Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

M17CS01 nhóm 1 phần 3 bài tập lớn csdl nâng cao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (496.95 KB, 12 trang )

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI TẬP LỚN CSDL NÂNG CAO

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
THƯ VIỆN QUỐC GIA
Giảng viên hướng dẫn :

TS. NGUYỄN ĐÌNH HÓA

Lớp

:

Khoa học máy tính_M17CS01

Nhóm học viên

:

Nhóm 1
Vũ Văn Huy
Nguyễn Thị Thái
Lê Thanh Của

Hà Nội, tháng 12 năm 2017


MỤC LỤC



I. KHẢO SÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN QUỐC GIA
1.1.

Khảo sát hiện trạng

1.1.1. Tổng quan

Thư viện quốc gia có nhu cầu quản lý việc sử dụng sách của độc giả. Sau đây là phần mô tả
theo các nghiệp vụ hàng ngày của thư viện.
Người quản lý Thư viện (thủ thư) quản lý các đầu sách, mỗi đầu sách có một mã sách để
phân biệt với các đầu sách khác. Các đầu sách có cùng một thể loại: Tin học, Chính trị… sẽ có
Mã loại sách để phân biệt với các loại sách khác. Một đầu sách có thể có nhiều bản sao (số
lượng) ứng với đầu sách đó. Mỗi đầu sách có một trạng thái cho biết cuốn sách đó có thể cho
mượn hay không.
Để trở thành độc giả của Thư viện, thì mỗi bạn đọc phải đăng ký và cung cấp các thông tin
cá nhân như: Họ tên, ngày sinh, địa chỉ, nơi công tác và địa chỉ email, số điện thoại (nếu có),
kèm theo 2 ảnh (3x4) với lệ phí mà Thư viện quy định. Sau đó người quản lý sẽ lưu thông tin
vào trong sổ dữ liệu quản lý độc giả của Thư viện rồi giao cho độc giả 1 giấy hẹn ngày đến lấy
thẻ độc giả Thư viện, ngày đó thủ thư sẽ cấp cho bạn 1 thẻ từ, trên đó có mã số thẻ chính là mã
độc giả để phân biệt độc giả này với độc giả khác. Thẻ này có giá trị theo tháng hoặc theo năm
do Thư viện quy đinh. Mỗi tuần trước ngày hết hạn thẻ, thủ thư sẽ thông báo cho bạn đọc biết để
đến gia hạn thêm.
Thư viện làm các áp phích sách gồm các thông tin sau: mã sách, tên sách, loại sách, tên tác
giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, số trang, số lượng, tóm tắt nội dụng. Độc giả có thể tra cứu tìm
kiếm sách bằng thông tin liên quan tới sách qua phích sách.
1.1.2. Mượn sách

Độc giả muốn đăng ký mượn sách thì tra cứu phích sách rồi ghi vào phiếu yêu cầu mượn.
Khi mượn sách độc giả phải sử dụng thẻ Thư viện chứa các thông tin như: mã thẻ, họ tên, ngày

sinh, địa chỉ, email, số điện thoại và phiếu mượn đến quầy gặp trực tiếp thủ thư, thủ thư nhập
thông tin độc giả đó và chương trình hiện thị thông tin liên quan về bạn đọc đó như: Họ tên,
ngày sinh, địa chỉ, email, số điện thoại và ngày hết hạn thẻ. Nếu thẻ nào sắp hết hạn hay đã hết
hạn thì chương trình cũng sẽ cảnh báo thẻ đó. Ngoài ra, chương trình còn hiển thị thông tin về
việc mượn trả sách của độc giả bao gồm: tên sách, ngày trả, ngày đến hạn phải trả sách theo thứ
tự sách nào mượn lâu nhất trước Những sách nào quá hạn mượn hay gần đến hạn sẽ được đánh
dấu để làm nổi bật thông tin cho thủ thư biết.
Nếu tất cả thông tin về thẻ của độc giả hợp lệ thì thủ thư sẽ cho mượn sách và đưa cho độc
giả phiếu mượn sách đồng thời thủ thư sẽ nhập thông tin vào sổ mượn như: mã phiếu mượn, tên
độc giả, tên sách…Sau đó chương trình sẽ xuất hiện thông tin về hạn trả. Mỗi cuốn sách có thể
được mượn theo ngày hoặc theo tháng do người quản lý quy định.
Nếu độc giả muốn mượn một cuốn sách, nhưng cuốn sách này bạn đọc khác đang mượn, thì
người này có thể đăng ký và chờ. Khi cuốn sách đó được trả về, thì thủ thư sẽ thông báo đến bạn
đọc đăng ký trước nhất trong danh sách những bạn đọc đang chờ mượn sách đó. Thủ thư tại một
thời điểm bất kỳ, có thể xác định có bao nhiêu cuốn ứng với một loại sách đang được mượn hay
đang đăng ký.


