Tải bản đầy đủ (.pdf) (155 trang)

Đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện thăng bình, tỉnh quảng nam giai đoạn 2015 2025

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (25.63 MB, 155 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGÔ ĐỨC TIÊN

ĐẨY NHANH QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
GIAI ĐOẠN 2015-2025

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGÔ ĐỨC TIÊN

ĐẨY NHANH QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
GIAI ĐOẠN 2015-2025

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:


TS. Phạm Thăng

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn
mới tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2025” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi.
Những tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn trong luận văn này, đƣợc trích dẫn
có nguồn gốc rõ ràng, theo đúng quy định.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
Tác giả luận văn

NGÔ ĐỨC TIÊN


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ............................................................ 16
1.1. KHÁI NIỆM VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ................................................ 16
1.1.1. Khái niệm về nông thôn ................................................................................. 16

1.1.2. Nguyên tắc phát triển nông thôn .................................................................... 19
1.1.3. Đo lƣờng phát triển nông thôn: các tiêu chí ................................................... 20
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÔNG THÔN MỚI, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
VÀ BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI ........................................ 25
1.2.1. Khái niệm nông thôn mới............................................................................... 25
1.2.2. Chức năng của nông thôn mới ....................................................................... 26
1.2.3. Xây dựng nông thôn mới................................................................................ 27
1.2.4. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới .......................................................... 28
1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI Ở TRONG NƢỚC ................................................................................ 43
1.3.1. Huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam ................................................................. 43
1.3.2. Huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An ...................................................................... 45
1.3.3. Huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định ...................................................................... 47


Tóm tắt chƣơng 1 .................................................................................................... 48
CHƢƠNG 2

THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN

THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 ....................... 49
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN THĂNG BÌNH ........................................ 49
2.1.1. Vài nét khái quát về lịch sử vùng đất Thăng Bình ......................................... 49
2.2. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN THĂNG BÌNH
GIAI ĐOẠN 2011-2015 ........................................................................................... 52
2.2.1. Tình hình triển khai xây dựng NTM ở Huyện Thăng Bình ........................... 52
2.2.2. Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới ở huyện Thăng Bình tính đến
tháng 12/2015 ............................................................................................................ 60
2.2.3. Đánh giá chung kết quả thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới (2011-2015) của huyện Thăng Bình ................................................. 67

2.2.4. Một số vấn đề đặt ra cần giải quyết................................................................ 73
Tóm tắt chƣơng 2 .................................................................................................... 75
CHƢƠNG 3

PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY NHANH

QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN THĂNG BÌNH
GIAI ĐOẠN 2016-2025........................................................................................... 77
3.1. PHƢƠNG HƢỚNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THĂNG
BÌNH GIAI ĐOẠN 2016-2025 ................................................................................. 77
3.1.1. Phƣơng hƣớng xây dựng ................................................................................ 77
3.1.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới tại huyện Thăng Bình ............................. 78
3.1.3. Nhiệm vụ thực hiện các tiêu chí nông thôn mới ............................................ 78
3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY NHANH QUÁ TRÌNH XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
GIAI ĐOẠN 2016-2025 ........................................................................................... 82


3.2.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách, hệ thống chỉ đạo, điều hành, quản lý thực hiện
chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ...................................................................... 82
3.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của ngƣời dân và cán
bộ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ................................................................... 84
3.2.3. Kiện toàn hoạt động bộ máy các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cho xây
dựng nông thôn mới .................................................................................................. 86
3.2.4. Hoàn thiện công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới .............................. 86
3.2.5. Vận dụng tính đặc thù của nông nghiệp nông thôn huyện Thăng Bình trong
tổ chức triển khai xây dựng nông thôn mới và xây dựng bộ tiêu chí đo lƣờng nông
thôn mới .................................................................................................................... 87
3.2.6. Đào tạo đội ngũ cán bộ tham gia chỉ đạo, thực hiện chƣơng trình nông thôn
mới và đào tạo kỹ năng nghề nghiệp cho dân cƣ nông thôn ..................................... 88

3.2.7. Phát triển văn hóa xã hội – môi trƣờng nông thôn ......................................... 89
3.2.8. Phát triển phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho cƣ dân nông thôn ......... 90
3.2.9. Huy động nguồn lực trong xây dựng NTM.................................................... 92
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 97


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FAO: Tổ chức Lƣơng nông thế giới
HTX: Hợp tác xã
HĐND: Hội đồng nhân dân
LTCM: Lão thành cách mạng
MTQG: Mục triêu quốc gia
MTQGXDNTM: Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
NTM: Nông thôn mới
OECD: Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế
PTNT: Phát triển nông thôn
SU: Seamaul Undong
TDP: Tổ dân phố
UBMTTQVN: Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
UBND: Ủy ban nhân dân
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
WCARRD: Hội nghị thế giới về cải cách nông nghiệp và phát triển nông thôn
WTO: Tổ chức Thƣơng mại thế giới


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng ở các khía cạnh kinh tế - xã hội – an ninh –

chính trị của khu vực nông thôn, Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam đã có những chính
sách và giải pháp cụ thể để tái đầu tƣ vào khu vực nông thôn và thúc đẩy phát triển
nông thôn. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành Nghị
quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành
Trung ƣơng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, khẳng định vai trò, vị trí
của khu vực nông thôn trong tiến trình phát triển và định hƣớng các chiến lƣợc phát
triển cho khu vực nông thôn đến năm 2020. Nhằm thí điểm thực tiễn, tạo cơ sở cho
chỉ đạo xây dựng NTM, Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng đã ban hành Quyết định số
205-QĐ/TW ngày 30 tháng 12 năm 2008 về việc thành lập Ban Chỉ đạo thí điểm
chƣơng trình xây dựng NTM. Ban Chỉ đạo đã xây dựng đề án 11 xã (Thanh Chăn
(huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên), Tân Thịnh (Lạng Giang - Bắc Giang), Hải Đƣờng
(Hải Hậu - Nam Định), Gia Phổ (Hƣơng Khê - Hà Tĩnh), Tam Phƣớc (Phú Ninh Quảng Nam), Tân Hội (Đức Trọng - Lâm Đồng), Tân Lập (Đồng Phú - Bình Phƣớc),
Định Hòa (Gò Quao - Kiên Giang), Mỹ Long Nam (Cầu Ngang - Trà Vinh), Tân
Thông Hội (Củ Chi - TP Hồ Chí Minh) và Thụy Hƣơng (Chƣơng Mỹ - Hà Nội) đƣợc
chọn thí điểm xây dựng mô hình NTM đại diện cho các vùng kinh tế-văn hóa trên cả
nƣớc xây dựng thí điểm mô hình NTM. Tiếp theo đó Thủ tƣớng Chính phủ ban hành
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí
quốc gia về NTM, bao gồm 19 tiêu chí; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06
năm 2010 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về
xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020. Chính phủ cũng thành lập Ban Chỉ đạo trung
ƣơng Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM.
Huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam đã chính thức ban hành và triển khai thực
hiện Nghị quyết số 03-NQ/HU ngày 01/12/2011 về thực hiện Chƣơng trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện giai đoạn 2011-2015 và đến
năm 2020. Sau 5 năm phát động chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông


2

thôn mới, với sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận của

nhân dân, đến nay Thăng Bình đã có 6 xã đạt chuẩn NTM đƣợc UBND Tỉnh công
nhận. Điều quan trọng hơn là từ khi triển khai chƣơng trình mục tiêu quốc gia về
XDNTM đến nay, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đã đƣợc nâng lên đáng
kể, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua từng năm, kết cấu hạ tầng nông thôn nhƣ điện,
đƣờng, trƣờng, trạm đƣợc đầu tƣ xây dựng khang trang, bộ mặt nông thôn đã có
nhiều khởi sắc… Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả rất quan trọng đã đạt đƣợc, việc
thực hiện Chƣơng trình của huyện Thăng Bình trong thời gian qua vẫn còn một số
hạn chế: Tiến độ triển khai còn chậm so với mục tiêu, yêu cầu; nhận thức của một bộ
phận cán bộ đảng viên và ngƣời dân về những nội dung thiết yếu của Chƣơng trình
chƣa đầy đủ, việc quan tâm chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền ở một số xã chƣa thƣờng
xuyên, sâu sát; các nội dung về phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông
nghiệp, xây dựng đời sống văn hóa, bảo vệ môi trƣờng chƣa đƣợc quan tâm đúng
mức. Nhiều xã đã chú trọng thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới, nhƣng
chƣa chú trọng đúng mức thực hiện các nội dung ở cấp thôn và hộ gia đình; một số cơ
chế, chính sách, không phù hợp, chậm đƣợc bổ sung điều chỉnh, sửa đổi; còn có sự
chênh lệch lớn về kết quả thực hiện giữa các vùng, miền. Nguồn lực Trung ƣơng và
huy động nguồn lực xã hội cho Chƣơng trình còn thấp nhiều so với yêu cầu thực tế,
một số xã chạy theo thành tích nên có biểu hiện huy động quá sức dân, nợ đọng xây
dựng cơ bản không có khả năng trả, hoặc khi đánh giá chất lƣợng tiêu chí còn xuê
xoa; việc triển khai và vận dụng khi xây dựng các tiêu chí ở một số xã còn máy móc,
kém hiệu quả, thậm chí gây lãng phí nguồn lực; chính sách khuyến khích doanh
nghiệp đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thôn chậm phát huy hiệu quả nhƣ mong đợi.
Từ những hạn chế trên, đặt ra yêu cầu cần phải nghiên cứu đánh giá, khảo sát
thực tiễn, tìm ra giải pháp cụ thể để đẩy nhanh quá trình xây dựng, thực hiện hiệu
quả, và phải có sự bền vững của chƣơng trình xây nông thôn mới tại huyện Thăng
Bình. Vì vậy tác giả chọn đề tài “Đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại
huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015 – 2025” làm luận văn thạc sĩ
kinh tế.



3

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng của quá trình xây dựng nông
thôn mới của huyện Thăng Bình giai đoạn 2011 - 2015, trên cơ sở đó rút ra những
thành tựu, hạn chế, yếu kém và chỉ rõ những vấn đề cần giải quyết. Từ đó đề xuất
một số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới của
huyện.
Để thực hiện mục tiêu này, đề tài đặt ra các mục tiêu cụ thể, bao gồm:
- Tổng hợp cơ sở lý luận về phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới;
- Nghiên cứu thực trạng xây dựng nông thôn mới của huyện Thăng Bình;
- Đề xuất các giải pháp để đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới của
các xã thuộc huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2025.
3. Tổng quan nghiên cứu
Nông thôn Việt Nam là khu vực rộng lớn và đông dân nhất, đa dạng về thành
phần tộc ngƣời, về văn hóa, là nơi bảo tồn, lƣu giữ các phong tục, tập quán của cộng
đồng, là nơi sản xuất quan trọng, làm ra các sản phẩm cần thiết cho cuộc sống con
ngƣời. Trong xu thế phát triển hiện nay, không thể có một nƣớc công nghiệp nếu
nông nghiệp, nông thôn còn lạc hậu và đời sống nông dân còn thấp. Vì vậy, xây
dựng nông thôn mới đƣợc Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam cho là một trong những
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nƣớc và là chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều học giả trong và ngoài nƣớc. Liên
quan đến đề tài đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới, đã có nhiều công
trình khoa học, giáo trình, sách tham khảo, các luận văn, các bài báo, tạp chí đề cập
nhiều góc độ khác nhau.
Đề cập đến vấn đề này có nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài
nƣớc, điển hình là:
Dower (2001) đƣa ra định nghĩa “phát triển nông thôn là một quá trình thay
đổi bền vững có chủ ý về xã hội, kinh tế, văn hóa và môi trƣờng nhằm nâng cao
chất lƣợng đời sống của ngƣời dân địa phƣơng”. Tiếp cận của Dower về phát triển

