Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

Dạy học làm văn tự sự ở trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.41 MB, 18 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ CẨM VÂN

DẠY HỌC LÀM VĂN TỰ SỰ Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO
HỌC SINH
Demo Version CHO
- Select.Pdf
SDK

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thừa Thiên Huế, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ CẨM VÂN

DẠY HỌC LÀM VĂN TỰ SỰ Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH
Demo Version - Select.Pdf SDK

CHUYÊN NGÀNH: LL & PPDH BỘ MÔN VĂN - TIẾNG VIỆT
MÃ SỐ: 60.14.01.11



LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN VĂN CHUNG

Thừa Thiên Huế, 2017
i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép
sử dụng và chưa được công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào khác.
Huế, tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Cẩm Vân

Demo Version - Select.Pdf SDK

ii


Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Đào tạo sau Đại học, Ban giám
hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Ngữ văn- Trường Đại học sư phạm Huế,
Ban giám đốc Sở Giáo dục & Đào tạo Quảng Bình, Ban giám
hiệu trường THPT Trần Phú đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong

suốt quá trình học tập, thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy, Cô đã giảng
dạy, giúp đỡ, dìu dắt tôi trong suốt khóa học vừa qua. Đặc biệt, tôi xin
bày tỏ lòng kính phục và biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo, Tiến sĩ
Trần Văn Chung - người đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn tôi thực
Demo Version - Select.Pdf SDK

hiện luận văn này.

Cuối cùng, xin được bày tỏ niềm biết ơn sâu sắc đối với các
đồng nghiệp ở trường THPT Trần Phú, các anh chị học viên Cao
học khóa 24 cùng tất cả bạn bè và người thân đã luôn sát cánh động
viên, nâng đỡ tôi về mọi mặt trong thời gian qua.
Xin trân trọng cảm ơn!.
Huế, tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Cẩm Vân
iii


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ..........................................................................................................i
Lời cam đoan ......................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................... Error! Bookmark not defined.
Mục lục ................................................................................................................... 1
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn .............................................................. 3
Danh mục các bảng ................................................................................................ 4
Danh mục các hình vẽ, biểu đồ .............................................................................. 5

MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 6
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................. 6
2. Lịch sử vấn đề ................................................................................................. 8
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................ 13
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 13
5. PhươngDemo
pháp nghiên
cứu -..............................................................................
14
Version
Select.Pdf SDK
6. Cấu trúc của đề tài......................................................................................... 14
NỘI DUNG .......................................................................................................... 15
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC LÀM
VĂN TỰ SỰ Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH....................................................... 15
1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................... 15
1.1.1. Văn bản tự sự và việc tạo lập văn bản tự sự ........................................ 15
1.1.2. Sáng tạo và năng lực sáng tạo trong quá trình làm văn ....................... 23
1.1.3. Dạy học làm văn tự sự và việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh .. 31
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 34
1.2.1. Nội dung chương trình dạy học làm văn tự sự ở Trung học phổ thông .. 34
1.2.2. Thực trạng dạy học làm văn tự sự ở Trung học phổ thông theo hướng
phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh ...................................................... 36

1


1.2.3. Năng lực sáng tạo trong quá trình làm văn tự sự của học sinh ở Trung
học phổ thông hiện nay .................................................................................. 39

Chương 2. ĐỊNH HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP DẠY HỌC LÀM VĂN TỰ SỰ
Ở THPT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO
HỌC SINH ............................................................................................... 42
2.1. Định hướng chung .................................................................................... 42
2.1.1. Đảm bảo tính sinh động, hấp dẫn trong dạy học làm văn tự sự .......... 42
2.1.2. Phù hợp với đặc điểm tâm lí của học sinh Trung học phổ thông ........ 43
2.1.3. Phát huy tính tích cực của học sinh ..................................................... 44
2.2. Biện pháp dạy học làm văn tự sự ở Trung học phổ thông theo hướng phát
triển năng lực sáng tạo cho học sinh ................................................................. 44
2.2.1. Vận dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học vào quá trình dạy
học làm văn tự sự ở Trung học phổ thông ..................................................... 44
2.2.2. Xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh 59
2.2.3. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm gắn với nội dung dạy học làm văn
tự sự ở Trung học phổ thông ......................................................................... 73
DemoNGHIỆM
VersionSƯ
- Select.Pdf
SDK
Chương 3. THỰC
PHẠM .............................................................
80
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................... 80
3.2.Nội dung thực nghiệm ................................................................................ 80
3.2.1.Thiết kế giáo án thực nghiệm ............................................................... 81
3.2.2. Thuyết minh giáo án thực nghiệm ....................................................... 86
3.3. Đối tượng và thời gian thực nghiệm .......................................................... 88
3.4. Quy trình thực nghiệm ............................................................................... 89
3.5. Kết quả thực nghiệm .................................................................................. 90
3.6. Đánh giá thực nghiệm ................................................................................ 92
3.6.1. Đánh giá định tính ............................................................................... 92

