Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

Những khuyến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tại NHĐT&PT Hà Tây

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (333.02 KB, 56 trang )

Mục lục
Lời nói đầu:

Chơng I:
Thẩm định dự án đầu t của NHTM.
I. Dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t.
1. Dự án đầu t trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
2. Nội dung thẩm định dự án đầu t.
II. Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu t.
1. Thẩm định dự án đầu t.
2. ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu t.
III. Các bớc tiến hành thẩm định dự án đầu t của NHTM.
1. Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu t của dự án.
2. Thẩm định nội dung thị trờng của dự án.
- Thẩm định sản phẩm và thị trờng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
- Khả năng cạnh tranh và các phơng thức cạnh tranh.
3. Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án.
3.1. Thẩm định địa điểm xây dựng công trình.
3.2. Thẩm định về quy mô công suất.
3.3. Thẩm định về công nghệ sản xuất.
3.4. Thẩm định về phơng án sản phẩm.
3.5. Thẩm định về sự lựa chọn máy móc thiết bị.
3.6. Thẩm định về nguồn vật liệu sử dụng cho dự án.
3.7. Thẩm định về năng lợng nớc sử dụng cho sản xuất của dự án.
3.8. Thẩm định về kỹ thuật xây dựng của dự án.
3.9. Thẩm định về vấn đề xử lý chất thải và gây ô nhiễm môi trờng.
3.10. Thẩm định về lịch trình dự án.
4. Thẩm định nội dung về mô hình tổ chức quản trị và nhân lực cho dự
án.
5. Thẩm định nội dung tài chính của dự án.
5.1. Thẩm định về tổng vốn đầu t của dự án.


5.2. Thẩm định về nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn vốn tài trợ dự án.
5.3. Thẩm định về chi phí sản xuất, doanh thu và thu nhập hàng năm
của dù ¸n.
-1-


5.4. TÝnh chØ tiªu NPV.
5.5. TÝnh chØ tiªu tû suÊt nội hoàn (IRR).
5.6. Xác định điểm hoà vốn của dự án.
6. Thẩm định về khả năng trả nợ cho Ngân hàng.
7. Thẩm định lợi ích kinh tế xà hội.
Chơng II
Công tác thẩm định tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Tây.
I. Giới thiệu khái quát về NHĐT&PT Hà Tây.
1. Quá trình hoạt động và phát triển.
2. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của NHĐT&PT Hà Tây.
2.1. Doanh số cho vay trung và dài hạn.
2.2. D nợ tín dụng trung và dài hạn.
2.3. Cơ cấu cho vay trung và dài hạn.
2.4. Nợ quá hạn.
II. ứng dụng quy trình thẩm định dự án đầu t vào thẩm định dự án xin
vay mua máy trộn bê tông áp phan của Công ty XD công trình giao
thông 8.
1. Dự án xin vay mua máy của Công ty.
1.1. Giới thiệu về Công ty Công trình giao thông 8.
1.1.1. Năng lực pháp lý của Công ty.
1.1.2. Lịch sử phát triển.
1.2. Dự án vay vốn NHĐT&PT Hà Tây để đầu t mua máy trộn bê
tông.
1.2.1. Cơ sở pháp lý của dự án.

1.2.2. Nội dung căn bản của dự án xin vay vốn.
2. Quy trình thẩm định và kết quả thẩm định của NHĐT&PT Hà Tây.
2.1. Thẩm định cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc phải đầu t dự án.
2.2. Thẩm định nội dung thị trờng của dự án.
2.2.1. Đối tợng và phơng thức tiêu thụ sản phẩm.
2.2.2. Tình hình cạnh tranh trên thị trờng hiện tại.
2.3. Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án.
2.3.1. Quy mô dự án.
2.3.2. Đăng kiĨm.
2.3.3. Nhiªn liƯu sư dơng.
-2-


2.3.4. Địa điểm và kế hoạch triển khai dự án.
2.4. Thẩm định về phơng diện tổ chức và quản lý.
2.5. Thẩm định phơng diện tài chính.
2.5.1. Dự toán vốn và nguồn đầu t.
2.5.2. Hiệu quả kinh tế của dự án.
2.6. Phơng án cho vay và thu nợ đối với dự án.
2.6.1. Phơng án cho vay.
2.6.2. Phơng án thu nợ.
2.7. Thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay.
III. Những kết quả đạt đợc và những tồn tại trong công tác thẩm định tại
NHĐT&PT Hà Tây.
1. Những kết quả đạt đợc.
2. Những khó khăn trong công tác thẩm định.
2.1. Những khó khăn trong việc thu thập thông tin.
2.2. Thiếu các thông tin vĩ mô làm cơ sở để thẩm định.
2.3. Về vấn đề đào tạo và bố trí cán bộ làm công tác thẩm định.
3. Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tại NHĐT&PT

Hà Tây.
3.1. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định.
3.2. Các giải pháp nhằm mở rộng cho vay.
3.3. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng.
4. Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro trong công tác tín dụng đầu t.
Chơng III
Những khuyến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lợng thẩm
định tại NHĐT&PT Hà Tây
I. Những khuyến nghị đối với Nhà níc.
1. VỊ quy ho¹ch tỉng thĨ nỊn kinh tÕ.
2. VỊ vấn đề thực hiện chế độ kế toán thống kê.
3. Củng cố các cơ quan t vấn và hoạt động t vấn.
4. Bố trí sắp xếp tổ chức lại các doanh nghiệp Nhà nớc.
II. Những khuyến nghị đối với NHNN Việt Nam.
1. Vấn đề nắm bắt thông tin kinh tế xà hội và định hớng cho các
NHTM.
2. Thu thập và xử lý các thông tin tín dụng.

-3-


3. Hớng dẫn thống nhất nội dung các chỉ tiêu thẩm định cho các NHTM
và tổng kết kinh nghiệm.
III. Những khuyến nghị đối với NHĐT&PT Việt Nam.
1. Tập trung nâng cao chất lợng công tác thẩm định trong toàn bộ hệ
thống bắt đầu từ công tác bồi dỡng cán bộ.
2. Tăng cờng hợp tác trong nớc và quốc tế.
3. Tổ chức trang bị một cách đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho công tác
thẩm định.
IV. Khuyến nghị đối với NHĐT&PT Hà Tây.

