Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

Thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm (LV thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.32 MB, 124 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

……………../…………………

……../……..

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

VŨ TRỌNG HOÀI

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
……………../………………

BỘ NỘI VỤ
……../……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

VŨ TRỌNG HOÀI


THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Mã Số: 60.34.04.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. CHU XUÂN KHÁNH

HÀ NỘI - NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan luận văn này là sản phẩm nghiên cứu độc lập của bản
thân; Luận văn này được hoàn thành dựa trên quá trình học tập, cố gắng tìm tòi của
bản thân và có sự hướng dẫn của TS. Chu Xuân Khánh Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn này do các phòng, ban chuyên môn trực thuộc UBND cung cấp và
do bản thân học viên thực hiện điều tra, phân tích và tổng kết là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày ....... tháng ...... năm 2017

Học viên

Vũ Trọng Hoài


LỜI CẢM ƠN


Trong quá trình học tập tại Học viện Hành chính và trong quá trình nghiên cức
thực hiện đề tài: “Thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận
Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội” tôi luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ quý
báu của các giảng viên Học viện Hành chính và các đồng nghiệp.
Luận văn nghiên cứu dựa trên kết quả tiếp thu những kiến thức về chính sách
công được học tại Học viện Hành chính trong khóa cao học CS1.B1 vừa qua.
Dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này,
song chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong các Thầy, Cô, bạn bè,
đồng nghiệp thông cảm. Tôi rất mong nhận được những góp ý chân thành để tác giả
hoàn thiện nội dung trên ở những công trình tiếp theo.
Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Vũ Trọng Hoài


MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt.............................................................................................. i
Danh mục các bảng .................................................................................................... ii
Danh mục hình ........................................................................................................... ii
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ......10
1.1. Chính sách công và chính sách giải phóng mặt bằng ........................................10
1.1.1. Chính sách công..................................................................................................... 10
1.1.2. Chính sách giải phóng mặt bằng......................................................................... 16

1.1.3. Vai trò của chính sách giải phóng mặt bằng trong phát triển ....................... 21
1.2. Quy trình thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng ........................................22
1.2.1. Thông báo thu hồi đất ........................................................................................... 22
1.2.2. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thành lập Tổ công
tác giúp việc Hội đồng ..................................................................................................... 22
1.2.3. Lập phê duyệt kế hoạch, tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng và dự toán
chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư...................................... 23
1.2.4. Họp dân và tổ chức điều tra hiện trạng, xác nhận nội dung điều tra ........... 24
1.2.5. Hoàn chỉnh, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư................................................................................................................................. 27
1.2.6. Công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư, chi trả tiền và bàn giao mặt bằng ................................................................... 28
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng trên
địa bàn quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.......................................................30
1.3.1. Yếu tố khách quan................................................................................................. 30
1.3.2. Yếu tố chủ quan ..................................................................................................... 31
1.4. Kinh nghiệm giải phóng mặt bằng của một số quận trên địa bàn thành phố Hà Nội.....33
Tiểu kết chương 1......................................................................................................36
Chương 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...........37
2.1. Đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quận Nam Từ Liêm...........37
2.1.1. Đặc điểm địa lý ...................................................................................................... 37
2.1.2. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội..................................................................... 38


2.2. Thực trạng thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam
Từ Liêm.....................................................................................................................41
2.2.1. Kết quả công tác giải phóng mặt bằng .............................................................. 41
2.2.2. Thực trạng bộ máy quản lý và tổ chức thực hiện chính sách giải phóng
mặt bằng quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội .................................................... 49

2.2.3. Thực trạng thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng................................... 53
2.2.4. Thực trạng về việc thực hiện những yêu cầu cơ bản đối với tổ chức thực
hiện chính sách .................................................................................................................. 62
2.2.5. Hệ thống thông tin, tuyên truyền phổ biến chính sách giải phóng mặt bằng.... 65
2.2.6. Sự phân công, phối hợp giữa các ban ngành thuộc UBND quận trong việc
thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng................................................................... 66
2.2.7. Thực trạng quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xây dựng............. 67
2.3. Đánh giá công tác thực hiện chính chính sách GPMB trên địa bàn quận Nam
Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.....................................................................................72
2.3.1. Kết quả đạt được và những hạn chế................................................................... 72
2.3.2. Nguyên nhân của những bất cập, hạn chế ........................................................ 77
Tiểu kết chương 2......................................................................................................80
Chương 3. GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ
HÀ NỘI .....................................................................................................................81
3.1. Những định hướng cơ bản về chính sách giải phóng mặt bằng .........................81
3.1.1. Chính sách chung của Nhà Nước ....................................................................... 81
3.1.2. Chính sách của Thành Phố Hà Nội .................................................................... 82
3.2. Các nhóm giải pháp cụ thể .................................................................................84
3.2.1. Nhóm giải pháp về việc lập quy hoạch, kế hoạc sử dụng đất ....................... 84
3.2.2. Hoàn chỉnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 ........................................................ 85
3.3. Nhóm giải pháp về quản lý, ban hành chính sách giải phóng mặt bằng............86
3.3.1. Giải pháp về quản lý trình tự, thủ tục thu hồi đất để đầu tư dự án............... 86
3.3.2. Giải pháp sửa đổi, bổ sung chính sách BTHT và tái định cư........................ 87
3.4. Nhóm giải pháp về cách thức tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư..................................................................................................................93
3.4.1. Sự phân công, phối hợp giữa đơn vị thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt
bằng với các phòng ban, bộ phận thuộc Ủy ban nhân dân quận và chính quyền
địa phương.......................................................................................................................... 93
3.4.2. Chính sách đào tạo, tuyển dụng đội ngũ cán bộ thực hiện công tác bồi

thường giải phóng mặt bằng ........................................................................................... 93