nông thôn là toàn diện; Dựa vào cộng đồng và bền vững. Phát triển nông thôn toàn


4

diện có ý nghĩa là: 1) cần nhấn mạnh vào khía cạnh xã hội-kinh tế và môi trƣờng; 2)
phát triển phải là cả “từ trên xuống” và “từ dƣới lên” có nghĩa là phải bao trùm
chính sách, tiền tệ và hỗ trợ của chính phủ (ở mọi cấp) và năng lực, tài nguyên và sự
tham gia của ngƣời dân; 3) phải có sự tham gia của mọi khu vực (nhà nƣớc, tƣ
nhân, tình nguyện viên); và 4) phải dựa trên tinh thần hợp tác và cộng tác.
Ladinis (2006) cho rằng quan điểm mới về phát triển nông thôn của cộng đồng
Châu Âu thể hiện ở ba mục tiêu: 1) cải thiện năng lực cạnh tranh của nông lâm
nghiệp bằng cách hỗ trợ tái cấu trúc, phát triển và đổi mới; 2) cải thiện môi trƣờng
và cảnh quan nông thôn thông qua việc hỗ trợ quản lý đất đai; và 3) cải thiện chất
lƣợng đời sống nông thôn và khuyến khích đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế OECD (United Nations, 2007) cho rằng
phát triển nông thôn có ba phƣơng diện: lãnh thổ, chủ đề phát triển và thời gian. Về
phƣơng diện lãnh thổ, phát triển nông thôn là một khái niệm không gian. Mỗi vùng
lãnh thổ có sự khác biệt về các vấn đề khó khăn triển vọng cơ hội và các mục ƣu
tiên phát triển. Về phƣơng diện chủ đề phát triển, phát triển nông thôn là một khái
niệm đa ngành. Khái niệm này liên quan đến các vấn đề nhân khẩu học, kinh tế, xã
hội và môi trƣờng, và vì vậy, nhấn mạnh tầm quan trọng của tính tổng hợp theo
chiều ngang, phối hợp giữa các ngành của các hoạt động và chính sách. Về phƣơng
diện thời gian, phát triển nông thôn là một khái niệm mang tính động. Vì vậy nó
phải đƣợc hiểu trong một tiến trình trung hạn và dài hạn mang tính động về lịch sử
và đƣợc phản ánh ở các khía cạnh thay đổi công nghệ, kinh tế và xã hội.
Cuốn sách “Chính sách nông nghiệp trong các nƣớc đang phát triển” của Frans
Elltis đã nêu lên những vấn đề cở bản của chính sách nông nghiệp ở các nƣớc đang
phát triển thông qua việc nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tiễn ở nhiều quốc gia
châu Á, châu Phi, châu Mỹ La Tinh. Cuốn sách đã đề cập những vấn đề về chính

sách phát triển vùng, chính sách hỗ trợ đầu vào, đầu ra cho sản xuất nông nghiệp,
chính sách thƣơng mại nông sản, những vấn đề phát sinh trong quá trình đô thị hóa.
Điều đặc biệt đáng lƣu ý là công trình này đã xem xét nền nông nghiệp của các
nƣớc đang phát triển trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hóa gắn liền với


5

phát triển thƣơng mại nông sản trên thế giới; đồng thời nêu lên mô hình thành công,
thất bại trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân.
Theo Nimal (2008) thành quả của phát triển nông thôn là rất rõ ràng đối với
các quốc gia Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á trong mấy thập kỷ vừa qua. Đó là
thành tựu về 1) tăng trƣởng kinh tế chung của quốc gia và sự phát triển nhanh chóng
của nền kinh tế phi nông nghiệp ở nông thôn và 2) giảm nghèo một cách có ý nghĩa,
nhất là ở khu vực nông thôn, đƣợc thể hiện ở hai khía cạnh nổi bật nhất, kể cả cho
hộ gia đình và vùng, cũng nhƣ quốc gia, và có thể đo lƣờng một cách rõ ràng. Chất
lƣợng đời sống đƣợc cải thiện, đầu tiên là thu nhập của hộ, sự đa dạng hóa nguồn
thu nhập của cƣ dân nông thôn, giảm sự lệ thuộc vào hoạt động nông nghiệp. Tăng
trƣởng kinh tế thành công của khu vực nông thôn sẽ góp phần đáng kể vào sự ổn
định và tăng trƣởng kinh tế ở cấp độ vùng và quốc gia. Vì ngƣời nghèo tập trung ở
nông thôn, tăng trƣởng kinh tế cũng có nghĩa là làm giảm đƣợc tỷ lệ ngƣời nghèo
nói chung, cũng nhƣ ngƣời nghèo ở nông thôn. Điều này là hiển nhiên ở các nƣớc
Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam.
Dự án MISPA 2006 với vấn đề “Lý luận và thực tiễn xây dựng nông thôn mới
xã hội chủ nghĩa” do dịch giả Cù Ngọc Hƣởng đã nghiên cứu vấn đề xây dựng nông
thôn mới XHCN ở Trung Quốc trên nhiều khía cạnh. Từ sự hình thành khái niệm,
bối cảnh, nội hàm, ý nghĩa thực hiện của sự nghiệp xây dựng nông thôn mới
XHCN. Công trình tổng hợp ý kiến nhiều chiều của các học giả trong nƣớc trên
những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu nhƣ hệ thống lý luận xây dựng NTM XHCN;
mục tiêu, tiêu chuẩn đánh giá và hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng

NTM XHCN; hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM XHCN và lựa
chọn các chỉ tiêu cho từng khu vực: Phạm vi, trọng điểm và phƣơng án xây dựng
NTM; lý thuyết, nguyên tắc, phƣơng pháp và sự đảm bảo thực hiện các kế hoạch
xây dựng NTM; thể chế quản lý, cơ chế trao vốn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu ích kinh
tế, cơ chế giám sát và cơ chế đảm bảo của sự nghiệp xây dựng NTM… Nhìn chung,
kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo hữu ích khi tiếp cận đến kinh nghiệm của
các quốc gia trong quá trình xây dựng NTM.


6

Tại Việt Nam, nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn, nông dân và xây dựng
nông thôn mới đã đƣợc đƣa vào giáo trình giảng dạy trình độ đại học (Kinh tế nông
nghiệp và phát triển nông thôn; Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình
công nghiệp hóa và đô thị hóa ở Việt Nam; …); nhiều công trình nghiên cứu, bài
báo khoa học về xây dựng nông thôn mới đã đƣợc đăng tải, đóng góp ý nghĩa khoa
học và thực tiễn cho các địa phƣơng đang triển khai NTM.
Nguyễn Văn Bích, trong cuốn sách “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau
hai mƣơi năm đổi mới – Quá khứ và hiện tại đã nhìn nhận một cách khá toàn diện
lịch sử phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân nƣớc ta trong thế kỷ XX,
nhất là 20 năm đổi mới. Trong đó, nội dung nghiên cứu đƣợc kết cấu theo các giai
đoạn: thứ nhất, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam dƣới chế độ thuộc địa, nữa phong
kiến (1901-1945); thứ hai, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam từ khi ra đời nƣớc
Việt Nam dân chủ cộng hòa đến giải phóng miền Nam thống nhất đất nƣớc (19451975); thứ ba, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau ngày giải phóng miền Nam,
thống nhất đất nƣớc, cả nƣớc bƣớc vào thời kỳ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của
CNXH (1976-1986); thứ tư, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam 20 năm đổi mới
(1986-2006). Cuốn sách đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận, thực tiễn trong nông
nghiệp, nông thôn, về quan hệ sản xuất, cơ chế quản lý. Đặc biệt đã nêu đƣợc bối
cảnh về sự phát triển của nền kinh tế nƣớc ta nói chung, nền nông nghiệp, nông thôn
nói riêng.