1. NHĐT&PT Hà Tây cần chủ động hơn trong việc tìm kiếm dự án.
2. Từng bớc đổi mới và hoàn thiện phơng thức thẩm định theo hớng đáp
ứng nhu cầu thẩm định một cách toàn diện các dự án đầu t.
3. Hoàn thiện các chỉ tiêu trong thẩm định tài chính dự án đầu t.
4. Từng bớc nâng cao trình độ nghiệp vụ và khả năng phân tích dự án
đầu t của các cán bộ làm công tác tín dụng và thẩm định thông qua
quá trình đào tạo và đào tạo lại.
Kết luận.

-4-


Lời nói đầu
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 8 đà và đang đi vào cuộc
sống một cách khá sinh động trong phạm vi toàn xà hội. Đặc biệt là nghị
quyết hội nghị Ban chấp hành Trung Ương lần thứ 4 và lần thứ 5 và nghị
quyết hội nghị BCHTW VI (lần 1) là những nội dung vô cùng quan trọng để
cụ thể hoá việc thực hiện nghị quyết Đại Hội VIII của Đảng, đó là phải tiến
hành Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Trên thực tế, so với các nớc trong khu vực và trên thế giới nền kinh tế
nớc ta có xuất phát điểm thấp, với công nghệ lạc hậu, vốn ít, trình độ quản
lý còn hạn chế .... do đó năng suất lao động còn thấp, hiệu quả kinh tế cha
cao. Ngoài ra nớc ta còn chịu hậu quả của chiến tranh, sự tàn phá của thiên
nhiên và sự khủng hoảng tiền tệ trong khu vực. Trong nền kinh tế thị trờng
có sự điều tiết của nhà nớc, các doanh nghiệp các thành phần kinh tế nói
chung muốn tồn tại và phát triển thì phải có vốn. Vấn đề là với số vốn tự có
của các doanh nghiệp thì không đủ để đổi mới công nghệ, thay đổi quy trình
sản xuất để tạo ra các sản phẩm có chất lợng cao, có sức cạnh tranh trên thị
trờng. Chính vì vậy Ngân hàng thơng mại với chức năng kinh doanh tiền tệ
nh hiện nay có vai trò quan trọng của mình nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về

vốn của các doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có đủ điều
kiện đổi mới thiết bị, phát triển sản xuất kinh doanh, mang lại lợi ích kinh tế
cho doanh nghiệp, cho ngân hàng và cho toàn xà hội.
Hiện nay nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp ngày càng tăng, nhất là
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản. Nhiều
doanh nghiệp muốn vay vốn nhng lại không có, hoặc không đủ tài sản thế
chấp nên gặp khó khăn trong kinh doanh bị rủi ro các Ngân hàng gặp rất
nhiều khó khăn trong việc sử lý. Về phía Ngân hàng phải thừa nhận rằng
trong những năm vừa qua các Ngân hàng thơng mại trong nóc cha đáp ứng
đầy đủ nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp đặc biệt là vèn trung vµ dµi
-5-


hạn cho các dự án lớn và nhỏ. Bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp kinh doanh
bị thua lỗ lên các Ngân hàng thơng mại không giám mạnh dạn đầu t. Mặt
khác nếu Ngân hàng không đầu t thì việc các doanh nghiệp bị ảnh hởng
đến hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hởng đến việc làm của ngời lao
động là điều không tránh khỏi.
Từ năm 1995 đến nay hệ thống Ngân hàng Đầu t và Phát triển đÃ
chuyển từ cấp phát vốn ngân sách sang hoạt động kinh doanh mà chủ yếu là
tín dụng đầu t xây dựng cơ bản. Do đó Ngân hàng đợc coi là một doanh
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, hạch toán kinh doanh, đảm bảo có
lÃi. Hơn nữa Ngân hàng đầu t và Phát triển là Ngân hàng chủ lực trong lĩnh
vực đầu t và phát triển chủ yếu là đầu t tín dụng trung và dài hạn cho các
thành phần kinh tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xà hội. Vì vậy vấn đề
thẩm định cho vay đầu t xây dựng hiện nay đang là vấn đề cấp thiết và đợc
xem xét nhiều hơn nữa trên mọi phơng diện. Chính vì vậy trong thời gian
thực tế tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Tây với những kiến
thức đà đợc học tại trờng và những kinh nghiệm trong công tác em xin đề
cập với đề tài : Dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t của chi nhánh

Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Tây.

-6-


Chơng I:
thẩm định dự án đầu t của Ngân hàng thơng mại
I. Dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t.
1. Dự án đầu t trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động đầu t diễn ra hết sức đa dạng và
phong phú. Để tiến hành đầu t, các chủ đầu t cần phải tiến hành thu thập các
thông tin, tài liệu có liên quan đến công cuộc đầu t của họ. Quá trình phân
tích, xử lý các thông tin và đa ra các giải pháp cho ý tởng đầu t đợc gọi là
quá trình lập Dự án đầu t (DAĐT).
*/ Nh vậy về bản chất, DAĐT là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ
vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc hiện đại hoá các tài sản cố định
nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng và nâng cao chất lợng của sản
phẩm trong một khoảng thời gian xác định.
*/ Về hình thức thể hiện, DAĐT là tài liệu do chủ đầu t chịu trách
nhiệm lập, trong đó nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện
toàn bộ nội dung các vấn đề có liên quan đến công trình đầu t, nhằm giúp
cho việc ra quyết định đầu t đợc đúng đắn và đảm bảo hiệu quả của vốn
đầu t .
Trong hoạt động đầu t, DAĐT có vai trò rất quan trọng. Về mặt thời
gian, nó tác động trong suốt quá trình đầu t và khai thác công trình sau này.
Về mặt phạm vi, nó tác động đến tất cả các mối quan hệ và các đối tác tham
gia vào quá trình đầu t. Nh vậy, trong hoạt động đầu t vai trò của DAĐT thể
hiện một cách cụ thể nh sau:
*/ Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu t.


