TRƯỜNG TH - THCS PASCAL
GV: Nguyễn Hồng Nhung
Phân môn: Chính tả - Tuần 25
Lớp : 2A4
Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2018
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết : Tập chép: Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh
Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu
ngã
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhìn và chép lại đúng, đẹp đoạn: Hùng Vương thứ mười tám …. cầu hôn công chúa.
- Viết đúng các từ: tuyệt trần, Mị Nương, kén, nước thẳm.
2. Kỹ năng:
- Củng cố các quy tắc chính tả ch / tr; dấu hỏi / dấu ngã
3. Thái độ:
- Yêu thích môn Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Học sinh: Vở chính tả .
Giáo viên: Bảng phụ viết yêu cầu BT2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
5’
NỘI DUNG KIẾN THỨC
VÀ KỸ NĂNG CƠ BẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
A/ Khởi động:
Cho HS viết: sung sướng, xung - GV đọc cho HS viết
phong, gỗ mục, cá nục.
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
- 2 HS viết bảng
- Cả lớp viết vở
- Nhận xét
- Nhận xét, đánh giá
2’
15’
B/ Bài mới
1. Giới thiệu bài
Giáo viên nêu mục - Mở SGK
đích, yêu cầu tiết học
và ghi bảng đầu bài
2. Hướng dẫn viết chính tả:
a. Hướng dẫn học sinh chuẩn - GV đọc đoạn viết
bị:
- Trong bài có những chữ nào
viết hoa ?
- 1 HS đọc lại
- Trong bài có những
chữ viết hoa là Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh ,
Hùng Vương, Mỵ
Nương (đây là tên
riêng )
- Ngoài tên riêng chúng ta còn
phải viết hoa những chữ nào
nữa ?
- Ngoài tên riêng
chúng ta còn phải viết
hoa những chữ cái
đứng đầu câu văn.
- Trong bài có những dấu câu
- Dấu chấm , dấu
nào?
phẩy .
- Đoạn văn có mấy câu?
+ Đoạn văn có 3 câu.
b/ Hướng dẫn học sinh viết Đọc các từ: tuyệt trần, - 3 HS lên bảng viết
chàng trai.
- Cả lớp viết nháp.
bảng con
- Nhận xét.
3/ Học sinh viết bài vào vở
- Gv đọc cho HS viết
- Lớp viết vở.
4/ Chấm chữa bài
10’
- GV cho HS chữa lỗi
- HS soát bài + chữa
- GV chấm 5 - 7 bài, lỗi
nhận xét
C/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:
- Treo bảng phụ
a) Điền vào chỗ trống ch hay tr - HS đọc yêu cầu.
- trú ma, truyền tin, chở hàng
- chú ý, chuyền cành, trở về
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vào
SGK.
- 2HS làm bảng lớp.
- Nhận xét
GV nhận xét, chốt lại
lời giải đúng
3’
b) Ghi vào những chữ in đậm
dấu hỏi hay dấu ngã ?
- số chẵn , chăm chỉ, mệt
mỏi
- số lẻ, lỏng lẻo, buồn bã.
Bài 3: Thi tìm từ ngữ:
a) - chứa tiếng bắt đầu bằng ch:
- chăn, chiếu, chổi, chén, chạn,
chum
- chứa tiếng bắt đầu bằng tr:
Tre, trú, trăn, trèo, …
b) chứa tiếng có thanh hỏi :
nhả, nỏ, mỏ, mổ, bổ, ..
- chứa tiếng có thanh ngã : bõ, mõ, bễ, hễ, gỗ,…
C/ Củng cố, dặn dò:
- HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu
- Chia bảng 2 phần
- 2 nhóm thi tiếp sức
GV nhận xét, chốt lời - Nhận xét
giải đúng
- Nhận xét tiết học .
- Yêu cầu HS viết chưa
đạt , viết lại.
TRƯỜNG TH - THCS PASCAL
GV: Nguyễn Hồng Nhung
Phân môn: Chính tả - Tuần 25
Lớp : 2A4
Thứ năm ngày 1 tháng 3 năm 2018
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết: Nghe viết: Bé nhìn biển
Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu
ngã
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nghe và viết lại đúng bài thơ
- Viết đúng các chữ: bãi giằng, gọng vó, sóng lừng.
2. Kỹ năng:
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr; thanh hỏi/ thanh ngã.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Học sinh: Vở chính tả .
Giáo viên: Bảng phụ viết yêu cầu BT2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
5’
NỘI DUNG KIẾN THỨC
VÀ KỸ NĂNG CƠ BẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
A/ Khởi động:
- GV đọc cho HS viết:
tuyệt trần, công chúa,
Mị Nương.
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- 2 HS viết bảng
- Cả lớp viết vở
- Nhận xét
- Nhận xét, đánh giá
2’
25’
B/ Bài mới
1. Giới thiệu bài
Giáo viên nêu mục đích, - Mở SGK
yêu cầu tiết học và ghi
bảng đầu bài
2. Hướng dẫn viết chính
tả:
a. Hướng dẫn học sinh - GV đọc đoạn viết
chuẩn bị:
- Bài chính tả cho em
biết bạn nhỏ thấy biển
như thế nào ?
