Tải bản đầy đủ (.pdf) (89 trang)

Đánh giá chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (920.55 KB, 89 trang )

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM TRÍ QUỐC

ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƢ
HI NH NƢỚC THU HỒI ĐẤT TỪ THỰC TIỄN
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM TRÍ QUỐC

ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƢ
HI NH NƢỚC THU HỒI ĐẤT TỪ THỰC TIỄN
TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60.34.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:


PGS.TS. BÙI NGUYÊN KHÁNH

HÀ NỘI, năm 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong Luận văn Thạc sĩ Chính sách công
“Đánh giá chính sách tái định c

hi

h n ớc thu hồi đất từ thực tiễn tỉnh Quảng

Nam” là hoàn toàn trung thực, không trùng lặp với các đề tài khác trong cùng lĩnh vực.
Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Luận văn
này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Bùi
Nguyên Khánh.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Tác giả luận văn

Phạm Trí Quốc


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH
TÁI ĐỊNH CƢ

HI NH NƢỚC THU HỒI ĐẤT Ở NƢỚC TA ............................7


1.1. Tổng quan đánh giá chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ......................7
1.2. Khung phân tích và các tiêu chí đánh giá chính sách tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất ......................................................................................................................15
1.3. Kinh nghiệm thực hiện chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một
số quốc gia trên thế giới ................................................................................................18
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƢ

HI NH

NƢỚC

THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA B N TỈNH QUẢNG NAM.........................................26
2.1. Tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam ..26
2.2. Đánh giá chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam ....................................................................................................................33
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG V
SÁCH TÁI ĐỊNH CƢ

GIẢI PHÁP HO N THIỆN CHÍNH

HI NH NƢỚC THU HỒI ĐẤT ......................................69

3.1. Phương hướng hoàn thiện chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trong
thời gian đến ..................................................................................................................69
3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ..................70
3.3. Một số kiến nghị, đề xuất về chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ......74
ẾT LUẬN ..................................................................................................................80
DANH MỤC T I LIỆU THAM
PHỤ LỤC


HẢO


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

1.1.

Thời hạn sử dụng đất tại Singapore

23

2.1.

Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

30

2.2.

2.3.

2.4.


2.5.

Tổng hợp kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
tỉnh Quảng Nam từ năm 2012 đến 30/6/2016
Tổng hợp số hộ được bố trí tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất của dự án mở rộng Quốc lộ 1, đoạn qua huyện Núi Thành
So sánh giá đất bồi thường cụ thể của dự án với giá đất thu
tiền sử dụng đất tại 02 khu tái định cư
So sánh điều kiện cơ sở hạ tầng tại 02 khu tái định cư có tốt
hơn so với hạ tầng nơi ở cũ

38

45

49

50


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất đai có tầm quan trọng to lớn đối với người dân cả về phương diện nơi ở lẫn
tư liệu sản xuất. Ở nước ta, Hiến pháp 2013 quy định, đất đai là tài nguyên đặc biệt của
quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật. Tổ
chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế
- xã hội, thực hiện tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phục vụ mục tiêu phát
triển chung ở mỗi địa phương tất yếu sẽ có nhiều dự án đầu tư xây dựng và cần diện
tích đất lớn thực hiện, làm ảnh hưởng đến đất ở, đất sản xuất và tác động đến đời sống

của người dân, không ít trường hợp người dân bị thiệt thòi quyền lợi và mất đất sản
xuất.
Để bù đắp một phần thiệt thòi đó, trong những năm gần đây cùng với sự ra đời
của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, Nhà nước ta đã ban hành nhiều
nội dung quy định toàn diện, cụ thể về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án, công trình trong thời gian qua đã đạt
được những kết quả tích cực góp phần phát triển kinh tế - xã hội; các chính sách này
đã giúp cho người dân bị thu hồi đất bước đầu ổn định trở lại cuộc sống, an cư lập
nghiệp. Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ trong số các hộ dân bị thu hồi đất còn bức
xúc do việc bồi thường chưa thỏa đáng, xây dựng khu tái định cư chưa đi trước một
bước; việc tái định cư và hỗ trợ người dân đến nơi ở mới chưa thật sự hiệu quả; vị trí
xây dựng các khu tái định cư bất tiện, chất lượng và kết cấu khu tái định cư thấp và
không phù hợp; việc chuyển đổi nghề nghiệp của người dân vùng dự án chưa đạt hiệu
quả... Trước thực tế đó, đòi hỏi Nhà nước ta cần phải tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện
chính sách tái định cư đối với người dân khi nhà nước thu hồi đất.
Nằm trong bối cảnh chung đó, tỉnh Quảng Nam cũng đang đẩy mạnh xúc tiến
đầu tư, kêu gọi dự án đầu tư cho 6 khu công nghiệp và hàng chục cụm công nghiệp
đang hoạt động; đã và đang triển khai nhiều dự án lớn, tiềm năng; qua đó đã thu hồi
hơn 14 ngàn ha đất, phục vụ cho hơn 1.200 dự án; hơn 70 ngàn tổ chức, cá nhân bị ảnh
1


hưởng. Do vậy, cũng gặp nhiều khó khăn khi xây dựng và thực hiện chính sách tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn. Tuy công tác này những năm qua được
cải thiện hơn trước rất nhiều, nhưng cả trong nội dung chính sách, lẫn trong tổ chức
thực hiện vẫn còn nhiều vướng mắc, vừa làm chậm tiến độ giải phóng mặt bằng, chậm
thực hiện dự án đầu tư, vừa ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả nền kinh tế.
Việc bố trí, xây dựng các khu tái định cư hiện nay gần như là một bài toán chưa có
hướng giải quyết nhanh chóng và hiệu quả trên địa bàn tỉnh, vẫn còn nhiều khó khăn
và bị động…Vì thế, việc tìm kiếm cơ sở lý luận và giải pháp để nâng cao hiệu quả,