3.6.2. Đánh giá về định lượng ....................................................................... 94
3.7. Kết luận thực nghiệm ................................................................................. 96
C. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 99
PHỤ LỤC ............................................................................................................P1
2


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết đầy đủ

Viết tắt
CPS

:

Phương pháp
“Giải quyết vấn đề một cách sáng tạo”

ĐC

: Đối chứng

GS

:

Giáo sư

GS.TS


:

Giáo sư, tiến sĩ

GV

: Giáo viên

HS

: Học sinh

PGS.TS

:

Phó giáo sư, tiến sĩ

PPDH

:

Phương pháp dạy học

PTBĐ

:

Phương thức biểu đạt


SGK

:

Sách giáo khoa

TN

:

Thực nghiệm

TS Demo Version - Select.Pdf
: Tiến sĩ SDK
THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

3



DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Nội dung dạy học làm văn tự sự ở lớp 10 (Ban cơ bản)...................... 35
Bảng 1.2. Kết quả thăm dò ý kiến giáo viên ........................................................ 37
Bảng 3.1. Các lớp tham gia dạy thực nghiệm và đối chứng ................................ 88
Bảng 3.2. Thống kê các điểm số bài kiểm tra của HS lớp ĐC và TN ................. 90
Bảng 3.3. Kết quả làm bài kiểm tra của học sinh lớp ĐC và lớp TN ................. 91
Bảng 3.4. Kết quả làm bài kiểm tra của học sinh lớp ĐC và lớp TN ................. 91

Demo Version - Select.Pdf SDK

4


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ Dàn ý bài văn tự sự .................................................................... 55
Hình 2.2. Sơ đồ Dàn ý bài văn Người Thầy ........................................................ 57
Hình 2.3. Tóm tắt “Chuyện Chức phán sự đền Tản Viên” theo nhân vật chính.. 58
Biểu đồ 3.1. So sánh tần suất kết quả kiểm tra của lớp ĐC và TN ...................... 91
Biểu đồ 3.2. So sánh % chất lượng bài kiểm tra của lớp ĐC và TN ................... 92

Demo Version - Select.Pdf SDK

5


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Giáo dục là con đường quan trọng nhất để phát triển xã hội một cách bền
vững. Bởi lẽ, giáo dục không chỉ nhằm nâng cao trình độ kiến thức, kĩ năng, hình
thành những phẩm chất và năng lực cho mỗi cá nhân mà còn tạo điều kiện để
mỗi cá nhân khẳng định giá trị của bản thân mình. Xác định được mục tiêu đó,
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ
máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”. Luật
giáo dục cũng đã nêu rõ nhiệm vụ quan trọng đối với phương pháp giảng dạy
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học…
Demo Version - Select.Pdf SDK
Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị
quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương
pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp
đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này.
Trong nhà trường, Ngữ văn là môn học có ý nghĩa rất lớn trong việc phát
triển năng lực cho học sinh. Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông sau
năm 2015, môn Ngữ văn có vai trò chủ yếu trong việc phát triển các năng lực
như: tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và thẩm mỹ. Trong đó, nếu
phân môn Đọc hiểu có ưu thế nổi bật trong việc phát triển năng lực thẩm mĩ,
phân môn Tiếng Việt có thế mạnh trong việc phát triển năng lực giao tiếp thì
phân môn Làm văn lại có tiềm năng rất lớn trong việc phát triển được năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh. Để hướng tới mục tiêu phát triển
những năng lực nói chung và năng lực sáng tạo nói riêng, việc dạy học Làm văn
trong nhà trường cần phải được đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực và
6