3.4.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật về đất đai,bồi
thường hỗ trợ, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất................................. 95
3.5. Một số giải pháp khác ........................................................................................98
3.5.1. Về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra...................................................... 98
3.5.2. Tổ chức học hỏi, trao đổi kinh nghiệm giữa các đơn vị trên địa bàn thành
phố Hà Nội ......................................................................................................................... 99
3.5.3. Đẩy mạnh vai trò thanh tra xây dựng quận và phường .................................. 99
3.5.4. Giải pháp về thủ tục hành chính .......................................................................102
3.6. Một số kiến nghị...............................................................................................102
3.6.1. Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ................................................102
3.6.2. Đối với Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm ..............................................103
KẾT LUẬN...........................................................................................................................105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................107


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

1

BTHT&TĐC


2

GPMB

Giải phóng mặt bằng

3

HĐND

Hội đồng nhân dân

4

LĐĐ

5

QSDĐ

6

QU

Quận ủy

7

TĐC


Tái định cư

8

UBND

Bồi thường hỗ trợ và Tái định cư

Luật đất đai
Quyền sử dụng đất

Ủy ban nhân dân

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

Stt

Bảng

1

Bảng 2.1

Nội dung
Đội ngũ nhân lực của Ban bồi thường GPMB quận
Nam Từ Liêm


Trang
52

DANH MỤC HÌNH

Stt

Hình

Nội dung

Trang

1

Hình 2.1

Bản đồ. Vị trí quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội

38

2

Hình 2.2

3

Hình 2.3

4


Hình 2.4

Sơ đồ phân quyền chỉ đạo và phản hồi trong công tác
giải phóng mặt bằng
Bộ máy tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt
bằng quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội
Cơ cấu tổ chức Ban bồi thường GPMB quận Nam
Từ Liêm

ii

49

50

52


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm qua công tác xây dựng cơ bản ở nước ta đã có bước phát triển
mới về cả số lượng, chất lượng và quy mô, đã có hàng trăm dự án lớn do Nhà nước
trực tiếp đầu tư và quản lý như: công trình thủy điện, thủy lợi, nông nghiệp, công
nghiệp, giao thông… với tổng mức đầu tư hàng chục ngàn tỷ đồng. Nhiều dự án thu
hồi hàng trăm ha, phải di chuyển hàng nghìn hộ dân như: nhà máy thủy điện, lọc
dầu, các khu công nghiệp và đô thị lớn.
Tuy nhiên, đất đai là vấn đề, phức tạp và nhạy cảm, đã trở thành vấn đề, bức
xúc cả về phương diện lý luận và thực tiễn, ở cấp vĩ mô và vi mô. Đây là những
nguyên nhân chính của tình trạng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện đông người đối với

công tác bồi thường, GPMB hiện nay, trong khi các quy định về bồi thường, hỗ trợ
tái định cư thường xuyên thay đổi dẫn tới tình trang so bì, khiếu nại, mặt khác, Luật
Đất đai 2003 chưa có tài chế bắt buộc để đảm bảo có quỹ đất và nguồn vốn xây
dựng khu tái định cư trước khi thu hồi đất. Chất lượng các khu tái định cư được xây
dựng chưa đáp ứng nhu cầu “có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ”;
chưa chú trọng vấn đề sinh kế cho người có đất bị thu hồi; việc lập và tổ chức thực
hiện phương án GPMB tại một số dự án còn thiếu kiên quyết, thiếu dân chủ, công
khai, minh bạch; năng lực phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công tác GPMB ở
nhiều nơi chưa đáp ứng yêu cầu; chưa phát huy vai trò của tổ chức quần chúng tham
gia thực hiện; một số địa phương thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành
trong công tác tuyên truyền, vận động, giải thích để nhân dân hiểu rõ quy định của
pháp luật hoặc thậm chí có lúc né tránh… làm cho công tác GPMB bị kéo dài nhiều
năm. Trong khi đó tổ chức phát triển quỹ đất chưa được quan tâm đúng mức về kinh
phí và nhân lực để thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã
được phê duyệt, tạo quỹ “đất sạch” khi có dự án đầu tư.
Quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội là một quận mới được thành lập là một
trong những đô thị cốt lõi, trung tâm hành chính dịch vụ, thương mại ở của ngõ phía
Tây thủ đô Hà Nội với tốc độ đô thị hóa nhanh đã và đang trong quá trình chuyển
1


dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, kéo theo đó là
các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề phát triển. Hệ thống giao thông,
các khu đô thị, khu vui chơi giải trí, các công trình văn hóa thể thao, công trình trọng
điểm được hình thành. Vì vậy công tác thực hiện chính sách GPMB là nhiệm vụ tiền
đề, tiên quyết và đóng vai trò rất quan trọng đối với quá trình thực hiện của mỗi dự
án. Đây là công việc đầy dãy những khó khăn,vướng mắc và có tính nhạy cảm cao.
Từ thực tiễn cho thấy việc áp dụng chính sách GPMB từ khi có Luật đất đai 2003 và
sửa đổi năm 2013 đến nay đang gặp rất nhiều vướng mắc, nhất là đối với chính sách
thu hồi đất sản xuất đã ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ thực hiện dự án nói riêng,

