ở Đài
Loan
1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

13


Chương 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
CỦA CHI NHÁNH BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM TẠI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Tổng quan về Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thành
phố Hà Nội
2.1.1. Một vài nét về bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
2.1.1.1. Sự ra đời hoạt động bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam
2.1.1.2. Quá trình thành lập của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
2.1.1.3. Bộ máy tổ chức của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
2.1.2. Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thành phố Hà Nội
2.1.2.1. Sự ra đời của chi nhánh

Chi nhánh BHTG Việt Nam tại thành phố Hà Nội (Chi nhánh)
được thành lập theo Quyết định số 108/2001/QĐ-HĐQT ngày
26/12/2001 của Hội đồng quản trị BHTG Việt Nam (BHTGVN) và
chính thức đi vào hoạt động từ ngày 27/5/2002.
2.1.2.2. Tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban
2.1.3. Kết quả hoạt động của Chi nhánh bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
tại thành phố Hà Nội
2.1.3.1. Về tổ chức
2.1.3.2. Về nghiệp vụ
Kết quả hoạt động của Chi nhánh BHTG Việt Nam tại thành
phố Hà Nội đạt được trong 15 năm hoạt động, cụ thể: hoàn thiện hồ sơ
trình Tổng giám đốc BHTG Việt Nam cấp mới, cấp lại, bổ sung hơn 740
và thu hồi 258 Chứng nhận BHTG, giám sát 100% các tổ chức tham gia
14


BHTG. Tính đến tháng 12/2016, Chi nhánh đã tiến hành 1.155 lượt kiểm
tra tại chỗ các tổ chức tham gia BHTG, số tiền phí BHTG thực thu theo
phân cấp quản lý là 521 tỷ đồng, chi trả cho 408 NGT thuộc đối tượng
bảo hiểm với gần 9 tỷ đồng, hỗ trợ tài chính cho 02 QTD với số tiền 2,5
tỷ đồng.
2.2. Hoạt động chi trả bảo hiểm tiền gửi của Chi nhánh Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam tại thành phố Hà Nội
2.2.1. Hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi
Sau ba lần thay đổi hạn mức chi trả, từ ngày 5/8/2017, số tiền
bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy
định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một cá nhân tại
một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tối đa là 75 triệu đồng theo
Quyết định số 21/2017/QÐ-TTg ngày 15/06/2017.
2.2.2. Đối tượng chi trả bảo hiểm tiền gửi

Tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt
Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy
định của Luật các tổ chức tín dụng, có loại trừ một số đối tượng.
2.2.3. Nguyên tắc chi trả bảo hiểm tiền gửi
Việc thực hiện chi trả tiền bảo hiểm cho NGT được BHTG phải
đảm bảo các nguyên tắc: Công khai, minh bạch, đầy đủ, chính xác,
thuận tiện, an toàn, tiết kiệm chi phí; bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích
hợp pháp của người được BHTG, tổ chức tham gia BHTG và BHTG
Việt Nam.

15


2.2.4. Quy trình chi trả bảo hiểm tiền gửi
Tại Việt Nam, quy định về chi trả được quy định ở Luật BHTG
và các văn bản hướng dẫn thi hành. Quy trình gồm:
Bước 1: Tiếp nhận Hồ sơ:
Bước 2: Kiểm tra chứng từ sổ sách để xác định số tiền chi trả
Bước 3: Lên phương án chi trả
Bước 4: Thực hiện chi trả
Bước 5: Kết thúc chi trả
2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động chi trả bảo hiểm tiền gửi của Chi
nhánh bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thành phố Hà Nội
2.3.1. Thành công
Chi trả BHTG là một trong những nghiệp vụ cơ bản được triển
khai sớm nhất từ khi Chi nhánh thành lập. Đến nay, hoạt động này đã
đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận, số liệu tổng hợp tình hình chi trả
BHTG được thể hiện qua Bảng 2.1
Bảng 2.1. Tổng hợp tình hình chi trả BHTG của Chi nhánh đến
nay


