Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định công ty tnhh mtv dệt may 7.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (497.56 KB, 89 trang )

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ VÀ PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN TSCĐ
1.1 Khái niệm
- Tài sản cố định ( TSCĐ): là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể
chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng
nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh, có giá trị lớn và được sử dụng được trong
thời gian dài,bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
1.1Đặc điểm
1.2.1 TSCĐ hữu hình
- Về mặt hiện vật: TSCĐHH tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD nhưng về cơ bản vẫn
giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ.
- Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình SXKD, giá trị TSCĐHH bị hao mòn và được
phân bổ dần vào chi phí sản xuất từng kỳ của doanh nghiệp duới hình thức khấu hao TSCĐ.
1.2.2 TSCĐ vô hình
- TSCĐVH cũng bị hao mòn vô hình trong quá trình sử dụng do các tiến bộ khoa học,
kỹ thuật, giá trị của TSCĐVH phải được phân bổ cho các kỳ kế toán do tính hữu dụng của
nó kéo dài trong nhiều kỳ.
1.2Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐHH và TSCD9VH phải thõa mãn tất cả bốn tiêu
chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm.
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
1.3Nguyên tắc hạch toán TSCĐ
- Trong mọi trường hợp, kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánh giá theo nguyên
giá ( giá thực tế hình thành TSCĐ) và giá trị còn lại của TSCĐ.
- Kế toán TSCĐ phải phản ánh được ba chỉ tiêu: Giá trị của TSCĐ là nguyên giá, giá trị


hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
1.4Nhiệm vụ kế toán TSCĐ
- Ghi chép, phản ánh kịp thời (biến động tăng giảm của TSCĐ trong doanh nghiệp trên
các mặt số lượng, chất lượng, giá trị, kết cấu đồng thời kiểm soát chặt việc bảo quản, bảo
dưỡng và sử dụng TSCĐ ở các bộ phận nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ.
- Lập dự toán chi phí sửa chữa lớn và phản ánh đầy đủ chi phí sửa chữa thực tế phát
sinh. Tham gia vào việc đôn đốc đưa TSCĐ được sửa chữa vào sử dụng nhanh chóng.
- Theo dõi, ghi chép chính xác, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ
nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.
- Lập các báo cáo liên quan đến TSCĐ, tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất
thường TSCĐ.
2. PHÂN LOẠI TSCĐ
2.1Phân loại theo hình thái hiện hữu và kết cấu
2.1.1 TSCĐ hữu hình
Loại 1:Nhà cửa, vật kiến trúc
Loại 2:Máy móc thiết bị
Loại 3:Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
Loại 4:Thiết bị dụng cụ quản lý
Loại 5:Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
Loại 6:Các loại TSCĐ khác : gồm các loại TS chưa được xếp vào các loại TSCĐ nói
trên như tác phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn kỹ thuật,
2.1.2 TSCĐ vô hình
- Chi phí về đất sử dụng
- Quyền phát hành
- Bản quyền, bằng sáng chế
- Nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy vi tính
- Giấyphép và giấy phép nhượng quyền

- Các loại TSCĐ vô hình khác
2.2Phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng kinh tế
Là cơ sở để kế toán phân bổ khấu hao vào các đối tượng:
- TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng.
- TSCĐ chờ xử lý.
- TSCĐ cất giữ, bảo quản, giữ hộ cho Nhà Nước
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
2.3Phân loại theo tính chất sở hữu
(1) TSCĐ tự có
(2) TSCĐ đi thuê
2.4Phân loại theo nguồn hình thành
(1) TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn chủ sở hữu.
(2) TSCĐ hình thành từ các khoản nợ phải trả
3. ĐÁNH GIÁ TSCĐ
3.1Khái niệm nguyên giá
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ
tính đến thời điẻm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
3.2Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
3.2.1 TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu
thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và
các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như chi phí vận chuyển,…
(trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi
phí liên quan trực tiếp khác.
3.2.2 TSCĐ hữu hình do đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu:
Nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp
khác và lệ phí trước bạ (nếu có).