sự phát triển kinh tế, an sinh xã hội nói chung. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình
trạng này, trong đó phải kể đến chính sách pháp luật về GPMB còn chưa đồng bộ, bất
cập, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn và quan trọng hơn cả là việc thực hiện
chính sách GPMB vẫn còn cứng nhắc, bị động và thiếu sự linh hoạt, chưa thực sự chú
ý lắng nghe các đóng góp từ phía người dân bị thu hồi đất; thậm chí vẫn còn tình
trạng vi phạm pháp luật trong quá trình GPMB. Những tồn tại, vướng mắc là do rất
nhiều nguyên nhân, cả khách quan lẫn chủ quan, có cả nguyên nhân do chính sách và
cả nguyên nhân do những người thực thi chính sách.
Trong những năm gần đây Nhà nước đã từng bước hoàn thiện chính sách
pháp luật về đất đai và ban hành các văn bản pháp lý hướng dẫn thực hiện về công
tác bồi thường hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và tái định cư nhằm khắc phục những
khó khăn và vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện chính sách đền bù, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án vì lợi ích quốc gia
công cộng, kinh tế và an ninh quốc phòng.
Thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng là một vấn đề phức tạp, liên quan
đến quyền lợi của người dân bị thu hồi đất. Sự thay đổi về địa bàn cư trú sẽ dẫn đến
những thay đổi lớn trong cuộc sống của người dân có thể là những thay đổi về công
việc, nghề nghiệp, sinh kế làm ăn và các vấn đề khác của đời sống tinh thần. Chính
sách giải phóng mặt bằng làm thế nào để cân bằng lợi ích giữa Nhà nước, nhân dân
và xã hội luôn là một câu hỏi lớn đòi hỏi Nhà nước cần có những điều chỉnh chính
sách giải phóng mặt bằng cho phù hợp, sao cho lợi ích của người bị thu hồi đất có
2


công việc mới phù hợp với trình độ, nhận thức, cũng như khả năng của mọi người là
vấn đề lớn của xã hội. Điều này cho thấy chúng ta cần tiếp tục nghiên cứu, tìm ra
các giải pháp đảm bảo việc thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng vào thực tiễn.
Với ý nghĩa trên, tôi lựa chọn đề tài: “Thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng
trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội” nghiên cứu làm luận văn tốt
nghiệp thạc sỹ Chính sách công của mình.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng là vấn đề hết sức nhạy cảm và
phức tạp, tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội đối với người bị thu hồi
đất, nhà đầu tư và cả cộng đồng dân cư. Đây là một trong những chế định quan
trọng của Luật đất đai. Việc đi sâu nghiên cứu thực trạng và giải pháp đảm bảo việc
thực hiện chính sách GPMB trong những năm gần đây đã được các cấp, các ngành
và các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau.
Thời gian vừa qua trên địa bàn Thành Phố Hà Nội đã có nhiều công trình khoa
học, các bài báo, tạp chí, luận văn, luận án, hội thảo nghiên cứu về lĩnh vực này dưới
nhiều khía cạnh cả về lý luận và thực tiễn, tiêu biểu là các các công trình nghiên cứu
của tác giả:
- Lê Thị Yến, (2011). Pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất qua
thực tiễn áp dụng tại địa bàn quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội. Luận văn thạc sĩ
luật học: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Phân tích, đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về bồi thường từ khi Luật đất đai
2013 có hiệu lực đến nay tại địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Qua đó chỉ ra
các quy định phù hợp, chưa phù hợp của pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu
hồi đất cũng như tồn tại, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng và nêu nguyên nhân
của tình trạng này. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao
hiệu quả áp dụng pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.
- Đỗ Lan Quỳnh. (2012). Nghiên cứu đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ
GPMB ở các dự án phát triển công trình công cộng tại TP Hà Nội. Luận văn thạc
sỹ, Trường ĐHKHTN - ĐHQG Hà Nội: Nghiên cứu các điều kiện, đối tượng và giá
bồi thường của dự án; chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, hỗ trợ việc di
3


chuyển, chính sách hỗ trợ việc di chuyển, chính sách ưu đãi với người thuộc diện
chính sách, người có công với cách mạng. Thực trạng và đề xuất một số giải pháp
góp phần đẩy nhanh tiến độ GPMB các dự án tại TP Hà Nội.

- Cao Đại Nghĩa, (2014). Thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất tại huyện Đông Anh, Tp Hà Nôi. Luận văn văn thạc sỹ,
Trường ĐHKT - ĐHQG Hà Nội: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về bồi
thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; phân tích đánh giá thực trạng
thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, chỉ
ra những kết quả đạt được, những kết quả tồn tại, hạn chế nguyên nhân của công tác
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại huyện Đông Anh, TP Hà Nội; đề xuất các giải
pháp để hoàn thiện, nâng cao tính khả thi của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Bên cạnh các luận văn thạc sỹ còn có rất nhiều các công trình, bài báo khoa
học của nhiều tác giả như:
- Vấn đề việc làm cho người bị thu hồi đất ở nông thôn trong quá trình xây
dựng, phát triển các khu công nghiệp của tác giả Đỗ Đức Quân - Tạp chí Kinh tế và
dự báo, số 8 (412), tháng 8 năm 2007, trang 33-35…
Bài viết tập trung phân tích tình hình thu hồi đất để xây dựng các khu, cụm
công nghiệp và ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp để tăng trưởng và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, việc làm và thu nhập của các hộ bị thu hồi đất,
những thách thức về vấn đề giải quyết việc làm cho lao động ở nông thôn.
- Chương Phượng, (2013). Thu hồi đất: nhìn từ cách làm của Thành Phố Đà
Nẵng, Tạp chí Kinh tế nông thôn.
Tác giả đã chia sẻ bí quyết thành công của Thành Phố Đà Nẵng trong việc
thu hồi đất, bồi thường, tái định cư cho người dân. Theo đó: “người dân Thành Phố
Đà Nẵng muốn được thu hồi đất, vì họ thấy có lợi từ việc thu hồi”. Điển hình là
chính sách đất đổi lấy đất, ai cũng có đất, các khu tái định cư có điều kiện sống tốt
hơn nơi thu hồi đất trước khi chuyển đến điều này đảm bảo cho người dân trong
diện di dời luôn có đất TĐC ổn định cuộc sống, các vị trí đất đều được Nhà nước bố
trí các khu đất tái định cư có vị trí gần như giống nhau các hộ đều ra mặt tiền như
4