hiệu lực và tác động xã hội tích cực của chính sách tái định cư là nhiệm vụ cấp thiết.
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, cùng với mong muốn đóng góp một phần
của mình vào việc nghiên cứu đó và triển khai thực hiện chính sách tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn đang công tác, tôi chọn đề tài “Đánh giá chính sách tái
định c

hi h n ớc thu hồi đất từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam”.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Thời gian qua, nước ta có rất nhiều công trình khoa học đi sâu nghiên cứu về

vấn đề Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất dưới nhiều phương
pháp, góc độ phân tích khác nhau điển hình như:
“Thực thi pháp luật về bồi th ờng, hỗ trợ hi h n ớc thu hồi đất trên địa bàn
thành phố Hà Nội hiện nay” của Trần Cao Hải Yến (2014), Luận văn thạc sỹ Luật học
đã bảo vệ tại Trường đại học Quốc gia Hà Nội;
“Pháp luật về bồi th ờng, hỗ trợ v tái định c

hi h n ớc thu hồi đất của

Singapore và Trung Quốc – Những gợi ý mở cho Việt Nam trong hoàn thiện pháp luật
về bồi th ờng, hỗ trợ v tái định c

hi

h n ớc thu hồi đất” của Nguyễn Quang

Tiến và Nguyễn Ngọc Minh, đăng trên tạp chí Luật học. Trường Đại học Luật Hà Nội,
số 10/2010, tr 60 - 68;
“Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi th ờng, hỗ trợ v tái định c


hi h

n ớc thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn quận H Đông, th nh phố Hà Nội, của
Nguyễn Thị Bích Mai, 2012;
“Bảo đảm quyền con ng ời trong các quy định hành chính về bồi th ờng, hỗ
trợ v tái định c

hi h n ớc thu hồi đất” của Cao Vũ Minh, đăng trên tạp chí Luật
2


học. Trường Đại học Luật Hà Nội, số 1/2013;
“Chính sách bồi th ờng, hỗ trợ và tái định c trong thu hồi đất: Vấn đề và giải
pháp” của TS. Đỗ Phú Hải đăng trên Tạp chí Cộng sản số 89 tháng 5/2014, tr 38 - 43;
“Đánh giá chính sách bồi th ờng, hỗ trợ v tái định c

hi h n ớc thu hồi

đất tại một số dự án trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội” của Đỗ Hồng
Phúc (2015), Luận văn thạc sỹ đã bảo vệ tại Học viện nông nghiệp Việt Nam;
“Chính sách bồi th ờng, hỗ trợ v tái định c
tiển thành phố Đ

hi h n ớc thu hồi đất từ thực

ẵng” của Nguyễn Thị Hạnh (2015), Luận văn thạc sỹ đã bảo vệ tại

Học viện khoa học xã hội thuộc Viện hàn lâm khoa học Việt Nam.
“Thực hiện chính sách tái định c
Quảng


hi

h n ớc thu hồi đất từ thực tiễn tỉnh

gãi” của Bùi Xuân Đông (2017), Luận văn thạc sỹ đã bảo vệ tại Học viện

khoa học xã hội thuộc Viện hàn lâm khoa học Việt Nam.
Các công trình nghiên cứu nêu trên tập trung phân tích thực trạng công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, từ đó đề ra giải pháp cơ bản
nhằm đổi mới việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất trong trong thời gian đến song chưa chuyên sâu về vấn đề đánh giá chính
sách tái định cư và hiện nay ở tỉnh Quảng Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu,
hội thảo khoa học nào thảo luận chuyên sâu về vấn đề đánh giá chính sách tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất một cách toàn diện và đầy đủ. Trước tình hình đó, với góc độ
chuyên ngành chính sách công và đặc biệt vừa qua theo Chương trình giám sát năm
2017 của HĐND tỉnh Quảng Nam có nội dung giám sát chuyên đề về tái định cư, do
đó tác giả luận văn chọn nghiên cứu chuyên sâu về “Đánh giá chính sách tái định c
hi h n ớc thu hồi đất từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam”. Vì vậy, đề tài không trùng lặp
với các đề tài, công trình nghiên cứu đã công bố, những tài liệu trên giúp ích cho việc
tham khảo, đối chứng, so sánh trong quá trình nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về đánh giá chính sách tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam; Phân tích, đánh giá chính sách tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam, trên cơ sở đó, đề xuất một số giải
3


pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện chính sách sách tái định cư khi Nhà nước thu

hồi đất trong thời gian tới ở Việt Nam nói chung và của tỉnh Quảng Nam nói riêng.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận văn giải quyết các nhiệm vụ cụ thể
sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tổ chức thực hiện chính sách tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam;
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện chính sách tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Quảng Nam, trên cơ sở nghiên cứu điển hình dự án
mở rộng Quốc lộ 1A, đoạn qua huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Qua đó chỉ rõ bất
cập, hạn chế của chính sách tái định cư thời gian qua.
Thứ ba, đề xuất giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chính
sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở nước ta hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối t ợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Trong đó, nghiên cứu chính sách cụ thể áp dụng cho các hộ dân có đất bị thu hồi, bố trí
tái định cư nơi ở mới; kết hợp nghiên cứu dự án mở rộng Quốc lộ 1A, đoạn qua huyện
Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: nghiên cứu thực tiễn triển khai chính sách tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất trên toàn quốc, có tham khảo một số nước trên thế giới; từ đó đánh
giá việc thực hiện chính sách này trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Về thời gian: từ năm 2012 đến năm 2016.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Ph ơng pháp luận
Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lê nin. Với cách tiếp cận đa
ngành, liên ngành xã hội học và phương pháp nghiên cứu chính sách công. Đó là cách
tiếp cận quy phạm chính sách công về chu trình chính sách từ hoạch định đến xây
4



dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia của các chủ thể chính
sách.
5.2. Ph ơng pháp nghiên cứu
Để có được kết quả nghiên cứu khoa học, chính xác việc lựa chọn phương pháp
nghiên cứu đóng vai trò hết sức quan trọng. Đề tài lựa chọn các phương pháp chủ yếu
để sử dụng trong nghiên cứu đó là:
Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu báo cáo:được sử dụng xuyên suốt trong
các nội dung của luận văn và đây cũng là phương pháp nghiên cứu chủ yếu của luận
văn.Trên cơ sở số liệu thu thập được phân tích đánh giá tồn tại và hạn chế trong công
tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở các giai đoạn thực hiện dự án.
Phương pháp nghiên cứu định tính: được sử dụng trong luận văn để xác định
các câu hỏi nghiên cứu, xác định các tiêu chí đánh giá tác độngvề các vấn đề ảnh
hưởng chính sách đến các hoạt động của doanh nghiệp.
Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng để đối chiếu các quy
định pháp luật, tỉm ra những điểm bất cập, chưa phù hợp về chính sách bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Điểm chưa phù hợp giữa quy định pháp
luật với thực tiển thi hành.
Phương pháp điều tra xã hội học: đây là phương pháp quan trọng, được sử dụng
với mục đích thu thập các số liệu, thông tin cụ thể, chuyên sâu về điều kiện sống và sự
thay đổi cuộc sống của các hộ dân trước và sau khi nhà nước thu hồi đất để phục vụ dự
án. Phương pháp này áp dụng tại phần Đánh giá hiệu quả của dự án nghiên cứu
(Chương 2), cụ thể tác giả sẽ lấy phiếu điều tra xã hội học đối với các đối tượng là hộ
gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự án mở rộng Quốc lộ 1A, đoạn qua huyện Núi
Thành mà có thực hiện tái định cư, di chuyển chổ ở; số lượng phiếu khoảng 40 phiếu
tại 02 khu tái định cư Tam Anh Nam và khu tái định cư Tam Quang, với nội dung
phiếu “Đánh giá về cơ sở vật chất, điều kiện, môi trường sống tại nơi ở mới so với nơi
ở cũ?”, “Đề xuất kiến nghị sau khi về ở nơi tái định cư?”.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần tạo cơ sở lý luận, khoa học, đề xuất các
5


phương hướng và giải pháp để các cơ quan quản lý nhà nước bổ sung và hoàn thiện
việc ban hành các chính sách hợp lý về công tác tái định cư khi nhà nước thu hồi đất,
nhằm đẩy nhanh thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nhằm đánh giá lại thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và bố
trí tái định cư để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm từng bước hoàn thiện chính sách
TĐC khi nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Quảng Nam; gắn với mục tiêu chính sách là
công tác tái định cư khi nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo tính công khai, minh bạch,
dân chủ, công bằng, phù hợp với thực tiễn và đúng pháp luật nhằm bảo đảm hài hòa
các mối quan hệ về quyền lợi, nghĩa vụ giữa nhân dân - nhà đầu tư - nhà nước. Đời
sống nhân dân tái định cư nơi ở mới phải ổn định lâu dài và tốt hơn nơi ở cũ; có các
điều kiện để chuyển đổi ngành nghề phù hợp điều kiện từng gia đình, lứa tuổi.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn thông tin tham khảo làm cơ sở nghiên
cứu triển khai các dự án tái định cư cho các đơn vị khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về đánh giá chính sách tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất ở nước ta
Chương 2: Đánh giá chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất ở nước ta hiện nay.

6



CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH
TÁI ĐỊNH CƢ

HI NH NƢỚC THU HỒI ĐẤT Ở NƢỚC TA

1.1. Tổng quan đánh giá chính sách tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất
1.1.1. Khái niệm đánh giá chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
1.1.1.1. Đánh giá chính sách công
* Khái niệm về đánh giá chính sách công
Đánh giá chính sách công được nhiều học giả trên thế giới nghiên cứu và đưa ra
các khái niệm như :
“Đánh giá chính sách công là khách quan, hệ thống và kiểm tra thực nghiệm các
kết quả và mục tiêu dự kiến đạt được đối với đối tượng của chính sách đang được thực
thi” – David Nachmias; hay “Đánh giá chính sách là học hỏi về các kết quả của chính
sách công” – Thomas Dye.
Đánh giá chính sách là hoạt động kiểm tra chính sách bằng các tiêu chí hoặc
nguyên tắc cụ thể như sự phù hợp, đầy đủ, tính hiệu quả, hiệu suất và tác động của
chính sách để cải thiện việc hoạch định, xây dựng và thực hiện chính sách nhằm giải
quyết thành công các vấn đề chính sách trong tương lai.
“Đánh giá chính sách công là các quy định, luật, nguyên tắc, thông lệ mà một
nhóm hoặc tổ chức sử dụng để thực hiện các quyết định và hành động liên quan đến
đánh giá chính sách” [12].
Trong một thời gian khá dài, Nhà nước tập trung cao vào việc xây dựng và ban
hành các thể chế, nhằm tạo các hành lang pháp lý cho mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội để
phát triển kinh tế hội nhập, tuy nhiên việc đánh giá chính sách thì dường như bị bỏ qua
hoặc rất ít được quan tâm mặc dù khâu đánh giá chính sách là một khâu quan trọng
không thể thiếu của quy trình chính sách.
Vai trò cốt lõi của của đánh giá chính sách công chính là:

- Qua đánh giá rút ra những bài học về thiết lập chương trình xây dựng chính
sách hoặc các công cụ chính sách.
- Biết được chất lượng và hiệu quả của chính sách.
7