-7-


*/ Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu t, theo dõi, đôn đốc và
kiểm tra quá trình thực hiện đầu t.
*/ Dự án là cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tín
dụng xem xét tài trợ dự án.
*/ Dự án là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nớc xem xét, phê duyệt
cấp giấy phép đầu t.
*/ Dự án là căn cứ quan trọng để đánh giá và có những điều chỉnh kịp
thời những tồn tại và những vớng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác
công trình.
*. Dự án là một trong những cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có
tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh đầu t.
Tuỳ theo từng công trình đầu t cụ thể (ngành nghề, lĩnh vực, quy
mô ...) mà các dự án có thể có sự khác biệt nhất định về nội dung. Tuy
nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nớc về đầu t và để
các tổ chức tài chính dễ dàng xem xét tài trợ vốn thì một DAĐT cần phải đợc soạn thảo theo một tiêu chuẩn nhất định, đảm bảo đợc sự thống nhất
trong toàn bộ nền kinh tế và mang tính thông lệ quốc tế...
2. Nội dung thẩm định dự án đầu t:
Một là : Các căn cứ lập dự án, sự cần thiết phải đầu t xây dựng dự án. Cần
nêu căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn của toàn bộ quá trình hình thành và
thực hiện toàn bộ dự án.
Hai là : Luận chứng về thị trờng của dự án. Cần đề cập tới các vấn đề:
*/ Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ đợc lựa chọn đa vào sản xuất, kinh
doanh theo dự án.
*/ Các luận cứ về thị trờng đối với sản phẩm đợc lựa chọn.
*/ Dự báo nhu cầu hiện tại, tơng lai của sản phẩm, dịch vụ đó.
*/ Xác định nguồn và các kênh đáp ứng nhu cầu đó.
-8-



*/ Xem xét, xây dựng màng lới để tổ chức tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Ba là : Luận chứng về phơng diện kỹ thuật - công nghệ của dự án theo các
nội dung chủ yếu sau:
*/ Xác định địa điểm xây dựng dự án.
*/ Xác định quy mô, chơng trình sản xuất.
*/ Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào cho sản xuất, nguồn và phơng
thức cung cấp.
*/ Lựa chọn công nghệ và thiết bị.
Bốn là : Luận chứng về tổ chức quản trị dự án. Tuỳ theo từng dự án cụ thể
để xác định mô hình tổ chức bộ máy cho thích hợp, từ đó làm cơ sở cho việc
tính toán nhu cầu nhân lực.
Năm là : Luận chứng về phơng diện tài chính của dự án. Cần giải quyết các
nội dung chủ yếu sau:
*/ Xác định tổng vốn đầu t, cơ cấu các loại vốn và nguồn tài trợ.
*/ Đánh giá khả năng sinh lời của dự án.
*/ Xác định thời gian hoàn vốn của dự án.
*/ Đánh giá mức độ rủi ro của dự án.
Sáu là : Xem xét về các lợi ích kinh tế- xà hội của dự án. Cần đánh giá, so
sánh giữa lợi ích do dự án tạo ra cho xà hội, cho nền kinh tế và các chi phí
mà xà hội phải trả trong việc sử dụng các nguồn lực cho đầu t dự án...chủ
yếu xem xét trên các mặt sau:
*/ Khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách.
*/ Tạo công ăn việc làm.
*/ Nâng cao mức sống của nhân dân.
*/ Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ.
*/ Phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho các ngành, các dự án khác
phát triển theo.
-9-



Bảy là : Kết luận và kiến nghị. Thông qua những nội dung nghiên cứu trên,
cần kết luận tổng quát về khả năng thực hiện của dự án, những khó khăn và
thuận lợi trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án, đồng thời đề xuất
những kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan đến dự án để cùng phối
kết hợp trong quá trình triển khai xây dựng DAĐT.
II. Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định Dự án đầu t
1. Thẩm định dự án đầu t:
Các dự án đầu t khi đợc soạn xong dù đợc nghiên cứu tính toán rất kỹ
càng thì chỉ mới qua bớc khởi đầu. Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả
tính khả thi của dự án và ra quyết định dự án có đợc thực hiện hay không
phải có một quá trình xem xét kiểm tra, đánh giá một cách độc lập và tách
biệt với quá trình soạn thảo dự án. Quá trình đó gọi là thẩm định dự án.
Vậy thẩm định dự án đầu t là viƯc tỉ chøc xem xÐt mét c¸ch kh¸ch
quan, khoa häc và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hởng tới công
cuộc đầu t để ra quyết định đầu t và cho phép đầu t.
Xét trên phơng diện vĩ mô, để đảm bảo đợc tính thống nhất trong hoạt
động đầu t của toàn bộ nền kinh tế, góp phần tạo ra một năng lực tăng trởng
mạnh mẽ, đồng thời tránh đợc những thiệt hại và rủi ro không đáng có thì
cần thiết phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc trong lĩnh vực Đầu t cơ
bản. Thẩm định DAĐT chính là một công cụ hay nói cách khác đó là một
phơng thức hữu hiệu giúp Nhà nóc có thể thực hiện đợc chức năng quản lý
vĩ mô của mình. Công tác thẩm định sẽ đợc tiến hành thông qua một số cơ
quan chức năng thay mặt Nhà nớc để thực hiện quản lý nhà nớc trong lĩnh
vực đầu t nh Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Khoa
học Công nghệ và Môi trờng...Cũng nh UBND các Tỉnh - Thành phố, các
Bộ quản lý ngành khác...Qua việc phân tích các DAĐT một cách hết sức
toàn diện, khoa học và sâu sắc các Cơ quan chức năng này sẽ có đợc những
- 10 -



kết luận chính xác và rất cần thiết để tham mu cho Nhà nớc trong việc
hoạch định chủ trơng đầu t, định hớng đầu t và ra quyết định đầu t đối với
dự án. Trong thực tế, để tạo điều kiện thuận lợi cho các Cơ quan thẩm định
dự án, các DAĐT đợc chia ra làm một số loại cụ thể ...Trên cơ sở sự phân
loại này, sẽ có sự phân cấp trách nhiệm trong khâu thẩm định và xét duyệt
các DAĐT đảm bảo đợc tính chính xác và nhanh chóng trong phê duyệt dự
án. Hiện nay, công tác quản lý trong lĩnh vực đầu t trên lÃnh thổ Việt nam
đợc thực hiện theo Quy chế quản lý Đầu t và xây dựng ban hành kèm
theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 /7 /1999 của Chính phủ.
Trong lĩnh vực Ngân hàng, các NHTM xuất phát từ đặc điểm là những
trung gian tài chính hoạt động trong nền kinh tế, chịu ảnh hởng sâu sắc của
cơ chế thị trờng thì vấn đề hiệu quả và tính an toàn trong kinh doanh tiền tệ
là yêu cầu quan trọng hàng đầu. Hiệu quả và chất lợng của tín dụng trung
dài hạn quyết định rất lớn đến lợi nhuận cũng nh khả năng phát triển của
NHTM, đặc biệt là trong điều kiện Việt nam hiện nay, khi mà các sản phẩm
và dịch vụ ngân hàng cha thật sự đa dạng.
Trớc khi chuyển dịch sang cơ chế thị trờng, toàn bộ nền kinh tế nớc ta
hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp. Hoạt động của hệ
thống Ngân hàng cũng chịu sự chi phối của cơ chế đó. Ngân hàng hoạt
động theo cơ chế một cấp. Ngân hàng Nhà nớc vừa đảm nhiệm chức năng
quản lý nhà nớc về lu thông tiền tệ và tín dụng, vừa đảm nhận chức năng
kinh doanh. Trên thực tế, Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh
của mình hoàn toàn theo sự chỉ đạo bằng kế hoạch cuả Nhà nớc. Vốn hoạt
động của Ngân hàng phần lớn đợc lấy từ nguồn cấp phát chứ không phải từ
nguồn vốn huy động trong xà hội. Việc cho vay của Ngân hàng thực hiện
theo kế hoạch của Nhà nớc với các đối tợng cho vay theo chỉ đạo. Chính vì
vậy, việc cấp tín dụng chỉ dựa trên kế hoạch và sự chỉ đạo của cấp trên
màkhông cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng, khả năng

