Tải bản đầy đủ (.pdf) (108 trang)

Quản trị rủi ro tại Agribank chi nhánh Cầu Giấy (LV thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.65 MB, 108 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI AGRIBANK CN
CẦU GIẤY

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI AGRIBANK CN
CẦU GIẤY
Ngành: QTKD
Chuyên ngành: QTKD
Mã số: 60340201

NGUYỄN THỊ THU

Người hướng dẫn: PGS. TS. TỪ THÚY ANH

Hà Nội - 2017




LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác. Nếu
không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình trước
trường Đại học Ngoại thương.

NGƯỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Thị Thu


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU …………..………..……..……...…………………………………….. 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TDQT
1.1

Khái niệm rủi ro và quản trị rủi ro…...……………...…………………………4
1.1.1

Rủi ro…..…………………………………..………………………………4

1.1.1.1 Khái niệm rủi ro …………………………………………………………..4
1.1.1.2 Phân loại rủi ro ……………………………………………………………4
1.1.2

Quản trị rủi ro ………………………..…………………………………..8


1.1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro …………………………………………….….. 8
1.1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro ………………………..……………………..9
1.1.2.3 Động cơ của quản trị rủi ro …………………..……………………….... 10
1.1.2.4 Lợi ích của quản trị rủi ro ……..……………………………………….. 10
1.1.2.5 Cách thức quản trị rủi ro …………..…………………………………… 11
1.1.2.6 Các phương pháp quản trị rủi ro …………..…………………………… 11
1.1.2.7 Chương trình quản trị rủi ro ……………..……………………………... 13
Quản trị rủi ro hoạt động thẻ TDQT ………..………………………………16

1.2
1.2.1

Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thẻ TDQT ………..…………..……16

1.2.1.1 Khái niệm thẻ tín dụng quốc tế …………..…………………………….. 16
1.2.1.2 Chủ thể tham gia ………..……………………………………………… 16
1.2.1.3 Quy trình phát hành thẻ ……………..…………………………………. 19
1.2.1.4 Quy trình thanh toán ………………..………………………………….. 20
1.2.1.5 Quy trình thu nợ ………..………………………………………………. 21
1.2.2

Nội dung quản trị rủi ro hoạt động thẻ TDQT…………..………………..22

1.2.2.1 Nhận diện và phân loại rủi ro…………………………...………………..22
1.2.2.2 Đo lường rủi ro …………...……………………………………………. 27
1.2.2.3 Kiểm soát rủi ro …………………………..……………..……………... 27
1.2.2.4 Tài trợ rủi ro ………………………..…………………………………... 29
1.2.3


Các nhấn tố ảnh hưởng đến QTRR hoạt động kinh doanh thẻ TDQT ….. 29


1.2.3.1 Nhân tố khách quan ………………………………………. ………….. 29
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan ……………………………………………………… 32
1.2.4

Phòng tránh rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ TDQT ……………... 34

1.2.5

Xử lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ TDQT …………………….. 36

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH THẺ TDQT TẠI AGRIBANK CN CẦU GIẤY
Đặc điểm của Agribank CN Cầu Giấy …..………………………………..….. 38

2.1

2.1.1

Lịch sử hình thành và phát triển ..….……..……………………………. 38

2.1.2

Mạng lưới hoạt động ……..…………………………………….…….... 39

2.1.3

Cơ cấu tổ chức …….…………..………………………………….……. 40


2.1.4

Hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Chi nhánh …………………….…. 41

2.1.4.1 Các loại thẻ TDQT Chi nhánh phát hành ………..…………………..… 41
2.1.4.2 Tình hình chung …………………….……………………………….…. 44
2.1.4.3 Quy trình các nghiệp vụ Chi nhánh đang áp dụng ………..……………. 46
2.2

Thực trạng QTRR hoạt động thẻ TDQT tại Agribank CN Cầu Giấy …..... 52

2.2.1

Xác định các rủi ro ……………..……………………………………… 52

2.2.1.1 Giả mạo thẻ trong phát hành và thanh toán ……..……………..…..…... 52
2.2.1.2 Rủi ro kỹ thuật ………………………..………………………………... 52
2.2.1.3 Chủ thẻ mất khả năng thanh toán ………..…………………………….. 53
2.2.1.4 Các ĐVCNT cố tình gian lận ………………..………………………….53
2.2.2

Thực trạng QTRR hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Chi nhánh ..…. 55

2.2.2.1 Nhận diện rủi ro ……………………………………..…………………. 55
2.2.2.2 Đo lường rủi ro ………………………………..………………………. 58
2.2.2.3 Kiểm soát rủi ro …………....…………………………………………... 59
2.2.2.4 Công tác tài trợ rủi ro ………………………………………………….. 59
2.2.3
2.3


Chính sách QTRR hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Chi nhánh ……60

Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ TDQT tại Agribank

CN Cầu Giấy……………………………………………………………………………62
2.3.1

Thuận lợi……………….………………………..….…………………... 62


2.3.2

Khó khăn ………………………………………………………………. 63

2.3.3

Kết quả đạt được …………….…………………………………………. 64

2.3.4

Hạn chế và nguyên nhân ………………….……………………………. 64

2.3.4.1 Hạn chế…………………..…………………………………………....... 64
2.3.4.2 Nguyên nhân của hạn chế …………………..………………………….. 66
2.3.5

Khảo sát thực tế …………………………………………………………. 69

CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH THẺ TDQT TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH CẦU GIẤY
3.1 Định hƣơng phát triển thẻ TDQT tại Agribank Chi nhánh Cầu Giấy ……..... 72
3.1.1 Tiềm năng phát triển thẻ TDQT ……………………..…………………….....72
3.1.2 Định hướng phát triển thẻ TDQT tại Chi nhánh ……………..……………....73
3.2 Giải pháp hoàn thiện QTRR hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Chi nhánh .74
3.2.1 Xây dựng tổ chức QTRR hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Chi nhánh ...... 74
3.2.2 Nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức cán bộ thẻ TDQT tại Chi nhánh ….. 76
3.2.3 Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ ………..………………………...77
3.2.4 Hạn chế tình trạng giả mạo thông tin khách hàng trong phát hành thẻ TDQT .77
3.2.4.1 Xây dựng hệ thống chấm điểm và phân loại khách hàng …………….... 77
3.2.4.2 Thông tin hướng dẫn sử dụng thẻ TDQT an toàn ……….……………... 79
3.2.4.3 Thiết lập hạn mức cho thẻ TDQT ………….……………………………80
3.2.4.4 Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra công tác thanh toán thẻ tại ĐVCNT
….……………………………………………………………………………….. 81
3.2.4.5 Phát hành thẻ chip thay thế thẻ mã hóa bằng băng từ ………………….. 82
3.2.5 Phối hợp tích cực với Trung tâm Thẻ Agribank và các cơ quan liên quan
trong công tác ngăn ngừa và phát hiện rủi ro ………………………….....…….. 83
3.3 Kiến nghị với các cơ quan hữu trách ………………….………………………… 84


3.3.1 Chính phủ ………………………….……………………………………….. 84
3.3.2 Ngân hàng Nhà nước ………………….…………………………………… 86
3.3.3 Hiệp hội thẻ của các ngân hàng tại Việt Nam ….………………………….. 88
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………... 91


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT


Tên bảng biểu

Trang

Sơ đồ 1.1

Quy trình phát hành thẻ TDQT

19

Sơ đồ 1.2

Quy trình thanh toán thẻ TDQT

20

Sơ đồ 1.3

Quy trình thu nợ thẻ TDQT

22

Sơ đồ 2.1

Bộ máy tổ chức Agribank CN Cầu Giấy

40

Bảng 2.1


Hạn mức giao dịch tối đa qua thẻ TDQT

42

Biểu đồ 2.1

Số lượng thẻ TDQT tại Agribank CN Cầu Giấy 2009 2016

45

Biểu đồ 2.2

Tỷ lệ số lượng thẻ TDQT các loại tại Agribank CN Cầu
Giấy năm 2016

45

Biểu đồ 2.3

Doanh số thanh toán qua thẻ và lãi cho vay thẻ TDQT
tại Agribank CN Cầu Giấy 2009 - 2016

46

Biểu đồ 2.4

Cơ cấu dư nợ thẻ TDQT tại Agribank CN Cầu Giấy
năm 2016

53


Biểu đồ 2.5

Doanh số giao dịch thẻ qua EDC/POS tại Agribank CN
Cầu Giấy năm 2016

54


CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

CN

Chi nhánh

ĐVCNT

Đơn vị chấp nhận thẻ

NHPH

Ngân hàng phát hành thẻ

NHTT

Ngân hàng thanh toán thẻ


TDQT

Tín dụng quốc tế

TCTQT

Tổ chức thẻ quốc tế


TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Em đã kế thừa có chọn lọc các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro để
tạo dựng cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu và áp dụng vào hoạt động kinh doanh thẻ
TDQT tại Agribank Chi nhánh Cầu Giấy.
Nội dung của đề tài tập trung nghiên cứu rủi ro và công tác quản trị rủi ro hoạt
động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Agribank Chi nhánh Cầu Giấy thông qua các
phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Trong khuân khổ luận văn này, em có
thực hiện một khảo sát khách hàng sự hiểu biết về an toàn khi sử dụng thẻ TDQT. Qua đó
đánh giá được phần nào những rủi ro có thể xảy ra từ phía khách hàng và nguy cơ rủi ro
cho phía ngân hàng. Đồng thời có hoạt động, những chương trình hỗ trợ khách hàng để
nâng cao an toàn khi sử dụng thẻ TDQT.
Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Agribank Chi nhánh Cầu Giấy
gồm: Xây dựng quy trình, chính sách trong phát hành và thanh toán thẻ TDQT; Đánh giá
và đo lường rủi ro, xử lý rủi ro; Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng ứng dụng
vào thực tế công tác quản trị rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Chi nhánh.
Trên cơ sở những mặt hạn chế còn tồn tại như: Chưa có bộ phận quản trị rủi ro độc
lập cho hoạt động kinh doanh thẻ TDQT của Chi nhánh; Hệ thống an ninh, cảnh báo,
phòng ngừa còn yếu; Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa thực sự hiểu quả. Từ đó
đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro

hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Agribank Chi nhánh Cầu Giấy.