- 1 HS đọc lại
- Bạn nhỏ thấy biển rất
to lớn .Biển có những
hành động giống như
một con người .
3’
- Mỗi dòng thơ có mấy
chữ ?
- Nên bắt đầu viết mỗi
dòng thơ từ ô nào trong
vở?
- Các chữ đầu câu thơ
viết như thế nào ?
b/ Hướng dẫn học sinh Đọc các từ: tưởng rằng,
viết bảng con
bãi giằng với sóng, giơ
gọng vó, khiêng
- Nhận xét.
3/ Học sinh viết bài vào - Gv đọc cho HS viết
vở
4/ Chấm chữa bài
- GV cho HS chữa lỗi
- GV chấm 5 - 7 bài, nhận
xét
C/ Hướng dẫn làm bài
tập
Bài 2:
a) Viết vào chỗ trống tên - HS đọc yêu cầu.
các loài cá:
Đáp án: cá chim, cá
chép, cá chuối, cá chày, GV nhận xét, chốt lại lời
cá chạch, cá chuồn, cá giải đúng
chọi,...
b/ Tìm các tiếng bắt đầu
bằng ch hoặc tr có nghĩa:
Đáp án: cá trắm, cá trôi,
cá trê, cá trích, cá
tràu,...
Bài 3: Tìm các tiếng bắt
đầu bằng tr hoặc ch:
- HS đọc yêu cầu.
- Em trai của bố: chú.
- Treo bảng phụ
- Nơi em đến học hằng
ngày: trường.
GV nhận xét, chốt lại lời
- Bộ phận cơ thể dùng để giải đúng.
đi: chân
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học .
- Yêu cầu HS viết chưa đạt
, viết lại.
- Mỗi dòng thơ có 4
chữ.
- Nên bắt đầu viết mỗi
dòng thơ từ ô số 3
trong vở
+ Viết hoa các chữ cái
đầu câu thơ.
- 3 HS lên bảng viết
- Cả lớp viết nháp.
- Lớp viết vở.
- HS soát bài + chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vào vở.
- 1HS làm bảng lớp.
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- 2 nhóm chơi tiếp sức
- Nhận xét
TRƯỜNG TH_THCS PASCAL
GV: Nguyễn Hồng Nhung
Môn: Đạo đức - Tuần 25
Lớp : 2A4
Thứ hai ngày 26 tháng2 năm 2018
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết: Thực hành kỹ năng
giữa học kì 2
ơ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn lại những kiến thức, chuẩn mực và hành vi đạo đức đã học.
2. Thái độ, tình cảm:
- Đồng tình với việc làm đúng
- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm sai, không đúng
3. Hành vi:
- Học sinh có ý thức thực hiện theo những hành vi chuẩn mực đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập đạo đức 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TGD Nội dung kiến thức
K
và kỹ năng cơ bản
5’
A/ Khởi động:
2’
25’
B/ Bài mới
1. Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- Cả lớp hát 1 bài
- GV giới thiệu và ghi - Mở SGK
bảng đầu bài
* Hoạt động 1:
- GV nêu câu hỏi, HS thảo
Thảo luận nhóm.
luận nhóm và trả lời
+ Vì sao cần phải trả nhanh.
- HS thảo luận nhóm đôi.
lại của rơi?
- HS TL
+ Vì sao cần giữ gìn
trường lớp sạch đẹp?
+ Nêu một số việc em
đó làm để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp.
3’
* Hoạt động 2: Thảo
luận tình huống.
Nội dung phiếu: Hãy
đánh dấu + vào ô trống
trước những ý kiến mà
em tán thành :
a)Trả lại của rơi là
người thật thà, đáng
quý trọng.
b)Trả lại của rơi là
ngốc.
c)Trả lại của rơi là đem
niềm vui cho người
mất và cho chính mình.
d)Chỉ nên trả lại khi
nhặt được số tiền lớn
hoặc những vật đắt
tiền.
TH 1: Em làm trực
nhật lớp và nhặt được
quyển truyện của bạn
nào để quên trong ngăn
bàn. Em sẽ....
TH 2: Giờ ra chơi, em
nhặt được một chiếc
bút đẹp ở sân trường.
Em sẽ...
TH 3: Em biết bạn
mình nhặt được của rơi
nhưng không chịu trả
lại. Em sẽ...
- GV nêu các tình huống, - Từng cặp HS thảo luận
HS thảo luận nhóm và trả và trả lời.
lời:
- GVkết luận: Các ý kiến - HS tự liên hệ trước lớp.
a,c là đúng. Các ý kiến
b,d,đ là sai.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
GV chia nhóm và giao
tình huống:
GV cho HS thảo luận:
Các em có đồng tình với
cách ứng xử của các bạn
vừa lên đóng vai không?