3.2.3 TSCĐ hữu hình mua trả chậm:
Nguyên giá được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch
giữa giá mua trả chậm và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh
toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐHH theo quy định của chuẩn
mực “chi phí đi vay”.
3.2.4 TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên giá là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng chi phí lắp
đặt, chạy thử. Mọi khoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của tài sản đó. Các chi
phí không hợp lý như, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng
vượt quá mức bình thường trong quá trình xây dựng hoặc tự chế không được tính vào
nguyên giá TSCĐHH.
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
3.2.5 TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH không tương tự
được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản
đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền, tương đương tiền trả thêm hoặc thu về.
Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH tương tự sẽ
không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá
TSCĐHH nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐHH đem trao đổi.
3.2.6 TSCĐ được cấp, được diều chuyển đến..:
Nguyên giá được xác định là giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp,
điều chuyển ...hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng các chi phí
mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng.
Riêng TSCĐHH điều chuyển giữa các thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh
nghiệp là nguyên gía phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với hồ sơ của TSCĐ đó.
3.2.7 TSCĐ được cho, biếu, tặng, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, phát
hiện thừa:
Nguyên giá bao gồm: giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận; các chi phí

tân trang, sữa chữa TSCĐ; các chi phí vận chuyển, bốc dở, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước
bạ (nếu có)…mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng.
3.3Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình
Nguyên giá TSCĐVH là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được
TSCĐVH tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
3.3.1 TSCĐ vô hình do nua sắm:
Nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng các khoản thuế (nếu có), các chi phí liên
quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
Nếu mua theo hình thức trả chậm nguyên giá là giá mua trả ngay tại thời điểm mua.
3.3.2 TSCĐ vô hình dưới hình thức trao đổi:
Nếu trao đổi ngang giá thì nguyên giá là giá trị còn lại của TSCĐVHđó.
Nếu trao đổi không ngang giá thì nguyên giá được tính bằng giá trị tài sản đem trao đổi
cộng các thuế (nếu có) và các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản
vào sử dụng theo dự tính.
3.3.3 TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
Nguyên giá là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử
ngiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
3.3.4 TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng:
Nguyên giá là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội dồng giao nhận cộng các chi phí liên
quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
3.3.5 Quyền sử dụng đất: (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và lâu dài)
Nguyên giá bao gồm tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng chi phí đền bù
giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng.... (nếu có)
3.3.6 Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế:
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã cchi ra để có quyền phát
hành,bản quyền,bằng sáng chế.
3.3.7 Nhãn hiệu hàng hóa:

Nguyên giá là các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hóa.
3.3.8 Phần mềm máy vi tính:
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm.
3.4 Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê bao gồm: giá mua thực tế; các
chi phí vận chuyển, bốc dở; các chi phí sữa chữa, tân trang trước khi đưa TSCĐ vào sử
dụng; chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)…
3.5 Xác định nguyên giá TSCĐ theo giá trị còn lại
Đánh giá theo giá trị còn lại cho biết năng lực sản xuất hiện còn của TSCĐ qua đó xác
định được vốn cố định hiện có và có phương hướng bổ sung hiện đại hoá TSCĐ của doanh
nghiệp.
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn
hoặc: Giá trị còn lại = Nguyên giá – Số khấu hao lũy kế
Nguyên giá TSCĐ của công ty trách nhiêm hữu hạn, công ty cỗ phần mà không còn
hóa đơn, chứng từ là giá trị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng ký kinh
doanh.
Trường hợp giá trị TSCĐ do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so với giá bán thực tế
của TSCĐ trên thị trường, thì doanh ngiệp phải xác định lại giá trị hợp lý của TSCĐ nếu
giá trị TSCĐ vẫn chưa phù hợp thì cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
lại giá trị của TSCĐ thông qua Hội đồng định giá ở địa phuơng hoặc tổ chức có thẩm định
giá theo quy định của pháp luật.
Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
• Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quy định của pháp luật
• Nâng cấp TSCĐ
• Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ.
Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá TSCĐ được thực hiện tại lúc tăng, giảm TSCĐ.
4 KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ

4.1Thẻ TSCĐ
Để theo dõi, quản lí từng tài sản kế toán sử dụng thẻ TSCĐ. Thẻ được lập cho từng đối
tượng ghi TSCĐ.
Căn cứ lập thẻ TSCĐ là biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản
đánh giá lại TSCĐ, bảng trích khấu hao TSCĐ và các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
4.2Sổ TSCĐ
Để theo dõi chi tiết các loại tài sản, các nhóm TSCĐ theo kết cấu kế toán sử dụng và
mở cho từng bộ phận quản lý sử dụng TSCĐ.
Căn cứ để ghi vào sổ TSCĐ là thẻ TSCĐ.
5 KẾ TOÁN TỔNG HỢP TSCĐ
5.1Tài khoản, sổ kế toán sử dụng
5.1.1 Chứng từ sử dụng
Tuỳ theo trường hợp tăng, giảm TSCĐ cụ thể, kế toán TSCĐ phải làm đầy đủ thủ tục
cần thiết và sử dụng các chứng từ sau:
- Hoá đơn (GTGT) hoặc hoá đơn bán hàng
- Biên bảng giao nhận TSCĐ
- Hợp đồng mua bán TSCĐ
- Hợp đồng liên doanh
- Quyết định thanh lý, nhượng bán kèm theo biên bản định giá TSCĐ khi thanh lý,
nhượng bán.
5.1.2 Nguyên tắc kế toán
Mọi truờng hợp tăng, giảm TSCĐ bất luận do nguyên nhân nào, doanh nghiệp đều phải
thành lập ban kiểm nhận TSCĐ.
Ban kiểm nhận có nghiệm thu TSCĐ và căn cứ vào kết quả nghiệm thu, cùng đơn vị
giao tài sản, lập “biên bản giao nhận TSCĐ” biên bản này được lập cho từng đối tượng.
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
Căn cứ vào tài liệu gốc của TSCĐ, phòng kế toán đánh số ký hiệu vào biên bản giao
nhận, lý lịch và các tài iệu gốc khác của TSCĐ, đồng thời sao lục các tài liệu kỹ thuật cần

thiết cho công tác hạch toán và kiểm tra sau này.
Căn cứ vào hồ sơ kế toán, phòng kế toán mở thẻ tài sản cố định để hạch toán chi tiết
từng đối tượng tài sản riêng biệt theo mẫu quy định thống nhất của nhà nước.
Thẻ TSCĐ được lập cho phòng kế toán theo dõi, ghi chép những diễn biến trong quá
trình sử dụng TSCĐ như tình hình trích khấu hao, tình hình sửa chữa lớn... Thẻ TSCĐ sau
khi lập xong được đăng ký vào sổ TSCĐ.
Toàn bộ thẻ TSCĐ phải được bảo quản tập trung trong hòm thẻ. Hòm thẻ TSCĐ chia
thành nhiều ngăn để sắp xếp thẻ phù hợp với yêu cầu phân loại TSCĐ.
5.1.3 Tài khoản sử dụng: TK 211, TK 213, TK 214
TK 211 “TSCĐ hữu hình” phản ánh tình hình hiện có và biến động của TSCĐ hữu hình
thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo nguyên giá.
• Kết cấu TK 211, 213
Bên nợ:- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do các nguyên nhân.
- Điều chỉnh tăng nguyên giá do xây lắp, trang bị thêm hoặc cải tại nâng cấp .
- Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại.
Bên có :- Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do các nguyên giá.
- Điều chỉnh giảm nguyên giá do tháo dỡ bớt bộ phận TSCĐ
- Điều chỉnh nguyên giá do đánh giá lại
Dư nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp
• TK 211 có 6 TK cấp 2:
TK 2112 “Nhà cửa, vật kiến trúc”
TK 2113 “Máy móc, thiết bị”
TK 2114 “Phương tiện vận tải, truyền dẫn”
TK 2115 “Thiết bị, dụng cụ quản lý’
TK 2116 “Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm”
TK 2118 “Tài sản cố định khác”.
• TK 213 có 7 TK cấp 2
TK 2131 “Quyền sử dụng đất”
TK 2132 “Quyền phát hành”
TK 2133 “Bản quyền, bằng sáng chế”

TK 2134 “Nhãn hiệu hàng hoá”
TK 2135 “Phần mềm máy vi tính”
TK 2136 “Giấy phép và giấy phép nhượng quyền”
TK 2138 “TSCĐ vô hình khác”
TK 214 “hao mòn TSCĐ” phản ánh giá trị tài sản hao mòn cố định trong quá trình sử
dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng giảm hao mòn khác của TSCĐ.
• Kết cấu TK 214:
Bên nợ: giá trị hao mòn TSCĐ giảm do giảm giá TSCĐ
Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do:
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
- Trích khấu hao TSCĐ
- Đánh giá lại TSCĐ
- Di chuyển TSCĐ đã có hao mòn giữa các đơn vị thành viên
thuộc “tổng công ty hoặc công ty”
Dư có: Giá trị hao mòn TSCĐ có ở đơn vị
• TK 214 có 3 TK cấp 2
TK 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình”
TK 2142 “Hao mòn TSCĐ đi thuê”
TK 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình”
5.2 Kế toán trường hợp trăng, giảm TSCĐ
5.2.1 Kế toán trường hợp tăng TSCĐ
Truờng hợp 1:TSCĐ tăng do mua sắm:
 Mua theo phương thức trả ngay.
- Phản ánh tiền mua TSCĐ và thuế GTGT khi mua
Nợ TK 211, (213) :Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 :Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 111,112,331…Số tiền thanh toán
- Phản ánh các khoản chi phí trước khi sử dụng TSCĐ