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Đứng trước sự chuyển mình mạnh mẽ của nền kinh tế nước nhà, ngân hàng với

tư cách là một doanh nghiệp đặc biệt, một tổ chức tài chính cũng chuyển mình theo
guồng quay mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước. Bởi vậy ngân hàng đã không ngừng đa
dạng hóa các sản phẩm dịch vụ bằng việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ chất lượng
và tiện dụng. Thẻ tín dụng quốc tế là một trong những dịch vụ như vậy.
Thẻ tín dụng quốc tế là một hình thức thay thế cho việc thanh toán trực tiếp.
Chủ thẻ không cần phải trả tiền mặt ngay khi mua hàng. Thay vào đó, ngân hàng sẽ
ứng trước tiền cho người bán và Chủ thẻ sẽ thanh toán lại sau cho ngân hàng khoản
giao dịch. Ngày nay thẻ tín dụng đã được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày
của đông đảo người dân toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Việc triển khai
hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế là một phần tất yếu trong sự
phát triển chung về thẻ của ngành ngân hàng.
Tuy nhiên đi cùng với sự phát triển nhanh chóng về số lượng và lợi nhuận cao
mà dịch vụ này mang lại thì các ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và rủi
ro khôn lường. Nhận thức được điều đó, Agribank CN Cầu Giấy đã có những giải
pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và khắc phục khó khăn. Tuy nhiên vẫn còn những vấn đề
bất cập tồn tại dẫn đến kết quả đạt được không như kỳ vọng.
2.

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quản trị rủi ro không còn là đề tài mới mẻ, tuy nhiên hoạt động này vẫn là vấn

đề cấp thiết. Do việc kinh doanh của các ngân hàng tại Việt Nam chủ yếu là hoạt động
truyền thống cho vay tín dụng, hoạt động kinh doanh thẻ TDQT chưa thực sự được
quan tâm đúng với tiềm năng.
Mặt khác, các nghiên cứu trước đây tập trung nhiều ở việc phát triển hoạt động
kinh doanh thẻ TDQT, và các nghiên cứu đó hầu hết được thực hiện ở thời kỳ đầu khi
thẻ TDQT triển khai tại thị trường Việt Nam.


2

Trong bài luận này, em xin đề cập đến các rủi ro cơ bản thường gặp trong hoạt
động kinh doanh thẻ TDQT tại Việt Nam và từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa
rủi ro hoạt động thẻ TDQT tại Agribank Chi nhánh Cầu Giấy.
Mục đích của đề tài:

3.
-

Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản quản trị rủi ro kinh doanh thẻ TDQT.

-

Phân tích, đánh giá quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc

tế tại Agribank CN Cầu Giấy.
-

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro dịch vụ thẻ tín


dụng quốc tế tại Agribank CN Cầu Giấy.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.

Rủi ro tồn tại trong mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng, việc đưa ra các
biện pháp hạn chế và ngăn ngừa rủi ro đó là rất cần thiết. Bài luận này lựa chọn hoạt
động kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi
nhánh Cầu Giấy làm đối tượng nghiên cứu. Và phạm vi mà khóa luận đề cập chỉ giới
hạn trong hoạt động kinh doanh thẻ TDQT của Chi nhánh Cầu Giấy giai đoạn từ 2010
đến 2016.
Phƣơng pháp nghiên cứu

5.

Khóa luận được nghiên cứu trên cơ sở một số phương pháp như phương pháp
thống kê, so sánh, kết hợp với phương pháp phân tích làm rõ các vấn đề đặt ra.
Kết cấu luận văn:

6.
-

Tên đề tài: Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại

Agribank Chi nhánh Cầu Giấy.
-

Bố cục luận văn: Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm có 3 chương:


Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ TDQT.
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng
quốc tế tại Agribank Chi nhánh Cầu Giấy.


3

Chƣơng 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng
quốc tế Agribank Chi nhánh Cầu Giấy.

Do thời gian nghiên cứu không dài và kiến thức còn chưa sâu nên khóa luận sẽ
khó tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Vì vậy em rất mong được sự thông cảm và
đóng góp ý kiến của thầy cô.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn cô Đào Thị Thu Giang đã dành nhiều
thời gian giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.

NGƢỜI THỰC HIỆN

Nguyễn Thị Thu


4

CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TDQT
1.1

Khái niệm rủi ro và quản trị rủi ro


1.1.1 Rủi ro
1.1.1.1 Khái niệm rủi ro
Trong các nghiên cứu, có 2 trường phái nổi bật về rủi ro: Trường phái truyền
thống (trường phái tiêu cực) và trường phái trung hoà.
Trường phái truyền thống
Rủi ro được coi là sự không may mắn, sự tổn thất, mất mát, nguy hiểm…
-

Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến.

-

Rủi ro (đồng nghĩa với rủi) là sự không may.

-

Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn, thiệt hại…

-

Rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất,

kinh doanh của doanh nghiệp có tác động xấu.
Như vậy, theo cách nghĩ truyền thống thì Rủi ro là những thiệt hại, mất mát,
nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không may
có thể xảy ra.
Trường phái trung hoà
-

Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được


-

Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến việc xuất hiện những biến cố

không mong đợi
-

Rủi ro là giá trị và kết quả mà hiện thời chưa biết đến…

Như vậy, Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Rủi ro vừa mang tính tích
cực vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang tới những tổn thất, mất mát, nguy
hiểm… nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội.
1.1.1.2 Phân loại rủi ro
Rủi ro được phân loại theo 2 phương pháp sau:


5

a) Rủi ro thuần túy
Rủi ro thuần túy tồn tại khi có một nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ hội
kiếm lời được.
Ví dụ: người chủ một chiếc xe có rủi ro tổn thất tiềm ẩn liên quan đến một vụ
đụng xe. Nếu có đụng xe người đó sẽ bị thiệt hại về tài chính. Nếu không, người đó sẽ
không có lợi gì cả, vì thế tình trạng tài chính của người đó vẫn không thay đổi.
Rủi ro thuần tuý có thể được phân thành 5 nhóm như sau:
Rủi ro cá nhân: đó là các tổn thất về thu nhập hay tài sản của một cá nhân.
Nhìn chung, rủi ro thu nhập được đánh giá dựa trên 4 mối nguy hiểm sau:
-


Chết sớm

-

Tuổi già

-

Mất sức lao động

-

Thất nghiệp

Rủi ro về tài sản: Bất cứ một cá nhân nào là chủ sở hữu tài sản, đều phải chịu
rủi ro về tài sải. Rủi ro về tài sản là những tổn thất về tài sản do bị hư hỏng hay mất
mát. Rủi ro về tài sản được chia thành 2 nhóm: tổn thất trực tiếp và tổn thất gián tiếp.
-

Tổn thất gián tiếp: tổn thất trực tiếp có thể được hiểu một cách đơn giản

như sau: nếu một ngôi nhà bị tiêu huỷ do hoả hoạn, tài sản của người sở hữu bị thiệt
hại là giá trị tài sản toàn ngôi nhà. Thiệt hại này được gọi là thiệt hại trực tiếp hay tổn
thất trực tiếp.
-

Tổn thất gián tiếp hay tổn thất do hậu quả: khi ngôi nhà bị cháy (tổn thất

trực tiếp), hậu quả kéo theo là chủ ngôi nhà phải chi thêm một khoản tiền để có thể
sống tạm một thời gian ở đâu đó trong lúc ngôi nhà được xây dựng (hay phụ hồi) lại.

Phần tổn thất này được gọi là tổn thất gián tiếp hay tổn thất “hậu quả”.
Ví dụ: Một phân xưởng sản xuất bị hoả hoạn. Tổn thất trực tiếp của công ty là
toàn bộ giá trị phân xưởng bị thiêu huỷ. Tổn thất gián tiếp của công ty là thiệt hại về
thu nhập do phân xưởng đó sản xuất ra nếu còn sử dụng nó.


6

Rủi ro tổn thất về tài sản có thể là một hỗn hợp giữa 3 loại rủi ro:
-

Rủi ro tổn thất về tài sản

-

Tổn thất về thu nhập khi tài sản không được sử dụng.

-

Chi phí tăng thêm trong trường hợp có thiệt hại về tài sản.
Rủi ro pháp lý: Mối nguy hiểm cơ bản trong rủi ro pháp lý là sự bất cẩn (không

cố ý) của người khác, hay sự nguy hiểm đến tài sản của họ do không cẩn thận hay
không chủ tâm gây nên. Như vậy, rủi ro pháp lý còn có thể là kết quả từ việc bất cẩn
không cố ý gây nên.
Dưới hệ thống pháp luật của nước ta, điều luật chỉ ra rằng nếu một người nào
đó có hành vi định làm hại người khác, hay định gậy thiệt hại tài sản của người khác vì
sự bất cẩn hay vì một lý do nào khác, sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý với sự thiệt hại
gây ra đó.
Rủi ro pháp lý là tổng hợp giữa khả năng thiệt hại về tài sản hiện tại và tổn thất

về thu nhập trong tương lai do hậu quả thiệt hại về tài sản gây nên, hay trách nhiệm
pháp lý phát sinh trong trường hợp cố ý hay không cố ý gây hại hay xâm phạm quyền
lợi của người khác.
Ví dụ: Do sự bất cẩn của người thợ hàn, hàn cửa sắt ở tầng 2 của một toà nhà
thương mại đã gây hoả hoạn làm cháy cả toà nhà, gây tổn thất rất lớn về người và tài
sản (hàng chục tỷ đồng của các hộ kinh doanh trong toà nhà đó). Trung tâm mua bán
đã phải ngừng hoạt động cả năm trời để sửa chữa. Ông chủ của cơ sở hàn có người thợ
hàn làm việc bất cẩn, gây hoả hoạn đã bị truy tố trước pháp luật vì sự bất cẩn của nhân
viên của mình.
Rủi ro phát sinh do sự phá sản của người khác: Khi một người nào đó đồng ý
làm việc cho một tổ chức, người đó phải có trách nhiệm với bất kỳ tình huống nào mà
tổ chức sẽ gặp phải. Khi một cá nhân hay tổ chức bị phá sản, đó là hậu quả của tổn thất


7

về tài chính, ta nói rủi ro là hiện hữu. Trong trường hợp này tổ chức có thể đưa vấn đề
phá sản vào hợp đồng để xây dựng phương án thanh toán nợ vay khi có sự cố xảy ra.
b) Rủi ro suy đoán
Rủi ro suy đoán tồn tại khi có một cơ hội kiếm lời được cũng như một nguy cơ
tổn thất.
Ví dụ: Đầu tư vào một dự án vốn có thể có lợi nhuận hay có thể thất bại.
Rủi ro suy đoán có thể được phân loại theo nhóm nguyên nhân sau đây:
Rủi ro do thiếu kinh nghiệm và kỹ năng quản lý kinh doanh: rủi ro do thiếu
kiến thức về quản lý kinh doanh ở tầm vi mô và vĩ mô của các nhà quản lý dẫn đến
những thiệt hại to lớn về mặt kinh tế.
Rủi ro do kém khả năng cạnh tranh: đó là rủi ro của các công ty do không
thích nghi được với khả năng cạnh tranh trên thị trường, không chiếm lĩnh được thị
trường và không giữ được khách hàng của mình. Hậu quả là những thiệt hại về tài
chính của công ty. Thiệt hại này đôi khi có thể làm công ty phá sản.