sáng tạo của học sinh, gắn nội dung dạy học với những vấn đề của thực tiễn đời
sống mà học sinh đang phải đối diện, tạo điều kiện để học sinh có thể mạnh dạn
bộc lộ quan điểm, thái độ và những ý tưởng riêng của mình….
Trong số các kiểu bài làm văn ở Trung học phổ thông (THPT), tự sự là
kiểu bài có tiềm năng rất lớn trong việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh
(HS). Làm văn tự sự là quá trình tái hiện lại một câu chuyện, sự việc không chỉ
dựa trên những chất liệu thực tế mà còn phải có khả năng liên tưởng, tượng của
người viết. Sự kết hợp hài hòa giữa sự thực và hư cấu, giữa quan sát và tưởng
tượng làm cho bất kì tác phẩm tự sự nào cũng “vừa quen vừa lạ”. Tuy nhiên, trên
thực tế, ta thấy dạy học làm văn tự sự vẫn chưa đạt được kết quả như mong đợi
bởi nội dung dạy học lí thuyết còn nặng nề và nội dung dạy học thực hành chưa
tạo được hứng thú cho học sinh. Cũng bởi vì thế, nhiều HS THPT hiện nay viết
văn tự sự một cách máy móc, rập khuôn, thiếu sáng tạo. Trong khi đó, việc
nghiên cứu, vận dụng những thành tựu nghiên cứu về sáng tạo và phát triển năng
lực sáng tạo cho HS trong dạy học làm văn vẫn chưa được quan tâm một cách
đầy đủ, nếu Demo
không muốn
nói là- còn
sơ sài. SDK
Version
Select.Pdf
Từ những thành tựu nghiên cứu về sáng tạo và thực trạng dạy học Làm
văn ở THPT, chúng tôi cho rằng, dạy học làm văn tự sự theo hướng phát triển
năng lực sáng tạo không chỉ đáp ứng được mục tiêu phát triển năng lực của
người học mà còn góp phần phát huy được tính tích cực, sáng tạo của học sinh
trong quá trình học tập. Cũng theo hướng dạy học này, quá trình dạy học làm
văn không còn trở nên nặng nề, áp đặt mà nó sẽ là một quá trình sáng tạo dựa
trên sự gợi dẫn, định hướng của giáo viên; mỗi bài văn của học sinh là sản phẩm
của tư duy sáng tạo, là sự kết hợp giữa vốn sống với khả năng liên tưởng, tưởng
tượng của mỗi cá nhân.

Từ những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Dạy học làm
văn tự sự ở Trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực sáng tạo
cho học sinh”.

7


2. Lịch sử vấn đề
2.1. Tình hình nghiên cứu về sáng tạo và phát triển năng lực sáng tạo
Sáng tạo là một vấn đề có liên đới đến nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời
sống. Cũng chính vì thế mà nó được nghiên cứu ở nhiều cấp độ và phương diện
khác nhau. Các nhà nghiên cứu nước ngoài đã xem sáng tạo là một vấn đề cần
được nghiên cứu từ rất sớm. Papp (thế kỉ 2) được xem là người đặt nền móng
chính thức cho khoa học sáng tạo (Heuristics) với những tìm hiểu đầu tiên về các
phương pháp, quy tắc làm sáng chế, phát minh trong lĩnh vực khoa học, kĩ thuật,
văn hoá, nghệ thuật.
Tuy nhiên, phải đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, việc nghiên cứu về sáng tạo
mới bắt đầu được nghiên cứu một cách toàn diện dựa trên những thành tựu của
các cách mạng khoa học - kĩ thuật trên thế giới. Thành tựu nghiên cứu về sáng
tạo nổi bật nhất là sự thay đổi quan niệm về sáng tạo. Nó không phải là một phép
màu của thượng đế ban tặng cho một vài người mà “sáng tạo hay khả năng sáng
tạo có ở tất cả mọi người, kể cả những người bình thường nhất” [57]. Cùng với
việc thay đổi quan niệm, những yếu tố có liên quan đến hoạt động sáng tạo như
liên tưởng, tưởng tượng, tính ỳ tâm lí, sự thăng hoa,...cũng được quan tâm và
Demo
Version - Select.Pdf SDK
phân tích khá
chi tiết.
Việc nghiên cứu về sáng tạo bắt đầu được triển khai một cách rộng rãi ở
các nước như Mĩ, Liên Xô (cũ), Tiệp Khắc (cũ),... Ở Liên Xô (cũ), Genrich