Nợ TK 211, (213):
Nợ TK 133(nếu có)
Có TK 111,112....
• Nếu TSCĐ mua sắm phải có một quá trình lắp đặt lâu dài, phát sinh nhiều chi phí
thì chi phí về mua sắm TSCĐ và các khoản chi phí khác khi phát sinh phải tập hợp trước.
Nợ TK 2411 “Mua sắm TSCĐ”
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111,112,331,...
- Sau khi công việc mua sắm hoàn thành, đưa vào sử dụng kế toán xác định giá:
Nợ TK 211,(213)
Có TK 2411
- Khoản thuế nhập khẩu khi mua TSCĐ từ nước ngoài tính vào NG của TSCĐ.
Nợ TK 211,(213)
Có TK 3333”Thuế xuất nhập khẩu”
- Khoản thuế GTGT phải nộp của TSCĐ nhập khẩu nhưng được khấu trừ sẽ ghi:
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
Nợ TK 133
Có TK 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
- Nếu TSCĐ được mua sắm từ các quỹ chuyên dùng thì kế toán căn cứ vào NG để
chuyển các quỹ này thành nguồn vốn kinh doanh.
Nợ TK 414 “Quỹ đầu tư phát triển”
Nợ TK 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản”
Nợ TK 4312 “Quỹ phúc lợi”
Có TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh”
 TSCĐ mua theo phương thức trả chậm, trả góp.
Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 331- Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 111,112 (Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm).
- Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635- Chi phí tài chính
Có TK 242- Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 142- (Nếu có sự kết chuyển chi phí trả trước dài hạn thành chi phí trả
trước ngắn hạn)
 TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
- Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi
Nợ TK 214: Giá trị đã khấu hao
Có TK 211,213: nguyên giá
- Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 711: Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi
Có TK 3331 : (Nếu có)
- Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi:
Nợ TK 211,213 : Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi
Nợ TK 133:(Nếu có)
Có TK 131: Tổng giá thanh toán
+ Trường hợp thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị
của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 111,112: số tiền đã thu thêm
Có TK 131: phải thu khách hàng
+ Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhở hơn

giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao
đổi, ghi:
Nợ TK 131
Có TK 111,112,...
 Mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử
dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211 : Nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc
Nợ TK 213: Nguyên giá – chi tiết quyền sử dụng đất
Nợ TK 133:(Nếu có)
Có TK 111,112,331,...
Trường hợp 2: Kế toán tăng TSCĐ do tự xây dựng, tự chế.
- Tập hợp chi phí :
Nợ TK 2412: Chi phí hợp lý
Nợ TK 133: (nếu có)
Có TK 152,153,111,112,331,....
- Khi TSCĐ hoàn thành:
Nợ TK 211,213: Nguyên giá
Có TK 2412
- Kết chuyển nguồn:
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
Nợ TK 414,441,431
Có TK 411
- Khi đưa vào sử dụng:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (ghi theo nguyên giá)
Có TK 155- Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154- Chi phí SXKDDD(Nếu đưa vào sử dụng ngay,không qua kho)
- Đồng thời ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211,(213)

Có TK 512- Doanh thu nội bộ (Doanh thu là giá thành thực tế sản phẩm)
Trường hợp 3: TSCĐ tăng do đầu tư XDCB
- Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ở giai đoạn triển khai để hình thành NGTSCĐ, ghi:
Nợ TK 241
Nợ TK 133 (Nếu có)
Có TK 111,112,152,153,331,...
Kế toán xác định tổng chi phí thực tế phát sinh hình thành nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 241 – XDCB dở dang
- Kết chuyển nguồn:
Nợ TK 441,414,413
Có TK 411
Trường hợp 4: TSCĐVH được hình thành từ nội bộ DN trong giai đoạn triển khai:
- Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai thì tập hợp vào chi phí SXKD trong kỳ
hoặc tập hợp vào chi phí trả trước dài hạn, ghi:
Nợ TK 242 :(Trường hợp giá trị lớn)
Hoặc Nợ TK 642
Có TK 111,112,152,153,331,...
- Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ở giai đoạn triển khai để hình thành NG TSCĐ, ghi
Nợ TK 241
Nợ TK 133 (Nếu có)
Có TK 111,112,152,153,331,...
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
- Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán phải xác định tổng chi phí thực tế phát sinh
hình thành NG TSCĐ, ghi:
Nợ TK 213
Có TK 241 – XDCB dở dang
Trường hợp 5: TSCĐ tăng do đơn vị chính cấp, kế toán ghi