Vì sao?
Vì sao em lại làm như vậy
khi nhặt được của rơi? Khi
thấy bạn không chịu trả lại
của rơi cho người đánh
mất?
Em có suy nghĩ gì khi
được bạn trả lại đồ vật đã
đánh mất?
GV nhận xét, chốt đáp án
đúng=> rút ra những bài
học đạo đức
- HS thảo luận
- HS bày tỏ ý kiến
- Các nhóm nhận xét
TRƯỜNG TH_THCS PASCAL
GV: Nguyễn Hồng Nhung
Môn: Kể chuyện - Tuần 25
Lớp : 2A4
Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2018
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sắp xếp lại được thứ tự các bức tranh theo đúng trình tự câu chuyện.
- Nắm được nội dung của câu chuyện: Giải thích nạn lũ lụt ở nước ta, việc đắp đê chống lũ
của nhân dân ta.
2. Kỹ năng:
- Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và nội dung toàn bộ câu chuyện với giọng
kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp.
- Theo dõi lời bạn kể.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn.
3. Thái độ:
- Ý thức được sự tàn phá của thiên tai, lũ lụt là rất lớn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK (phóng to)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TGDK
5’
2’
NỘI DUNG KIẾN THỨC
VÀ KỸ NĂNG CƠ BẢN
A/ Khởi động:
Quả tim khỉ
B/ Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn kể:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Gọi 2 HS lên bảng kể - Nhận xét
nối tiếp cả câu chuyện và
trả lời câu hỏi về nội
dung.
- Nhận xét, đánh giá
- Tên bài tập đọc vừa
học?
- Giáo viên nêu mục - Mở SGK
đích, yêu cầu tiết học và
ghi bảng đầu bài
25’
a. Sắp xếp lại thứ tự các - Gọi HS đọc yêu cầu
tranh theo nội dung câu GV gắn 3 tranh trong
chuyện:
SGK lên bảng, yêu cầu 1
HS nhớ lại nội dung câu
chuyện và sắp xếp lại
các tranh theo thứ tự nội
+ Nêu nội dung từng bức dung.
tranh
- 1 học sinh đọc yêu cầu
của bài, đọc cả mẫu.
- Nội dung các tranh:
+ Tranh 1: Cuộc chiến
đấu giữa Sơn Tinh và
Thuỷ Tinh.
+ Tranh 2: Sơn Tinh
mang ngựa đến đón Mị
Nương về núi.
+ Tranh 3: Vua Hùng tiếp
hai thần Sơn Tinh và
Thuỷ Tinh.
- Chốt: Sắp xếp theo
đúng thứ tự là: 3, 2, 1 .
b. Kể lại từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện trong nhóm. - Hướng dẫn HS tự chọn
- Bức tranh 1 : Hai vị thần cách mở đoạn, không lệ
thuộc vào SGK.
đến cầu hôn Mị Nương.
- Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn
Tinh đến trước và đón được
Mị Nương.
- Bức tranh 3 minh hoạ trận
đánh của hai vị thần. Thuỷ
Tinh đang hô mưa ,gọi gió,
dâng nước.Sơn Tinh đang
bốc từng quả đồi chặn đứng
dũng nước lũ.
3’
- Dựa vào tên đoạn, nối
tiếp nhau kể từng đoạn
trong nhóm 4
- Mỗi HS trong trong
- Kể lại từng đoạn câu nhóm tập kể lại toàn bộ
chuyện theo các tranh đó câu chuyện.
sắp xếp. ( Mỗi tranh là
một đoạn)
- Nếu hs có vướng mắc gì
thì gv gợi ý bằng hệ
thống câu hỏi
c. Thi kể toàn bộ câu - yêu cầu HS chọn 1
chuyện:
trong các hình thức:
+ 2 nhóm thi kể (mỗi
nhóm 4 em thi kể nối
tiếp 4 đoạn)
+ Đại diện nhóm 2 kể
toàn bộ câu chuyện
+ 2 nhóm thi kể theo
cách phân vai
C/ Củng cố, dặn dò:
- ý nghĩa của câu
chuyện?
- Nhận xét tiết học .
- Yêu cầu HS về kể cho
người thân nghe
- HS kể
- Theo dõi, chú ý, mặt nội
dung thể hiện: nét mặt, cử
chỉ, hành động.
- 2-3 Hs nêu
TRƯỜNG TH_THCS PASCAL
GV: Nguyễn Hồng Nhung
Môn: Luyện từ và câu - Tuần 25
Lớp : 2A4
Thứ tư ngày 28 tháng 2 năm 2018
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết: Mở rộng vốn từ: Từ
ngữ về sông biển
Đặt và trả lời câu hỏi Vì
sao?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về Sông biển.
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi với cụm từ: Vì sao?