Rủi ro do sự thay đổi thị hiếu của khách hàng: do sự hạn chế các kiến thức về
marketing, các công ty đã không kịp thời đáp ứng được nhu cầu về thị hiếu của khách
hàng. Hậu quả là hàng sản xuất ra không hợp thị hiếu của khách hàng, không bán
được, làm tổn thất tài chính của công ty.
Rủi ro do lạm phát: do lạm phát tăng làm cho giá cả hàng hoá, nguyên vật liệu
tăng, đồng tiền mất giá. Kết quả, chi phí đầu vào lớn hơn mức dự kiến, làm cho thu
nhập bị giảm (thiệt hại về tài chính).
Rủi ro do điều kiện không ổn định của thuế: thuế là một trong những công cụ
để điều hoà thu nhập trong nền kinh tế. Nó đóng một vai trò rất quan trọng trong vấn
đề tính toán hiệu quả kinh doanh của một công ty. Kinh doanh trong một môi trường
bất ổn về thuế là một rủi ro rất lớn. Nếu không được tính toán kỹ, công ty sẽ dễ bị thua
lỗ và có thể dẫn đến phá sản.


8

Rủi ro do thiếu thông tin kinh tế: sự thiếu thông tin trên thị trường sẽ dẫn tới
những quyết định sai lầm trong kinh doanh, gây hậu quả tổn thất không lường được.
Rủi ro do tình hình chính trị bất ổn: tình hình chính trị bất ổn cũng là một mối
lo ngại đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Rủi ro thường xuất hiện khi các
nhà kinh doanh xuất nhập khẩu có mối quan hệ với các nước có tình hình chính trị
không ổn định. Khi các chính sách thay đổi có thể sẽ dẫn tới thiệt hại về tài chính cho
các nhà xuất nhập khẩu.
Có thể nói thêm rằng khả năng tồn tại mối nguy hiểm có thể mang lại một sự có
lợi hoặc không có lợi với một mức bất ổn nhất định. Mức bất ổn được tính toán cho
hầu hết các rủi ro, nhưng cần lưu ý:
-

Nó chỉ được sử dụng để tính mức bất ổn trong trường hợp biến cố là


ngẫu nhiên như: trò chơi đỏ đen hoặc nhặt bóng trắng hoặc đỏ trong một rổ bóng.
-

Người ta thường sử dụng các phương pháp thống kê và các kỹ thuật hiện

đại để giải thích và chứng minh xu hướng phát triển của hiện tượng trong tương lai qua
các con số thống kê có được.
Một phương pháp khác cũng thường được sử dụng để xử lý hậu quả rủi ro là chi
trước một khoản tiền cho các biện pháp phòng chống nhằm ngăn ngừa và giảm thiều
rủi ro khi nó xuất hiện. Khi sử dụng phương pháp này, cần thiết phải tính được mức
tổn thất có thể trích quỹ cho hoạt động phòng ngừa rủi ro. Người ta sử dụng lý thuyết
xác suất và quy luật phân phối xác suất để tính số tiền bình quân cần chi cho mỗi rủi
ro.
1.1.2 Quản trị rủi ro
1.1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro theo nghĩa rộng hàm nghĩa rằng doanh nghiệp cần phát huy, sử
dụng năng lực của chính mình để đề phòng và chuẩn bị cho sự biến động của thị
trường hơn là chờ đợi sự biến động rồi mới tìm cách đối phó lại. Mục tiêu của quản trị


9

rủi ro không phải ngăn cấm, mà là biết chấp nhận rủi ro, phải ý thức được rủi ro với
kiến thức đầy đủ và hiểu biết rõ ràng để có thể đo lường và giúp giảm nhẹ. Quản trị rủi
ro có nghĩa là tất cả các chi tiết rủi ro phải vận hành trong phạm vi được chấp thuận,
giới hạn và quản lý.
“Quản trị rủi ro là xác định mức độ rủi ro mà một doanh nghiệp mong muốn,
nhận diện được mức độ rủi ro hiện nay của doanh nghiệp đang gánh chịu và sử dụng
các công cụ phái sinh hoặc các công cụ tài chính khác để điều chỉnh mức độ rủi ro
thực sự theo mức rủi ro mong muốn” (PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang, Quản trị rủi