Vũ Trọng Khải trong cuốn sách “Phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện nay
những trăn trở và suy ngẫm” đã phân tích, đánh giá đúng tác động và khiếm khuyết
của các chính sách vĩ mô về nông nghiệp và phát triển nông thôn, từ đó đề ra những
nội dung cần phải thay đổi cho phù hợp với quy luật phát triển cũng nhƣ những đòi
hỏi của thực tiễn sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam hiện nay.
Tác giả đã lý giải tại sao nhiều chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn của
Đảng và Nhà nƣớc lại chƣa thực sự đi vào thực tiễn cuộc sống nhƣ mong muốn, để
từ đó đề xuất những nội dung giải pháp quản lý mới trong phát triển nông nghiệp,


8

môi trƣờng ngày càng nghiêm trọng, văn hóa truyền thống của làng quê Việt Nam
đang bị mai mọt rõ nét. Vì vậy, các điển hình xây dựng nông thôn mới cấp xã hầu
nhƣ không có khả năng nhân ra diện rộng. Đó là kết quả rõ nét nhất.
Chu Tiến Quang trong cuốn sách “Huy động và sử dụng các nguồn lực trong
phát triển kinh tế nông thôn – thực trạng và giải pháp”, tác giả đã khảo cứu tình
hình huy động và phân bổ các nguồn lực cho phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh
Quảng Nam, ngoài những thành tựu cơ bản đạt đƣợc, Quảng Nam đang phải đối
mặt với nhiều khó khăn, hạn chế nhƣ cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm; hiệu
quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp; chƣa khai thác một cách có hiệu quả
tiềm năng, thế mạnh và lợi thế so sánh của địa phƣơng. Việc huy động và phân bổ
các nguồn lực cho mục tiêu phát triển và tạo việc làm vẫn còn gặp phải nhiều cản
trở. Đời sống của ngƣời dân nhất là ở vùng sâu, vùng xa, miền núi cao còn gặp
nhiều khó khăn. Trong phần nhận xét chung về thực trạng sử dụng các nguồn lực
đất đai, lao động và vốn ở huyện Thăng Bình, tác giả có nêu ra một số vấn đề:
- Về thực trạng sử dụng đất đai tại huyện Thăng Bình: một là, tình trạng thiếu
đất và bị phân chia manh mún đang là một cản trở rất lớn đối với sản xuất hàng hóa
quy mô lớn hơn; hai là, những hộ đã đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
gặp khó khăn trong các quan hệ chuyển đổi, chuyển nhƣợng vì mỗi hộ chỉ đƣợc cấp

một sổ trong đó ghi tất cả các mảnh, thửa mà không rõ địa danh, kích thƣớc và hạng
đất từng mảnh; ba là, quỹ đất nông nghiệp hiện nay cằn cõi, trong khi thủy lợi chƣa
phát triển, địa hình hiểm trở nên khó sử dụng đất đai có hiệu quả, nhất là ở vùng
trung du và miền núi. Ngƣời nông dân chỉ biết làm thủy lợi để trồng lúa nƣớc mà
không tính đến phải trồng cây gì vừa không yêu cầu nhiều nƣớc, vừa có giá trị kinh
tế cao; bốn là, dân số làm nông nghiệp quá đông, năng suất lao động quá thấp nên
sức ép về thiếu đất canh tác luôn là vấn đề thƣờng trực; năm là, một số xã của
huyện chƣa có quy hoạch phát triển kinh tế xã hội là một cản trở lớn đối với định
hƣớng sản xuất của các hộ; sáu là, tỉnh đã có nhiều chủ trƣơng chuyển đổi cây
trồng, nhƣng do thiếu nghiên cứu, thử nghiệm và tổng kết trƣớc khi đƣa ra đại trà
nên đã không thu đƣợc kết quả theo ý muốn, và làm mất lòng tin với nông dân; bảy


7

nông thôn. Trong phần tổng quan thực tiễn xây dựng nông thôn mới, tác giả đã khái
quát nhƣ sau:
- Mục tiêu và nội dung xây dựng nông thôn mới đƣợc thể hiện qua 19 tiêu chí
theo quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ.
- Địa bàn xây dựng nông thôn mới là đơn vị hành chính xã.
- Chính phủ và Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành một số cơ chế, chính sách
thúc đẩy xây dựng nông thôn mới. Chính quyền từ trung ƣơng đến tỉnh (thành phố)
và huyện đã chọn một số xã làm thí điểm với sự tài trợ nguồn lực khá lớn từ ngân
sách nhà nƣớc cấp và huy động một phần đóng góp của dân cƣ nông thôn, chủ yếu
là góp đất và công lao động, để xây dựng các công trình công cộng.
- Về tổ chức, các cấp chính quyền từ trung ƣơng đến xã đều lập ban chỉ đạo
xây dựng nông thôn mới.
- Về nguồn lực, trên lý thuyết, việc xây dựng nông thôn mới chủ yếu dựa vào
nội lực của cộng đồng dân cƣ nông thôn, ngân sách nhà nƣớc chỉ có vai trò hỗ trợ,
vì đó là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân và nông dân là chủ thể của quá trình

phát triển. Nhƣng trên thực tế, việc xây dựng nông thôn mới ở các xã điểm chủ yếu
dựa vào nguồn lực từ bên ngoài cộng đồng dân cƣ nông thôn, trƣớc hết là từ ngân
sách nhà nƣớc cấp.
- Kết quả: sau 5 năm xây dựng nông thôn mới ở các xã điểm, điều dể dàng
nhìn thấy là các công trình kết cấu hạ tầng, nhƣ đƣờng sá, kênh mƣơng, nhà văn
hóa, chợ, trƣờng học… đã đƣợc xây dựng tƣơng đối khang trang. Nhƣng kết quả
nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân về vật chất, văn hóa và môi trƣờng
sống lại chƣa đƣợc thể hiện rõ nét. Nhận thức và hành vi ứng xử của ngƣời dân
trong sản xuất và đời sống chƣa có sự thay đổi rõ rệt theo hƣớng văn minh và hiện
đại. Hơn nữa trên phạm vi quốc gia, những vấn đề mới lại nãy sinh hết sức bức xúc
nhƣ: nông dân bỏ ruộng ngày càng nhiều, lợi tức của họ thu đƣợc từ sản xuất nông
nghiệp giảm sút nghiêm trọng, lợi tức của họ thu đƣợc từ sản xuất nông nghiệp
giảm sút nghiêm trọng, đời sống phần lớn nông dân ngày càng khó khăn, khoảng
cách thu nhập của dân cƣ giữa thành thị và nông thôn ngày càng mở rộng, ô nhiễm