- 11 -


thu hồi vốn và lÃi, các khoản cho vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với
Ngân hàng không hề ảnh hởng đến bản thân sự tồn tại cùng hoạt động của
Ngân hàng.
Trong cơ chế thị trờng, hệ thống Ngân hàng đợc phân chia thành 2 cấp:
Ngân hàng Nhà nớc đảm nhiệm chức năng quản lý vĩ mô và các NH Thơng
mại thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng. NH Thơng mại hoạt
động kinh doanh độc lập trên cơ sở hạch toán lỗ lÃi, lời ăn lỗ chịu. Nguồn
vốn trong kinh doanh của NH Thơng mại giờ đây không còn do Nhà nớc
bao cấp mà phải tự huy động từ những nguồn nhà rỗi tạm thời trong xà hội,
tiến hành các hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận bù đắp các chi phí
đầu vào, trên quy tắc phù hợp với các chế độ, chính sách kinh tế-xà hội hiện
hành của Nhà nớc. Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh quan trọng
nhất, mang lại phần lớn lợi nhuận cho NH Thơng mại (trên 70%), đợc thực
hiện trên cơ sở tính toán về khối lợng các nguồn vốn mà Ngân hàng huy
động có thể sử dụng cho vay và nhu cầu về vốn tín dụng trong xà hội. Các
khoản tín dụng NH Thơng mại cấp ra phải đảm bảo đợc hiệu quả kinh tế:
thu hồi đợc vốn và lÃi đúng hạn. LÃi thu đợc không chỉ đủ bù đắp phần lÃi
mà Ngân hàng phải trả cho ngời gửi tiền và các chi phí khác trong việc thực
hiện khoản cho vay, mà còn phải tạo ra lợi nhuận cho hoạt động tín dụng.
Cũng nh các doanh nghiệp khác trong cơ chế thị trờng, hoạt động của
NH Thơng mai phải chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan,
trong đó có quy luật cạnh tranh. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng luôn
dẫn đến kết quả một ngời thắng và nhiều kẻ thất bại. Và cạnh tranh là quá
trình diễn ra liên tục, các doanh nghiệp luôn phải cố gắng để là ngời chiến
thắng, ngợc lại điều đó cũng thể hiện kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng
luôn tiềm ẩn những rủi ro, thất bại. NH Thơng mại trong nền kinh tế luôn
phải đơng đầu với áp lực của cạnh tranh và hoạt động của nó luôn chứa đựng

khả năng xảy ra rđi ro. Rđi ro cã thĨ x¶y ra trong bÊt cứ loại hình hoạt động
- 12 -


nào của NH Thơng mại nh rủi ro về tín dơng, rđi ro vỊ thanh to¸n, rđi ro vỊ
chun ho¸n vèn, rđi ro vỊ l·i st, rđi ro vỊ hèi đoái.. Trong đó rủi ro kinh
doanh tín dụng, đặc biệt là tín dụng trung dài hạn là rủi ro mà hậu quả do nó
gây ra có thể rác động nặng nề đến các hoạt động kinh doanh khác, thậm
chí đe doạ sự tồn tại của NH Thơng mại. Rủi ro trong hoạt động tín dụng
NH Thơng mại xảy ra khi xuất hiện các biến cố làm cho bên đối tác (khách
hàng) không thực hiện đợc nghĩa vụ trả nợ của mình đối với Ngân hàng vào
thời điểm đáo hạn. Nói cách khác, rủi ro tín dụng là loại rủi ro gắn liền với
việc không thu đợc nợ đến khi đến hạn từ các khách hàng của NH Thơng
mại. Các khoản nợ đến hạn nhng khách hàng không có khả năng trả nợ
ngay cho Ngân hàng sẽ thuộc về một trong hai trờng hợp: khách hàng sẽ trả
nợ cho Ngân hàng nhng sau một thời gian kể từ thời điểm đáo hạn, nh vậy
Ngân hàng sẽ gặp phải rủi ro đọng vốn, hoặc khách hàng hoàn toàn không
thể trả nợ cho Ngân hàng đợc, trờng hợp này Ngân hàng gặp rủi ro mÊt vèn.
Nh vËy, râ rµng lµ trong nỊn kinh tế thị trờng, đối với thẩm định ngân
hàng việc phân tích thông tin để tìm ra những nhân tố rủi ro là cực kỳ quan
trọng trong nâng cao chất lợng tài trợ dự án nói riêng và chất lợng tín dụng
nói chung.
Thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt nam một số năm vừa qua cho
thấy, bên cạnh một số dự án đầu t có hiệu quả đem lại lợi ích to lớn cho chủ
đầu t và nền kinh tế, còn rất nhiều dự án do cha đợc quan tâm đúng mức đến
công tác thẩm định trớc khi tài trợ đà gây ra tình trạng không thu hồi đợc
vốn, nợ quá hạn kéo dài thậm chí có những dự án bị phá

sản hoàn


toàn...Điều này gây ra rất nhiều khó khăn cho hoạt động ngân hàng đồng
thời làm cho uy tín của một số NHTM bị giảm sút nghiêm trọng...Nh vậy, rõ
ràng là khi đi vào kinh tế thị trờng với đặc điểm cố hữu của nó là đầy biến
dộng và rủi ro thì yêu cầu nhất thiết đối với các NHTM là phải tiến hành
thẩm định các DAĐT một cách đầy đủ và toàn diện trớc khi tài trợ vốn.
- 13 -


