Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

GIÁO ÁN VĂN 9 TUẦN 31

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (119 KB, 6 trang )

Dạy ngày :…………….
Tiết :151-152
VĂN BẢN: BỐ CỦA XI-MÔNG (TRÍCH)
_ GUY DE MAUPASSANT_ (PHÁP)
- Chuẩn bị : ảnh tác giả, sưu tầm tác phẩm.
- Ổn định : Sĩ số:………. Vắng:………..
- Kiểm bài cũ :
? Kể tên các tác phẩm của các nhà văn Pháp đã học ở lớp 6 & 8. ( “Buổi học cuối cùng” cuả An-
phông- xơ Đô-đê ; “Đi bộ ngao du” của Ru-xô ).
- Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài.
Gọi HS đọc chú thích (SGK)
Tóm tắt nét chíng về tác giả, tác phẩm.
HĐ2: Hướng dẫn đọc, kể, tìm bố cục đoạn trích.
Chú ý ngôn ngữ nhân vật, GV đọc mẫu.
Giải nghĩa từ, nêu bố cục 4 phần.
+ Phần 1: nỗi tuyệt vọng cuả Xi-mông.
+ Phần 2: Xi-mông gặp chú Phi-líp.
+ Phần 3: Chú Phi-líp đưa Xi-mông về nhà & nhận làm bố
cuả Xi-mông.
+ Phần 4: Ngày hôm sau ở trường.
( HS đánh dấu vào SGK)
HĐ3 : Phân tích nhân vật Xi-mông.
Văn bản trích gồm có Xi-mông là nhân vật chính & các
nhân vật phụ: chú Phi-líp, chị Blăng-sốt ( các bác thợ rèn).
HS đọc lời dẫn truyện trong SGK.
? Phần đầu văn bản kể & tả tâm trạng Xi-mông trong hoàn
cảnh cụ thể nào.
? Tâm trạng chính cuả Xi-mông là gì.
? Vì sao Xi-mông lại có tâm trạng đau đớn, buồn bã, tuyệt
vọng.


? Tác giả đã khắc họa nỗi đau đớn cuả Xi-mông như thế nào
qua ý nghĩ, cách nói năng,tâm tạng cuả em.(HS đọc dẫn
chứng trong văn bản để chứng minh.)
? Sau khi gặp Phi-líp, tâm trạng Xi-mông thay đổi thế nào, thể
hiện qua những chi tiết nào.
I/ ĐỌC-CHÚ THÍCH:
+ Tác giả: Guy De Maupassant
(1850-1893), là nhà văn Pháp nổi tiếng
ở thế kỷ XIX.
+ Tác phẩm: trích “Tuyển tập truyện
ngắn Pháp”.
+ Thể loại: truyện ngắn.
+ Giải từ: (SGK).
II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1) Bố cục : 4 phần.
2) Nhân vật Xi-mông :
+ Đau đớn tuyệt vọng vì không có
bố: định ra sông tự tử; hay khóc; tâm
trạng uể oải, buồn bã, chẳng nhìn,
chẳng nghĩ gì; nói năng ấp úng, ngắt
quảng, không nên lời.
+ Kiêu hãnh tự tin khi được chú Phi-
líp nhận làm bố: hết buồn; đưa mắt
thách thức lũ bạn.
→ là đứa trẻ nhút nhát nhưng có nghị
lực.
TUẦN 31-BÀI 30-31
KQCĐ:
+ Qua đoạn trích “ Bố của Xi-mông”, tìm hiểu diễnbiến tâm trạng các nhân vật dưới ngòi bút của
nhà văn & rút ra bài học về lòng thương yêu con người.