9

là, luật đất đai chƣa đƣợc phổ biến rộng rãi đến ngƣời dân vùng cao, ngƣời dân vẫn
còn sử dụng đất đai theo tập tục, cha truyền lại cho con, đời trƣớc truyền lại cho đời
sau, chƣa quan tâm đến sử dụng đất nhƣ thế nào để có hiệu quả kinh tế cao.
- Về thực trạng sử dụng nguồn lực lao động ở huyện Thăng Bình: một là, xét
về chất lƣợng và số lƣợng thì huyện Thăng Bình vừa thừa và vừa thiếu lao động;
hai là, sức hút lao động vào các doanh nghiệp trên địa bàn còn rất hạn chế, họ cần
lao động có tay nghề trong khi lao động tại chỗ lại không đƣợc đào tạo đủ kỹ năng;
ba là, tình trạng dân trí thấp ở vùng cao là một cản trở lớn đến phát huy các cơ hội
tạo việc làm tại chỗ, cho dù việc làm đó không tạo ra thu nhập bằng tiền mà tạo ra
các sản phẩm tiêu dùng tại chỗ.
- Về thực trạng huy động và sử dụng vốn: một là, vốn nhàn rỗi vẫn chƣa đƣợc
sử dụng tối đa vào sản xuất kinh doanh. Ở huyện nhiều ngƣời dân còn hiện tƣợng

cất giữ tiền mặt tại nhà mà chƣa đƣa vào gửi tiết kiệm ngân hàng để lƣu thông; hai
là, ngƣời dân, nhất là các hộ nghèo thƣờng tự ty, dè dặt trong việc tiếp cận vốn vay
từ ngân hàng do chƣa hiểu và nắm rõ thông tin về vốn vay. Đa số các hộ nghèo
chƣa tìm ra cách sử dụng vốn vay nhƣ thế nào cho vốn phát triển, vừa trả đƣợc nợ,
vừa có lời. Một bộ phận hộ nghèo còn lƣời lao động, không tự chủ sản xuất, không
muốn vay vốn. Trong gia đình một bộ phận hộ có ngƣời sa vào tệ nạn xã hội nhƣ
rƣợu chè, cờ bạc…làm mất vốn. Một bộ phận chây ì, ỷ lại, không có ý thức tự giác
hoàn trả vốn vay, tạo ra tâm lý tiêu cực đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
Nguyễn Thị Tố Quyên, trong cuốn sách “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn
trong mô hình tăng trƣởng kinh tế mới giai đoạn 2011 – 2020” đã đề cấp đến vấn đề
nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam trƣớc những bối cảnh, cơ hội và thách
thức trong mô hình tăng trƣởng kinh tế. Trong đó, lý thuyết về nông nghiệp, nông
thôn đã đƣợc phân tích qua ba trƣờng phái chính, đó là: thứ nhất, đề cao vai trò của
nông nghiệp, coi nông nghiệp là cơ sở hay tiền đề cho quá trình công nghiệp hóa;
thứ hai, với quan điểm tiến thẳng vào công nghiệp hóa, đô thị hóa; thứ ba, với tƣ
tƣởng kết hợp hài hòa giữa nông nghiệp và công nghiệp, nông thôn và đô thị trong
quá trình phát triển.


10

Nguyễn Văn Bích, trong cuốn sách “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau
hai mƣơi năm đổi mới – quá khứ và hiện tại”, tác giả đã phân tích những sự thay đổi
cơ bản trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp và đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội nông
thôn Việt Nam sau hơn hai mƣơi năm đổi mới.
Đặng Kim Sơn, trong cuốn sách “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt
Nam hôm nay và mai sau”, tác giả đã nêu lên thực trạng các vấn đề nông nghiệp,
nông dân, nông thôn hiện nay, những thành tựu cũng nhƣ những khó khăn, vƣớng
mắc còn tồn tại. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã đề xuất những định hƣớng và
kiến nghị chính sách nhằm đƣa nông nghiệp, nông dân, nông thôn ngày càng phát

triển.
Trần Tiến Khai, trong cuốn sách “Phát triển nông thôn bền vững cho Việt
Nam: Nhìn từ lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế”, tác giả cho rằng trong quá trình
triển khai Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, bên cạnh
những thành công nhất định, cũng có những vấn đề về phƣơng diện lý luận nảy sinh
trong thực tiễn thực hiện, đòi hỏi đƣợc xem xét một cách cẩn trọng vì chúng tác
động đến toàn bộ hệ thống lý luận cho xây dựng nông thôn mới, hay nói cách khác,
là nền tảng lý thuyết phát triển của phát triển nông thôn, và từ đó tác động đến
phƣơng thức tổ chức thực hiện, động cơ tham dự của các bên liên quan trong tiến
trình xây dựng nông thôn mới. Có thể nhận dạng bốn vấn đề mang tính cốt lõi nhƣ
sau: thứ nhất, bản chất và đặc trƣng của nông thôn mới. Ở đây, nổi rõ lên một số
câu hỏi chƣa đƣợc làm rõ về phƣơng diện lý luận và có đầy đủ cở sở khoa học.
Nông thôn mới là gì? Mục tiêu phát triển nông thôn mới là gì? Những nền tảng
khoa học nào là cơ sở phù hợp cho xây dựng nông thôn mới hiện nay trong bối cảnh
đặc trƣng về thể chế của xã hội Việt Nam và nông thôn Việt Nam? thứ hai, tiếp cận
trong xây dựng nông thôn mới. Xây dựng NTM nên đƣợc tiếp cận từ trên xuống,
hay từ dƣới lên? Nói cách khác, hệ thống chính quyền từ Trung ƣơng đến địa
phƣơng đóng vai trò quyết định đối với tiền trình xây dựng nông thôn mới hay cộng
đồng cƣ dân nông thôn là ngƣời có vai trò quyết định? Thứ ba, nguồn lực cho xây
dựng NTM; Thứ tư, làm sao đo lƣờng đƣợc khái niệm NTM. Cuốn sách giúp chúng