2. ý nghĩa của thẩm định dự án đầu t:
*/ Có quyết định chủ trơng bỏ vốn đầu t đúng đắn có cơ sở đảm bảo
hiệu quả của vốn đầu t.
*/ Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi
cho việc triển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt các yếu tố rủi ro.
*/ Tạo ra căn cứ để kiểm tra viêc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tợng
và tiết kiệm vốn đầu t trong quá trình thực hiện.
*/ Có cơ sở tơng đối vững chắc để xác định đợc hiệu quả đầu t của dự
án cũng nh khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu t.
*/ Rút kinh nghiệm và bài học để thực hiện các dự án sau đợc tốt hơn.
III. Các bớc tiến hành thẩm định DAĐT của NHTM.
1. Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu t của dự án
- Cần đánh giá xem dự án có nhất thiết phải thực hiện không ? Tại sao
phải thực hiện ? (Xuất phát từ đòi hỏi cấp bách và thực tế việc của nâng cao
số lợng, chất lợng sản phẩm, đảm bảo tính cạnh tranh, xuất khẩu, bảo vệ môi
trờng...)
- Nếu đợc thực hiện thì dự án sẽ đem lại lợi ích gì cho chủ đầu t, cho
địa phơng và nền kinh tế .
- Mục tiêu cần đạt đợc của dự án là gì ? (Hay chủ đầu t mong đợi điều
gì sau khi dự án hoàn thành và đi vào sản xuất ?)
- Các mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu chung của ngành ,
của địa phơng hay không ? Dự án có thuộc diện nhà nớc u tiên và khuyến

khích đầu t không ?
2. Thẩm định nội dung thị trờng của dự án
Nội dung thị trờng của dự án đợc ngân hàng rất quan tâm vì khả năng
hoàn trả vốn vay NH của Dự án phụ thuộc rất lớn vào sức cạnh tranh của sản

- 14 -


phẩm trên thị trờng, đồng thời thị thờng cũng là nơi đánh giá cuối cùng về
chất lợng sản phẩm , về khả năng tiêu thụ và về hiệu quả thực sự của dự án.
Vì vậy thẩm định Ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến thị trờng dự án
- Thẩm định sản phẩm và thị trờng tiêu thụ sản phẩm của dự án:
Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua . Khả năng
nắm bắt thông tin về thị trờng và mối quan hệ của chủ đầu t trong thị trờng
sản phẩm. Dự kiến khả năng tiêu thơ trong thêi gian tíi.
VỊ dù kiÕn khu vùc thÞ trờng của dự án cần chú ý không nên chỉ tập
trung sản phẩm vào một thị trờng hoặc một nhà tiêu thụ duy nhất mà nên mở
ra nhiều thị trờng , nhiều nhà tiêu thụ ... để tránh tình trạng ép giá và ứ đọng
sản phẩm .
Xem xét tính hợp lý , hợp pháp và mức độ tin cậy của các văn bản nh :
đơn đặt hàng , hiệp định đà ký , các biên bản đàm phán , hợp đồng tiêu thụ
hoặc bao tiêu sản phẩm ... (nếu có)
- Khả năng cạnh tramh và các phơng thức cạnh tranh:
Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp khác , tổng lọng sản xuất
trong nớc là bao nhiêu ? Xu hớng tăng hay giảm trong thời gian tới ? Khả
năng nhập khẩu sản phẩm tơng tự có thể xảy ra hay không ? Mức độ tin cậy
của các dự báo nói trên.
So sánh giá thành sản phẩm của dự án với giá thành của sản phẩm tơng
tự hiện có trên thị trờng xem cao hay thấp hơn , chỉ rõ nguyên nhân đó .
Phải phân tích để thấy rõ đợc những u việt của sản phẩm dự án so với các

sản phẩm hiện tại .
Tiêu chuẩn chất luợng mà sản phẩm cần đạt đợc, tỷ lệ xuất khẩu, các
biện pháp tiếp thị (đặc biệt là đối với các sản phẩm xuất khẩu).
Đối với ngành lắp ráp điện tử dân dụng, chỉ chấp nhận dạng sản xuất
IKD, khuyến khích sản xuất chi tiÕt linh kiƯn phơ tïng trong níc, h¹n chÕ
- 15 -


nhập ngoại (trong 02 năm đầu phải có hơn 20% giá trị của sản phẩm là linh
kiện phụ tùng nội địa và tỷ lệ nội địa hoá phải tăng dần trong các năm sau)
Đối với ngành lắp ráp sản xuất ô tô, nhà nớc u tiên các dự án có chơng
trình sản xuất nội địa với quy mô đầu t lớn, công nghệ cao và thời gian thực
hiện nhanh. Phải đảm bảo từ năm sản xuất thứ 5, hơn 5% giá trị xe là linh
kiện phụ tùng nội địa hoá. Đến năm thứ 10, tỷ lệ này phải hơn 30%.
Đối với ngành lắp ráp sản xuất xe máy, khuyến khích sản xuất phụ
tùng, phụ kiện xe máy ở trong nớc từ năm sản xuất thứ 2 là 5 -10% giá trị xe
là linh kiện nội địa hoá. Đến năm thứ 5-6, tỷ lệ này phải lớn hơn 60%
Đối với xây dựng khách sạn, căn hộ và văn phòng cho thuê: phải đạt tối
thiểu tiêu chuẩn quốc tế 3 sao. ở thành phố Hồ Chí Minh > 150 phòng hoặc
8.000m2 sàn xây dựng hoặc vốn đầu t > 8 triệu USD. ở Hà nội, >100 phòng
hoặc 5.000m2 sàn xây dựng hoặc vốn đầu t > 5 triệu USD.
3, Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án:
3.1 Thẩm định địa điểm xây dựng công trình :
Căn cứ vào các tiêu chuẩn về lựa chọn địa điểm xác định các tiêu chuẩn
chính, từ đó chọn địa điểm phù hợp nhất;
Đánh giá tính hợp lý về kinh tế , về qui hoạch và bảo vệ môi trờng .
Đối với dự án nông nghiệp cần chú ý : Điều kiện tự nhiên nh khí hậu, thổ
nhỡng, thuỷ văn, nguồn nớc tới, độ dốc, độ phèn, độ pH ... có phù hợp với
cây trồng và vật nuôi không ?
3.2 Thẩm định về qui mô công suất :