+ Nắm chắc các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học trong chương trình Ngữ văn 9: tên tác
phẩm, tác giả, thời gian sáng tác, nhân vật chính, cốt truyện, ý nghĩa nội dung & đặc sắc nghệ thuật.
Củng cố những hiểu biết về thể loại truyện: cách trần thuật, xây dựng nhân vật, cốt truyện & tình
huống truyện.
+ Hệ thống hóa các kiến thức về câu.
? Cảm nhận cuả em về nhân vật Xi-mông.
? Truyện cuả Xi-mông có khiến em suy nghĩ gì.
? Bài học rút ra từ câu truyện cuả Xi-mông là gì.
? Trong câu truyện này, ai là người có lỗi. (GV bình luận sau
khi HS phát biểu.).
→ Khái quát tiết 1, chuyển ý sang tiết 2.
HĐ4: HS đọc lại đoạn 3.
? Tác giả giới thiệu nhân vật Blăng-sốt qua những nét cụ thể
nào.
? Có ý kiến cho rằng: chị Blăng-sốt là người hư hỏng. Nhưng
lại có ý kiến: chị là người tốt nhưng trót lầm lỡ mà thôi. Ý
kiến cuả em thế nào.
? Hãy chứng minh chị Blăng-sốt là người tốt qua những nét
cụ thể: ngôi nhà, thái độ với khách, ni lòng cuả chị khi nghe
con nói.
? Nêu cảm nhận cuả em về chị Blăng-sốt.
? Thái độ cuả em đối với nhân vật Blăng-sốt.
? Những trường hợp như chị Blăng-sốt trong cuộc sống cuả
chúng ta có không. Nếu có em có suy nghĩ gì về hiện tượng
này.
HĐ5: Phân tích nhân vật Phi-líp.
? Tâm trạng cuả chú Phi-líp được miêu tả qua mấy giai đoạn.
Hãy phân tích diễn biến tâm trạng qua từng giai đoạn.
? Em cảm nhận gì về diễn biến tâm trạng cuả chú Phi-líp. ( từ
ý định đùa cợt thường tình cuả đàn ông → nghiêm túc thực

sự.; từ sự an ủi cuả người lớn đối với đứa trẻ có hoàn cảnh éo
le → tình thương yêu đích thực.).
? Tình thương yêu cuả chú Phi-líp đối với Xi-mông thể hiện
rõ nét nhất qua cử chỉ nào. Nêu đánh giá cuả em về cử chỉ ấy.
? Cảm nhận cuả em về chú Phi-líp.
? Em có nhận xét gì về tâm trạng cuả 3 nhân vật trong đoạn
trích & cách miêu tả cuả tác giả.
? Trong câu truyện này, ai là người đáng thương, ai là người
đangs trách, vì sao.
HĐ6: Tổng kết.
? Nét chính về nội dung & nghệ thuật cuả đoạn trích. HS đọc
ghi nhớ trong SGK.
HĐ7: Luyện tập:
3) Nhân vật Blăng-sốt:
+ Sống trong ngôi nhà nhỏ quét
vôi trắng hết sức sạch sẽ.
+ Thái độ nghiêm nghị.
+ Thương con đến tê tái cõi lòng,
quằn quại vì hổ thẹn.
→ là thiếu phụ xinh đẹp, đức hạnh.
4) Nhân vật Phi-líp :
+ Khi gặp Xi-mông: ôn tồn nhân
hậu, có ý định đuà cợt vói chị
Blăng-sốt, nhưng lại hiểu ra là
không thể bởn cợt.
+ Khi đối đáp với Xi-mông: sẵn
sàng giúp đỡ chú bé.
→ là người nhân hậu, giàu tình thương,
luôn đem lại niềm vui cho người khác.
5) Nghệ thuật :

Miêu tả diễn biến tâm trạng nhân
vật sắc nét → nhắc nhở lòng thương
yêu con người.
? Em thích chi tiết nào trong truyện, cảm nhận của em về chi tiết đó.
? Em thử đóng vai một trong 3 nhân vật để kể lại đoạn trích.
- Dặn dò :
+ Học thuộc bài, học ghi nhớ.
+ Chuẩn bị: Ôn tập về truyện.
GHI NHỚ: SGK/144.
Ngày dạy :……………
Tiết : 153.
ÔN TẬP VỀ TRUYỆN
- Chuẩn bị : bảng thống kê các tác phẩm truyện đã học.
- Ổn định : Sĩ số:……….. Vắng:………..
- Kiểm bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị cuả HS.
- Bài mới :
HĐ1: ? Câu hỏi 1 / SGK / 144.
BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN ĐÃ HỌC.
Stt Tác phẩm Tác giả Sáng tác Tóm tắt nội dung.
1 Làng Kim Lân 1948
Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ cuả ông Hai khi
nghe tin đồn làng theo giặc, truyện đã thể hiện tình
yêu làng sâu sắc thống nhất với tình yêu nước &
tinh thần kháng chiến cuả nông dân.
2 Lặng lẽ SaPa Nguyễn
Thành Long
1970
Qua cuộc gặp gỡ tình cờ cuả ông hoạ sĩ, cô kỹ sư
với anh thanh niên, truyện ca ngợi những người
lao động thầm lặng có cuộc sống đẹp, cống hiến