nhau. Đây là một chính sách được người dân Thành phố đồng thuận cao và các địa
phương nên học học cách làm của Thành Phố Đà Nẵng.
Đặng Hùng Võ,(2014). 8 điểm đổi mới Luật Đất đai sủa đổi, Tamnhin.net,số
ra ngày 15/06/2014.
Trong đó có những điểm mới quy định cụ thể và đầy đủ việc thu hồi đất,
BTHT&TĐC Luật quy định: “ Nhà nước chỉ thu hồi đất với các dự án đã được
Quốc Hội quyết định chủ trương đầu tư dự án được Thủ Tướng Chính phủ chấp
thuận, quyết định đầu tư và một số trường hợp được Hội đồng Nhân dân cấp Tỉnh
xem xét qua chủ trương thu hồi đất”.
Các đề tài và những công trình nghiên cứu trên tuy đã đề cập đến vấn đề
Pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và TĐC ở nhiều khía cạnh khác nhau. Một số
nghiên cứu đã có giá trị nhất định trong việc hoàn thiện pháp luật về công tác
BTHT&TĐC nhưng thực hiện trên phạm vi rộng và chủ yếu nghiên cứu dưới góc
độ Pháp luật, chưa thể hiện rõ những khó khăn, tồn tại từ thực tiễn; nguyên nhân
gây so bì, khiếu kiện trong nhân dân tại khu vực thu hồi đất. Các công trình này chủ
yếu đi sâu, nghiên cứu vấn đề bồi thường mà chưa tìm hiểu một cách thấu đáo việc
thực hiện chính sách tái định cư và vấn đề sinh kế cho người có đất bị thu hồi. Đặc
biệt, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu thấu đáo chính sách GPMB hài
hòa lợi ích 3 bên: Nhà nước, nhà đầu tư và người dân có đất bị thu hồi. Đến nay
trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội chưa có công trình khoa học
nghiên cứu trực tiếp vấn đề: “Thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng trên địa
bàn quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội” là đúng mục đích và không trùng
lặp với bất kỳ đề tài nào đã nghiên cứu đồng thời đề tài cũng mang tính kế thừa khi
tổng hợp, hệ thống hóa về vấn đề lý luận liên quan đến việc thực hiện chính sách
giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm,
Thành phố Hà Nội.


5


3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Chính sách Giải phóng mặt bằng là đề tài nghiên cứu rộng,
bao gồm nhiều nội dung. Tuy nhiên, luận văn chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu về
thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, Thành
phố Hà Nội.
- Về không gian: Các nội dung được nghiên cứu tại quận Nam Từ Liêm,
Thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trên các văn bản của UBND thành
phố và UBND quận Nam Từ Liêm từ khi có quyết định thành lập quận ngày
1/4/2014 đến hết năm 2016.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài có mục đích nghiên cứu là việc thực hiện chính sách giải phóng mặt
bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội từ đó đề xuất các giải
pháp đảm bảo việc thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận
Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan cơ sở khoa học về việc thực hiện chính sách giải phóng mặt
bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
- Phân tích thực trạng việc thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng trên địa
bàn quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp đảm bảo việc thực hiện chính sách giải phóng mặt
bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở lý luận và phương pháp luận, tư tưởng

Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối của Đảng cộng Sản Việt Nam về xây
dựng chính sách giải phóng mặt bằng trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện
nay.
6


5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Do tính chất đặc thù của chính sách giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành
phố Hà Nội, nguồn dữ liệu chủ yếu được tác giả thu thập và xử lý đó là nguồn dữ
liệu thứ cấp.
Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích là những dữ liệu sẵn có và phù
hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn
nội bộ và nguồn bên ngoài của quận Nam Từ Liêm.
- Nguồn nội bộ của quận: được liên hệ và thu thập trực tiếp từ quận Nam Từ
Liêm, Thành phố Hà Nội.
Thông tin cơ bản về các cơ quan quản lý hoạt động chính sách giải phóng
mặt bằng (các thông tin chủ yếu về UBND các phường, cùng các phòng, ban thực
hiện công tác giải phóng mặt bằng thuộc quận):
- Các cơ quan thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng được liên hệ để lấy
dữ liệu thứ cấp bao gồm: Ban bồi thường GPMB, phòng Tài nguyên và Môi trường,
phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế, phòng Tài chính, Ban quản lý dự án, Trung
tâm phát triển quỹ đất cùng các phường trực thuộc quận.
- Thu thập tài liệu quy định về chức năng, nhiệm vụ của riêng từng phòng,
ban (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban bồi thường giải phóng mặt bằng,
UBND các phường, bộ phận địa chính các phường cùng các đơn vị có liên quan
khác) trong việc phối hợp thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng.
- Số lượng nhân sự (nhân sự thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, nhân sự
quản lý…) của từng phòng, ban ngành thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
- Các văn bản pháp lý quy định sự phân công nhiệm vụ của từng phòng, ban

ngành đối với nhân sự của mình trong việc thực hiện chính sách giải phóng mặt
bằng và hoạt động giải phóng mặt bằng.
+ Tổng hợp của các phòng, Ban có liên quan và của Ban bồi thường GPMB
quận về công tác giải phóng mặt bằng trong những năm qua (số lượng dự án, số
lượng Chủ đầu tư trên địa bàn quận, kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt
bằng, công tác giao đất tái định cư…).
7