Nợ TK 211,(213): Nguyên giá
Có TK 214 – Giá tri hao mòn
Có TK 411- Giá trị còn lại
- Các khoản chi phí phát sinh trước khi đưa vào sử dụng không tính vào nguyên giá mà
được hạch toán vào chi phí SXKD.
Trường hợp 6: Kế toán tăng TSCĐ do được tài trợ, biếu tặng (đưa vào hoạt động
SXKD),ghi
Nợ TK 211,213
Có TK 711- Thu nhập khác
- Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ được tài trợ, biếu, tặng tính vào
nguyên giá, ghi:
Nợ TK 211,213
Có TK 111,112,331,...
Trường hợp 7: TSCĐ tăng do nhận vốn góp liên doanh
Nợ TK 211
Có TK 411
Trường hợp 8: TSCĐ tăng do nhận lại vốn góp liên doanh
Nợ TK 211
Có TK 221,222,223
Trường hợp 9: Nhận lại TSCĐ cấp cho cấp dưới, kế toán ghi:
Nợ TK 211: Nguyên giá
Nợ TK liên quan: Số hao mòn mà cấp dưới bù đắp
Có TK 214: Số hao mòn
Có TK 1361: Ghi theo nguyên giá
Trường hợp 10: Nhận lại TSCĐ trước đây mang đi thế chấp
Nợ TK 211
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
Có TK 214

Có TK 144
Trường hợp 11:TSCĐ tăng do phát hiện thừa trong kiểm kê, kế toán ghi:
Nợ TK 211
Có các TK có liên quan
5.2.2 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
Trường hợp 1:TSCĐ giảm xuống do doanh nghiệp nhượng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn(nếu TSCĐ đã cũ)
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Có TK 211 (213): Nguyên giá
- Khoản thu được do nhượng bán TSCĐ:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 711: Giá chưa có thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)
- Các khoản chi phí phát sinh để thực hiện công việc nhượng bán:
Nợ TK 811
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111,112,...
Trường hợp 2:TSCĐ giảm xuống do được thanh lý, kế toán phản ánh các nội dung:
+ Nếu TSCĐ đã khấu hao đủ, kế toán ghi:
Nợ TK 214
Có TK 211(213)
+ Nếu khấu hao chưa đủ thì kế toán ghi:
Nợ Tk 214
Nợ TK 811 : Giá trị còn lại
Có TK 211,213
- Các khoản chi phí phát sinh để thực hiện công việc thanh lý:
Nợ TK 811
Có TK: 111,112,141,152, 153...
- Khoản thu được do thanh lý TSCĐ
Nếu thu được phế liệu, phụ tùng nhập kho sẽ ghi:

SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
Nợ TK 152
Có TK 711
Nếu thu bằng tiền do bán phế liệu, phụ tùng sẽ ghi:
Nợ TK 111,112,
Có TK 711
Có TK 3331(nếu có)
Trường hợp 3: Khi chuyển TSCĐ cho đơn vị trực thuộc sẽ ghi:
Nợ TK 1361 – Giá trị còn lại
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn
Có TK 211 – Nguyên giá
Trường hợp 4: Khi trả TSCĐ lại cho cấp trên, kế toán ghi:
Nợ TK 214: Số hao mòn
Nợ TK 411: Ghi theo nguyên giá
Có TK 211: Nguyên giá
Có TK liên quan: Số hao mòn mà DN bù đắp
Trường hợp 5: Khi kiểm kê phát hiện có TSCĐ thiếu chưa xác định được nguyên
nhân, kế toán căn cứ vào nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại để phản ánh:
Nợ TK 1381: Giá trị còn lại
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn
Có TK 211: Nguyên giá
Sau đó căn cứ vào quyết định xử lý phần giá trị còn lại để phản ánh.
Nợ TK 1388 - Bắt người chịu trách nhiệm bồi thường
Nợ TK 811 – Tính vào chi phí khác
.....
Có TK 1381
Trường hợp 6:TSCĐ giảm do đem góp vốn liên doanh
- Trường hợp đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 128,222 : Giá do HĐLD định giá
Nợ TK 214 : Số khấu hao đã trích (nếu TSCĐ đã cũ)
Nợ TK 811 : Số chênh lệch giá trị còn lại của TSCĐ- giá góp vốn
Có TK 211,(213) : Nguyên giá
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
- Trường hợp đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 128,222: Giá do HĐLD định giá
Nợ TK 214 : Số khấu hao đã trích (nếu TSCĐ đã cũ)
Có TK 211,(213) : Nguyên giá
Có TK 711: Số chênh lệch (GTVG-GTCL)
Trường hợp 7:Khi chuyển TSCĐ thành công cụ, dụng cụ.
 Trường hợp TSCĐ cũ, đã qua sử dụng, kế toán ghi:
- Nếu TSCĐ có giá trị còn lại nhỏ thì tính hết vào chi phí của đối tượng sử dụng trong
kỳ kế toán :
Nợ Tk 627,641,642: Giá trị còn lại
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 211: Nguyên giá
- Nếu TSCĐ có giá trị còn lại lớn thì phải chuyển thành chi phí trả trước để phân bổ
dần vào chi phí của các đối tượng sử dụng:
Nợ TK 1421(242) : Giá trị còn lại
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 211: Nguyên giá
- Sau đó khi phân bổ dần vào chi phí của các đối tượng sử dụng sẽ ghi:
Nợ TK 627,641,642
Có TK 1421 (242): mức phân bổ
 Trường hợp TSCĐ còn mới, chưa qua sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 153
Có TK 211