3. Thái độ:
- Yêu môn Tiếng Việt
- Biết yêu thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: - Bài giảng điện tử, bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
5’
2’
25’
Nội dung kiến thức và
kĩ năng cơ bản
A/ Khởi động:
Hãy điền tên con vật
thích hợp với mỗi chỗ
trống dưới đây :
a) Dữ như....
b) Nhát như....
c) Khỏe như....
d) Nhanh như...
(thỏ, voi, hổ (cọp), sóc)
B/ Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn làm bài
tập:
Bài 1: Tìm các từ ngữ
có tiếng biển.
VD: Tàu biển, biển cả,
sóng biển, cá biển, biển
đen, biển khơi, bãi biển,
bờ biển,…..
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- 1 Hs lên bảng làm lại - 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét, bổ
BT2.
sung.
- GV nhận xét chữa.
Giáo viên giới thiệu và - Mở SGK
ghi bảng đầu bài
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Giúp HS hiểu yêu cầu
của đề.
- Giải nghĩa nếu HS
chưa hiểu nghĩa.
- 01 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài vào vở.
- 5 HS chữa miệng
- Cả lớp nhận xét.
Bài 2: Tìm từ trong
ngoặc đơn hợp với mỗi
nghĩa sau:
+ Dòng nước ......được
gợi là sông.
+ Dòng nước chảy….
được gợi là suối.
+ Nơi đất trũng… được
gọi là hồ.
Bài 3: Đặt câu hỏi cho
phần in đậm trong câu
sau:
Không được bơi ở đoạn
sông này vì có nước
xoáy.
Đáp án: Vì sao không
được bơi ở đoạn sông
này?
3’
Bài 4: Dựa theo cách giải
thích trong truyện Sơn
Tinh Thuỷ Tinh, trả lời
các câu hỏi sau.
a, Sơn Tinh lấy được Mị
Nương vì đã đem lễ vật
đến trước.
b, Thuỷ Tinh dâng nước
đánh Sơn Tinh vì ghen
tức, muốn cướp lại Mị
Nương.
c, Ở nước ta có nạn lụt vì
năm nào Thuỷ Tinh cũng
dâng nước lên để đánh
Sơn Tinh.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - 01 HS đọc yêu cầu
- Giúp HS hiểu yêu cầu - Tự làm vào vở
của bài
- Treo bảng phụ
- Gọi chữa miệng
- GV chốt đáp án đúng.
- Giáo viên gọi học sinh - 1 HS đọc
đọc.
- Giúp HS hiểu yêu cầu
của đề bài
- 1 HS lên bảng làm
- Treo bảng phụ bài tập 3
- Gọi HS phát biểu trước - HS nhận xét.
lớp.
- Giáo viên chốt ý đúng.
Lưu ý HS: Chuyển từ để
hỏi lên vị trí đầu câu. Đọc
lại cả câu sau khi thay thế
thỡ sẽ được câu hỏi đầy
đủ và đúng ý.
- Giáo viên gọi học sinh
đọc.
- Giúp HS hiểu yêu cầu
của đề bài.
- Thảo luận nhóm 4
- GV nhận xét, chốt ý
đúng
- Khi muốn tìm hiểu một
người hay một lý do nào
đó thì ta phải đặt câu hỏi
“Vì sao”.
- Chốt lại nội dung chính
của bài.
- Nhận xét tiết học .
- 1 HS đọc
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác nhận
xét
TRƯỜNG TH_THCS PASCAL
GV: Nguyễn Hồng Nhung
Môn: Tập đọc - Tuần 25
Lớp : 2A4
Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2018
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung bài: Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở nước ta hàng năm là do
Thuỷ Tinh dâng nước trả thù Sơn Tinh. Qua đó, truyện cũng ca ngợi ý chí kiên cường của
nhân dân ta trong việc đắp đê chống lụt lội.
- Hiểu các từ ngữ: cầu hôn, lễ vật, ván, nệp (đệp), ngà, cựa, hồng mao
2. Kỹ năng:
- Đọc lưu loát được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ: non cao, nệp bánh chưng, nước lũ, rút lui
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ.
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc.
3. Thái độ:
- Yêu môn Tiếng Việt.
- Ý thức được mối nguy hiểm của lũ lụt và thấy được tầm quan trọng của việc đắp đê chống
lũ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Học sinh: SGK
- Giáo viên: Bài giảng điện tử, tranh ảnh minh hoạ bài đọc SGK; Bảng phụ, thẻ từ cần
luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
TG
DK
5’
Nội dung kiến thức và kĩ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
năng cơ bản
A/ Khởi động:
+ Mọi người lo lắng như - 2 HS đọc và TLCH
Đọc bài " Voi nhà "
thế nào khi con voi đến - Nhận xét.
gần xe?
+ Con voi đó giúp họ thế
nào?