ro tài chính, 2007, tr.545).
Quản trị rủi ro là sự vận hành chương trình mà có thể hoàn thiện hoạt động,
quản lý được các nguồn lực quan trọng, bảo đảm sự tuân thủ các quy định, đạt được
mục tiêu hoàn hảo, duy trì sự cân bằng tài chính và cuối cùng ngăn chặn sự mất mát,
thiệt hại cho doanh nghiệp
Chức năng chủ yếu của quản trị rủi ro là nhận diện, đo lường và quan trọng hơn
cả là giám sát rủi ro. Quản trị rủi ro là chuỗi hành động chủ động trong hiện tại để bảo
vệ trong tương lai.
1.1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro
Kiểm soát rủi ro
Mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của quản trị rủi ro là phải kiểm soát được
rủi ro. Đối với một quyết định đầu tư hay giao dịch kinh doanh cụ thể, có nhiều rủi ro
tiềm tàng cùng đe dọa xảy ra. Các rủi ro này có thể xảy ra, nhưng cũng có thể không
xảy ra, tác động của chúng có thể dao động từ rất lớn đến rất nhỏ. Chúng có thể chỉ là
đe dọa, nhưng cũng có thể làm cho doanh nghiệp bị tổn thất nặng nề. Do vậy vấn đề ở
đây là làm thế nào kiểm soát được rủi ro, giới hạn tác động của nó trong phạm vi cho
phép.
Biến rủi ro thành lợi thế, cơ hội thành công
Rủi ro không hoàn toàn chỉ có nghĩa là thua lỗ hoặc thất bại, mà rủi ro cũng có
thể tạo ra cơ hội để kiếm được lợi nhuận. Do vậy một mục tiêu quan trọng khác của


10

quản trị rủi ro là cần phải giúp doanh nghiệp nhận thức đúng thực trạng rủi ro và khả
năng chuyển đổi rủi ro thành lợi thế. Trên cơ sở nhận thức này, doanh nghiệp sẵn sàng
sử dụng các nguồn lực để biến các rủi ro thành lợi thế, cơ hội thành công.
Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải nỗ lực nâng cao năng lực, chủ
động xây dựng được dự án đầu tư phù hợp với năng lực của mình và chủ động phòng
ngừa rủi ro ngay từ khi bắt đầu triển khai kế hoạch kinh doanh. Doanh nghiệp cần xây

dựng nhiều kịch bản, từ tốt nhất đến xấu nhất, để luôn giữ được khả năng chủ động
ứng phó trong mọi trường hợp.
1.1.2.3 Động cơ của quản trị rủi ro
Lý do chính để doanh nghiệp tiến hành quản trị rủi ro là những quan ngại có
liên quan đến độ bất ổn của các nhân tố trên thị trường như: lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng
hóa, sự điều chỉnh thay đổi của chính sách pháp luật, những khó khăn không lường
trước được trong kinh doanh. Những bài học thất bại của các doanh nghiệp khác khi
không quan tâm đến quản trị rủi ro cũng góp phần khuyến khích doanh nghiệp cần
phải chủ trọng hơn đến vấn đề này. Nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập đầy
đủ vào thị trường thế giới, các quan hệ giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp ngày
càng đa dạng và phức tạp hơn. Cơ hội kiếm lợi nhuận có nhiều hơn, nhưng rủi ro cũng
nhiều hơn. Những điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải chú trọng nhiều hơn nữa đến
quản trị rủi ro. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế, các sản phẩm phái sinh cũng bắt
đầu được giới thiệu và xuất hiện trên thị trường Việt Nam. Chính sự ra đời của những
sản phẩm này cũng tạo nên một tác động tâm lý to lớn về yêu cầu phòng ngừa rủi ro
trong toàn thể cộng đồng doanh nghiệp.
1.1.2.4 Lợi ích của quản trị rủi ro
Đối với các doanh nghiệp lớn hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, có
nhiều chủ sở hữu là các cổ đông, công ty quản trị rủi ro có hiệu quả với chi phí thấp
hơn so với trường hợp nếu chính bản thân cổ đông thực hiện quản trị rủi ro thông qua
điều chỉnh danh mục đầu tư cá nhân.


11

"Các công ty quản trị rủi ro để giảm thuế, giảm chi phí phá sản, bởi vì các nhà
quản trị quan tâm đến tài sản của riêng họ, để tránh đầu tư lệch lạc, để thực hiện vị thế
đầu cơ khi có dịp, để kiếm được lợi nhuận kinh doanh chênh lệch hoặc để giảm rủi ro
tín dụng và từ đó làm giảm chi phí đi vay" (PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang, Quản trị
rủi ro tài chính, 2007, tr.547).

1.1.2.5 Các phƣơng thức quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro chủ động: Là phương thức quản trị rủi ro thông qua các
chương trình, chính sách của doanh nghiệp nhằm phòng ngừa những rủi ro ngay từ khi
chúng còn tiềm ẩn. Các chính sách quản trị rủi ro thực hiện vừa giúp doanh nghiệp chủ
động né tránh rủi ro, giới hạn tác động rủi ro trong phạm vi có thể chấp nhận được, từ
đó giúp doanh nghiệp tránh được các rắc rối và khó khăn, đồng thời có thể biến các rủi
ro thành cơ hội và làm tăng giá trị doanh nghiệp.
Quản trị rủi ro thụ động: Là các biện pháp đối phó, khắc phục những hậu quả
sau khi rủi ro đã xảy ra. Tất nhiên khi rủi ro đã xảy ra, tổn thất đã rõ ràng, các giải
pháp khắc phục sẽ khó có được kết quả như mong muốn.
1.1.2.6 Các phƣơng pháp quản trị rủi ro
Né tránh rủi ro
Né tránh rủi ro là loại bỏ khả năng bị thiệt hại, là việc không chấp nhận dự án
có độ rủi ro quá lớn. Biện pháp này được áp dụng trong trường hợp khả năng bị thiệt
hại cao và mức độ thiệt hại lớn. Né tránh rủi ro có thể được thực hiện ngay từ giai
đoạn đầu của chu kỳ dự án. Nếu rủi ro dự án cao thì loại bỏ ngay từ đầu.
Chấp nhận rủi ro
Chấp nhận rủi ro là trường hợp chủ đầu tư hoặc cán bộ dự án hoàn toàn biết
trước về rủi ro và những hậu quả của nó nhưng sẵn sàng chấp nhận những rủi ro, thiệt
hại nếu nó xuất hiện. Chấp nhận rủi ro áp dụng trong trường hợp mức độ thiệt hại thấp
và khả năng bị thiệt hại không lớn. Ngoài ra, cũng có những rủi ro mà đơn vị phải
chấp nhận.
Tự bảo hiểm