- Nhận biết được đầy đủ tầm quan trọng của chính sách công trong quản lý
- Biết được sự hài lòng và ý thức chấp hành, thực hiện chính sách của các đối
tượng chính sách và người dân.
- Biết được năng lực và trình độ hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách
công của các cơ quan quản lý nhà nước và Cán bộ công chức.
* ội dung đánh giá chính sách công
Đánh giá chính sách là một khâu quan trong của hậu kiểm quá trình thực hiện
chính sách công trong quá khứ để từ đó hình thành căn cứ xây dựng các chính sách
mới. Căn cứ vào kết quả đánh giá chính sách để biết được chính sách được thực hiện
đến đâu? Mục tiêu có hoàn thành không? Các giải pháp chính sách có hiệu quả không?
Có cần phải điều chỉnh gì không? Và đã đến lúc kết thúc chính sách chưa...Nội dung
đánh giá thường tập trung vào các vấn đề sau:
- Đánh giá đầu vào
Nhằm đo lường số lượng của đầu vào của chương trình thực thi chính sách công
gồm:
+ Số lượng các yếu tố được huy động sử dụng và nỗ lực của CBCC để thực hiện
các mục tiêu chính sách (nhân sự, công sở, trang thiết bị kỹ thuật, văn phòng phẩm,
công cụ lao động, chi phí tài chính…).
+ Áp dụng các phương pháp tính toán mọi chi phí đầu vào trên cơ sở định mức
tài chính hiện hành của nhà nước hoặc theo giá trị trường của các yếu tố đầu vào.
- Đánh giá đầu ra
+ Xem xét kết quả đầu ra của chương trình dự án thực thi chính sách công trong
mối tương quan với việc sử dụng các nguồn lực đầu vào để thực hiện mục tiêu một
chính sách cụ thể.

+ Mục đích của đánh giá thực thi là để xác định xem chính sách đang tạo ra giá
trị gì cho xã hội, có thể không liên quan trực tiếp đến các mục tiêu của chính sách đã
tuyên bố, cung cấp dữ liệu cho đánh giá hiệu lực hiệu quả chính sách công.
- Đánh giá hiệu lực
+ Xác định xem các chương trình, dự án đang thực hiện có tạo ra những kết quả
phù hợp với mục tiêu của chính sách hay không?
8


+ Đánh giá hiệu lực chính sách khó và phức tạp, cần khối lượng thông tin lớn.
- Đánh giá hiệu quả
+ Xem xét các chi phí của một chương trình, dự án cụ thể để đạt được mục tiêu
của chính sách.
+ Phân tích đánh giá đầu vào và phân tích đánh giá đầu ra dưới hình thức giá trị,
sau đó so sánh kết quả giữa chúng.
- Đánh giá quá trình
+ Xem xét các phương pháp tổ chức, bao gồm các quy trình và thủ tục hoạt
động được sử dụng để hiện chương trình, dự án thuộc chính sách công.
+ Mục tiêu của đánh giá này nhằm xác định xem quá trình duy trì chính sách có
được tổ chức hợp lý và có hiệu quả không?
* Các ph ơng pháp đánh giá
- Đánh giá “tr ớc” các chính sách (tiên nghiệm) là việc đánh giá tác động tiềm
tàng của một chính sách trước khi triển khai nhằm mục đích so sánh các giải pháp
chính sách, gói chính sách công: Cách tiếp cận mang tính chuẩn tắc, tiềm năng của
chính sách sẽ triển khai; áp dụng cho các chính sách kinh tế vĩ mô. Dựa vào mô hình
kinh tế vĩ mô.
- Đánh giá “sau” chính sách (hậu nghiệm) là đánh giá tác động của chính sách:
Cách tiếp cận mang tính thực chứng – dựa trên số liệu vi mô và kỹ thuật kinh tế lượng.
Việt Nam đã đưa việc đánh giá “Trước” bắt buộc đối với chính sách pháp luật
(RIA) theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

1.1.1.2. Khái niệm chính sách tái định c
Theo Từ điển Tiếng Việt: Tái định cư (TĐC) được hiểu là đến một nơi nhất
định để sinh sống lần thứ hai (lại một lần nữa).
Theo khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 86 Luật đất đai 2013: Bố trí tái định cư cho người
có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở.
Từ định nghĩa và các quy định trên của pháp luật đất đai hiện hành, có thể đưa
ra quan niệm về Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để
sinh sống và làm ăn. TĐC bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà
nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển. TĐC được hiểu
9


là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản; di chuyển đến nơi ở mới và các
hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại đó.
Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế - xã hội đối
với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung. Hiện nay ở nước ta, khi
Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bố trí TĐC
bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở.
- Bồi thường bằng giao đất ở mới.
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.
Qua phân tích trên, có thể khái quát khái niệm chính sách tái định cư như sau:
"Chính sách tái định c l việc nh n ớc đề ra chính sách bố trí chỗ ở mới cho ng ời
bị thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi hông đủ điều kiện để
ở theo quy định mà hộ gia đình, cá nhân hông còn đất ở, nhà ở n o hác trong địa
b n xã, ph ờng, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì đ ợc bồi th ờng bằng tiền, bằng đất
ở hoặc nhà ở tái định c ".
1.1.1.3. Khái niệm đánh giá chính sách tái định c
Từ những phân tích các định nghĩa trên, ta có thể khái quát khái niệm:“ Đánh
giá chính sách tái định c l hoạt động kiểm tra chính sách tái định c bằng các tiêu

chí hoặc nguyên tắc cụ thể để cải thiện việc hoạch định, xây dựng và thực hiện chính
sách tái định c

hi nh n ớc thu hồi đất nhằm bảo đảm phục vụ tái định c cho

ng ời bị thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi hông đủ điều
kiện để ở theo quy định mà hộ gia đình, cá nhân hông còn đất ở, nhà ở nào khác
trong địa b n xã, ph ờng, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì đ ợc bồi th ờng bằng tiền,
bằng đất ở hoặc nhà ở tái định c ”.
1.1.1.4. Các khái niệm liên quan
* Thu hồi đất: là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người
được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm
pháp luật về đất đai (khoản 11 Điều 3 Luật đất đai)
* Bồi th ờng (BT) hi

h n ớc thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị

quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
10


Việc bồi thường cho người bị thu hồi đất có thể bằng đất, bằng tiền, hoặc bằng
các hình thức bồi thường khác cho người bị thu hồi đối với thiệt hại do việc Nhà nước
lấy đi diện tích đất cùng với tài sản gắn liền với đất và các chi phí mà người sử dụng
đã đầu tư vào diện tích đất bị thu hồi.
* Hỗ trợ (HT) hi h n ớc thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có
đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển. Hỗ trợ đối với người bị thu hồi
đất bao gồm: Hỗ trợ di chuyển; hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở; hỗ
trợ ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tạo việc làm đối
với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp; hỗ trợ khác [22].