Ghi chú: Kế toán TSCĐ vô hình trong trường hợp chi phí nghiên cứu, lợi thế thương
mại, chi phí thành lập, đã được hạch toán vào TSCĐ vô hình trước khi thực hiện chuẩn
mực kế toán:
+ Nếu giá trị còn lại của những TSCĐ vô hình này nhỏ, kết chuyển một lần vào chi phí
SXKD trong kỳ, ghi:
Nợ TK 627,641,642: Giá trị còn lại
Nợ TK 241: Số đã trích khấu hao
Có TK 213: Nguyên giá
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
+ Nếu giá trị còn lại của những TSCĐ vô hình này lớn, được kết chuyển vào chi phía
trả trước dài hạn để phân bổ dần, ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Nợ TK 214: Số đã trích khấu hao
Có TK 213: Nguyên giá
Trường hợp 8:Khi đem TSCĐ đi cầm cố, thế chấp, kế toán ghi:
Nợ TK 144
Nợ TK 214
Có TK 211
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
5.3Kế toán khấu hao TSCĐ
5.3.1 Nguyên tắc hạch toán
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào
hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ của kỹ thuật,...trong
quá trình hoạt động của TSCĐ.
Khấu hao TSCĐ: Là sự phân bố một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ
trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.

5.3.2 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ
Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích
khấu hao. Mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết
nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên
nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại...và tính vào chi phí khác.
Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không trích khấu hao:
- TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ.
- TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ,
nhà truyền thống, nhà ăn,...được đầu tư bằng quỹ phúc lợi.
- Những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục cho doanh nghiệp như
đê đập, cầu cống, đường xá,...mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý.
- TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh.
- Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là TSCĐ
vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao.
Thời điểm tính khấu hao: Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt
đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt
động kinh doanh
5.3.3 Phương pháp tính khấu hao
• Phương pháp khấu hao đường thẳng.
MK=NG/T
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
MK : Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
NG: Nguyên giá TSCĐ
T: Thời gian sử dụng TSCĐ
• Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
Mức KH hàng = giá trị còn lại * tỷ lệ khấu

năm TSCĐ của TCSĐ hao nhanh
• Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm .
Mức KH TSCĐ Mức KH TSCĐ Mức KH tăng Mức KH giảm
Trích = trích + do tăng TSCĐ _ do giảm TSCĐ
hàng tháng tháng trước tháng này tháng này
5.3.4 Tài khoản sử dụng: TK 214
• Kết cấu TK 214:
Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do giảm TSCĐ.
Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ hoặc do điều chuyển
TSCĐ giữa các đơn vị thành viên.
Dư có: Giá trị hao mòn TSCĐ hiện có ở doanh nghiệp.
• TK 214 có 2 tài khoản cấp hai
TK 2142 “Hao mòn TSCĐ hữu hình”
TK 2143 “hao mòn TSCĐ vô hình”
5.3.5 Phương pháp kế toán
Hàng tháng (hoặc định kỳ) tính trích khấu hao TSCĐ và chi phí SXKD, đồng thời phản
ánh giá trị hao mòn TSCĐ tăng, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 214
Trường hợp cuối năm tài chính nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian
khấu hao TSCĐ mà mức trích KH TSCĐ vô hình tăng lên so với số đã trích trong năm, số
chênh lệch tăng được ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 214
Trường hợp cuối năm tài chính nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian KH
TSCĐ mà mức trích KH TSCĐ vô hình giảm so với số đã trích trong năm số chênh lệch
KH giảm được ghi:
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG

Nợ TK 214
Có TK 627, 641, 642
Khi nộp vốn KHTSCĐ cho cấp trên theo phương thức ghi giảm vốn cấp dưới ghi:
Nợ TK 411
Có TK 111,112,336
TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án, quỹ phúc lợi dùng cho
hoạt động sự ngiệp, dự án, hoạt động phúc lợi chỉ tính hao mòn 1 năm một lần vào cuối
năm, ghi:
Nợ TK 466
Nợ TK 4312
Có TK 214
Đối với TSCĐ đi thuê tài chính khi hết hạn thuê phải trả mà chưa trích đủ KH thì giá trị
còn lại của TSCĐ thuê ngoài phải tính vào chi phí chờ phân bổ (Nếu giá trị còn lại lớn)
hoặc phân bổ hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ (Nếu giá trị còn lại nhỏ)
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Nợ TK 627,641,642: Giá trị còn lại
Có TK 212 :Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
5.4Kế toán sửa chữa TSCĐ
5.4.1 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ
5.4.1.1 Đặc điểm
- Mức độ hư hỏng nhẹ công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực hiện.
- Thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sữa chữa phát sinh ít nên được hạch toán toàn bộ
một lần vào chi phí của đối tượng sử dụng TSCĐ.
5.4.1.2 Phương pháp kế toán
Khi sửa chữa nhỏ TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí sửa chữa phát sinh để phản ánh:
Nợ TK 627 – Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất
Nợ TK 641 – Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng
Nợ TK 642 – Nếu TSCĐ dùng cho bộ phận QLDN
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK :111,112,224,228,152,...- Chi phí sửa chữa

5.4.2 Kế toán sữa chữa lớn TSCĐ
5.4.2.1 Đặc điểm
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
Mức độ hư hỏng nặng nên kỹ thuật sửa chữa phức tạp, công việc sửa chữa có thể do
DN tự thực hiện hoặc phải thuê ngoài
- Thời gian sửa chữa lâu và TSCĐ phải ngưng hoạt động
- Chi phí sữa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết 1 lần vào chi phí của đối tượng
sử dụng mà phải sử dụng phương pháp phân bổ thích ứng
5.4.2.2 Phương pháp kế toán
 Trường hợp sửa chữa lớn TSCĐ không có kế hoạch
- Khi doanh nghiệp tiến hành chữa lớn TSCĐ thì chi phí sửa chữa thực tế:
Nợ TK 2413
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 152,153,111,112,142,331,334,...
- Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sửa chữa
lớn.
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp phân bổ dần thì khi thi công việc sửa chữa
lớn hoàn thành, kế toán tiến hành kết chuyển sửa chữa lớn.
Nợ TK 142: Chi phí phân bổ cho niên độ kỳ này
Nợ TK 242: Chi phí còn phân bổ cho các niên độ tiếp theo
Có TK 2413: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
- Hàng tháng khi phân bổ vào chi phí của các đối tượng sẽ ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142, 242: mức phân bổ
- Cuối niên độ phải kết chuyển chi phí chờ phân bổ dài hạn thành chi phí ngắn hạn.
Nợ TK 142
Có TK 242
+ Trường hợp chi phí sửa chữa lớn chờ phân bổ dần trong 1 niên độ thì kết chuyển:

Nợ TK 142
Có TK 2413: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
- Hàng tháng khi phân bổ vào các đối tượng sử dụng sẽ ghi:
Nợ TK 627,641,642
Có TK 142: Mức phân bổ
 Trường hợp sửa chữa lớn TSCĐ có kế hoạch
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
- Khi tiến hành trích trước để tính vào chi phí của đối tượng sử dụng sẽ ghi:
Nợ TK 627,641,642
Có TK 335 “Chi phí phải trả”
- Khi DN tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán tập hợp chi phí
Nợ TK 2413
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 152, 153, 111, 112, 141,331,334,...
- Khi công việc sửa chữa đã hoàn thành, kết chuyển chi phí SCLTSCĐ sang TK có liên
quan.
Nợ TK 335
Có TK 2413
- Cuối niên độ kế toán phải điều chỉnh số trích trước theo chi phí sửa chữa thực tế
+ Nếu số trích trước < chi phí sửa chữa thực tế thì phải trích bổ sung tính vào chi phí
của đối tượng sử dụng TSCĐ
Nợ TK 335: Mức trích trước
Nợ TK 627,641,642: Số thiếu
Có TK 2413:Chi phí sửa chữa lớn
+ Nếu số trích trước > chi phí sửa chữa thực tế thì khoản chênh lệch trích thừa phải
hoàn nhập để ghi giảm chi phí của đối tượng.
Nợ TK 335: Mức trích trước
Có TK 2413: Chi phí sửa chữa lớn