12

Tự bảo hiểm là phương pháp quản lý rủi ro mà đơn vị chấp nhận rủi ro và tự
nguyện kết hợp thành một nhóm gồm nhiều đơn vị có rủi ro tương tự khác, đủ để dự
đoán chính xác mức độ thiệt hại và do đó, chuẩn bị trước nguồn quỹ để bù đắp nếu nó

xảy ra. Giải pháp tự bảo hiểm có đặc điểm:
-

Là hình thức chấp nhận rủi ro.

-

Thường là sự kết hợp giữa các đơn vị đầu tư trong cùng công ty bố mẹ

hoặc một ngành.
-

Có chuyển rủi ro và tái phân phối chi phí thiệt hại.

-

Có hoạt động dự đoán mức thiệt hại (giống hoạt động bảo hiểm).

Hệ thống tự bảo hiểm cũng phải đáp ứng mọi chỉ tiêu của hệ thống bảo hiểm.
Tự bảo hiểm có lợi thế là nâng cao khả năng ngăn ngừa thiệt hại, thủ tục chi trả
bảo hiểm nhanh gọn, đồng thời, nâng cao khả năng sinh lợi vì tạo điều kiện quay vòng
vốn. Tuy nhiên, biện pháp tự bảo hiểm cũng có nhược điểm là đơn vị phải chi phí để
vận hành chương trình tự bảo hiểm; đơn vị phải mua và cung cấp nội bộ những dịch
vụ có giá trị như những thiết bị ngăn ngừa thiệt hại ; khi khả năng bị thiệt hại xuất hiện
đơn vị phải thuê người điều hành theo dõi chương trình tự bảo hiểm. Phương pháp tự
bảo hiểm cũng chứa đựng yếu tố rủi ro vì ở đây thực tế đơn vị chấp nhận rủi ro với hy
vọng thiệt hại có thể không xảy ra trong một số năm.
Ngăn ngừa thiệt hại
Ngăn ngừa thiệt hại là hoạt động nhằm làm giảm tính thường xuyên của thiệt
hại khi nó xuất hiện. Để ngăn ngừa thiệt hại cần xác định nguồn gốc thiệt hại. Có hai

nhóm nhân tố chính đó là nhóm nhân tố môi trường đầu tư và nhân tố về nội tại dự án.
Một số biện pháp ngăn ngừa như phát triển hệ thống an toàn, đào tạo lại lao
động, thuê người bảo vệ.
Giảm bớt thiệt hại
Chương trình giảm bớt thiệt hại là việc chủ đầu tư, bộ quản lý dự án sử dụng
các biện pháp đo lường, phân tích, đánh giá lại rủi ro một cách liên tục và xây dựng
các kế hoạch để đối phó, làm giảm mức thiệt hại khi nó xảy ra.


13

Khi không thể chuyển dịch thiệt hại thì việc áp dụng biện pháp này không phù
hợp.
Chuyển dịch rủi ro
Chuyển dịch rủi ro là biện pháp, trong đó một bên liên kết với nhiều bên khác
để cùng chịu rủi ro. Biện pháp chuyển dịch rủi ro giống phương pháp bảo hiểm ở chỗ:
độ bất định về thiệt hại được chuyển từ cá nhân sang nhóm nhưng khác ở chỗ bảo
hiểm không chỉ đơn thuần bao gồm chuyển dịch rủi ro mà còn giảm được rủi ro thông
qua dự đoán thiệt hại bằng luật số lớn trước khi nó xuất hiện.
Bảo hiểm
“Theo quan điểm của nhà quản lý bảo hiểm thì bảo hiểm là sự chuyển dịch rủi
ro theo hợp đồng. Từ bên quan điểm xã hội, bảo hiểm không chỉ đơn thuần là việc
chuyển dịch rủi ro mà còn làm giảm rủi ro vì nhóm người có rủi ro tương tự nhau tự
nguyện tham gia bảo hiểm đã cho phép dự đoán mức độ thiệt hại trước khi nó xuất
hiện. Bảo hiểm là công cụ quản lý rủi ro phù hợp khi khả năng thiệt hại thấp nhưng
mức thiệt hại có thể rất nghiêm trọng”. (GS.TS.NGUT Bùi Xuân Phong, Nội dung
quản trị rủi ro, ngày
21/04/2017)
1.1.2.7 Chƣơng trình quản trị rủi ro
Rủi ro có thể xuất hiện theo những hình thức khác nhau, tùy theo từng giai đoạn

và đặc điểm ngành nghề, quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Việc thiết lập một
chương trình quản trị rủi ro phù hợp là một cách để bảo vệ doanh nghiệp khỏi mắc
phải những vấn đề không may có thể xảy đến bất cứ lúc nào.
“Nội dung cơ bản của một chương trình quản trị rủi ro phải bao gồm việc kết
hợp chuyển đổi linh hoạt các quyết định kinh doanh với dự báo giá cả và sử dụng các
công cụ tài chính hiện đại, được thực hiện bởi một bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro
ở doanh nghiệp” (PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang, Quản trị rủi ro,
ngày 10/10/2017).