- Nhận xét, đánh giá
2’
B/ Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Luyện đọc
- Giáo viên giới thiệu và - Mở SGK
ghi bảng đầu bài
18’
2.1/ Giáo viên đọc mẫu - Giáo viên đọc diễn cảm - HS theo dừi SGk
toàn bài
toàn bài: giọng linh hoạt ,
nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả
2.2. Luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
a. Đọc từng câu
- GV treo thẻ từ, hướng - 5, 6 HS đọc
dẫn phát âm từ: cuồn - Đọc đồng thanh
cuộn, hoá phép, đuối sức,
rút lui..
-
Học sinh tiếp nối
- Yêu cầu HS đọc từng từ nhau đọc từng từ.
- Nghe và sửa lỗi phát âm
b. Đọc từng đoạn trước
lớp
- Hướng dẫn ngắt giọng, - Giới thiệu và hướng dẫn
nhấn giọng:
câu cần luyện đọc :
+ Hãy đem đủ/ một
trăm ván cơm nếp,/ hai
trăm nệp bánh chưng,/ - Đọc cá nhân: 3, 4 HS
voi chín ngà,/ gà chín - Đồng thanh
cựa,/ ngựa chín hồng
- Đọc từng đoạn:
mao.//
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp - Nối tiếp nhau đọc theo
theo đoạn
đoạn.
+ Lần 1 : cuối mỗi đoạn
dừng lại để giải nghĩa từ - Học sinh đọc các từ
khó.
chú giải
+ Lần 2 : Yêu cầu HS đọc
liền.
10’
c. Đọc từng đoạn trước
- Luyện đọc theo nhóm
nhóm
d. Thi đọc giữa các nhóm
4
- Cử đại diện thi đọc
- Đọc đồng thanh
Tiết 2
TG
DK
20’
Nội dung kiến thức và kĩ
năng cơ bản
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Câu 1: - Những ai đến cầu
- Những người đến cầu
hôn Mị Nương?
hôn là Sơn Tinh - chúa
miền non cao, và Thuỷ
Tinh - vua vùng nước
thẳm.
- Em hiểu chúa miền non
- Sơn Tinh là thần núi,
cao là thần gì? Vua vùng
còn Thuỷ Tinh là thần
nước thẳm là thần gì?
nước.
Câu 2: - Hùng Vương
- Vua giao hẹn: Ai mang
phân xử việc hai người
đủ lễ vật đến trước thì
cùng cầu hôn ntn?
được lấy Mị Nương.
- Một trăm ván cơm
- Lễ vật gồm những gì?
nếp, hai trăm nệp bánh
chưng, voi chín ngà, gà
chín cựa, ngựa chín
hồng mao.
- Thần hô mưa, gọi gió,
Câu 3: - Kể lại cuộc chiến
dâng nước lên cuồn
đấu giữa hai vị thần?
cuộn khiến cho nước
ngập cả nhà cửa, đồng
- Thuỷ Tinh đánh Sơn
ruộng.
Tinh bằng cách nào?
- Hằng năm, Sơn Tinh
(tượng trưng cho nhân
dân ta) thường xuyên
phải chiến đấu chống lũ
lụt. Dù Thuỷ Tinh
(tượng trưng cho nước
lũ) có mạnh đến đâu thì
với lòng quyết tâm, cuối
cùng nhân dân ta sẽ
thắng.
Câu 4: Câu chuyện này
nói lên điều gì có thật?
10’
4/Luyện đọc lại
- Hướng dẫn HS thi đọc
toàn bài trước lớp
- Nhận xét, đánh giá
- 3, 4 thi đọc trước lớp
(theo lối phân vai)
5’
C/ Củng cố, dặn dò
- H: Em thích nhân vật - 2, 3 HS trả lời
nào trong truyện? Vì sao?
- Chốt lại nội dung
truyện.
- Nhận xét tiết học
TRƯỜNG TH_THCS PASCAL
GV: Nguyễn Hồng Nhung
Môn: Tập đọc - Tuần 25
Lớp : 2A4
Thứ tư ngày 28 tháng 2 năm 2018
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết: Bé nhìn biển
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ: bãi giằng, sóng lừng, lon ta lon ton
- Hiểu nội dung của bài: Biển rất đẹp và rộng nhng biển cũng có lúc giống nh trẻ con
2. Kỹ năng:
- Đọc lưu loát được cả bài.
- Đọc đúng các từ: bãi giằng, giơ gọng, sóng lừng, lon ta lon ton.
- Ngắt đúng nhịp thơ
- Biết đọc bài với giọng vui tươi, nhí nhảnh
3. Thái độ:
- Yêu thích môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Học sinh: SGK
Giáo viên: Bài giảng điện tử, tranh ảnh minh hoạ bài đọc SGK; Bảng phụ, thẻ từ cần
luyện đọc.
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
DK
5’
2’
Nội dung kiến thức và kĩ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
năng cơ bản
A/ Khởi động:
+ Đọc bài " Sơn Tinh , - 2 HS đọc và TLCH
Sơn Tinh , Thuỷ Tinh
Thuỷ Tinh "?