+ Một số tài liệu khác.
- Nguồn dữ liệu bên ngoài: Dữ liệu thu thập từ các phòng, ban ngành Thành
phố phụ trách thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng, thu thập thông tin từ các
phương tiện thông tin, truyền thông, báo, tạp chí khoa học trong nước, (bao gồm các
bài viết mô tả lý thuyết, quan điểm, lập luận có liên quan đến công tác giải phóng
mặt bằng) và thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng, từ các văn bản đã được
Nhà nước công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Kiểm tra dữ liệu: Dữ liệu thu thập từ các nguồn khác nhau được kiểm tra
theo các tiêu thức về tính chính xác, tính khách quan, tính thích hợp, tính thời sự.
Các dữ liệu được đối chiếu và so sánh để có được sự nhất quán và thống nhất, đảm
bảo nội dung cho quá trình phân tích có độ tin cậy cao.
- Tập hợp và phân tích dữ liệu: Sau khi đã tập hợp và sàng lọc, dữ liệu thứ
cấp chủ yếu sử dụng để hình thành cơ sở khoa học cũng như kinh nghiệm trong
thực hiện chính sách giải phóng một số quận trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dữ liệu
thứ cấp là nguồn tài liệu quan trọng để phân tích các nội dung liên quan đến thực
trạng thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng trên địa bằng quận Nam Từ Liêm .
Bên cạnh đó, dữ liệu thứ cấp cũng cung cấp một số cơ sở khoa học cơ bản làm cơ
sở cho giải pháp đảm bảo việc thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng trên địa
bàn quận Nam Từ Liêm trong chương 3 của đề tài.
Trong đề tài này, dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trước tiên để có
dữ liệu nền và hiểu biết được toàn cảnh cho các bước nghiên cứu tiếp theo.

5.2.2. Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu tác giả sử dụng các phương pháp sau
trong xử lý và phân tích dữ liệu sử dụng trong Luận văn này:
+ Phương pháp tổng hợp
+ Phương pháp phân tích
+ Phương pháp so sánh.
+ Sử dụng các phần mềm tin học để phân tích, tổng hợp dữ liệu
Các phương pháp này được thực hiện một cách tuần tự sau khi tác giả đã thu
thập đầy đủ dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Các dữ liệu này sẽ được tác giả tổng
8


hợp theo khung phân tích sau đó phân tích dựa trên các phần mềm như excel,
word… nhằm phục vụ cho việc so sánh, đối chiếu. Việc này rất thuận lợi cho việc
phân tích thực trạng tình hình thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng quận Nam
Từ Liêm ở chương 3 cũng như làm tiền cho việc giải pháp định hướng thực hiện
chính sách giải phóng mặt bằng ở quận Nam Từ Liêm ở chương 3.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Tác giả mong muốn nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn về
những vấn đề liên quan đến chính sách công và việc thực hiện chính sách giải
phóng mặt bằng tại quận Nam Từ Liêm,Thành phố Hà Nội.
- Phân tích, Tổng hợp, thống kê đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giải
phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp đảm bảo việc thực hiện chính sách GPMB trên
địa bàn quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong
giảng dạy, học tập và nghiên cứu về chính sách công và làm tài liệu tham khảo cho
các nhà tổ chức thực thi chính sách giải phóng mặt bằng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương.

Chương 1: Cơ sở khoa học về việc thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng
trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Chương 2:Thực trạng thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng trên địa bàn
quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp đảm bảo việc thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng
trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội.

9


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1.1. Chính sách công và chính sách giải phóng mặt bằng
1.1.1. Chính sách công
Chính sách công là một công cụ quản lý quan trọng của Nhà nước. Thông
qua việc ban hành và thực thi các chính sách, mục tiêu của Nhà nước được hiện
thực hóa. Tùy theo bối cảnh chính trị và thể chế của mỗi quốc gia mà việc thiết kế
và ban hành chính sách công được thực hiện theo cách thức khác nhau. Mặc dù có
sự khác nhau về cách thức hoạch định và thực thi chính sách giữa các quốc gia,
nhưng chính sách công đều là sản phẩm của Nhà nước, do Nhà nước ban hành và tổ
chức thực thi.
* Khái Niệm chính sách công:
Chính sách công là định hướng hành động do Nhà nước lựa chọn để giải
quyết những vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng phù hợp với thái độ chính
trị trong mỗi thời kỳ nhằm giữ cho xã hội phát triển theo định hướng [15, tr.15].
Chính sách công là kết quả ý chí chính trị của Nhà Nước được thể hiện bằng
một tập hợp các Quyết định có liên quan với nhau bao hàm trong đó định hướng
mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đề công trong xã hội [15, tr.15].