1.1.2. Ý nghĩa và vai trò của đánh giá chính sách tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất ở nước ta
1.1.2.1. Ý nghĩa đánh giá chính sách tái định c
* Về ph ơng diện chính trị
Chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai có ảnh hưởng lớn đến sự
ổn định về chính trị. Nếu chủ trương, chính sách pháp luật đất đai đúng đắn, phù hợp
với thực tiễn và được thực thi nghiêm túc sẽ góp phần vào việc duy trì và củng cố sự
ổn định chính trị. Ngược lại, sẽ làm phát sinh những điểm nóng tiềm ẩn nguy cơ gây
mất ổn định về chính trị. Trường hợp bị thu hồi đất, quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng đất trực tiếp bị xâm hại, ảnh hưởng. Họ không chỉ mất quyền sử dụng
đất mà còn buộc phải di chuyển chỗ ở, cuộc sống thường nhật của họ bị đảo lộn. Với
quan niệm truyền thống của người Việt Nam “có an cư mới lạc nghiệp” thì việc bị mất
đất đai, nhà cửa thực sự là một “cú sốc” đối với người bị thu hồi đất. Do vậy, họ phản
ứng rất gay gắt, quyết liệt thông qua việc khiếu kiện đông người, khiếu kiện vượt cấp,
kéo dài nếu không được bồi thường và tái định cư thỏa đáng. Các khiếu kiện về đất đai
tiềm ẩn nguy cơ gây mất ổn định chính trị và dễ phát sinh thành các “điểm nóng”; cho
nên việc thực hiện tốt chính sách tái định cư là thực hiện tốt chính sách an dân để phát
triển kinh tế - xã hội góp phần vào việc duy trì, củng cố sự ổn định về chính trị.
* Về ph ơng diện kinh tế - xã hội
Các dự án chậm triển khai thực hiện theo tiến độ đề ra có nguyên nhân do công
tác tái định cư không nhận được sự đồng thuận từ phía người dân. Xét dưới góc độ
11


kinh tế, dự án chậm triển khai thực hiện ngày nào là chủ đầu tư, các doanh nghiệp bị
thiệt hại đáng kể về lợi ích kinh tế do máy móc, vật tư, thiết bị bị “đắp chiếu”, người
lao động không có việc làm trong khi doanh nghiệp vẫn phải trả lương, trả chi phí duy
trì các hoạt động thường xuyên và trả lãi suất vay vốn cho Ngân hàng… Vì vậy, thực
hiện tốt chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là điều kiện để doanh nghiệp
sớm có mặt bằng triển khai các dự án đầu tư góp phần vào việc thúc đẩy tăng trưởng

của nền kinh tế. Hơn nữa, duy trì được tốc độ tăng trưởng cao và bền vững sẽ có điều
kiện để thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, góp phần giảm nghèo và tạo tiền đề cho
các bước phát triển tiếp theo.
Về phía người sử dụng đất, chấp hành tốt chính sách tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất sẽ giúp cho họ nhanh chóng ổn định cuộc sống để tập trung sản xuất góp
phần cải thiện và nâng cao mức sống. Hơn nữa điều này còn giúp củng cố niềm tin của
người bị thu hồi đất vào đường lối, chủ trương, chính sách; pháp luật của Đảng và Nhà
nước; đồng thời loại trừ cơ hội để kẻ xấu lợi dụng, tuyên truyền, kích động quần chúng
nhân dân khiếu kiện, đối đầu với chính quyền nhằm gây mất ổn định tình hình trật tự
an toàn xã hội và làm đình trệ sản xuất.
1.1.2.2. Vai trò đánh giá chính sách tái định c
Đánh giá thực hiện chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất nhằm cung
cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước những thông tin hữu dụng kịp thời để quản lý,
hướng dẫn các nguồn lực, đồng thời đưa ra những can thiệp chính sách của Nhà nước.
Thông tin đánh giá thực hiện chính sách có các vai trò sau:
- Giúp cho việc ra quyết định phân bổ nguồn lực: Thông tin đánh giá thực hiện
chính sách có thể cung cấp thông tin cho các nhà quản lý về các can thiệp chính sách
thành công nhiều hay ít theo các kết quả đầu ra, và do đó cung cấp thông tin về mức
độ sử dụng nguồn lực của can thiệp chính sách. Điều này có thể giúp các nhà quản lý
phân tích những gì đang hoặc không diễn ra một cách hiệu lực và hiệu quả. Thông tin
đánh giá thực hiện chính sách có thể hỗ trợ cho quá trình phân bổ ngân sách theo kết
quả thực hiện. Tương tự, thông tin đánh giá thực hiện chính sách về các kết quả của
thử nghiệm có thể giúp nhà quản lý quyết định có nên mở rộng, thiết kế lại hoặc thậm
chí loại bỏ can thiệp chính sách hoàn toàn hay không.
12


- Giúp cân nhắc lại các nguyên nhân của vấn đề: Khi can thiệp chính sách
không có bất kỳ tác động quan trọng nào lên vấn đề hiện tại, thì nguyên nhân có thể là
thiết kế kém hoặc thực hiện kém, cũng có thể là vấn đề khác so với vấn đề ban đầu. Do