- Nhận xét.
+ Câu chuyện nói lên
điều có thật gì?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Bài mới
1. Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu và - Mở SGK
ghi bảng đầu bài
2. Luyện đọc
12’
7’
2.1/ Giáo viên đọc mẫu - Giáo viên đọc diễn cảm
toàn bài
toàn bài: giọng vui tươi
phấn khởi, hồn nhiên,
mỗi dòng thơ một nhịp
(nhịp 4). Nhấn giọng ở
các từ ngữ: ra, tưởng
rằng, giằng, phì phò,
rung, giơ, khiêng, to,
vẫn..
2.2. Luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
a. Đọc từng câu
- GV treo thẻ từ, hướng
dẫn phát âm từ khó: bãi
giằng với sóng, sóng
lừng, sóng khỏe, lon ton,
to lớn.
- Yêu cầu HS đọc từng
câu
- Nghe và sửa lỗi phát âm
b. Đọc từng đoạn trước
lớp
- Hướng dẫn ngắt giọng, - Giới thiệu hướng dẫn
nhấn giọng:
câu cần luyện đọc
Tưởng rằng biển nhỏ/
Mà to bằng trời
…Sông lớn/ …bờ//
Bãi giằng với sóng//
- Đọc từng đoạn:
- Y/c HS đọc nối tiếp theo
Chia làm 4 đoạn, mỗi khổ đoạn
1 đoạn
+ Lần 1 : cuối mỗi đoạn
dừng lại để giải nghĩa từ
khó.
+ Lần 2 : Yêu cầu HS đọc
liền.
c. Đọc từng đoạn trước
nhóm
d. Thi đọc giữa các nhóm
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: Tìm những câu thơ
cho thấy biển rất rộng?
- HS theo SGk
- 5, 6 HS đọc
- Đọc đồng thanh
- Học sinh tiếp nối
nhau đọc từng câu.
- Đọc cá nhân: 3, 4 HS
- Đồng thanh
- Nối tiếp nhau đọc theo
đoạn.
- Học sinh đọc các từ
chú giải
- Luyện đọc theo nhóm
4
- Cử đại diện thi đọc
- Đọc đồng thanh
Tưởng rằng biển nhỏ
Mà to hơn trời
7’
3’
Câu 2: Những hình ảnh
nào trong bài cho ta thấy
biển rất giống như trẻ con?
Bãi giằng với sóng
Chơi trò kéo co.
Nghìn con sóng khoẻ
Câu 3: Em thích khổ thơ
nào nhất ? Vì sao?
4/ Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS HTL
từng đoạn, cả bài. Tổ
chức cho HS thi HTL
trước lớp.
- Hỏi: Con có thích biển
trong bài thơ này không?
Vì sao?
- Y/c HS HTL cả bài thơ.
C. Củng cố, dặn dò:
? Bài thơ cho con biết
điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- HS trả lời theo ý kiến
của riờng bản thõn
- HS đọc theo sự hướng
dẫn của GV.
- 2-3 Hs trả lời.
TRƯỜNG TH_THCS PASCAL
GV: Nguyễn Hồng Nhung
Môn: Tập viết - Tuần 25
Lớp : 2A4
Thứ năm ngày 1 tháng 3 năm 2018
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết: V - Vượt suối băng
rừng
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết viết chữ hoa V.
- Biết viết ứng dụng cụm từ: Vượt suối băng rừng
2. Kỹ năng:
- Rèn cho học sinh tư thế ngồi, cách cầm bút, khoảng cách giữa các chữ trong từ.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn Tập viết
- Chăm chỉ lao động, yêu thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Học sinh: Vở tập viết
Giáo viên : Chữ mẫu V , Bảng phụ viết sẵn chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Vượt (dòng
1) Vượt suối băng rừng (dòng 2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
DK
5’
Nội dung kiến thức
và kỹ năng cơ bản
A/ Khởi động:
Chữ U - Ư
Hoạt động của thầy
- Bài trước học chữ gì?
- GV cho HS viết chữ
- Đọc câu ứng dụng
- ý nghĩa câu ứng dụng?
Hoạt động của trò
- 1 HS.
- Cả lớp viết vở nháp.
- 2 HS
- Cả lớp viết bảng: Ươm
- Nhận xét
- GV nhận xét
2’
10’
B/ Bài mới
1. Giới thiệu bài
- GV treo chữ mẫu
- Chữ gì? GV ghi bảng
- Gọi HS đọc bài viết
- HS quan sát
- 1 HS
- 2 HS
2. Hướng dẫn viết bảng
con:
* Hướng dẫn HS quan sát - Chữ V nằm trong khung - Chữ nhật đứng, cao 5
và nhận biết chữ V
hình gi?Cao mấy li? Gồm li, 6 đường kẻ ngang.
mấy đường kẻ ngang?
- Rộng mấy đơn vị?
- Hơn 2 đơn vị.
- Viết bằng mấy nét?