sức mình cho Tổ quốc.
3 Chiếc lược ngà Nguyễn
Quang Sáng
1966
Câu chuyện éo le, cảm động về hai cha con ông
Sáu & bé Thu trong lần về thăm nhà & ở căn cứ,
từ đó ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn
cảnh chiến tranh.
4 Bến quê Nguyễn
Minh Châu
1985
Qua những cảm xúc & suy ngẫm cuả nhân vật Nhĩ
vào lúc cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh
mọi người sự trân trọng những giá trị & vẻ đẹp
bình dị, gần gủi cuả cuộc sống, của quê hương.
5 Những ngôi sao
xa xôi
Lê Minh
Khuê
1971
Cuộc sống chiến đấu của 3 cô gái TNXP trên cao
điểm ở tuyến đường Trường Sơn thời chống Mỹ
đã làm nổi bật tâm hồn trong sáng, mơ mộng, dũng
cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh
nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của họ.
HĐ2: ? Câu hỏi 2, 3 / SGK /144 .
+ Thời chống Pháp : Làng (kim Lân).
+ Thời chống Mỹ:
o Chiếc lược ngà ( Nguyễn Quang Sáng ).
o Lặng lẽ SaPa ( Nguyễn Thành Long ).

o Những ngôi sao xa xôi ( Lê Minh Khuê ).
+ Sau 1975: Bến quê ( Nguyễn Minh Châu ).
→ Các tác phẩm đã phản ánh sinh động con người Việt Nam qua nhiều thế hệ ở một số nhân
vật tiêu biểu:
o Ông Hai : tình yêu làng đặc biệt trong tình yêu nước & tinh thần kháng chiến.
o Anh thanh niên : yêu thích & hiểu ý nghĩa công việc thầm lặng, có những suy nghĩ, tình cảm
tốt đẹp, trong sáng về công việc & đối với mọi người.
o Bé Thu : tính cách cứng cỏi, tình cảm nồng nàn, thắm thiết với cha.
o Ông Sáu : tình cha con sâu nặng, tha thiết trong hoàn cảnh éo le & xa cách của chiến tranh.
o Ba cô gaí TNXP : tinh thần dũng cảm không sợ hy sinh, tình cảm trong sáng, hồn nhiên, lạc
quan trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt.
HĐ3: ? Câu hỏi 4 / SGK / 144. ( HS phát biểu tự do ).
HĐ4: ? Câu hỏi 5,6 / SGK / 145.
+ Phương thức trần thuật:
o Nhân vật kể xưng tôi: Chiếc lược ngà., Những ngôi sao xa xôi.
o Ưu thế: thể hiện cái nhìn & cảm xúc chính xác.
+ Tình huống truyện: ( HS tự chọn ).
- Dặn dò :
+ Xem lại các nội dung đã ôn.
+ Chuẩn bị : Kiểm tra Văn ( phần truyện).
Ngày dạy :……………
Tiết : 154.
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP.
- Chuẩn bị : bảng phụ.
- Ổn định : Sĩ số:…….. Vắng:……….
- Kiểm bài cũ : kiểm tra khâu chuẩn bị của HS.
- Bài mới :
HĐ1 :
C/ THÀNH PHẦN CÂU:
I/ Thành phần chính & thành phần phụ :