11

ta tìm hiểu và trả lời những băn khoăn cụ thể của bốn vấn đề trên, từ đó rút ra những
bài học kinh nghiệm có thể áp dụng đƣợc cho bối cảnh phát triển nông thôn Việt
Nam nói chung và chính sách xây dựng NTM nói riêng.
Vũ Văn Phúc, trong cuốn sách “Xây dựng nông thôn mới những vấn đề lý
luận và thực tiễn” với nhiều bài viết của các nhà khoa học, lãnh đạo các cơ quan
trung ƣơng, các địa phƣơng, các ngành, các cấp về những khía cạnh đa dạng của

việc xây dựng nông thôn mới: vấn đề quy hoạch, an sinh xã hội, chính sách đất đai,
bảo vệ môi trƣờng đất đai... đặc biệt nhiều bài viết tập trung nghiên cứu kinh
nghiệm của một số nƣớc trên thế giới nhƣ: Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc,
Thái Lan về vấn đề này. Từ đó giúp Việt Nam có cách nhìn nhận để nghiên cứu, áp
dụng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh đất nƣớc. Cuốn sách cũng đã tổng hợp nhiều
bài viết mang tính thực tiễn về xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh của nƣớc ta.
Đối với vấn đề xây dựng nông thôn mới của cả nƣớc nói chung và tại huyện
Thăng Bình nói riêng, tác giả sử dụng tài liệu tham khảo từ các bài báo khoa học,
luận văn thạc sỹ đã đƣợc thực hiện trong thời gian gần đây nhƣ:
Luận văn thạc sỹ của Ngô quang Huy (2014) đề tài “Vai trò của chính quyền
cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở Hà Nam hiện nay”. Kết quả nghiên cứu chỉ
ra thực trạng thực hiện vai trò của chính quyền cấp xã trong xây dựng nông thôn
mới ở Hà Nam. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của chính
quyền cấp cơ sở, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thơn mới ở địa phƣơng hiện nay.
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Văn Tiến (2015) với đề tài “Giải pháp huy động
nguồn lực xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay”. Kết quả nghiên cứu chỉ
ra một số kinh nghiệp thực tiễn trong việc huy động nguồn lực xây dựng nông thôn
mới; đƣa ra một số giải pháp có thể huy động cao nhất nguồn lực hiện có vào xây
dựng nông thôn mới hiện nay.
Theo bài nghiên cứu của KS. Nguyễn Văn Diện trong kết quả nghiên cứu các
đề án VNRP của Chƣơng trình Cao học Việt Nam – Hà Lan với đề tài “Nghiên cứu
giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trên vùng đất nhiễm phèn mặn ngoại lai phía
Đông tỉnh Long An, kết quả của bài viết tác giả đƣa ra kết luận: Phát triển kinh tế


12

nông thôn luôn luôn là một vấn đề khó khăn của Việt Nam, bởi vì gắn với nông
thôn và nông nghiệp, một ngành sản xuất chịu ảnh hƣởng trực tiếp của điều kiện
thiên nhiên-điều kiện mà con ngƣời khó kiểm soát đƣợc; bởi vì gắn với nông thôn

Việt Nam là ngƣời nông dân (tuy cần cù, chịu khó nhƣng còn nhiều hạn chế về trình
độ khoa học kỹ thuật); nông thôn luôn là mảnh đất có nhiều tính bảo thủ, nhiều tâm
lý và tập tục lạc hậu…
Theo kết quả nghiên cứu của Chƣơng trình nghiên cứu Việt Nam – Hà Lan
(VNRP), PGS.TS. Đặng Văn Phan – Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền Nam (Bộ
Kế hoạch đầu tƣ), với đề tài “Xây dựng cơ sở khoa học cho các giải pháp phát triển
kinh tế nông thôn”, tác giả đƣa ra kết luận: Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải
quyết để phát triển kinh tế nông thôn: Hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng sinh hoạt, xây dựng
đồng bộ hệ thống thủy lợi-giao thông-địa điểm cƣ trú dân cƣ-giảm đến mức tối
thiểu thiệt hại cơ sở hạ tầng, thiệt hại về ngƣời trong các mùa lũ lụt; những định chế
thị trƣờng, các thể chế mới ở nông thôn, năng lực kinh tế của các hộ nông dân, sự
tác động kích thích của công nghiệp-dịch vụ chƣa đủ mạnh, chƣa ổn định, còn tự
phát, cơ chế và chính sách đối với nông thôn và nông nghiệp chƣa hoàn chỉnh và
thiếu đồng bộ.
Các bài báo khoa học “Xây dựng nông thôn mới - những vấn đề lý luận và
thực tiễn” của PGS.TS. Vũ Văn Phúc – Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản (2011);
“Thực hiện chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới trên địa bàn TP. Hồ
Chí Minh: Thực trạng và các giải pháp” của TS. Trần Văn Thận; “Một số kinh
nghiệm bƣớc đầu trong xây dựng nông thôn mới của Nam Định” của Nguyễn Viết
Hƣng; “Đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn: Giải pháp cho chuyển dịch cơ cấu
lao động ở các xã nông thôn mới” của Lữ Quang Ngời; “Xây dựng nông thôn mới:
Kinh nghiệm của Trung Quốc và bài học cho Việt Nam” của Nguyễn Phƣơng Ly;
“Xây dựng nông thôn mới: Những bài học rút ra từ thực tiễn” của Nguyễn Thị Bích
Điệp; “Chƣơng trình nông thôn mới ở Việt Nam một số vấn đề đặt ra và kiến nghị”
của Đỗ Thị Kim Chung và Kim Thị Dung; “Xây dựng nông thôn mới phát huy nội
lực ngƣời dân và vai trò cấp xã” của Tăng Minh Lộc; “Xây dựng nông thôn mới của