Khái niệm trên đây vừa bao hàm những đặc trưng của chính sách công do
Nhà nước ban hành để tác động lên các đối tượng thuộc cộng đồng một cách ổn
định. Vừa thể hiện được bản chất của chính sách công là công cụ định hướng của
Nhà nước cho mọi hành vi xã hội đối với các quá trình phát triển. Để đạt được mục
tiêu, trước hết chính sách phải tồn tại trong thực tế, nghĩa là Nhà nước phải hành
động thực sự bằng chính sách. Điều kiện tồn tại chính sách là tổng hòa những hành
động tích cực theo định hướng chính trị của Nhà nước nhằm tác động, giải quyết
những vấn đề nảy sinh trong từng giai đoạn phát triển. Giữa chính sách kinh tế và
chính sách chính trị, xã hội trước hết có sự thống nhất biện chứng và phụ thuộc lẫn
10


nhau. Chính sách xã hội bao giờ cũng chịu sự chi phối và ràng buộc của các điều
kiện kinh tế. Mỗi giai đoạn của sự phát triển kinh tế đòi hỏi phải có những chính
sách xã hội tương ứng với khả năng và điều kiện của nó.
Chính sách công có các thuộc tính căn bản như: Tính chính trị. Tính công
cộng, tính hành động thực tiễn, tính hệ thống, tính thừa kế lịch sử và gắn với một
quốc gia cụ thể với các điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội nhất định.
Chính sách công có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển trên các lĩnh vực
của đời sống xã hội của mỗi quốc gia thậm chí có thể ảnh hưởng đến những quốc
gia khác. Sự ảnh hưởng của các quốc gia đôi khi thông qua sự ảnh hưởng của những
chính sách công. Vị thế quốc gia càng lớn bao nhiêu tầm ảnh hưởng của những
chính sách trong quan hệ quốc tế càng nhiều bấy nhiêu.
Chính sách công là một trong những sản phẩm của quá trình quản lý nên khi
quyết định chính sách, chủ thể quản lý cũng phải đầy đủ những dữ liệu có liên quan
đến chính sách. Do mục tiêu của chính sách tác động đến nhiều đối tượng và ảnh
hưởng lâu dài đến hoạt động của tổ chức nên chủ thể phải xem xét, cân nhắc thật kỹ
mọi bề. Muốn duy trì sự tồn tại của công cụ chính sách các chủ thể cần thường
xuyên xem xét về khả năng truyền dẫn ý chí quản lý đến các đối tượng tác động của
chính sách, về tạo dựng và củng cố mối quan hệ giữa chủ thể và đối với đối tượng

thụ hưởng chính sách.
Việc phân tích để thấy được những mục tiêu chính sách mà chủ thể dự kiến
theo đuổi có thiết thực không, có khả thi không và nếu có khả thi thì có phù hợp với
mục tiêu của tổ chức không… Kết quả phân tích này được coi là căn cứ quan trọng
nhất để chủ thể ra quyết định chính sách. Sau khi chính sách được ban hành. Chủ
thể cần phải xem xét tính phù hợp giữa nguyện vọng của đối tượng thụ hưởng với
mục tiêu của chính sách để kịp thời điều chỉnh, bổ sung làm cho mục tiêu chính
sách được sát thực với đời sống xã hội.
Việc phân tích nhằm để thấy được tính hệ thống của chính sách. Hệ thống
chính sách là tập hợp các chính sách có đặc trưng giống nhau về mục tiêu hay tính
chất được xếp đặt theo một trình tự nhất định theo yêu cầu của chủ thể. Như vậy
tính hệ thống của chính sách cần được xem xét trên các mặt:
11


- Chính sách mới ban hành có đúng là chính chính sách không hay chỉ là
những biện pháp thực thi chính sách.
- Chính sách mới ban hành có phù hợp với hệ thống đã có không
- Chính sách mới ban hành có trợ giúp gì cho hệ thống chính sách đã có không
Việc phân tích chính sách còn để thấy sự phù hợp giữa chính sách với môi
trường. Chủ thể ban hành chính sách cũng không ngoài mục đích duy trì sự tồn tại và
phát triển của tổ chức trong môi trường. Môi trường của tổ chức là môi trường kinh
tế, chính trị, xã hội, tụ nhiên… và những yếu tố này cũng thường xuyên biến động.
Để tổ chức không thất bại trước những thách thức môi trường, chủ thể quản lý phải
dùng chính sách tạo động lực trực tiếp cho tổ chức để tổ chức đứng vững cũng như có
những biến đổi cần thiết phù hợp với yêu cầu biến đổi môi trường.
Phân tích chính sách còn để thấy được lòng tin của người thực hiện với chủ
thể ban hành. Việc chủ thể ban hành và người thực thi có cùng lợi ích nên ý chí
của chủ thể cũng là nguyện vọng của người thực thi và ngược lại khi họ có nguyện
vọng chính đáng thì chủ thể sẽ ban hành chính sách để đáp ứng. Sự tác động qua

lại giữa chủ thể và người thực thi chính sách sẽ từng bước củng cố mối quan hệ
giữa họ, làm cho lòng tin người thực thi chính sách đặt hết vào chủ thể. Kết quả
quan hệ đó sẽ là nền tảng của mọi quá trình chính sách, là yếu tố quyết định sự
thành bại của một chính sách.
* Quy trình chính sách công:
Quy trình chính sách công có nhiều cách tiếp cận khác nhau, Với mỗi loại
vấn đề mà chính sách công cần giải quyết, chính sách công là một chuỗi các chu
trình bao gồm những những mắt khâu cơ bản sau:
- Xác định vấn đề chính sách: Đây là bước nhận thức vấn đề và xác định vấn
đề chính sách để đưa vào chương trình nghị sự. Khuôn khổ vấn đề, làm thế nào để
xác định vấn đề, những vấn đề đó sẽ được giải quyết thế nào ở các bước tiếp theo.
Vấn đề được nhận thức từ sự chênh lệch của thực tế so với mong muốn. Xác định
vấn đề có thể do tự mình đưa ra vấn đề hoặc có thể do đề xuất nghiên cứu vấn đề đó
từ cấp trên.