STT

Tỉnh, thành
phố

Số đơn vị
được chi trả

Số người
được chi trả

Số tiền được
chi trả

(QTDND)

(người)

(Nghìn đồng)

1

Vĩnh Phúc

1

35

172.002


2

Hà Tây

2

68

625.210

3

Bắc Giang

2

105

3.092.123

4

Hưng Yên

4

200

5.024.057


9

408

8.913.392
(Nguồn: [4])

Tổng

16


2.3.1.1. Về hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi
2.3.1.2. Về đối tượng chi trả bảo hiểm tiền gửi
Trong hầu hết người gửi tiền tại QTD đều được chi trả toàn bộ
số tiền gửi bao gồm cả gốc lẫn lãi, trừ một số trường hợp không được
chi trả do: người gửi tiền không thuộc đối tượng bảo hiểm (là thành viên
HĐQT, BKS của QTD), hoặc người gửi tiền có số tiền vay lớn hơn số
tiền gửi ở QTD tại thời điểm QTD phá sản, đo đó được đối trừ nợ trong
quá trình chi trả, hoặc do có hành vi gian lận lập khống sổ tiền gửi (69
trường hợp thuộc QTDND Trần Cao – Hưng Yên).
2.3.1.3. Về nguyên tắc chi trả bảo hiểm tiền gửi
Quá trình chi trả trực tiếp tại các QTDND bị giải thể bắt buộc
luôn diễn ra nhanh chóng, an toàn, hiệu quả do nhận được sự phối hợp,
giúp đỡ nhiệt tình từ chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng
có liên quan.
Việc chi trả nhanh chóng, kịp thời, đúng đối tượng đã đảm bảo
được mục tiêu của hoạt động BHTG là bảo vệ người gửi tiền, đồng thời
ngăn chặn hiện tượng đột biến rút tiền gửi, hiệu ứng lan truyền gây ra

bởi tâm lý hoang mang lo sợ của người gủi tiền, từ đó giúp đảm bảo ổn
định tình hình an ninh xã hội của địa phương, đảm bảo an toàn, ổn định
hoạt động của hệ thống ngân hàng.
2.3.1.4. Về quy trình chi trả
Quá trình chi trả thực tế được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả
theo đúng quy trình đã đề ra. Các vướng mắc của người gửi tiền được
giải đáp thỏa đáng ngay trong quá trình chi trả, vì vậy đến nay chưa có
bất kỳ tranh chấp, khiếu nại hợp pháp nào của người gửi tiền đối với
17


Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Đặc biệt, Chi nhánh đã phát hiện và ngăn
chặn được sự gian lận BHTG tại QTDND Trần Cao – tỉnh Hưng Yên.
2.3.2. Hạn chế
2.3.2.1. Thiếu khung pháp lý về chi trả bảo hiểm tiền gửi
2.3.2.2. Khả năng tiếp cận thông tin về đối tượng bảo hiểm tiền gửi còn
hạn chế
2.3.2.3. Hạn mức chi trả BHTG chưa phù hợp
2.3.2.4. Tài chính của BHTGVN chưa đảm bảo
2.3.2.5. Nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác chi trả
2.3.2.6. Hệ thống công nghệ thông tin chưa hoàn thiện
2.3.2.7. Thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan trong mạng an toàn tài chính
2.3.2.8. Nhận thức công chúng về chính sách bảo hiểm tiền gửi
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế
2.3.3.1. Thiếu khung pháp lý về chi trả bảo hiểm tiền gửi
2.3.3.2 Nguyên nhân của việc tiếp cận và tính chính xác của thông tin về
đối tượng được bảo hiểm tiền gửi còn hạn chế
2.3.3.3. Nguyên nhân hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi chưa phù hợp
2.3.3.4 Năng lực tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chưa đáp
ứng nhu cầu phát triền của hệ thống tài chính ngân hàng