Sanfovich Altshuller (1926 - 1998) cùng với những cộng sự, đã dày công tổng
hợp nhiều khoa học để dựng xây nên lí thuyết giải các bài toán sáng chế, được
gọi là Triz. “Cho đến thời điểm hiện nay, Triz là lí thuyết lớn với hệ thống công
cụ hoàn chỉnh nhất trong khoa học sáng tạo. Có thể nhấn mạnh đến lí thuyết này
với 9 quy luật phát triển hệ thống kĩ thuật, 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản để giải
quyết mâu thuẫn kĩ thuật, 76 chuẩn dung để giải các bài toán sáng chế” [57]. Các
nhà khoa học ở Mĩ, Anh, Đức... đã tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về sáng tạo cũng
như các phương pháp sáng tạo. Từ đây, hàng loạt phương pháp sáng tạo được đề
xuất như phương pháp công não, phương pháp phân tích hình thái,phương pháp
tư duy theo chiều ngang, phương pháp sáu chiếc mũ tư duy…...Có thể nói, sáng
tạo và các phương pháp sáng tạo đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới quan
tâm từ rất sớm và cho đến nay, nó đã được nghiên cứu một cách khá sâu sắc và
toàn diện.
8


Ở Việt Nam, việc nghiên cứu về sáng tạo và phát triển năng lực sáng tạo
cũng đã và đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, nhất là những
nhà tâm lí học. Các giáo trình Tâm lí học sáng tạo của Phạm Thành Nghị, Huỳnh
Văn Sơn, Đức Uy đã cung cấp cho chúng ta một cái nhìn tổng thể về sáng tạo
như: bản chất của sáng tạo, sáng tạo trong các lĩnh vực và trong cuộc sống
thường ngày, cơ sở sinh học và xã hội của sáng tạo, sáng tạo trong mối liên hệ
với trí thông minh, tư duy và tưởng tượng; nhân cách và động cơ sáng tạo; sáng
tạo của tổ chức và việc bồi dưỡng năng lực sáng tạo…Tác giả Phạm Thành Nghị
cho rằng, bản chất của sáng tạo có nguồn gốc từ cuộc sống và chịu ảnh hưởng
của những kiến thức đã biết, chịu áp lực của môi trường nhân văn. Dựa trên
những thành tựu nghiên cứu về sáng tạo, tác giả Phạm Thành Nghị đã chỉ ra quy
trình sáng tạo gồm các bước: “: chuẩn bị, ấp ủ, thấu hiểu, đánh giá và cụ thể
hóa” [52, tr 79]. Tác giả cũng khẳng định: “muốn bồi dưỡng năng lực sáng tạo
phải tăng cường động cơ sáng tạo ở người học; tạo dựng nền tảng cho hành động

lôgic; tạo dựng nền tảng cho hành động trực giác và kích hoạt ý tưởng sáng
tạo[52]. Có thể nói, công trình Tâm lí học sáng tạo của Phạm Thành Nghị là đã
làm sáng tỏ nhiều vấn đề trọng yếu của sáng tạo, nhất là biện pháp vĩ mô nhằm
Demo Version - Select.Pdf SDK
phát triển năng lực sáng tạo cho mỗi cá nhân.
Tác giả Huỳnh Văn Sơn trong giáo trình Tâm lí học sáng tạo đã nghiên
cứu sáng tạo với tư cách là đối tượng của Tâm lí học. Trong công trình này, tác
giả đã làm sáng tỏ các vấn đề như: bản chất của sự sáng tạo trong tâm lí học, các
vấn đề tâm lí của hoạt động sáng tạo, nhân cách sáng tạo và sự phát triển năng
lực sáng tạo cho học sinh….Nghiên cứu về bản chất của sáng tạo, Huỳnh Văn
Sơn cho rằng: “Sáng tạo là việc tạo ra cái mới ở những mức độ khác nhau/ Cái
mới con người tạo ra nhằm để phục vụ cho cuộc sống con người, nhu cầu của xã
hội/ Quá trình tạo ra cái mới của sáng tạo có sự tham gia khá đầy đủ của các quá
trình tâm lí của cá nhân”[57]. Những quan niệm nói trên về bản chất của sáng
tạo nhìn chung đều thống nhất với quan niệm của các nhà khoa học trong và
ngoài nước ở chỗ cho rằng sáng tạo là tạo ra cái mới ở những mức độ khác nhau
nhằm phục vụ cho nhu cầu của cá nhân và xã hội, hoạt động này không tách biệt
mà thường đi kèm với nhiều hoạt động tâm lí khác của con người. Từ bản chất
của sáng tạo, tác giả Huỳnh Văn Sơn đưa ra cách hiểu về “năng lực sáng tạo”:
9