1.1.3. Trả sách

Khi sách được trả, thủ thư nhập số phiếu mượn, thông tin liên quan tới độc giả, sách đó hiển
thị và ngày đến hạn trả sách xuất hiện trên màn hình.
Thủ thư kiểm tra tình trạng sách, nếu có hư hại, mất thì độc giả nộp tiền phạt theo quy định.
Sau khi độc giả trả sách việc trả sách được ghi nhận vào dòng ngày trả trên phiếu mượn, thủ thư
sẽ cập nhật lại trạng thái của đầu sách và lưu lại phiếu mượn để theo dõi.
Nếu quá ngày đến hạn trả sách (hạn trả) mà sách vẫn chưa được trả, thì thủ thư sẽ gửi thông
báo nhắc nhở độc giả đó trả sách.
1.2.

Báo cáo thống kê


Để quản lý Thư viện được tốt thì thủ thư thường muốn biết các thông tin thông kê sau như:
− Có bao nhiêu phiếu mượn sách của Thư viện trong năm qua?
− Những cuốn sách nào hay được mượn?
− Báo cáo số lượng mượn trong ngày
II. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1.

Mô hình phân cấp chức năng

Quản lý hoạt động của thư viện sách

QL Độc giả

Thêm thông tin độc

QL Sách

QL Nhân viên

QL Mượn - trả

Báo cáo thống kê

Thêm sách

Thêm NV

Kiểm tra thẻ thư viện


Thống kê số lượn

Sửa thông tin sách

Sửa NV

Kiểm tra sách

Báo cáo số lượng

giả

trong ngày

Tạo thẻ thư viện
Xóa sách

Xóa NV

Lập phiếu mượn

Báo cáo nhanh ca
Cập nhật thông tin
độc giả

Thanh lý

Kiểm tra tình trạng
sách


Ghi nhận trả

Lập phiếu nhắc nhở

2.2.

Các chức năng chính của hệ thống

2.2.1. Nhóm chức năng quản lý đầu sách


− Xem danh mục đầu sách hiện có
− Thêm, sửa, xóa thông tin đầu sách
− Cập nhật thông tin đầu sách
2.2.2. Nhóm chức năng quản lý thông tin độc giả

− Xem danh sách độc giả
− Thêm, sửa, xóa thông tin độc giả
− Cập nhật thông tin độc giả
2.2.3. Nhóm chức năng quản lý thông tin mượn – trả sách

− Xem thông tin mượn – trả sách hiện thời
− Thêm, sửa, xóa thông tin mượn – trả sách
− Cập nhật thông tin sách đến hạn trả
2.2.4. Báo cáo thống kê

− Thống kê tổng số lượt mượn trong tháng
− Thống kê số lượng độc giả đăng ký mới trong tháng
− Thống kê độc giả hết hạn thẻ thư viện
2.3.