1) Thành phần chính & dấu hiệu nhận biết.
+ Thành phần chính của câu: bắt buộc có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh & diễn đạt ý
trọn vẹn.
+ Chủ ngữ: trả lời cho câu hỏi : Ai ? ; Con gì ? ; Cái gì ? → nêu tên sự vật, hiện tượng có
hoạt động, đặc điểm, trạng thái,… được miêu tả ở vị ngữ.
+ Vị ngữ: trả lời cho câu hỏi : Làm gì ? ; Làm sao ? ; Như thế nào ? ; Là gì ? → có khả
năng kết hợp các phó từ chỉ quan hệ thời gian.
+ Thành phần phụ:
• Trạng ngữ : nêu hoàn cảnh về không gian, thời gian, cách thức, phương tiện,
nguyên nhân, mục đích,… diễn ra sự việc nói trong câu.
• Khởi ngữ : thường đứng trước chủ ngữ, nêu đè tài của câu, có thể thêm quan
hệ từ: về, đối với, … vào trước nó.
2) Tìm thành phần câu:
a) Chủ ngữ : Đôi càng tôi
Vị ngữ : mẫm bóng.
b) Trạng ng ữ: Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi
Chủ ngữ : mấy gnười học trò cũ
Vị ngữ: đến sắp hàng dưới chân ; đi vào lớp.
c) Khởi ngữ : ( còn ) tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc.
Chủ ngữ : nó
Vị ngữ : vẫn là người bạn trung thực….hay độc ác.
HĐ2:
II/ Thành phần biệt lập:
1) Dấu hiệu nhận biết các thành phần biệt lập : không trực tiếp tham gia vào sự việc
được nói trong câu.
2) Tìm thành phần biệt lập:
a) Tình thái : có lẽ.
b) Tình thái : ngẫm ra.
c) Phụ chú : dừa xiêm thấp lè tè… vỏ hồng.
d) Gọi-đáp : bẩm

Tình thái: có khi
e) Gọi-đáp : ơi.
HĐ3 :
D/ CÁC KIỂU CÂU :
I/ Câu đơn :
1) Chủ ngữ, vị ngữ trong câu :
a) Chủ ngữ : Nghệ sĩ
Vị ngữ : ghi lại cái đã có rồi
Muốn nói một điều gì mới mẻ
b) Chủ ngữ : lời gởi của…. cho nhân loại.
Vị ngữ : phức tạp hơn, phong phú & sâu sắc hơn.
c) Chủ ngữ : Nghệ thuật
Vị ngữ : là tiếng nói của tình cảm.
d) Chủ ngữ : Tác phẩm
Vị ngữ : là kết tinh….sáng tác ; là sợi dây…..trong lòng.
e) Chủ ngữ : Anh
Vị ngữ : thứ sáu & cũng tên Sáu.
2) Câu đặc biệt :
a) - Có tiếng nói léo xéo ở gian bên.
- Tiếng mụ chủ.
b) Một thanh niên hai mươi bảy tuổi.
c) - Những ngọn điện….xứ sở thần tiên.
- Hoa trong công viên.
- Những quả bóng…mọt góc phố.
- Tiếng rao..đội trên đầu.
- Chao ôi,….cái đó.
II/ Câu ghép :
1) Câu ghép trong các đoạn trích:
a) Anh gởi vào tác phẩm … chung quang.
b) Nhưng vì …. Bị choáng.

c) Ông lão vừa nói … hả hê cả lòng.
d) Còn nhà họa sĩ … kỳ lạ.
e) Để người con gái … cô gái.
2) Quan hệ giữa các vế trong câu ghép ở bài tập 1:
a) Quan hệ bổ sung.
b) Quan hệ nguyên nhân.
c) Quan hệ bổ sung.
d) Quan hệ nguyên nhân.
e) Quan hệ mục đích.
3) Xác định quan hệ về nghĩa :
a) Tương phản.
b) Bổ sung.
c) Điều kiện-giả thiết.
4) Tạo câu ghép :
a) Nguyên nhân : “Vì – nên” : Vì quả bom tung lên & nổ trên không nên hầm của
Nho bị sập.
b) Điều kiện : “Nếu – thì” : Nếu quả bom tung lên & nổ trên không thì hầm của
Nho bị sập.
c) Tương phản : “Nhưng” : Quả bom nổ khá gần nhưng hầm của Nho không bị
sập.
d) Nhượng bộ : “Tuy – nhưng”: Tuy quả bom tung lên & nổ trên không nhưng
hầm của Nho bị sập.
HĐ4:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×