đó, thông tin đánh giá thực hiện chính sách có thể làm phát sinh nhu cầu kiểm tra lại
nguyên nhân của vấn đề và những biện pháp đối phó thay thế.
- Giúp xác định các vấn đề nảy sinh: Khi các đo lường định kỳ về các chỉ số
chính cho biết sự khác nhau rõ ràng giữa kết quả thực hiện theo kế hoạch và kết quả
thực tế, thì nhà quản lý cần phải biết lý do tại sao lại có sự khác biệt đó. Thông
thường, kết quả thực hiện giữa kế hoạch và thực tế hầu như không đồng nhất, nhưng
khi sự khác biệt đó là lớn, kéo dài, và có những hậu quả thực sự cho các can thiệp
chính sách, thì cần phải xem xét lại, xác định những lí do của sự khác biệt, xác định
các giải pháp mới (trong trường hợp kết quả thực hiện kém), hoặc áp dụng những bài
học kinh nghiệm để đảm bảo kết quả thực hiện tăng nhanh hơn và mở rộng.
- Giúp xác định đ ợc những đóng góp của thực hiện và thiết kế vào các kết quả
đầu ra: Thông tin đánh giá thực hiện chính sách có thể giúp phân biệt giữa đóng góp
của thiết kế và thực hiện vào các kết quả đầu ra.
- Cung cấp bằng chứng về sự mâu thuẫn của các kết quả đầu ra: Thông tin
đánh giá thực hiện chính sách có thể cho biết những can thiệp chính sách tương tự
nhưng báo cáo kết quả đầu ra khác nhau. Việc so sánh các can thiệp chính sách tương
tự nhưng có các kết quả đầu ra khác nhau làm nảy sinh câu hỏi về những gì đang diễn
ra và ở đâu như: Có những thay đổi lớn trong thực hiện mà dẫn đến sự khác nhau
không? Hoặc, cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện có không hiểu mục dích và lý do
của can thiệp chính sách, nên đưa ra sự hướng dẫn khác nhau dẫn đến phương pháp
tiếp cận khác nhau về bản chất không? Hoặc, các tiêu chuẩn báo cáo có quá khác nhau
dẫn đến sự so sánh là không hợp lý không?
- Hỗ trợ cải cách v đổi mới khu vực công: Thông tin đánh giá thực hiện chính
sách có thể cung cấp bằng chứng cho nhân dân về các nỗ lực cải cách hành chính đang
được tiến hành. Các nỗ lực cải cách hành chính thường mất đi động lực nếu không có
bằng chứng về sự thay đổi tích cực.
- Xây dựng sự đồng thuận về những nguyên nhân của một vấn đề và cách thức
13



giải quyết: Thông tin đánh giá thực hiện chính sách có thể đóng góp cho những thảo
luận giữa các nhà quản lý công và các bên liên quan về nguyên nhân của mọi vấn đề
và cách thức đưa ra các giải pháp thích hợp. Định nghĩa về một vấn đề sẽ cho biết
trước việc triển khai các giải pháp giải quyết hoặc ít nhất là giảm bớt vấn đề. Thông tin
đánh giá thực hiện chính sách có thể cung cấp bằng chứng về quan hệ nhân quả, bằng
chứng về tính thích hợp và tác động của các giải pháp trước đó. [20]
1.1.3. Các yếu tố tác động đến việc đánh giá chính sách tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất ở nước ta
Thực hiện chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất chịu sự ảnh hưởng
của nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố cơ bản đó là:
1.1.3.1. Hệ thống chính trị
Hệ thống chính trịbao gồm văn hóa chính trị, Hiến pháp và thể chế chính trị. Hệ
thống chính trị của mỗi quốc gia chi phối toàn bộ nội dung lẫn hình thức trong việc
xây dựng và triển khai chính sách công, nó phản ảnh bản chất của chế độ chính trị xã
hội của mỗi quốc gia đó. Văn hóa chính trị tạo nên một nền văn hóa mang tính truyền
thống, bền vững, phản ánh nhận thức và tư duy chính trị của các tổ chức và cá nhân
trong hệ thống chính trị đối với việc thực hiện chính sách tái định cư; Hiếp pháp là yếu
tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng chính sách công. Hiến pháp năm 2013 là cơ sở
pháp lý cao nhất buộc mọi chính sách công phải tuân theo. Do đó, mọi hoạt động của
các thể chế có liên quan đến chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cũng
được xây dựng và tổ chức thực hiện trong khuôn khổ của Hiến pháp; còn đối với thể
chế chính trị của nước ta hiện nay là chế độ xã hội chủ nghĩa vì mục tiêu „„dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
1.1.3.2. Các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên trong bao gồm vai trò của công luận và truyền thông, hệ thống
các giá trị xã hội, hệ thống kinh tế. Vai trò của công luận và truyền thông trong việc
thực hiện chính sách tái định cư được thể hiện là phản ứng, bình phẩm, quan điểm của
nhân dân được thể hiện dưới hình thức này hay hình thức khác về vấn đề chính sách tái
định cư. Đây là yếu tố quan trọng trong việc tham gia trực tiếp vào các quá trình hoạch
định chính sách; còn đối với hệ thống các giá trị xã hội chịu sự tác động bởi các yếu tố

14


văn hóa, môi trường sống, dư luận xã hội và đời sống kinh tế. Điều đó thể hiện sự tồn
tại trong đa dạng và thỏa hiệp của thực hiện chính sách tái định cư với hệ thống các giá
trị xã hội, đồng thời sự nảy sinh các vấn đề xã hội mới buộc các nhà hoạch định chính
sách phải tính toán xây dựng, điều chỉnh để việc thực hiện chính sách tái định cư trở
nên hài hòa, phù hợp nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra của chính sách; hệ
thống kinh tế tác động rất lớn đến việc xây dựng chính sách tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất. Yếu tố kinh tế vừa là mục tiêu chính sách vừa là động lực của chính sách.
1.1.3.3. Các yếu tố bên ngoài
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ảnh hưởng rất lớn đến chính sách
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, các yếu tố này tạo điều kiện
cho các quốc gia, dân tộc và địa phương kết hợp giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh
quốc tế, phát huy nội lực và mọi tiềm năng sáng tạo. xu thế hội nhập quốc tế tác động
nhiều mặt và đặt ra những yếu cầu mới đối với chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư ở mỗi địa phương, đòi hỏi phải thực hiện chính sách tái định cư tốt thì mới tạo
ra quỹ đất sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội để thu hút các nhà đầu tư nước
ngoài trong cuộc cạnh tranh trước bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
1.2. Khung phân tích và các tiêu chí đánh giá chính sách tái định cƣ khi
nhà nƣớc thu hồi đất
1.2.1. Khung phân tích đánh giá chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất
Phân tích chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất là quá trình phân giải
các tài liệu, các bước trong thực hiện quy trình chính sách về tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất để giúp phân tích, nắm bắt các thông tin cần thiết nhằm điều chỉnh, hoạch
định và xây dựng chính sách tái định cư mới khả thi hơn, khắc phục những bất cập
hiện nay, để chính sách dễ đi vào cuộc sống. Tác giả chủ yếu tập trung phân tích thực
trạng các kết quả đạt được trong thực hiện chu trình chính sách tái định cư so với mục
tiêu đề ra trên cơ sở các nguyên tắc phân tích lý thuyết và các vấn đề biến động, phát