2.3.3.5 Nguồn nhân lực chưa đáp ứng được quá trình chi trả
2.3.3.6. Hệ thống công nghệ thông tin chưa hoàn thiện
2.3.3.7. Thiếu sự phối hợp của các cơ quan thành viên trong mạng an
toàn tài chính quốc gia
2.3.3.8. Nhận thức công chúng về chính sách bảo hiểm tiền gửi chưa đầy
đủ
18


Chương 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ BẢO HIỂM
TIỀN GỬI CỦA CHI NHÁNH BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM
TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Định hướng hoạt động của Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam tại thành phố Hà Nội
3.1.1. Định hướng hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Thứ nhất, hoàn thiện Chiến lược phát triển BHTG Việt Nam đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thứ hai, thường xuyên rà soát và kiến nghị các cơ quan có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và
hoạt động của BHTG Việt Nam phù hợp với thực tiễn triển khai; tiếp tục
xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quản trị, điều hành phù hợp
với Luật BHTG và các văn bản hướng dẫn.
Thứ ba, chủ động triển khai có hiệu quả các mảng nghiệp vụ
BHTG.
Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động thông tin truyền thông, mở rộng các
kênh thông tin và các sản phẩm tuyên truyền nhằm phổ biến chính sách
BHTG đến công chúng hiệu quả hơn.
Thứ năm, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao,
có đạo đức nghề nghiệp và tinh thần làm việc chuyên nghiệp, phù hợp

với xu thế phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Thứ sáu, nghiên cứu đề xuất với NHNN trình Thủ týớng Chính
phủ quy ðịnh hạn mức trả tiền BHTG phù hợp với từng thời kỳ và áp

19


dụng mức phí trên cõ sở rủi ro theo lộ trình phù hợp với quy định Luật
BHTG và thực tiễn.
Thứ bảy, chuẩn bị sẵn sàng về nguồn lực và nhân sự.
Thứ tám, phát huy hơn nữa vai trò của các tổ chức Đảng, đoàn
thể trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị của BHTG
Việt Nam.
Thứ chín, thực hành tiết kiệm chống lãng phí theo chỉ đạo của
NHNN. Xây dựng khối đoàn kết nội bộ, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao.
3.1.2. Định hướng hoạt động Chi nhánh bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
tại thành phố Hà Nội
Thứ nhất, triển khai có hiệu quả các văn bản, chính sách của
Đảng, Pháp luật của Nhà nước và của BHTG Việt Nam đầy đủ kịp thời;
Thứ hai, tiếp tục hoàn thiện hệ thống nội quy, quy định nội bộ
phục vụ công tác quản trị điều hành tại Chi nhánh;
Thứ ba, tăng cường mối quan hệ với chính quyền địa phương,
sự phối hợp giữa Chi nhánh BHTG Việt Nam tại thành phố Hà Nội với
các chi nhánh NHNN các tỉnh thuộc quyền quản lý, xây dựng cơ chế
chia sẻ thông tin về tình hình hoạt động các tổ chức tham gia BHTG để
tập trung hoàn thành các nhiệm vụ được giao;
Thứ tư, nâng cao năng lực và hiệu quả các mặt hoạt động nghiệp
vụ trọng tâm