Mô hình ERD

2.3.1. Phân tích thực thể

− Thực thể DOCGIA: Mỗi thực thể tượng trưng cho một độc giả trong quy trình mượn –
trả sách ở thư viện. Các thuộc tính: MaDocGia, HoTen, NgaySinh, DiaChi,, GioiTinh
Email, SoDienThoai, NgayTaoThe, NgayHenHan, TinhTrangThe
− Thực thể LOAIDOCGIA: Mỗi thực thể tượng trương cho một loại đọc giả trong quy
trình mượn sách ở thư viện. Các thuộc tính: MaLoaiDocGia, TenLoaiDocGia.
− Thực thể PHIEUMUON: Mỗi thực thể tượng trưng cho một phiếu mượn. Các thuộc
tính: MaPhieuMuon, NgayMuon, NgayTraDuKien, NgayTra, MaSachMuon
− Thực thể SACH: Mỗi thực thể tượng trưng cho một cuốn sách. Các thuộc tính: MaSach,
TenSach, TacGia, NamXuatBan, NgayNhap, TinhTrangSach, NamXuatBan,
NhaXuatBan,
− Thực thể LOAISACH: Mỗi thực thể tượng trương cho một loại sách, các thuộc tính:
MaLoaiSach, TenTheLoai
− Thực thể THAMSO: Chứa các quy định đối với việc mượn trả sách ở thư viện. Các
thuộc tính: SoSachMuonToiDa, SoNgayMuonToiDa


2.3.2. Mô hình ERD


2.3.3. Giải thích mối quan hệ giữa các thực thể

Tên bảng
TAIKHOAN

Tên bảng


Quan hệ

NHANVIEN
SACH
PHIEUMUON
SACHMUON
THETHUVIEN
PHIEUNHACTR
A
NHANVIEN

1-n

SACH

PHIEUNHACTR
A
SACHMUON

PHIEUMUON

SACHMUON

1-n

1-n

Giải thích
Mỗi người dùng có một tài

khoản đăng nhập duy nhất
Nhân viên quản lý thư viện
trong hệ thống
Bảng lưu giữ thông tin về sách
trong thư viện
Phiếu mượn sách: thể hiện mối
quan hệ giữa sách được mượn
với người mượn sách
Một cuốn sách khi được đem đi
mượn sẽ lưu giữ thông tin mượn
của nó
Thẻ đăng kí tài khoản mượn
sách của thư viện
Mỗi lần mượn sách thì hệ thống
sẽ lưu giữ kèm thông tin ngày
trả sách để nhắc người mượn
sách đến hẹn trả sách.
Mỗi nhân viên quản lý nhiều
phiếu nhắc trả sách
Mỗi cuốn sách có thể được đem
cho mượn nhiều lần. Các lần
mượn sách đều được lưu lại
Mỗi phiếu mượn sách có thể bao
gồm nhiều sách trong cùng một
phiếu