Có quá lớn hay quá nhỏ không ? Nếu quá lớn sản phẩm khó tiêu thụ hệ
số SD TSCĐ thấp, lâu hoàn vốn. Quá nhỏ sản phẩm tiêu thụ nhanh, không
chiếm đợc thị phần, bỏ lỡ cơ hội đầu t.
Cần chú ý qui mô công suất phải cân đối với nhu cầu thị trờng và khả năng
cung cấp NVL cũng nh khả năng quản lý và nhu cầu nhân lùc .
- 16 -


3.3 Thẩm định về công nghệ sản xuất :
Chủ đầu t đà đa ra bao nhiêu phơng án lựa chọn công nghệ , u nhợc
điểm chính của từng phơng án , lý do nào dẫn đến lựa chọn phơng án hiện
tại .
Hiệu quả của công nghệ: Tỷ lệ phế thải, mức tiêu hao NVL, tiêu hao
năng lợng, suất đầu t....
Mức độ tự động hoá, cơ khí hoá, chuyên môn hoá, đặc điểm của NVL
đầu vào.
Phơng án đợc lựa chọn có phù hợp với khả năng về vốn đầu t , có phù
hợp với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam hay không ? (điều kiện NVL , năng
lợng , tay nghề công nhân , khí hậu) Tính tiên tiến của công nghệ? Công
nghệ sạch hay không ?
Khuyến khích lựa chọn công nghệ hiện đại so với trình độ chung của
quốc tế và khu vực. Tuy nhiên trong một số trờng hợp có thể dùng công
nghệ thích hợp với trình độ và thực tiễn của Việt nam nhng những công
nghệ này phải u việt hơn các công nghệ hiện có trong nớc.
Công nghệ đợc đa vào Việt Nam nh thế nào ? Các hợp đồng chuyển
giao công nghệ - thiết bị đợc tiến hành ra sao ? (Thời gian , giá cả ,các điều
kiện kèm theo , phơng thức thanh toán...) . Nếu có khả năng , cán bộ Ngân
hàng còn có thể xem sơ đồ công nghệ kèm theo dự án .
3.4 Thẩm định về phơng án sản phẩm :
Ngân hàng xem xét cơ cấu sản phẩm chính, phụ, những sản phẩm này

có thực sự đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng không ?
Xem mô tả tính chất lý, hoá, cơ học... các đặc điểm kỹ thuật , mỹ thuật u
việt của sản phẩm so sánh với các sản phẩm đang có bán trên thị trờng.
Sản phẩm đòi hỏi phải đạt đợc tiêu chuẩn chất lợng gì?
- 17 -


3.5 Thẩm định về sự lựa chọn máy móc thiết bị :
Trên cơ sở danh mục thiết bị trong dự án, Ngân hàng cần xem xét xuất
xứ của thiết bị (nớc sản xuất thiết bị), năm chế tạo thiết bị, ký mà hiệu thiết
bị, các đặc tính tính năng kỹ thuật, tiêu hao NVL, nhiên liệu năng lợng cho
một đơn vị sản phẩm.
Ngân hàng có thể xem tổng thể thiết bị sử dụng cho dự án trong bảng
tổng hợp thiết bị trong đó ghi rõ tên thiết bị, số lợng sử dụng, đơn giá ...
Các thiết bị trong bảng thờng đợc chia ra : nhóm thiết bị sản xuất; nhóm
thiết bị cung cấp năng lợng (Biến áp, máy phát điện ...); nhóm thiết bị phụ
trợ: nồi hơi, quạt thông gió, điều hoà phân xởng; nhóm thiêt bị vận chuyển :
ô tô, xe nâng hàng, cần trục công nghiệp; nhóm thiết bị văn phòng:
Photocopy, computer, fax, điều hoà...
Về giá thiết bị: Phần lớn thiết bị của dự án là nhập ngoại nên giá thờng
là: giá CIF + chi phí bốc dỡ vận chuyển đến tận chân công trình.
Nếu thời gian giao máy dài (>18 tháng) thì phải lu ý đến tốc độ trợt
giá.
Đối với thiết bị đà qua sử dụng, cần xem xét thêm: Các chỉ tiêu chất lợng của thiết bị đà qua sử dụng so với thiết bị mới cùng loại (hiện nay quy
định chất lợng còn lại phải đảm bảo tối thiểu 80% so với nguyên thuỷ, mức
tăng tiêu hao nguyên vật liệu, năng lợng không vợt quá 10% so với nguyên
thuỷ); Số giờ thiết bị đà hoạt động, điều kiện hoạt động của thiết bị, số lần
thiết bị đợc sửa chữa và đại tu....Các điều kiện bảo đảm bảo hành đối với
thiết bị đà qua sử dụng. Xem xét tơng quan giữa giá cả và chất lợng thiết bị
và một điều quan trọng nữa là phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trờng.

Nhìn chung, thẩm định về công nghệ - thiết bị là nội dung khó đối với
ngân hàng vì thiếu kiến thức chuyên môn, thiếu kinh nghiệm, thiếu thông
tin,... Do đó, ngân hàng cần thiết lập mối quan hệ với các chuyên gia, các tổ
- 18 -


chức t vấn trong và ngoài nớc để khai thác thông tin, hoặc mời làm t
vấn...đảm bảo tính chính xác của thẩm định .
3.6 Thẩm định về nguyên vật liệu sử dụng cho dự án:
Nguyên vật liệu đầu vào bao gồm tất cả các nguyên vật liệu chính và
phụ, vật liệu bao bì đóng gói. Đảm bảo nguyên vật liệu là một khía cạnh
quan trọng trong lập và thẩm định dự án.
Trớc hết cần xem nguyên vật liệu cho dự án là loại nào:
+ Nguyên liệu nông sản (cây trồng , vật nuôi).
+ Nguyên liệu lâm sản
+ Nguyên liệu thuỷ hải sản;
+ Nguyên liệu khoáng sản;
+ Nguyên liệu sản phẩm công nghiệp (SP hoàn chỉnh, bán thành
phẩm).
+ Nguyên vật liệu phụ: phụ gia, hoá chất, dung môi,...
Tiêu chuẩn kỹ thuật và đặc tính của nguyên vật liệu có phù hợp với đòi
hỏi của công nghệ và yêu cầu của sản phẩm không?
Nguồn cung cấp có đảm bảo tính lâu dài, ổn định cả về số lợng và chất
lợng hay không, có đảm bảo cho dự án hoạt động đến hết đời hay không?
Nếu nguyên vật liệu nhập ngoại thì cần xem xét đến nhân tố: nguồn
ngoại tệ nhập, tính ổn định, vấn đề vận chuyển,... Cần tính đến một mức dự
trù hợp lý để ổn định sản xuất.
Nhìn chung, dự án nên tìm nhiều đầu mối cung cấp nguyên vật liệu
hoặc ký những hợp đồng dài hạn... để tránh hiện tợng cạn kiệt hoặc bị lệ
thuộc, ép giá...