sinh trong thực tiễn để xem xét hiệu quả chính sách và phát triển phương án chính sách
mới.
Nội dung phân tích hệ thống chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
15


trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tập trung chủ yếu vào:
- Quá trình tổ chức triển khai, thực thi chính sách; đánh giá đầu vào, đầu ra của
chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong
thời gian qua.
- Hệ thống văn bản trong triển khai chính sách đền bù, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất của Trung ương, của tỉnh và các chính sách liên quan.
- Tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống các chính sách tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất;
- Các giải pháp của hệ thống chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Trong quá trình phân tích chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất từ
thực tiễn tỉnh Quảng Nam tác giải đã lựa chọn nhiều phương pháp phân tích kết hợp
(như đã nêu trên). Quá trình phân tích, đánh giá chính sách hướng đến việc giải thích,
trả lời được các câu hỏi liên quan trực tiếp đến triển khai, thực hiện chính sách thời
gian qua, hiệu lực, hiệu quả so với mục tiêu đề ra trong chính sách từ các đối tượng
liên quan đến chính sách: Cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, người dân bị thu hồi
đất phải bố trí tái định cư, cụ thể như:
- Quá trình tổ chức, triển khai thực hiện dự án; lập phương án bố trí tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất của cơ quan chức năng? Khó khăn, vướng mắc như thế nào?
- Quá trình thực hiện các thủ tục về giải tỏa, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có
thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định không? Có bảo đảm tính công khai minh
bạch, công bằng giữa nhà đầu tư; giữa các hộ dân tái định cư; giữa các khu tái định cư?
- Ý kiến của hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng dự án về đơn giá bồi thường về
đất ở, nhà ở, tài sản vật kiến trúc gắn liền với đất; ý kiến về của nhà đầu tư tham gia dự
án tái định cư?

- Số tiền được đền bù, hỗ trợ sau khi bị giải tỏa có đủ để mua đất, xây dựng nơi
ở mới?
- Nơi ở, điều kiện sống tại Khu tái định cư có tốt hơn nơi ở cũ?
- Mục đích sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ đối với hộ tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất vào việc gì?
- V.v…
16


1.2.2. Tiêu chí đánh giá chính sách tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Tiêu chí trong phân tích chính sách công là các chuẩn mực để dựa vào đó phân
tích, đánh giá và lựa chọn các phương án chính sách khác nhau. Căn cứ vào kết quả đo
lường các tiêu chí mà ta có thể so sánh các mục tiêu và các giải pháp lựa chọn với
nhau, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. Các tiêu chí được nghiên cứu để sử dụng trong đánh
giá chính sách tái định cư gồm:
* Tính hiệu lực: Tính hiệu lực của chính sách phản ánh mức độ tác động, ảnh
hưởng của chính sách đó trên thực tế, làm biến đổi hoặc duy trì thực tế theo mong
muốn của Nhà nước. Tính hiệu lực của chính sách thể hiện ở mức độ đạt được các mục
tiêu đề ra.
* Tính hiệu quả: Tính hiệu quả của chính sách phản ánh tương quan so sánh
giữa kết quả do chính sách đưa lại với chi phí đã bỏ ra. Phương pháp phân tích chi phí
– lợi ích thường được sử dụng để xác định hiệu quả của chính sách. Nếu không quan
tâm tính toán hiệu quả sẽ dẫn đến lãng phí, thất thoát tiền của và kinh phí từ ngân sách
nhà nước.
* Tính công bằng: Tính công bằng của chính sách thể hiện ở chỗ thông qua
chính sách, Nhà nước thực hiện phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, đồng
thời trợ giúp cho các đối tượng dễ bị tổn thương, như người nghèo, người già, trẻ em
và người tàn tật để khắc phục tình trạng bất bình đẳng về thu nhập giữa các nhóm xã
hội. Tính công bằng của chính sách còn thể hiện ở sự phân bổ hợp lý các chi phí và lợi
ích, các quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể tham gia hoạch định, thực thi chính sách

và các nhóm đối tượng liên quan đến chính sách.
* Tính đáp ứng: (Mức độ giải quyết vấn đề chính sách). Mỗi chính sách được
xây dựng khởi nguồn từ việc xác định vấn đề chính sách - đó là nhu cầu xã hội hay
mâu thuẫn trong xã hội đòi hỏi Nhà nước phải sử dụng quyền lực công để giải quyết
nhằm đạt tới mục tiêu hiệu quả, ổn định và công bằng xã hội. Nhu cầu giải quyết vấn
đề của chính sách thường thể hiện ở các mục tiêu của chính sách. Tuy nhiên, đôi khi
mục tiêu được đề ra quá rộng, chung chung, không rõ ràng, khi đó dù các chính sách
có được thực thi trên thực tế theo mục tiêu đề ra, thì cũng rất khó xác định vấn đề
chính sách đã được giải quyết đến đâu. Hơn nữa, vấn đề chính sách thường có ảnh
17