12


Xác định vấn đề có ý nghĩa quan trọng và cần thiết, bởi sự không rõ ràng của
vấn đề chính sách đòi hỏi cần phải nhận định được vấn đề, để có cơ sở cần phải đưa
ra chính sách gì giải quyết vấn đề.
Chủ thể trong chương trình nghị sự Là những người làm công tác quản lý
Nhà nước, tuy nhiên cũng không giới hạn. Xác lập chương trình nghị sự được xác
lập bên trong và xác lập bên ngoài.
- Hoạch định chính sách: Mắt khâu này có ý nghĩa rất quan trọng trong chu
trình chính sách. Một chính sách có phù hợp với thực tiễn hay không phụ thuộc vào
cơ bản vào khâu hoạch định chính sách. Một chính sách phù hợp với thực tiễn phải
đảm bảo những yêu cầu cơ bản trong quá trình hoạch định, phải trên cơ sở thực tiễn
và bắt nguồn từ thực tiễn. Chính sách công sẽ không phát huy hiệu quả nếu xa rời
thực tiễn, không bắt nguồn từ thực tiễn. Chỉ khi được xây dựng từ yêu cầu của thực

tiễn, từ những đòi hỏi tất yếu của thực tiễn, chính sách công mới có thể góp phần
giải quyết các vấn đề của thực tiễn.
- Thực thi chính sách: Đây cũng là khâu đóng vai trò quan trọng vào hiệu
quả, hiệu lực của chính sách. Một chính sách được xây dựng phù hợp với thực tiễn
nhưng quá trình thực thi không đạt yêu cầu thì cũng không có giá trị với thực tiễn.
Thực thi chính sách đòi hỏi các chủ thể tham gia và thực hiện phải nắm được yêu
cầu cơ bản của chính sách. Thực thi chính sách có ý nghĩa quyết định đối với sự
thành công hay thất bại của một chính sách
- Đánh giá chính sách: Đây là khâu nhàm đánh giá tác động của chính sách
đối với thực tiễn, chỉ ra những mặt được và chưa được của chính sách, từ đó có
những điều chỉnh bổ sung cho phù hợp hoặc tiếp tục phát huy những hiệu quả của
chính sách đối với thực tiễn. Khâu này cũng có ý nghĩa rất quan trọng trong chu
trình chính sách, để luôn có những chính sách phát huy được hiệu quả trên thực tế.
* Ý nghĩa, tầm quan trọng của của tổ chức thực hiện chính sách công
Về mặt bản chất, chính sách là kết tinh ý chí của chủ thể về phương thức tác
động đến các đối tượng nên cũng được coi như những dạng thức vật chất đặc biệt,
vì vậy chính sách chỉ được thực hiện hóa khi nó tham gia vào quá trình thực thi
chính sách công là yêu cầu tất yếu khách quan để duy trì sự tồn tại của chính sách
13


với tư cách là công cụ vĩ mô theo yêu cầu quản lý của Nhà nước và cũng là mục tiêu
mà chính sách theo đuổi. Như vậy có thể hiểu việc tổ chức thực thi chính sách đưa
ra là toàn bộ quá trình hoạt động của các chủ thể theo cách thức khác nhau nhằm
hiện thực hóa nội dung chính sách công một cách hiệu quả.
Thực hiện chính sách là một khâu cấu thành chu trình chính, là toàn bộ quá
trình chuyển hóa ý chí của chủ thể chính sách thành hiện thực với các đối tượng
quản lý nhằm đạt mục tiêu nhất định. Tổ chức thực thi chính sách là trung tâm kết
nối các khâu (các bước) trong chu trình chính sách thành một hệ thống. Hoạch định
được chính sách đúng, có chất lượng là rất quan trọng, nhưng thực hiện đúng chính

sách còn quan trọng hơn. Có chính sách đúng nếu không được thực hiện đúng sẽ trở
thành khẩu hiệu suông, không những không có ý nghĩa, mà còn ảnh hưởng đến uy
tín của chủ thể hoạch định và ban hành chính sách. Nếu chính sách không được thực
hiện đúng sẽ dẫn đến sự thiếu tin tưởng và sự phản ứng của nhân dân đối với Nhà
nước. Điều này hoàn toàn bất lợi về mặt chính trị và xã hội, gây những khó khăn,
bất ổn cho Nhà nước trong công tác quản lý. Qua thực hiện mới biết được chính
sách có đúng, phù hợp và đi vào cuộc sống hay không. Qúa trình thực hiện với
những hoạt động thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của cuộc sống. Đồng thời, việc phân
tích, đánh giá một chính sách chỉ có cơ sở đầy đủ, sức thuyết phục sau khi được
thực hiện. Thực tiễn là chân lý, kết quả thực hiện chính sách là việc đưa chính sách
vào thực tiễn cuộc sống là một quá trình phức tạp và đầy biến động, chịu sự tác
động của nhiều yếu tố giúp các nhà hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách có
kinh nghiệm để đề ra được các giải pháp hữu hiệu trong thực hiện chính sách.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện chính sách công
Quá trình thực hiện chính sách diễn ra trong thời gian dài và có liên quan đến
nhiều tổ chức, cá nhân, vì thế kết quả thực hiện chính sách sẽ chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố chủ quan và khách quan.
* Yếu tố khách quan: Là các yếu tố xuất hiện và tác động đến tổ chức thực
hiện chính sách từ bên ngoài, độc lập với ý muốn chủ thể quản lý, các yếu tố này
vận động theo quy luật khách quan nên ít tạo sự biến đổi do đó cũng khó gây sự chủ