3.7 Thẩm định về năng lợng, nớc sử dụng cho sản xuất của dù ¸n:

- 19 -


Trong quá trình vận hành khai thác dự án, nhu cầu về năng lợng và nớc
là rất cần thiết đặc biệt là đối với các dự án sản xuất trong ngành công
nghiệp luyện kim, hoá chất, dệt nhuộm, chế biến thực phẩm- đồ uống...Do
đó, trong khâu lập và thẩm định dự án cũng cần chú ý đến vấn đề này.
*/ Về năng lợng :
Cần thẩm định xem dự án sử dụng loại năng lợng nào: điện, than, dầu
FO,DO, khí đốt... Dạng năng lợng đó có phù hợp với yêu cầu của sản xuất
hay không
Đánh giá sự cân đối giữa khả năng cung cấp năng lợng với đòi hỏi của
sản xuất. Trong điều kiện Luật Môi trờng đà đợc áp dụng rộng rÃi vào các
ngành sản xuất thì cần phải xem xét năng lợng sử dụng có phải là năng lợng
sạch hay không? Khuyến khích sử dụng các loại năng lợng ít gây ô nhiễm
môi trờng.
Để đảm bảo quá trình sản xuất đợc liên tục và ổn định, cần dự kiến
đầy đủ các chi phí đầu t và sử dụng năng lợng nh: mua và lắp đặt trạm biến
áp, đờng dây, hệ thống điện, tính toán chính xác điện năng tiêu thụ cho mỗi
ngày sản xuất . Dự kiến mức sử dụng than , dầu mỗi ngày, từ đó xác định
nhu cầu dự trữ về than, dầu cần thiết...
Dự kiến các phơng án dự phòng (máy phát điện, bÃi than, kho dầu...).
*/ Về nớc cho sản xuất và sinh hoạt :
Thẩm định nhu cầu sử dụng nớc theo từng mục đích (làm nguyên liệu
cho sản xuất, làm mát thiết bị, tẩy rửa, chạy lò hơi, dùng cho sinh hoạt...), từ
đó cân ®èi nhu cÇu sư dơng víi ngn cung cÊp (cđa công ty kinh doanh nớc sạch, nớc sông, nớc giếng khoan) và có biện pháp xử lý nớc nguồn hợp lý
tuỳ theo yêu cầu sử dụng.


- 20 -


Cần chú ý đến vấn đề nớc thải trong công nghiệp: Phải lọc và xử lý
sạch trớc khi hoàn nguyên ra môi trơng tự nhiên. Xác định các chi phí đầu t
xây dựng hệ thống cấp thoát nớc xử lý, chi phí dùng nớc thờng xuyên.
3.8 Thẩm định về kỹ thuật xây dựng của dự án
Công trình xây dựng của dự án bao gồm các hạng mục xây dựng nhằm
tạo điều kiện và đảm bảo cho các thiết bị sản xuất và công nhân đợc thuận
lợi và an toàn đồng thời đảm bảo đợc sự điều hành và dự trữ nguyên vật liệu
sản phẩm. Nh vậy, các hạng mục công trình bao gồm:
- Các phân xởng sản xuất chính, phụ.
- Hệ thống điện, nớc (phần xây dựng).
- Hệ thống đờng nội bộ, bến đỗ bốc dỡ hàng.
- Văn phòng, phòng học.
- Nhà ăn, khu giải trí, vệ sinh.
- Hệ thống kho bÃi, nguyên vật liệu và sản phẩm.
- Hệ thống xử lý chất thải và bảo vệ môi trờng.
- Hệ thống tờng rào bảo vệ,...
Đối với mỗi hạng mục công trình phải xem xét: diện tích xây dựng, đặc
điểm kiến trúc (bê tông, gạch, khung sắt, lắp ghép,...), quy mô và chi phí dự
kiến.
Việc xác định chi phí xây dựng của dự án có thể đợc căn cứ vào đơn
giá xây dựng, khối lợng phải thực hiện cho từng hạng mục công trình và lập
đợc bảng dự trù chi phí.
Tuy nhiên, việc dự kiến theo phơng pháp trên chỉ có tính tơng đối, sai
số có thể lên tới 20- 30% so víi c¸c tÝnh to¸n chi tiÕt trong dù to¸n.
Sau khi dự kiến các hạng mục và chi phí để thực hiện, cần xem xét đến
việc thực hiện xây dựng sẽ đợc tiến hành theo phơng thức nào: tự làm, chØ


- 21 -


định thầu hay đấu thầu (trong nớc, quốc tế...) tuỳ tính chất phức tạp và quy
mô của công trình.
3.9 Thẩm định vấn đề xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trờng.
Cùng với sự phát triển nghành công nghiệp, ô nhiễm môi trờng cũng
gia tăng nhanh chóng. ở Việt nam đà có luật bảo vệ môi trờng, do đó, trong
thẩm định dự án cần quan tâm đến vấn đề này.
Nội dung thẩm định về môi trờng gồm:
- Những biện pháp (công nghệ, thiết bị) mà dự án dự kiến đầu t để xử
lý phù hợp với từng loại chất thải (nớc thải, hơi độc, khói bụi nhiệt độ
cao...). Hiệu quả xử lý nh thế nào ?
- Chi phí đầu t cho hệ thống xử lý là bao nhiêu ?
Đối với dự án loại A, trong hồ sơ của dự án phải có một phần hay một
chơng nêu rõ tác động của dự án đến môi trờng.
Đối với dự án loại B và C, phải tiến hành lập bản đăng ký đạt tiêu
chuẩn môi trờng .... các tài liệu này phải đợc Bộ hoặc Sở KHCNMT xem xét.
3.10. Thẩm định về lịch trình thực hiện dự án.
Công trình đầu t thờng bao gồm nhiều hạng mục khác nhau, quá trình
thực hiện xây lắp đòi hỏi một trình tự thời gian nhất định để đảm bảo các
yêu cầu về mặt kỹ thuật. Do đó, muốn đa công trình vào vận hành khai thác
đúng thời điểm dự kiến cần lập đợc kế hoạch tiến độ thi công xây lắp công
trình một cách khoa học và đúng đắn. Mặt khác đối với ngân hàng là cơ
quan tài trợ vốn, lịch trình thực hiện liên quan chặt chẽ với tíên độ rút vốn
vay của dự án, do đó ngân hàng cần nắm rõ lịch trình này để chủ động trong
viêc tạo lập nguồn vốn cho vay và xử lý giải ngân nếu chấp nhận cho vay
đối với dự án. Cụ thể cần thẩm định :