2.3.4. Mô hình chuẩn hóa Cơ sở dữ liệu

Thuộc tính Ban đầu
NHANVIEN

MaNV
TenNV
NgaySinh
NgayVaoLam
GioiTinh
ChucvuNV
DiachiNV
DienThoai

1F
NHANVIEN
MaNV
TenNV
NgaySinh
NgayVaoLam
GioiTinh
ChucvuNV
DiachiNV
DienThoai

2F
NHANVIEN
MaNV
TenNV
NgaySinh
NgayVaoLam
GioiTinh
ChucvuNV
DiachiNV
DienThoai


3F
NHANVIEN
MaNV
TenNV
NgaySinh
NgayVaoLam
GioiTinh
ChucvuNV
DiachiNV
DienThoai

TAIKHOAN
TenDN
Matkhau
THETHUVIEN
MaThe

TAIKHOAN
TenDN
Matkhau
THETHUVIEN
MaThe

TAIKHOAN
TenDN
Matkhau
THETHUVIEN
MaThe


TAIKHOAN
TenDN
Matkhau
THETHUVIEN
MaThe


TenSV
Gioitinh
NgaySinh
DiachiSV
DienthoaiSV
NgayTao
NgayHetHan

TenSV
Gioitinh
NgaySinh
DiachiSV
DienthoaiSV
NgayTao
NgayHetHan

TenSV
Gioitinh
NgaySinh
DiachiSV
DienthoaiSV
NgayTao
NgayHetHan


TenSV
Gioitinh
NgaySinh
DiachiSV
DienthoaiSV
NgayTao
NgayHetHan

PHIEUNHACTRA
MaPNT
MaThe
NgayLap
DonGiaPhat
MaNV
MaSach

PHIEUNHACTRA
MaPNT
MaThe
NgayLap
DonGiaPhat
MaNV
MaSach

PHIEUNHACTRA
MaPNT
MaThe
NgayLap
DonGiaPhat

MaNV
MaSach

PHIEUNHACTRA
MaPNT
MaThe
NgayLap
DonGiaPhat
MaNV
MaSach

SACH
MaSach
TenSach
TheLoai
TinhTrang
SoLuong
NXB
NamXB
TG
Hinh

SACH
MaSach
TenSach
TheLoai
TinhTrang
SoLuong
NXB
NamXB

TG
Hinh

SACH
MaSach
TenSach
TheLoai
TinhTrang
SoLuong
NXB
NamXB
TG
Hinh

SACH
MaSach
TenSach
TheLoai
TinhTrang
SoLuong
NXB
NamXB
TG
Hinh

SACHMUON
MaPM
MaSach
Tinhtrang
SLSachMuon

NgayTra

SACHMUON
MaPM
MaSach
Tinhtrang
SLSachMuon
NgayTra

SACHMUON
MaPM
MaSach
Tinhtrang
SLSachMuon
NgayTra

SACHMUON
MaPM
MaSach
Tinhtrang
SLSachMuon
NgayTra

PHIEUMUON
MaPM
MaSach
MaThe
NgayMuon

PHIEUMUON

MaPM
MaSach
MaThe
NgayMuon

PHIEUMUON
MaPM
MaSach
MaThe
NgayMuon

PHIEUMUON
MaPM
MaSach
MaThe
NgayMuon


III. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
3.1.

Lựa chọn Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu

Nhóm có kinh nghiệm làm việc với Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MSSQL và Tool quản trị
CSDL Navicat. Do đó để thuận lợi nhất cho việc xây dựng hệ thống, các thành viên trong nhóm
đã nhất trí lựa chọn MSSQL Server phiên bản 2008 và Tool quản lý Cơ CSDL Navicat phiên
bản 11.

3.2.


Danh sách các bảng cùng thuộc tính

SACH
MaSach

CHAR(5) PRIMARY KEY,

TenSach

NVARCHAR(200) NOT NULL,


TheLoai

NVARCHAR(50) NOT NULL,

TinhTrang

NVARCHAR(20),

SoLuong

INT NOT NULL,

NXB

NVARCHAR(200)NOT NULL,

NamXB


NVARCHAR(20) NOT NULL,

TG

NVARCHAR(200) NOT NULL,

Hinh

IMAGE

NHANVIEN
MaNV

CHAR(5) PRIMARY KEY,

TenNV

NVARCHAR(100) NOT NULL,

NgaySinh

DATETIME NOT NULL,

NgayVaoLam

DATETIME NOT NULL,

Gioitinh

Bit NOT NULL,


ChucVuNV

NVARCHAR(50) NOT NULL,

DiaChiNV

NVARCHAR(200) NOT NULL,

DienThoai

NVARCHAR(20)

THETHUVIEN
MaThe
TenSV

CHAR(5) PRIMARY KEY,
NVARCHAR(100) NOT NULL,

Gioitinh

Bit NOT NULL,

NgaySinh

DATETIME,

DiaChiSV


NVARCHAR(200) NOT NULL,

DienThoaiSV

NVARCHAR(20),

NgayTao

DATETIME NOT NULL,

NgayHetHan

DATETIME NOT NULL,

PHIEUNHACTRA
MaPNT

CHAR(5) PRIMARY KEY,

MaThe

CHAR(5) NOT NULL,

NgayLap

DATETIME NOT NULL,


DonGiaPhat


INT NOT NULL,

MaNV

CHAR(5) NOT NULL,

MaSach

CHAR(5) NOT NULL

PHIEUMUON
MaPM

CHAR(5) PRIMARY KEY,

MaSach

CHAR(5) NOT NULL,

MaThe

CHAR(5) NOT NULL,

NgayMuon

DATETIME NOT NULL,

SACHMUON
MaPM


CHAR(5),

MaSach

CHAR(5),

TinhTrang

NVARCHAR(20),

SLSachMuon

INT NOT NULL,

NgayTra

DATETIME NOT NULL,

PRIMARY KEY

(MaPM,MaSach)

TAIKHOAN
tendn

nvarchar(100)not null primary key,

mk

nvarchar(100)not null,


nhmk

nvarchar(100) not null,


3.3.

Mô hình Cơ sở dữ liệu quan hệ sau khi xây dựng Bảng



×