13


Nhật Bản và một số gợi ý cho Việt Nam” của Nguyễn Thành Lợi”; “Một số giải
pháp để mô hình nông thôn mới đạt kết quả cao” của Lƣu Đức Khải; “Giải pháp xây
dựng nông thôn mới đến năm 2010” của Lã Văn Lý. Các bài báo đã cung cấp những
bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cao trong việc đề xuất các giải pháp để
đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới của Huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng
Nam.
Nhƣ vậy, tổng hợp những công trình nghiên cứu trên, những vấn đề đã nghiên
cứu về nông nghiệp, nông thôn, nông dân và xây dựng nông thôn mới là những tài
liệu tham khảo quan trọng để định hƣớng cho vấn đề nghiên cứu và xây dựng cơ sở
lý luận cho đề tài. Tuy nhiên, những nghiên cứu về vấn đề xây dựng nông thôn mới
của huyện Thăng Bình, qua tìm hiểu của tác giả, trong thời gian gần đây, chƣa đƣợc
thực hiện, hoặc nếu có, đã đƣợc thực hiện chỉ một góc cạnh khác. Vì vậy, đề tài
“Đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng
Nam giai đoạn 2015-2025” là nghiên cứu mới và phù hợp với định hƣớng phát triển
của địa phƣơng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Quá trình xây dựng nông thôn mới huyện Thăng Bình. Các chủ thể tham gia
quá trình xây dựng nông thôn mới bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ
chức chính quyền và đoàn thể thuộc huyện Thăng Bình. Đây cũng là đối tƣợng để
tác giả khảo sát khi thực hiện luận văn.
b. Phạm vi nghiên cứu
Huyện Thăng Bình là một huyện thuộc tỉnh Quảng Nam, nằm trong chƣơng
trình mục tiêu quốc gia về NTM, nhƣng ở một khía cạnh nào đó vẫn còn nhiều
bất cập, nhiều tồn tại mà cần phải có giải pháp đột phá để hoàn thành mục tiêu
của chƣơng trình. Vì thế qua quá trình nghiên cứu và tham khảo học viên quyết
định chọn Huyện Thăng Bình để phục vụ cho nghiên cứu của mình.
- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại huyện Thăng Bình,
tỉnh Quảng Nam.



14

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2011-2015;
nghiên cứu giải pháp cho giai đoạn 2016-2025.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
a. Phương pháp luận
Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp luận của triết học Mác – Lênin:
- Phương pháp biện chứng duy vật: khi xem xét các đối tƣợng nghiên cứu,
phải trên cơ sở xem xét mối liên hệ giữa chúng với nhau, sự tác động lẫn nhau trong
một quá trình không ngừng phát triển.
- Phương pháp lôgíc thống nhất với lịch sử: Trong quá trình nghiên cứu, cần
đảm bảo tính logic thống nhất với lịch sử; đòi hỏi việc nghiên cứu vừa phải xem xét
các đối tƣợng nghiên cứu trong các giai đoạn phát triển của chúng, vừa phải tìm ra
cái chung chi phối sự phát triển đó.
b. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả: mô tả các vấn đề trong nghiên cứu, cung cấp cái nhìn
tổng quan về nội dung nghiên cứu.
- Nghiên cứu lịch sử: nghiên cứu thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện
Thăng Bình, xác định kết quả đạt đƣợc, những vấn đề còn tồn tại và xác định
nguyên nhân.
- Nghiên cứu tương quan: đúc kết kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc về phát
triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới để tham khảo khi xây dựng các nhóm
giải pháp.
- Nghiên cứu định tính: nghiên cứu trong điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và
điều kiện tự nhiên cụ thể của huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: xác định bản chất cốt lõi của các vấn
đề nghiên cứu, đƣa ra đƣợc những giải pháp khả thi tác động trực tiếp vào những
vấn đề nghiên cứu nhằm thực hiện hóa mục tiêu nghiên cứu đặt ra.
- Nguồn số liệu: để phân tích thực trạng, đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Niên

giám thống kê Huyện Thăng Bình; các báo cáo tình hình kinh tế – xã hội hàng năm
của Huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam; các báo cáo tổng kết, kết quả đạt đƣợc 19


16

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN,
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Chƣơng này tập trung trình bày cơ sở khoa học về phát triển nông thôn, xây
dựng nông thôn mới trên thế giới và thực tiễn tại Việt Nam, cũng nhƣ nhận định của
các chuyên gia trong lĩnh vực phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Chƣơng thảo luận chủ yếu về các khái niệm: nông thôn, phát triển nông thôn, xây
dựng nông thôn mới; các tiêu chí đo lƣờng phát triển nông thôn; nguyên tắc của
phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới. Chƣơng cũng trình bày kinh nghiệm
xây dựng nông thôn mới ở một số quốc gia và huyện điểm trong nƣớc.
1.1.

KHÁI NIỆM VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

1.1.1.

Khái niệm về nông thôn

Có hai cách hiểu về khái niệm nông thôn. Cách hiểu thứ nhất cho nông thôn là
một khái niệm lãnh thổ. Cách hiểu thứ hai cho rằng nông thôn là một khái niệm đại
diện về xã hội, là một cộng đồng có chung lợi ích, có chung văn hóa hay là cách
sống. Nông thôn thƣờng đƣợc phân loại dựa trên quy mô dân số, mật độ dân số, bối
cảnh cƣ trú và bối cảnh thị trƣờng lao động. Hầu hết các quốc gia phát triển nhƣ
Canada, Hoa Kỳ, châu Âu đều áp dụng khái niệm lãnh thổ để định nghĩa nông thôn,

và đã xây dựng các hệ thống phân loại chi tiết để phân vùng nông thôn trong phạm
vi quốc gia của họ. Tiêu chí cơ bản để phân định một vùng là “nông thôn” là có mật
độ dân số thấp. Với các quốc gia thuộc nhóm OECD, nông thôn là vùng cộng đồng
địa phƣơng có mật độ dân cƣ dƣới 150 ngƣời/km2 (ở Nhật Bản là dƣới 500
ngƣời/km2). Tuy nhiên, trong phân loại chi tiết, các quốc gia thành viên OECD
thƣờng áp dụng bốn tiêu chí: quy mô dân số; mật độ dân số; mức độ tập trung của
các khu vực đô thị - trung tâm thị trƣờng lao động và tỷ trọng của nông nghiệp.
Ngƣợc lại, dƣờng nhƣ chƣa có một định nghĩa cụ thể về nông thôn ở các nƣớc đang
phát triển và cũng chƣa xây dựng đƣợc hệ thống tiêu chí cụ thể cho khái niệm này.
Mặc dù vậy, nhìn chung, nông thôn đƣợc hiểu một cách rộng rãi nhƣ là các
vùng không gian lãnh thổ có đặc trƣng chung là quy mô dân số thấp và mật độ dân


15

tiêu chí nông thôn mới của huyện Thăng Bình; các kế hoạch trung hạn thực hiện
chƣơng trình nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 của huyện Thăng Bình; Kết quả
phỏng vấn các Phó Chủ tịch Huyện, Phó Chủ tịch xã trực tiếp phụ trách chƣơng
trình xây dựng nông thôn mới.
- Phương pháp thực hiện: hệ thống, tổng hợp cơ sở lý luận; thống kê – mô tả,
so sánh, phân tích dữ liệu; Phóng vấn trực tiếp các đối tƣợng khảo sát.
- Công cụ phân tích, xử lý dữ liệu: số liệu thu thập đƣợc xử lý bằng phần mềm
Microsoft Excel và thực hiện phân tích thông qua kết quả đã đƣợc xử lý.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu
chính của luận văn gồm 3 chƣơng:
-

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông thôn, xây dựng nông
thôn mới.