- 22 -



- Thời gian khởi công, thời gian hoàn thành từng hạng mục và toàn bộ
công trình.
- Những hạng mục nào cần phải khởi công và hoàn thành trớc, những
hạng mục nào có thể hoàn thành sau, những công việc nào có thể tiến hành
song song.
- Dự kiến thời điểm mà dự án cần vay vốn ngân hàng, mức vay là bao
nhiêu.
4. Thẩm định nội dung về mô hình tổ chức quản trị và nhân lực cho
dự án:
Thành công của một dự án đầu t, bên cạnh sự đầy đủ các yếu tố cơ sở
vật chất nh nhà xởng, thiết bị, NVL...còn đợc quyết định rất lớn bởi trình độ
- năng lực của các nhà quản lý, bởi tay nghề của ngời lao động...Do đó, khi
thẩm định dự án, việc xem xét về phơng thức tổ chức quản trị dự án, về tính
hợp lý trong bố trí lao động thực sự là một nội dung không thể bỏ
qua...Những vấn đề chính cần xem xét là:
*/ Thẩm định về mô hình tổ chức quản trị của dự án:
Cần xem dự án đợc thực hiên theo mô hình tổ chức quản trị nào: Doanh
nghiệp nhà nớc, Tổng công ty nhà nớc, Doanh nghiệp t nhân , Công ty cổ
phần hay TNHH.v. v..Mô hình tổ chức lựa chọn cho dự án có phù hợp với
các quy định pháp lý hay không? có phù hợp với tính chất sở hữu hay
không?
*/ Thẩm định về lao động cho dự án:
Đối với lao động trong nớc:
- Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của sản xuất và điều hành dự án để ớc
tính số lao động trực tiếp, gián tiếp, yêu cầu về kỹ năng, bậc thợ và trình độ
quản lý.

- 23 -



- Nguồn lao động: Chú ý đến lc lợng lao động có tay nghề tại địa phơng, nếu cha có nghiệp vụ phải đào tạo, dự kiến số ngời, chi phí, địa điểm và
thời gian đào tạo sao cho đảm bảo sự cân đối trong tiến độ đào tạo và tiến độ
đa công trình vào sử dụng.
- Dự kiến các hình thức trả lơng, mức lơng, bảo hiểm xà hội... đối với
công nhân và cán bộ quản lý. Từ đó tính ra tổng quĩ lơng hàng năm.
Đối với lao động nớc ngoài :
Trờng hợp dự án đòi hỏi kỹ thuật mới, phức tạp cần thuê chuyên gia hớng dẫn, huấn luyện công nhân vận hành máy... Chi phí trả cho chuyên gia
có thể đợc tính vào giá mua công nghệ hoặc tính riêng. Chi phí chuyên gia
gồm : tiền lơng, chi phí đi lại, đi lại trong nớc, ăn ở... Tuỳ theo hợp đồng và
thờng rất cao nên phải đợc xem xét kỹ lỡng.
5 Thẩm định nội dung tài chính của dự án.
5.1 Thẩm định về tổng vốn đầu t của dự án.
- Căn cứ vào bảng dự trù vốn. Ngân hàng cần kiểm tra mức vốn tơng
xứng với từng khoản mục chi phí có so sánh với qui mô công suất và khối lợng xây lắp phải thực hiện, số lợng chủng loại thiết bị cần mua sắm. Cần
tính toán sát với nhu cầu thực tế.
- Vấn đề đảm bảo về vốn lu động khi đa dự án vào hoạt động cũng cần
đặc biệt chú ý vì nếu không đảm bảo nguồn này vốn đầu t vào tài sản cố
định sẽ không phát huy đợc tác dụng.
- Điều đặc biệt có ý nghĩa trong thẩm định toàn bộ nội dung về tài
chính là cán bộ thẩm định phải đảm bảo tính chính xác, hợp lý và độ tin cậy
của các số liệu đa vào tính toán chứ không nên căn cứ vào số liệu sẵn có
trong dự án một cách máy móc rập khuôn...thực chất chỉ là tính toán lại các
phép tính mà chủ đầu t đà làm.

- 24 -


5.2 Thẩm định về nguồn vốn và sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ dự

án.
Cần thẩm định rõ những nguồn nào đảm bảo cho dự án, với tỷ trọng
mỗi nguồn là bao nhiêu (vốn tự có, vốn vay...) tính đảm bảo của các nguồn
vốn đó nh thế nào.
Ví dụ: Vốn góp liên doanh, vốn vay ngân hàng khác có thể cần đảm
bảo bằng văn bản, hoặc hợp đồng sơ bộ. Đối với nguồn vốn tự có của chủ
đầu t có thể đánh giá mức độ đẩm bảo thông qua quá trình theo dõi các tài
khoản tiền gửi ở ngân hàng, theo dõi kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp...Nhìn chung tỷ lệ vốn tự có trên tổng vốn đầu t phải đạt đợc từ 4050% trở lên thì dự án mới đợc coi là an toàn.
5.3 Thẩm định về chi phí sản xuất, doanh thu và thu nhập hàng năm
của dự án.
Cần xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các khoản
mục chi phí tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay không ?
Vì sao ? So sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tơng tự
trên thị trờng từ đó rút ra kết luận.
- Doanh thu cần đợc xác định rõ từng nguồn dự kiến theo năm. Thông
thờng trong những năm đầu hoạt động doanh thu đạt thấp hơn những năm
sau (50-60% doanh thu khi ổn định).
- Dự kiến lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng hàng năm (chi phí vận hành,
doanh thu và lợi nhuận năm cần lập vào một bảng tổng hợp những chỉ tiêu
chính để thấy mối quan hệ).
- Xác định dòng tiền dự kiến hàng năm (tháng, quý)
Dòng tiền ròng = Thu nhập trong kú - Chi phÝ trong kú
NCFi = Bi - Ci
- 25 -


×