20


3.2. Các giải pháp hoàn thiện hoạt động chi trả bảo hiểm tiền gửi
của Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thành phố Hà Nội
3.2.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý đối với hoạt động chi trả bảo hiểm tiền
gửi
3.2.2. Hoàn thiện quy trình chi trả bảo hiểm tiền gửi
3.2.3. Nâng cao trình độ chuyên môn đối với cán bộ, người lao động
làm công tác chi trả bảo hiểm tiền gửi
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động chi
trả bảo hiểm tiền gửi
3.2.5. Tăng cường năng lực tài chính cho Chi nhánh bảo hiểm tiền
gửi TP. Hà Nội
3.2.6. Một số giải pháp khác
3.2.6.1. Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ quá trình chi trả
bảo hiểm tiền gửi của Chi nhánh
3.2.6.2. Phối hợp giữa các cơ quan trong mạng an toàn tài chính quốc
gia nhằm tạo môi trường thực hiện hoạt động bảo hiểm tiền gửi nói
chung, chi trả bảo
3.2.6.3. Nâng cao nhận thức công chúng về chính sách bảo hiểm tiền
gửi
3.3. Kiến nghị
3.3.1. Đối với Chính phủ
Tiếp tục xây dựng các văn bản dưới Luật BHTG làm cơ sở pháp
lý cho hoạt động chi trả của BHTG Việt Nam.
Cấp đủ vốn điều lệ tăng cường năng lực tài chính cho BHTG
Việt Nam.
21



Nâng hạn mức chi trả BHTG.
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước
Cần nhanh chóng xây dựng, ban hành hệ thống quy trình nghiệp
vụ, phương pháp, và các quy định khác có liên quan đến hoạt động chi
trả của BHTG Việt Nam.
Xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin hiệu quả giữa NHNN với
BHTG Việt Nam cũng như giữa các chi nhánh của hai đơn vị.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đánh giá xếp loại TCTD làm cơ sở
để BHTG Việt Nam xây dựng và áp dụng hệ thống tính phí theo mức độ
rủi ro.
3.3.3. Đối với bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Đổi mới công tác cán bộ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, viên
chức của BHTG Việt Nam: Đội ngũ cán bộ, viên chức và người lao động
luôn là nguồn nhân lực quan trọng giúp BHTG Việt Nam thực hiện chức
năng, nhiệm vụ được giao.
Đa dạng các hình thức đào tạo cán bộ, viên chức: Cần tăng
cường đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ BHTG, các lớp bồi dưỡng
Trưởng đoàn kiểm tra cho đội ngũ cán bộ làm trưởng Đoàn kiểm tra của
BHTG
Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về chủ trương chính
sách BHTG: Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng với
các hình thức và nội dung đa dạng và phong phú đến tận các tổ chức
tham gia BHTG và công chúng.

22


KẾT LUẬN
BHTG là một định chế tài chính quan trọng trong hệ thống

mạng an toàn tài chính Quốc gia, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của NGT, góp phần duy trì sự phát triển an toàn, lành mạnh hệ
thống tài chính – ngân hàng. Một trong những hoạt động cơ bản của tất
cả các tổ chức BHTG trên thế giới, trong đó bao gồm cả BHTG Việt
Nam là hoạt động chi trả BHTG cho NGT tại các tổ chức tham gia
BHTG bị đổ vỡ, phá sản, tránh hiện tượng đổ vỡ lan truyền, đảm bảo sự
phát triển an toàn hệ thống tài chính ngân hàng, giữ ổn định an ninh
chính trị, xã hội đồng thời thể hiện rõ nét nhất mục tiêu bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của NGT.Trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương
pháp nghiên cứu để phân tích thực trạng hoạt động chi trả BHTG của
Chi nhánh BHTG tại thành phố Hà Nội thực hiện thời gian qua, luận văn
đã tập trung làm rõ một số vấn đề cơ bản như sau:
Khái quát lý luận chung về BHTG, những vấn đề lý luận cơ bản
về hoạt động chi trả BHTG của tổ chức BHTG, phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt này, làm rõ kinh nghiệm hoạt động chi trả BHTG của
một số tổ chức BHTG hiệu quả trên thế giới từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam.
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động chi trả BHTG của Chi
nhánh BHTG tại thành phố Hà Nội thời gian qua đồng thời vận dụng lý
luận tại Chương 1 để phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình chi trả BHTG của Chi nhánh từ đó tìm ra các hạn chế trong quá
trình này và nguyên nhân của các hạn chế đó.

23


×