-

Chƣơng 2: Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Thăng Bình giai
đoạn 2011-2015.

-

Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựng
nông thôn mới tại huyện Thăng Bình giai đoạn 2016-2025.


17

cƣ thấp, sống trong một không gian mở. Hoạt động kinh tế chủ yếu của nông thôn
liên quan đến các ngành sản xuất cơ bản nhƣ lƣơng thực và nguyên liệu. Nông thôn
có nhiều đặc trƣng khác biệt với thành thị ở các khía cạnh tự nhiên, nghề nghiệp,
kinh tế, xã hội. Có thể thấy nông thôn có các tính chất tổng quát sau đây:
1) Đặc trƣng dân số. Nông thôn có quy mô dân số thấp và mật độ dân số thấp.
Dân cƣ sống rải rác, thƣa thớt.
2) Đặc trƣng không gian lãnh thổ. Nông thôn là vùng lãnh thổ rộng lớn, bao
gồm nhiều vùng địa lý đa dạng.
3) Đặc trƣng điều kiện tự nhiên. Nông thôn là vùng không gian mở, rộng lớn,
có tính chất đa dạng về các điều kiện tự nhiên nhƣ đất, nƣớc, rừng, khí hậu, sinh
cảnh, môi trƣờng. Nông thôn là nơi lƣu giữ nguồn tài nguyên tự nhiên sinh học và
khoáng sản, có tính đa dạng sinh học cao, có tính phong phú về sinh thái và có cảnh
quan tự nhiên đẹp.
4) Đặc trƣng hoạt động kinh tế chủ yếu ở khu vực nông thôn là sản xuất nông
nghiệp và gắn chặt với các điều kiện tự nhiên. Hoạt động nông nghiệp bao gồm cả
trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp. Mặc dù ở nông thôn các hoạt động kinh tế phi

nông nghiệp vẫn có tầm quan trọng, nhƣng sinh kế chủ yếu của cƣ dân nông thôn
vẫn gắn liền với hoạt động sản xuất nông nghiệp.
5) Đặc trƣng thu nhập của cƣ dân nông thôn thấp so với thành thị do hoạt động
kinh tế kém đa dạng và có tính rủi ro cao, lệ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
Tính chất việc làm kém đa dạng, chủ yếu xoay quanh các hoạt động sản xuất nông
nghiệp, chế biến nông sản phẩm, khai thác khoáng sản và các hoạt động dịch vụ,
thƣơng mại hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp. Khoảng cách thu nhập giữa nông thôn
và thành thị còn khá lớn.
6) Đặc trƣng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhƣ hệ thống giao thông, bến cảng, kho
bãi, cơ sở hạ tầng viễn thông, liên lạc ở vùng nông thôn nhìn chung còn kém phát
triển so với thành thị.
7) Đặc trƣng cơ sở hạ tầng xã hội ở nông thôn cũng kém phát triển so với khu
vực thành thị. Hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công cho giáo dục và chăm sóc sức


18

khỏe còn nhiều hạn chế. Do đó, mặt bằng dân trí, giáo dục ở nông thôn và khả năng
chăm sóc sức khỏe cho cƣ dân nông thôn cũng kém phát triển so với thành thị.
8) Đặc trƣng văn hóa nền tảng của nông thôn là văn hóa mang tính truyền
thống và bản địa. Nông thôn vì tính chất cách ly tƣơng đối với thế giới xung quanh
nên gìn giữ đƣợc các phong tục, tập quán cổ truyền, duy trì lối sống và đặc trƣng
văn hóa – xã hội truyền thống.
Các đặc trƣng của nông thôn cũng thay đổi tùy theo trình độ phát triển của
từng khu vực, từng quốc gia hay từng vùng miền cụ thể. Ở các nƣớc phát triển, nhờ
vào sự tái đầu tƣ mạnh mẽ của các chính phủ vào khu vực nông thôn về cơ sở hạ
tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội, đầu tƣ ứng dụng khoa học công nghệ nông
nghiệp và đa dạng hóa việc làm thông qua tác động lan tỏa của công nghiệp hóa, sự
khác biệt giữa nông thôn - thành thị thu hẹp dần, khoảng cách thu nhập giữa nông
thôn – thành thị giảm, thậm chí cân bằng. Ngƣợc lại, nông thôn lại có lợi thế về môi

trƣờng, sinh thái và cảnh quan tự nhiên, và duy trì đƣợc văn hóa truyền thống, văn
hóa bản địa nên lại tạo ra đƣợc nền tảng cho phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn
hóa. Trong khi đó, ở các quốc gia đang phát triển, tiến trình đô thị hóa ngày càng
mạnh hơn gắn liền với phát triển công nghiệp. Nguồn lực quốc gia đƣợc tập trung
chủ yếu cho phát triển công nghiệp. Vì vậy, còn tồn tại khoảng cách lớn giữa nông
thôn và thành thị về cơ sở hạ tầng, dân trí, chăm sóc sức khỏe, thu nhập và sự đa
dạng việc làm. Từ đó, tạo ra sự chênh lệch về phát triển giữa hai khu vực này.
Ngay cả ở các quốc gia thuộc nhóm OECD, sự chênh lệch giữa nông thôn –
thành thị vẫn còn diễn ra. Vùng nông thôn OECD vẫn còn bị tụt hậu so với thành thị
trên nhiều phƣơng diện. Thu nhập quốc dân bình quân đầu ngƣời thấp hơn mức
trung bình quốc gia, năng lực kinh tế thấp do nhiều yếu tố tác động nhƣ: 1) dân số
già đi và di dân; 2) mặt bằng giáo dục thấp hơn; 3) năng suất lao động thấp và 4)
dịch vụ công kém.
Chính vì vậy, làm thu hẹp dần khoảng cách nông thôn – thành thị ở các mặt
kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, thu nhập – việc làm, cơ sở hạ tầng và dịch vụ


×