14

Một chương trình quản trị rủi ro hoàn chỉnh phải đạt được các mục tiêu cụ thể
chủ yếu sau:
-

Xây dựng các nguyên tắc, quy định nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện

kế hoạch kinh doanh có tính nhất quán và có thể kiểm soát;
-

Hỗ trợ cho nhà quản trị doanh nghiệp trong việc ra quyết định đúng đắn,

lập kế hoạch và sắp xếp thứ tự ưu tiên công việc trên cơ sở hiểu biết thấu đáo về hoạt
động kinh doanh, môi trường kinh doanh, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp;
-

Góp phần phân bổ và sử dụng hiệu quả những nguồn lực trong doanh

nghiệp; bảo vệ và làm gia tăng giá trị cũng như hình ảnh doanh nghiệp; phát triển và

hỗ trợ nguồn nhân lực của doanh nghiệp;
-

Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Các bƣớc của chƣơng trình quản trị rủi ro:
Xác định sứ mạng:
Sắp xếp thứ tự những chỉ tiêu và những mục tiêu quản trị rủi ro cùng với sứ
mạng của tổ chức là nhiệm vụ cơ bản của quản trị rủi ro. Việc thiết lập những mục tiêu
và chỉ tiêu về quản trị rủi ro có tầm quan trọng hàng đầu, bởi vì chúng là nền rảng cho
tất cả những hoạt động quản trị rủi ro. Những chỉ tiêu và những mục tiêu này là những
tiêu chuẩn đo lường sự thành công hay thất bại của chương trình, và cũng quyết định
triết lý nền tảng cho những hoạt động của quản trị rủi ro.
Đánh giá rủi ro:
Đánh giá rủi ro bao gồm ba hoạt động có liên quan với nhau. Trước hết, phải
nhận ra những rủi ro ảnh hưởng đến tổ chức. Việc nhận ra những rủi ro thường đi với
việc nhận ra mối hiểm họa và những nguy cơ. Những mối hiểm họa (hay còn gọi là
"những nhân tố rủi ro" trong trường hợp những rủi ro suy đoán) là những hoạt động
hay những điều kiện tạo nên hay làm gia tăng khả năng hoặc tổn thất hoặc lợi ích. Một
bộ phận của một bộ máy được bảo trì sai là một ví dụ về một mối hiểm họa. Một nguy
cơ mất mát hay một cơ hội có lợi sẽ là đồ vật, con người, hay tình huống bị ảnh hưởng
bởi tổn thất hay lợi ích.


15

Biết được sự tồn tại của những mối hiểm họa, nhân tố rủi ro, và nguy cơ tổn
thất hay những cơ hội có may mắn thì chưa đủ. Nhà quản trị rủi ro phải hiểu được bản
chất của chúng, chúng xuất hiện như thế nào, và chúng tác động qua lại với nhau ra
sao để dẫn đến một tổn thất hay may mắn. Những cảm nhận về rủi ro, cũng như bất

trắc, cũng được phân tích vì chúng có một tầm quan trọng to lớn. Ví dụ, tổ chức có thể
hiểu rõ những hiểm họa khi tiếp xúc với nguyên liệu nguy hiểm. Nếu nhận thức rủi ro
của những người công nhân là quá khác biệt, thì việc đánh giá rủi ro có thể trở nên khó
khăn đối với tổ chức.
Việc phân tích có liên quan đến hoạt động đánh giá cuối cùng, đó là đo lường
rủi ro. Việc đo lường rủi ro đánh giá khả năng và giá trị tổn thất hay may mắn theo tần
số và mức tổn thất. Quá trình đo lường có thể mang hình thức đánh giá chất lượng, tổn
thất này rất có thể xảy ra – theo một hình thức đánh giá số lượng.
Kiểm soát rủi ro
Là những hoạt động tập trung vào việc né tránh, ngăn chặn giảm bớt hay nếu
không thì cũng là kiểm soát rủi ro và tính bất định. Những hoạt động kiểm soát rủi ro
có thể mang những hình thức đơn giản, chẳng hạn chắc chắn rằng nhà bếp có những
bình chữa cháy vẫn còn hoạt động tốt. Hay cũng có thể phức tạp như việc phát triển
một chương trình đề phòng thảm họa bất ngờ cho trường hợp khẩn cấp ở một nhà máy
năng lượng hạt nhân.
Tài trợ rủi ro
Những hoạt động tài trợ rủi ro cung cấp những phương tiện đền bù tổn thất xảy
ra, gây quỹ cho những chương trình khác để giảm bớt rủi ro, hay để gia tăng những kết
quả tích cực. Thường một vài tổn thất vẫn xảy ra mặc dù có những nỗ lực kiểm soát
chúng. Việc tài trợ cho những tổn thất này có thể bao gồm những biện pháp chẳng hạn
như: mua bảo hiểm, thiết lập một chi nhánh bảo hiểm bắt buộc, hay sử dụng những thư
tín dụng. Việc lập quỹ cho một chương trình an toàn trên đường cao tốc thông qua


×