Có TK 627,641,642: Số thừa
5.4.3 Kế toán nâng cấp TSCĐ
Khi nâng cấp TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh để tập hợp:
Nợ TK 2412 “xây dựng cơ bản”
Có TK 334,338,152,111,...
Sau khi xây dựng việc nâng cấp hoàn thành, căn cứ vào chi phí thực tế được duyệt tính
vào giá trị của TSCĐ để ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211
Có TK 2412
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
- Nếu việc nâng cấp được đầu tư bằng các quỹ chuyên dùng thì chuyển các quỹ này
thành nguồn vốn kinh doanh.
Nợ TK 414
Nợ TK 441
Có TK 411
5.5Kế toán TSCĐ thuê và cho thuê
5.5.1 Kế toán TSCĐ thuê tài chính
5.5.1.1 Chứng từ sử dụng
Hợp đồng thuê tài chính
Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính,....
Bên cho thuê thực hiện dịch vụ cho thuê tài chính sử dụng chứng từ “hoá đơn dịch vụ
cho thuê tài chính”.
5.5.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 212 “TSCĐ thuê tài chính” và TK 342 “Nợ dài hạn”
• Kết cấu và nội dung TK 212:
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng
Bên có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi
hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.

Dư nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có tại doanh nghiệp
5.5.1.3 Phương pháp hạch toán
• Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có thuế
GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê.
- Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán ghi:
Nợ TK 212
Có TK 342
Có TK 315
- Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận vào
nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 212
Có TK 142
Có TK 11
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản xác định số nợ gốc thuê tài
chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi;
Nợ TK 342
Có TK 315
• Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng cho hoạt động SXKD hàng hoá,dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế:
+ Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:
Nợ TK 635
Nợ TK 315
Nợ TK 133
Có TK 111,112
+ Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền
ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 635

Nợ TK 133
Có TK 315
• Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt đông SXKD hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp:
+ Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê ghi:
Nợ TK 635
Nợ TK 315
Nợ TK 623, Tk 627, TK 642 , TK 641
Có TK 111,112.
• Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT
mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:
+ Khi nhận TSCĐ thuê tài chính , kế toán ghi:
Nợ TK 212
Nợ TK 138
Có TK 315
Có TK 342
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
- Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính ghi:
Nợ TK 212
Có TK 142
Có TK 111,112
- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác định số nợ gốc thuê tài
chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
Nợ TK 342
Có TK 315
- Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:
+ Khi chi tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đơn vị cho thuê,ghi;

Nợ TK 635
Nợ TK 315
Có TK 111,112
+ Căn cứ vào hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán cho
bên cho thuê trong kỳ, ghi:
Nợ TK 627,641,642
Nợ TK 133
Có TK 138
- Khi trả chi phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 111,112
- Định kỳ trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 632,627,641,642,241...
Có TK 214
- Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo của hợp đồng ghi giảm giá trị TSCĐ thuê TC:
Nợ TK 214
Có TK 212
• Trường hợp bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi
nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi:
Nợ TK 211
Có TK 212
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGIỆP
GVHD: TỪ QUỐC PHONG
- Số tiền trả khi mua lại TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 111,112
- Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:
Nợ TK 2142
Có TK 214

5.5.2 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động
5.5.2.1Trình tự hạch toán
Trường hợp DN trả trước tiền thuê TSCĐ hoạt động
- Khi nhận TSCĐ căn cứ vào giá trị của TSCĐ ghi trên hợp đồng thuê để ghi đơn bên
Nợ TK 001 “TS thuê ngoài”.
Khi hết hạn thuê trả lại tài sản sẽ ghi đơn bên Có TK 001.
- Khi xác định chi phí tiền thuê TSCĐ hoạt động phải trả trong kỳ, ghi:
Nợ TK 623,627,641,642
Nợ TK 133
Có TK 331
Có TK 111,112,...
Trường hợp DN định kỳ trả tiền thuê TSCĐ hoạt động.
- Khi xuất tiền trả trước tiền thuê cho nhiều kỳ, ghi:
Nợ 623,627,641,642
Nợ TK 142,242
Nợ TK 133
Có TK 111,112...
- Định kỳ, phân bổ tiền thuê tài sản là thuê hoạt động đã trả trước vào chi phí sản xuất,
kinh doanh, ghi:
Nợ TK 623,627,641,642
Có TK 142,242
SVTH: NGUYỄN THỊ LIÊN 25

×