“Trên phương diện Tâm lí học, năng lực sáng tạo là những tiền đề thành tích của
nhân cách đặc trưng bởi những phẩm chất tâm lí, trước hết là những phẩm chất
trí tuệ, phẩm chất trí nhớ, xúc cảm - động cơ và phẩm chất ý chí cho con người
tiếp cận giải quyết vấn đề một cách tự lập, linh hoạt, mềm dẻo, độc đáo và với
tốc độ nhanh”[57]. Theo quan niệm nói trên, năng lực sáng tạo phụ thuộc vào
các phẩm chất tâm lí (trí tuệ, trí nhớ, xúc cảm- động cơ” và ý chí của con người.
Trong công trình Thế giới bên trong con người sáng tạo[24], tác giả Phan
Dũng đã đề cập cụ thể về các phương pháp sáng tạo ở quyển Sáu, trong đó tác

giả đi sâu mô tả các phương pháp sáng tạo của Triz và các phương pháp sáng tạo
không phải của Triz. Từ những phương pháp được nêu ra, chúng tôi sẽ nghiên
cứu để sử dụng một cách phù hợp nhất có thể nhằm tìm ra một số biện pháp phát
triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học làm văn tự sự.
Bài viết Một số suy nghĩ về năng lực sáng tạo và phương hướng phát huy
năng lực sáng tạo của con người Việt Nam hiện nay của tác giả Trần Việt
Dũng, sau khi tìm hiểu các vấn đề lý thuyết về sáng tạo có trong hai tài liệu kể
trên và một số nguồn tài liệu khác trong sự soi chiếu vào quá trình học tập, lao
động của con người Việt Nam hiện nay tác giả cho rằng : “Nói chung, nền giáo
Demo Version - Select.Pdf SDK
dục của Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới và phát triển đất nước,
chưa hình thành được nguồn nhân lực có trình độ tư duy khoa học, tư duy sáng
tạo (xét về đa số)”[27].
Có thể nói, sáng tạo và phát triển năng lực sáng tạo là một vấn đề đã và
đang thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong và
ngoài nước. Những thành tựu nghiên cứu giúp chúng ta rằng sáng tạo không phải
là món quà của thượng đế mà luôn luôn tồn tại trong bản thân mỗi con người.
Sáng tạo không phải là một năng lực biệt lập mà luôn có mối quan hệ chặt chẽ
với những phẩm chất tâm lí, ý chí, động cơ của con người.
2.2. Các công trình nghiên cứu về dạy học làm văn theo hướng phát triển
năng lực sáng tạo cho học sinh
Dạy học nói chung và dạy học Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực là
một quan điểm giáo dục mới xuất hiện trong vài năm trở lại đây và đã có nhiều
công trình, bài viết bàn về vấn đề này. Có thể kể đến các bài viết Giảng dạy
theo năng lực và đánh giá theo năng lực trong giáo dục: Một số vấn đề cơ bản
10


[32] của tác giả Nguyễn Thu Hà, Phác thảo chương trình Ngữ văn theo định
hướng phát triển năng lực [41] của tác giả Bùi Mạnh Hùng, Dạy học Ngữ văn