15’
- gồm 3 nét: nét 1 là kết
hợp của nét cong trái và
nét lượn ngang; nét 2 là
nét lượn dọc; nét 3 là nét
móc xuôi phải.
* Cách viết:
+ Nét 1: ĐB trên ĐK5, - HS quan sát
viết nét cong trái rồi lượn
ngang, giống như nét 1
của các chữ H, I, K; DB
trên ĐK6.
+ Nét 2: từ điểm dừng bút
của nét 1, đổi chiều bút,
viết nét lượn dọc từ trên
xuống dưới, DB trên
ĐK1.
+ Nét 3: từ điểm DB của
nét 2, đổi chiều bút, viết
nét móc xuôi phải, DB ở
ĐK5.
* Hướng dẫn HS viết trên - GV viết và chỉ dẫn cách
viết
bảng con
- Cho HS viết bảng và - Cả lớp viết bảng 2 lần.
nhận xét.
- Nhận xét và sửa cho
đẹp
3. Hướng dẫn viết câu
ứng dụng:
* Giới thiệu câu ứng - Gọi HS đọc câu ứng - 1 HS đọc
dụng:
dụng
- Con hiểu câu này như - HS: vượt qua nhiều
thế nào?
đoạn đường, không quản
ngại khó khăn, gian khổ.
* HS quan sát câu ứng - Những chữ nào cao 2,5 - các chữ V, b, g cao 2,5
dụng trên bảng, nêu nhận li?
li
xét:
- Chữ nào cao 1, 5 li?
- Chữ t cao 1, 5 li.
- Chữ nào cao 1,25 li?
- Chữ r, s,cao 1,25 li.
- Các chữ còn lại cao như - Các chữ còn lại cao 1 li
thế nào?
- Cách đặt dấu thanh ở - dấu nặng đặt dưới chữ
các chữ?
ư, dấu sắc đặt trên chữ ô,
dấu huyền đặt trên chữ
ư.
- Khoảng cách giữa các - Bằng khoảng cách viết
chữ ghi tiếng?
chữ o.
* HD HS viết tiếng - GV viết mẫu tiếng Vượt - Cả lớp viết bảng.
Vượt vào bảng con
cho HS viết.
4. HD HS viết vở:
- Nêu nội dung bài viết?
- HS viết
- GV nhắc tư thế ngồi.
5. Chấm, chữa bài:
3’
C/ Củng cố, dặn dò:
- GV chấm 5, 7 bài, nêu - HS nghe và quan sát.
nhận xét để cả lớp rút
kinh nghiệm.
? Nêu ý nghĩa câu ứng - 1-2 Hs nêu
dụng
- Nhận xét tiết học .
- Nhắc HS hoàn thành nốt
bài viết.
TRƯỜNG TH_THCS PASCAL
GV: Nguyễn Hồng Nhung
Môn: Thủ công - Tuần 25
Lớp : 2A4
Thứ tư ngày 28 tháng 2 năm 2018
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết: Làm dây xúc xích trang
trí (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết cách làm dây xúc xích bằng giấy màu.
2. Kỹ năng:
- Làm được dây xúc xích để trang trí.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh yêu thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Dây1 xúc xích mẫu bằng giấy thủ công hoặc giấy màu.
- Quy trình làm dây xúc xích trang trí có hình vẽ minh họa cho từng bước .
- Giấy thủ công (hoặc giấy màu) giấy trắng và kéo, hồ dán, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TGD
Nội dung kiến thức
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
K
và kỹ năng cơ bản
5’
A/ Khởi động:
Nhận xét về bài kiểm tra. - HS quan sát và nhận
xét.
B/ Bài mới
2’
1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi - Mở SGK
bảng đầu bài
3’
2. GV hướng dẫn HS - GV giới thiệu hình mẫu
và đặt câu hỏi định hướng
quan sát và nhận xét.
cho HS quan sát nhận xét:
- Các vòng của dây xúc - Nan giấy
xích làm bằng gì?
- Có hình dáng, màu sắc, - Hình tròn, dài 1ô x 1ô,
kích thước như thế nào?
nhiều màu.
- Để có được dây xúc xích
ta phải làm thế nào?
GV nhận xét và kết luận:
Để có được dây xúc xích
trang trí, ta phải cắt nhiều
nan giấy màu bằng nhau.
Sau đó dán lồng các nan
giấy thành những vòng
tròn nối tiếp nhau.
12’ 3. Giáo viên hướng dẫn - GV treo quy trình mẫu
- HS quan sát, nhận xét.
mẫu
3’
Bước 1: Cắt thành các Lấy 3 - 4 tờ giấy thủ công
nan giấy
khác màu cắt thành các
nan giấy rộng 1 ô, dài 12 ô
(H.1a) Mỗi tờ giấy cắt lấy
4 - 6 nan
Bước 2: Dán các nan giấy - Bôi hồ vào một đầu nan
thành dây xúc xích
và dán nan thứ nhất thành
vòng tròn .