hưởng đến nhiều khía cạnh KT-XH khác nhau. Do đó, mức độ giải quyết vấn đề chính
sách có thể đo lường được bằng một loạt tiêu chí liên quan đến các khía cạnh KT-XH
này [12].
* Đánh giá tác động của chính sách đến các đối tượng hưởng lợi từ chính sách.
Tác động của chính sách phản ánh kết quả đầu ra hay kết quả cuối cùng của chính
sách. Đây là một tiêu chí rất quan trọng trong đánh giá thực hiện chính sách. Song việc
đánh giá tác động của chính sách cũng là khâu khó khăn nhất trong đánh giá thực hiện
chính sách, bởi lẽ các tác động này đôi khi rất khó đo lường. Việc đánh giá tác động
này không thể căn cứ vào những ý kiến chủ quan của các cấp chính quyền, mà phải
được đo lường bằng mức độ hài lòng của người dân về các lợi ích được hưởng. Cần tổ
chức các cuộc khảo sát lấy ý kiến đánh giá của người dân, đối tượng hưởng lợi từ
chính sách.
1.3.

inh nghiệm thực hiện chính sách tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất

ở một số quốc gia trên thế giới
1.3.1. Trung Quốc

Ở Trung Quốc, đất đai thuộc chế độ công hữu, gồm sở hữu toàn dân và sở hữu
tập thể. Đất đai ở khu vực thành thị và đất xây dựng thuộc sở hữu nhà nước. Đất ở khu
vực nông thôn và đất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể, nông dân lao động. Theo quy
định của Luật đất đai Trung Quốc năm 1998, đất đai thuộc sở hữu nhà nước được giao
cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng
đất (cấp đất), giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất.
Đất thuộc diện được cấp bao gồm đất sử dụng cho cơ quan nhà nước, phục vụ
mục đích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho mục đích quốc phòng, an
ninh. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh thì được Nhà nước giao đất theo
hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc là cho thuê đất.
Trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng để sử dụng vào
mục đích công cộng, lợi ích quốc gia thì Nhà nước có chính sách bồi thường và tổ
chức TĐC cho người bị thu hồi đất.
Vấn đề bồi thường cho người có đất bị thu hồi được pháp luật đất đai Trung
Quốc quy định như sau:
18


Về thẩm quyền thu hồi đất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính quyền
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi đất. Quốc vụ viện có
thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên đối với các loại
đất khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
ra quyết định thu hồi đất. Đất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ đất thuộc sở
hữu tập thể thành đất thuộc sở hữu nhà nước.
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật đất đai Trung Quốc quy định, người nào
sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm bồi thường. Phần lớn tiền bồi thường do
người sử dụng đất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như lệ phí sử dụng đất phải
nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có đất bị thu hồi. Ngoài ra, pháp
luật đất đai Trung Quốc còn quy định mức nộp lệ phí trợ cấp đời sống cho người bị thu
hồi đất là nông dân cao tuổi không thể chuyển đổi sang ngành nghề mới khi bị mất đất

nông nghiệp, khoảng từ 442.000-2.175.000 nhân dân tệ/ha.
Các khoản phải trả cho người bị thu hồi đất gồm tiền bồi thường đất đai, tiền trợ
cấp TĐC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên đất. Cách tính tiền bồi thường đất
đai và tiền trợ cấp TĐC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước
đây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy định. Còn đối với tiền bồi thường hoa
màu và tài sản trên đất thì xác định theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất.
Về nguyên tắc bồi thường: các khoản tiền bồi thường phải đảm bảo cho người
dân bị thu hồi đất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ. Ở Bắc Kinh, phần lớn
các gia đình dùng số tiền bồi thường đó cộng với khoản tiền tiết kiệm của họ có thể
mua được căn hộ mới. Còn đối với người dân ở khu vực nông thôn có thể dùng khoản
tiền bồi thường mua được hai căn hộ ở cùng một nơi.
Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia đình sau khi được bồi thường
cũng không mua nổi một căn hộ để ở. Những đối tượng trong diện giải toả mặt bằng
thường được hưởng chính sách mua nhà ưu đãi của Nhà nước, song trên thực tế họ
thường mua nhà bên ngoài thị trường.
Về tổ chức thực hiện và quản lý giải toả mặt bằng: Cục quản lý tài nguyên đất
đai ở các địa phương thực hiện việc quản lý giải toả mặt bằng. Người nhận khu đất thu
hồi sẽ thuê một đơn vị xây dựng giải toả mặt bằng khu đất đó, thường là các đơn vị
19


chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu đất giải toả.
Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và TĐC của Trung Quốc đều
nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi đất để thực
hiện các dự án. Để giải quyết nhà ở cho người dân khi GPMB, phương thức chủ yếu
của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một là, giá cả xây
dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là, giá đất tiêu
chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả. Ba khoản này cộng lại là tiền bồi thường về nhà ở.
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân ở nông
thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị và nông thôn. Đối

với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức
giá do thị trường bất động sản quyết định qua các tổ chức trung gian để đánh giá, xác
định giá. Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh
hoạt, theo đó, mỗi đối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi
thường về sử dụng đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể.
Theo đánh giá của một số chuyên gia TĐC, sở dĩ Trung Quốc có những thành công
nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, TĐC là do:
Thứ nhất, đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối với
các hoạt động TĐC, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân TĐC, tạo
các nguồn lực sản xuất cho những người TĐC.
Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền địa phương khá mạnh. Chính
quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư.
Thứ ba, quyền sở hữu đất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường hỗ trợ TĐC
có nhiều thuận lợi, đặc biệt là ở nông thôn. Tiền đền bù cho đất đai bị mất không trả
cho từng hộ gia đình mà được cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc
mua của các cộng đồng sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng. Chính quyền
thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng.
Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, TĐC của
Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất định mà chủ yếu là vấn đề việc làm; tốc độ
TĐC chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện GPMB trước khi xây xong nhà TĐC [19].
20


×