theo hướng phát triển năng lực và yêu cầu “đổi mới căn bản, toàn diện” giáo
dục phổ thông [60] của tác giả Nguyễn Thành Thi….Những bài viết này đã xác
lập những vấn đề cơ bản của việc dạy học theo hướng phát triển năng lực như
mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học.
Đi sâu tìm hiểu tình hình nghiên cứu về dạy học làm văn theo hướng phát
triển năng lực sáng tạo cho học sinh, chúng tôi nhận thấy đây là một vấn đề đang
còn khá mới mẻ. Những thành tựu nghiên cứu bước đầu dường như chỉ mới
dừng lại ở những nhận định, đánh giá về tính sáng tạo trong viết văn, làm văn.
Đối với người sáng tác và am hiểu về viết văn, ai cũng thuộc nằm lòng tuyên
ngôn nghệ thuật của nhà văn Nam Cao trong truyện ngắn “Đời thừa”: “Văn
chương không cần đến những người thợ khéo tay làm theo một vài kiểu mẫu đưa
cho. Văn chương chỉ dung nạp được những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi
những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những cái gì chưa có”. Bàn về sáng tạo
trong sáng tác văn học, giáo sư Chu Quang Tiềm trong cuốn “Tâm lí văn nghệ”
cũng cho rằng: “Sáng tạo là căn cứ vào những ý tưởng đã có sẵn làm tài liệu rồi
Demo Version - Select.Pdf SDK
cắt xén, gạt bỏ, chọn lọc tổng hợp để tạo thành một hình tượng mới”[58].
Viết sáng tạo là một trong các yêu cầu của dạy học tạo lập văn bản ở các
nước phát triển. Viết sáng tạo (creative writing) cũng như đọc sáng tạo (creative
reading) nhằm góp phần hình thành cho các em học sinh năng lực sáng tạo
(creative competence) – năng lực cốt lõi giúp các bạn trẻ đối mặt những thách
thức và sự thay đổi liên tục của cuộc sống hiện đại. David Morley trong cuốn
Creative writing đã chỉ ra những thách thức, khó khăn của việc viết sáng tạo
(Challenges of creative writing), phân biệt bài viết thông thường và bài viết sáng
tạo (Composition and creative writing), và quy trình viết sáng tạo (Processes of
creative writing). Tác giả chỉ ra quy trình viết sáng tạo gồm các bước sau: “
chuẩn bị, lên kế hoạch, ấp ủ, khởi động, viết liền mạch-liên tục, dừng lại đọc và
suy ngẫm, đột phá và kết thúc”[66]. Có thể thấy, quy trình viết sáng tạo của
David Morley về cơ bản vẫn dựa trên quy trình sáng tạo nói chung. Trong quy
trình này, tác giả đặc biệt nhấn mạnh tới các bước như “ấp ủ”, “viết liền mạch”

và “suy ngẫm”. Cũng nghiên cứu về viết sáng tạo, Graeme Harper trong cuốn On
11


Creative Writing đã đi sâu tìm hiểu bản chất của hoạt động viết sáng tạo
(Concerning the Nature of Creative Writing).
Ở Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu cũng đặt ra vấn đề sáng tạo
trong quá trình làm văn. Các tác giả cuốn “Muốn viết bài văn hay” do Nguyễn
Đăng Mạnh chủ biên cho rằng “Văn viết đúng có thể chỉ là sự phát biểu những
chân lí muôn thuở nhiều khi đã quen nhàm “biết rồi, khổ lắm, nói mãi”- Văn đạt
tới trình độ hay xét về nội dung phải có được một số ý chẳng những đúng mà
còn mới lạ, độc đáo nữa”[46, tr 43]. Ở đây, các tác giả đã khẳng định rằng, sáng
tạo không chỉ là tiền đề mà còn là một tiêu chuẩn của bài văn hay.
Không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu về sáng tạo trong làm văn nói
chung, một số tác giả cũng đã nghiên cứu, đề xuất những biện pháp nhằm phát
triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học làm văn. Tác giả Đỗ Ngọc
Thống trong bài viết “Đề văn và việc rèn luyện năng lực viết sáng tạo” đã giới
thiệu một số đề văn ở một số nước trên thế giới có khả năng rèn luyện khả năng
viết sáng tạo cho học sinh. Tác giả Đỗ Thị Lan đã đề xuất cách sử dụng phương
pháp dạy học theo dự án trong dạy học làm văn nhằm phát triển năng lực sáng
tạo cho học sinh trong bài viết “Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong
Demo Version - Select.Pdf SDK
dạy học bài: chương trình địa phương (Phần văn và tập làm văn – Ngữ văn 7)
bằng phương pháp dạy học theo dự án”[43]. Luận văn thạc sĩ của học viên
Nguyễn Anh Thư “Một số biện pháp phát triển năng lực sáng tạo trong quá
trình tạo lập văn bản nghị luận văn học ở trường THPT”[61] cũng đã làm rõ một
số vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến việc phát triển năng lực sáng tạo
cho học sinh qua dạy học làm văn.
Những công trình nghiên cứu vừa giới thiệu ở trên đã đặt ra và giải quyết
vấn đề sáng tạo trong viết văn, làm văn ở những mức độ khác nhau. Những nhận