- Luồn nan thứ hai khác
màu vào nan thứ nhất (H3)
Sau đó bôi hồ vào một đầu
nan và dán tiếp thành vòng
tròn thứ hai.
- Luồn tiếp nan thư ba
khác màu vào vòng nan
thứ hai, bôi hồ vào một
đầu nan và dán thành vòng
tròn thứ ba. (H4).
- Làm giống như vậy đối
với các vòng nan thứ tư,
thứ
năm ... cho đến khi được
dây xúc xích dài theo ý
muốn (H5).
4.Thực hành:
- GV yêu cầu 1 - 2 HS
nhắc lại cách làm dây xúc
xích và thực hiện thao tác
cắt ,dán hai vòng xúc
xích .
- Chú ý: uốn nắn thao tác
cắt giấy để các em cắt
được nan giấy thẳng theo
đường kẻ.
- GV tổ chức cho HS tập
cắt các nan giấy.
C/ Nhận xét, dặn dò:
- Nêu quy trình làm dây
xúc xích bằng giấy thủ
công.
- Dặn HS giờ sau mang
giấy thủ công, giấy trắng,
bút chì ,thước kẻ, kéo, hồ
dán để tiết sau rang trí sản
phẩm.
- HS quan sát
- 1, 2 HS TL
- Cả lớp thực hành bằng
giấy nháp
Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2018
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TRƯỜNG TH_THCS PASCAL
GV: Nguyễn Hồng Nhung
Môn: Toán - Tuần 25
Lớp : 2A4
Tiết: Một phần năm
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được “một phần năm”
- Nhận biết, đọc và viết được “một phần năm”
2. Kỹ năng:
- Làm tốt các bài tập thực hành
3. Thái độ:
- Yêu thích môn Toán
- Rèn tính cẩn thận, sạch sẽ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Học sinh:
Hộp đồ dùng toán, VBT .
Giáo viên:
Các bìa hình vuông, tròn, hình tam giác đều
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Nội dung kiến thức
DK
và kỹ năng cơ bản
5’ A/ Khởi động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- Gọi học sinh đọc thuộc - 2,3 học sinh.
bảng chia 5 và hỏi kết quả - HS theo dõi nhận xét,
1 số phép chia 5.
bổ sung
- GV nhận xét .
2’
B/ Bài mới
I. Giới thiệu bài
Giáo viên giới thiệu và ghi - Mở SGK
bảng đầu bài
II. Bài mới
8’
1. Giới thiệu
- Giáo viên đính lên bảng 1
5
"Một phần năm" ( )
Học sinh quan sát,
hình vuông, hướng dẫn nhận xét :
học sinh quan sát
- Hình
vuông được
- GV : Như thế là đã tô chia thành 5 phần bằng
1
màu hình vuông.
5
1
5
1
5
1
5
1
5
1
5
nhau, trong đó 1 phần
được tô màu đỏ.
- Hướng dẫn học sinh
viết :
1
5
- Đọc : Một phần năm.
KL : Chia hình vuông
thành 5phần bằng nhau,
lấy đi 1 phần (tô màu)
được
18’
1
hình vuông.
5
III. Thực hành:
Bài 1 : Đã tô màu
1
- Gọi HS đọc yêu cầu đầu - 1HS đọc.
hình
5
nào ?
bài.
- HS làm bài .
- Yêu cầu HS làm bài .
- HS quan sát hình vẽ
- Gọi HSTL, yêu cầu lớp trong SGK, bài 1 tr 122
nhận xét .
Bài 2. Hình nào có
1
số ô
5
vuông được tô màu ?
trả lời (hình A, C, D)
- Giáo viên bổ sung.
- Gọi HS đọc yêu cầu đầu - 1HS đọc
bài.
- Yêu cầu HS làm bài .
- HS làm bài
- Vì hình A có tất cả 10
- Vì sao em biết ở hình A ô vuông, Con lấy 10 : 5
= 2, đã tô màu 2 ô
1
có
số ô vuông được tô
5
vuông .
màu ?
1
- Tại sao không khoanh - Hình B tô 3 số ô
hình B?
- Giáo viên nhận xét đáp
án đúng là: A, C, D
vuông.
Bài 3: Hình nào đã khoanh
vào
1
số con vịt?
5
- Gọi HS đọc yêu cầu đầu - 1HS đọc
bài.
- Yêu cầu HS
- HS làm bài .
quan sát
hình vẽ rồi làm bài .
- Vì hình a có tất cả 10
- Vì sao em biết hình a có con vịt, trong đó có 2
1
số vịt ?
5
- Giáo viên nhận xét.
con vịt được khoanh .
- 1HS đọc bài làm .
- Đổi vở chữa chéo,
nhận xét.
2’
C. Củng cố, dặn dò
? Hôm nay chúng ta học
bài gì?
- Chốt kiến thức của bài.
- Nhận xét tiết học .