14


ý của các nhà quản lý nhưng lại tác động lớn đến quá trình thực hiện chính sách, đó
là các yếu tố:
- Tính chất vấn đề của chính sách: Là yếu tố gắn liền với mỗi chính sách, nó
có tác động trực tiếp đến hoạch định và thực hiện chính sách, có nghĩa là vấn đề
chính sách đơn giản hay phức tạp, có tính cấp bách không. Nếu vấn đề chính sách
đơn giản, liên quan đến ít đối tượng thì sẽ dễ dàng và đơn giản hơn. Như vậy, tính

chất của vấn đề có ảnh hưởng khách quan đến việc tổ chức thực hiện chính sách
nhanh hay chậm, thuận lợi hay khó khăn.
- Môi trường thực hiện chính sách: Là yếu tố liên quan đến các hoạt động
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, môi trường tự nhiên và quốc
tế; các nhóm lợi ích; bầu không khí chính trị và quan hệ quốc tế. Điều này nói lên
rằng một môi trường ổn định ít biến đối về chính trị sẽ đưa tới sự ổn định sẽ tạo ra
cho các hoạt động thực hiện dễ dàng.
- Mối quan hệ giữa các đối tượng thực hiện chính sách: Là sự thể hiện thống
nhất hay không thống nhất về lợi ích của đối tượng trong quá trình thực hiện mục
tiêu chính sách. Mối mối quan hệ này có mâu thuẫn thì sẽ ảnh hưởng đến công tác
tổ chức thực hiện.
- Tiềm lực của các nhóm đối tượng chính sách, gồm thực hiện và tiềm năng
mà mỗi nhóm có được trong mối quan hệ so sánh với các nhóm đối tượng khác.
Tiềm lực của nhóm lợi ích được thể hiện trên các phương diện chính trị, kinh tế, xã
hội… về cả quy mô và trình độ.
- Đặc tính của đối tượng chính sách: Là những tính chất đặc trưng mà các đối
tượng có được từ bản tính cố hữu hoặc do môi trường sống tạo nên qua quá trình
vận động mang tính lịch sử như tính tự giác, tính kỹ luật, tính sáng tạo, lòng quyết
tâm, tính truyền thống… gắn liền với mỗi đối tượng thực hiện chính sách, do đó cần
biết cách khơi gợi hay kiềm chế nó để có được kết quả tốt nhất cho quá trình tổ
chức thực thi chính sách.
* Yếu tố chủ quan: Là các yếu tố thuộc về cơ quan công quyền, do cán bộ
công chức, chủ động chi phối đến quá trình thực hiện chính sách nên nó có ảnh
hưởng lớn đến việc thực hiện, cụ thể:

15


Có thực hiện đúng, đầy đủ các bước trong quy trình tổ chức thực hiện chính
sách không. Có cắt bớt, bỏ qua một vài bước của quy trình như: không xây dựng kế

hoạch triển khai do thiếu con người, nguồn lực, thời gian cho thực hiện chính sách;
không tuyên truyền, phổ biến chính sách; không duy trì chính sách; không theo dõi,
kiểm tra chính sách hoặc không đánh giá, tổng kết chính sách.
- Năng lực thực hiện chính sách của cán bộ, công chức: Là thước đo bao gồm
đạo đức công vụ, năng lực thiết kế tổ chức, năng lực thực tế, năng lực phân tích, dự
báo để có thể chủ động, ứng phó được với những tình huống phát sinh trong tương
lai; tinh thần trách nhiện, ý thức kỹ luật, đạo đức công vụ và thủ tục giải quyết
những vấn trong quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước với cá nhân và tổ chức trong
xã hội(thủ tục hành chính).
- Điều kiện vật chất cần cho quá trình thực hiện chính sách: Các hoạt động
của chính sách có quy mô tăng về lượng và sự lan tỏa trên một không gian rộng. Vì
vậy cần phải đầu tư trang thiết bị kỹ thuật và phương tiện hiện đại để hỗ trợ các quá
trình quản lý Nhà nước.
- Sự đồng tình ủng hộ của dân chúng: Các cơ quan Nhà nước chịu trách nhiệm
chỉ đạo, điều hành công tác tổ chức thực hiện chính sách, còn các tầng lớp nhân dân
là những đối tượng thực hiện chính sách. Nhân dân vừa là người trực tiếp tham gia
thực hiện hóa mục tiêu chính sách, vừa trực tiếp thụ hưởng những lợi ích mang lại từ
chính sách. Vì vậy, một chính sách đáp ứng được nhu cầu thực tế của xã hội về mục
tiêu và biện pháp thừa hành thì nó sẽ nhanh chóng đi vào lòng dân, được nhân dân
ủng hộ thực hiện. Còn một chính sách không thiết thực với đời sống nhân dân, không
phù hợp với điều kiện và trình độ hiện có của dân thì khó có thể đi vào cuộc sống.
1.1.2. Chính sách giải phóng mặt bằng
* Một số khái niệm liên quan đến đề tài
- Khái niệm nhà nước thu hồi đất: Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước
quyết định thu hồi lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai(Khoản
11 điều 13 LĐĐ 2013).

16



×