định khái quát có ý nghĩa khẳng định thêm độ tin cậy của một vấn đề khoa học
đang thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu về
viết sáng tạo của các tác giả nước ngoài đã đi sâu làm rõ hơn bản chất, quy trình
viết sáng tạo. Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng, viết sáng tạo và năng lực sáng tạo
dù có mối quan hệ mật thiết với nhau nhưng bản chất thì hoàn toàn khác biệt.
Viết sáng tạo được xem là một hoạt động sáng tạo còn năng lực sáng tạo lại tồn
tại, ẩn chứa bên trong chủ thể, có liên quan đến nhiều phẩm chất và năng lực
12


khác của con người. Vì thế, viết sáng tạo chỉ là con đường để phát triển năng lực
sáng tạo cho học sinh. Một số bài báo, công trình nghiên cứu ở Việt Nam đã đề
xuất các biện pháp cụ thể để phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy
học làm văn. Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn chưa có một công trình nào nghiên
cứu về việc dạy học làm văn tự sự ở THPT theo hướng phát triển năng lực sáng
tạo cho học sinh.
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Từ những cơ sở lí luận và thực tiễn cần thiết, đề tài nghiên cứu đề xuất các
biện pháp dạy học kiểu bài làm văn tự sự ở THPT để phát triển năng lực sáng tạo
cho học sinh.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác lập, luận giải những tiền đề lí luận có liên quan đến việc dạy học
kiểu bài làm văn tự sự ở THPT theo hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Khảo sát nội dung chương trình và đánh giá thực trạng dạy học kiểu bài
làm văn tự sự ở THPT hiện nay; đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh trong
quá trình làm
văn tựVersion
sự.
Demo

- Select.Pdf SDK

- Đề xuất những yêu cầu và biện pháp tổ chức dạy học làm văn tự sự ở

THPT theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh
- Tiến hành dạy học thực nghiệm để đánh giá về tính khả thi của các giải
pháp được đề xuất.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Dạy học làm văn tự sự ở THPT theo hướng phát
triển năng lực sáng tạo cho học sinh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về lí thuyết: Đề tài tập trung nghiên cứu để làm sáng tỏ hơn những vấn đề
lí thuyết có liên quan đến việc dạy học làm văn tự sự ở THPT theo hướng phát
triển năng lực sáng tạo cho học sinh như: năng lực sáng tạo và việc phát triển
năng lực sáng tạo, dạy học làm văn tự sự và việc phát triển năng lực sáng tạo….
Về thực tiễn: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung chương trình dạy học
làm văn tự sự ở THPT, thực trạng dạy và học làm văn tự sự và năng lực sáng tạo
của học sinh được thể hiện thông qua quá trình làm văn tự sự….
13


5.Phương pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp này dùng để nghiên cứu
những vấn đề lí thuyết có liên quan đến việc dạy học làm văn tự sự ở THPT theo
hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.
5.2.Phương pháp khảo sát, điều tra: Phương pháp này dùng để thu thập thông
tin, số liệu làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá thực trạng dạy học làm văn
ở THPT theo định hướng phát triển năng lực sáng tạp cho học sinh.
5.3.Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Phương pháp này dùng để kiểm tra,
đánh giá về tính khả thi của các biện pháp sư phạm được người nghiên cứu đề

xuất trong đề tài.
5.4. Phương pháp thống kê: Phương pháp này dùng để xử lí các số liệu khảo
sát, số liệu thực nghiệm.
6. Cấu trúc của đề tài
Luận văn được trình bày gồm 3 phần: phần Mở đầu, phần Nội dung và
phần Kết luận. Trong đó phần Nội dung được triển khai thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học làm văn tự sự theo
hướng phát Demo
triển năng
lực sáng- tạo
cho học sinh.
Version
Select.Pdf
SDK
Chương 2: Định hướng và biện pháp dạy học làm văn tự sự ở THPT theo
hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

14



×